• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 905/QĐ-UBND Thanh Hóa 2025 giá đất cụ thể làm căn cứ xác định tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 31/03/2025 11:04 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 905/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Thi
Trích yếu: Giá đất cụ thể làm căn cứ xác định tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước do điều chỉnh quy hoạch dự án Khu dân cư đô thị tại phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/03/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Tài chính-Ngân hàng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 905/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 905/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 905/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Giá đất cụ thể làm căn cứ xác định tiền sử dụng đất
nộp ngân sách Nhà nước do điều chỉnh quy hoạch dự án Khu dân cư
đô thị tại phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy
định về giá đất; Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số
103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất;
Căn cứ Quyết định số 3337/QĐ-UBND ngày 08/8/2024 của UBND tỉnh
về việc kiện toàn Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể tỉnh Thanh Hóa; Quyết định
số 81/2024/QĐ-UBND ngày 26/11/2024 của UBND tỉnh ban hành quy trình
luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa; Quyết định số 87/2024/QĐ-UBND ngày 27/12/2024 của UBND tỉnh về
việc ban hành Quy định về các yếu tố làm căn cứ xác định giá đất cụ thể trên
địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Quyết định số 513/QĐ-UBND ngày 18/02/2011 của
UBND tỉnh về việc thu hồi một phần diện tích đất của Công ty cổ phần Đầu tư
và Xây dựng 125-CIENCO1, giao cho UBND thành phố Thanh Hóa tổ chức bồi
thường giải phóng mặt bằng để phục vụ dự án Khu dân cư đô thị - Dịch vụ
thương mại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng 125-CIENCO1 tại phường
Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa; Quyết định số 2351/QĐ-UBND ngày
21/7/2011 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh nội dung khoản 3 Điều 2 Quyết
định số 513/QĐ-UBND ngày 18/02/2011 của UBND tỉnh về việc thu hồi một
phần diện tích đất của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng 125-CIENCO1,
giao cho UBND thành phố Thanh Hóa tổ chức bồi thường giải phóng mặt bằng
để phục vụ dự án Khu dân cư đô thị - Dịch vụ thương mại Công ty cổ phần Đầu
tư và Xây dựng 125-CIENCO1 tại phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa;
Quyết định số 994/QĐ-UBND ngày 29/3/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh phê
2
duyệt điều chỉnh mặt bằng quy hoạch tỷ lệ 1/500 Khu dân cư đô thị, dịch vụ
thương mại, chung cư cao cấp tại phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa
(Mặt bằng số 10XD/UBND ngày 14/12/2009); Quyết định số 717/QĐ-UBND
ngày 03/5/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết
tỷ lệ 1/500 Khu dân cư đô thị, dịch vụ thương mại, chung cư cao cấp tại phường
Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa; Quyết định số 1197/QĐ-UBND ngày
06/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh cục bộ mặt bằng quy
hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư đô thị tại phường Đông Thọ, thành phố
Thanh Hóa; Quyết định số 3237/QĐ-UBND ngày 25/8/2016 của UBND tỉnh về
việc giao đất cho Công ty cổ phần Xây dựng Trường Thọ để thực hiện dự án
Khu dân cư đô thị tại phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa (đợt 1); Quyết
định số 4386/QĐ-UBND ngày 09/11/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt
điều chỉnh cục bộ mặt bằng quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư đô thị tại
phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa; Quyết định số 4386/QĐ-UBND ngày
09/11/2016 phê duyệt điều chỉnh cục bộ mặt bằng quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500
Khu dân cư đô thị tại phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hoá; Quyết định số
4527/QĐ-UBND ngày 22/11/2016 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh Quyết định
số 3237/QĐ-UBND ngày 25/8/2016 về việc giao đất cho Công ty cổ phần Xây
dựng Trường Thọ để thực hiện dự án Khu dân cư đô thị tại phường Đông Thọ,
thành phố Thanh Hóa; Quyết định số 3519/QĐ-UBND ngày 19/9/2018 của Chủ
tịch UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu
dân cư đô thị tại phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa; Quyết định số
3524/QĐ-UBND ngày 05/9/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh
cục bộ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư đô thị tại phường Đông Thọ,
thành phố Thanh Hóa; Quyết định số 722/QĐ-UBND ngày 28/02/2020 của
UBND tỉnh về việc điều chỉnh Điều 1 Quyết định số 4527/QĐ-UBND ngày
22/11/2016 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh Quyết định số 3237/QĐ-UBND
ngày 25/8/2016 về giao đất cho Công ty cổ phần Xây dựng Trường Thọ để thực
hiện dự án Khu dân cư đô thị tại phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa;
Quyết định số 514/QĐ-UBND ngày 21/02/2025 của UBND tỉnh về việc phê
duyệt giá đất cụ thể làm căn cứ xác định tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà
nước để thực hiện dự án Khu dân cư đô thị tại phường Đông Thọ, thành phố
Thanh Hóa theo Quyết định giao đất số 3237/QĐ-UBND ngày 25/8/2016 của
UBND tỉnh (đợt 1);
Theo Thông báo số 1387/TB-HĐTĐGĐ ngày 18/3/2025 của Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể tỉnh về kết quả thẩm định phương án giá đất cụ thể làm
căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính bổ sung do điều chỉnh quy hoạch thực hiện
dự án Khu dân cư đô thị tại phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 82/TTr-
STNMT ngày 25/3/2025.
3
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quyết định giá đất cụ thể làm căn cứ xác định tiền sử dụng đất
nộp ngân sách nhà nước do điều chỉnh quy hoạch dự án Khu dân cư đô thị tại
phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa đối với Công ty TNHH Xây dựng
Trường Thọ Thanh Hoa, gồm các nội dung sau:
1. Nghĩa vụ tài chính bổ sung do điều chỉnh quy hoạch theo Quyết định
số 4386/QĐ-UBND ngày 09/11/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh và điều chỉnh
quyết định giao đất theo Quyết định số 4527/QĐ-UBND ngày 22/11/2016 của
UBND tỉnh:
1.1. Trước khi điều chỉnh quy hoạch
a) Vị trí, ranh giới khu đất: Theo mặt bằng quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500
theo Quyết định số 1197/QĐ-UBND ngày 06/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh và
Trích lục bản đồ địa chính số 444/TLBĐ tỷ lệ 1/500 do Văn phòng Đăng ký
quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường lập ngày 10/8/2015, được
giao đất tại Quyết định số 3237/QĐ-UBND ngày 25/8/2016 của UBND tỉnh.
b) Quy mô diện tích: giao 24.746,6 m
2
đất (trong đó: diện tích đất sử dụng
vào mục đích xây dựng nhà ở liền kề, nhà ở biệt thự là: 15.298,2 m
2
; diện tích
đất sử dụng vào mục đích đất giao thông, hạ tầng và trạm điện, nhà văn hoá là:
9.448,4 m
2
).
c) Thời hạn giao đất: 50 năm, tính từ ngày 25/8/2016.
d) Hình thức giao đất: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
1.2. Sau khi điều chỉnh quy hoạch.
a) Vị trí, ranh giới khu đất: Theo mặt bằng quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500
theo Quyết định số 4386/QĐ-UBND ngày 09/11/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh
và Trích lục bản đồ địa chính số 734/TLBĐ tỷ lệ 1/500 do Văn phòng Đăng ký
quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường lập ngày 17/11/2016,
điều chỉnh quyết định giao đất theo Quyết định số 4527/QĐ-UBND ngày
22/11/2016 của UBND tỉnh.
b) Quy mô diện tích: giao 25.082,2 m
2
đất (trong đó: diện tích đất sử dụng
vào mục đích xây dựng nhà ở liền kề, nhà ở biệt thự là: 15.504,4 m
2
; diện tích
đất sử dụng vào mục đích đất giao thông, hạ tầng và trạm điện, nhà văn hoá là:
9.517,4 m
2
).
c) Thời hạn giao đất: 50 năm, tính từ ngày 25/8/2016.
d) Hình thức giao đất: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
1.3. Giá đất cụ thể:
4
a) Giá đất cụ thể trước khi điều chỉnh quy hoạch (theo Quyết định số
3237/QĐ-UBND ngày 25/8/2016 của UBND tỉnh) là: 7.401.162 đồng/m
2
(Bằng
chữ: Bảy triệu, bốn trăm lẻ một nghìn, một trăm sáu mươi hai đồng trên một mét
vuông).
b) Giá đất cụ thể sau khi điều chỉnh quy hoạch (theo Quyết định số
4527/QĐ-UBND ngày 22/11/2016 của UBND tỉnh) là: 7.439.553 đồng/m
2
(Bằng chữ: Bảy triệu, bốn trăm ba mươi chín nghìn, năm trăm năm mươi ba
đồng trên một mét vuông).
2. Điều chỉnh quy hoạch theo Quyết định số 3519/QĐ-UBND ngày
19/9/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh: điều chỉnh quy hoạch với nội dung bố trí 02
lô đất tiếp giáp với đường Nguyễn Chí Thanh để phục vụ cho tái định cư tại chỗ
thuộc lô đất ký hiệu LK2, với tổng diện tích là 219,6 m² (gồm lô số 39 diện tích
108,7 m² và lô số 40 diện tích 110,9 m². Sau đó không thực hiện tái định cư vào
2 lô đất này và cũng không có Quyết định điều chỉnh diện tích giao đất cho nhà
đầu tư. Do đó, không phát sinh nghĩa vụ tài chính bổ sung.
3. Nghĩa vụ tài chính bổ sung do điều chỉnh quy hoạch theo Quyết định số
3524/QĐ-UBND ngày 05/9/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh và điều chỉnh quyết
định giao đất theo Quyết định số 722/QĐ-UBND ngày 28/02/2020 của UBND
tỉnh (thời điểm định giá là ngày 28/02/2020).
3.1. Trước khi điều chỉnh quy hoạch
a) Vị trí, ranh giới khu đất theo mặt bằng quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500
theo Quyết định số 4386/QĐ-UBND ngày 09/11/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh
và Trích lục bản đồ địa chính số 734/TLBĐ tỷ lệ 1/500 do Văn phòng Đăng ký
quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường lập ngày 17/11/2016,
điều chỉnh quyết định giao đất theo Quyết định số 4527/QĐ-UBND ngày
22/11/2016 của UBND tỉnh.
b) Quy mô diện tích: giao 25.082,2 m
2
đất (trong đó: diện tích đất sử dụng
vào mục đích xây dựng nhà ở liền kề, nhà ở biệt thự là: 15.504,4 m
2
; diện tích
đất sử dụng vào mục đích đất giao thông, hạ tầng và trạm điện, nhà văn hoá là:
9.517,4 m
2
).
c) Thời hạn giao đất: 50 năm, tính từ ngày 25/8/2016.
d) Hình thức giao đất: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
3.2. Sau khi điều chỉnh quy hoạch.
a) Vị trí, ranh giới khu đất: Theo mặt bằng quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500
theo Quyết định số 3524/QĐ-UBND ngày 05/9/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh
và Trích lục bản đồ địa chính số 58/TLBĐ tỷ lệ 1/500 do Văn phòng Đăng ký
đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường lập ngày 24/02/2020, điều chỉnh
5
quyết định giao đất theo Quyết định số 722/QĐ-UBND ngày 28/02/2020 của
UBND tỉnh.
b) Quy mô diện tích: giao 25.725,9 m
2
đất (trong đó: diện tích đất sử dụng
vào mục đích xây dựng nhà ở liền kề, nhà ở biệt thự là: 15.418,4 m
2
; diện tích
đất sử dụng vào mục đích đất giao thông, hạ tầng và trạm điện, nhà văn hoá là:
10.307,5 m
2
).
c) Thời hạn giao đất: 50 năm, tính từ ngày 25/8/2016.
d) Hình thức giao đất: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
3.3. Giá đất cụ thể:
a) Giá đất cụ thể trước khi điều chỉnh quy hoạch (theo Quyết định số
4527/QĐ-UBND ngày 22/11/2016 của UBND tỉnh) là: 10.585.715 đồng/m
2
(Bằng chữ: Mười triệu, năm trăm tám mươi lăm nghìn, bảy trăm mười lăm đồng
trên một mét vuông).
b) Giá đất cụ thể sau khi điều chỉnh quy hoạch (theo Quyết định số
722/QĐ-UBND ngày 28/02/2020 của UBND tỉnh) là: 10.663.958 đồng/m
2
(Bằng chữ: Mười triệu, sáu trăm sáu mươi ba nghìn, chín trăm năm mươi tám
đồng trên một mét vuông).
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Công ty cổ phần Thẩm định giá và giám định Tiên Phong (Tổ chức tư
vấn xác định giá đất) chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nghĩa vụ của mình
quy định tại khoản 2 Điều 162 Luật Đất đai năm 2024; chịu trách nhiệm về tính
chính xác, đầy đủ của các thông tin để áp dụng, lựa chọn phương pháp định giá
đất, trình tự, thủ tục định giá đất, việc xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng
phương án giá đất, Chứng thư định giá đất quy định tại Nghị định số
71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ; chịu trách nhiệm trước pháp
luật về kết quả tư vấn xác định giá đất.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp
luật, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm
toán, các cơ quan liên quan về tính đầy đủ của Tờ trình về phương án giá đất,
Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, Chứng thư định giá đất, tính
chính xác của số liệu tính toán, các nội dung tham mưu, đề xuất, kết quả thẩm
định nội dung tiếp thu, giải trình, hoàn thiện phương án giá đất cụ thể dự án nêu
trên theo kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể tỉnh, để trình
Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt giá đất cụ thể làm căn cứ xác định tiền sử dụng
đất nộp ngân sách nhà nước do điều chỉnh quy hoạch dự án Khu dân cư đô thị
tại phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa.
6
3. Các sở, ngành, đơn vị là thành viên của Hội đồng thẩm định giá đất cụ
thể tỉnh Thanh Hóa, chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh và các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, các cơ quan
liên quan về kết quả thẩm định phương án giá đất cụ thể làm căn cứ xác định
tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước do điều chỉnh quy hoạch dự án Khu
dân cư đô thị tại phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa theo quy định của
pháp luật hiện hành.
4. Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xác định, thẩm định, quyết định
giá đất cụ thể làm căn cứ xác định tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước do
điều chỉnh quy hoạch dự án Khu dân cư đô thị tại phường Đông Thọ, thành phố
Thanh Hóa chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh và các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, các cơ quan liên quan
về áp dụng nguyên tắc, phương pháp định giá đất, trình tự, thủ tục xác định giá
đất cụ thể, thẩm định, quyết định giá đất cụ thể; không chịu trách nhiệm về các
nội dung khác đã được cơ quan, người có thẩm quyền thẩm định, chấp thuận,
quyết định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó theo quy định tại khoản 5 Điều
35 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ.
5. Căn cứ nội dung phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này và các quy định
hiện hành của nhà nước, các đơn vị sau đây có trách nhiệm:
5.1. Sở Nông nghiệp và Môi trường theo chức năng, nhiệm vụ thực hiện
luân chuyển thông tin địa chính, hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo quy định tại Quyết định số 81/2024/QĐ-UBND ngày 26/11/2024 của
UBND tỉnh và quy định của pháp luật hiện hành.
5.2. Chi cục Thuế khu vực X thực hiện tính tiền sử dụng đất, khoản tiền
nộp bổ sung trong thời gian chưa tính tiền sử dụng đất theo quy định và thông
báo cho Công ty TNHH Xây dựng Trường Thọ Thanh Hoa nộp vào ngân sách
nhà nước theo quy định hiện hành của pháp luật.
5.3. Các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Tư pháp,
Chi cục Thuế khu vực X, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm
hướng dn UBND thành phố Thanh Hóa, Công ty TNHH Xây dựng Trường Thọ
Thanh Hoa thực hiện các bước tiếp theo, hoàn thiện các thủ tục đầu tư theo quy
định; đồng thời, thực hiện những nội dung công việc thuộc thẩm quyền theo quy
định của pháp luật.
5.4. Nhà đầu tư là Công ty TNHH Xây dựng Trường Thọ Thanh Hoa có
trách nhiệm:
a) Thực hiện nộp tiền sử dụng đất, khoản tiền nộp bổ sung trong thời gian
chưa tính tiền sử dụng đất theo đúng thời hạn quy định.
b) Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật đối với cam kết tại Văn bản
7
số 08/2024/TTr-CTTH ngày 28/8/2024 về việc chưa thực hiện việc thẩm định,
thẩm tra dự toán công trình xây dựng.
c) Trường hợp khi có hướng dn, yêu cầu khác của cơ quan có thẩm
quyền, cơ quan thanh tra, kiểm tra thì thực hiện theo hướng dn, yêu cầu để rà
soát lại phương án giá đất cụ thể, nếu có tăng tiền sử dụng đất so với tiền sử
dụng đất tính theo giá đất cụ thể đã phê duyệt thì Nhà đầu tư phải chấp hành nộp
bổ sung đầy đủ tiền sử dụng đất theo quy định, nếu giảm tiền sử dụng đất so với
tiền sử dụng đất tính theo giá đất cụ thể đã phê duyệt thì Nhà đầu tư không được
Nhà nước hoàn trả tiền thuê đất chênh lệch giảm.
5.5. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, đơn vị có liên quan tham mưu, tổ chức thực hiện đầy đủ các nội dung
quy định tại Quyết định này, quy định của pháp luật có liên quan; chịu trách
nhiệm toàn diện trước pháp luật, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và các cơ
quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, các cơ quan liên quan về kết quả thực hiện.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám
đốc Kho bạc Nhà nước khu vực X, Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực X, Chủ
tịch UBND thành phố Thanh Hóa, Công ty TNHH Xây dựng Trường Thọ Thanh
Hoa, Công ty cổ phần Thẩm định giá và giám định Tiên Phong và Thủ trưởng các
ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTTC
(ĐNV)
.
QDGĐ 25-7
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Thi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 905/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa giá đất cụ thể làm căn cứ xác định tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước do điều chỉnh quy hoạch dự án Khu dân cư đô thị tại phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 905/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×