• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 605/QĐ-UBND Nam Định 2024 phân bổ vốn sự nghiệp Chương trình mục tiêu quốc gia

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 01/04/2024 10:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 605/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Đình Nghị
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/03/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 605/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 605/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 605/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nam Định, ngày tháng 3 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phân bổ vốn sự nghiệp Chương trình
mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới năm 2024
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015 và các văn bản hướng dẫn
thi hành;
Căn cứ Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25/3/2022 của Thủ tướng
Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung
ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình
MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy
định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị
định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều Nghị định số 27/2022/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ Tài chính quy
định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà
nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 18/6/2021 của Ban chấp hành Đảng bộ
tỉnh về xây dựng NTM nâng cao, kiểu mẫu giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ các Nghị quyết của HĐND tỉnh Nam Định: số 03/2020/NQ-HĐND
ngày 17/4/2020 quy định cơ chế hỗ trợ xây dựng NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu trên
địa bàn tỉnh giai đoạn 2020-2025; số 70/2022/NQ-HĐND ngày 06/7/2022 ban hành
quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức và phương án phân bổ vốn ngân sách nhà
nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2021-2025 và năm 2022 trên địa bàn tỉnh Nam Định; số 09/2023/NQ-HĐND ngày
24/4/2023 ban hành quy định mức hỗ trợ kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách
Trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Nam Định; số 07/NQ-HĐND ngày 13/3/2024 về
việc giao nhiệm vụ cho UBND tỉnh quyết định một số nội dung theo điểm b khoản 3
Điều 5 Thông tư số 76/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ Tài chính;
2
Căn cứ các Quyết định của UBND tỉnh Nam Định: số 2467/QĐ-UBND ngày
10/12/2023, số 2680/QĐ-UBND ngày 28/12/2023 về giao dự toán ngân sách nhà nước
và kế hoạch đầu tư công năm 2024; số 2468/QĐ-UBND ngày 10/12/2023 về quy định
tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2024 trên địa bàn tỉnh Nam Định;
Căn cứ Kế hoạch số 28/KH-UBND ngày 23/02/2024 của UBND tỉnh Nam
Định về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới năm
2024 trên địa bàn tỉnh Nam Định;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số
691/TTr-SNN ngày 12/3/2024, Sở Tài chính tại Tờ trình số 73/TTr-STC ngày 19/3/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân bổ vốn sự nghiệp Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng
nông thôn mới năm 2024 cho các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố Nam
Định, với tổng số tiền là: 45.428 triệu đồng (Bốn mươi lăm tỷ, bốn trăm hai mươi tám
triệu đồng chẵn) từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương đã ghi dự
toán ngân sách tỉnh năm 2024 (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính có trách nhiệm cấp phát kinh phí cho các sở, ngành và
UBND các huyện, thành phố Nam Định có tên tại Phụ lục kèm theo Quyết định này
theo đúng quy định.
Riêng đối với kinh phí “Hỗ trợ chi phí bao bì, in tem; xây dựng và đăng ký nhãn
hiệu các sản phẩm OCOP; chi giải thưởng cho các sản phẩm OCOP đạt hạng từ 3 sao
trở lên theo quy định: với sản phẩm tham gia Chương trình lần đầu và sản phẩm công
nhận lại được nâng hạng sao” thuộc nội dung “Hỗ trợ các cơ sở sản xuất có sản phẩm
OCOP năm 2024”: Trên cơ sở kết quả đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP năm
2024 do cấp có thẩm quyền phê duyệt; giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
phối hợp với UBND các huyện, thành phố tổng hợp danh sách và kinh phí hỗ trợ gửi
Sở Tài chính tham mưu, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định phân bổ kinh phí cho
ngân sách các huyện, thành phố.
2. Các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố Nam Định có tên tại Phụ lục
kèm theo Quyết định này có trách nhiệm quản lý, sử dụng khoản kinh phí nêu trên
đúng mục đích, đối tượng, hiệu quả và đúng chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước.
3. UBND các huyện, thành phố Nam Định có trách nhiệm thông báo, phân
bổ chi tiết và thực hiện cấp phát kinh phí cho UBND các xã, thị trấn theo đúng quy
định hiện hành.
4. Giao Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Sở Tài chính đăng tải
công khai Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Nam Định.
3
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan: Sở Tài chính, Kho bạc
Nhà nước tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động Thương binh
và Xã hội, Sở Nội vụ, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tư pháp, Sở Văn hóa Thể
thao và Du lịch, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Đài Phát thanh và Truyền
hình tỉnh, Báo Nam Định, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, Liên
minh hợp tác xã tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu chiến
binh tỉnh, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh, Trường Cao đẳng Kinh tế
và Công nghệ Nam Định, Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tỉnh, Văn phòng
Điều phối nông thôn mới; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Nam Định và các
đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các đ/c Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lưu: VP1, VP3, VP7, VP6.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Đình Nghị
Đơn vị tính: Triệu đồng
TT Nội dung
Phân bổ
năm 2024
Đơn vị thực hiện
TỔNG CỘNG 45.428
1
Hỗ trợ cơ giới hóa, ứng dụng công nghệ cao trong sản
xuất nông nghiệp hiện đại (2 dự án, hỗ trợ 150 trđ/dự
án)
300
Sở Nông nghiệp & PTNT (Chi cục
Phát triển nông thôn)
2
Hỗ trợ phát triển thị trường và xúc tiến thương mại
nông sản
400
Sở Nông nghiệp & PTNT (Chi cục
Quản lý chất lượng NLS và TS)
3
Hỗ trợ triển khai thực hiện Chương trình mỗi xã một
sản phẩm (OCOP)
5.258
Sở Nông nghiệp & PTNT (Văn phòng
Điều phối NTM); UBND các huyện,
TP
3.1
Các nội dung triển khai thực hiện Chương trình OCOP
tại cấp tỉnh
950
Sở Nông nghiệp & PTNT
(Văn phòng Điều phối NTM tỉnh)
3.2
Hỗ trợ các cơ sở sản xuất tham gia thực hiện Chương
trình OCOP năm 2024
2.958
-
Thuê tư vấn thực hiện Chương trình OCOP năm 2024
(Tư vấn các cơ sở sản xuất hoàn thiện, phát triển sản
phẩm, hồ sơ sản phẩm tham gia Chương trình
OCOP,…)
480
Sở Nông nghiệp & PTNT
(Văn phòng Điều phối NTM tỉnh)
-
Thiết kế mẫu mã sản phẩm, bao bì đóng gói
450
Sở Nông nghiệp & PTNT
(Văn phòng Điều phối NTM tỉnh)
-
Hỗ trợ chi phí bao bì, in tem; xây dựng và đăng ký nhãn
hiệu các sản phẩm OCOP; chi giải thưởng cho các sản
phẩm OCOP đạt hạng từ 3 sao trở lên theo quy định:
với sản phẩm tham gia Chương trình lần đầu và sản
phẩm công nhận lại được nâng hạng sao.
2.028
Trên cơ sở kết quả đánh giá, phân hạng
sản phẩm OCOP năm 2024 do cấp có
thẩm quyền phê duyệt. Sở NN&PTNT
có trách nhiệm phối hợp với UBND
các huyện, thành phố tổng hợp danh
sách, kinh phí hỗ trợ trình UBND tỉnh
(qua Sở Tài chính) phân bổ kinh phí
3.3
Hỗ trợ các huyện triển khai, thực hiện Chương trình
OCOP tại cấp huyện
1.350 UBND các huyện, thành phố
-
Huyện Mỹ Lộc 150 UBND huyện Mỹ Lộc
-
Huyện Nam Trực 150 UBND huyện Nam Trực
-
Huyện Trực Ninh 150 UBND huyện Trực Ninh
-
Huyện Hải Hậu 150 UBND huyện Hải Hậu
-
Huyện Giao Thủy 150 UBND huyện Giao Thuỷ
-
Huyện Xuân Trường 150 UBND huyện Xuân Trường
-
Huyện Nghĩa Hưng 150 UBND huyện Nghĩa Hưng
-
Huyện Ý Yên 150 UBND huyện Ý Yên
-
Huyện Vụ Bản 150 UBND huyện Vụ Bản
4
Hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTX nông
nghiệp gắn với liên kết theo chuỗi giá trị
700
4.1
Hỗ trợ bồi dưỡng tập huấn cho cán bộ quản lý và thành
viên trong HTX nông nghiệp
400
Sở Nông nghiệp & PTNT (Chi cục
Phát triển nông thôn)
Phụ lục
PHÂN BỔ VỐN SỰ NGHIỆP NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NĂM 2024
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /3/2024 của UBND tỉnh Nam Định)
TT Nội dung
Phân bổ
năm 2024
Đơn vị thực hiện
4.2
Bồi dưỡng, tập huấn cán bộ kiểm soát HTX 300 Liên minh HTX tỉnh
5
Nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông
thôn, gắn với nhu cầu thị trường
5.100
Sở Lao động, TB & XH; UBND các
huyện, TP
5.1
Hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và dưới 3 tháng
3.597
-
Thành phố Nam Định
190
UBND thành phố Nam Định
-
Huyện Mỹ Lộc
100
UBND huyện Mỹ Lộc
-
Huyện Trực Ninh
170
UBND huyện Trực Ninh
-
Huyện Nam Trực
170
UBND huyện Nam Trực
-
Huyện Nghĩa Hưng
740
UBND huyện Nghĩa Hưng
-
Huyện Xuân Trường
610
UBND huyện Xuân Trường
-
Huyện Hải Hậu
917
UBND huyện Hải Hậu
-
Trường Cao đẳng Kinh tế và Công nghệ Nam Định
700
Trường Cao đẳng Kinh tế và Công
nghệ Nam Định
5.2.
Kiểm tra, giám sát
103
-
Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
30
Sở Lao động, Thương binh và XH
-
Sở Nông nghiệp & PTNT
15
Sở Nông nghiệp & PTNT
-
Thành phố Nam Định
7
UBND thành phố Nam Định
-
Huyện Mỹ Lộc
7
UBND huyện Mỹ Lộc
-
Huyện Trực Ninh
7
UBND huyện Trực Ninh
-
Huyện Nam Trực
7
UBND huyện Nam Trực
-
Huyện Nghĩa Hưng
10
UBND huyện Nghĩa Hưng
-
Huyện Xuân Trường
10
UBND huyện Xuân Trường
-
Huyện Hải Hậu
10
UBND huyện Hải Hậu
5.3
Xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật và danh mục thiết
bị đào tạo tối thiểu trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3
tháng
500
Sở Lao động, Thương binh và XH
5.4
Điều tra, khảo sát nhu cầu đào tạo trình độ sơ cấp và
dưới 3 tháng; chi xây dựng cẩm nang, sổ tay hướng dẫn,
sổ tay nghiệp vụ và các loại sổ, sách, tài liệu phục vụ
hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn
900
Sở Lao động, Thương binh và XH
6
Hỗ trợ thực hiện Chương trình chuyển đổi số trong xây
dựng NTM, hướng tới NTM thông minh: Hỗ trợ 10 xã
của 10 huyện, TP (hỗ trợ 250 triệu đồng/mô hình)
2.500
UBND 10 huyện, TP lựa chọn xã thực
hiện mô hình
7
Hỗ trợ phát triển các mô hình xử lý nước thải sinh hoạt
quy mô cấp thôn/xóm
(10 mô hình; mỗi huyện, TP 1 mô hình; hỗ trợ 250
triệu đồng/mô hình)
2.500
UBND các huyện, thành phố
8
Hỗ trợ nâng cao chất lượng môi trường; xây dựng cảnh
quan nông thôn sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn; giữ gìn
và khôi phục cảnh quan truyền thống nông thôn
2.500
8.1
Hỗ trợ xây dựng mô hình thôn, xóm sáng, xanh, sạch,
đẹp, an toàn (Mỗi huyện, TP 1 mô hình, hỗ trợ 100
triệu đồng/mô hình)
1.000
UBND các huyện, thành phố
TT Nội dung
Phân bổ
năm 2024
Đơn vị thực hiện
8.2
Hỗ trợ xây dựng mô hình cải tạo cảnh quan theo hướng
đa chức năng; tăng cường trồng cây xanh tại các khu
vực công cộng, tuyến đường giao thông (Mỗi huyện, TP
1 mô hình, hỗ trợ 150 triệu đồng/mô hình)
1.500
UBND các huyện, thành phố
9
Chi tăng cường giải pháp nhằm đảm bảo bình đẳng giới
và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới; tăng cường
chăm sóc, bảo vệ trẻ em và hỗ trợ những người dễ bị
tổn thương trong các lĩnh vực của gia đình và đời sống
xã hội
900
9.1
Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng
về bảo vệ, chăm sóc trẻ em cho cha mẹ và trẻ em
600
Sở Lao động, Thương binh và XH
9.2
Tổ chức các hoạt động truyền thông về bình đẳng giới;
phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới và bảo
vệ, chăm sóc trẻ em
300
Sở Lao động, Thương binh và XH
10
Nâng cao nhận thức về xây dựng NTM
2.570
10.1
Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho
cán bộ xây dựng NTM cấp xã
500 Sở Nội vụ
10.2
Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho cán bộ xây
dựng NTM cấp thôn xóm
500
Sở Nông nghiệp & PTNT
(Văn phòng Điều phối NTM tỉnh)
10.3
Tập huấn nâng cao nhận thức và chuyển đổi tư duy của
người dân và cộng đồng về xây dựng cảnh quan nông
thôn xanh - sạch - đẹp
400
Sở Nông nghiệp & PTNT
(Chi cục Kiểm lâm)
10.4
Tập huấn nâng cao nhận thức và chuyển đổi tư duy của
người dân và cộng đồng về cấp nước sạch nông thôn
400
Sở Nông nghiệp & PTNT
(Trung tâm Nước sạch & VSMT nông
thôn)
10.5 Tập huấn về an toàn thực phẩm 150
Sở Nông nghiệp & PTNT (Chi cục
Quản lý chất lượng NLS và TS)
10.6
Tập huấn nâng cao nhận thức và chuyển đổi tư duy của
người dân và cộng đồng về chuyển đổi số trong xây
dựng NTM
500 Sở Thông tin & Truyền thông
10.7 Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật 120 Sở Tư pháp
11
Thông tin, truyền thông về Chương trình xây dựng
NTM
3.130
11.1 Sở Nông nghiệp & PTNT 550
- Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh 300
Văn phòng Điều phối nông thôn mới
tỉnh
- Trung tâm nước sạch & VSMT nông thôn 100
Trung tâm nước sạch & VSMT nông
thôn
- Chi cục Kiểm lâm 100 Chi cục Kiểm lâm
- Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm và thủy sản 50
Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm
và thủy sản
11.2 Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
300
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
11.3 Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh
1.000
Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh
11.4 Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh 100 Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh
11.5 Báo Nam Định 100 Báo Nam Định
11.6 Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh 300 Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh
11.7 Hội Nông dân tỉnh 300 Hội Nông dân tỉnh
TT Nội dung
Phân bổ
năm 2024
Đơn vị thực hiện
11.8 Hội Cựu chiến binh tỉnh 200 Hội Cựu chiến binh tỉnh
11.9 Đoàn Thanh niên CSHCM tỉnh 200 Đoàn Thanh niên CSHCM tỉnh
11.10 Sở Tư pháp 80 Sở Tư pháp
12
Hỗ trợ thực hiện Đề án xây dựng thí điểm mô hình
huyện Hải Hậu NTM kiểu mẫu
500
UBND huyện Hải Hậu
13
Hỗ trợ xây dựng huyện NTM nâng cao
2.500
13.1
Huyện Giao Thuỷ
1.000
UBND huyện Giao Thuỷ
13.2
Huyện Xuân Trường
500
UBND huyện Xuân Trường
13.3
Huyện Nam Trực
500
UBND huyện Nam Trực
13.4
Huyện Trực Ninh
500
UBND huyện Trực Ninh
14
Hỗ trợ thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng tiêu
chí an ninh trật tự
700
Công an tỉnh
15
Hoạt động Ban chỉ đạo các cấp
4.770
15.1
Ban chỉ đạo tỉnh 2.320
Sở Nông nghiệp & PTNT
(Văn phòng Điều phối NTM tỉnh)
15.2 Ban chỉ đạo cấp huyện
2.450
- Thành phố Nam Định 200 UBND thành phố Nam Định
- Huyện Mỹ Lộc 250 UBND huyện Mỹ Lộc
- Huyện Nam Trực 250 UBND huyện Nam Trực
- Huyện Trực Ninh 250 UBND huyện Trực Ninh
- Huyện Hải Hậu 250 UBND huyện Hải Hậu
- Huyện Giao Thủy 250 UBND huyện Giao Thuỷ
- Huyện Xuân Trường 250 UBND huyện Xuân Trường
- Huyện Nghĩa Hưng 250 UBND huyện Nghĩa Hưng
- Huyện Ý Yên 250 UBND huyện Ý Yên
- Huyện Vụ Bản 250 UBND huyện Vụ Bản
16
Hỗ trợ tổ chức đánh giá sự hài lòng của người dân về
kết quả xây dựng NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu. Công
tác tuyên truyền, biểu dương, khen thưởng
900 Ủy ban MTTQ tỉnh
17
Hỗ trợ xã, thị trấn thực hiện Chương trình MTQG xây
dựng NTM theo Bộ tiêu chí quốc gia về NTM giai đoạn
2021-2025
10.200
Các xã, thị trấn thuộc UBND các
huyện, thành phố
17.1
Thành phố Nam Định 150
- Xã Lộc An 50
- Xã Nam Vân 50
- Xã Nam Phong 50
17.2 Huyện Mỹ Lộc
550
- Xã Mỹ Trung 50
- Xã Mỹ Hưng 50
- Xã Mỹ Thuận 50
-
Thị trấn Mỹ Lộc
50
- Xã Mỹ Tân 50
- Xã Mỹ Phúc 50
- Xã Mỹ Hà 50
- Xã Mỹ Thắng 50
- Xã Mỹ Tiến 50
- Xã Mỹ Thành 50
- Xã Mỹ Thịnh 50
17.3 Huyện Vụ Bản
900
TT Nội dung
Phân bổ
năm 2024
Đơn vị thực hiện
- Xã Hợp Hưng 50
- Xã Đại Thắng 50
- Xã Tân Khánh 50
- Xã Liên Bảo 50
- Xã Đại An 50
- Xã Tam Thanh 50
- Xã Vĩnh Hào 50
- Xã Tân Thành 50
-
Xã Hiển Khánh
50
-
Xã Minh Tân
50
-
Xã Liên Minh
50
-
Thị trấn Gôi
50
-
Xã Trung Thành
50
-
Xã Minh Thuận
50
-
Xã Quang Trung
50
-
Xã Kim Thái
50
-
Xã Thành Lợi
50
-
Xã Cộng Hoà
50
17.4 Huyện Ý Yên
1.550
- Xã Yên Bình 50
- Xã Yên Hồng 50
- Xã Yên Tiến 50
- Xã Yên Trung 50
- Xã Yên Thành 50
- Xã Yên Thọ 50
- Xã Yên Phú 50
- Xã Yên Hưng 50
- Xã Yên Lợi 50
-
Thị trấn Lâm
50
- Xã Yên Quang 50
- Xã Yên Đồng 50
- Xã Yên Lộc 50
- Xã Yên Ninh 50
- Xã Yên Dương 50
- Xã Yên Nghĩa 50
- Xã Yên Phương 50
- Xã Yên Minh 50
- Xã Yên Bằng 50
- Xã Yên Thắng 50
- Xã Yên Trị 50
- Xã Yên Phúc 50
- Xã Yên Cường 50
- Xã Yên Khang 50
- Xã Yên Lương 50
- Xã Yên Phong 50
- Xã Yên Nhân 50
-
Xã Yên Khánh
50
-
Xã Yên Chính
50
-
Xã Yên Mỹ
50
-
Xã Yên Tân
50
17.5 Huyện Nghĩa Hưng
1.200
TT Nội dung
Phân bổ
năm 2024
Đơn vị thực hiện
- Xã Nghĩa Lạc 50
- Xã Nghĩa Hồng 50
- Xã Nghĩa Sơn 50
- Xã Nghĩa Tân 50
- Xã Nghĩa Hùng 50
- Xã Nghĩa Hải 50
- Xã Nghĩa Thành 50
- Xã Phúc Thắng 50
- Xã Nghĩa Lợi 50
- Xã Nam Điền 50
- Xã Nghĩa Đồng 50
- Xã Hoàng Nam 50
- Xã Nghĩa Châu 50
- Thị trấn Liễu Đề 50
- Xã Nghĩa Phú 50
- Xã Nghĩa Lâm 50
- Thị trấn Rạng Đông 50
- Xã Nghĩa Minh 50
- Xã Nghĩa Thịnh 50
- Xã Nghĩa Thái 50
- Xã Nghĩa Trung 50
- Xã Nghĩa Phong 50
- Xã Nghĩa Bình 50
- TT Quỹ Nhất 50
17.6 Huyện Nam Trực
1.000
- Xã Nam Mỹ 50
- Xã Tân Thịnh 50
- Xã Nam Toàn 50
- Xã Nghĩa An 50
- Xã Nam Cường 50
- Xã Bình Minh 50
- Xã Nam Hải 50
-
Thị trấn Nam Giang
50
- Xã Nam Thanh 50
- Xã Nam Hồng 50
- Xã Nam Hùng 50
- Xã Đồng Sơn 50
-
Xã Điền Xá
50
-
Xã Hồng Quang
50
-
Xã Nam Tiến
50
-
Xã Nam Hoa
50
-
Xã Nam Lợi
50
-
Xã Nam Thắng
50
-
Xã Nam Dương
50
-
Xã Nam Thái
50
17.7 Huyện Trực Ninh
1.050
- Xã Việt Hùng 50
-
Thị trấn Cổ Lễ
50
- Xã Phương Định 50
- Xã Liêm Hải 50
- Xã Trực Đạo 50
TT Nội dung
Phân bổ
năm 2024
Đơn vị thực hiện
- Xã Trực Hưng 50
- Xã Trực Thanh 50
- Xã Trực Khang 50
- Xã Trực Thuận 50
- Xã Trực Cường 50
- Xã Trực Thắng 50
-
Xã Trực Chính
50
-
Xã Trung Đông
50
-
Xã Trực Tuấn
50
-
Xã Trực Nội
50
-
Xã Trực Mỹ
50
-
Xã Trực Đại
50
-
Xã Trực Thái
50
-
Xã Trực Hùng
50
-
TT Cát Thành
50
-
TT Ninh Cường
50
17.8 Huyện Xuân Trường
1.000
- Xã Thọ Nghiệp 50
- Xã Xuân Vinh 50
- Xã Xuân Tiến 50
- Xã Xuân Thủy 50
- Xã Xuân Phương 50
- Xã Xuân Phong 50
- Xã Xuân Phú 50
- Xã Xuân Châu 50
- Xã Xuân Ninh 50
-
Thị trấn Xuân Trường
50
- Xã Xuân Trung 50
- Xã Xuân Đài 50
- Xã Xuân Thành 50
-
Xã Xuân Kiên
50
-
Xã Xuân Hòa
50
-
Xã Xuân Thượng
50
-
Xã Xuân Hồng
50
-
Xã Xuân Bắc
50
-
Xã Xuân Tân
50
-
Xã Xuân Ngọc
50
17.9 Huyện Giao Thủy
1.100
- Xã Hoành Sơn 50
-
Thị trấn Ngô Đồng
50
- Xã Giao Hà 50
- Xã Giao Thiện 50
- Xã Giao Lạc 50
- Xã Giao Xuân 50
- Xã Giao Thịnh 50
- Xã Giao Tân 50
- Xã Giao Châu 50
- Xã Giao Thanh 50
- Xã Bình Hòa 50
- Xã Hồng Thuận 50
- Xã Giao Hương 50
TT Nội dung
Phân bổ
năm 2024
Đơn vị thực hiện
- Xã Giao Long 50
-
Thị trấn Quất Lâm
50
- Xã Giao Nhân 50
- Xã Giao Yến 50
-
Xã Giao An
50
-
Xã Giao Hải
50
-
Xã Bạch Long
50
-
Xã Giao Phong
50
-
Xã Giao Tiến
50
17.10 Huyện Hải Hậu
1.700
- Xã Hải Tây 50
- Xã Hải Vân 50
- Xã Hải Lý 50
- Xã Hải Minh 50
- Xã Hải Sơn 50
- Xã Hải Phương 50
- Xã Hải Đường 50
- Xã Hải Xuân 50
- Xã Hải Chính 50
- Xã Hải Triều 50
- Xã Hải An 50
- Xã Hải Phong 50
- Xã Hải Ninh 50
- Xã Hải Giang 50
-
Thị trấn Yên Định
50
-
Thị trấn Cồn
50
-
Thị trấn Thịnh Long
50
-
Xã Hải Anh
50
-
Xã Hải Bắc
50
-
Xã Hải Châu
50
-
Xã Hải Thanh
50
-
Xã Hải Hà
50
-
Xã Hải Hưng
50
-
Xã Hải Long
50
-
Xã Hải Nam
50
-
Xã Hải Phú
50
-
Xã Hải Phúc
50
-
Xã Hải Quang
50
-
Xã Hải Tân
50
-
Xã Hải Lộc
50
-
Xã Hải Đông
50
-
Xã Hải Trung
50
-
Xã Hải Hoà
50
-
Xã Hải Cường
50

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 605/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc phân bổ vốn sự nghiệp Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới năm 2024

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 605/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 605/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×