Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 41/2019/QĐ-UBND Gia Lai về thời hạn gửi báo cáo quyết toán ngân sách năm

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 11/12/2019 14:59 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 41/2019/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Đức Hoàng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/12/2019
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 41/2019/QĐ-UBND

Quyết định 41/2019/QĐ-UBND: Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán ngân sách năm trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Quyết định số 41/2019/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành ngày 09 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2019. Quyết định này quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán ngân sách năm và thời gian xét duyệt, thẩm định quyết toán ngân sách năm tại địa bàn tỉnh Gia Lai, nhằm quản lý hiệu quả quá trình quyết toán ngân sách.

Theo quy định, thời hạn gửi báo cáo quyết toán ngân sách năm đối với đơn vị dự toán cấp I đã được phân định cụ thể. Cụ thể, các đơn vị dự toán cấp I không có đơn vị trực thuộc phải gửi báo cáo về Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện trước ngày 15 tháng 3 năm sau; trong khi đó, những đơn vị có trực thuộc phải hoàn tất việc gửi trước ngày 20 tháng 3. Đối với các đơn vị thuộc ngân sách cấp tỉnh, thời hạn gửi là trước ngày 05 tháng 4 hoặc 15 tháng 4 tùy vào việc có hoặc không có đơn vị trực thuộc.

Thời gian gửi báo cáo quyết toán của các cơ quan tài chính các cấp cũng được quy định rõ. Cụ thể, các bộ phận tài chính cấp xã phải gửi báo cáo trước ngày 25 tháng 3, trong khi Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện có thời hạn đến ngày 25 tháng 4, và Sở Tài chính phải hoàn thành việc gửi báo cáo trước ngày 25 tháng 9 năm sau.

Về thời gian xét duyệt và thẩm định quyết toán ngân sách năm, quyết định quy định rõ thời gian cho từng giai đoạn. Đơn vị dự toán cấp trên sẽ có 20 ngày để xét duyệt và thông báo kết quả cho cấp dưới kể từ ngày nhận báo cáo. Phòng Tài chính – Kế hoạch và Sở Tài chính sẽ có thời gian 30 ngày để xét duyệt và thẩm định quyết toán ngân sách từ ngày nhận được báo cáo.

Đặc biệt, quyết định cũng đưa ra quy định về việc gửi lại các báo cáo quyết toán ngân sách đã sửa đổi, cụ thể đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp tỉnh phải gửi số liệu này về Sở Tài chính trước ngày 01 tháng 9 năm sau.

Cuối cùng, Quyết định này thay thế Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2012. Việc áp dụng các quy định này không chỉ giúp các cơ quan nhà nước thực hiện tốt hơn nhiệm vụ quyết toán ngân sách mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý ngân sách, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Gia Lai.

Xem chi tiết Quyết định 41/2019/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 20/12/2019

Tải Quyết định 41/2019/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 41/2019/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 41/2019/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

----------

Số: 41/2019/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------

Gia Lai, ngày 09 tháng 12 năm 2019

 

                                                                       

QUYẾT ĐỊNH

Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán ngân sách năm và thời gian xét
duyệt, thẩm định quyết toán ngân sách năm áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

-------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết, thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết toán năm;

Căn cứ Nghị quyết số 82/2018/NQ-HĐND ngày 12/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện và thời hạn Ủy ban nhân dân gửi báo cáo quyết toán ngân sách hằng năm áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 363/TTr-STC ngày 19/9/2019, Công văn số 2656/STC-QLNS ngày 01/11/2019.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh.

Quyết định này quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán ngân sách năm và thời gian xét duyệt, thẩm định quyết toán ngân sách năm áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

2. Đối tượng áp dụng.

a) Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức khác có sử dụng ngân sách nhà nước.

b) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến ngân sách nhà nước.

Điều 2. Thời hạn gửi báo cáo quyết toán ngân sách năm

1. Thời hạn gửi báo cáo quyết toán ngân sách năm đối với đơn vị dự toán cấp I.

a) Đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp huyện không có đơn vị dự toán trực thuộc gửi về Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 15 tháng 3 năm sau.

b) Đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp huyện có đơn vị dự toán trực thuộc gửi về Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 20 tháng 3 năm sau.

c) Đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp tỉnh không có đơn vị dự toán trực thuộc gửi về Sở Tài chính trước ngày 05 tháng 4 năm sau.

d) Đơn vị dự toán cấp 1 thuộc ngân sách cấp tỉnh có đơn vị dự toán trực thuộc gửi về Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 4 năm sau.

2. Thời hạn gửi báo cáo quyết toán ngân sách năm đối với cơ quan tài chính các cấp.

a) Bộ phận tài chính, kế toán cấp xã gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 25 tháng 3 năm sau.

b) Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi về Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 25 tháng 4 năm sau.

c) Sở Tài chính gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 25 tháng 9 năm sau.

3. Trường hợp thanh tra, kiểm toán thì đơn vị dự toán cấp 1, cơ quan tài chính các cấp vẫn gửi báo cáo quyết toán ngân sách năm theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp sửa đổi, bổ sung báo cáo quyết toán ngân sách năm, đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp tỉnh gửi số liệu quyết toán ngân sách năm có sửa đổi, bổ sung về Sở Tài chính trước ngày 01 tháng 9 năm sau.

Điều 3. Thời gian xét duyệt, thẩm định quyết toán ngân sách năm

1. Thời gian xét duyệt quyết toán ngân sách năm.

a) Đơn vị dự toán cấp trên xét duyệt và thông báo kết quả xét duyệt quyết toán ngân sách năm của đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận báo cáo quyết toán ngân sách năm.

b) Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tài chính xét duyệt và thông báo kết quả xét duyệt quyết toán ngân sách năm đối với trường hợp đơn vị dự toán cấp I cùng cấp đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận báo cáo quyết toán ngân sách năm.

2. Thời gian thẩm định quyết toán ngân sách năm.

a) Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tài chính thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán ngân sách năm của ngân sách cấp dưới trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận báo cáo quyết toán ngân sách năm.

b) Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tài chính thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán ngân sách năm của các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp mình (trừ trường hợp đơn vị dự toán cấp I đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách) trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận báo cáo quyết toán ngân sách năm.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2019 và thay thế Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định thời gian nộp, xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết toán năm của các đơn vị dự toán, các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh.

2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành; chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; tổ chức, đơn vị và cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 4;

- Bộ Tài chính;

- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);

- TT Tỉnh uỷ;

- TT HĐND tỉnh;

- Đ/c Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Các PCVP UBND tỉnh;

- Lưu: VT, TTTH, KTTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Nguyễn Đức Hoàng

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 41/2019/QĐ-UBND Gia Lai về thời hạn gửi báo cáo quyết toán ngân sách năm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 62/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định các biện pháp triển khai thực hiện Nghị quyết 193/2019/NQ-HĐND ngày 16/10/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách tín dụng, vốn cấp bù lãi suất và mức vốn sử dụng ngân sách tỉnh để thực hiện các chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định 09/2020/QĐ-UBND ngày 03/3/2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh

image

Quyết định 32/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phân cấp thẩm quyền quyết định bổ sung số lượng máy móc, thiết bị hoặc bổ sung các loại máy móc, thiết bị khác ngoài các máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×