• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 381/KH-UBND Cà Mau triển khai Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 06/07/2026 07:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 381/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lâm Văn Bi
Trích yếu: Triển khai thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 381/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 381/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 381/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cà Mau, ngày tháng 7 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia
giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Thực hiện Quyết định số 928/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 -
2030, Ủy ban nhân dân tỉnh Mau ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược tài
chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Mau (sau đây
viết tắtKế hoạch), bao gồm các nội dung chủ yếu như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp
của Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 theo Quyết định
số 928/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn
tỉnh Cà Mau.
b) Xác định nhiệm vụ, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương, các
tổ chức liên quan trong việc triển khai thực hiện Chiến lược, làm căn cứ để xây
dựng chương trình, kế hoạch công tác hằng năm tổ chức thực hiện theo chức
năng, nhiệm vụ được giao.
c) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, tổ chức, doanh
nghiệpngười dân về vai trò của tài chính toàn diện đối với phát triển kinh tế - xã
hội, góp phần nâng cao khả năng tiếp cận sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính
an toàn, thuận tiện với chi phí hợp lý.
d) Làm sở để theo dõi, kiểm tra, giám sát, kết, tổng kết, đánh giá kết quả
thực hiện Chiến lược trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Quán triệt đầy đủ, sâu sắc các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp
của Chiến lược; bảo đảm triển khai kịp thời, đồng bộ, hiệu quả và phù hợp với điều
kiện thực tiễn của tỉnh.
b) Phát huy tính chủ động, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương;
tăng cường sự phối hợp giữa các quan, đơn vị trong quá trình tổ chức thực hiện
nhằm hoàn thành các mục tiêu của Chiến lược.
c) Gắn việc triển khai thực hiện Chiến lược với các chương trình, kế hoạch
phát triển kinh tế - hội, chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, phát triển kinh
tế số,hội số và các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh.
381
02
2
d) Bảo đảm việc thực hiện Kế hoạch thiết thực, hiệu quả, lộ trình, phân
công trách nhiệm cụ thể; thường xuyên kiểm tra, đánh giá, kịp thời tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện.
II. ĐỐI TƯỢNG
Kế hoạch được triển khai đối với tất cả người dân, doanh nghiệp, tổ chức kinh
tế trên địa bàn tỉnh Mau; trong đó ưu tiên các nhóm đối tượng theo Chiến lược
tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, gồm:
a) Người dân vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo;
b) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mức sống trung bình, hộ gia đình thu
nhập thấp; nhân thuộc hộ nghèo, nhân thuộc hộ cận nghèo, nhân thuộc hộ
mức sống trung bình, cá nhân có thu nhập thấp;
c) Học sinh, sinh viên;
d) Doanh nghiệp nhỏ vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh; trong đó, chú trọng
doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh có chủ là thanh niên, phụ nữ, nhóm yếu
thế, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;
đ) Các đối tượng yếu thế khác.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Triển khai hiệu quả Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 -
2030 trên địa bàn tỉnh Mau; nâng cao khả năng tiếp cận sử dụng các sản phẩm,
dịch vụ tài chính chính thức một cách an toàn, thuận tiện với chi phí hợp cho
người dân và doanh nghiệp; thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, tài chính số,
giáo dục tài chính và bảo vệ người tiêu dùng tài chính; góp phần thực hiện mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội, chuyển đổi sốbảo đảm an sinh xã hội của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Tăng cường khả năng tiếp cận các sản phẩm, dịch vụ tài chính cho người
dân doanh nghiệp, đặc biệt người dân khu vực nông thôn, vùng biên giới, hộ
nghèo, hộ cận nghèo, học sinh, sinh viên, doanh nghiệp nhỏ vừa, hợp tác
hộ kinh doanh.
b) Thúc đẩy phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn tỉnh, mở
rộng việc thanh toán học phí, viện phí, hóa đơn định kỳ (như tiền điện, tiền nước…),
dịch vụ công và các giao dịch thương mại bằng phương thức điện tử.
c) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong hoạt động ngân hàng và cung ứng
dịch vụ tài chính; hỗ trợ người dân tiếp cận, sử dụng an toàn các sản phẩm, dịch vụ
tài chính số.
d) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏvừa,
hợp tác xã, hộ kinh doanh, các dự án sản xuất nông nghiệp, nông thôn, chuyển đổi
xanh và phát triển bền vững.
3
đ) Tăng cường công tác giáo dục tài chính, phổ biến kiến thức tài chính cho
người dân, học sinh, sinh viên; nâng cao nhận thức, kỹ năng quản tài chính
nhân và sử dụng dịch vụ tài chính an toàn.
e) Nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ người tiêu dùng tài chính; tăng cường
phòng ngừa, phát hiện xử các hành vi lừa đảo, gian lận, vi phạm pháp luật trong
lĩnh vực tài chính, ngân hàng.
g) Đẩy mạnh phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương, các tổ chức tín
dụng các đơn vị liên quan trong triển khai các nhiệm vụ tài chính toàn diện trên
địa bàn tỉnh.
Các chỉ tiêu cụ thể phấn đấu đến năm 2030 thực hiện theo mục tiêu, chỉ tiêu
quy định tại Quyết định số 928/QĐ-TTg hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung
ương; đồng thời được lồng ghép trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh.
IV. NHIỆM VỤGIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến Chiến lược tài chính toàn
diện quốc gia trên địa bàn tỉnh
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia,
các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tài chính toàn diện
gắn với các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - hội, chuyển đổi số, xây
dựng chính quyền số, phát triển kinh tế số, hội số các chương trình mục tiêu
quốc gia trên địa bàn tỉnh.
b) Nâng cao nhận thức của người dân, doanh nghiệp về lợi ích của việc tiếp
cậnsử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính chính thức.
c) Đẩy mnh truyn thông v thanh toán không dùng tin mt, tài chính s, k
năng s dng dch v tài chính an toàn, phòng chng la đảo trên không gian mng.
2. Thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặtchuyển đổi số
a) Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt trong các lĩnh vực của đời sống
hội như: Giáo dục, y tế, điện, nước, thương mại, dịch vụ công, chi trả lương hưu,
trợ cấp BHXH, trợ cấp thất nghiệp và các giao dịch dân sự.
b) Khuyến khích người dân, doanh nghiệp sử dụng các phương thức thanh
toán điện tử, thanh toán qua tài khoản ngân hàng.
c) Hỗ trợ triển khai các giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt tại khu vực
nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới.
d) Phối hợp triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số trong các lĩnh vực trên địa
bàn tỉnh.
3. Nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng và các dịch vụ tài chính
a) Tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn
tín dụng phục vụ sản xuất, kinh doanh.
b) Tăng cường triển khai các chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp.
4
c) Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh tiếp cận tín
dụng và các dịch vụ tài chính phù hợp.
d) Đẩy mạnh thực hiện các chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông
nghiệp, nông thôn, chương trình mục tiêu quốc gia; chính sách tín dụng đối với hộ
nghèo và đối tượng chính sách.
4. Phát triển hạ tầng số khai thác hiệu quả dữ liệu phục vụ tài chính
toàn diện
a) Tăng cường kết nối, chia sẻ, khai thác sở dữ liệu phục vụ chuyển đổi số
và phát triển tài chính toàn diện.
b) Hỗ trợ triển khai ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh xác thực điện tử
trong cung ứng dịch vụ tài chính.
c) Phát triển hạ tầng số tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung ứng các sản
phẩm, dịch vụ tài chính hiện đại trên địa bàn tỉnh.
5. Đẩy mnh giáo dc tài chính và nâng cao kiến thc tài chính cho người dân
a) Tăng cường phổ biến kiến thức tài chính, kỹ năng quản tài chính cho
người dân, doanh nghiệp.
b) Lồng ghép nội dung giáo dục tài chính cho các đối tượng phù hợp.
c) Tổ chức các chương trình truyền thông, tập huấn về tài chính số, thanh toán
số, sử dụng dịch vụ tài chính an toàn cho học sinh, sinh viên, hộ kinh doanh, hợp tác
xã và người dân khu vực nông thôn.
d) Khuyến khích các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính phối hợp với sở
giáo dục, tổ chức chính trị - xã hội triển khai các chương trình nâng cao hiểu biết tài
chính cho người dân và doanh nghiệp.
6. Tăng cường bảo vệ người tiêu dùng tài chính
a) Đẩy mạnh tuyên truyền về quyền trách nhiệm của người sử dụng dịch
vụ tài chính.
b) Tăng cường cảnh báo các hình thức lừa đảo, gian lận trong lĩnh vực tài
chính, ngân hàng.
c) Nâng cao hiệu quả phối hợp trong tiếp nhận, xử phản ánh, kiến nghị liên
quan đến hoạt động tài chính, ngân hàng trên địa bàn.
7. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạngbảo vệ dữ liệu cá nhân
a) Tăng cường công tác bảo đảm an ninh, an toàn thông tin trong quá trình sử
dụng các dịch vụ tài chính số.
b) Nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ dữ liệu nhân phòng,
chống tội phạm công nghệ cao.
c) Tăng cường phối hợp giữa các quan chức năng các tổ chức tín dụng
trong phòng ngừa, phát hiện xử các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực
tài chính, ngân hàng.
5
8. Thúc đẩy tài chính xanh, tài chính bền vững và tài chính toàn diện
a) Khuyến khích phát triển các sản phẩm tín dụng xanh, tín dụng phục vụ
chuyển đổi xanh, sản xuất nông nghiệp bền vững.
b) Hỗ trợ người dân, doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn phục vụ phát triển
kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.
c) Lồng ghép các mục tiêu tài chính toàn diện với các chương trình phát triển
kinh tế - hội, giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
9. Hỗ trợ các nhóm đối tượng ưu tiên tiếp cận dịch vụ tài chính
a) Tăng cường phối hợp triển khai các chương trình tín dụng chính sách
hội, góp phần hỗ trợ giảm nghèo bền vững, tạo việc làm và bảo đảm an sinh xã hội.
b) Hỗ trợ phụ nữ, thanh niên, hộ nghèo, hộ cận nghèo, người yếu thế, hợp tác
xã, hộ kinh doanh doanh nghiệp nhỏ vừa tiếp cận các sản phẩm, dịch vụ tài
chính chính thức phù hợp với nhu cầuđiều kiện thực tế.
c) Khuyến khích phát trin các mô hình tài chính vi mô theo quy định ca pháp
lut, góp phn m rng kh năng tiếp cn dch v tài chính đối vi người dân khu
vc nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng biên gii và các nhóm đối tượng ưu tiên.
d) Tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức tài chính vi mô, chương trình, dự án
tài chính vi hoạt động theo quy định của pháp luật; khuyến khích các tổ chức
chính trị - hội, tổ chức phi chính phủcác đơn vị liên quan tham gia hỗ trợ nâng
cao khả năng tiếp cậnsử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính của các nhóm đối
tượng ưu tiên.
10. Tăng cường công tác theo dõi, đánh giá kết qu thc hin Chiến lược
a) Thường xuyên rà soát, tổng hợp số liệu, đánh giá kết quả thực hiện các mục
tiêu tài chính toàn diện trên địa bàn tỉnh.
b) Tăng cường phối hợp chia sẻ dữ liệu giữa các quan, đơn vị phục vụ công
tác theo dõi, đánh giá.
c) Tổ chức kếttổng kết việc thực hiện Kế hoạch.
V. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
1. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 15
a) quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, tổng hợp
tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch.
b) Phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương trên địa bàn triển khai các
nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện.
c) Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; tổng hợp
tình hình, kết quả thực hiện, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam theo quy định.
d) Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn đẩy mạnh phát triển các sản phẩm,
dịch vụ hiện đại, đa dạng phù hợp với nhu cầu của người dân và doanh nghiệp; thúc
đẩy thanh toán không dùng tiền mặt; nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng cho người
dân doanh nghiệp. Thực hiện các chương trình tín dụng theo chỉ đạo của Chính
phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các chương trình khác tại địa phương.
6
2. Sở Tài chính
a) Phối hợp triển khai các nhiệm vụ, giải pháp về tài chính toàn diện thuộc
phạm vi nhiệm vụ theo hướng dẫn, văn bản chỉ đạo của Bộ Tài chính.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ
của Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
c) Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh lồng ghép các mục tiêu tài chính toàn diện trong quá trình xây dựng kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hộidự toán ngân sách địa phương theo quy định.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan thúc đẩy chuyển đổi số, phát
triển hạ tầng số phục vụ tài chính toàn diện.
b) Hỗ trợ triển khai các giải pháp thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện gắn
với việc thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số
quốc gia phù hợp tình hình thực tiễn của tỉnh.
c) Phối hợp thúc đẩy kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ phát triển tài chính số
trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Giáo dụcĐào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 15 các
đơn vị liên quan triển khai các hoạt động giáo dục tài chính trong trường học phù
hợp với từng đối tượng.
b) Đẩy mnh tuyên truyn, ph biến kiến thc v tài chính cá nhân, thanh toán
không dùng tin mt, k năng s dng dch v tài chính an toàn cho hc sinh, sinh viên.
c) Tiếp tục thực hiện các giải pháp thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt
trong lĩnh vực giáo dục.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Phối hợp triển khai các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng đối
với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, phát triển kinh tế tập thể, hợp tác các
chương trình mục tiêu quốc gia.
b) Phối hợp tuyên truyền, hỗ trợ người dân, người sản xuất nông nghiệp tiếp
cận các sản phẩm tín dụng phục vụ sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi xanh phát
triển bền vững.
c) Lng ghép các mc tiêu tài chính toàn din vào các chương trình phát trin
nông nghip, nông thôn, gim nghèo bn vng và các chương trình mc tiêu quc gia.
6. Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt trong hoạt động
thương mại, phân phối hàng hóa, thương mại điện tử và các chợ, siêu thị, trung tâm
thương mại trên địa bàn tỉnh.
b) Tuyên truyền, vận động doanh nghiệp, hộ kinh doanh ứng dụng các phương
thức thanh toán điện tử trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
7
7. Công an tỉnh
a) Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp hoàn thiện sở dữ liệu quốc gia về
dân ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh, xác thực điện tử thuộc phạm vi nhiệm
vụ theo hướng dẫn, văn bản chỉ đạo của Bộ Công an.
b) Chủ trì bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, phòng chống tội phạm công
nghệ cao trên địa bàn tỉnh.
c) Phi hp tuyên truyn nâng cao nhn thc ca người dân, doanh nghip v
an toàn thông tin, an toàn d liu và phòng chng ti phm trên không gian mng.
8. Báo và Phát thanh, Truyền hình Cà Mau
a) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến về vai trò ý nghĩa của tài
chính toàn diện đến các quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương, tổ chức
chính trị - xã hội, người dân và doanh nghiệp.
b) Xây dựng chuyên trang, chuyên mục, phóng sự về giáo dục tài chính, thanh
toán không dùng tiền mặt, tài chính số và phòng chống lừa đảo tài chính.
9. Các sở, ban, ngành tỉnh; Bảo hiểm hội tỉnh; Thuế tỉnh; Kho bạc Nhà
nước khu vực XX; Hiệp hội Doanh nghiệp; Liên minh Hợp tác tỉnh; Hội
Liên hiệp Phụ nữ tỉnh; Hội Nông dân tỉnh; Tỉnh đoàn Mau các tổ chức
có liên quan
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ động lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ
của Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 vào chương trình,
kế hoạch công tác hằng năm; chủ động triển khai các giải pháp thúc đẩy thanh toán
không dùng tiền mặt thuộc phạm vi quản lý; phối hợp triển khai các nhiệm vụ
liên quan theo Kế hoạch này.
b) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến kiến thức tài chính; nâng cao hiểu biết,
kỹ năng quản lý tài chính cá nhân, kỹ năng sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính
an toàn, hiệu quả cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, đoàn viên, hội
viên, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và người dân.
c) Phối hợp triển khai các chương trình tín dụng chính sách, chương trình kết
nối ngân hàng - doanh nghiệp; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏvừa, hợp tác xã, hộ kinh
doanh và các nhóm đối tượng ưu tiên tiếp cận các sản phẩm, dịch vụ tài chính chính
thức; hỗ trợ khởi nghiệp, phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế tập thể các
hình sinh kế bền vững phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
d) Định kỳ hoặc theo yêu cầu, phối hợp cung cấp thông tin, số liệu và báo cáo
kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu
vực 15 để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
10. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn phụ trách; lồng ghép
các mục tiêu, nhiệm vụ về tài chính toàn diện vào các chương trình, kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương.
b) Tiếp tục thúc đẩy việc thanh toán, chi trả không dùng tiền mặt trên mọi lĩnh
vực của đời sốnghội trên địa bàn xã, phường.
8
c) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức tài chính, thanh toán
không dùng tiền mặt và tài chính số cho người dân.
d) Phối hợp với các chi nhánh tổ chức tín dụng, quan liên quan triển khai
các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính
cho người dân.
11. Thốngtỉnh Cà Mau
a) Phối hợp cung cấp thông tin, số liệu thốngkinh tế - xã hội phục vụ công
tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch.
b) Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 15 các quan
liên quan trong việc soát, tổng hợp các chỉ tiêu phục vụ đánh giá tình hình thực
hiện Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia trên địa bàn tỉnh.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
a) Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo
quy định, lồng ghép trong kinh phí thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch
liên quan đã được cấp thẩm quyền phê duyệt các nguồn kinh phí hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật.
b) Các s, ban, ngành, địa phương căn c nhim v được giao ch động b trí
kinh phí trong d toán chi thường xuyên hng năm để trin khai thc hin; đồng thi
huy động các ngun lc hp pháp khác để thc hin các nhim v ca Kế hoch.
c) Sở Tài chính căn cứ khả năng cân đối ngân sách quy định hiện hành
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện theo quy định.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
a) Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường và các đơn vị có liên
quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện
hoặc lồng ghép chương trình/kế hoạch hằng năm; tổ chức thực hiện hiệu quả các
nhiệm vụ, giải pháp được phân công.
b) Định kỳ trước ngày 10 tháng 01 năm tiếp theo hoặc theo yêu cầu đột xuất,
các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường các đơn vị liên quan gửi
báo cáo kết quả thực hiện về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 15 để tổng
hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo
quy định.
c) Giao Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 15 chủ trì theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; định kỳ tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện, tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kết, tổng kết theo quy định.
d) Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc cần
điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ cho phù hợp với tình hình thực tế, các quan, đơn vị
kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu
vực 15) để xem xét, chỉ đạo.
9
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, chế, chính sách làm căn cứ
thực hiện Kế hoạch này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các
quy định mới được quan có thẩm quyền ban hành.
Trên đây Kế hoạch thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai
đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau (kèm theo Phụ lục)./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- BTT UBMTTQ Việt Nam tỉnh Cà Mau;
- Các quan, đơn vị có tên tại mục V;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Phòng KTTH;
- Lưu: VT, DT (KH01), M.A177/7.
Phụ lục
PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU ĐẾN NĂM 2030
TẠI CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH TOÀN DIỆN QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /7/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị chịu trách nhiệm báo cáo, đánh giá
1
95% dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng
hoặc các tổ chức được phép khác
Ngân hành Nhà nước chi nhánh Khu vực 15 theo dõi, đánh giá
chỉ tiêu
2
Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt so với GRDP
Theo dõi, đánh giá chỉ tiêu giá trị thanh toán không dùng tiền
mặt theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
3
Số lượng khách hàng gửi tiết kiệm tại các tổ chức tín dụng trên địa
bàn
Ngân hành Nhà nước chi nhánh Khu vực 15 theo dõi, đánh giá
chỉ tiêu
4
Số lượng doanh nghiệp nhỏ vừa nợ tại các tổ chức tín
dụng
Ngân hành Nhà nước chi nhánh Khu vực 15 theo dõi, đánh giá
chỉ tiêu
5
nợ tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên tổng
nợ tín dụng đạt khoảng 25%
Ngân hành Nhà nước chi nhánh Khu vực 15 theo dõi, đánh giá
chỉ tiêu
6
Doanh thu phí bảo hiểm trên địa bàn
Sở Tài chính đầu mối, phối hợp các doanh nghiệp bảo hiểm
Ghi chú: Các chỉ tiêu cụ thể phấn đấu đến năm 2030 giao cho đơn vị đầu mối tham mưu thực hiện theo văn bản hướng dẫn
của Bộ, ngành Trung ương. Trường hợp cần điều chỉnh chỉ tiêu hoặc phương pháp xác định chỉ tiêu, đơn vị đầu mối chủ động phối
hợp các quan liên quan tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định.
381
02

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 381/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau triển khai thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×