Quyết định 1011/QĐ-TTg 2016 về Kế hoạch vay trả nợ của Chính phủ năm 2016

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
----------
Số: 1011/QĐ-TTg
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hà Nội, ngày 03 tháng 6 năm 2016
 
 
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH VAY TRẢ NỢ CỦA CHÍNH PHỦ
 VÀ CÁC HẠN MỨC VAY NỢ NĂM 2016
-------------------
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
 
 
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 17 tháng 6 năm 2001;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Xét đề nghị của Bộ Tài chính tại văn bản số 5697/BTC-QLN ngày 27 tháng 4 năm 2016 về việc phê duyệt kế hoạch vay trả nợ của Chính phủ và các hạn mức vay nợ năm 2016,
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
 
Điều 1.
1. Phê duyệt kế hoạch vay của Chính phủ năm 2016 là 452.000 tỷ đồng (bao gồm: vay để bù đắp bội chi là 254.000 tỷ đồng; phát hành trái phiếu Chính phủ cho đầu tư là 60.000 tỷ đồng; vay ODA, ưu đãi để cho vay lại là 43.000 tỷ đồng; vay đảo nợ khoảng 95.000 tỷ đồng). Về nguồn huy động vốn:
- Vay trong nước thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ, vay từ Quỹ Bảo hiểm xã hội và SCIC: 336.000 tỷ đồng.
- Vay nước ngoài từ nguồn vốn ODA, ưu đãi 4.700 triệu USD (tương đương 99.000 tỷ đồng, trong đó 43.000 tỷ đồng cho vay lại và 56.000 tỷ đồng để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước).
- Bộ Tài chính theo dõi, xem xét điều kiện thị trường vốn trong nước và quốc tế để linh hoạt thực hiện huy động 17.000 tỷ đồng thông qua các hình thức khác như: phát hành trái phiếu ngoại tệ trong nước, phát hành trái phiếu quốc tế,... Trường hợp cần thiết phát hành trái phiếu quốc tế hoặc trái phiếu Samurai, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Nghị quyết số 99/2015/NQ13 của Quốc hội.
2. Phê duyệt kế hoạch trả nợ của Chính phủ năm 2016 là 273.300 tỷ đồng. Trong đó:
- Trả nợ trực tiếp của Chính phủ được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2016 là 154.000 tỷ đồng (bằng 15,2% dự toán thu NSNN năm 2016);
- Trả nợ vay nước ngoài của Chính phủ về cho vay lại khoảng 24.000 tỷ đồng;
- Đảo nợ khoảng 95.000 tỷ đồng.
3. Phê duyệt hạn mức vay được Chính phủ bảo lãnh và vay thương mại trung dài hạn nước ngoài của các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng theo phương thức tự vay tự trả năm 2016, bao gồm:
- Hạn mức vay trong nước được Chính phủ bảo lãnh năm 2016 tối đa là 39.000 tỷ đồng, bao gồm Ngân hàng Phát triển Việt Nam tối đa là 23.000 tỷ đồng; Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam tối đa là 13.000 tỷ đồng; các dự án trọng điểm quốc gia tối đa là 3.000 tỷ đồng.
- Hạn mức vay thương mại nước ngoài của các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được Chính phủ bảo lãnh tối đa là 1.500 triệu USD.
- Hạn mức vay thương mại nước ngoài của các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng theo phương thức tự vay tự trả là 5.500 triệu USD.
4. Hạn mức trái phiếu chính quyền địa phương là 12.500 tỷ đồng.
5. Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:
- Tổ chức thực hiện kế hoạch vay và trả nợ của Chính phủ đảm bảo theo đúng kế hoạch được giao.
- Rà soát, đánh giá toàn bộ các chương trình, dự án đã có chủ trương cấp bảo lãnh Chính phủ nhưng chưa cấp, nhu cầu vốn vay của các dự án cấp bách, trọng điểm được ưu tiên xem xét cấp bảo lãnh Chính phủ giai đoạn 2016-2020 để lập Đề án xây dựng danh mục các dự án được ưu tiên xem xét cấp bảo lãnh Chính phủ giai đoạn 2016-2020, báo cáo Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định.
- Tổ chức đánh giá công tác quản lý nợ chính quyền địa phương trong thời gian qua để xây dựng Đề án tăng cường hiệu quả đối với công tác quản lý nợ địa phương.
- Nghiên cứu, trình Chính phủ phương án phát hành trái phiếu quốc tế để tái cơ cấu nợ công theo Nghị quyết của Quốc hội.
6. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan báo cáo Chính phủ để báo cáo Quốc hội trong trường hợp giải ngân vốn ODA, vay ưu đãi thực tế năm 2016 cho cân đối ngân sách nhà nước vượt quá 56.000 tỷ đồng.
7. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giám sát việc vay thương mại nước ngoài của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng theo phương thức tự vay, tự trả trong hạn mức được duyệt. Trường hợp cần thiết phải bổ sung hạn mức vay để đáp ứng nhu cầu thực tế vay nước ngoài trung hạn của doanh nghiệp FDI, Ngân hàng Nhà nước thống nhất với Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong quý 3 năm 2016.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
 

 Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg;
các Vụ: QHQT, KTN, KGVX, TGĐ Cổng TTĐT;
- Lưu: VT, KTTH (3).
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

thuộc tính Quyết định 1011/QĐ-TTg

Quyết định 1011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch vay trả nợ của Chính phủ và các hạn mức vay nợ năm 2016
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:1011/QĐ-TTgNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành:03/06/2016Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Tài chính-Ngân hàng
TÓM TẮT VĂN BẢN

Năm 2016, Chính phủ vay 452.000 tỷ đồng
Đây là nội dung của Kế hoạch vay trả nợ của Chính phủ và các hạn mức vay nợ năm 2016 ban hành kèm theo Quyết định số 1011/QĐ-TTg được Chính phủ phê duyệt ngày 03/06/2016.
Theo Kế hoạch này, năm 2016, Chính phủ sẽ vay 452.000 tỷ đồng; bao gồm, vay để bù đắp bội chi là 254.000 tỷ đồng; phát hành trái phiếu Chính phủ cho đầu tư là 60.000 tỷ đồng; vay ODA, ưu đãi để cho vay lại là 43.000 tỷ đồng và vay đảo nợ khoảng 95.000 tỷ đồng. Vốn vay được huy động từ các nguồn: Vay trong nước thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ; vay từ Quỹ Bảo hiểm xã hội và SCIC; vay nước ngoài từ nguồn vốn ODA; ngoài ra, Bộ Tài chính phải xem xét thị trường vốn trong nước và quốc tế để linh hoạt huy động vốn vay thông qua các hình thức khác như phát hành trái phiếu ngoại tệ trong nước, phát hành trái phiếu quốc tế…
Về kế hoạch trả nợ, Chính phủ cho biết năm 2016 sẽ thực hiện trả 273.300 tỷ đồng; trong đó, trả nợ trực tiếp của Chính phủ được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước là 154.000 tỷ đồng; trả nợ vay nước ngoài của Chính phủ về cho vay lại khoảng 24.000 tỷ đồng và đảo nợ khoảng 95.000 tỷ đồng.
Đáng chú ý, hạn mức vay được Chính phủ bảo lãnh và vay thương mại trung dài hạn nước ngoài của các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng theo phương thức tự vay tự trả năm 2016 cũng đã được phê duyệt tại Quyết định này. Cụ thể, hạn mức vay trong nước được Chính phủ bảo lãnh tối đa là 39.000 tỷ đồng; hạn mức vay thương mại nước ngoài của các doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được Chính phủ bảo lãnh tối đa là 1.500 triệu USD; hạn mức vay thương mại nước ngoài của các doanh nghiệp, tổ chức, tín dụng theo phương thức tự vay tự trả là 5.500 triệu USD. Ngoài ra, hạn mức trái phiếu chính quyền địa phương là 12.500 tỷ đồng.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Xem chi tiết Quyết định 1011/QĐ-TTg tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đợi