Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 08/2018/QĐ-UBND Hà Nam Quy định nội dung đăng ký giá, kê khai giá

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 17/04/2018 16:32 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 08/2018/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Xuân Đông
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/04/2018
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 08/2018/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 08/2018/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 08/2018/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 08/2018/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

_____________

Số: 08/2018/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

Hà Nam, ngày 05 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành quy định một số nội dung thực hiện đăng ký giá,

kê khai giá trên địa bàn tỉnh Hà Nam

__________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính sa đi, bổ sung một số điều của Thông tư 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định một số nội dung về thực hiện đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnh Hà Nam”.

Đang theo dõi

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 4 năm 2018; thay thế Quyết định số 48/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc ban hành quy định một số nội dung thực hiện đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Đang theo dõi

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- TTTU, TTHĐND, UBND tỉnh;
- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Bộ Tài chính (để b/cáo);
- Website Chính phủ;
- Như Điều 3;
- Đài PTTH tỉnh; Báo Hà Nam;
- Cổng thông tin điện tử của tỉnh;
- Lưu: VT, KT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Đông

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

_____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

QUY ĐỊNH

Một số nội dung thực hiện đăng ký giá,

kê khai giá trên địa bàn tỉnh Hà Nam

(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2018/-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2018

của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)

_________________________________

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định này quy định một số nội dung về thực hiện đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnh.

Các nội dung khác không quy định trong Quy định này thì thực hiện theo Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Quốc hội; Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ; Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính và quy định của pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

2. Đối tượng áp dụng:

Đang theo dõi

a) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Nam căn cứ Quy định này để thực hiện đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa dịch vụ và các biện pháp quản lý giá theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

b) Cơ quan quản lý nhà nước theo thẩm quyền, căn cứ Quy định này để tiếp nhận, giám sát, kiểm tra việc thực hiện đăng ký giá, kê khai giá, chấp hành pháp luật nhà nước về giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh.

Đang theo dõi

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Đang theo dõi

Điều 2. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện đăng ký giá, kê khai giá

Đang theo dõi

1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện đăng ký giá theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này (Áp dụng trong thời gian Nhà nước áp dụng biện pháp đăng ký giá để bình ổn giá).

Đang theo dõi

2. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá theo quy định tại phụ lục II kèm theo Quyết định này.

Đang theo dõi

Điều 3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá, kê khai giá

Đang theo dõi

1. Cơ quan tiếp nhận, rà soát biểu mẫu đăng ký giá;

Đang theo dõi

a) Sở Công thương tiếp nhận, rà soát biểu mẫu đăng ký giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định điểm h phụ lục I kèm theo Quyết định này của tổ chức thuộc đối tượng đăng ký giá trên địa bàn tỉnh mà không có tên trong danh sách thực hiện đăng ký giá của Bộ Tài chính, Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền.

Đang theo dõi

b) Sở Tài chính tiếp nhận, rà soát biểu mẫu đăng ký giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định điểm a, b, c, d, đ, e, g, i, k phụ lục I kèm theo Quyết định này của tổ chức thuộc đối tượng đăng ký giá trên địa bàn tỉnh mà không có tên trong danh sách thực hiện đăng ký giá của Bộ Tài chính, Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền.

Đang theo dõi

c) Sở Y tế tiếp nhận, rà soát biểu mẫu đăng ký giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại điểm 1 phụ lục I kèm theo Quyết định này của tổ chức thuộc đối tượng đăng ký giá trên địa bàn tỉnh mà không có tên trong danh sách thực hiện đăng ký giá của Bộ Tài chính, Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền.

Đang theo dõi

d) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiếp nhận, rà soát biểu mẫu đăng ký giá hàng hóa, dịch vụ quy định tại Phụ lục I kèm theo quy định này của cá nhân (bao gồm cả các đại lý có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá) có trụ sở chính trên địa bàn huyện, thành phố mà không có tên trong danh sách thực hiện đăng ký giá của Bộ Tài chính, Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền.

Đang theo dõi

2. Cơ quan tiếp nhận văn bản kê khai giá:

Đang theo dõi

a) Sở Công thương tiếp nhận văn bản kê khai giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại điểm h Phụ lục I kèm theo quyết định này trong thời gian Nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký giá để bình ổn giá và hàng hóa dịch vụ theo quy định tại điểm n Phụ lục II kèm theo quyết định này của tổ chức, cá nhân (bao gồm cả các đại lý có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá) trên địa bàn tỉnh mà không có tên trong danh sách thực hiện kê khai giá của Bộ Tài chính, Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền.

Đang theo dõi

b) Sở Giao thông vận tải tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm g, k, m phụ lục II kèm theo Quyết định này của cá nhân, tổ chức thuộc đối tượng kê khai giá trên địa bàn tỉnh mà không có tên trong danh sách thực hiện kê khai giá của Bộ Tài chính, Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền.

Đang theo dõi

c) Sở y tế tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm 1 phụ lục I kèm theo Quyết định trong thời gian Nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký giá để bình ổn giá và hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm 1 phụ lục II kèm theo Quyết định này của cá nhân, tổ chức thuộc đối tượng kê khai giá trên địa bàn tỉnh mà không có tên trong danh sách thực hiện kê khai giá của Bộ Tài chính, Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền.

Đang theo dõi

d) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiếp nhận văn bản kê khai giá hàng hóa, dịch vụ quy định tại a, b, c, d, đ, e, g, i, k Phụ lục 1 kèm theo quy định này trong thời gian Nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký giá để bình ổn giá và các hàng hóa dịch vụ quy định tại điểm b, c, d, đ, e, h, i, o tại phụ lục II kèm theo quy định này của tổ chức, cá nhân (bao gồm cả các đại lý có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá) có trụ sở chính trên địa bàn huyện, thành phố mà không có tên trong danh sách thực hiện kê khai giá của Bộ Tài chính, Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền.

Đang theo dõi

Điều 4: Cách thức thực hiện, quy trình tiếp nhận, rà soát biểu mẫu đăng ký giá, văn bản kê khai giá

Đang theo dõi

1. Cách thức thực hiện, quy trình tiếp nhận, rà soát biểu mẫu đăng ký giá: Thực hiện theo quy định tại Thông tư 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá.

Đang theo dõi

2. Cách thức thực hiện, quy trình tiếp nhận, rà soát biểu mẫu kê khai giá: Thực hiện theo quy định tại Thông tư 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính.

Đang theo dõi

3. Cách thức thực hiện, quy trình tiếp nhận, rà soát biểu mẫu đăng ký giá, kê khai giá mặt hàng sữa dành trẻ em dưới 6 tuổi và thực phẩm chức năng cho em dưới 6 tuổi thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công thương.

Đang theo dõi

4. Cơ quan, đơn vị tiếp nhận biểu mẫu đăng ký giá, văn bản kê khai giá có trách nhiệm công bố kết quả đăng ký giá, kê khai giá trên cổng thông tin điện tử của đơn vị và UBND các huyện, thành phố đồng thời tổng hợp báo cáo gửi Sở Tài chính theo dõi, kiểm soát.

Đang theo dõi

Điều 5. Quyền hạn và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký giá, kê khai giá

Đang theo dõi

1. Đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện đăng ký giá, kê khai giá: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính và khoản 7 Điều I Thông tư 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá.

Đang theo dõi

2. Tổ chức, cá nhân là chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá (ký hợp đồng phân phối trực tiếp với nhà cung cấp và mua, bán hàng hóa dịch vụ theo giá do nhà cung cấp quyết định) không phải đăng ký giá nhưng có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản gửi Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải Sở Công thương, Sở Y tế, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nơi chi nhánh, đại lý đặt trụ sở chính về việc chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá; cung cấp thông tin về mức giá của nhà cung cấp cho Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải, Sở công thương, Sở Y tế, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố sau khi nhận được quyết định hoặc thông báo điều chỉnh giá của nhà cung cấp và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của việc cung cấp thông tin.

Đang theo dõi

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm lập và gửi danh sách các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng kê khai giá trên địa bàn tỉnh về Sở Tài chính để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thông báo đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm g, k, m phụ lục II kèm theo Quyết định này.

Đang theo dõi

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm lập và gửi danh sách các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnh về Sở Tài chính để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thông báo như sau:

- Danh sách các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng đăng ký giá trong thời gian nhà nước áp dụng biện pháp đăng ký giá để bình ổn giá đối với các mặt hàng, dịch vụ quy định tại điểm d, đ, e, phụ lục I kèm theo Quyết định này.

- Danh sách các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng kê khai giá đối với các mặt hàng quy định tại điểm a và d phụ lục II kèm theo Quyết định này.

Đang theo dõi

3. Sở Y tế có trách nhiệm lập và gửi danh sách các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnh về Sở Tài chính để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thông báo như sau:

- Danh sách các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng đăng ký giá trong thời gian nhà nước áp dụng biện pháp đăng ký giá để bình ổn giá đối với các mặt hàng quy định tại điểm 1 phụ lục I kèm theo Quyết định này.

- Danh sách các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng kê khai giá đối với các mặt hàng quy định tại điểm a, 1 phụ lục II kèm theo Quyết định này.

Đang theo dõi

4. Sở Công thương:

- Có trách nhiệm lập và gửi danh sách các các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnh đối với mặt hàng sữa dành cho trẻ em và thực phẩm chức năng cho trẻ em dưới 6 tuổi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

- Có trách nhiệm lập và gửi danh sách các các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnh đối với các mặt hàng quy định tại điểm a, b, c phụ lục I kèm theo Quyết định này và mặt hàng quy định tại điểm a phụ lục II kèm theo Quyết định này về Sở Tài chính để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thông báo.

Đang theo dõi

5. Sở Xây dựng: Có trách nhiệm lập và gửi danh sách các các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng kê khai giá trên địa bàn tỉnh về Sở Tài chính để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thông báo đối với mặt hàng quy định tại điểm b phụ lục II kèm theo Quyết định này.

Đang theo dõi

6. Các sở: Giao thông vận tải, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Y tế có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng đăng ký giá, kê khai giá thực hiện đúng quy định tại Quyết định này và theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành.

Đang theo dõi

7. Sở Tài chính:

- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng đăng ký giá và kê khai giá trên địa bàn tỉnh,

- Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, cơ quan chức năng hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc thực hiện đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnh.

- Trên cơ sở báo cáo của Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn.

- Định kỳ vào ngày 01 tháng 07 hàng năm hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế và các cơ quan chuyên môn của tỉnh tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát, điều chỉnh danh sách tổ chức, cá nhân đăng ký giá, kê khai giá tại địa phương.

Đang theo dõi

8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá của các cá nhân, Văn bản kê khai giá của các tổ chức, cá nhân có trụ sở chính trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.

Đang theo dõi

9. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký giá, kê khai giá có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký giá, kê khai giá. Công bố công khai thông tin về giá và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn đối với các mức giá đã đăng ký, kê khai.

Đang theo dõi

10. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc; các ngành, các cấp, các doanh nghiệp, cá nhân phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Đang theo dõi

 

TM. ỦY BAN NHÂN NHÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

 

 

Nguyễn Xuân Đông

Phụ lục đính kèm Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 08/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc ban hành Quy định một số nội dung thực hiện đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 08/2018/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 99/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên phân cấp thẩm quyền quyết định trong trường hợp cần thiết bổ sung máy móc, thiết bị hoặc các loại máy móc, thiết bị khác ngoài các máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh; thẩm quyền quyết định việc trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung và máy móc, thiết bị chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Điện Biên

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×