• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 41/2026/NQ-HĐND Hà Nội quy định chi từ nguồn thực hiện chính sách tiền lương

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 22/07/2026 10:21 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 41/2026/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Phùng Thị Hồng Hà
Trích yếu: Quy định nội dung chi từ nguồn thực hiện chính sách tiền lương, nguồn tăng thu ngân sách, nguồn thưởng vượt thu và bổ sung có mục tiêu từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương cho ngân sách Thành phố; việc thưởng vượt thu cho ngân sách cấp xã (Thực hiện quy định tại điểm a, b khoản 5 Điều 21 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16; và điểm d khoản 3 Điều 61 Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15)
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Tài chính-Ngân hàng

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 41/2026/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 41/2026/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 41/2026/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị quyết 41/2026/NQ-HĐND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________

Số: 41/2026/NQ-HĐND

Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2026

 

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định nội dung chi từ nguồn thực hiện chính sách tiền lương, nguồn tăng thu ngân sách, nguồn thưởng vượt thu và bổ sung có mục tiêu từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương cho ngân sách Thành phố; việc thưởng vượt thu cho ngân sách cấp xã

(Thực hiện quy định tại điểm a, b khoản 5 Điều 21 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16; và điểm d khoản 3 Điều 61 Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15)

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Xét Tờ trình số 265/TTr-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định nội dung chi từ nguồn thực hiện chính sách tiền lương, nguồn tăng thu ngân sách, nguồn thưởng vượt thu và bổ sung có mục tiêu từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương cho ngân sách Thành phố; việc thưởng vượt thu cho ngân sách cấp xã; Báo cáo thẩm tra số 53/BC-BKTNS ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; Báo cáo giải trình, tiếp thu số 257/BC-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết quy định nội dung chi từ nguồn thực hiện chính sách tiền lương, nguồn tăng thu ngân sách, nguồn thưởng vượt thu và bổ sung có mục tiêu từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương cho ngân sách Thành phố; việc thưởng vượt thu cho ngân sách cấp xã.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định:

1. Nội dung chi từ nguồn thực hiện chính sách tiền lương của Thành phố, nguồn tăng thu ngân sách Thành phố, nguồn thưởng vượt dự toán các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách Thành phố và nguồn bổ sung có mục tiêu từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 21 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16, ngoài các nội dung đã được quy định theo pháp luật về ngân sách nhà nước (thực hiện quy định tại điểm a, b khoản 5 Điều 21 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16).

2. Quy định việc thưởng vượt thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp Thành phố và ngân sách cấp xã (thực hiện quy định tại điểm d khoản 3 Điều 61 Luật Ngân sách nhà nước).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp của thành phố Hà Nội.

2. Các đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố Hà Nội.

3. Các tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến ngân sách thành phố Hà Nội.

Điều 3. Nội dung chi từ nguồn thực hiện chính sách tiền lương của cấp Thành phố và cấp xã

1. Đảm bảo thực hiện các chính sách về tiền lương, tiền thưởng do Trung ương ban hành.

2. Thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo quy định của Trung ương.

3. Thực hiện các chế độ, chính sách an sinh xã hội của Trung ương và thành phố Hà Nội ban hành.

4. Thực hiện chính sách tiền lương đối với các đối tượng là lao động hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập được phân loại phương án tự chủ tài chính nhóm 4 và hợp đồng chuyên môn được cấp có thẩm quyền giao chỉ tiêu.

5. Chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức do thành phố Hà Nội quản lý.

6. Kinh phí thực hiện cải cách tiền lương khi cung ứng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo hình thức đấu thầu, đặt hàng.

7. Nguồn thực hiện chính sách tiền lương của cấp Thành phố sau khi đảm bảo kinh phí thực hiện các nội dung tại khoản 1, khoản 5 và khoản 6 Điều này theo lộ trình của chính sách tiền lương do Trung ương ban hành và đảm bảo kinh phí thực hiện các nội dung tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, được sử dụng để chi đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội.

Điều 4. Nội dung chi từ nguồn tăng thu ngân sách cấp Thành phố, ngoài các nội dung đã được quy định theo pháp luật về ngân sách nhà nước

1. Bổ sung nguồn tài chính cho Quỹ thưởng theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 21 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 với mức trích tối đa 2% nguồn tăng thu thuế, phí thực hiện hằng năm so với dự toán của ngân sách cấp Thành phố còn lại sau khi đã trích tạo nguồn thực hiện chính sách tiền lương theo quy định của pháp luật.

2. Sau khi đã trích tạo nguồn thực hiện chính sách tiền lương và bổ sung nguồn cho Quỹ thưởng quy định tại khoản 1 Điều này, nguồn tăng thu ngân sách cấp Thành phố còn lại được sử dụng cho các nhiệm vụ quy định tại điểm a, b, d, đ, e khoản 2 Điều 61 Luật Ngân sách nhà nước và các nhiệm vụ sau:

a) Bổ sung vốn cho chi đầu tư phát triển;

b) Bổ sung kinh phí thực hiện các cơ chế, chính sách do Trung ương và thành phố Hà Nội ban hành;

c) Bổ sung kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi của ngân sách cấp Thành phố mà chưa được dự toán hoặc đã bố trí dự toán nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu;

d) Hỗ trợ ngân sách cấp xã thực hiện một số nhiệm vụ chi theo phân cấp của cấp xã nhưng ngân sách cấp xã chưa cân đối được trong dự toán hoặc đã bố trí dự toán nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu; một số nhiệm vụ đột xuất, cấp bách khác phát sinh trong năm, sau khi ngân sách cấp xã đã sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình và các nguồn lực tài chính hợp pháp khác để thực hiện nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu;

đ) Hỗ trợ các cơ quan trung ương, các địa phương khác trong nước hoặc hỗ trợ quốc gia khác.

Điều 5. Nội dung chi từ nguồn tăng thu ngân sách cấp xã, ngoài các nội dung đã được quy định theo pháp luật về ngân sách nhà nước

1. Bổ sung nguồn tài chính cho Quỹ thưởng theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 21 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 với mức trích 2% nguồn tăng thu thuế, phí thực hiện hằng năm so với dự toán của ngân sách cấp xã còn lại sau khi đã trích tạo nguồn thực hiện chính sách tiền lương theo quy định của pháp luật.

2. Sau khi đã trích tạo nguồn thực hiện chính sách tiền lương và bổ sung nguồn cho Quỹ thưởng quy định tại khoản 1 Điều này, nguồn tăng thu ngân sách cấp xã còn lại được sử dụng cho các nhiệm vụ quy định tại điểm b, d, đ, e khoản 2 Điều 61 Luật Ngân sách nhà nước và các nhiệm vụ sau:

a) Bổ sung vốn cho chi đầu tư phát triển;

b) Bổ sung kinh phí thực hiện các cơ chế, chính sách do Trung ương và thành phố Hà Nội ban hành;

c) Bổ sung kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã mà chưa được dự toán hoặc đã bố trí dự toán nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu;

d) Hỗ trợ đơn vị hành chính cấp xã khác của Thành phố.

Điều 6. Nội dung chi từ nguồn thưởng vượt dự toán các khoản thu phân chia giũa ngân sách trung ương và ngân sách Thành phố và nguồn bổ sung có mục tiêu từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 21 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16, ngoài các nội dung đã được quy định theo pháp luật về ngân sách nhà nước

1. Cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; bố trí vốn để ủy thác thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định của Luật Đầu tư công.

2. Sau khi đã đảm bảo kinh phí thực hiện các nhiệm vụ quy định tại điểm c khoản 3 Điều 61 Luật Ngân sách nhà nước và khoản 1 Điều này, nguồn thưởng vượt dự toán các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách Thành phố và nguồn bổ sung có mục tiêu từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 21 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 còn lại được sử dụng cho các nhiệm vụ sau:

a) Bổ sung kinh phí thực hiện các cơ chế, chính sách do Trung ương và thành phố Hà Nội ban hành;

b) Các nhiệm vụ cần thiết khác do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định sau khi xin ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.

Điều 7. Thưởng vượt thu so với dự toán cho ngân sách cấp xã từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp Thành phố và ngân sách cấp xã

1. Trường hợp có tăng thu ngân sách cấp Thành phố thực hiện so với dự toán Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội giao từ các khoản thu thuế, phí, lệ phí phân chia giữa ngân sách các cấp của Thành phố và tổng ngân sách cấp Thành phố không hụt thu so với dự toán, ngân sách cấp Thành phố trích một phần theo tỷ lệ không quá 20% của số tăng thu các khoản thu phân chia này để thưởng cho ngân sách các xã, phường có tăng thu, nhưng không vượt quá số tăng thu so với mức thực hiện năm trước. Mức thưởng cụ thể hằng năm do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định.

2. Căn cứ vào mức thưởng do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định sử dụng số được thưởng vượt thu để đầu tư xây dựng các chương trình, dự án kết cấu hạ tầng, thực hiện các nhiệm vụ quan trọng.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội:

a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này;

b) Căn cứ tình hình thực hiện thu ngân sách và kế hoạch thu, chi hằng năm của Quỹ thưởng, quyết định cụ thể số bổ sung từ nguồn tăng thu thuế, phí của ngân sách cấp Thành phố (đảm bảo không vượt quá mức trích tối đa quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này);

c) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện các nội dung chi quy định tại Điều 3 Nghị quyết này đảm bảo phù hợp với lộ trình thực hiện chính sách tiền lương do Trung ương ban hành;

d) Căn cứ nguồn tăng thu ngân sách cấp Thành phố, nguồn thưởng vượt dự toán các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách Thành phố và nguồn bổ sung có mục tiêu từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương hằng năm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 21 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 và yêu cầu, nhiệm vụ tại từng thời điểm: Rà soát, sắp xếp thứ tự ưu tiên để quyết định việc phân bổ, sử dụng cụ thể cho các nội dung chi quy định tại khoản 2, 3 Điều 61 Luật Ngân sách nhà nước và tại Điều 4, Điều 6, khoản 1 Điều 7 Nghị quyết này đảm bảo kịp thời, hiệu quả, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội kết quả thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội tại kỳ họp gần nhất;

đ) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ nguồn tăng thu ngân sách cấp xã hằng năm và yêu cầu, nhiệm vụ tại từng thời điểm: Rà soát, sắp xếp thứ tự ưu tiên để quyết định việc phân bổ, sử dụng cụ thể cho các nội dung chi quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật Ngân sách nhà nướcĐiều 5 Nghị quyết này, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp kết quả thực hiện, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất;

e) Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội để xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Nghị quyết cho phù hợp;

g) Thực hiện các quy định tại điểm d, đ khoản 3 Điều 33 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 trong quá trình tổ chức thi hành Nghị quyết này;

h) Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra và trách nhiệm giải trình trong quá trình tổ chức thi hành Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân; các Tồ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội phối hợp trong công tác tuyên truyền và tham gia giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại các quy định nêu trên được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội Khoá XVII, nhiệm kỳ 2026-2031, kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2026./.

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc, các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp;
- Cục KTVB và Tổ chức THPL, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội;
- Thường trực HĐND, UBND, UB MTTQVN TP;
- Các Ban Đảng Thành ủy, VP Thành ủy;
- Các Ban của HĐND Thành phố;
- Các Đại biểu HĐND Thành phố;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Văn phòng UBND TP;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Trang TTĐT của Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Trung tâm TT, DL và CNS TP Hà Nội;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Phùng Thị Hồng Hà

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 41/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội quy định nội dung chi từ nguồn thực hiện chính sách tiền lương, nguồn tăng thu ngân sách, nguồn thưởng vượt thu và bổ sung có mục tiêu từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương cho ngân sách Thành phố; việc thưởng vượt thu cho ngân sách cấp xã (Thực hiện quy định tại điểm a, b khoản 5 Điều 21 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16; và điểm d khoản 3 Điều 61 Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2162/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Quyết định 34/2026/QĐ-TTg ngày 08/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 24/2023/QĐ-TTg ngày 22/9/2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định điều kiện xác định người bị phơi nhiễm với HIV, người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×