Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND Hậu Giang thời gian, biểu mẫu về tài chính ngân sách

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 02/01/2025 10:56 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 03/2018/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Huỳnh Thanh Tạo
Trích yếu: Quy định thời gian, biểu mẫu về tài chính - ngân sách trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/04/2018
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 03/2018/NQ-HĐND

Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND: Quy định mới về tài chính - ngân sách tại Hậu Giang ảnh hưởng đến các cơ quan nhà nước

Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang thông qua ngày 17 tháng 4 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 27 tháng 4 năm 2018. Nghị quyết này quy định các thời gian, biểu mẫu về tài chính - ngân sách áp dụng cho các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Nội dung của nghị quyết có sự điều chỉnh chủ yếu đối với các đối tượng như Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

Đầu tiên, nghị quyết quy định thời hạn gửi báo cáo kế hoạch tài chính và ngân sách cho các cơ quan có thẩm quyền. Cụ thể, Ủy ban nhân dân tỉnh phải gửi báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm trước ngày 20 tháng 11 năm thứ 5 của giai đoạn trước, kế hoạch đầu tư công trung hạn cũng cần được gửi trước ngày 10 tháng 11. Các báo cáo này sẽ được thẩm tra và cho ý kiến bởi Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh và phải được gửi chính thức trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân cuối năm thứ 5.

Tiếp theo, nghị quyết nêu rõ nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách địa phương. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo về các tiêu chí này đến Hội đồng nhân dân tỉnh trước ngày 20 tháng 6 nếu được ban hành ngay đầu năm hoặc trước ngày 20 tháng 11 nếu ban hành sau. Để thực hiện hiệu quả việc phân bổ ngân sách, các cơ quan, đơn vị cần tuân theo biểu mẫu được đính kèm trong nghị quyết.

Về thời gian giao dự toán ngân sách, nghị quyết quy định rằng cấp tỉnh, huyện và xã phải thực hiện giao dự toán ngân sách trong thời gian không quá 5 ngày làm việc từ khi có nghị quyết thông qua. Rõ ràng, thời gian giao dự toán là một yếu tố quan trọng để đảm bảo vận hành liên tục của các chương trình và kế hoạch tài chính trên địa bàn.

Nghị quyết cũng quy định rõ về thời gian gửi báo cáo quyết toán, cụ thể là Ủy ban nhân dân cấp xã phải gửi báo cáo quyết toán ngân sách đến cơ quan cấp trên trước ngày 20 tháng 4 năm sau, trong khi các cấp huyện và tỉnh cũng phải hoàn thành trách nhiệm báo cáo theo thời hạn quy định cho từng cấp cụ thể.

Cuối cùng, nghị quyết cũng quy định chi tiết các biểu mẫu cần sử dụng trong công tác báo cáo tài chính, ngân sách nhằm đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả trong việc thực hiện công tác tài chính - ngân sách trên địa bàn tỉnh.

Nhìn chung, Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND không chỉ đảm bảo sự minh bạch trong quản lý ngân sách nhà nước mà còn tạo ra khuôn khổ pháp lý cần thiết cho các cơ quan nhà nước tại Hậu Giang trong việc thực hiện kế hoạch tài chính của mình. Thời gian gửi báo cáo và quy định biểu mẫu sẽ giúp cho việc theo dõi và giám sát hoạt động ngân sách trở nên thuận lợi hơn nhằm đảm bảo các nguồn lực được sử dụng hợp lý và hiệu quả.

Xem chi tiết Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 27/04/2018

Tải Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________

Số: 03/2018/NQ-HĐND

Hậu Giang, ngày 17 tháng 4 năm 2018

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định thời gian, biểu mẫu về tài chính - ngân sách trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

_______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
KHÓA IX KỲ HỌP THỨ TÁM

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hàng năm;

Xét Tờ trình số 26/TTr-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua quy định thời gian, biểu mẫu về tài chính - ngân sách trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất quy định thời gian, biểu mẫu về tài chính - ngân sách trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về thời gian gửi báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm địa phương; kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương; kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương; dự toán, phân bổ ngân sách địa phương; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách địa phương của Ủy ban nhân dân các cấp đến các Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân và Hội đồng nhân dân cùng cấp; thời gian giao dự toán ngân sách địa phương các cấp; quyết toán ngân sách địa phương và biểu mẫu phụ lục báo cáo.

2. Đối tượng áp dụng

a) Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân các cấp.

b) Ủy ban nhân dân các cấp.

c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.

3. Thời gian gửi báo cáo

a) Kế hoạch tài chính 05 năm địa phương

Ủy ban nhân dân tỉnh gửi báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm địa phương đến Ban Kinh tế - Ngân sách, Thường trực Hội đồng nhân dân và Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:

- Chậm nhất ngày 20 tháng 11 năm thứ 5 của giai đoạn trước, Ủy ban nhân dân tỉnh gửi báo cáo đến Ban Kinh tế - Ngân sách, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để thẩm tra và cho ý kiến.

- Chậm nhất 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận báo cáo, Ban Kinh tế - Ngân sách, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến đối với các báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh cuối năm thứ 5 của giai đoạn trước, Ủy ban nhân dân tỉnh gửi các báo cáo chính thức đến Hội đồng nhân dân tỉnh.

b) Kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương

Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương đến các Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân và Hội đồng nhân dân cùng cấp, cụ thể như sau:

- Trước ngày 10 tháng 11 năm thứ 5 của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo đến các Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp để thẩm tra và cho ý kiến.

- Chậm nhất 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận báo cáo, các Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cho ý kiến đối với các báo cáo của Ủy ban nhân dân cùng cấp.

- Chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân cuối năm thứ 5 của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, Ủy ban nhân dân các cấp gửi các báo cáo chính thức đến Hội đồng nhân dân cùng cấp.

c) Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm

Ủy ban nhân dân tỉnh gửi báo cáo kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương đến Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.

d) Dự toán, phân bổ dự toán

- Ủy ban nhân dân tỉnh gửi báo cáo dự toán, phân bổ dự toán ngân sách địa phương năm sau đến Ban Kinh tế - Ngân sách, Thường trực Hội đồng nhân dân và Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:

+ Chậm nhất ngày 20 tháng 11 hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh gửi báo cáo đến Ban Kinh tế - Ngân sách, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để thẩm tra và cho ý kiến.

+ Chậm nhất 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận báo cáo, Ban Kinh tế - Ngân sách, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến đối với các báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

+ Chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh gửi các báo cáo chính thức đến Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi báo cáo dự toán, phân bổ dự toán ngân sách địa phương năm sau đến Ban Kinh tế - Xã hội, Thường trực Hội đồng nhân dân và Hội đồng nhân dân cấp huyện, cụ thể như sau:

+ Chậm nhất ngày 10 tháng 12 hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi báo cáo đến Ban Kinh tế - Xã hội, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện để thẩm tra và cho ý kiến.

+ Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận báo cáo, Ban Kinh tế - Xã hội, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện cho ý kiến đối với các báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

+ Chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi các báo cáo chính thức đến Hội đồng nhân dân cấp huyện.

- Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo dự toán, phân bổ dự toán ngân sách địa phương năm sau đến Ban Kinh tế - Xã hội, Thường trực Hội đồng nhân dân và Hội đồng nhân dân cấp xã, cụ thể như sau:

+ Chậm nhất ngày 20 tháng 12 hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo đến Ban Kinh tế - Xã hội, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã để thẩm tra và cho ý kiến.

+ Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận báo cáo, Ban Kinh tế - Xã hội, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã cho ý kiến đối với các báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã.

+ Chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi các báo cáo chính thức đến Hội đồng nhân dân cấp xã.

đ) Về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách địa phương

- Trường hợp Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách địa phương ngay từ đầu năm, Ủy ban nhân dân tỉnh gửi báo cáo đến Ban Kinh tế - Ngân sách, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh trước ngày 20 tháng 6.

- Trường hợp Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách địa phương sau ngày 30 tháng 6, Ủy ban nhân dân tỉnh gửi báo cáo đến Ban Kinh tế - Ngân sách, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh trước ngày 20 tháng 11.

4. Thời gian giao dự toán ngân sách địa phương

a) Cấp tỉnh: Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

b) Cấp huyện: chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày Nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp huyện thông qua.

c) Cấp xã: Trước ngày 31 tháng 12 của năm hiện hành.

5. Thời hạn gửi báo cáo quyết toán và thời hạn phê chuẩn quyết toán

a) Thời hạn Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương đến các Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để thẩm tra; đồng thời gửi cơ quan tài chính cấp trên như sau:

- Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo quyết toán ngân sách cấp xã đến Ban Kinh tế - Xã hội cấp xã để thẩm tra; đồng thời, gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm sau.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi báo cáo quyết toán ngân sách cấp huyện đến Ban Kinh tế - Xã hội cấp huyện; đồng thời, gửi Sở Tài chính chậm nhất là ngày 31 tháng 5 năm sau.

- Ủy ban nhân dân tỉnh gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương đến Ban Kinh tế - Ngân sách chậm nhất là ngày 01 tháng 11 năm sau.

b) Thời hạn Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương đến Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp để xin ý kiến chậm nhất là 15 ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân phê chuẩn báo cáo quyết toán ngân sách cấp mình.

c) Thời hạn Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương chính thức đến Hội đồng nhân dân cùng cấp chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân phê chuẩn báo cáo quyết toán ngân sách cấp mình.

d) Thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách của Hội đồng nhân dân cấp xã, Hội đồng nhân dân cấp huyện:

Hội đồng nhân dân cấp xã, Hội đồng nhân dân cấp huyện phê chuẩn quyết toán ngân sách tại kỳ họp giữa năm sau của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

6. Biểu mẫu báo cáo

Biểu mẫu của cơ quan, đơn vị gửi cơ quan tài chính và Ủy ban nhân dân cấp trên phục vụ công tác lập báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm; dự toán, phân bổ ngân sách địa phương và quyết toán ngân sách địa phương, chi tiết theo 03 Phụ lục đính kèm:

a) Phụ lục I: Quy định biểu mẫu phục vụ lập kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương.

b) Phụ lục II: Quy định biểu mẫu phục vụ lập dự toán, phân bổ ngân sách địa phương.

c) Phụ lục III: Quy định biểu mẫu quyết toán ngân sách địa phương.

(Đính kèm các Phụ lục)

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp, Hội đồng nhân dân cấp dưới, các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa IX Kỳ họp thứ Tám thông qua ngày 17 tháng 4 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 27 tháng 4 năm 2018./.

 

 Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ (HN, TPHCM);
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN và đoàn thể tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- HĐND, UBND, UBMTTQVN cấp huyện;
- Cơ quan Báo, Đài tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Huỳnh Thanh Tạo

 

PHỤ LỤC I

QUY ĐỊNH BIỂU MẪU PHỤC VỤ LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 05 NĂM ĐỊA PHƯƠNG,
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 05 NĂM ĐỊA PHƯƠNG, KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH -
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 03 NĂM ĐỊA PHƯƠNG

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 17 tháng 4 năm 2018 của HĐND tỉnh Hậu Giang)

Biểu mẫu

Nội dung

Cơ quan báo cáo và nhận báo cáo

Ghi chú

 

1

Kế hoạch tài chính 05 năm địa phương

 

 

 

Biểu mẫu số 01

Dự báo một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu giai đoạn...

Dùng cho Cục Thống kê, Chi Cục Hải quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và một số đơn vị có liên quan cung cấp số liệu cho cơ quan tài chính báo cáo UBND tỉnh

Áp dụng theo biểu mẫu hướng dẫn tại Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23/3/2017 của Chính phủ

 

Biểu mẫu số 02

Kế hoạch tài chính - ngân sách giai đoạn 05 năm...

- Dùng cho Cục Thuế, Chi Cục Hải quan cung cấp số liệu cho cơ quan tài chính báo cáo UBND tỉnh

- Dùng cho UBND tỉnh báo cáo cơ quan tài chính cấp trên

 

2

Kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương

 

 

 

Biểu mẫu số 03

Dự kiến phương án phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 05 năm...

Dùng cho các đơn vị và UBND cấp dưới báo cáo cơ quan kế hoạch và đầu tư, cơ quan tài chính và UBND cấp trên

Áp dụng theo biểu mẫu hướng dẫn tại Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23/3/2017 của Chính phủ

 

Biểu mẫu số 04

Tổng hợp dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước của các cơ quan, đơn vị và địa phương giai đoạn 05 năm...

 

Biểu mẫu số 05

Danh mục chương trình, dự án dự kiến bố trí kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn trong nước giai đoạn 05 năm...

 

Biểu mẫu số 06

Danh mục chương trình, dự án dự kiến bố trí kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn nước ngoài (vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài) giai đoạn 05 năm...

 

3

Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương

 

 

 

Biểu mẫu số 07

Dự kiến cân đối ngân sách địa phương giai đoạn 03 năm...

Dùng cho UBND tỉnh báo cáo cơ quan tài chính cấp trên.

Áp dụng theo biểu mẫu hướng dẫn tại Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23/3/2017 của Chính phủ

 

Biểu mẫu số 08

Dự kiến thu ngân sách nhà nước theo lĩnh vực giai đoạn 03 năm

- Dùng cho Cục Thuế, Chi Cục Hải quan cung cấp số liệu cho cơ quan tài chính báo cáo UBND tỉnh;

- Dùng cho UBND tỉnh báo cáo cơ quan tài chính cấp trên.

 

Biểu mẫu số 09

Dự kiến cân đối nguồn thu, chi ngân sách cấp tỉnh và ngân sách huyện giai đoạn 03 năm...

Dùng cho UBND tỉnh báo cáo cơ quan tài chính cấp trên

 

Biểu mẫu số 10

Dự kiến chi ngân sách cấp tỉnh theo cơ cấu chi giai đoạn 03 năm

- Dùng cho Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh

- Dùng cho UBND tỉnh báo cáo cơ quan tài chính cấp trên.

 

Biểu mẫu số 11

Dự kiến kế hoạch đầu tư vốn ngân sách địa phương giai đoạn 03 năm

- Dùng cho Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, cung cấp số liệu cho Sở Tài chính

- Dùng cho UBND tỉnh báo cáo cơ quan tài chính cấp trên

 

Biểu mẫu số 01

Dự báo một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu giai đoạn 03 năm

- Dùng cho Cục Thống kê, Chi Cục Hải quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và một số đơn vị có liên quan cung cấp số liệu cho Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh.

- Dùng cho UBND tỉnh báo cáo cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch đầu tư cấp trên

Áp dụng theo biểu mẫu hướng dẫn tại Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 07/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

 

Biểu mẫu số 02

Biểu tổng hợp dự toán thu ngân sách nhà nước năm giai đoạn

Dùng cho UBND tỉnh báo cáo cơ quan tài chính cấp trên.

 

Biểu mẫu số 03

Dự kiến thu cân đối ngân sách nhà nước theo sắc thuế giai đoạn 03 năm

- Dùng cho Cục Thuế, Chi Cục Hải quan cung cấp số liệu cho Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh

- Dùng cho UBND tỉnh báo cáo cơ quan tài chính cấp trên

 

Biểu mẫu số 04

Dự toán chi cân đối ngân sách địa phương giai đoạn 03 năm ...

Dùng cho UBND tỉnh báo cáo cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch và đầu tư cấp trên

Áp dụng theo biểu mẫu hướng dẫn tại Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 07/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

 

Biểu mẫu số 05

Kế hoạch vay và trả nợ ngân sách tỉnh giai đoạn 03 năm ...

 

Biểu mẫu số 06

Dự kiến nhu cầu, nguồn và số bổ sung chi thực hiện cải cách tiền lương

 

Biểu mẫu số 07

Cập nhật, đánh giá tình hình thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu giai đoạn 03 năm

- Dùng cho Cục Thống kê, Chi Cục Hải quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và một số đơn vị có liên quan cung cấp số liệu cho Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh

- Dùng cho UBND tỉnh báo cáo cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch và đầu tư cấp trên

 

Biểu mẫu số 08

Cập nhật, đánh giá thu ngân sách nhà nước giai đoạn 03 năm

Dùng cho UBND tỉnh báo cáo cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch và đầu tư cấp trên

 

Biểu mẫu số 09

Cập nhật, đánh giá thu cân đối ngân sách nhà nước theo lĩnh vực giai đoạn 03 năm

 

Biểu mẫu số 10

Cập nhật, đánh giá thu cân đối ngân sách nhà nước theo sắc thuế giai đoạn 03 năm

 

Biểu mẫu số 11

Cập nhật, đánh giá cân đối ngân sách địa phương giai đoạn 03 năm

 

Biểu mẫu số 12

Cập nhật, đánh giá chi cân đối ngân sách địa phương theo cơ cấu chi giai đoạn 03 năm

 

 

PHỤ LỤC II

QUY ĐỊNH BIỂU MẪU PHỤC VỤ LẬP DỰ TOÁN, PHÂN BỔ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 17 tháng 4 năm 2018 của HĐND tỉnh Hậu Giang)

Biểu mẫu

Nội dung

Cơ quan báo cáo và nhận báo cáo

Ghi chú

A

DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

 

 

Biểu mẫu số 12

Đánh giá cân đối ngân sách địa phương năm...

Dùng cho các cơ quan, đơn vị báo cáo cơ quan tài chính và UBND cấp trên

Áp dụng theo biểu mẫu hướng dẫn tại Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23/3/2017 của Chính phủ

Biểu mẫu số 13

Đánh giá thực hiện thu ngân sách nhà nước theo lĩnh vực năm…

Biểu mẫu số 14

Đánh giá thực hiện chi ngân sách địa phương theo cơ cấu chi năm...

Biểu mẫu số 15

Cân đối ngân sách địa phương năm...

Biểu mẫu số 16

Dự toán thu ngân sách nhà nước theo lĩnh vực năm...

Biểu mẫu số 17

Dự toán chi ngân sách địa phương theo cơ cấu chi năm...

Biểu mẫu số 18

Bội chi và phương án vay - trả nợ ngân sách địa phương năm...

B

PHÂN BỔ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

 

 

Biểu mẫu số 19

Đánh giá cân đối nguồn thu, chi ngân sách cấp tỉnh (huyện) và ngân sách huyện (xã) năm...

Dùng cho UBND cấp dưới báo cáo cơ quan tài chính và UBND cấp trên

Áp dụng theo biểu mẫu hướng dẫn tại Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23/3/2017 của Chính phủ

Biểu mẫu số 20

Đánh giá thực hiện thu ngân sách nhà nước trên địa bàn từng huyện (xã) năm...

Biểu mẫu số 21

Đánh giá thực hiện thu ngân sách nhà nước trên địa bàn từng huyện (xã) theo lĩnh vực năm...

Biểu mẫu số 22

Đánh giá thực hiện chi ngân sách địa phương, chi ngân sách cấp tỉnh (huyện) và chi ngân sách huyện (xã) theo cơ cấu chi năm...

Biểu mẫu số 23

Đánh giá thực hiện chi ngân sách cấp tỉnh (huyện, xã) theo lĩnh vực năm...

Biểu mẫu số 24

Đánh giá thực hiện chi ngân sách cấp tỉnh (huyện, xã) cho từng cơ quan, tổ chức theo lĩnh vực năm...

Biểu mẫu số 25

Đánh giá thực hiện chi đầu tư phát triển ngân sách cấp tỉnh (huyện, xã) cho từng cơ quan, tổ chức theo lĩnh vực năm...

Biểu mẫu số 26

Đánh giá thực hiện chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh (huyện, xã) cho từng cơ quan, tổ chức theo lĩnh vực năm...

Biểu mẫu số 27

Đánh giá thực hiện chi cân đối ngân sách từng huyện (xã) năm...

Biểu mẫu số 28

Tình hình thực hiện kế hoạch tài chính các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do địa phương quản lý năm...

Biểu mẫu số 29

Đánh giá thực hiện thu dịch vụ của đơn vị sự nghiệp công năm...(không bao gồm nguồn ngân sách nhà nước)

Biểu mẫu số 30

Cân đối nguồn thu, chi dự toán ngân sách cấp tỉnh (huyện) và ngân sách huyện (xã) năm...

Biểu mẫu số 31

Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn từng huyện (xã) năm...

Biểu mẫu số 32

Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn từng huyện (xã) theo lĩnh vực năm...

Biểu mẫu số 33

Dự toán chi ngân sách địa phương, chi ngân sách cấp tỉnh (huyện) và ngân sách huyện (xã) theo cơ cấu chi năm...

Biểu mẫu số 34

Dự toán chi ngân sách cấp tỉnh (huyện, xã) theo lĩnh vực năm...

Biểu mẫu số 35

Dự toán chi ngân sách cấp tỉnh (huyện, xã) cho từng cơ quan, tổ chức theo lĩnh vực năm...

Biểu mẫu số 36

Dự toán chi đầu tư phát triển của ngân sách cấp tỉnh (huyện, xã) cho từng cơ quan, tổ chức theo lĩnh vực năm...

Biểu mẫu số 37

Dự toán chi thường xuyên của ngân sách cấp tỉnh (huyện, xã) cho từng cơ quan, tổ chức theo lĩnh vực năm...

Biểu mẫu số 38

Dự toán chi chương trình mục tiêu quốc gia ngân sách cấp tỉnh (huyện) và ngân sách huyện (xã) năm....

Biểu mẫu số 39

Dự toán thu, chi ngân sách địa phương và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới năm....

Biểu mẫu số 40

Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương năm...

Biểu mẫu số 41

Dự toán chi ngân sách địa phương từng huyện (xã) năm...

Biểu mẫu số 42

Dự toán bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh (huyện) cho ngân sách từng huyện (xã) năm...

Biểu mẫu số 43

Dự toán bổ sung có mục tiêu vốn đầu tư từ ngân sách cấp tỉnh (huyện) cho ngân sách từng huyện (xã) để thực hiện các chương trình mục tiêu năm...

Biểu mẫu số 44

Dự toán bổ sung có mục tiêu vốn sự nghiệp từ ngân sách cấp tỉnh (huyện) cho ngân sách từng huyện (xã) để thực hiện các chế độ, nhiệm vụ và chính sách theo quy định năm...

Biểu mẫu số 45

Kế hoạch tài chính của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do địa phương quản lý năm...

Biểu mẫu số 46

Danh mục các chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước năm...

Biểu mẫu số 47

Kế hoạch thu dịch vụ của đơn vị sự nghiệp công năm.... (không bao gồm nguồn ngân sách nhà nước)

 

PHỤ LỤC III

QUY ĐỊNH BIỂU MẪU QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 17 tháng 4 năm 2018 của HĐND tỉnh Hậu Giang)

Biểu mẫu

Nội dung

Cơ quan báo cáo và nhận báo cáo

Ghi chú

 

1

Biểu mẫu phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương

 

 

 

Biểu mẫu số 48

Quyết toán cân đối ngân sách địa phương năm...

Dùng cho UBND cấp dưới báo cáo cơ quan tài chính và UBND cấp trên

Áp dụng theo biểu mẫu hướng dẫn tại Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23/3/2017 của Chính phủ

 

Biểu mẫu số 49

Quyết toán cân đối nguồn thu, chi ngân sách cấp tỉnh (huyện) và ngân sách huyện (xã) năm...

 

Biểu mẫu số 50

Quyết toán nguồn thu ngân sách nhà nước trên địa bàn theo lĩnh vực năm...

 

Biểu mẫu số 51

Quyết toán chi ngân sách địa phương theo lĩnh vực năm....

 

Biểu mẫu số 52

Quyết toán chi ngân sách cấp tỉnh (huyện, xã) theo lĩnh vực năm....

 

Biểu mẫu số 53

Quyết toán chi ngân sách địa phương, chi ngân sách cấp tỉnh (huyện) và chi ngân sách huyện (xã) theo cơ cấu chi năm...

 

Biểu mẫu số 54

Quyết toán chi ngân sách cấp tỉnh (huyện, xã) cho từng cơ quan, tổ chức theo lĩnh vực năm...

 

Biểu mẫu số 55

Quyết toán chi đầu tư phát triển của ngân sách cấp tỉnh (huyện, xã) cho từng cơ quan, tổ chức theo lĩnh vực năm...

 

Biểu mẫu số 56

Quyết toán chi thường xuyên của ngân sách cấp tỉnh (huyện, xã) cho từng cơ quan, tổ chức theo lĩnh vực năm...

 

Biểu mẫu số 57

Tổng hợp quyết toán chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh (huyện, xã) của từng cơ quan, tổ chức theo nguồn vốn năm...

 

Biểu mẫu số 58

Quyết toán chi ngân sách địa phương từng huyện (xã) năm...

 

Biểu mẫu số 59

Quyết toán chi bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh (huyện) cho ngân sách từng huyện (xã) năm...

 

Biểu mẫu số 60

Quyết toán thu ngân sách huyện (xã) năm...

 

Biểu mẫu số 61

Quyết toán chi chương trình mục tiêu quốc gia năm...

 

2

Biểu mẫu báo cáo quyết toán ngân sách địa phương

 

 

 

Biểu mẫu số 60

Cân đối quyết toán ngân sách địa phương năm....

Dùng cho cơ quan tài chính, UBND cấp dưới báo cáo cơ quan tài chính và UBND cấp trên

Áp dụng theo biểu mẫu hướng dẫn tại Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

 

Biểu mẫu số 61

Quyết toán thu ngân sách nhà nước, vay ngân sách địa phương năm...

 

Biểu mẫu số 62

Quyết toán chi ngân sách địa phương năm....

 

Biểu mẫu số 63

Quyết toán thu ngân sách nhà nước, vay ngân sách địa phương theo mục lục ngân sách nhà nước năm...

Dùng cho cơ quan tài chính cấp dưới báo cáo cơ quan tài chính cấp trên

 

Biểu mẫu số 64

Quyết toán chi, trả nợ ngân sách địa phương theo mục lục ngân sách nhà nước năm...

 

Biểu mẫu số 65

Quyết toán chi chương trình mục tiêu theo mục lục ngân sách nhà nước năm....

 

Biểu mẫu số 66

Thuyết minh tăng, giảm chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể năm....

 

Biểu mẫu số 67

Thuyết minh chi khắc phục hậu quả thiên tai năm....

 

Biểu mẫu số 68

Thuyết minh tình hình sử dụng nguồn dự phòng, tăng thu và thưởng vượt dự toán thu ngân sách năm....

 

Biểu mẫu số 69

Báo cáo tình hình kiểm toán, thanh tra năm....

- Dùng đơn vị dự toán cấp I các cấp báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp;

- UBND cấp dưới báo cáo cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp

 

Biểu mẫu số 70

Báo cáo chi chuyển nguồn sang năm sau năm....

Dùng cho cơ quan tài chính cấp dưới báo cáo cơ quan tài chính cấp trên

 

 

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND Hậu Giang thời gian, biểu mẫu về tài chính ngân sách

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 76/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội quy định việc thuê, thuê mua, mua công trình, tài sản được đầu tư, xây dựng, tạo lập từ các hoạt động đầu tư kinh doanh hoặc từ nguồn không thuộc ngân sách Nhà nước để quản lý, sử dụng, vận hành, khai thác hoặc hình thành tài sản công thuộc phạm vi quản lý của Thành phố Hà Nội phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích, phúc lợi xã hội, mục đích công cộng khác

image

Quyết định 67/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị và thuê hàng hóa, dịch vụ; phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp từ nguồn kinh phí chi thường xuyên

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×