Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị định 253/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2021/NĐ-CP về Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 27/09/2025 22:20 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 253/2025/NĐ-CP Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Nghị định Người ký: Hồ Đức Phớc
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/09/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng, Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 253/2025/NĐ-CP

Quy định mới về thủ tục đăng ký Quỹ hợp tác xã địa phương

Ngày 26/09/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 253/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 45/2021/NĐ-CP về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 26/09/2025.

Nghị định này điều chỉnh các quy định liên quan đến việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã, đặc biệt là các Quỹ hợp tác xã địa phương hoạt động theo mô hình hợp tác xã.

- Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký Quỹ hợp tác xã địa phương

Người được ủy quyền có thể nộp hồ sơ đăng ký Quỹ hợp tác xã địa phương tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã qua ba phương thức: trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến. Hồ sơ cần có đủ các giấy tờ theo quy định, bao gồm giấy đề nghị đăng ký, nghị quyết thành lập, điều lệ tổ chức, danh sách thành viên góp vốn và người đại diện theo pháp luật. Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ xem xét và cấp Giấy chứng nhận trong vòng 3 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ.

- Công khai thông tin và thông báo tạm ngừng hoạt động

Thông tin về Quỹ hợp tác xã địa phương sẽ được công khai miễn phí trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trong trường hợp Quỹ tạm ngừng hoặc tiếp tục hoạt động, cần gửi thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh ít nhất 3 ngày làm việc trước khi thay đổi trạng thái hoạt động. Thời hạn tạm ngừng không quá 12 tháng mỗi lần thông báo.

- Trách nhiệm của Bộ Tài chính

Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động của các Quỹ hợp tác xã, và xử lý các vấn đề tài chính khi tổ chức lại hoặc chuyển đổi mô hình hoạt động. Bộ cũng sẽ phối hợp với các cơ quan liên quan để hoàn thiện văn bản pháp lý về tổ chức và hoạt động của Quỹ hợp tác xã.

- Bãi bỏ và thay thế một số quy định

Nghị định này bãi bỏ và thay thế một số cụm từ và điều khoản trong Nghị định 45/2021/NĐ-CP để phù hợp với các quy định mới, như việc thay thế cụm từ liên quan đến giấy tờ tùy thân và cơ quan quản lý. Các Quỹ hợp tác xã cần thực hiện thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký theo quy định mới.

Xem chi tiết Nghị định 253/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 26/09/2025

Tải Nghị định 253/2025/NĐ-CP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị định 253/2025/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị định 253/2025/NĐ-CP DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

CHÍNH PHỦ
_______
Số: 253/2025/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2025

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2021/NĐ-CP
ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về thành lập, tổ chức
và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;

Căn cứ Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã (sau đây gọi tắt là Nghị định số 45/2021/NĐ-CP)

Đang theo dõi

1. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 5 Điều 15 như sau:

“e) Sau khi Nghị quyết thành lập Quỹ hợp tác xã địa phương hoạt động theo mô hình hợp tác xã được Hội nghị thành lập hoặc Đại hội thành viên thông qua, người được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký Quỹ hợp tác xã địa phương hoạt động theo mô hình hợp tác xã (sau đây gọi tắt là người được ủy quyền) thực hiện thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký theo quy định tại khoản 6 Điều này;”.

Đang theo dõi

2. Bổ sung khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 15 như sau:

Đang theo dõi

“6. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký Quỹ hợp tác xã địa phương hoạt động theo mô hình hợp tác xã:

a) Trình tự, cách thức, đối tượng thực hiện, cơ quan giải quyết:

Người được ủy quyền nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là Cơ quan đăng ký kinh doanh) theo một trong ba phương thức: đăng ký trực tiếp, đăng ký qua dịch vụ bưu chính hoặc đăng ký trực tuyến trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.

Hồ sơ đăng ký Quỹ hợp tác xã địa phương hoạt động theo mô hình hợp tác xã được tiếp nhận vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã khi có đủ các điều kiện sau: Có đủ hồ sơ theo quy định tại Nghị định này; tên Quỹ hợp tác xã địa phương đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký; có số điện thoại của người được ủy quyền; đã nộp lệ phí đăng ký kinh doanh như đối với hợp tác xã theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định.

Trường hợp người được ủy quyền nộp hồ sơ theo phương thức đăng ký trực tiếp hoặc đăng ký qua dịch vụ bưu chính, sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký, Cơ quan đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người được ủy quyền và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký Quỹ hợp tác xã địa phương hoạt động theo mô hình hợp tác xã, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và tải các văn bản đã được số hóa, đặt tên văn bản điện tử tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký bằng bản giấy và đính kèm lên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Trường hợp người được ủy quyền nộp hồ sơ theo phương thức đăng ký trực tuyến, Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã khi đáp ứng đủ các điều kiện.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký và cấp Giấy chứng nhận đăng ký Quỹ hợp tác xã địa phương hoạt động theo mô hình hợp tác xã. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người được ủy quyền; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, người được ủy quyền phải nộp lại hồ sơ đã được sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Sau thời hạn trên, nếu người được ủy quyền không nộp lại hồ sơ đã được sửa đổi, bổ sung trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã thì hồ sơ đăng ký không còn giá trị và Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ hủy hồ sơ đăng ký trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.

Trong thời gian Cơ quan đăng ký kinh doanh chưa cấp Giấy chứng nhận đăng ký, người được ủy quyền có thể nộp văn bản đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký; người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký là người ký văn bản đề nghị đăng ký. Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét, ra thông báo dừng thực hiện thủ tục đăng ký và hủy hồ sơ đăng ký trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký. Trường hợp từ chối dừng thực hiện thủ tục đăng ký, Cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.

b) Số lượng và thành phần hồ sơ: 01 bộ hồ sơ bao gồm:

Giấy đề nghị đăng ký Quỹ hợp tác xã địa phương hoạt động theo mô hình hợp tác xã.

Nghị quyết của Hội nghị thành lập hoặc Đại hội thành viên về việc thành lập hoặc tổ chức lại Quỹ hợp tác xã địa phương hoạt động theo mô hình hợp tác xã, trong đó nêu rõ người được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký Quỹ hợp tác xã địa phương hoạt động theo mô hình hợp tác xã.

Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ hợp tác xã địa phương hoạt động theo mô hình hợp tác xã.

Danh sách thành viên góp vốn Quỹ hợp tác xã địa phương hoạt động theo mô hình hợp tác xã.

Danh sách người đại diện theo pháp luật của Quỹ hợp tác xã địa phương hoạt động theo mô hình hợp tác xã.

c) Phương thức thanh toán lệ phí đăng ký kinh doanh: Thực hiện như phương thức thanh toán lệ phí đăng ký kinh doanh đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh quy định tại Điều 22 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

d) Mẫu biểu về việc đăng ký Quỹ hợp tác xã địa phương hoạt động theo mô hình hợp tác xã: Tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.

đ) Trường hợp thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký, Quỹ hợp tác xã địa phương hoạt động theo mô hình hợp tác xã thực hiện thủ tục tại điểm a, c và d khoản này để được cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký. Riêng thành phần hồ sơ đăng ký thay đổi bao gồm:

Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký Quỹ hợp tác xã địa phương hoạt động theo mô hình hợp tác xã.

Bản sao hoặc bản chính biên bản họp Đại hội thành viên về việc thay đổi nội dung tại Giấy chứng nhận đăng ký.

Bản sao hoặc bản chính nghị quyết của Đại hội thành viên về việc thay đổi nội dung tại Giấy chứng nhận đăng ký.

Đang theo dõi

7. Công khai thông tin đăng ký Quỹ hợp tác xã địa phương hoạt động theo mô hình hợp tác xã: Tổ chức, cá nhân có thể tra cứu thông tin đăng ký Quỹ hợp tác xã địa phương hoạt động theo mô hình hợp tác xã miễn phí tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, bao gồm: tên Quỹ; mã số Quỹ; địa chỉ trụ sở của Quỹ; ngành, nghề kinh doanh; tên người đại diện theo pháp luật của Quỹ; tình trạng pháp lý của Quỹ.

Đang theo dõi

8. Thông báo tạm ngừng hoạt động, tiếp tục hoạt động trở lại đối với Quỹ hợp tác xã địa phương hoạt động theo mô hình hợp tác xã:

a) Trường hợp Quỹ hợp tác xã địa phương hoạt động theo mô hình hợp tác xã tạm ngừng hoạt động hoặc tiếp tục hoạt động trở lại, Quỹ hợp tác xã địa phương hoạt động theo mô hình hợp tác xã gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi Quỹ hợp tác xã địa phương hoạt động theo mô hình hợp tác xã đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng hoạt động hoặc tiếp tục hoạt động trở lại. Trường hợp Quỹ hợp tác xã địa phương hoạt động theo mô hình hợp tác xã có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng hoạt động sau khi hết thời hạn đã thông báo thì gửi hồ sơ thông báo tạm ngừng hoạt động đến Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng hoạt động. Thời hạn tạm ngừng hoạt động của mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng.

b) Hồ sơ thông báo tạm ngừng hoạt động của Quỹ hợp tác xã địa phương hoạt động theo mô hình hợp tác xã bao gồm các giấy tờ sau:

Thông báo tạm ngừng hoạt động.

Bản sao hoặc bản chính biên bản họp Đại hội thành viên về việc tạm ngừng hoạt động.

Bản sao hoặc bản chính nghị quyết của Đại hội thành viên về việc tạm ngừng hoạt động.

c) Hồ sơ thông báo tiếp tục hoạt động trở lại của Quỹ hợp tác xã địa phương hoạt động theo mô hình hợp tác xã bao gồm thông báo tiếp tục hoạt động trở lại.

d) Sau khi nhận hồ sơ thông báo, Cơ quan đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy xác nhận về việc Quỹ hợp tác xã địa phương hoạt động theo mô hình hợp tác xã tạm ngừng hoạt động, giấy xác nhận về việc Quỹ hợp tác xã địa phương hoạt động theo mô hình hợp tác xã tiếp tục hoạt động trở lại trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

đ) Trường hợp Quỹ hợp tác xã địa phương hoạt động theo mô hình hợp tác xã thông báo tạm ngừng hoạt động, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của Quỹ hợp tác xã địa phương hoạt động theo mô hình hợp tác xã trong tình trạng ''Đang hoạt động'' sang tình trạng ''Tạm ngừng hoạt động''.

e) Mẫu biểu thông báo tạm ngừng hoạt động/tiếp tục hoạt động trở lại của Quỹ hợp tác xã địa phương hoạt động theo mô hình hợp tác xã tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.”.

Đang theo dõi

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 51 như sau:

“Điều 51. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

1. Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của các Quỹ hợp tác xã; hướng dẫn xử lý các vấn đề về tài chính khi tổ chức lại, chuyển đổi mô hình hoạt động các Quỹ hợp tác xã; hướng dẫn chế độ kế toán đối với Quỹ hợp tác xã theo quy định tại Nghị định này.

2. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các đơn vị có liên quan hoàn thiện, sửa đổi, bổ sung văn bản pháp lý về tổ chức và hoạt động của Quỹ hợp tác xã trình các cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền.

3. Cân đối, bố trí vốn đầu tư công để bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ hợp tác xã trung ương theo quy định tại Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn Luật Đầu tư công.

4. Theo dõi, kiểm tra tình hình sử dụng vốn ngân sách nhà nước cấp cho Quỹ hợp tác xã trung ương theo quy định của Luật Đầu tư công và pháp luật có liên quan.

5. Bổ sung đối tượng Quỹ hợp tác xã địa phương hoạt động theo mô hình hợp tác xã trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.

6. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký Quỹ hợp tác xã địa phương hoạt động theo mô hình hợp tác xã, tình trạng pháp lý và các thông tin khác của Quỹ hợp tác xã địa phương hoạt động theo mô hình hợp tác xã lưu trữ tại Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã cho các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có liên quan khác theo quy định của pháp luật.”.

Đang theo dõi

Điều 2. Bãi bỏ, thay thế

Đang theo dõi

1. Bỏ cụm từ “số chứng minh nhân dân hoặc”, cụm từ “giấy chứng minh nhân dân hoặc” và cụm từ “có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã” tại điểm g khoản 3 Điều 15 Nghị định số 45/2021/NĐ-CP.

Đang theo dõi

2. Bỏ cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” tại điểm bđiểm c khoản 1 Điều 8, điểm đ khoản 4điểm g khoản 5 Điều 15, điểm a khoản 1 Điều 37, khoản 1 Điều 44, điểm a khoản 1 Điều 47, điểm d khoản 2 Điều 55 Nghị định số 45/2021/NĐ-CP.

Đang theo dõi

3. Bỏ cụm từ “Sở Kế hoạch và Đầu tư” tại điểm bđiểm c khoản 1 Điều 17, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm b khoản 1 Điều 47, điểm bđiểm c khoản 2 Điều 50 Nghị định số 45/2021/NĐ-CP.

Đang theo dõi

4. Bãi bỏ Điều 53 Nghị định số 45/2021/NĐ-CP.

Đang theo dõi

5. Thay thế các cụm từ “thẻ căn cước công dân” tại điểm g khoản 3 Điều 15 Nghị định số 45/2021/NĐ-CP bằng cụm từ “thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước công dân”.

Đang theo dõi

6. Thay thế cụm từ “Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội” tại Điều 54 Nghị định số 45/2021/NĐ-CP bằng cụm từ “Bộ Nội vụ”.

Đang theo dõi

7. Thay thế cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh” tại khoản 2 Điều 44 Nghị định số 45/2021/NĐ-CP, cụm từ “chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại địa phương” tại điểm b khoản 1 Điều 47 Nghị định số 45/2021/NĐ-CP và cụm từ “chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 45/2021/NĐ-CP bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại Khu vực”.

Đang theo dõi

8. Thay thế các cụm từ “Quỹ hợp tác xã địa phương” tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ, điểm g, điểm h khoản 5 Điều 15 Nghị định số 45/2021/NĐ-CP và các cụm từ “Quỹ” tại điểm d khoản 5 Điều 15 Nghị định số 45/2021/NĐ-CP bằng cụm từ “Quỹ hợp tác xã địa phương hoạt động theo mô hình hợp tác xã”.

Đang theo dõi

9. Thay thế cụm từ “khoản 28 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)” tại khoản 5 Điều 2 Nghị định số 45/2021/NĐ-CP bằng cụm từ “Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có)”.

Đang theo dõi

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

Các Quỹ hợp tác xã hoạt động theo mô hình hợp tác xã thuộc đối tượng tại khoản 5 Điều 58 Nghị định số 45/2021/NĐ-CP thì thực hiện thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 4. Điều khoản thi hành

Đang theo dõi

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.

Đang theo dõi

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc Quỹ hợp tác xã địa phương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;

- Liên minh Hợp tác xã Việt Nam;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,

các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT,KTTH(2b).

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG







Hồ Đức Phớc

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị định 253/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 45/2021/NĐ-CP ngày 31/03/2021 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Nghị định 253/2025/NĐ-CP

02

Quyết định 1567/QĐ-TTPVHCC của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam; đầu tư theo phương thức đối tác công tư; đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã (thực hiện theo Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ) thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×