- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Công văn 4289/NHCS-TDNN 2016 nhiệm vụ cho vay với người lao động làm việc ở nước ngoài
| Cơ quan ban hành: | Ngân hàng Chính sách xã hội |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 4289/NHCS-TDNN | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Hướng dẫn | Người ký: | Nguyễn Văn Lý |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
25/12/2015 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng , Chính sách |
TÓM TẮT HƯỚNG DẪN 4289/NHCS-TDNN
Từ ngày 24/10/2019, Hướng dẫn này bị hết hiệu lực bởi Hướng dẫn 7886/NHCS-TDNN.
Xem chi tiết Hướng dẫn 4289/NHCS-TDNN có hiệu lực kể từ ngày 25/12/2015
Tải Hướng dẫn 4289/NHCS-TDNN
|
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ------------- Số: 4289/NHCS-TDNN |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2015 |
HƯỚNG DẪN
Nghiệp vụ cho vay đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài
theo Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ về chính
sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm
---------------------------
Căn cứ Luật Việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013 của Quốc Hội;
Căn cứ Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16/7/2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội: Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;
Căn cứ Thông tư số 45/2015/TT-BLĐTBXH ngày 11/11/2015 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội (sau đây gọi tắt là Thông tư số 45) về hướng dẫn thực hiện một số điều về Quỹ quốc gia về việc làm quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm,
Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) hướng dẫn nghiệp vụ cho vay đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ như sau:
1. Phạm vi áp dụng
Văn bản này hướng dẫn nghiệp vụ cho vay từ nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm và nguồn vốn NHCSXH huy động để cho vay đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Luật Việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013 của Quốc Hội và Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ Quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm.
2. Đối tượng cho vay
a) Người lao động thuộc diện hộ cận nghèo theo chuẩn hộ cận nghèo được Thủ tướng Chính phủ công bố từng thời kỳ.
b) Người lao động là thân nhân của người có công với cách mạng.
Thân nhân của người có công với cách mạng: là cha đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng; con (con đẻ, con nuôi); Thân nhân liệt sĩ còn là người có công nuôi dưỡng liệt sĩ.
Người có công với cách mạng bao gồm:
- Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945;
- Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;
- Liệt sĩ;
- Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
- Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;
- Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;
- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;
- Bệnh binh;
- Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
- Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;
- Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế;
- Người có công giúp đỡ cách mạng.
3. Nguyên tắc cho vay
a) Người vay phải sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay;
b) Người vay phải trả nợ đúng hạn cả gốc và lãi theo cam kết với Ngân hàng;
c) Đúng đối tượng thụ hưởng, đảm bảo công khai, minh bạch.
4. Điều kiện cho vay
Người vay vốn phải có đủ các điều kiện sau:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Cư trú hợp pháp tại địa phương được Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã xác nhận;
c) Có Hợp đồng ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp (sau đây gọi tắt là Doanh nghiệp) đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (sau đây viết tắt là Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài).
5. Mức cho vay
Mức cho vay tối đa bằng 100% chi phí đi làm việc ở nước ngoài được ghi trong Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
6. Lãi suất cho vay
a) Lãi suất cho vay bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định (Hiện nay, lãi suất cho vay hộ nghèo là 0,55%/tháng, 6,6%/năm).
b) Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.
7. Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn làm việc ở nước ngoài của người lao động được ghi trong Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
8. Bảo đảm tiền vay
Đối với mức vay trên 50 triệu đồng/lao động, người vay phải có tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của Pháp luật và hướng dẫn thực hiện bảo đảm tiền vay của NHCSXH (Hiện nay, việc bảo đảm tiền vay được thực hiện theo văn bản hướng dẫn số 2478/NHCS-TDSV ngày 04/9/2009 của Tổng Giám đốc NHCSXH).
9. Mục đích sử dụng vốn vay
Vốn vay được sử dụng vào việc chi trả các khoản chi phí đi làm việc ở nước ngoài được ghi trong Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
10. Phương thức cho vay
a) Phương thức cho vay trực tiếp
Phương thức cho vay trực tiếp tại trụ sở chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh hoặc trụ sở Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện được áp dụng đối với 02 trường hợp sau:
- Người lao động là người độc thân;
- Người lao động vay thông qua hộ gia đình có mức vay trên 50 triệu đồng/lao động.
b) Phương thức cho vay trực tiếp có ủy thác một số nội dung công việc trong quy trình cho vay cho các tổ chức chính trị - xã hội và thông qua Tổ tiết kiệm và vay vốn (Tổ TK&W) theo quy định hiện hành của NHCSXH được áp dụng đối với người lao động vay thông qua hộ gia đình có mức vay đến 50 triệu đồng/lao động.
11. Hồ sơ, thủ tục cho vay
a) Đối với cho vay theo phương thức cho vay trực tiếp
- Người vay viết Giấy đề nghị vay vốn theo Mẫu số 01/XK61 đính kèm đối với người lao động là người độc thân hoặc theo Mẫu số 02/XK61 đính kèm đối với người lao động vay vốn thông qua hộ gia đình, có xác nhận của UBND cấp xã về việc cư trú hợp pháp tại địa phương và thuộc hộ cận nghèo (nếu có); kèm theo các loại giấy tờ sau để gửi NHCSXH nơi cho vay:
+ Bản sao Giấy xác nhận đối với người lao động là thân nhân của người có công với cách mạng (có chứng thực) theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 45 đối với người lao động là thân nhân của người có công với cách mạng;
+ Bản sao Hợp đồng (có chứng thực) ký kết giữa người lao động với doanh nghiệp về việc đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài;
+ Bản sao hộ chiếu còn thời hạn của người lao động (có chứng thực);
+ Hợp đồng thỏa thuận về việc chuyển tiền lương của người lao động để trả nợ, lãi tiền vay theo Mẫu số 03/XK61 đính kèm đối với người lao động được Doanh nghiệp quản lý tiền lương (sau đây viết tắt là Hợp đồng thỏa thuận);
- Tại NHCSXH: Trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ vay vốn, cán bộ NHCSXH nơi cho vay được Giám đốc phân công thực hiện:
+ Kiểm tra, đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ vay vốn; thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay và cùng người vay khởi thảo Hợp đồng thế chấp, cầm cố (nếu có) và Hợp đồng tín dụng theo Mẫu số 04/XK61 đính kèm. Việc thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay và khởi thảo hồ sơ thế chấp, cầm cố được thực hiện theo hướng dẫn tại văn bản số 2478/NHCS-TDSV ngày 04/9/2009 của Tổng Giám đốc.
+ Trình Trưởng phòng Kế hoạch nghiệp vụ - Tín dụng (Tổ trưởng tín dụng) kiểm soát, sau đó trình Giám đốc phê duyệt cho vay trên Giấy đề nghị vay vốn, đồng thời tham mưu Giám đốc cùng người lao động ký Hợp đồng thế chấp, cầm cố, Hợp đồng tín dụng và thực hiện giải ngân cho người vay theo quy định của NHCSXH. Nếu không cho vay thì trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
b) Đối với cho vay trực tiếp có ủy thác một số nội dung công việc trong quy trình cho vay cho các tổ chức chính trị - xã hội.
- Người vay viết Giấy đề nghị vay vốn theo Mẫu số 02/XK61 đính kèm, có xác nhận của UBND cấp xã về việc cư trú hợp pháp tại địa phương và thuộc hộ cận nghèo (nếu có), kèm theo các loại giấy tờ sau để gửi Tổ trưởng Tổ TK&VV:
+ Bản sao Giấy xác nhận đối với người lao động là thân nhân của người có công với cách mạng (có chứng thực) theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 45;
+ Bản sao Hợp đồng (có chứng thực) ký kết giữa người lao động với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
+ Bản sao hộ chiếu còn thời hạn của người lao động (có chứng thực);
+ Hợp đồng thỏa thuận về việc chuyển tiền lương của người lao động để trả nợ, lãi tiền vay theo Mẫu số 03/XK61 đối với người lao động được Doanh nghiệp quản lý tiền lương,
- Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ vay vốn của người vay, Tổ trưởng tổ TK&W tổ chức họp tổ có sự tham gia của Hội, đoàn thể nhận ủy thác cấp xã và sự giám sát của Trưởng thôn để bình xét cho vay đảm bảo công khai, minh bạch, đúng đối tượng; Kiểm tra các yếu tố trên Giấy đề nghị vay vốn, đối chiếu với đối tượng xin vay đúng với chính sách của Chính phủ; Đối chiếu số tiền vay phải phù hợp với chi phí đi lao động được ghi trong Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; Lập Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (Mẫu số 03/TD) trình UBND cấp xã xác nhận. Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, Tổ TK&VV gửi toàn bộ hồ sơ vay vốn cho NHCSXH nơi cho vay.
- Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, cán bộ NHCSXH được Giám đốc phân công xem xét tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ vay vốn, trình Trưởng phòng Kế hoạch nghiệp vụ - Tín dụng (Tổ trưởng tổ tín dụng) kiểm soát, sau đó trình Giám đốc phê duyệt cho vay. Sau khi phê duyệt cho vay, NHCSXH lập thông báo kết quả phê duyệt cho vay (Mẫu số 04/TD) gửi UBND cấp xã; nếu không phê duyệt cho vay thì NHCSXH phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- UBND cấp xã thông báo cho Hội, đoàn thể cấp xã nhận ủy thác và Tổ TK&VV để thông báo cho người vay đến Điểm giao dịch xã hoặc trụ sở NHCSXH nơi cho vay để cùng người vay lập sổ vay vốn và nhận tiền vay.
12. Giải ngân
- Việc giải ngân cho người vay được thực hiện tại Điểm giao dịch xã hoặc trụ sở NHCSXH nơi cho vay.
- Việc giải ngân có thể bằng chuyển khoản hoặc bằng tiền mặt do người vay và NHCSXH thỏa thuận theo quy định của pháp luật hoặc theo thoả thuận trên Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
13. Định kỳ hạn trả nợ
a) Trường hợp người vay trả nợ bằng tiền lương thông qua Doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài: định kỳ hạn trả nợ gốc 03 tháng /lần.
b) Trường hợp người vay có nhu cầu trả nợ dần trong thời gian vay thì NHCSXH nơi cho vay thoả thuận với người vay về định kỳ hạn trả nợ gốc 06 tháng /lần.
14. Thu nợ, thu lãi
a) Thu nợ
- NHCSXH thu nợ trực tiếp từ người vay theo các kỳ hạn trả nợ do người vay và NHCSXH thỏa thuận trên Hợp đồng tín dụng hoặc sổ vay vốn. Người vay có thể trả nợ trước hạn.
- Trường hợp người vay gặp khó khăn chưa trả được nợ gốc theo đúng kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận thì được theo dõi vào kỳ hạn trả nợ tiếp theo.
b) Thu lãi
- Lãi tiền vay được thu theo từng kỳ hạn đã thỏa thuận trên Hợp đồng tín dụng hoặc sổ vay vốn. Trường hợp, người vay có nhu cầu trả lãi theo tháng thì NHCSXH phục vụ theo đề nghị của người vay. Đối với trường hợp người vay là tổ viên của tổ TK&VV thì Tổ trưởng Tổ TK&W lập Danh sách tổ viên đề nghị nộp lãi trong thời gian ân hạn theo Mẫu số 01/DS đính kèm văn bản số 2934/NHCS-TDNN ngày 02/12/2011 của Tổng Giám đốc NHCSXH), gửi Ngân hàng để nhập thông tin vào chương trình giao dịch và lưu Danh sách này cùng với hồ sơ chung của Tổ TK&VV.
- Trường hợp khách hàng trả nợ quá hạn thì thu gốc đến đâu, thu hết lãi tương ứng của phần gốc đó.
15. Xử lý nợ đến hạn kỳ cuối cùng
a) Gia hạn nợ
- Đến kỳ hạn trả nợ cuối cùng, người vay chưa trả được nợ do nguyên nhân khách quan và có nhu cầu xin gia hạn nợ, thì trước 05 ngày đến hạn trả nợ phải có Giấy đề nghị gia hạn nợ (mẫu số 09/TD) gửi NHCSXH nơi cho vay xem xét cho gia hạn nợ.
- NHCSXH nơi cho vay có thể cho gia hạn nợ một hay nhiều lần, nhưng thời gian gia hạn nợ tối đa không quá thời hạn đã cho vay đối với các khoản vay đến 12 tháng và tối đa không quá 1/2 thời hạn đã cho vay đối với các khoản vay trên 12 tháng.
b) Chuyển nợ quá hạn
Khi người vay sử dụng vốn vay sai mục đích hoặc đến hạn trả nợ cuối cùng người vay chưa trả được nợ và không được NHCSXH xem xét cho gia hạn nợ thì NHCSXH chuyển số dư nợ đó sang nợ quá hạn. Khi chuyển nợ quá hạn, NHCSXH gửi thông báo, yêu cầu người vay trả nợ quá hạn.
16. Xử lý nợ bị rủi ro
Việc xử lý nợ bị rủi ro được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH và hướng dẫn của NHCSXH
17. Kiểm tra, giám sát
a) Đối với người vay theo phương thức cho vay trực tiếp
Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày phát tiền vay, NHCSXH nơi cho vay trực tiếp thực hiện kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay. Kết quả kiểm tra phải được ghi vào Biên bản kiểm tra (Mẫu số 06/TD), trong Biên bản kiểm tra ở phần nhận xét cần ghi số lao động thực tế đã xuất cảnh và số lao động chưa xuất cảnh ghi rõ số thứ tự trong danh sách (nếu có).
b) Đối với người vay theo phương thức cho vay ủy thác
Thực hiện theo quy định hiện hành của nghiệp vụ ủy thác cho vay qua các tổ chức chính trị - xã hội. Kết quả kiểm tra phải được ghi vào Biên bản kiểm tra (Mẫu số 06/TD) và trong Biên bản kiểm tra ở phần nhận xét ghi rõ tương tự điểm a khoản này.
18. Hạch toán kế toán
Việc hạch toán cho vay người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ được thực hiện theo hướng dẫn hiện hành của Tổng Giám đốc NHCSXH.
19. Chế độ báo cáo thống kê
a) Báo cáo trong hệ thống NHCSXH: Việc báo cáo Kết quả cho vay người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo Nghị định số 61/2015/NĐ-CP được thực hiện theo quy định hiện hành của Tổng Giám đốc NHCSXH.
b) Báo cáo ngành Lao động-Thương binh và Xã hội (LĐTB&XH)
Hàng quý trước ngày 20 của tháng đầu quý, NHCSXH nơi cho vay gửi báo cáo cho Phòng LĐTB&XH theo Mẫu số 06; NHCSXH cấp tỉnh gửi báo cáo cho Sở LĐTB&XH theo Mẫu số 08 và Hội sở chính NHCSXH gửi báo cáo cho Bộ LĐTB&XH theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư số 45.
20. Tổ chức thực hiện
a) Đối với người lao động thuộc huyện nghèo: tiếp tục thực hiện cho vay theo hướng dẫn của Tổng Giám đốc tại văn bản số 2667/NHCS-TDNN ngày 21/9/2009 về việc hướng dẫn thực hiện cho vay người lao động thuộc huyện nghèo đi xuất khẩu lao động theo Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Đối với nguồn vốn do NHCSXH cấp tỉnh, cấp huyện nhận ủy thác tại địa phương để cho vay người lao động đi làm việc ở nước ngoài: căn cứ vào nội dung văn bản này và theo quy định hiện hành về việc nhận ủy thác cho vay, NHCSXH cấp tỉnh, cấp huyện tham mưu, thỏa thuận với bên ủy thác cho phù hợp.
c) NHCSXH cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến, công khai nội dung Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm; tập huấn nghiệp vụ cho vay theo nội dung văn bản này tới cán bộ NHCSXH, cán bộ tổ chức chính trị - xã hội làm ủy thác, Tổ trưởng Tổ TK&VV và cán bộ chuyên trách công tác giảm nghèo cấp xã; Đồng thời báo cáo UBND và Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cùng cấp để triển khai thực hiện.
21. Hiệu lực của văn bản
a) Văn bản này có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2016.
b) Các quy định về hồ sơ vay vốn theo Thông tư số 45 có hiệu lực theo quy định tại khoản 1, điều 8 Thông tư số 45.
c) Kể từ nay trở đi, việc cho vay người lao động là thân nhân người có công với cách mạng đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được thực hiện theo văn bản này. Các quy định khác của NHCSXH về cho vay người lao động là thân nhân của người có công với cách mạng có nội dung trái văn bản này hết hiệu lực.
|
Nơi nhận: - VP Chính phủ; - Bộ Lao động - TB&XH; (để báo cáo) - Bộ Tài chính; - Hội LHPN VN; - Hội ND VN; - TW Đoàn TNCS HCM; (để phối hợp thực hiện) - Hội CCB VN; - Chủ tịch HĐQT (để báo cáo); - Trưởng BĐD HĐQT NHCSXH các tỉnh, thành phố; - Tổng Giám đốc, TBKS; - Các PTGĐ, KTT; - Các Ban CMNV tại Hội sở chính; TT ĐT, TT CNTT (để truyền Fastnet), SGD; - Chi nhánh NHCSXH các tỉnh, thành phố; - Các Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện; - Lưu: VT, TDNN. |
KT. TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Nguyễn Văn Lý
|
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!