• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 10079/BTC-PTHT 2026 của Bộ Tài chính về việc thực hiện chế độ báo cáo nhanh theo tuần tình hình phân bổ và giải ngân vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước năm 2026

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 15/07/2026 16:38 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 10079/BTC-PTHT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Tạ Anh Tuấn
Trích yếu: Về việc thực hiện chế độ báo cáo nhanh theo tuần tình hình phân bổ và giải ngân vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước năm 2026 - lũy kế đến hết ngày 09/7/2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Đầu tư

TÓM TẮT CÔNG VĂN 10079/BTC-PTHT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 10079/BTC-PTHT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 10079/BTC-PTHT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ
TÀI
CHÍNH
Số:
100
79
/BTC-PTHT
V/v
Thực
hiện
chế
độ
báo
cáo
nhanh
theo
tuần
tình
hình
phân
bổ
giải
ngân
vốn
đầu
công
nguồn
ngân
sách
nhà
nước
năm
2026
-
lũy
kế
đến
hết
ngày
09/7/2026
CỘNG
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Nội,
ngày
14thảng
7
năm
2026
Kính
gửi:
Thủ
tướng
Chính
phủ
Thực
hiện
chỉ
đạo
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
tại
văn
bản
số
659/VPCP-
CĐS
ngày
19/01/2026
của
Văn
phòng
Chính
phủ
về
việc
triển
khai
bộ
công
cụ
KPI
theo
dõi,
giám
sát
giải
ngân
vốn
đầu
công,
Bộ
Tài
chính
báo
cáo
nhanh
tình
hình
phân
bổ
giải
ngân
vốn
đầu
công
nguồn
ngân
sách
nhà
nước
(NSNN)
-
lũy
kế
đến
hết
ngày
09/7/2026
như
sau:
1.
Kế
hoạch
đầu
công
nguồn
NSNN
năm
2026
1.1.
Tổng
kế
hoạch
đầu
công
vốn
NSNN
năm
2026
đã
được
Thủ
tướng
Chính
phủ
giao
1.008.034,2
tỷ
đồng';
bao
gồm:
vốn
ngân
sách
trung
ương
(NSTW)
357.807,6
tỷ
đồng
vốn
ngân
sách
địa
phương
(NSĐP)
650.226,6
tỷ
đồng.
Tổng
số
vốn
còn
lại
chưa
phân
bổ
thuộc
thẩm
quyền
của
Chính
phủ
83.216,4
tỷ
đồng¹.
1.2.
Kế
hoạch
vốn
cân
đối
NSĐP
năm
2026
các
địa
phương
giao
tăng
so
với
kế
hoạch
Thủ
tướng
Chính
phủ
giao
(theo
số
liệu
cập
nhật
đến
thời
điểm
báo
cáo)
14.709,6
tỷ
đồng.
So
với
báo
cáo
6
tháng,
tăng
thêm
3.448,2
tỷ
đồng
bổ
sung
kế
hoạch
vốn
năm
2026
(từ
nguồn
điều
chinh
giảm
kế
hoạch
vốn
năm
2026
của
các
bộ,
quan
trung
ương,
địa
phương)
tại
Nghị
quyết
số
176/NQ-CP
ngày
03/7/2026
của
Chính
phủ.
2
Trong
đó
(i)
22.203,8
tỷ
đồng
bổ
sung
cho
các
địa
phương
để
xây
dựng
trường
học
cho
các
biên
giới
theo
Thông
báo
kết
luận
số
81-TB/TW
của
Bộ
Chính
trị;
(ii)
210,2
tỷ
đồng
bổ
sung
lĩnh
vực
khoa
học
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo,
chuyển
đổi
số
từ
nguồn
tăng
thu
NSTW
năm
2024
được
chuyển
nguồn
sang
năm
2026;
(iii)
8.900
tỷ
đồng
bổ
sung
thực
hiện
các
Chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia
(CTMTQG).
3
Đối
với
kế
hoạch
vốn
NSĐP,
các
địa
phương
chỉ
thực
hiện
phân
bổ
95%
số
vốn
được
Thủ
tướng
Chính
phủ
giao,
tương
đương
617.715,3
tỷ
đồng.
Số
vốn
còn
lại
32.511,3
tỷ
đồng
(tương
đượng
5%
kế
hoạch
đầu
công
vốn
NSĐP
được
Thủ
tướng
Chính
phủ
giao),
các
địa
phương
thực
hiện
tiết
kiệm
để
đầu
công
trình
đường
sắt
Lào
Cai-
Nội
Hải
Phòng
theo
quy
định
tại
Nghị
quyết
số
245/2025/QH15
của
Quốc
hội
Quyết
định
số
2691/QĐ-TTg
ngày
10/12/2025
của
Thủ
tướng
Chính
phủ.
*
Bao
gồm:
(i)
44.810,55
tỷ
đồng
sẽ
bố
trí
cho
các
dự
án
khởi
công
mới
sau
khi
đã
đánh
giá
được
hiệu
quả
đầu
được
giao
kế
hoạch
đầu
công
trung
hạn
giai
đoạn
2026
-
2030.
(ii)
9.900
tỷ
đồng
dự
kiến
bố
trí
cho
các
nhiệm
vụ,
dự
án
thuộc
các
CTMTQG.
(iii)
9.877,96
tỷ
đồng
dự
kiến
bố
trí
cho
các
nhiệm
vụ,
dự
án
khoa
học
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo,
chuyển
đổi
số
theo
tổng
hợp
của
Bộ
Khoa
học
Công
nghệ.
(iv)
18.627,9
tỷ
đồng
từ
nguồn
điều
chinh
giảm
kế
hoạch
vốn
năm
2026
của
các
bộ,
quan
trung
ương,
địa
phương
theo
Nghị
quyết
số
176/NQ-CP
ngày
03/7/2026.
Ký bởi: BỘ TÀI CHÍNH
Cơ quan: 28 Trần Hưng Đạo
Thời gian ký: 14/07/2026 17:07:14 +07:00
2
Như
vậy,
tổng
kế
hoạch
giao
năm
2026
đến
thời
điểm
báo
cáo
(gồm:
kế
hoạch
Thủ
tướng
Chính
phủ
giao,
kế
hoạch
vốn
cân
đối
địa
phương
giao
tăng)
1.022.743,8
tỷ
đồng.
1.3.
Kế
hoạch
phân
bổ:
-
Tổng
số
vốn
các
bộ,
quan
trung
ương
địa
phương
đã
phân
bổ
chi
tiết
cho
các
nhiệm
vụ,
dự
án
1.005.181,6
tỷ
đồng
(bao
gồm:
vốn
NSTW
340.245,4
tỷ
đồng,
vốn
NSĐP
664.936,2
tỷ
đồng).
Nếu
không
tính
kế
hoạch
vốn
cân
đối
NSĐP
các
địa
phương
giao
tăng
(14.709,6
tỷ
đồng),
tổng
số
vốn
đã
phân
bổ
chi
tiết
990.472
tỷ
đồng,
đạt
98,3%
kế
hoạch
vốn
Thủ
tướng
Chính
phủ
giao
(bao
gồm
5%
tiết
kiệm
NSĐP
cho
đường
sắt
Lào
Cai
-
Nội
-
Hải
Phòng).
Số
vốn
chưa
phân
bổ
chi
tiết
17.562,1
tỷ
đồng
vốn
NSTW
(chiếm
1,7%
kế
hoạch
vốn
Thủ
tướng
Chính
phủ
giao)
của
10
bộ,
quan
trung
ương
27
địa
phương
chủ
yếu
chưa
phân
bổ
do:
(i)
mới
được
giao
bổ
sung
kế
hoạch
vốn
từ
đầu
tháng
6/2026
cần
thời
gian
hoàn
thiện
các
thủ
tục
đầu
tư;
(ii)
đề
xuất
điều
chinh
giảm
kế
hoạch
vốn
do
không
còn
nhu
cầu
để
điều
chuyển
cho
bộ,
quan
địa
phương
nhu
cầu
sử
dụng.
2.
Về
giải
ngân
vốn
kế
hoạch
năm
2026:
2.1.
Số
giải
ngân
từ
đầu
năm
đến
hết
ngày
02/7/2026
360.948,7
tỷ
đồng,
đạt
35,8%
kế
hoạch
Thủ
tướng
Chính
phủ
giao.
2.2.
Số
giải
ngân
từ
đầu
năm
đến
hết
ngày
09/7/2026
370.854,2
tỷ
đồng,
đạt
36,8%
kế
hoạch
Thủ
tướng
Chính
phủ
giao.
Như
vậy,
số
giải
ngân
phát
sinh
trong
tuần
03
-
09/7/2026
9.905,5
tỷ
đồng;
chỉ
bằng
16,1%
so
với
số
giải
ngân
phát
sinh
trong
tuần
trước.
Kết
quả
tính
đến
hết
ngày
09/7/2026,
so
với
kế
hoạch
Thủ
tướng
Chính
phủ
giao,
08
bộ,
quan
22
địa
phương
tỷ
lệ
giải
ngân
đạt
từ
mức
bình
quân
chung
cả
nước
(bao
gồm:
Ngân
hàng
Chính
sách
hội;
Tổng
công
ty
đầu
phát
triển
đường
cao
tốc
Việt
Nam;
Ngân
hàng
Phát
triển
Việt
Nam;
Bộ
Công
Thương;
Bộ
Quốc
phòng;
Bộ
Công
an;
Ngân
hàng
Nhà
nước
Việt
Nam;
Viện
Hàn
lâm
Khoa
học
hội
Việt
Nam;
Điện
Biên;
Thành
phố
Nội;
Tĩnh;
Tây
Ninh;
Lào
Cai;
Thái
Nguyên;
Quảng
Ninh;
Sơn
La;
Thanh
Hóa;
Thành
phố
Hải
Phòng;
Thành
phố
Đà
Nẵng;
Khánh
Hòa;
Lạng
Sơn;
Bắc
Ninh;
Gia
Lai;
Quảng
Trị;
Thành
phố
Đồng
Nai;
Phú
Thọ;
Lai
Châu;
Mau;
Nghệ
An;
Đồng
Tháp).
Trong
đó,
một
số
bộ
địa
phương
đạt
tỷ
lệ
giá
trị
giải
ngân
tốt
(lũy
kế
giải
ngân
trên
15
nghìn
tỷ
đồng)
như:
Bộ
Quốc
phòng
(26,4
nghìn
tỷ
đồng),
Bộ
Công
an
(22,7
nghìn
tỷ
đồng),
Thành
phố
Nội
(65,5
nghìn
tỷ
đồng),
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh
(52
nghìn
tỷ
đồng),
Thành
phố
Hải
Phòng
(16,7
nghìn
tỷ
đồng).
Số
giải
ngân
tuần
26/6-02/7/2026
61.447,7
tỷ
đồng.
3
Còn
25
bộ,
quan
trung
ương
12
địa
phương
tỷ
lệ
giải
ngân
dưới
bình
quân
chung
cả
nước;
trong
đó,
06
bộ,
quan
trung
ương
tỷ
lệ
giải
ngân
dưới
5%
chưa
giải
ngân
(gồm:
Liên
minh
Hợp
tác
Việt
Nam;
Bộ
Dân
tộc
Tôn
giáo;
Kiểm
toán
Nhà
nước;
Bộ
Khoa
học
Công
nghệ;
Viện
Hàn
lâm
Khoa
học
Công
nghệ
Việt
Nam;
Uy
ban
Trung
ương
mặt
trận
tổ
quan
Việt
Nam).
2.3.
Nếu
không
tính
5%
kế
hoạch
vốn
đầu
công
NSĐP
(tương
đương
32.511,3
tỷ
đồng)
thực
hiện
tiết
kiệm
để
dự
kiến
đầu
cho
đường
sắt
Lào
Cai
-
Nội
-
Hải
Phòng,
số
giải
ngân
đến
hết
ngày
09/7/2026
của
cả
nước
đạt
38%
kế
hoạch
Thủ
tướng
Chính
phủ
giao
(975.522,85
tỷ
đồng).
(Chi
tiết
theo
các
Phụ
lục
kèm
theo)
Bộ
Tài
chính
báo
cáo
Thủ
tướng
Chính
phủ./.
Nơi
nhận:
-
Như
trên,
-
Phó
TTgCP
Nguyễn
Văn
Thắng
(để
báo
cáo);
-
Bộ
trưởng
(để
báo
cáo);
-
Cổng
TTĐTCP
(để
đăng
tải);
-
Các
Bộ,
quan
ngang
Bộ,
ĐVSN
thuộc
BCHTW
Đảng;
-
UBND
các
tỉnh,
thành
phố;
-
Các
đơn
vị:
NSNN,
KTN,
KTĐР,
ĐСТC,
VUI,
KBNN,
QLN,
KHTC;
-
Cục
CNTT
(để
đăng
tải
lên
Cổng
TTĐT
Hệ
thống
thông
tin
CSDLQG
về
đầu
công);
-
Lưu:
VT,
PTHT
(05
b).4r
T
A
KT.
BỘ
TRƯỞNG
THỨ
TRƯỞNG
Tạ
Anh
Tuẩn
1
Phụ
lục
1
TÌNH
HÌNH
PHÂN
BỎ
GIẢI
NGÂN
KẾ
HOẠCH
VỐN
ĐẦU
CÔNG
NĂM
2026
ĐẾN
HẾT
NGÀY
09/7/2026
(Kèm
theo
công
văn
số:10079/BTC-PTHT
ngày
14
tháng
7
năm
2026
của
Bộ
Tài
chính)
Kế
hoạch
vốn
năm
2026
STT
Bộ,
quan
TW
địa
phương
Tổng
số
Kế
hoạch
thủ
tướng
chính
phủ
giao
KH
bộ,
nghành/địa
phương
triển
khai
Tổng
số
triển
khai
Tr.đó.
ĐP
triển
khai
tăng
so
với
KH
TTCР
giao
Đơn
vị:
Triệu
đồng
Luy
kế
giải
ngân
từ
đầu
năm
đến
ngày
09/7/2026
Số
vốn
Tỷ
lệ
so
với
kế
hoạch
TTCP
giao
Tỷ
lệ
so
với
tổng
kế
hoạch
(bao
gồm
KH
DP
giao
Ghi
chú
tăng)
1
2
TÔNG
SỐ
(A)+(B)
(I)+(IП)
3-4+6
4
5
6
7
8-7/4
9-7/3
10
1.022.743.775
1.008.034.180
1.005.181.640
14.709.595
370.854.214
36,8%
36.3%
VỐN
TRONG
NƯỚC
1.005.062.447
990.352.852
988.087.768
14.709.595
368.134.336
37,2%
36,6%
VÓN
NƯỚC
NGOÀI
17.681.328
17.681.328
17.093.872
2.719.878
15.4%
15.4%
A
VÔN
CẢN
ĐÔI
NSĐP
664.936.195
650.226.600
664.936.195
14.709.595
261.508.446
40.2%
39.3%
B
VÔN
NGÁN
SẮCH
TRUNG
ƯƠNG
357.807.580
357.807.580
340.245.445
109.345.767
30,6%
30.6%
Vốn
trong
nước
340.126.252
340.126.252
323.151.573
106.625.889
31,3%
31.3%
Vốn
nước
ngoài
17.681.328
17.681.328
17.093.872
2.719.878
15.4%
15.4%
1
Vốn
NSTW
đầu
theo
ngành,
lĩnh
vực
348.907.580
348.907.580
340.113.790
109.345.767
31.3%
31.3%
1.1
Vốn
trong
nước
331.226.252
331.226.252
323.019.918
106.625.889
32,2%
32,2%
12
Vôn
nước
ngoài
17.681.328
17.681.328
17.093.872
2.719.878
15,4%
15.4%
2
Vốn
Chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia
8.900.00О
8.900.000
131.655
0
0.0%
0.0%
2.1
Vốn
trong
nước
8.900.000
8.900.000
131.655
0
0.0%
0,0%
BỘ,
QUAN
TRUNG
ƯƠNG
251.556.201
251.556.201
244.047.075
72.661.979
28.9%
28,9%
Vốn
trong
nước
244.213.238
244.213.238
236.704.112
71.315.709
29.2%
29,2%
Vốn
nước
ngoài
7.342.963
7.342.963
7.342.963
1.346.270
18.3%
18.3%
1
Vốn
NSNN
đầu
theo
ngành,
lĩnh
vực
247.952.201
247.952.201
244.047.075
72.661.979
29,3%
29,3%
1.1
Vốn
trong
nước
240.609
238
240.609.238
236.704.112
71.315.709
29.6%
29.6%
1.2
Vốn
nước
ngoài
7.342.963
7.342.963
7.342.963
1.346.270
18.3%
18.3%
2
Vốn
Chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia
3
604.000
3.604.00О
2.1
Vốn
trong
nước
3.604.000
3.604.000
2
Toà
án
nhân
dân
tối
cao
718.320
718.320
401.424
41.749
5,8%
5.8%
Vốn
trong
nước
718.320
718.320
401.424
41.749
5,8%
5,8%
1
Vốn
NSNN
đầu
theo
ngảnh,
lĩnh
vực
718.320
718.320
401.424
41.749
5.8%
5,8%
1.1
Vốn
trong
nước
718.320
718.320
401.424
41.749
5,8%
5,8%
3
Viện
kiểm
sát
nhân
dân
tối
cao
398.219
398.219
398.219
95.839
24,1%
24,1%
Vốn
trong
nước
398.219
398.219
398.219
95.839
24,1%
24,1%
1
Vốn
NSNN
đầu
theo
ngành,
lĩnh
vực
398.219
398.219
398.219
95.839
24,1%
24.1%
ΓΊ
Vốn
trong
nước
398.219
398.219
398.219
95.839
24,1%
24.1%
4
Văn
phòng
Chính
phủ
26.247
26.247
26.247
4.736
18,0%
18,0%
Vốn
trong
nước
26.247
26.247
26.247
4.736
18,0%
18,0%
1
Vốn
NSNN
đầu
theo
ngành,
lĩnh
vực
26.247
26.247
26.247
4.736
18,0%
18.0%
1.1
Vốn
trong
nước
26.247
26.247
26.247
4.736
18.0%
18.0%
5
Bộ
Công
an
43.175.370
43.175.370
39.811.000
22.697.691
52.6%
52,6%
Vốn
trong
nước
43.175.370
43.175.370
39.811.000
22.697.691
52.6%
52.6%
1
Vỗn
NSNN
đầu
theo
ngành,
lĩnh
vực
39.811.000
39.811.000
39.811.000
22.697.691
57,0%
57,0%
1.1
Vốn
trong
nước
39.811.000
39.811.000
39.811.000
22.697.691
57,0%
57.0%
6
Bộ
Quốc
phòng
49.746.540
49.746.540
49.510.910
26.424.469
53,1%
53,1%
Vốn
trong
nước
49.746.540
49.746.540
49.510.910
26.424.469
53,1%
53.1%
Vốn
NSNN
đầu
theo
ngành,
lĩnh
vực
49.510.910
49.510.910
49.510.910
26.424.469
53,4%
53.4%
דI
Vốn
trong
nước
49.510.910
49.510.910
49.510.910
26.424.469
53,4%
53.4%
7
Bộ
Ngoại
giao
140.523
140.523
140.523
48.058
34,2%
34.2%
Vồn
trong
nước
100.500
100.500
100.500
26.578
26,4%
26.4%
Vốn
nước
ngoài
40.023
40.023
40.023
21.480
53,7%
53,7%
1
Vốn
NSNN
đầu
theo
ngảnh,
lĩnh
vực
140.523
140.523
140.523
48.058
34,2%
34.2%
1.1
Vốn
trong
nước
100.500
100.500
100.500
26.578
26.4%
26.4%
1.2
Vồn
nước
ngoài
40.023
40.023
40.023
21.480
53,7%
53,7%
8
Bộ
Nông
nghiệp
Môi
trường
9.199.528
9.199.528
6.699.528
2.142.225
23.3%
23.3%
Vồn
trong
nước
8.055.796
8.055.796
5.555.796
2.108.304
26.2%
26.2%
Vốn
nước
ngoài
1.143.732
1.143.732
1.143.732
33.921
3.0%
3.0%
1
Vốn
NSNN
đầu
theo
ngành,
lĩnh
vực
9.199.528
9.199.528
6.699.528
2.142.225
23,3%
23,3%
1.1
Vốn
trong
nước
8.055.796
8.055.796
5.555.796
2.108.304
26.2%
26.2%
1.2
Vốn
nước
ngoài
1.143.732
1.143.732
1.143.732
33.921
3,0%
3,0%
9
Bộ
pháp
446.861
446.861
446.861
104.415
23,4%
23,4%
Vồn
trong
nước
446.861
446.861
446.861
104.415
23.4%
23.4%
1
Vồn
NSNN
đầu
tự
theo
ngành,
lĩnh
vực
446.861
446.861
446.861
104.415
23.4%
23.4%
1.1
Vốn
trong
nước
446.861
446.861
446.861
104.415
23.4%
23.4%
10
Bộ
Công
thương
59.669
59.669
59.669
36.284
60.8%
60,8%
Vốn
trong
nước
59.669
59.669
59.669
36.284
60,8%
60,8%
1
Vốn
NSNN
đầu
theo
ngành,
lĩnh
vực
59.669
59.669
59.669
36.284
60.8%
60.8%
1.1
Vốn
trong
nước
59.669
59.669
59.669
36.284
60.8%
60.8%
11
Bộ
Khoa
học
Công
nghệ
48.542
48.542
41.302
1.369
2,8%
2,8%
Vôn
trong
nước
48.542
48.542
41.302
1.369
2,8%
2,8%
1
Vốn
NSNN
đầu
theo
ngảnh,
lĩnh
vực
48.542
48.542
41.302
1.369
2,8%
2,8%
1.1
Vốn
trong
nước
48.542
48
542
41.302
1.369
2,8%
2.8%

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 10079/BTC-PTHT của Bộ Tài chính về việc thực hiện chế độ báo cáo nhanh theo tuần tình hình phân bổ và giải ngân vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước năm 2026 - lũy kế đến hết ngày 09/7/2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×