• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Báo cáo 611/BC-BTC 2026 về tình hình phân bổ, giải ngân vốn đầu tư công 7 tháng năm 2026; Các khó khăn, vướng mắc ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân vốn đầu tư công năm 2026; Giải pháp thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công năm 2026

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 05/08/2026 19:01 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 611/BC-BTC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Báo cáo Người ký: Tạ Anh Tuấn
Trích yếu: Về tình hình phân bổ, giải ngân vốn đầu tư công 7 tháng năm 2026; Các khó khăn, vướng mắc ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân vốn đầu tư công năm 2026; Giải pháp thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Đầu tư

TÓM TẮT BÁO CÁO 611/BC-BTC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Báo cáo 611/BC-BTC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Báo cáo 611/BC-BTC PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ
TÀI
CHÍNH
Số:
61l/BC-BTC
CỘNG
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Nội,
ngày
2
tháng
8
năm
2026
BÁO
CÁO
Về
tình
hình
phân
bổ,
giải
ngân
vốn
đầu
công
7
tháng
năm
2026;
Các
khó
khăn,
vướng
mắc
ảnh
hưởng
đến
tiến
độ
giải
ngân
vốn
đầu
công
năm
2026;
Giải
pháp
thúc
đẩy
giải
ngân
vốn
đầu
công
năm
2026
Kính
gửi:
Chính
phủ
Thực
hiện
quy
định
về
chế
độ
báo
cáo
tình
hình
giải
ngân
tại
Luật
Đầu
công
Nghị
định
số
85/2025/NĐ-CP
ngày
08/4/2025
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
thi
hành
một
số
điều
của
Luật
Đầu
công
(sửa
đổi
tại
Nghị
định
số
275/2025/NĐ-CP
ngày
18/10/2025);
Căn
cứ
chương
trình
Phiên
họp
thường
kỳ
tháng
7
năm
2026
của
Chính
phủ,
trên
sở
báo
cáo
của
các
bộ,
quan
trung
ương,
địa
phương,
Bộ
Tài
chính
báo
cáo
Chính
phủ
tình
hình
phân
bổ,
giải
ngân
vốn
đầu
công
7
tháng
năm
2026;
Các
khó
khăn,
vướng
mắc
ảnh
hưởng
đến
tiến
độ
giải
ngân
vốn
đầu
công
năm
2026;
Giải
pháp
thúc
đẩy
giải
ngân
vốn
đầu
công
năm
2026
như
sau:
I.
TÌNH
HÌNH
PHÂN
BỎ,
GIẢI
NGÂN
VÓN
KẾ
HOẠCH
ĐÀU
CÔNG
7
THÁNG
NĂM
2026
1.
Kế
hoạch
đầu
công
nguồn
ngân
sách
nhà
nước
năm
2026
a)
Số
vốn
đã
được
Quốc
hội
phân
bổ
Thủ
tướng
Chính
phủ
đã
giao
cho
các
bộ,
quan
trung
ương,
địa
phương
1.014.234,2
tỷ
đồng;
bao
gồm:
vốn
ngân
sách
trung
ương
(NSTW)
364.007,6
tỷ
đồng2
(vốn
trong
nước
346.343,5
tỷ
đồng
vốn
nước
ngoài
17.664,1
tỷ
đồng)
vốn
ngân
sách
địa
phương
(NSĐP)
650.226,6
tỷ
đồng.
¹
So
với
báo
cáo
6
tháng,
tăng
thêm
9.648,2
tỷ
đồng
gồm:
(i)
3.448,2
tỷ
đồng
bổ
sung
kế
hoạch
vốn
năm
2026
từ
nguồn
điều
chinh
giảm
kế
hoạch
vốn
năm
2026
chưa
phân
bổ
của
các
bộ,
quan
trung
ương,
địa
phương
tại
Quyết
định
số
1342/QĐ-TTg
ngày
21/7/2026;
(ii)
6.200
tỷ
đồng
bổ
sung
kế
hoạch
vốn
năm
2026
cho
các
địa
phương
thực
hiện
các
Chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia
tại
Quyết
định
số
1278/QĐ-TTg
ngày
14/7/2026.
2
Trong
đó
(i)
22.203,8
tỷ
đồng
bổ
sung
cho
các
địa
phương
để
xây
dựng
trường
học
cho
các
biên
giới
theo
Thông
báo
kết
luận
số
81-TB/TW
của
Bộ
Chính
trị;
(ii)
210,2
tỷ
đồng
bổ
sung
lĩnh
vực
khoa
học
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo,
chuyển
đổi
số
từ
nguồn
tăng
thu
NSTW
năm
2024
được
chuyển
nguồn
sang
năm
2026;
(iii)
15.100
tỷ
đồng
bổ
sung
thực
hiện
các
Chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia.
3
Đối
với
kế
hoạch
vốn
NSĐP,
các
địa
phương
chỉ
thực
hiện
phân
bổ
95%
số
vốn
được
Thủ
tướng
Chính
phủ
giao,
tương
đương
617.715,3
tỷ
đồng.
Số
vốn
còn
lại
32.511,3
tỷ
đồng
(tương
đương
5%
kế
hoạch
đầu
công
vốn
NSĐP
được
Thủ
tướng
Chính
phủ
giao),
các
địa
phương
thực
hiện
tiết
kiệm
để
đầu
công
trình
đường
sắt
2
Tổng
số
vốn
còn
lại
chưa
phân
bổ
(so
với
số
vốn
Quốc
hội
giao)
thuộc
thẩm
quyền
của
Chính
phủ
83.216,4
tỷ
đồng,
bao
gồm:
(1)
44.810,55
tỷ
đồng
sẽ
bố
trí
cho
các
dự
án
khởi
công
mới
sau
khi
đã
đánh
giá
được
hiệu
quả
đầu
được
giao
kế
hoạch
đầu
công
trung
hạn
giai
đoạn
2026
-
2030.
(2)
9.900
tỷ
đồng
dự
kiến
bố
trí
cho
các
nhiệm
vụ,
dự
án
thuộc
các
Chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia
(CTMTQG).
(3)
9.877,95
tỷ
đồng
dự
kiến
bố
trí
cho
các
nhiệm
vụ,
dự
án
khoa
học
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo,
chuyển
đổi
số
theo
tổng
hợp
của
Bộ
Khoa
học
Công
nghệ.
(4)
18.627,9
tỷ
đồng
từ
nguồn
điều
chinh
giảm
kế
hoạch
vốn
năm
2026
của
các
bộ,
quan
trung
ương,
địa
phương
để
đưa
về
số
vốn
chưa
phân
bổ
chỉ
tiết
thuộc
thẩm
quyền
Chính
phủ.
b)
Kế
hoạch
vốn
cân
đối
NSĐP
năm
2026
các
địa
phương
giao
tăng
so
với
kế
hoạch
Thủ
tướng
Chính
phủ
giao
(theo
số
liệu
cập
nhật
đến
thời
điểm
báo
cáo)
14.709,6
tỷ
đồng.
c)
Kế
hoạch
vốn
các
năm
trước
được
phép
kéo
dài
tính
đến
thời
điểm
báo
cáo³
137.661,1
tỷ
đồng;
trong
đó:
NSTW
87.862,1
tỷ
đồng,
NSĐP
49.799
tỷ
đồng.
Tổng
hợp
chung,
tổng
kế
hoạch
giao
năm
2026
đến
thời
điểm
báo
cáo
(gồm:
kế
hoạch
Thủ
tướng
Chính
phủ
giao,
kế
hoạch
vốn
cân
đối
địa
phương
giao
tăng,
kế
hoạch
các
năm
trước
chuyển
sang)
1.166.604,9
tỷ
đồng.
2.
Tình
hình
phân
bổ
chi
tiết
kế
hoạch
vốn
năm
2026
cho
các
nhiệm
vụ,
dự
án
Đến
hết
tháng
7,
các
bộ,
quan
trung
ương
địa
phương
đã
phân
bổ,
giao
kế
hoạch
đầu
vốn
năm
2026
chi
tiết
cho
danh
mục
nhiệm
vụ,
dự
án
1.006.583
tỷ
đồng
(bao
gồm:
vốn
NSTW
341.646,8
tỷ
đồng,
vốn
NSĐP
664.936,2
tỷ
đồng).
Nếu
không
tính
kế
hoạch
vốn
cân
đối
NSĐP
các
địa
phương
giao
tăng
(14.709,6
tỷ
đồng),
tổng
số
vốn
đã
phân
bổ
chi
tiết
991.873,4
tỷ
đồng,
đạt
97,8%
kế
hoạch
vốn
Thủ
tướng
Chính
phủ
giao
(bao
gồm
5%
tiết
kiệm
NSĐP
cho
đường
sắt
Lào
Cai
-
Nội
-
Hải
Phòng).
-
Số
vốn
chưa
phân
bổ
chỉ
tiết
22.360,8
tỷ
đồng
vốn
NSTW
(chiếm
Lào
Cai-
Nội
Hải
Phòng
theo
quy
định
tại
Nghị
quyết
số
245/2025/QH15
của
Quốc
hội
Quyết
định
số
2691/QĐ-TTg
ngày
10/12/2025
của
Thủ
tướng
Chính
phủ.
4
Dự
kiến
thời
gian
tới,
trên
sở
đề
xuất
phương
án
phân
bổ
kế
hoạch
đầu
công
trung
hạn
giai
đoạn
2026-
2030
vốn
ngân
sách
trung
ương
năm
2026
của
Bộ
Y
tế
Bộ
Giáo
dục
Đào
tạo,
Bộ
Tài
chính
sẽ
trình
cấp
thẩm
quyền
xem
xét,
quyết
định
giao
đủ
số
vốn
NSTW
năm
2026
thực
hiện
các
CTMTQG
đã
được
Quốc
hội
quyết
nghị
25.000
tỷ
đồng.
5
Số
vốn
được
phép
kéo
dài
theo
thẩm
quyền
của
địa
phương
vốn
CTMTQG
(được
Quốc
hội
cho
phép
kéo
dài
đến
hết
năm
2026)
đã
làm
thủ
tục
chuyển
nguồn,
ghi
nhận
tại
Kho
bạc
Nhà
nước
tính
đến
hết
ngày
31/7/2026.
3
2,3%
kế
hoạch
vốn
Thủ
tướng
Chính
phủ
giao)
của
08
bộ,
quan
trung
ương
28
địa
phương,
chủ
yếu
mới
được
giao
bổ
sung
kế
hoạch
vốn
từ
đầu
tháng
6,
tháng
7
năm
2026
cần
thời
gian
hoàn
thiện
các
thủ
tục
đầu
(trong
đó
có:
13.883,7
tỷ
đồng/15.100
tỷ
đồng
giao
vốn
thực
hiện
các
CTMTQG;
3.448,2
tỷ
đồng
bổ
sung
cho
một
số
bộ,
địa
phương
từ
nguồn
điều
chỉnh
giảm
kế
hoạch
vốn
năm
2026
của
các
bộ,
quan
trung
ương,
địa
phương).
Ngoài
ra,
một
số
đề
xuất
điều
chỉnh
giảm
kế
hoạch
vốn
do
không
còn
nhu
cầu
để
điều
chuyển
cho
bộ,
quan
trung
ương
địa
phương
nhu
cầu
sử
dụng.
(Nguyên
nhân
chi
tiết
chưa
phân
bổ
của
các
bộ,
quan
trung
ương
địa
phương
tại
Phụ
lục
II
kèm
theo)
3.
Tình
hình
giải
ngân
kế
hoạch
đầu
công
vốn
NSNN
năm
2026
a)
Về
giải
ngân
vốn
kế
hoạch
năm
trước
kéo
dài
sang
năm
2026
Giải
ngân
từ
đầu
năm
đến
hết
ngày
31/7/2026
41.011,9
tỷ
đồng,
đạt
29,8%
kế
hoạch
kéo
dài
năm
trước
chuyển
sang
tính
đến
thời
điểm
báo
cáo
(137.661,1
tỷ
đồng).
b)
Về
giải
ngân
vốn
kế
hoạch
năm
2026
-
-
Giải
ngân
từ
đầu
năm
đến
hết
ngày
31/7/2026
425.312
tỷ
đồng,
đạt
41,9%
kế
hoạch
Thủ
tướng
Chính
phủ
giao;
trong
đó:
vốn
NSTW
117.554,1
tỷ
đồng,
đạt
32,3%,
vốn
NSĐP
307.757,9
tỷ
đồng,
đạt
47,3%.
So
với
cùng
kỳ
năm
2025,
kết
quả
giải
ngân
cao
hơn
3,6%
về
tỷ
lệ
86.813,2
tỷ
đồng
về
số
tuyệt
đối.
So
với
mức
giải
ngân
đột
biến
trong
tháng
6,
tốc
độ
giải
ngân
trong
tháng
7
chậm
hơn
do
cần
tiếp
tục
tích
lũy
khối
lượng
sau
khi
đã
tập
trung
giải
ngân
cao
trong
cuối
tháng
6.
Ngoài
ra,
tiến
độ
thi
công
các
dự
án
tại
một
số
địa
bàn
tạm
thời
bị
gián
đoạn
do
diễn
biến
thời
tiết
không
thuận
lợi
với
các
đợt
mưa
lớn
kéo
dài
trên
diện
rộng,
song
bản
vẫn
duy
trì
mức
ổn
định
so
với
diễn
biến
giải
ngân
những
tháng
đầu
năm.
Tỷ
lệ
giải
ngân
đến
hết
ngày
31/7/2026
của
cả
nước
43,8%
kế
hoạch
Thủ
tướng
Chính
phủ
giao
(972.074,7
tỷ
đồng)
nếu
không
tính
5%
kế
hoạch
vốn
đầu
công
NSĐP
(tương
đương
32.511,3
tỷ
đồng)
thực
hiện
tiết
kiệm
để
dự
kiến
đầu
cho
đường
sắt
Lào
Cai
-
Nội
-
Hải
Phòng
số
kế
hoạch
vốn
Thủ
tướng
Chính
phủ
mới
giao
bổ
sung
trong
tháng
(9.648,2
tỷ
đồng).
-
Kết
quả
tính
đến
hết
ngày
31/7/20261º,
so
với
kế
hoạch
Thủ
tướng
Chính
Các
Quyết
định
số:
1039/QĐ-TTg
ngày
11/6/2026;
số
1278/QĐ-TTg
ngày
14/7/2026.
7
Quyết
định
số
1342/QĐ-TTg
ngày
21/7/2026.
*
Giải
ngân
7
tháng
năm
2025
338.498,8
tỷ
đồng,
đạt
38,3%
kế
hoạch
Thủ
tướng
Chính
phủ.
9
Giá
trị
giải
ngân
trong
tháng
7
68,4
nghìn
tỷ
đồng
(tăng
6,7%
so
với
lũy
kế
giải
ngân
đến
hết
tháng
6);
trong
tháng
6
137,6
nghìn
tỷ
đồng
(tăng
13,9%
so
với
lũy
kế
giải
ngân
đến
hết
tháng
5);
trong
tháng
5
75
nghìn
tỷ
đồng
(tăng
7,4%
so
với
lũy
kế
giải
ngân
đến
hết
tháng
4);
trong
tháng
4
34
nghìn
tỷ
đồng
(tăng
3,2%
so
với
lũy
kế
giải
ngân
đến
hết
tháng
3).
10
Đánh
giá
kết
quả
của
các
bộ,
quan
trung
ương
địa
phương
trên
kế
hoạch
Thủ
tưởng
Chính
phủ
giao
không
4
phủ
giao,
09
bộ,
quan
trung
ương
23
địa
phương
tỷ
lệ
giải
ngân
đạt
trên
bình
quân
chung
cả
nước
(bao
gồm:
Ngân
hàng
Chính
sách
hội;
Tổng
công
ty
đầu
phát
triển
đường
cao
tốc
Việt
Nam;
Ngân
hàng
Phát
triển
Việt
Nam;
Bộ
Công
Thương;
Bộ
Ngoại
Giao;
Bộ
Giáo
dục
Đào
tạo;
Bộ
Quốc
phòng;
Bộ
Công
an;
Ngân
hàng
Nhà
nước
Việt
Nam;
Tĩnh;
Thành
phố
Nội;
Điện
Biên;
Thái
Nguyên;
Tây
Ninh;
Bắc
Ninh;
Thành
phố
Đồng
Nai;
Nghệ
An;
Lạng
Sơn;
Thành
phố
Đà
Nẵng;
Khánh
Hòa;
Quảng
Ninh;
Lào
Cai;
Thành
phố
Hải
Phòng;
Tuyên
Quang;
Mau;
Thanh
Hóa;
Quảng
Trị;
Sơn
La;
Đồng
Tháp;
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh;
Phú
Thọ;
Lai
Châu).
Trong
đó,
một
số
bộ
địa
phương
đạt
tỷ
lệ
giải
ngân
tốt
với
khối
lượng
vốn
lớn
(lũy
kế
giải
ngân
7
tháng
trên
15
nghìn
tỷ
đồng)
như:
Bộ
Quốc
phòng
(26,5
nghìn
tỷ
đồng),
Bộ
Công
an
(22,7
nghìn
tỷ
đồng),
Thành
phố
Nội
(76,2
nghìn
tỷ
đồng),
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh
(63,7
nghìn
tỷ
đồng),
Thành
phố
Hải
Phòng
(19
nghìn
tỷ
đồng),
Tây
Ninh
(17
nghìn
tỷ
đồng),
Hưng
Yên
(16
nghìn
tỷ
đồng).
Còn
24
bộ,
quan
trung
ương
11
địa
phương
tỷ
lệ
giải
ngân
dưới
bình
quân
chung
cả
nước
(trong
đó,
10
bộ,
quan
trung
ương
tỷ
lệ
giải
ngân
dưới
10%
chưa
giải
ngân
(gồm:
Liên
minh
Hợp
tác
Việt
Nam;
Bộ
Dân
tộc
Tôn
giáo;
Kiểm
toán
Nhà
nước;
Bộ
Khoa
học
Công
nghệ;
Viện
Hàn
lâm
Khoa
học
Công
nghệ
Việt
Nam;
Thông
tẩn
Việt
Nam;
Uỷ
ban
Trung
ương
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam;
Học
viện
Chính
trị
Quốc
gia
Hồ
Chí
Minh;
Tòa
án
nhân
dân
tối
cao;
Đài
Truyền
hình
Việt
Nam)).
(Chi
tiết
tình
hình
phân
bổ
giải
ngân
kế
hoạch
đầu
công
vốn
NSNN
7
tháng
năm
2026
tại
các
Phụ
lục
kèm
theo)
II.
KÉT
QUẢ
ĐẠT
ĐƯỢC
TRONG
VIỆC
THỰC
HIỆN
KẺ
HOẠCH
ĐÀU
TỬ
CÔNG
7
THÁNG
NĂM
2026
1.
Công
tác
chỉ
đạo
điều
hành
kế
hoạch
đầu
công
năm
2026
của
Chính
phủ,
Thủ
tướng
Chính
phủ
được
triển
khai
quyết
liệt,
kịp
thời,
liên
tục;
tiếp
tục
xác
định
giải
ngân
đầu
công
một
trong
những
nhiệm
vụ
chính
trị
trọng
tâm,
động
lực
quan
trọng
thúc
đẩy
tăng
trưởng
-
Chính
phủ,
Thủ
tướng
Chính
phủ
đã
chỉ
đạo
các
nhiệm
vụ,
giải
pháp
điều
hành
về
công
tác
giải
ngân
quyết
liệt,
đồng
bộ
thông
qua:
(1)
Các
Phiên
họp
Chính
phủ
thường
kỳ;
Hội
nghị
toàn
quốc
đầy
mạnh
phân
bồ
giải
ngân;
Phiên
họp
của
Ban
Chỉ
đạo
Trung
ương
thực
hiện
các
Chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia
(tổ
chức
ngày
9/7/2026);
(2)
Ban
hành
các
Nghị
quyết,
Công
điện,
Chỉ
thị
nhiều
văn
bản
chỉ
đạo
liên
quan
khác
về
đôn
đốc,
đấy
mạnh
tiến
độ
các
dự
án
giải
ngân
vốn
đầu
công.
Bám
sát
chỉ
đạo
của
Tổng
thư,
Chủ
tịch
bao
gồm
5%
tiết
kiệm
NSĐP
số
kế
hoạch
vốn
Thủ
tướng
Chính
phủ
mới
giao
bổ
sung
trong
tháng.
Chi
thị
số
29/CT-TTg
ngày
16/7/2026
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
về
đẩy
nhanh
tiến
độ
thực
hiện
nhiệm
vụ
khoa
học,
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo
chuyển
đổi
số.
5
nước
tại
Phiên
họp
Chính
phủ
thường
kỳ
tháng
6/2026
Hội
nghị
trực
tuyến
Chính
phủ
với
địa
phương,
tại
Nghị
quyết
số
180/NQ-CP
ngày
6/7/2026
Chính
phủ
đã
chỉ
đạo
các
nhiệm
vụ
cụ
thể
giao
các
bộ,
ngành,
địa
phương
để
cụ
thể
hóa
phương
hướng,
nhiệm
vụ
trọng
tâm
6
tháng
cuối
năm
theo
tiển
độ
từng
tháng,
quý,
xác
định
quan
chủ
trì,
người
chịu
trách
nhiệm
công
khai
kết
quả
thực
hiện.
-
Thủ
tướng
Chính
phủ
đã
bạn
hành
Quyết
định
số
1129/QĐ-TTg
ngày
24/6/2026
phê
duyệt
phương
án
chấm
điểm
các
bộ,
quan
trung
ương
địa
phương
về
thực
hiện
giải
ngân
kế
hoạch
đầu
công;
nhằm
lượng
hóa,
so
sánh
những
nỗ
lực
trong
công
tác
chỉ
đạo,
điều
hành
của
từng
bộ,
địa
phương
đối
với
công
tác
giải
ngân
vốn
đầu
cộng.
Kết
quả
chấm
điểm
một
trong
các
tiêu
chí
để
đánh
giá
hiệu
quả
sử
dụng
vốn
đầu
công,
nhận
diện,
cảnh
báo
công
tác
giải
ngân
hằng
tháng,
quý;
biểu
dương
các
bộ,
quan
trung
ương
địa
phương
giải
ngân
tốt
đôn
đốc,
nhắc
nhở
các
bộ,
quan
trung
ương
địa
phương
giải
ngân
chưa
tốt;
thông
qua
đó
để
thúc
đẩy
giải
ngân
vốn
đầu
công.
-
Chính
phủ
tiếp
tục
hoàn
thiện
thể
chế
về
đầu
công
đầu
ứng
dụng
công
nghệ
thông
tin,
chuyển
đổi
số,
đã
ban
hành
Nghị
định
số
224/2026/NĐ-СР
ngày
24/6/2026
quy
định
chi
tiết
một
số
điều
biện
pháp
thi
hành
Luật
Chuyển
đổi
số
(có
hiệu
lực
thi
hành
từ
ngày
01/7/2026),
trong
đó
đã
bổ
sung
nhiều
chế
mới
góp
phần
hoàn
thiện
hành
lang
pháp
lý,
tháo
gỡ
khó
khăn,
vướng
mắc
trong
quá
trình
chuẩn
bị
đầu
tư,
triển
khai
các
dự
án
chuyển
đổi
số,
tạo
điều
kiện
đẩy
nhanh
tiến
độ
thực
hiện
giải
ngân
các
dự
án.
-
Bên
cạnh
những
tác
động
của
tình
hình
xung
đột
kéo
dài
tại
Trung
Đông
đến
giá
năng
lượng,
nguyên
vật
liệu
chuỗi
cung
ứng
toàn
cầu,
trong
tháng
7/2026,
nhiều
địa
phương
tiếp
tục
chịu
ảnh
hưởng
của
mưa
lớn,
quét,
sạt
lờ
đất,
gây
khó
khăn
cho
công
tác
giải
phóng
mặt
bằng,
tổ
chức
thi
công
tiến
độ
thực
hiện
một
số
dự
án
đầu
công.
Trước
tình
hình
đó,
Thủ
tướng
Chính
phủ,
các
Phó
thủ
tướng
Chính
phủ
đã
tổ
chức
nhiều
đoàn
công
tác
để
kịp
thời
chỉ
đạo
các
bộ,
quan
trung
ương
địa
phương
chủ
động
theo
dõi
sát
diễn
biến
tình
hình,
triển
khai
các
giải
pháp
ổn
định
kinh
tế
mô,
bảo
đảm
nguồn
cung
nguyên,
nhiên,
vật
liệu,
đồng
thời
tập
trung
tháo
gỡ
khó
khăn,
vướng
mắc,
đầy
nhanh
tiến
độ
thực
hiện
giải
ngân
vốn
đầu
công,
góp
phần
thực
hiện
mục
tiêu
tăng
trưởng
kinh
tế
năm
2026.
2.
Các
bộ,
quan
trung
ương
địa
phương
đã
chủ
động
xây
dựng
kế
hoạch
triển
khai
thực
hiện
các
nhiệm
vụ
trọng
tâm
đã
được
Chính
phủ
giao,
tăng
cường
quản
lý,
sử
dụng
hiệu
quả
vốn
đầu
công
theo
quy
định
bản
thực
hiện
nghiêm
các
chế
độ
báo
cáo
hiện
hành
về
giải
ngân
đầu
công
định
kỳ
hằng
tuần,
tháng,
thường
xuyện
cập
nhật
tình
hình
thực
hiện
giải
ngân
kế
hoạch
vốn
đầu
công,
kịp
thời
tổng
hợp
các
khó
khăn,
vướng
mắc
trong
quá
trình
thực
hiện
để
giải
pháp
tháo
gỡ,
đầy
nhanh
tiến
độ
giải
ngân;
thành
lập
các
Tổ
công
tác
của
đơn
vị
ngay
từ
đầu
năm
để
tháo
gỡ
khó
khăn
vướng
mắc,
thúc
đẩy
giải
ngân
vốn
đầu
công
năm
2026;
đôn
đốc,
yêu
cầu
chủ
6
đầu
triển
khai
quyết
liệt
các
nhiệm
vụ
đ
m
bảo
thực
hiện
giải
ngân
vốn
đầu
công
năm
2026
ngay
sau
khi
bố
trí
vốn
cho
các
nhiệm
vụ,
dự
án;
đề
cao
trách
nhiệm
người
đứng
đầu,
phân
công
lãnh
đạo
đơn
vị
chỉ
đạo
xây
dựng
kế
hoạch
giải
ngân
chi
tiết,
tổ
chức
theo
dõi
tiến
độ
thực
hiện
dự
án
ngay
từ
đầu
năm.
Duy
trì
kỷ
luật,
kỷ
cương
trong
đầu
công,
hằng
tuần,
hằng
tháng
tổ
chức
đánh
giá
thực
trạng,
xác
định
nguyên
nhân
khách
quan,
chủ
quan,
trách
nhiệm
của
các
nhân
liên
quan
người
đứng
đầu,
rút
ra
bài
học
kinh
nghiệm
để
triển
khai
kế
hoạch
được
tốt
hơn.
3.
Thực
hiện
phương
hướng,
chỉ
đạo
của
Chính
phủ,
Thủ
tướng
Chính
phủ,
Bộ
Tài
chính
đã
đang
triển
khai
một
số
các
nhiệm
vụ
để
nâng
cao
chất
lượng
phân
bổ
giải
ngân
đầu
công
Chủ
động
thực
hiện
các
biện
pháp
điều
hành
để
đáp
ứng
nhu
cầu
vốn
theo
kế
hoạch
năm
2026
cho
các
bộ,
quan
trụng
ương
địa
phương;
đảm
bảo
ưu
tiên
nguồn
vốn
cho
các
dự
án
hạ
tầng
chiến
lược,
liên
vùng,
khả
năng
giải
ngân
lớn
tác
động
lan
tỏa
mạnh.
Tổng
hợp
nhu
cầu
điều
chỉnh
kế
hoạch
vốn
của
các
bộ,
quan
trung
ương
địa
phương
để
báo
cáo
cấp
thẩm
quyền
phương
án
xử
đối
với
kế
hoạch
vốn
chưa
phân
bổ
chi
tiết,
điều
chuyển
cho
các
bộ,
quan
trung
ương
địa
phương
nhu
cầu
sử
dụng.
-
Ban
hành
văn
bản
đôn
đốc
các
quan
trung
ương
địa
phương
khẩn
trương
nhập,
phân
bổ
giải
ngân
kế
hoạch
vốn²;
kiểm
tra
ngay
phương
án
phân
bổ
chỉ
tiết,
điều
chỉnh
kế
hoạch
vốn
năm
2026
của
các
quan
trung
ương
địa
phương
để
kịp
thời
phê
duyệt
dự
toán
cho
các
dự
án
đủ
điều
kiện;
chủ
động
ý
kiến,
đề
nghị
điều
chinh
lại
phương
án
phân
bổ
cho
phù
hợp
đối
với
các
dự
án
chưa
đủ
điều
kiện
thực
hiện
hoặc
vướng
mắc.
Về
triển
khai
phương
án
chấm
điểm
giải
ngân
kế
hoạch
vốn
đầu
công:
Sau
khi
Thủ
tướng
Chính
phủ
ban
hành
Quyết
định
số
1129/QĐ-TTg
ngày
24/6/2026,
Bộ
Tài
chính
đã
tích
cực
nghiên
cứu
hoàn
thành
xây
dựng
hệ
thống
công
nghệ
thông
tin
phục
vụ
chấm
điểm
giải
ngân
vốn
đầu
công;
đồng
thời
văn
bản
số
10950/BTC-PTHT
ngày
24/7/2026
hướng
dẫn
cách
thức
chấm
điểm
để
các
bộ,
quan
trung
ương
địa
phương
triển
khai
thực
hiện.
Căn
cứ
kết
quả
giải
ngân
tháng
7/2026,
Bộ
Tài
chính
sẽ
chạy
thử
phương
án
chấm
điểm
của
kỳ
tháng
7,
gửi
các
bộ,
quan
trung
ương
địa
phương
kết
quả
chấm
điểm
để
phối
hợp
soát
tiếp
tục
hoàn
thiện
hệ
thống,
kịp
thời
xử
khó
khăn,
vướng
mắc
trong
quá
trình
sử
dụng
hệ
thống
hoặc
báo
cáo
cấp
thẩm
quyền
trong
trường
hợp
vượt
thẩm
quyền.
Kết
quả
chẩm
điểm
thử
của
kỳ
báo
cáo
tháng
7
tháng
8
sẽ
được
Bộ
Tài
chính
tổng
hợp,
báo
cáo
Chính
phủ,
Thủ
tướng
Chính
phủ
trong
kỳ
họp
Chính
phủ
tháng
8.
-
Thực
hiện
việc
công
khai
tình
hình
giải
ngân
vốn
đầu
công
của
các
bộ,
quan
trung
ương
địa
phương
hẳng
tuần,
hằng
tháng
trên
Cổng
thông
12
Gần
đây
nhất,
Bộ
Tài
chính
đã
ban
hành
công
văn
số
10724/BTC-NSNN
ngày
22/7/2026
đôn
đốc
các
bộ,
quan
trung
ương
địa
phương
giải
ngân
vốn
đầu
công
năm
2026
7
tin
điện
tử
của
Bộ
Tài
chính,
Cổng
thông
tin
điện
tử
Chính
phủ
một
số
các
phương
tiện
thông
tin
đại
chúng
(như
Thời
báo
Tài
chính,
Báo
điện
tử
Chính
phủ).
Việc
công
khai
kết
quả
giải
ngân
sở
để
các
quan
trung
ương
địa
phương
thường
xuyên
nắm
bắt
được
tiến
độ
giải
ngân
chung
của
cả
nước,
các
đơn
vị
giải
ngân
tốt,
các
đơn
vị
giải
ngân
chưa
tốt,
từ
đó
để
triển
khai
các
giải
pháp
đôn
đốc,
chỉ
đạo,
điều
hành.
-
Chỉ
đạo
Kho
bạc
Nhà
nước
thực
hiện
giải
ngân
ngay
sau
khi
đủ
điều
kiện
để
bảo
đảm
tiến
độ
thực
hiện
dự
án;
đảm
bảo
phân
cấp,
phân
quyền
triệt
để
đến
chủ
đầu
trong
đề
xuất
giải
ngân
vốn
theo
đúng
quy
định
tại
Nghị
định
số
254/2025/NĐ-CP
ngày
26/9/2025
của
Chính
phủ
về
quản
lý,
thanh
toán,
quyết
toán
dự
án
sử
dụng
vốn
đầu
công.
III.
CÁC
KHÓ
KHĂN,
VƯỚNG
MẮC
ẢNH
HƯỞNG
ĐẾN
TIẾN
ĐỘ
GIẢI
NGÂN
VÓN
ĐÀU
CÔNG
TRONG
NĂM
2026
Trên
sở
báo
cáo
của
các
bộ,
quan
trung
ương
địa
phương,
Bộ
Tài
chính
tổng
hợp
các
khó
khăn,
vướng
mắc
chính
còn
tồn
tại
ảnh
hưởng
đến
tỷ
lệ
giải
ngân
vốn
đầu
công
trong
7
tháng
đầu
năm
2026,
cụ
thể
như
sau:
1.
Về
tình
hình
nguồn
cung
biến
động
giá
nguyên
vật
liệu¹3
-
Đối
với
các
vật
liệu
xây
dựng
chủ
yếu
(như
xi
măng,
gạch
ốp
lát,
vật
liệu
xây,...)
năng
lực
sản
xuất
trong
nước
bản
đáp
ứng
nhu
cầu
thị
trường;
một
số
lĩnh
vực
còn
địa
công
suất
khá
lớn.
Tuy
nhiên,
vẫn
còn
tình
trạng
khan
hiếm
một
số
loại
vật
liệu
xây
dựng
chủ
yếu
như
đất
đắp,
cát,
đá...,
trong
khi
nhu
cầu
thi
công
tăng
cao
do
đồng
loạt
triển
khai
nhiều
dự
án
nên
ảnh
hưởng
lớn
đến
tính
chủ
động
trong
tổ
chức
thực
hiện
đẩy
nhanh
tiến
độ
thi
công
của
các
nhà
thầu
xây
lắp.
-
Giá
cả
nhiều
loại
nguyên
vật
liệu
xây
dựng,
giá
xăng
dầu
trong
nước
tăng
mạnh,
trong
nhiều
trường
hợp
chủ
đầu
phải
thực
hiện
điều
chỉnh,
đàm
phán
lại
hợp
đồng,
làm
phát
sinh
thêm
thủ
tục,
kéo
dài
thời
gian
ảnh
hưởng
đến
tiến
độ
chung.
Bên
cạnh
đó,
còn
ảnh
hưởng
đến
tâm
năng
lực
tài
chính
của
nhà
thầu
khi
chỉ
phí
đầu
vào
tăng
cao
nhưng
giá
trị
hợp
đồng
không
được
điều
chinh
kịp
thời,
một
số
thi
công
cầm
chừng
do
càng
làm
càng
lỗ,
kéo
dài
tiến
độ
để
chờ
giá
vật
liệu
giảm.
2.
Về
công
tác
giải
phóng
mặt
bằng
(GPMB)14
Khó
khăn
trong
công
tác
GPMB
vẫn
nút
thắt
trong
việc
triển
khai
các
dự
án
tại
một
số
địa
phương,
chủ
yếu
liên
quan
đến:
(i)
Một
số
dự
án
gặp
khó
khăn
do
điều
chỉnh
quy
hoạch,
phát
sinh
bồ
sung
13
Ninh
Bình;
Nghệ
An;
Quảng
Ngãi;
Liên
minh
HTX;
Bộ
Xây
dựng;
Hưng
Yên;
Bộ
KHCN;
Bộ
Nội
vụ;
Bộ
Tài
chính.
14
Ninh
Bình;
Quảng
Ngãi;
Liên
minh
HTX;
UBTW
Mặt
trận
Tổ
quốc
VN;
Bộ
Xây
dựng;
Bộ
Nội
vụ;
Đại
học
QGHN;
Hưng
Yên;
Nghệ
An;
Đắc
Lắc;
Gia
Lai;
Bộ
Tài
chính.
8
diện
tích
giải
phóng
mặt
bằng,
phải
di
dời
đường
dây
điện
trung
thế
35kV;
vướng
mắc
về
quy
hoạch
cục
bộ
tỷ
lệ
1/2000
(bản
đồ
quy
hoạch
chung,
quy
hoạch
phân
khu
chưa
được
phê
duyệt),
dẫn
đến
chưa
đủ
sở
pháp
để
triển
khai
các
bước
chuẩn
bị
đầu
tư;
vướng
mắc
do
một
số
hộ
dân
chưa
đồng
thuận
bàn
giao
mặt
bằng;
công
tác
bố
trí
tái
định
còn
chậm,
một
số
khu
tái
định
chưa
hoàn
thiện
hạ
tầng
kỹ
thuật
hạ
tầng
hội
cần
thiết
nên
các
hộ
dân
chưa
đồng
ý
di
dời,
ảnh
hưởng
đến
tiến
độ
bàn
giao
mặt
bằng
sạch
cho
dự
án;
dự
án
chưa
được
địa
phương
giao
đất
để
đầu
tư;
(ii)
Một
số
địa
phương
chưa
hoàn
thiện
việc
xác
định
giá
đất
cụ
thể
tính
tiền
bồi
thường
nên
chưa
thể
hoàn
tất
thủ
tục
bồi
thường
giải
phóng
mặt
bằng,
ảnh
hưởng
lớn
đến
tiến
độ
thực
hiện
công
trình.
3.
Về
điều
kiện
thời
tiết15:
Trong
tháng
7/2026,
điều
kiện
thời
tiết
tại
nhiều
địa
phương
không
thuận
lợi
đã
ảnh
hưởng
đến
tiến
độ
triển
khai
một
số
dự
án
đầu
công.
Tại
một
số
địa
phương
thuộc
khu
vực
miền
núi
phía
Bắc,
Bắc
Trung
Bộ
Tây
Nguyên,
các
đợt
mưa
lớn
kéo
dài
làm
gián
đoạn
thi
công,
nước
dâng
cao
gây
ngập
sạt
lở
khiến
giao
thông
bị
chia
cắt,
hạn
chế
khả
năng
huy
động
nhân
lực,
máy
móc,
vận
chuyển
vật
liệu,
đồng
thời
làm
chậm
công
tác
nghiệm
thu
khối
lượng
hoàn
thành
thanh
toán
vốn.
4.
Về
công
tác
cán
bộ,
nguồn
nhân
lựe16
-
Nhu
cầu
nhân
công
tăng
lên
theo
số
lượng
quy
công
trình
dự
án
đầu
công
hiện
nay,
dẫn
tới
tình
trạng
thiếu
hụt
cục
bộ
cạnh
tranh
lao
động
tại
một
số
ngành
lĩnh
vực,
địa
bàn,
nhất
nhân
công
xây
dựng
trực
tiếp
thi
công
hiện
trường;
chi
phí
thuê
nhân
công
tăng;
mất
cân
bằng
giữa
nhân
công
khu
vực
công
với
khu
vực
nhân
do
mức
lương
chi
trả
tại
khu
vực
thường
cao
hơn.
-
Một
số
xã,
phường,
nhất
địa
bàn
miền
núi,
biên
giới
vẫn
còn
tình
trạng
thiếu
cán
bộ
phụ
trách
đầu
công
do
đã
chuyển
công
tác
hoặc
nghỉ
theo
chủ
trương
tinh
giản
biên
chế,
cán
bộ
phải
kiêm
nhiệm
nhiều
nhiệm
vụ.
-
Một
số
ban
quản
dự
án,
chủ
đầu
nhà
thầu
chưa
chủ
động,
thiếu
quyết
liệt
trong
tổ
chức
thi
công,
năng
lực
hạn
chế.
5.
Về
công
tác
xây
dựng,
phân
bổ
kế
hoạch
triển
khai
các
thủ
tục
đầu
dự
án
(bao
gồm
cả
các
dự
án
ODA)¹7
Việc
lập
kế
hoạch
của
một
số
bộ
ngành,
địa
phương
chưa
sát
với
nhu
cầu
khả
năng
thực
hiện,
cùng
với
chất
lượng
chuẩn
bị
đầu
các
dự
án
chưa
tốt,
dẫn
tới
phải
điều
chỉnh
kế
hoạch
vốn
giữa
các
dự
án
nhiều
lần
hoặc
đề
xuất
hoàn
trả
kế
hoạch
vốn,
làm
chậm
tiến
độ
triển
khai
giải
ngân
vốn.
-
Đối
với
các
dự
án
khởi
công
mới,
những
tháng
đầu
năm
tập
trung
lập,
thẩm
15
Lai
Châu;
Sơn
La;
Phú
Thọ...
16
Nghệ
An,
Phú
Thọ,
Thanh
Hóa,
Ninh
Bình.
17
Nỉnh
Bình;
Nghệ
An,
Quảng
Ngãi;
Liên
minh
HTX;
Đại
học
QGHN;
Đắc
Lắc;
Gia
Lai.
9
định,
phê
duyệt
hồ
sơ,
tổ
chức
lựa
chọn
nhà
thầu
nên
nguồn
vốn
này
giải
ngân
chậm;
đồng
thời,
một
số
địa
phương
chậm
hoàn
thiện
các
thủ
tục
đầu
liên
quan,
còn
lúng
túng
trong
việc
phân
bổ
vốn,
hoàn
thiện
thủ
tục
đầu
trong
năm
đầu
của
kỳ
trung
hạn
2026-2030.
Một
số
dự
án
lớn,
kế
hoạch
vốn
2026
nhiều,
lại
gặp
khó
khăn
trong
quá
trình
thực
hiện
dự
án
nhiều
vướng
mắc,
phức
tạp,
khó,
cần
phải
sự
tham
vấn
từ
trung
ương,
các
cấp,
các
ngành
của
tỉnh
nên
mất
nhiều
thời
gian,
vốn
chưa
thể
giải
ngân
ngay.
-
Đối
với
dự
án
ODA:
(i)
Thời
gian
giải
ngân
từ
khi
Nhà
tài
trợ
nhận
được
hồ
kéo
dài
ảnh
hưởng
đến
dòng
tiền
về
nhà
thầu;
(ii)
Dự
án
sử
dụng
vốn
World
Bank
quy
trình
giải
ngân,
hạch
toán,
quyết
toán
phức
tạp,
phải
làm
việc
đồng
thời
với
Kho
bạc
Nhà
nước,
Bộ
Tài
chính
Ngân
hàng
Thế
giới
(IDA);
công
tác
lựa
chọn
nhà
thầu
phải
tuân
thủ
Quy
chế
đấu
thầu
của
WB
xin
cấp
thư
không
phản
đối
nên
kéo
dài
thời
gian
thực
hiện;
(iii)
Quy
định
hiện
hành
yêu
cầu
dự
án
sử
dụng
vốn
vay
ODA
phải
tài
sản
đảm
bảo,
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
gặp
khó
khăn
trong
việc
bố
trí
tài
sản
đảm
bảo
cho
khoản
vay,
ảnh
hưởng
đến
tiến
độ
đàm
phán,
kết
Hiệp
định
vay;
(iv)
Biến
động
tỷ
giá
USD/VND
ảnh
hưởng
gián
tiếp
đến
tiến
độ
giải
ngân
do
phát
sinh
chi
phí
điều
chỉnh
hợp
đồng.
6.
Về
các
dự
án
khoa
học
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo,
chuyển
đỗi
số18
Dự
án
ngành
khoa
học
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo,
chuyển
đổi
số
tính
chất
đặc
thù,
sử
dụng
công
nghệ
tiên
tiến
trong
nước
chưa
làm
chủ
được
công
nghệ
(ví
dụ
như
dự
án
Trung
tâm
Nghiên
cứu
khoa
học
Công
nghệ
hạt
nhân)
nên
chưa
chủ
động
được
về
tiến
độ,
dẫn
đến
việc
triển
khai
một
số
nội
dung
còn
chậm.
Bên
cạnh
đó,
việc
nghiên
cứu,
lựa
chọn
giải
pháp
công
nghệ,
đồng
bộ
các
tiêu
chuẩn,
quy
chuẩn
quốc
tế
với
hệ
thống
tiêu
chuẩn,
quy
chuẩn
của
Việt
Nam
hoàn
thiện
báo
báo
nghiên
cứu
khả
thi
của
dự
án
cần
nhiều
thời
gian
để
đề
xuất
giải
pháp
công
nghệ
phù
hợp
nhất,
đảm
bảo
dự
án
đầu
hiệu
quả,
tránh
lãnh
phí
nguồn
lực
NSNN.
IV.
TÌNH
HÌNH
THỰC
HIỆN,
GIẢI
NGÂN
CÁC
DỰ
ÁN
QUAN
TRỌNG
QUỐC
GIA,
TRỌNG
ĐIẾM
NGÀNH
GIAO
THÔNG
VẬN
TẢI;
CÁC
CÔNG
TRÌNH,
DỰ
ÁN
QUAN
TRỌNG
QUÓC
GIA
LĨNH
VỰC
ĐƯỜNG
SÁT.
1.
Tình
hình
phân
bổ
giải
ngân
-
Tổng
kế
hoạch
vốn
NSNN
năm
2026
được
Bộ
Xây
dựng
các
địa
phương
phân
bổ
chi
tiết
cho
các
dự
án
quan
trọng
quốc
gia,
trọng
điểm
ngành
giao
thông
vận
tải;
các
công
trình
trọng
điểm,
dự
án
quan
trọng
quốc
gia
lĩnh
vực
đường
sắt
(gọi
tắt
các
dự
án
giao
thông
trọng
điểm)
244.957,3
tỷ
đồng,
trong
đó
vốn
NSTW
195.356,7
tỷ
đồng
vốn
NSĐP
49.665,8
tỷ
đồng.
Số
18
Bộ
Khoa
học
Công
nghệ;
Kiểm
toán
nhà
nước.
10
vốn
NSTW
còn
lại
chưa
phân
bổ
chi
tiết
913,375
tỷ
đồng
do
chưa
hoàn
thiện
thủ
tục
đầu
theo
quy
định
(dự
án
Cao
tốc
Bắc
Kạn
-
Cao
Bằng).
-
Giải
ngân
các
dự
án
giao
thông
trọng
điểm
đến
hết
ngày
31/7/2026
77.069,1
tỷ
đồng,
đạt
31,5%
kế
hoạch
đã
phân
bổ,
trong
đó
NSTW
52.685,5
tỷ
đồng,
đạt
27,0%
kế
hoạch
đã
phân
bổ
NSĐP
24.631,3
tỷ
đồng,
đạt
49,6%
kế
hoạch
đã
phân
bổ.
Riêng
đối
với
02
dự
án
quan
trọng
quốc
gia
thuộc
lĩnh
vực
đường
sắt
được
giao
kế
hoạch
vốn
lớn
(khoảng
92
nghìn
tỷ
đồng,
chiếm
76,3%
kế
hoạch
vốn
năm
2026
của
Bộ
Xây
dựng),
việc
giải
ngân
02
dự
án
này
tác
động
quan
trọng
đến
tỷ
lệ
giải
ngân
của
Bộ
Xây
dựng
giải
ngân
các
dự
án
trọng
điểm
quốc
gia
song
tiến
độ
giải
ngân
chậm.
Cụ
thể:
Dự
án
đường
sắt
tốc
độ
cao
trên
trục
Bắc
-
Nam
(gọi
tắt
dự
án
đường
sắt
tốc
độ
cao)
giải
ngân
khoảng
1.068,8
tỷ
đồng,
đạt
2,3%
kế
hoạch
của
dự
án
(56.846,1
tỷ
đồng);
Dự
án
đầu
xây
dựng
tuyến
đường
sắt
Lào
Cai
-
Nội
-
Hải
Phòng
(gọi
tắt
dự
án
Lào
Cai
-
Nội
-
Hải
Phòng)
đã
giải
ngân
1.353,4
tỷ
đồng,
đạt
3,8%
kế
hoạch
của
dự
án
(35.825,4
tỷ
đồng).
Nếu
không
tính
kế
hoạch
vốn
giải
ngân
của
02
dự
án
đường
sắt
thì
kết
quả
ước
giải
ngân
của
các
dự
án
giao
thông
trọng
điểm
đạt
khoảng
48,9%
kế
hoạch,
cao
hơn
bình
quân
chung
của
cả
nước
(41,9%).
Tuy
nhiên,
vẫn
còn
nhiều
dự
án
giải
ngân
rất
thấp
(22
dự
án,
dự
án
thành
phần
tỷ
lệ
giải
ngân
dưới
5%
kế
hoạch
(trong
đó,
13
dự
án/dự
án
thành
phần
chưa
giải
ngân
kế
hoạch
vốn)).
2.
Khó
khăn,
vướng
mắc
ảnh
hưởng
tiến
độ
giải
ngân
Dự
án
cao
tốc
Cao
Bằng
-
Bắc
Kạn
chưa
hoàn
thành
phê
duyệt
đầu
dự
án
nên
chưa
giao
được
kế
hoạch
vốn
để
khởi
công
dự
án.
-
Do
công
tác
GPMB
tại
một
số
dự
án
còn
chậm,
nguồn
vật
liệu
gặp
nhiều
khó
khăn
cũng
như
biến
động
tăng
giá
nhiên
liệu
trong
tháng
2,
tháng
3/2026
làm
tăng
chi
phí
sản
xuất
đã
ảnh
hưởng
đến
công
tác
huy
động
nguồn
lực
tổ
chức
thi
công
của
các
nhà
thầu,
dẫn
đến
tiến
độ
thực
hiện
một
số
gói
thầu
chưa
đáp
ứng
yêu
cầu
đề
ra.
+
Các
dự
án
(có
kế
hoạch
hoàn
thành
trong
năm
2025)
đã
thông
xe
kỹ
thuật
dịp
19/12/2025
(Tuyên
Quang
-
Giang,
DATP
3,
5
Vành
đai
3
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh)
các
dự
án
kế
hoạch
hoàn
thành
năm
2026
theo
chỉ
đạo
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
(Hữu
Nghị
-
Chi
Lăng,
Đồng
Đăng
-
Trà
Lĩnh,
DATP
2,
3,
4
Châu
Đốc
-
Cần
Thơ
-
Sóc
Trăng,
Cao
Lãnh
-
An
Hữu),
hiện
nay
khối
lượng
còn
lại
lớn
nhưng
tiến
độ
thi
công
còn
chậm,
trong
khi
thời
tiết
đã
vào
mùa
mưa;
cần
quyết
liệt
chỉ
đạo
các
nhà
thầu
tăng
cường
máy
móc
thiết
bị,
bổ
sung
mũi
thi
công,
tăng
ca
thi
công
cũng
như
chủ
động
về
nguồn
vật
liệu,...
mới
thể
hoàn
thành
theo
kế
hoạch.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Báo cáo 611/BC-BTC của Bộ Tài chính về tình hình phân bổ, giải ngân vốn đầu tư công 7 tháng năm 2026; Các khó khăn, vướng mắc ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân vốn đầu tư công năm 2026; Giải pháp thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadBáo cáo 611/BC-BTC (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×