- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6168:2002 Chế phẩm vi sinh vật phân giải xenlulo
| Số hiệu: | TCVN 6168:2002 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
01/01/2002 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 6168:2002
TCVN 6168:2002: Tiêu chuẩn Quốc gia về chế phẩm vi sinh vật phân giải xenlulo
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6168:2002 về chế phẩm vi sinh vật phân giải xenlulo được ban hành bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, thay thế cho TCVN 6168:1996. Văn bản này có hiệu lực từ năm 2008, quy định chi tiết về các tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn của chế phẩm chứa vi sinh vật sống, có khả năng phân giải xenlulo trong điều kiện hiếu khí hoặc kị khí.
Về phạm vi áp dụng, tiêu chuẩn này hướng tới các chế phẩm vi sinh vật nhằm nâng cao năng suất cây trồng và chất lượng nông sản mà không gây hại cho sức khỏe con người, động vật và môi trường. Chế phẩm này phải đảm bảo an toàn với đất và không làm ảnh hưởng đến chất lượng nông sản.
Theo quy định về yêu cầu kỹ thuật, mật độ vi sinh vật trong chế phẩm phải đạt chuẩn. Cụ thể, đối với chế phẩm vi sinh vật trên nền chất mang thanh trùng, mật độ vi sinh vật tuyển chọn không nhỏ hơn 1,0 x 10^8 CFU/g; với chất mang không thanh trùng, mật độ vi sinh vật tuyển chọn không nhỏ hơn 1,0 x 10^6 CFU/g. Đối với vi sinh vật tạp, mức không lớn hơn 1,0 x 10^5 CFU/g.
Các quy định cũng chỉ rõ chi tiết về việc lấy mẫu chế phẩm để kiểm tra, bao gồm yêu cầu về dụng cụ lấy mẫu phải được tiệt trùng và để tránh ô nhiễm. Tùy theo kích thước lô hàng, số lượng mẫu cần lấy cũng có sự khác biệt. Chẳng hạn, lô hàng có đến 100 đơn vị bao gói cần lấy 7 mẫu, từ 1.001 đến 10.000 đơn vị lấy 15 mẫu.
Về phương pháp xác định mật độ vi sinh vật, tiêu chuẩn quy định sử dụng phương pháp nuôi cấy trong môi trường thạch đĩa, dựa trên số lượng khuẩn lạc phát triển. Số lượng vi sinh vật được tính toán dựa trên công thức cụ thể liên quan đến số khuẩn lạc đếm được.
Ngoài ra, các quy định về bao gói, ghi nhãn và bảo quản cũng được đưa ra rõ ràng. Chế phẩm vi sinh vật phân giải xenlulo phải được bao bì bằng chất liệu an toàn và có nhãn ghi đầy đủ thông tin như tên sản phẩm, thành phần, công dụng, thời hạn sử dụng và các hướng dẫn bảo quản. Thời hạn sử dụng tối thiểu là 6 tháng kể từ ngày sản xuất.
Tất cả những điều này đảm bảo rằng chế phẩm vi sinh vật phân giải xenlulo được chế tạo và sử dụng một cách an toàn và hiệu quả, góp phần vào sự phát triển bền vững của nông nghiệp và bảo vệ môi trường.
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6168:2002 Chế phẩm vi sinh vật phân giải xenlulo
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!