- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn TCVN 13706:2023 Gỗ sấy - Phân hạng theo mức chênh lệch độ ẩm
| Số hiệu: | TCVN 13706:2023 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
18/07/2023 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 13706:2023
TCVN 13706:2023: Phân hạng chất lượng gỗ sấy thành 5 hạng theo mức chênh lệch độ ẩm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13706:2023 về "Gỗ sấy - Phân hạng theo mức chênh lệch độ ẩm" được ban hành bởi Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Văn bản này có hiệu lực từ ngày 13/11/2023. Tiêu chuẩn quy định cách phân hạng chất lượng gỗ sấy thành 5 hạng dựa trên mức chênh lệch độ ẩm so với độ ẩm mục tiêu và mức chênh lệch độ ẩm theo chiều dày gỗ.
TCVN 13706:2023 chỉ ra hai phương pháp xác định độ ẩm gỗ. Phương pháp thứ nhất sử dụng ẩm kế điện trở để đo độ ẩm trong khoảng 7% đến 28% mà không cần cắt hay phá hủy mẫu, với chiều dày tối đa là 80 mm. Phương pháp thứ hai là cân - sấy, áp dụng cho bất kỳ độ ẩm nào và yêu cầu độ chính xác cao hơn. Top 5 hạng chất lượng gỗ sấy từ A đến E được phân theo tiêu chí chênh lệch độ ẩm này.
Điều 7 nêu rõ về phân hạng chất lượng gỗ sấy với các yêu cầu liên quan như sau:
- Hạng A cho các sản phẩm có yêu cầu chất lượng sấy đặc biệt.
- Hạng B yêu cầu kiểm soát chất lượng sấy chặt chẽ.
- Hạng C dành cho các sản phẩm chất lượng sấy cao nhưng có môi trường sử dụng xác định.
- Hạng D cho môi trường sử dụng xác định với chất lượng gỗ sấy không cần quan tâm quá mức.
- Hạng E cho môi trường có thể chấp nhận sự không đồng nhất về độ ẩm.
Bảng 1 trong tiêu chuẩn chỉ ra mức cho phép độ ẩm tương ứng với từng hạng chất lượng. Chẳng hạn, hạng A có khoảng cho phép từ 0,9 × MCt đến 1,2 × MCt, trong khi hạng E có khoảng từ 0,5 × MCt đến 1,6 × MCt. Chất lượng gỗ sấy cũng được phân hạng dựa vào mức chênh lệch độ ẩm trong gỗ (MCg) theo Bảng 2 với các tiêu chuẩn khác nhau cho từng hạng chất lượng từ A đến E.
Việc thực hiện các phép đo cần tuân thủ quy trình lấy mẫu ngẫu nhiên, đảm bảo rằng mẫu đo được đại diện cho toàn bộ lô gỗ sấy. Kết quả thử nghiệm được báo cáo bao gồm chi tiết về phương pháp thử, số liệu độ ẩm và kết quả phân hạng chất lượng theo quy định. TCVN 13706:2023 cũng cung cấp hướng dẫn cụ thể về các thiết bị cần thiết và các bước thực hiện để kiểm tra độ ẩm và phân hạng chất lượng gỗ sấy, nhằm đảm bảo sự chính xác và đồng nhất trong quá trình sấy gỗ, từ đó hỗ trợ người tiêu dùng và doanh nghiệp trong việc sử dụng gỗ sấy đạt tiêu chuẩn chất lượng cao nhất.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13706:2023 Gỗ sấy - Phân hạng theo mức chênh lệch độ ẩm
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!