- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13691-3:2023 Máy kéo bánh hơi dùng trong nông nghiệp – Phần 3
| Số hiệu: | TCVN 13691-3:2023 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
31/07/2023 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 13691-3:2023
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 13691-3:2023 VỀ MÓC NỐI KIỂU KHỚP CẦU TRÊN MÁY KÉO BÁNH HƠI DÙNG TRONG NÔNG NGHIỆP
Ngày 31/07/2023, Bộ Khoa học và Công nghệ đã công bố Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13691-3:2023 ISO 11001-3:2009 về máy kéo bánh hơi dùng trong nông nghiệp, cụ thể là quy định về móc nối cơ cấu treo ba điểm - Phần 3: Móc nối kiểu khớp cầu. Tiêu chuẩn này có hiệu lực ngay sau khi công bố.
Tiêu chuẩn TCVN 13691-3:2023 áp dụng cho các bộ phận và kích thước liên quan đến móc nối kiểu khớp cầu, sử dụng cho các máy kéo bánh hơi được trang bị hệ thống treo ba điểm theo tiêu chuẩn ISO 730 hoặc ISO 8759-1.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này quy định kích thước và yêu cầu kỹ thuật cho các bộ phận nối với công cụ trên hệ thống treo ba điểm của máy kéo phục vụ cho nông nghiệp.
Nguyên lý hoạt động của bộ phận móc nối kiểu khớp cầu
Bộ phận móc nối kiểu khớp cầu là một hệ thống cho phép liên kết công cụ với máy kéo một cách dễ dàng từ vị trí ngồi của người vận hành. Hệ thống này tạo điều kiện lắp đặt và tháo dỡ công cụ nhanh chóng thông qua các quả cầu kết nối trên thanh treo. Sự kết nối và nhả móc nối được thực hiện dễ dàng mà không cần rời khỏi ghế lái.
Cơ cấu khóa của bộ phận móc nối
Tiêu chuẩn quy định việc phải trang bị cơ cấu khóa tại các điểm treo để đảm bảo an toàn, ngăn ngừa công cụ bị tách rời một cách ngoài ý muốn trong quá trình sử dụng.
Kích thước và vùng trống
Kích thước của bộ phận móc nối và các thành phần liên quan đến máy kéo và công cụ phải tuân theo các kích thước tiêu chuẩn đã được quy định trong bảng tương ứng trong tiêu chuẩn. Cụ thể, các kích thước này được tính bằng milimet và được chỉ dẫn trong các hình vẽ và bảng kèm theo. Đặc biệt, vùng trống giữa các bộ phận cũng cần phải được chú ý theo các tiêu chuẩn ISO liên quan để đảm bảo tính đồng bộ và an toàn trong lắp đặt.
Bảng 1 và Bảng 2 trong tiêu chuẩn cung cấp các kích thước cụ thể cho loại 1N, 2N, 3N, và 4N của máy kéo như chiều cao và đường kính các quả cầu sử dụng trong kết nối, nhằm đảm bảo tính tương thích và hiệu quả của hệ thống cơ cấu treo này.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 13691-3:2023
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13691-3:2023
ISO 11001-3:2009
MÁY KÉO BÁNH HƠI DÙNG TRONG NÔNG NGHIỆP
- MÓC NỐI CƠ CẤU TREO BA ĐIỂM - PHẦN 3: MÓC NỐI KIỂU KHỚP CẦU
Agricultural wheeled tractors and implements - Three-point hitch couplers - Part 3: Link coupler
Lời nói đầu
TCVN 13691-3:2023 hoàn toàn tương đương ISO 11001-3:2009
TCVN 13691-3:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 23, Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 13691 (ISO 11001) Máy kéo bánh hơi dùng trong nông nghiệp - Móc nối cơ cấu treo ba điểm, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 13691-1:2023 (ISO 11001-1:2016), Phần 1: Móc nối khung chữ U;
- TCVN 13691-2:2023 (ISO 11001-2:1993), Phần 2: Móc nối khung chữ A;
- TCVN 13691-3:2023 (ISO 11001-3:2009), Phần 3: Móc nối kiểu khớp cầu;
- TCVN 13691-4:2023 (ISO 11001-4:1994), Phần 4: Móc nối kiểu thanh.
MÁY KÉO BÁNH HƠI DÙNG TRONG NÔNG NGHIỆP - MÓC NỐI CƠ CẤU TREO BA ĐIỂM - PHẦN 3: MÓC NỐI KIỂU KHỚP CẦU
Agricultural wheeled tractors and implements - Three-point hitch couplers - Part 3: Link coupler
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định những kích thước chủ yếu cho bộ phận nối với công cụ trên cơ cấu treo ba điểm với máy kéo bánh hơi dùng trong nông nghiệp được trang bị một cơ cấu treo ba điểm theo ISO 730 hoặc ISO 8759-1 và một bộ phận móc nối kiểu khớp cầu.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2245:1999 (ISO 286-2:1988), Hệ thống ISO về giới hạn và lắp ghép - Phần 2: Bảng cấp dung sai tiêu chuẩn và sai lệch giới hạn của lỗ và trục
ISO 730:2009, Agricultural wheeled tractors - Rear-mounted three-point linkage - Categories 1N, 1, 2N, 2, 3N, 3, 4N and 4 (Máy kéo bánh hơi dùng trong nông nghiệp - Cơ cấu treo ba điểm lắp sau - Loại 1 N, 1,2 N, 2,3 N, 3, 4 N và 4)
ISO 2332.2009, Agricultural tractors and machinery - Connection of implements via three-point linkage - Clearance zone around implement (Máy kéo và máy nông nghiệp - Lắp nối công cụ vào cơ cấu treo ba điểm - Khoảng không gian trống xung quanh công cụ)
ISO 8759-1:1998, Agricultural wheeled tractors - Front-mounted equipment - Part 1: Power take-off and three- point linkage (Máy kéo bánh hơi dùng trong nông nghiệp - Trang bị lắp phía trước - Phần 1: Trục trích công suất và cơ cấu treo ba điểm)
3 Bộ phận móc nối kiểu khớp cầu
3.1 Nguyên lý của bộ phận móc nối kiểu khớp cầu
Hệ thống bộ phận móc nối treo ba điểm tạo ra một phương pháp lắp treo công cụ đặc biệt. Bộ phận móc nối treo là một thành phần bổ sung được đặt giữa cơ cấu treo ba điểm của máy kéo và công cụ, làm cho nó có thể móc nối và nhả móc nối từ vị trí ngồi của người vận hành.
Hệ thống móc nối kiểu khớp cầu là một bộ phận móc nối công cụ hai pha ở đó cơ cấu treo ba điểm của máy kéo được bắt với bộ phận (ví dụ các móc) để có thể nối với công cụ được lắp hai quả cầu trên thanh treo dưới và một quả cầu trên thanh treo trên. Việc móc nối và nhả móc nối có thể được thực hiện từ vị trí ngồi người vận hành.
Nói chung các kích thước liên quan với máy kéo và công cụ để sử dụng với bộ phận móc nối treo thì tương tự như các kích thước đối với cơ cấu treo ba điểm quy định trong ISO 730 hoặc ISO 8759-1 và đối với vùng trống quy định trong ISO 2332.
3.2 Cơ cấu khóa
Trang bị một móc cài ở các điểm treo trên và dưới để ngăn ngừa công cụ bị tách ra ngoài ý muốn.
4. Kích thước và vùng trống
4.1 Kích thước liên quan với máy kéo
Kích thước liên quan với máy kéo phải phù hợp với Hình 1 và Bảng 1. Đối với vùng trống cơ cấu treo ba điểm, xem ISO 2332.

a Quả cầu
Hình 1 - Kích thước liên quan với máy kéo
Bảng 1 - Kích thước liên quan đến máy kéo
Kích thước tính bằng milimet
| Loại |
|
|
| 1N/1 | 38 | 44 |
| 2N/2 | 50 | 56 |
| 3N/3 | 60 | 64 |
| 4N/4 | 78 | 85 |
| a Xem ISO 286-2 | ||
4.2 Kích thước liên quan với công cụ
Kích thước liên quan với công cụ phải theo Hình 2 và Bảng 2. Đối với vùng trống cơ cấu treo ba điểm xem ISO 2332.
Kích thước tính bằng milimet

a Quả cầu
b Cả hai bên
CHÚ THÍCH Đối với kích thước b1, b3 và b5 xem ISO 730
Hình 2 - Kích thước liên quan với công cụ
Bảng 2 - Kích thước liên quan với công cụ
Kích thước tính bằng milimet

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!