Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
So sánh VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 21/12/2018 09:27 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 33/2018/TT-BNNPTNT Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Hà Công Tuấn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/11/2018
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT THÔNG TƯ 33/2018/TT-BNNPTNT

Quy định chi tiết về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng

Ngày 16/11/2018, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/01/2019.

Thông tư này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng.

Phân chia rừng theo các tiêu chí

Rừng được phân chia theo nguồn gốc hình thành thành rừng tự nhiên và rừng trồng. Rừng tự nhiên bao gồm rừng nguyên sinh và rừng thứ sinh, trong khi rừng trồng được phân theo loài cây và cấp tuổi. Ngoài ra, rừng còn được phân chia theo điều kiện lập địa như rừng núi đất, rừng núi đá, rừng ngập nước và rừng đất cát.

Điều tra rừng theo chuyên đề

Thông tư quy định chi tiết về nhiệm vụ, quy trình và tổ chức điều tra rừng theo chuyên đề. Các nhiệm vụ bao gồm điều tra diện tích, trữ lượng, cấu trúc, tăng trưởng, tái sinh rừng, và lâm sản ngoài gỗ. Quy trình điều tra bao gồm công tác chuẩn bị, điều tra thực địa và xử lý, tính toán nội nghiệp.

Điều tra diện tích và trữ lượng rừng

Điều tra diện tích rừng bao gồm việc xác định diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng, và diện tích khoanh nuôi tái sinh. Phương pháp điều tra sử dụng lô trạng thái rừng và giải đoán ảnh viễn thám. Điều tra trữ lượng rừng bao gồm trữ lượng gỗ và tre nứa, sử dụng các ô tiêu chuẩn để thu thập dữ liệu.

Điều tra đa dạng sinh học

Thông tư cũng quy định về điều tra đa dạng hệ sinh thái rừng, thực vật và động vật rừng. Điều tra này bao gồm việc xác định thành phần loài, xây dựng danh lục các loài nguy cấp, quý, hiếm và lập bản đồ phân bố.

Điều tra sinh khối và trữ lượng các-bon

Điều tra sinh khối và trữ lượng các-bon rừng bao gồm việc thu thập dữ liệu về sinh khối thực vật sống và trữ lượng các-bon trong gỗ chết, thảm mục và đất. Phương pháp điều tra sử dụng các ô tiêu chuẩn và phân tích mẫu đất để tính toán trữ lượng các-bon.

Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT cung cấp một khung pháp lý chi tiết cho việc điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng, nhằm bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng của Việt Nam.

Xem chi tiết Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019

Tải Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

Số: 33/2018/TT-BNNPTNT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2018

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU TRA, KIỂM KÊ VÀ THEO DÕI DIỄN BIẾN RỪNG

Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết về nội dung điều tra, kiểm kê rừng; phương pháp, quy trình điều tra, kiểm kê rừng và theo dõi diễn biến rừng.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng.

Đang theo dõi

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. Bản đồ phục vụ kiểm kê là sản phẩm trung gian, thể hiện ranh giới, vị trí, hiện trạng rừng được xây dựng trong quá trình kiểm kê rừng.

Đang theo dõi

2. Chủ rừng nhóm I gồm các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư.

Đang theo dõi

3. Chủ rừng nhóm II gồm các chủ rừng là tổ chức.

Đang theo dõi

4. Đường phát thải tham chiếu rừng là đường chuẩn để tính lượng giảm phát thải các-bon do mất rừng và suy thoái rừng.

Đang theo dõi

5. Đường tham chiếu rừng là đường chuẩn để tính lượng tăng hấp thụ các-bon từ các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng.

Đang theo dõi

6. Hệ thống số liệu điều tra gốc là các phiếu, biểu ghi chép số liệu thực tế trong quá trình điều tra rừng.

Đang theo dõi

7. Lô kiểm kê rừng là một đơn vị đồng nhất về trạng thái, thuộc một chủ rừng, có diện tích tối thiểu là 0,3 ha để kiểm kê rừng, thống kê rừng và lập hồ sơ quản lý rừng. Trường hợp diện tích của một chủ quản lý riêng biệt nhỏ hơn 0,3 ha, thì diện tích lô kiểm kê tối thiểu bằng diện tích của chủ quản lý.

Đang theo dõi

8. Lô trạng thái rừng là đơn vị diện tích rừng tương đối đồng nhất về nguồn gốc hình thành, điều kiện lập địa, thành phần loài cây và trữ lượng.

Đang theo dõi

9. Ô tiêu chuẩn điều tra rừng là một diện tích rừng được xác định để thực hiện các phương pháp thu thập thông tin đại diện cho khu vực điều tra.

Đang theo dõi

10. Rừng cây lá rộng là rừng có các loài cây gỗ lá rộng chiếm trên 75% số cây.

Đang theo dõi

11. Rừng cây lá kim là rừng có các loài cây lá kim chiếm trên 75% số cây.

Đang theo dõi

12. Rừng cau dừa là rừng có thành phần chính là các loài họ cau chiếm trên 75% số cây.

Đang theo dõi

13. Rừng hỗn giao cây lá rộng và cây lá kim là rừng có các loài cây gỗ lá rộng và cây lá kim với tỷ lệ hỗn giao theo số cây mỗi loại từ 25% đến 75%.

Đang theo dõi

14. Rừng hỗn giao gỗ - tre nứa là rừng có độ tàn che của các loài cây gỗ chiếm từ 50% độ tàn che của rừng trở lên.

Đang theo dõi

15. Rừng hỗn giao tre nứa - gỗ là rừng có độ tàn che của các loài tre, nứa chiếm trên 50% độ tàn che của rừng.

Đang theo dõi

16. Rừng lá rộng thường xanh là rừng có các loài cây gỗ, lá rộng, xanh quanh năm chiếm trên 75% số cây.

Đang theo dõi

17. Rừng lá rộng rụng lá là rừng có các loài cây gỗ, rụng lá toàn bộ theo mùa chiếm trên 75% số cây.

Đang theo dõi

18. Rừng lá rộng nửa rụng lá là rừng có các loài cây gỗ thường xanh và cây rụng lá theo mùa với tỷ lệ hỗn giao theo số cây mỗi loại từ 25% đến 75%.

Đang theo dõi

19. Rừng tre nứa là rừng có thành phần chính là các loài cây thuộc phân họ tre nứa chiếm 75% số cây trở lên.

Bổ sung
Đang theo dõi

Chương II

PHÂN CHIA RỪNG

Đang theo dõi

Điều 4. Phân chia rừng theo nguồn gốc hình thành

Đang theo dõi

1. Rừng tự nhiên, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Rừng nguyên sinh;

Đang theo dõi

b) Rừng thứ sinh, bao gồm: rừng thứ sinh phục hồi và rừng thứ sinh sau khai thác.

Đang theo dõi

2. Rừng trồng được phân theo loài cây, cấp tuổi, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Rừng trồng mới trên đất chưa có rừng;

Đang theo dõi

b) Rừng trồng lại;

Đang theo dõi

c) Rừng tái sinh tự nhiên từ rừng trồng sau khai thác.

Đang theo dõi

Điều 5. Phân chia rừng theo điều kiện lập địa

Đang theo dõi

1. Rừng núi đất, bao gồm: rừng trên các đồi, núi đất.

Đang theo dõi

2. Rừng núi đá, bao gồm: rừng trên núi đá hoặc trên những diện tích đá lộ đầu không có hoặc có rất ít đất trên bề mặt.

Đang theo dõi

3. Rừng ngập nước thường xuyên hoặc định kỳ, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Rừng ngập mặn, bao gồm: rừng ven bờ biển và các cửa sông có nước triều mặn ngập thường xuyên hoặc định kỳ;

Đang theo dõi

b) Rừng ngập phèn, bao gồm: diện tích rừng trên đất ngập nước phèn, nước lợ;

Đang theo dõi

c) Rừng ngập nước ngọt thường xuyên hoặc định kỳ.

Đang theo dõi

4. Rừng đất cát, bao gồm: rừng trên các cồn cát, bãi cát.

Đang theo dõi

Điều 6. Phân chia rừng theo loài cây

Đang theo dõi

1. Rừng gỗ, chủ yếu có các loài cây thân gỗ, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Rừng cây lá rộng, bao gồm: rừng lá rộng thường xanh, rừng lá rộng rụng lá và rừng lá rộng nửa rụng lá;

Đang theo dõi

b) Rừng cây lá kim;

Đang theo dõi

c) Rừng hỗn giao cây lá rộng và cây lá kim.

Đang theo dõi

2. Rừng tre nứa.

Đang theo dõi

3. Rừng hỗn giao gỗ - tre nứa và rừng hỗn giao tre nứa - gỗ.

Đang theo dõi

4. Rừng cau dừa.

Đang theo dõi

Điều 7. Phân chia rừng tự nhiên theo trữ lượng

Đang theo dõi

1. Đối với rừng gỗ, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Rừng giàu: trữ lượng cây đứng lớn hơn 200 m3/ha;

Đang theo dõi

b) Rừng trung bình: trữ lượng cây đứng từ lớn hơn 100 đến 200 m3/ha;

Đang theo dõi

c) Rừng nghèo: trữ lượng cây đứng từ lớn hơn 50 đến 100 m3/ha;

Đang theo dõi

d) Rừng nghèo kiệt: trữ lượng cây đứng từ 10 đến 50 m3/ha;

Đang theo dõi

đ) Rừng chưa có trữ lượng: trữ lượng cây đứng dưới 10 m3/ha.

Đang theo dõi

2. Đối với rừng tre nứa: rừng được phân theo loài cây, cấp đường kính và cấp mật độ; phân chia chi tiết theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 8. Diện tích chưa có rừng

Đang theo dõi

1. Diện tích có cây gỗ tái sinh đang trong giai đoạn khoanh nuôi, phục hồi để thành rừng.

Đang theo dõi

2. Diện tích đã trồng cây rừng nhưng chưa đạt các tiêu chí thành rừng.

Đang theo dõi

3. Diện tích khác đang được sử dụng để bảo vệ và phát triển rừng.

Đang theo dõi

Chương III

ĐIỀU TRA RỪNG

Đang theo dõi

Mục 1. ĐIỀU TRA RỪNG THEO CHUYÊN ĐỀ

Đang theo dõi

Điều 9. Nhiệm vụ, quy trình và tổ chức điều tra rừng theo chuyên đề

Đang theo dõi

1. Nhiệm vụ điều tra rừng theo chuyên đề, bao gồm: điều tra diện tích rừng; điều tra trữ lượng rừng; điều tra cấu trúc rừng; điều tra tăng trưởng rừng; điều tra tái sinh rừng; điều tra lâm sản ngoài gỗ; điều tra lập địa; điều tra đa dạng hệ sinh thái rừng; điều tra hệ thực vật rừng; điều tra hệ động vật rừng có xương sống; điều tra côn trùng rừng và sâu, bệnh hại rừng.

Đang theo dõi

2. Quy trình điều tra rừng theo chuyên đề:

Đang theo dõi

a) Công tác chuẩn bị, bao gồm: xây dựng đề cương và dự toán kinh phí; chuẩn bị vật liệu và trang thiết bị cần thiết; thu thập và xử lý ảnh, bản đồ, tài liệu liên quan; xác định dung lượng mẫu cần thiết theo nội dung điều tra; thiết kế hệ thống mẫu điều tra trên bản đồ;

Đang theo dõi

b) Điều tra thực địa, bao gồm: thiết lập mẫu điều tra trên thực địa; thu thập số liệu, mẫu vật trên các mẫu điều tra; điều tra bổ sung các lô trạng thái rừng xây dựng bản đồ hiện trạng rừng, bản đồ chuyên đề khác (nếu có); kiểm tra, giám sát và nghiệm thu chất lượng điều tra thực địa;

Đang theo dõi

c) Xử lý, tính toán nội nghiệp, bao gồm: biên tập, hoàn thiện bản đồ hiện trạng rừng và bản đồ chuyên đề (nếu có); lựa chọn phần mềm, phương pháp thông kế toán học và xử lý, tính toán diện tích rừng, các chỉ tiêu chất lượng rừng, lập địa, đa dạng sinh học; phân tích, tổng hợp, viết báo cáo kết quả điều tra rừng và các báo cáo chuyên đề; kiểm tra, nghiệm thu chất lượng thành quả điều tra rừng theo chuyên đề.

Đang theo dõi

3. Tổ chức điều tra rừng theo chuyên đề:

Đang theo dõi

a) Tổ chức điều tra rừng theo chuyên đề thực hiện theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

b) Cơ quan quyết định các dự án điều tra rừng theo chuyên đề có trách nhiệm phê duyệt và công bố kết quả điều tra.

Đang theo dõi

Điều 10. Điều tra diện tích rừng

Đang theo dõi

1. Nội dung điều tra diện tích rừng:

Đang theo dõi

a) Điều tra diện tích rừng tự nhiên nguyên sinh, rừng tự nhiên thứ sinh;

Đang theo dõi

b) Điều tra diện tích rừng núi đất, rừng núi đá, rừng trên đất ngập nước và rừng trên cát;

Đang theo dõi

c) Điều tra diện tích rừng trồng theo loài cây, cấp tuổi;

Đang theo dõi

d) Điều tra diện tích khoanh nuôi tái sinh, diện tích mới trồng chưa thành rừng, diện tích khác đang được sử dụng để bảo vệ phát triển rừng;

Đang theo dõi

đ) Điều tra diện tích các trạng thái rừng theo chủ rừng và theo đơn vị hành chính.

Đang theo dõi

2. Phương pháp điều tra diện tích rừng:

Đang theo dõi

a) Điều tra diện tích rừng được thực hiện theo lô trạng thái rừng;

Đang theo dõi

b) Giải đoán ảnh viễn thám; xây dựng bản đồ giải đoán hiện trạng rừng bằng phần mềm chuyên dụng;

Đang theo dõi

c) Điều tra bổ sung hiện trạng các lô trạng thái rừng ngoài thực địa;

Đang theo dõi

d) Biên tập, hoàn thiện bản đồ hiện trạng rừng và tính toán diện tích các lô trạng thái rừng bằng các phần mềm chuyên dụng.

Đang theo dõi

3. Thành quả điều tra, đánh giá diện tích rừng:

Đang theo dõi

a) Bản đồ hiện trạng rừng theo yêu cầu của nội dung điều tra đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về bản đồ ;

Đang theo dõi

b) Hệ thống số liệu điều tra gốc, số liệu tổng hợp theo các Biểu số 04, 05 và Biểu số 08 Phụ lục II kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

c) Báo cáo kết quả điều tra, đánh giá diện tích rừng.

Đang theo dõi

Điều 11. Điều tra trữ lượng rừng

Đang theo dõi

1. Nội dung điều tra trữ lượng rừng:

Đang theo dõi

a) Điều tra trữ lượng gỗ của rừng tự nhiên và rừng trồng;

Đang theo dõi

b) Điều tra trữ lượng tre nứa của rừng tự nhiên và rừng trồng;

Đang theo dõi

c) Điều tra trữ lượng gỗ và trữ lượng tre nứa của rừng hỗn giao gỗ - tre nứa và rừng hỗn giao tre nứa - gỗ.

Đang theo dõi

2. Phương pháp điều tra trữ lượng rừng:

Đang theo dõi

a) Sử dụng ô tiêu chuẩn bố trí ngẫu nhiên hoặc hệ thống, diện tích 1.000 m2, đối với những trạng thái rừng tự nhiên có diện tích lớn hơn 2.000 ha;

Đang theo dõi

b) Sử dụng ô tiêu chuẩn bố trí điển hình, diện tích từ 500 m2 đến 1.000 m2, đối với những trạng thái rừng tự nhiên có diện tích nhỏ hơn 2.000 ha; tỷ lệ diện tích rút mẫu điều tra từ 0,01% đến 0,1%;

Đang theo dõi

c) Sử dụng ô tiêu chuẩn bố trí điển hình theo từng trạng thái rừng (loài cây, cấp tuổi), diện tích từ 100 m2 đến 500 m2 đối với rừng trồng; tỷ lệ diện tích rút mẫu điều tra từ 0,01% đến 0,05%;

Đang theo dõi

d) Điều tra cây gỗ và cây tre nứa bao gồm: xác định tên loài cây, phẩm chất cây, đo chiều cao vút ngọn, đường kính thân tại vị trí 1,3 m; trường hợp cần tính toán trữ lượng rừng bị mất thì đo đường kính tại vị trí 1,3 m đối với cây đã bị chặt hạ vẫn còn trên hiện trường, đo đường kính gốc chặt đối với cây bị chặt chỉ còn gốc;

Đang theo dõi

đ) Sử dụng các thiết bị điều tra nhanh trữ lượng rừng;

Đang theo dõi

e) Sử dụng biểu trữ lượng, sản lượng lập sẵn để tra cứu;

Đang theo dõi

g) Sử dụng các phần mềm chuyên dụng để xử lý, phương pháp thống kê toán học tính toán trữ lượng rừng.

Đang theo dõi

3. Thành quả điều tra trữ lượng rừng:

Đang theo dõi

a) Hệ thống số liệu điều tra gốc và biểu tổng hợp trữ lượng rừng theo các Biểu số 01, 02, 03, 06, 07 và Biểu số 09 Phụ lục II kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Báo cáo kết quả điều tra, đánh giá trữ lượng rừng.

Đang theo dõi

Điều 12. Điều tra cấu trúc rừng

Đang theo dõi

1. Nội dung điều tra cấu trúc rừng:

Đang theo dõi

a) Chỉ tiêu bình quân lâm phần, bao gồm: đường kính ở vị trí 1,3 m, chiều cao vút ngọn, tiết diện ngang, trữ lượng;

Đang theo dõi

b) Cấu trúc tổ thành rừng;

Đang theo dõi

c) Cấu trúc mật độ cây rừng;

Đang theo dõi

d) Cấu trúc tầng tán rừng;

Đang theo dõi

đ) Độ tàn che của rừng;

Đang theo dõi

e) Phân bố số cây theo đường kính;

Đang theo dõi

g) Phân bố số cây theo chiều cao;

Đang theo dõi

h) Tương quan giữa chiều cao với đường kính.

Đang theo dõi

2. Phương pháp điều tra cấu trúc rừng:

Đang theo dõi

a) Sử dụng sử dụng ô tiêu chuẩn bố trí điển hình, diện tích tối thiểu 2.000 m2 để điều tra cấu trúc rừng;

Đang theo dõi

b) Đo đếm, thu thập các chỉ tiêu, bao gồm: tên cây rừng, đường kính tại vị trí 1,3 m, chiều cao vút ngọn, chiều cao dưới cành, đường kính tán cây; vẽ trắc đồ dọc và trắc đồ ngang của tầng cây gỗ tỷ lệ 1/100;

Đang theo dõi

c) Sử dụng các phương pháp toán học và phần mềm để tính toán các chỉ tiêu bình quân lâm phần theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

3. Thành quả điều tra cấu trúc rừng:

Đang theo dõi

a) Hệ thống số liệu điều tra gốc, các biểu tổng hợp kết quả điều tra cấu trúc rừng theo các Biểu số 01, 10 và Biểu số 29 Phụ lục II kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Trắc đồ ngang, trắc đồ dọc về cấu trúc không gian của rừng;

Đang theo dõi

c) Báo cáo kết quả điều tra, đánh giá cấu trúc rừng.

Đang theo dõi

Điều 13. Điều tra tăng trưởng rừng

Đang theo dõi

1. Nội dung điều tra tăng trưởng rừng:

Đang theo dõi

a) Tăng trưởng thường xuyên hàng năm;

Đang theo dõi

b) Tăng trưởng thường xuyên định kỳ;

Đang theo dõi

c) Tăng trưởng bình quân định kỳ;

Đang theo dõi

d) Tăng trưởng bình quân chung;

Đang theo dõi

đ) Suất tăng trưởng;

Đang theo dõi

e) Điều tra tăng trưởng cây cá lẻ, bao gồm: đường kính, chiều cao, hình dạng thân cây, thể tích cây;

Đang theo dõi

g) Điều tra tăng trưởng lâm phần, bao gồm: mật độ, đường kính bình quân, chiều cao bình quân, tổng tiết diện ngang và trữ lượng lâm phần.

Đang theo dõi

2. Phương pháp điều tra tăng trưởng rừng:

Đang theo dõi

a) Phương pháp điều tra tăng trưởng cây cá lẻ, bao gồm: phương pháp giải tích thân cây, phương pháp khoan tăng trưởng, phương pháp đo lặp định kỳ theo thời gian và phương pháp sử dụng mô hình sinh trưởng một số loài cây;

Đang theo dõi

b) Phương pháp điều tra tăng trưởng lâm phần, bao gồm: thiết lập ô định vị để điều tra đo đếm tăng trưởng các chỉ tiêu điều tra lâm phần qua các năm; trường hợp rừng trồng điều tra tăng trưởng theo các cấp đất;

Đang theo dõi

c) Phương pháp tính toán tăng trưởng rừng tại các điểm a, b, c, d và điểm đ khoản 1 Điều này theo quy định tại Biểu số 11 Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Thành quả điều tra tăng trưởng rừng:

Đang theo dõi

a) Hệ thống số liệu điều tra gốc và biểu tổng hợp kết quả điều tra tăng trưởng rừng theo các Biểu số 11, 12, 13, 14, 15 và Biểu số 16 Phụ lục II kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Báo cáo kết quả điều tra, đánh giá tăng trưởng rừng.

Đang theo dõi

Điều 14. Điều tra tái sinh rừng

Đang theo dõi

1. Nội dung điều tra tái sinh rừng:

Đang theo dõi

a) Tên các loài cây tái sinh;

Đang theo dõi

b) Chiều cao cây tái sinh;

Đang theo dõi

c) Nguồn gốc cây tái sinh;

Đang theo dõi

d) Mật độ cây tái sinh;

Đang theo dõi

đ) Tổ thành cây tái sinh;

Đang theo dõi

e) Mức độ phân bố cây tái sinh;

Đang theo dõi

g) Chất lượng cây tái sinh;

Đang theo dõi

h) Quan hệ cây tái sinh với tầng cây gỗ;

Đang theo dõi

i) Tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng.

Đang theo dõi

2. Phương pháp điều tra tái sinh rừng:

Đang theo dõi

a) Sử dụng ô tiêu chuẩn đo đếm cây tái sinh, được bố trí trong các ô tiêu chuẩn điều tra cây gỗ, ô định vị hoặc trên diện tích khoanh nuôi tái sinh rừng;

Đang theo dõi

b) Thu thập thông tin, đo đếm các chỉ tiêu theo nội dung quy định tại các điểm a, b, c, e và điểm g khoản 1 Điều này;

Đang theo dõi

c) Sử dụng thống kê toán học và các phần mềm để tính toán các chỉ tiêu chiều cao bình quân cây tái sinh, mật độ bình quân cây tái sinh, nhóm chất lượng cây tái sinh và các chỉ tiêu theo quy định tại các điểm đ, h và điểm i khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

3. Thành quả điều tra tái sinh rừng:

Đang theo dõi

a) Hệ thống số liệu và biểu tổng hợp kết quả điều tra tái sinh rừng theo Biểu số 17 và Biểu số 18 Phụ lục II kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Tổng hợp cây tái sinh triển vọng theo Biểu số 19 Phụ lục II kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

c) Báo cáo kết quả điều tra, đánh giá tái sinh rừng.

Đang theo dõi

Điều 15. Điều tra lâm sản ngoài gỗ

Đang theo dõi

1. Nội dung điều tra lâm sản ngoài gỗ:

Đang theo dõi

a) Các sản phẩm có sợi, bao gồm: các loài cây tre, nứa, song, mây, lá và thân cây có sợi và các loại cỏ;

Đang theo dõi

b) Các sản phẩm làm thực phẩm có nguồn gốc thực vật, bao gồm: thân, chồi, rễ, củ, lá, hoa, quả, quả hạch, gia vị, hạt có dầu và nấm;

Đang theo dõi

c) Các sản phẩm làm thuốc và mỹ phẩm có nguồn gốc từ thực vật;

Đang theo dõi

d) Các sản phẩm chiết xuất, bao gồm: nhựa, nhựa dầu, nhựa mủ, ta nanh và thuốc nhuộm, dầu béo và tinh dầu;

Đang theo dõi

đ) Các sản phẩm khác ngoài gỗ.

Đang theo dõi

2. Phương pháp điều tra lâm sản ngoài gỗ:

Đang theo dõi

a) Điều tra thành phần loài: sử dụng tuyến điều tra điển hình hoặc ô tiêu chuẩn điển hình, xác định toàn bộ các loài lâm sản ngoài gỗ xuất hiện trên tuyến điều tra hoặc trong ô tiêu chuẩn;

Đang theo dõi

b) Điều tra diện tích: sử dụng phương pháp theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Thông tư này để điều tra diện tích lâm sản ngoài gỗ trong rừng tự nhiên; thống kê, chồng xếp các bản đồ cây trồng lâm sản ngoài gỗ để bổ sung diện tích rừng trồng lâm sản ngoài gỗ;

Đang theo dõi

c) Điều tra trữ lượng: trường hợp lâm sản ngoài gỗ là các bộ phận của cây gỗ, sử dụng phương pháp theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư này; trường hợp lâm sản ngoài gỗ có nguồn gốc từ thực vật khác lập các ô tiêu chuẩn đo đếm toàn bộ các cá thể lâm sản ngoài gỗ, xác định các bộ phận được sử dụng của cây, xác định năng suất của từng cây để xác định trữ lượng hàng năm và tiềm năng; trường hợp lâm sản ngoài gỗ có nguồn gốc từ động vật lập các tuyến điều tra kết hợp với phỏng vấn người dân để xác định các bộ phận sử dụng, năng suất hàng năm để tính toán trữ lượng.

Đang theo dõi

3. Thành quả điều tra lâm sản ngoài gỗ:

Đang theo dõi

a) Hệ thống số liệu điều tra gốc và biểu tổng hợp kết quả điều tra lâm sản ngoài gỗ theo các Biểu số 03, 07, 20, 21 và Biểu số 22 Phụ lục II kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Bản đồ phân bố lâm sản ngoài gỗ;

Đang theo dõi

c) Báo cáo kết quả điều tra, đánh giá lâm sản ngoài gỗ.

Đang theo dõi

Điều 16. Điều tra lập địa

Đang theo dõi

1. Nội dung điều tra lập địa:

Đang theo dõi

a) Điều tra lập địa cấp 1;

Đang theo dõi

b) Điều tra lập địa cấp 2;

Đang theo dõi

c) Điều tra lập địa cấp 3;

Đang theo dõi

d) Điều tra đất rừng;

Đang theo dõi

đ) Mức độ chi tiết các chỉ tiêu điều tra lập địa cấp 1, cấp 2, cấp 3 và đất rừng theo quy định tại Biểu số 23 Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Phương pháp điều tra lập địa:

Đang theo dõi

a) Sử dụng ô tiêu chuẩn điều tra lập địa, diện tích từ 100 đến 200 m2; mô tả các yếu tố lập địa, bao gồm: địa hình, địa thế, khí hậu, thủy văn, lớp phủ bề mặt;

Đang theo dõi

b) Đào, mô tả phẫu diện đất và phân tích các chỉ tiêu lý, hóa của đất theo quy định tại Biểu số 23 và Biểu số 24 Phụ lục II kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

c) Chồng ghép các bản đồ.

Đang theo dõi

3. Thành quả điều tra lập địa:

Đang theo dõi

a) Bản đồ lập địa cấp 1, cấp 2, cấp 3 theo quy định của pháp luật về bản đồ ;

Đang theo dõi

b) Hệ thống số liệu điều tra gốc, biểu kết quả phân tích đất;

Đang theo dõi

c) Thuyết minh bản đồ lập địa.

Đang theo dõi

Điều 17. Điều tra cây cá lẻ

Đang theo dõi

1. Nội dung điều tra cây cá lẻ:

Đang theo dõi

a) Điều tra hình dạng thân cây, bao gồm: hình số thường và hình số tự nhiên của thân cây;

Đang theo dõi

b) Điều tra cây ngả hoặc bộ phận thân cây, bao gồm: đường kính, chiều dài (hoặc chiều cao) thân cây và thể tích cây (có vỏ, không vỏ);

Đang theo dõi

c) Điều tra cây đứng, bao gồm: đường kính thân tại vị trí 1,3 m, đường kính gốc, đường kính tán, chiều cao vút ngọn, chiều cao dưới cành, thể tích cây (có vỏ, không vỏ) và phẩm chất cây;

Đang theo dõi

d) Điều tra gốc chặt, bao gồm: đường kính và chiều cao.

Đang theo dõi

2. Phương pháp điều tra cây cá lẻ:

Đang theo dõi

a) Sử dụng các dụng cụ đo chuyên dùng trong điều tra rừng để đo tính trực tiếp trên thân cây đứng hoặc bộ phận cây ngả và gốc chặt;

Đang theo dõi

b) Xác định hình số thường: giải tích thân cây để tính thể tích thực của cây và so sánh với thể tích hình viên trụ có đường kính bằng đường kính vị trí 1,3 m trên thân cây và chiều cao hình viên trụ bằng chiều dài thân cây;

Đang theo dõi

c) Xác định hình số tự nhiên: giải tích thân cây để tính thể tích thực của cây và so sánh với thể tích hình viên trụ có đường kính bằng đường kính vị trí 1/10 tính từ gốc trên thân cây và chiều cao bằng chiều dài thân cây;

Đang theo dõi

d) Tính thể tích bộ phận cây ngả: công thức tính thể tích bộ phận cây ngả hoặc khúc gỗ tròn được tính theo tiết diện ngang bình quân nhân (x) với chiều dài của cây ngả hoặc khúc gỗ tròn;

Đang theo dõi

đ) Thể tích cây đứng tính gián tiếp qua công thức: V = G.H.F (trong đó: V là thể tích thân cây; G là diện tích tiết diện ngang thân cây; H là chiều cao cây; F là hình số) hoặc sử dụng các biểu thể tích lập sẵn và các mô hình tính thể tích lập sẵn để tra cứu, xác định thể tích cây đứng;

Đang theo dõi

e) Đường kính tán cây được đo thông qua hình chiếu tán trên mặt đất hoặc đo vẽ trắc đồ ngang của tán cây theo đúng hình dạng và phân bố của chúng trong lâm phần;

Đang theo dõi

g) Đánh giá phẩm chất cây đứng qua quan sát hình thái và sinh trưởng phát triển của cây để phân chia các cấp: tốt, trung bình và xấu.

Đang theo dõi

3. Thành quả điều tra cây cá lẻ:

Đang theo dõi

a) Hệ thống số liệu đo đếm, thu thập và biểu tổng hợp kết quả điều tra, tính toán cây cá lẻ theo Biểu số 25 và Biểu số 26 Phụ lục II kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Báo cáo kết quả điều tra, đánh giá cây cá lẻ.

Đang theo dõi

Điều 18. Điều tra đa dạng hệ sinh thái rừng

Đang theo dõi

1. Nội dung điều tra đa dạng hệ sinh thái rừng:

Đang theo dõi

a) Điều tra diện tích các kiểu thảm thực vật rừng;

Đang theo dõi

b) Điều tra đặc trưng cơ bản của hệ sinh thái rừng, bao gồm các nhóm yếu tố: động vật rừng, thực vật rừng, địa lý, địa hình, khí hậu, thủy văn và yếu tố tác động của con người;

Đang theo dõi

c) Điều tra cấu trúc các hệ sinh thái khác, bao gồm: mặt nước tự nhiên và nhân tạo, trảng cỏ, cây bụi và các sinh cảnh khác.

Đang theo dõi

2. Phương pháp điều tra đa dạng hệ sinh thái rừng:

Đang theo dõi

a) Sử dụng bản đồ hiện trạng rừng theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10 của Thông tư này để xác định các kiểu thảm thực vật rừng;

Đang theo dõi

b) Sử dụng ô tiêu chuẩn điển hình có diện tích 2.000 m2 để điều tra các kiểu thảm thực vật rừng, mô tả các đặc trưng được quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

3. Thành quả điều tra đa dạng hệ sinh thái rừng:

Đang theo dõi

a) Bản đồ hệ sinh thái rừng thể hiện ranh giới phân bố các kiểu thảm thực vật sinh thái phát sinh theo quy định của pháp luật về bản đồ ;

Đang theo dõi

b) Báo cáo thuyết minh đa dạng hệ sinh thái rừng.

Đang theo dõi

Điều 19. Điều tra đa dạng thực vật rừng

Đang theo dõi

1. Nội dung điều tra đa dạng thực vật rừng:

Đang theo dõi

a) Điều tra thành phần thực vật rừng, bao gồm: thực vật bậc cao có mạch và thực vật chưa có mạch;

Đang theo dõi

b) Xây dựng danh lục các loài thực vật rừng;

Đang theo dõi

c) Xác định yếu tố địa lý thực vật rừng;

Đang theo dõi

d) Xác định dạng sống thực vật rừng;

Đang theo dõi

đ) Xác định công dụng của thực vật rừng;

Đang theo dõi

e) Điều tra phân bố các loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.

Đang theo dõi

2. Phương pháp điều tra thực vật rừng:

Đang theo dõi

a) Sử dụng tuyến điều tra điển hình đi qua các đai cao, các dạng địa hình, các trạng thái rừng khác nhau; xác định toàn bộ các loài thực vật xuất hiện; ghi chép dạng sống, công dụng của thực vật theo Biểu số 27 Phụ lục II kèm theo Thông tư này; xác định phân bố của các loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm trên bản đồ hoặc bằng máy định vị trên tuyến điều tra kết hợp với phỏng vấn người dân địa phương;

Đang theo dõi

b) Thu mẫu tiêu bản thực vật rừng và mô tả theo Biểu số 28 Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Thành quả điều tra thực vật rừng:

Đang theo dõi

a) Danh lục thực vật theo Biểu số 29 Phụ lục II kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Danh lục các loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;

Đang theo dõi

c) Bản đồ phân bố thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;

Đang theo dõi

d) Mẫu tiêu bản thực vật rừng;

Đang theo dõi

đ) Báo cáo kết quả điều tra, đánh giá đa dạng thực vật rừng.

Đang theo dõi

Điều 20. Điều tra đa dạng động vật rừng có xương sống

Đang theo dõi

1. Nội dung điều tra đa dạng động vật rừng có xương sống:

Đang theo dõi

a) Điều tra, xây dựng danh lục thú;

Đang theo dõi

b) Điều tra, xây dựng danh lục chim;

Đang theo dõi

c) Điều tra, xây dựng danh lục bò sát, lưỡng cư;

Đang theo dõi

d) Điều tra, xây dựng danh lục cá;

Đang theo dõi

đ) Điều tra quần thể, phân bố và xây dựng danh lục các loài động vật nguy cấp, quý, hiếm.

Đang theo dõi

2. Phương pháp điều tra động vật rừng có xương sống:

Đang theo dõi

a) Sử dụng tuyến và điểm điển hình đại diện cho các sinh cảnh; quan sát trực tiếp, đếm số lượng cá thể, số lượng đàn, cấu trúc đàn đối với thú lớn, phạm vi hoạt động của đàn; nhận biết tiếng kêu, hót; nhận biết dấu vết đặc trưng; sử dụng bẫy ảnh; mẫu phiếu ghi chép điều tra động vật rừng có xương sống theo Biểu số 30 Phụ lục II kèm theo Thông tư này; thu mẫu tiêu bản và mô tả theo Biểu số 31 Phụ lục II kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Điều tra mẫu vật, dấu vết còn giữ lại ở các thôn, bản, kết hợp phỏng vấn người dân địa phương.

Đang theo dõi

3. Thành quả điều tra đa dạng động vật rừng có xương sống:

Đang theo dõi

a) Danh lục động vật rừng theo Biểu số 32 Phụ lục II kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Danh lục động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;

Đang theo dõi

c) Bản đồ phân bố động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;

Đang theo dõi

d) Mẫu tiêu bản động vật rừng và phiếu mô tả tiêu bản;

Đang theo dõi

đ) Báo cáo kết quả điều tra, đánh giá động vật rừng có xương sống.

Đang theo dõi

Điều 21. Điều tra côn trùng rừng và sâu, bệnh hại rừng

Đang theo dõi

1. Nội dung điều tra côn trùng rừng và sâu, bệnh hại rừng:

Đang theo dõi

a) Điều tra côn trùng rừng, bao gồm: thành phần loài, mật độ, phân bố;

Đang theo dõi

b) Xây dựng danh lục côn trùng rừng;

Đang theo dõi

c) Xây dựng danh lục các loài côn trùng rừng nguy cấp, quý, hiếm;

Đang theo dõi

d) Điều tra và dự báo sâu, bệnh hại rừng;

Đang theo dõi

đ) Thu thập mẫu tiêu bản côn trùng rừng và sâu, bệnh hại rừng.

Đang theo dõi

2. Phương pháp điều tra côn trùng rừng và sâu, bệnh hại rừng:

Đang theo dõi

a) Sử dụng ô tiêu chuẩn điều tra rừng có diện tích 2.500 m2; trong ô tiêu chuẩn điều tra rừng thiết lập các tuyến điều tra hệ thống để điều tra côn trùng biết bay, thiết lập các ô tiêu chuẩn 01 m2 để điều tra côn trùng đất, chọn các cây tiêu chuẩn để điều tra côn trùng rừng trên cây hoặc sâu, bệnh hại rừng; ghi chép các chỉ tiêu điều tra côn trùng rừng theo Biểu số 33 Phụ lục II kèm theo Thông tư này; thu thập mẫu tiêu bản và mô tả côn trùng rừng và sâu bệnh hại rừng theo Biểu số 34 Phụ lục II kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Sử dụng tuyến điều tra bố trí điển hình để thu thập số liệu, mẫu tiêu bản của sâu, bệnh hại rừng.

Đang theo dõi

3. Thành quả điều tra côn trùng rừng và sâu, bệnh hại rừng:

Đang theo dõi

a) Danh lục côn trùng rừng theo Biểu số 35 Phụ lục II kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Danh lục sâu, bệnh hại rừng;

Đang theo dõi

c) Danh lục côn trùng rừng nguy cấp, quý, hiếm;

Đang theo dõi

d) Mẫu tiêu bản côn trùng, sâu, bệnh hại rừng và phiếu mô tả;

Đang theo dõi

đ) Báo cáo kết quả điều tra, đánh giá côn trùng rừng;

Đang theo dõi

e) Báo cáo kết quả điều tra và dự báo sâu, bệnh hại rừng.

Đang theo dõi

Điều 22. Điều tra sinh khối và trữ lượng các-bon rừng

Đang theo dõi

1. Nội dung điều tra sinh khối và trữ lượng các-bon rừng:

Đang theo dõi

a) Điều tra sinh khối thực vật sống, bao gồm: các bộ phận của cây trên mặt đất và dưới đất;

Đang theo dõi

b) Điều tra trữ lượng các bon rừng, bao gồm: các-bon trong sinh khối sống theo quy định tại điểm a khoản này; các-bon trong gỗ chết, các-bon trong thảm mục; các-bon trong đất,

Đang theo dõi

2. Phương pháp điều tra sinh khối và trữ lượng các-bon:

Đang theo dõi

a) Thiết lập hệ thống ô tiêu chuẩn theo quy định tại các điểm a và b khoản 2 Điều 11 của Thông tư này để thu thập số liệu tính toán sinh khối và quy đổi trữ lượng các-bon;

Đang theo dõi

b) Thu thập mẫu điều tra, bao gồm: cây gỗ, cây tái sinh, cây bụi, thảm tươi, dây leo, thảm mục, các bộ phận cây dưới mặt đất để tính toán trực tiếp trữ lượng các-bon;

Đang theo dõi

c) Lấy mẫu đất và phân tích trữ lượng các-bon trong đất;

Đang theo dõi

d) Tính toán trữ lượng các-bon bằng phương pháp trực tiếp từ mẫu điều tra được quy định tại điểm b khoản này hoặc quy đổi gián tiếp khác từ sinh khối theo quy định tại điểm a khoản này,

Đang theo dõi

3. Thành quả điều tra sinh khối và trữ lượng các-bon: báo cáo kết quả điều tra, đánh giá sinh khối và trữ lượng các-bon rừng.

Đang theo dõi

Mục 2. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ RỪNG THEO CHU KỲ

Đang theo dõi

Điều 23. Nhiệm vụ, quy trình và tổ chức điều tra, đánh giá rừng theo chu kỳ

Đang theo dõi

1. Nhiệm vụ điều tra, đánh giá rừng theo chu kỳ

Theo mục tiêu và yêu cầu quản lý, các nhiệm vụ điều tra rừng theo chu kỳ được xác định cụ thể như sau:

Đang theo dõi

a) Điều tra diện tích rừng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Điều tra trữ lượng rừng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư này; điều tra trữ lượng lâm sản ngoài gỗ theo quy định tại các khoản 1 Điều 15 của Thông tư này; điều tra trữ lượng các-bon theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 Thông tư này;

Đang theo dõi

c) Điều tra cấu trúc rừng theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Thông tư này;

Đang theo dõi

d) Điều tra tăng trưởng rừng theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Thông tư này;

Đang theo dõi

đ) Điều tra tái sinh rừng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Thông tư này;

Đang theo dõi

e) Điều tra cấu trúc cây bụi, thảm tươi;

Đang theo dõi

g) Điều tra lập địa theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 16 Thông tư này;

Đang theo dõi

h) Điều tra đang dạng hệ sinh thái theo quy định tại khoản 1 Điều 18 của Thông tư này;

Đang theo dõi

i) Điều tra đa dạng thực vật rừng theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Thông tư này;

Đang theo dõi

k) Điều tra đa dạng động vật rừng có xương sống theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Thông tư này;

Đang theo dõi

l) Điều tra côn trùng rừng và sâu bệnh hại rừng theo quy định tại khoản khoản 1 Điều 21 của Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Quy trình điều tra, đánh giá rừng theo chu kỳ:

Đang theo dõi

a) Công tác chuẩn bị, bao gồm: xây dựng đề cương và lập kế hoạch điều tra, đánh giá rừng theo chu kỳ; xây dựng và ban hành các biện pháp kỹ thuật thực hiện; chuẩn bị vật liệu và trang thiết bị cần thiết; thu thập dữ liệu điều tra, đánh giá rừng chu kỳ trước; thiết kế hệ thống chùm ô và ô định vị sinh thái rừng trên bản đồ; giải đoán ảnh vệ tinh xây dựng bản đồ hiện trạng rừng;

Đang theo dõi

b) Điều tra thực địa, bao gồm: thiết lập chùm ô và ô định vị sinh thái rừng trên thực địa; thu thập số liệu, mẫu vật trên chùm ô và ô định vị; điều tra bổ sung xây dựng bản đồ trạng thái rừng xây dựng bản đồ hiện trạng rừng; kiểm tra, giám sát và nghiệm thu chất lượng điều tra thực địa;

Đang theo dõi

c) Xử lý, tính toán nội nghiệp, bao gồm: biên tập, hoàn thiện bản đồ hiện trạng rừng; lựa chọn phần mềm, phương pháp thống kế toán học và xử lý, tính toán diện tích rừng, các chỉ tiêu chất lượng rừng, lập địa, đa dạng sinh học; phân tích, tổng hợp, viết các báo cáo kết quả điều tra rừng theo chu kỳ; kiểm tra, nghiệm thu chất lượng thành quả điều tra rừng theo chu kỳ;

Đang theo dõi

d) Thiết lập và cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá rừng theo chu kỳ.

Đang theo dõi

3. Tổ chức điều tra, đánh giá rừng theo chu kỳ:

Đang theo dõi

a) Tổng cục Lâm nghiệp trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt chủ trương đầu tư , đề cương và dự toán kinh phí thực hiện điều tra, đánh giá rừng theo chu kỳ trên phạm vi cả nước;

Đang theo dõi

b) Cơ quan chuyên môn được giao nhiệm vụ thực hiện các nội dung kỹ thuật theo phương pháp được quy định tại Điều 24 của Thông tư này;

Đang theo dõi

c) Tổng cục Lâm nghiệp giám sát quá trình thực hiện, nghiệm thu kết quả thực hiện hằng năm; hoàn thiện hồ sơ trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt sau khi kết thúc chu kỳ điều tra;

Đang theo dõi

d) Chu kỳ điều tra và việc công bố kết quả điều tra theo quy định tại khoản 2 Điều 33 của Luật Lâm nghiệp.

Đang theo dõi

Điều 24. Phương pháp điều tra, đánh giá rừng theo chu kỳ

Đang theo dõi

1. Điều tra diện tích rừng theo chu kỳ sử dụng phương pháp theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Điều tra chất lượng rừng theo hệ thống chùm ô:

Đang theo dõi

a) Trên toàn bộ diện tích rừng và diện tích chưa có rừng thiết lập hệ thống lưới ô vuông 8 km x 8 km, trên mỗi mắt lưới bố trí một chùm ô;

Đang theo dõi

b) Trong mỗi chùm ô thiết lập 5 ô đo đếm theo dạng hình chữ L; khoảng cách giữa các ô đo đếm là 150 m; mỗi ô đo đếm có diện tích 1000 m2;

Đang theo dõi

c) Định kỳ 5 năm điều tra, thu thập số liệu từ các chùm ô, bao gồm: các chỉ tiêu về trữ lượng rừng theo phương pháp quy định tại điểm d và điểm g khoản 2 Điều 11 của Thông tư này; các chỉ tiêu tái sinh rừng theo phương pháp quy định tại khoản 2 Điều 14 của Thông tư này; xác định thành phần loài lâm sản ngoài gỗ và trữ lượng lâm sản ngoài gỗ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 của Thông tư này; xác định thành phần loài, đo đếm chiều cao và độ che phủ của cây bụi, thảm tươi; điều tra trữ lượng các-bon rừng theo phương pháp quy định tại các điểm b, c và điểm d khoản 2 Điều 22 của Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Điều tra chất lượng rừng theo hệ thống ô định vị sinh thái rừng quốc gia:

Đang theo dõi

a) Lựa chọn 10% vị trí các mắt lưới 8 km x 8 km đại diện cho các kiểu rừng theo đai cao, tiểu vùng sinh thái và vùng sinh thái thiết lập hệ thống ô định vị sinh thái rừng quốc gia có diện tích 100 ha/ô;

Đang theo dõi

b) Trong mỗi ô định vị sinh thái, thiết lập 3 ô nghiên cứu có diện tích 01 ha/ô;

Đang theo dõi

c) Định kỳ 5 năm điều tra, thu thập số liệu trong các ô định vị sinh thái, bao gồm: các chỉ tiêu trữ lượng rừng, tái sinh rừng, lâm sản ngoài gỗ, cây bụi, thảm tươi, trữ lượng các-bon rừng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này; các chỉ tiêu cấu trúc rừng theo phương pháp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 12 của Thông tư này; các chỉ tiêu về tăng trưởng rừng theo phương pháp quy định tại khoản 2 điều 13 của Thông tư này; các chỉ tiêu về lập địa theo phương pháp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 của Thông tư này; các chỉ tiêu về đa dạng hệ sinh thái rừng theo phương pháp quy định tại khoản 2 Điều 18 của Thông tư này; sử dụng bản đồ hiện trạng rừng theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10 của Thông tư này để xác định các kiểu thảm thực vật rừng, mô tả các đặc trưng cơ bản của hệ sinh thái rừng; các chỉ tiêu về đa dạng thực vật rừng theo phương pháp quy định tại khoản 2 Điều 19 của Thông tư này; các chỉ tiêu về đa dạng động vật rừng có xương sống theo phương pháp quy định tại khoản 2 Điều 20 của Thông tư này; sử dụng các ô nghiên cứu để điều tra các chỉ tiêu về điều tra côn trùng rừng và sâu bệnh, hại rừng theo phương pháp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21 của Thông tư này.

Đang theo dõi

d) Giữa các chu kỳ 5 năm rà soát cập nhật các thông tin biến động về chủ rừng, diện tích rừng và các thông tin thay đổi khác do tác động ngoại cảnh trong ô định vị sinh thái rừng quốc gia.

Đang theo dõi

Chương IV

KIỂM KÊ RỪNG

Đang theo dõi

Điều 25. Nhiệm vụ và tổ chức kiểm kê rừng

Đang theo dõi

1. Nhiệm vụ kiểm kê rừng, bao gồm: kiểm kê theo trạng thái; kiểm kê theo chủ quản lý; kiểm kê theo mục đích sử dụng và lập hồ sơ quản lý rừng.

Đang theo dõi

2. Tổ chức kiểm kê rừng:

Đang theo dõi

a) Tổng cục Lâm nghiệp trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xin chủ trương, xây dựng dự án và tổ chức thực hiện kiểm kê rừng theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

b) Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện kiểm kê rừng tại địa phương;

Đang theo dõi

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, công bố kết quả kiểm kê rừng cấp tỉnh;

Đang theo dõi

d) Tổng cục Lâm nghiệp tổng hợp, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt và công bố kết quả kiểm kê rừng toàn quốc.

Bổ sung
Đang theo dõi

Điều 26. Quy trình kiểm kê rừng

Đang theo dõi

1. Tổng cục Lâm nghiệp cung cấp thông tin điều tra rừng toàn quốc theo chu kỳ ở thời điểm gần nhất cho các địa phương để thực hiện kiểm kê rừng.

Đang theo dõi

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các chủ rừng thực hiện kiểm kê rừng trên địa bàn tỉnh.

Đang theo dõi

3. Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp thực hiện các nội dung kỹ thuật, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Chồng ghép bản đồ hiện trạng rừng cấp xã, bản đồ giao đất lên nền ảnh vệ tinh để xây dựng bản đồ phục vụ kiểm kê rừng;

Đang theo dõi

b) Xác định cụ thể vị trí, ranh giới của các chủ rừng trên bản đồ phục vụ kiểm kê rừng;

Đang theo dõi

c) Bàn giao kết quả thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này cho các chủ rừng.

Đang theo dõi

4. Chủ rừng kiểm tra hiện trạng rừng tại thời điểm kiểm kê và điền thông tin theo Biểu số 01 và Biểu số 02 Phụ lục III kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

5. Hạt Kiểm lâm cấp huyện phối hợp với chủ rừng, chính quyền địa phương và các cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp thực hiện các công việc:

Đang theo dõi

a) Kiểm tra hiện trường để hiệu chỉnh vị trí, ranh giới và những thông tin khác của lô kiểm kê trong trường hợp cần thiết;

Đang theo dõi

b) Hiệu chỉnh thông tin thuộc tính vào từng lô kiểm kê trên bản đồ số trong trường hợp có sự thay đổi;

Đang theo dõi

c) Biên tập và hoàn thiện bản đồ kiểm kê rừng cấp xã, lập hồ sơ quản lý rừng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 31 của Thông tư này.

Đang theo dõi

6. Ủy ban nhân dân cấp xã và Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận bản đồ kiểm kê rừng và hồ sơ quản lý rừng của cấp hành chính tương đương, gửi Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh.

Đang theo dõi

7. Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh phối hợp với các cơ quan chuyên môn thực hiện các công việc:

Đang theo dõi

a) Ghép các bản đồ kết quả kiểm kê rừng của cấp hành chính nhỏ thành bản đồ kết quả kiểm kê rừng của cấp hành chính lớn hơn;

Đang theo dõi

b) Xây dựng biểu tổng hợp kết quả kiểm kê rừng theo cấp hành chính, theo các Biểu số 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09 và Biểu số 10 Phụ lục III kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

c) Lập hồ sơ quản lý rừng cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 31 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 27. Kiểm kê theo trạng thái

Đang theo dõi

1. Kiểm kê diện tích, trữ lượng rừng:

Đang theo dõi

a) Rừng tự nhiên và rừng trồng;

Đang theo dõi

b) Rừng trên núi đất, rừng trên núi đá, rừng ngập nước, rừng trên cát;

Đang theo dõi

c) Rừng gỗ, rừng tre nứa, rừng hỗn giao gỗ và tre nứa, rừng cau dừa.

Đang theo dõi

2. Kiểm kê diện tích chưa có rừng:

Đang theo dõi

a) Diện tích có cây tái sinh đang trong giai đoạn khoanh nuôi, phục hồi để thành rừng;

Đang theo dõi

b) Diện tích đã trồng cây rừng nhưng chưa đạt các tiêu chí thành rừng;

Đang theo dõi

c) Diện tích khác đang được sử dụng để bảo vệ và phát triển rừng.

Đang theo dõi

Điều 28. Kiểm kê theo chủ quản lý

Đang theo dõi

1. Kiểm kê trữ lượng rừng, diện tích rừng của chủ rừng quy định tại Điều 8 của Luật Lâm nghiệp.

Đang theo dõi

2. Kiểm kê diện tích, trữ lượng rừng do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.

Đang theo dõi

Điều 29. Kiểm kê theo mục đích sử dụng

Đang theo dõi

1. Kiểm kê rừng đặc dụng, bao gồm: vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu thực nghiệm khoa học, vườn thực vật quốc gia và rừng giống quốc gia.

Đang theo dõi

2. Kiểm kê rừng phòng hộ, bao gồm: rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng bảo vệ nguồn nước của cộng đồng dân cư, rừng phòng hộ biên giới, rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển.

Đang theo dõi

3. Kiểm kê rừng sản xuất, bao gồm: rừng tự nhiên và rừng trồng.

Đang theo dõi

Điều 30. Thành quả kiểm kê

Đang theo dõi

1. Bản đồ kết quả kiểm kê rừng sử dụng hệ quy chiếu VN2000, tỷ lệ theo quy định của pháp luật về bản đồ:

Đang theo dõi

a) Cấp xã: tỷ lệ tối thiểu 1/10.000;

Đang theo dõi

b) Cấp huyện: tỷ lệ 1/50.000;

Đang theo dõi

c) Cấp tỉnh: tỷ lệ 1/100.000;

Đang theo dõi

d) Toàn quốc: tỷ lệ 1/1.000.000;

Đang theo dõi

đ) Bản đồ kết quả kiểm kê rừng của chủ rừng nhóm II: tỷ lệ phù hợp với diện tích tương ứng.

Đang theo dõi

2. Hệ thống biểu tổng hợp kết quả kiểm kê rừng theo cấp hành chính thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 26 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 31. Lập hồ sơ quản lý rừng

Đang theo dõi

1. Hồ sơ quản lý rừng của chủ rừng:

Đang theo dõi

a) Hồ sơ quản lý rừng của chủ rừng nhóm I được lập theo Biểu số 11 Phụ lục III kèm theo Thông tư này, trong đó sơ đồ vị trí thửa đất được trích lục từ bản đồ kết quả kiểm kê rừng cấp xã;

Đang theo dõi

b) Hồ sơ quản lý rừng của chủ rừng nhóm II được lập theo Biểu số 12 Phụ lục III kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ quản lý rừng theo đơn vị hành chính, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Sổ quản lý rừng: cấp xã, theo Biểu số 13 Phụ lục III kèm theo Thông tư này; cấp huyện, theo Biểu số 14 Phụ lục III kèm theo Thông tư này; cấp tỉnh, theo Biểu số 15 Phụ lục III kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Hệ thống bản đồ kết quả kiểm kê rừng các cấp, theo quy định tại khoản 1 Điều 30 của Thông tư này;

Đang theo dõi

c) Hệ thống biểu kết quả kiểm kê rừng, theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 26 của Thông tư này.

Bổ sung
Đang theo dõi

Chương V

THEO DÕI DIỄN BIẾN RỪNG

Đang theo dõi

Điều 32. Nhiệm vụ và yêu cầu theo dõi diễn biến rừng

Đang theo dõi

1. Nhiệm vụ theo dõi diễn biến rừng:

Đang theo dõi

a) Theo dõi diễn biến diện tích theo trạng thái rừng;

Đang theo dõi

b) Theo dõi diễn biến diện tích theo chủ rừng;

Đang theo dõi

c) Theo dõi diễn biến diện tích theo mục đích sử dụng rừng;

Đang theo dõi

d) Theo dõi diễn biến diện tích rừng theo các nguyên nhân.

Đang theo dõi

2. Yêu cầu theo dõi diễn biến rừng:

Đang theo dõi

a) Sử dụng kết quả kiểm kê rừng được tích hợp vào cơ sở dữ liệu theo dõi diễn biến rừng trung tâm đặt tại Tổng cục Lâm nghiệp (gọi tắt là Dữ liệu trung tâm) làm dữ liệu gốc để thực hiện theo dõi diễn biến rừng hằng năm. Dữ liệu công bố năm trước là cơ sở dữ liệu thực hiện theo dõi diễn biến rừng năm sau;

Đang theo dõi

b) Sử dụng Phần mềm cập nhật diễn biến rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành;

Đang theo dõi

b) Sử dụng các thiết bị, dụng cụ đo vẽ, cập nhật cần thiết, bao gồm: máy vi tính cá nhân, máy định vị vệ tinh, máy tính bảng để khoanh vẽ các lô rừng có biến động.

Đang theo dõi

Điều 33. Quy trình thực hiện theo dõi diễn biến rừng

Đang theo dõi

1. Thu thập thông tin biến động về rừng:

Đang theo dõi

a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có biến động về diện tích rừng, chủ rừng nhóm II có trách nhiệm báo cáo Hạt Kiểm lâm cấp huyện, chủ rừng nhóm I có trách nhiệm báo cáo kiểm lâm địa bàn về biến động diện tích rừng được giao, được thuê, cán bộ kiểm lâm địa bàn báo cáo Hạt Kiểm lâm cấp huyện biến động về rừng đối với những diện tích rừng do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý và tiếp nhận, thu thập và kiểm tra, xác minh thông tin biến động về rừng do các chủ rừng nhóm I báo cáo;

Đang theo dõi

b) Mẫu báo cáo thông tin biến động về diện tích rừng theo Biểu số 01 Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Thời điểm xác định có biến động về rừng theo các nguyên nhân quy định như sau:

Đang theo dõi

a) Có biên bản nghiệm thu kết quả trồng rừng hoặc sau khi kết thúc thời vụ trồng rừng, kết quả khoanh nuôi tái sinh thành rừng theo các nguyên nhân tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 37 của Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Sau 03 năm kể từ ngày có biên bản nghiệm thu kết quả trồng rừng hoặc sau khi kết thúc thời vụ trồng rừng năm thứ nhất đối với nguyên nhân tại điểm b khoản 1 Điều 37 của Thông tư này;

Đang theo dõi

c) Thời điểm kết thúc việc khai thác chính rừng trồng đối với nguyên nhân tại điểm a khoản 2 Điều 37 của Thông tư này;

Đang theo dõi

d) Biên bản kiểm tra xác định diện tích rừng bị thiệt hại của cơ quan có thẩm quyền đối với các nguyên nhân quy định tại các điểm b, c và điểm d khoản 2 Điều 37 của Thông tư này;

Đang theo dõi

đ) Biên bản nghiệm thu hoàn thành khai thác tận dụng gỗ và lâm sản của cấp có thẩm quyền đối với nguyên nhân quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 37 của Thông tư này;

Đang theo dõi

e) Các văn bản hoặc biên bản được cơ quan có thẩm quyền lập đối với các nguyên nhân quy định tại điểm d khoản 1 và điểm e khoản 2 Điều 37 của Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Cập nhật diễn biến rừng:

Đang theo dõi

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo về biến động rừng của chủ rừng hoặc cán bộ kiểm lâm địa bàn, Hạt Kiểm lâm cấp huyện kiểm tra hồ sơ diễn biến rừng; kiểm tra xác minh tại hiện trường; cập nhật diễn biến vào phần mềm cập nhật diễn biến rừng và đồng bộ kết quả cập nhật lên dữ liệu trung tâm;

Đang theo dõi

b) Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh kiểm tra, đánh giá mức độ đầy đủ của tài liệu, số liệu, cơ sở dữ liệu, kết quả cập nhật diễn biến rừng do Hạt Kiểm lâm cấp huyện báo cáo; tổng hợp kết quả theo dõi diễn biến rừng và diện tích chưa thành rừng của toàn tỉnh;

Đang theo dõi

c) Cục Kiểm lâm tổng hợp kết quả theo dõi diễn biến rừng toàn quốc;

Đang theo dõi

d) Nội dung thu thập và cập nhật thông tin biến động về rừng quy định tại các Điều 34, 35, 36 và Điều 37 của Thông tư này.

Đang theo dõi

4. Phê duyệt và công bố kết quả theo dõi diễn biến rừng

Đang theo dõi

a) Hồ sơ phê duyệt kết quả, bao gồm: Tờ trình phê duyệt kết quả theo dõi diễn biến rừng; biểu kết quả tổng hợp theo các Biểu số 02, 03, 04 và Biểu số 05 Phụ lục IV của Thông tư này; báo cáo đánh giá tình hình diễn biến rừng, phân tích nguyên nhân tăng, giảm diện tích rừng, diện tích chưa thành rừng trong kỳ và so với cùng kỳ năm trước; cơ sở dữ liệu theo dõi diễn biến rừng, bao gồm: bản đồ hiện trạng rừng và thông tin thuộc tính bản đồ (dạng số);

Đang theo dõi

b) Hạt Kiểm lâm cấp huyện lập hồ sơ phê duyệt kết quả theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công bố hiện trạng rừng, báo cáo Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh trước ngày 31 tháng 01 năm sau;

Đang theo dõi

c) Chi cục Kiểm lâm lập hồ sơ phê duyệt kết quả theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố hiện trạng rừng, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 28 tháng 02 năm sau;

Đang theo dõi

d) Cục Kiểm lâm lập hồ sơ phê duyệt kết quả theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, báo cáo Tổng cục Lâm nghiệp trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định công bố hiện trạng rừng toàn quốc trước ngày 31 tháng 3 năm sau.

Đang theo dõi

Điều 34. Theo dõi diễn biến diện tích theo trạng thái rừng

Đang theo dõi

1. Theo dõi diễn biến diện tích rừng:

Đang theo dõi

a) Rừng tự nhiên và rừng trồng;

Đang theo dõi

b) Rừng trên núi đất, rừng trên núi đá, rừng ngập nước, rừng trên cát;

Đang theo dõi

c) Rừng gỗ, rừng tre nứa, rừng hỗn giao gỗ và tre nứa, rừng cau dừa.

Đang theo dõi

2. Theo dõi diễn biến diện tích chưa có rừng:

Đang theo dõi

a) Diện tích cây trồng chưa thành rừng;

Đang theo dõi

b) Diện tích khoanh nuôi tái sinh;

Đang theo dõi

c) Diện tích khác đang được sử dụng để bảo vệ và phát triển rừng.

Đang theo dõi

Điều 35. Theo dõi diễn biến diện tích theo chủ rừng

Đang theo dõi

1. Theo dõi diễn biến diện tích rừng của các chủ rừng quy định tại Điều 8 của Luật Lâm nghiệp.

Đang theo dõi

2. Theo dõi diễn biến diện tích rừng do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.

Đang theo dõi

Điều 36. Theo dõi diễn biến diện tích theo mục đích sử dụng rừng

Đang theo dõi

1. Theo dõi diễn biến rừng đặc dụng, bao gồm: vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu thực nghiệm khoa học, vườn thực vật quốc gia, rừng giống quốc gia.

Đang theo dõi

2. Theo dõi diễn biến rừng phòng hộ, bao gồm: rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng bảo vệ nguồn nước của cộng đồng dân cư, rừng phòng hộ biên giới, phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển.

Đang theo dõi

3. Theo dõi diễn biến rừng sản xuất.

Đang theo dõi

Điều 37. Theo dõi diễn biến diện tích rừng theo các nguyên nhân

Đang theo dõi

1. Tăng diện tích rừng:

Đang theo dõi

a) Trồng rừng;

Đang theo dõi

b) Rừng trồng đủ tiêu chí thành rừng;

Đang theo dõi

c) Khoanh nuôi tái sinh đủ tiêu chí thành rừng;

Đang theo dõi

d) Các nguyên nhân khác.

Đang theo dõi

2. Giảm diện tích rừng:

Đang theo dõi

a) Khai thác rừng;

Đang theo dõi

b) Khai thác rừng trái phép;

Đang theo dõi

c) Cháy rừng;

Đang theo dõi

d) Phá rừng trái pháp luật, lấn chiếm đất rừng ;

Đang theo dõi

đ) Chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;

Đang theo dõi

e) Các nguyên nhân khác (sâu, bệnh hại rừng, lốc xoáy, hạn hán, lũ lụt, sạt lở, băng tuyết...).

Đang theo dõi

Điều 38. Thành quả theo dõi diễn biến rừng

Đang theo dõi

1. Bản đồ kết quả diễn biến rừng sử dụng hệ quy chiếu VN2000, tỷ lệ theo quy định của pháp luật về bản đồ:

Đang theo dõi

a) Cấp xã: tỷ lệ tối thiểu 1/10.000;

Đang theo dõi

b) Cấp huyện: tỷ lệ 1/50.000;

Đang theo dõi

c) Cấp tỉnh: tỷ lệ 1/100.000;

Đang theo dõi

d) Toàn quốc: tỷ lệ 1/1,000.000;

Đang theo dõi

đ) Bản đồ của chủ rừng nhóm II: tỷ lệ phù hợp với diện tích tương ứng.

Đang theo dõi

2. Biểu tổng hợp theo dõi diễn biến rừng và diện tích chưa thành rừng của các cấp hành chính và chủ rừng nhóm II thực hiện theo các Biểu số 02, 03, 04 và Biểu số 05 Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Quản lý lưu trữ kết quả theo dõi diễn biến rừng:

Đang theo dõi

a) Dữ liệu kết quả theo dõi diễn biến rừng (dạng giấy và dạng số) quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được quản lý lưu trữ hằng năm;

Đang theo dõi

b) Dữ liệu kết quả dạng giấy của cấp xã được quản lý lưu trữ tại Ủy ban nhân dân cấp xã và Hạt Kiểm lâm cấp huyện; dữ liệu kết quả dạng giấy của cấp huyện được quản lý lưu trữ tại Hạt Kiểm lâm cấp huyện và chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh; dữ liệu kết quả dạng giấy của cấp tỉnh được quản lý lưu trữ tại Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; dữ liệu kết quả dạng giấy toàn quốc được lưu trữ tại Cục Kiểm lâm;

Đang theo dõi

c) Dữ liệu kết quả dạng số được tích hợp vào cơ sở dữ liệu trên Hệ thống thông tin ngành Lâm nghiệp đặt tại Tổng cục Lâm nghiệp, được quản lý lưu trữ tại các cấp huyện, tỉnh và Tổng cục Lâm nghiệp.

Đang theo dõi

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 39. Trách nhiệm của chủ rừng

Thực hiện kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng và phối hợp với các cơ quan chuyên môn trong quá trình thực hiện.

Đang theo dõi

Điều 40. Trách nhiệm của các cơ quan

Đang theo dõi

1. Tổng cục Lâm nghiệp :

Đang theo dõi

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc và các dự án điều tra chuyên đề;

Đang theo dõi

b) Hướng dẫn, kiểm tra các địa phương thực hiện điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng; tổng hợp kết quả điều tra, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng và diện tích chưa có rừng trên toàn quốc.

Đang theo dõi

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

Đang theo dõi

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án điều tra, kiểm kê rừng trên địa bàn tỉnh;

Đang theo dõi

b) Tổ chức thực hiện theo dõi diễn biến rừng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố hiện trạng rừng hằng năm trên địa bàn tỉnh và báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Đang theo dõi

c) Hướng dẫn, kiểm tra, việc điều tra, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng ở địa phương, tổng hợp kết quả điều tra, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng và diện tích chưa có rừng cấp tỉnh.

Đang theo dõi

3. Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh:

Đang theo dõi

a) Tổ chức triển khai, hướng dẫn chuyên môn kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng cho Hạt Kiểm lâm cấp huyện và các chủ rừng;

Đang theo dõi

b) Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tại khoản 4 Điều này, nếu trên địa bàn không thành lập Hạt Kiểm lâm;

Đang theo dõi

c) Quản lý, lưu trữ hồ sơ, cơ sở dữ liệu rừng cấp tỉnh.

Đang theo dõi

4. Hạt Kiểm lâm cấp huyện:

Đang theo dõi

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng trên địa bàn huyện;

Đang theo dõi

b) Tổng hợp kết quả kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng, báo cáo Chi cục Kiểm lâm tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện;

Đang theo dõi

c) Quản lý, lưu trữ hồ sơ và cơ sở dữ liệu rừng cấp huyện.

Đang theo dõi

Điều 41. Điều khoản thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

Đang theo dõi

2. Các văn bản sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:

Đang theo dõi

a) Thông tư số 25/2009/TT-BNNPTNT ngày 05/5/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê và lập hồ sơ quản lý rừng;

Đang theo dõi

b) Thông tư số 26/2017/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng.

Đang theo dõi

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để hướng dẫn, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Sở NN&PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị liên quan thuộc Bộ NN&PTNT;
- Công báo Chính phủ;
- Cổng TTĐT: Chính phủ, Bộ NN&PTNT;
- Lưu: VT, TCLN (300 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Hà Công Tuấn

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×