Thông tư 03/2021/TT-BNNPTNT về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

__________

Số: 03/2021/TT-BNNPTNT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2021

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2013/TT-BNNPTNT ngày 28/02/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng

___________________

Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 88/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về quyền đối với giống cây trồng và Nghị định số 98/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về nông nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ và Nghị định số 119/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2006/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/TT-BNNPTNT ngày 28/02/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2013/TT-BNNPTNT ngày 28/02/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng (sau đây viết tắt là Thông tư số 16/2013/TT-BNNPTNT) như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết về xác lập quyền, đại diện quyền đối với giống cây trồng; cấp, cấp lại bằng bảo hộ giống cây trồng; đình chỉ, phục hồi, hủy bỏ hiệu lực bằng bảo hộ giống cây trồng.”
2. Sửa đổi Khoản 2 Điều 4 như sau:
“2. Đại diện theo ủy quyền của chủ đơn tiến hành các thủ tục về bảo hộ giống cây trồng theo quy định pháp luật về ủy quyền; giấy ủy quyền theo Mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Quy định chung về thực hiện thủ tục hành chính trong Thông tư này
1. Nộp hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính: Tùy theo điều kiện tiếp nhận/ trả kết quả của Cục Trồng trọt, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử (cơ chế một cửa quốc gia, dịch vụ công trực tuyến, phần mềm điện tử, email, fax):
a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính: Các thành phần hồ sơ phải là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có đóng dấu của cơ sở đối với văn bản do cơ sở ban hành;
b) Trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường điện tử: Các thành phần hồ sơ phải được scan, chụp từ bản chính. Thành phần hồ sơ phải được kê khai và ký chữ ký số trên các biểu mẫu điện tử được cung cấp sẵn theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/04/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3. Thời gian trả lời tính đầy đủ của thành phần hồ sơ:
a) Trường hợp nộp trực tiếp: Cục Trồng trọt kiểm tra thành phần hồ sơ và trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ cho tổ chức, cá nhân;
b) Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Trồng trọt xem xét tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân;
c) Trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường điện tử: Trong thời hạn không quá 08 giờ làm việc, kể từ thời điểm nhận được hồ sơ, Cục Trồng trọt xem xét tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, thông báo cho tổ chức, cá nhân.
4. Cách thức nộp phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân nộp phí, lệ phí theo quy định hiện hành trực tiếp tại Cục Trồng trọt hoặc qua dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
5. Cách thức trả kết quả: Cục Trồng trọt trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trực tiếp tại nơi nhận hồ sơ hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử.
6. Trong Thông tư này có nội dung thủ tục hành chính quy định khác với quy định nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này thì thực hiện theo quy định đó.
7. Trường hợp các tài liệu trong hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 174 Luật sở hữu trí tuệ phải dịch ra tiếng Việt, bản dịch được công chứng hoặc có xác nhận của người đăng ký.
8. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của hồ sơ đã nộp.”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Giống cây trồng được biết đến rộng rãi và tính mới của giống cây trồng
1. Giống cây trồng được biết đến rộng rãi là giống cây trồng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Giống cây trồng mà vật liệu nhân giống hoặc vật liệu thu hoạch của giống đó được sử dụng một cách rộng rãi trên thị trường Việt Nam hoặc ở bất kỳ quốc gia nào tại thời điểm nộp đơn đăng ký bảo hộ;
b) Giống cây trồng được bảo hộ hoặc được công nhận lưu hành hoặc công nhận lưu hành đặc cách, tự công bố lưu hành, công nhận sản xuất thử, công nhận chính thức tại Việt Nam hoặc thuộc danh mục giống được phép sản xuất kinh doanh ở bất kỳ quốc gia nào;
c) Giống cây trồng là đối tượng trong đơn đăng ký nhằm mục đích: bảo hộ giống cây trồng; công nhận lưu hành hoặc công nhận lưu hành đặc cách; danh mục giống ở bất kỳ quốc gia nào, nếu các đơn này không bị từ chối.
2. Tính mới đối với giống cây trồng
Giống cây trồng được coi là không còn tính mới sau mười hai (12) tháng kể từ ngày được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam. Giống được phép sản xuất, kinh doanh gồm: giống đã được công nhận chính thức; giống có tên trong danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam; giống được cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc công nhận lưu hành đặc cách; giống tự công bố lưu hành được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Trồng trọt.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
 “Điều 7. Biểu mẫu về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng
1. Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Tờ khai yêu cầu bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng theo Mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.”
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Phí, lệ phí bảo hộ quyền đối với giống cây trồng
1. Phí, lệ phí về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 207/2016/TT-BTC ngày 09/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp (sau đây viết tắt là Thông tư số 207/2016/TT-BTC).
2. Thời hạn nộp phí duy trì hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 88/2010/NĐ-CP ngày 16/08/2010 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về quyền đối với giống cây trồng (sau đây viết tắt là Nghị định số 88/2010/NĐ-CP).
3. Trường hợp Thông tư số 207/2016/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung, hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng theo văn bản mới được ban hành.”
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Nhận đơn, chuyển nhượng quyền nộp đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng
1. Đơn đăng ký bảo hộ quyền đối với giống cây trồng gồm các tài liệu:
a) Tờ khai đăng ký bảo hộ giống cây trồng theo Mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Tờ khai kỹ thuật khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định (khảo nghiệm DUS)
- Trường hợp giống đăng ký thuộc loài cây trồng đã có tài liệu hướng dẫn, quy phạm khảo nghiệm, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về khảo nghiệm DUS của Việt Nam/UPOV: sử dụng Mẫu tờ khai kỹ thuật trong các tài liệu trên;
- Trường hợp giống đăng ký không thuộc loài cây trồng đã có tài liệu hướng dẫn, quy phạm khảo nghiệm, QCVN, TCVN về khảo nghiệm DUS của Việt Nam/UPOV: sử dụng theo Mẫu tờ khai kỹ thuật tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Giấy ủy quyền theo Mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (trường hợp nộp đơn thông qua đại diện);
d) Ảnh chụp mẫu giống: Tối thiểu 03 ảnh màu, kích cỡ tối thiểu 9cm x 15cm thể hiện 3 tính trạng đặc trưng của giống đăng ký;
đ) Tài liệu chứng minh quyền đăng ký (hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng, tài liệu chứng minh người đăng ký là đại diện hợp pháp của chủ sở hữu giống đăng ký);
e) Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;
g) Chứng từ nộp phí, lệ phí.
2. Ngày nhận đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng là ngày đơn được Cục Trồng trọt tiếp nhận đầy đủ thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Thông báo chấp nhận đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng theo Mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Trước khi Cục Trồng trọt ra quyết định cấp bằng bảo hộ giống cây trồng hoặc thông báo từ chối cấp bằng bảo hộ giống cây trồng, người đăng ký có quyền chuyển nhượng quyền nộp đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng cho người khác. Người được chuyển nhượng gửi Hợp đồng chuyển nhượng quyền nộp đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng về Cục Trồng trọt.”
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng
1. Trước thời điểm cấp bằng bảo hộ giống cây trồng, tổ chức, cá nhân được sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký bảo hộ trong các trường hợp sau:
a) Sửa đổi, bổ sung đơn nhưng không làm thay đổi bản chất đơn đăng ký bảo hộ: lỗi chính tả về tên, địa chỉ của người đăng ký, chủ sở hữu, tác giả và tên giống cây trồng;
b) Thay đổi tên, địa chỉ của người đăng ký, chủ sở hữu, tác giả giống cây trồng có căn cứ pháp lý;
c) Thay đổi tên, địa chỉ người đăng ký theo yêu cầu của chủ sở hữu (trường hợp nộp đơn qua đại diện); thay đổi tên, địa chỉ chủ sở hữu, tác giả giống cây trồng do chuyển nhượng đơn theo hợp đồng hoặc thừa kế, kế thừa.
2. Hồ sơ:
a) Tờ khai yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn theo Mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao có chứng thực hợp đồng chuyển nhượng (trường hợp chuyển nhượng đơn đăng ký); hoặc căn cứ pháp lý chứng minh việc thay đổi tên, địa chỉ người đăng ký, chủ sở hữu, tác giả giống cây trồng;
c) Tài liệu chứng minh việc thừa kế, kế thừa (có xác nhận của chủ sở hữu đăng ký), Tài liệu chứng minh quyền nhân thân giữa chủ sở hữu đăng ký và người nhận thừa kế; Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của chủ sở hữu đăng ký (nếu có);
d) Giấy ủy quyền theo Mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp thay đổi đại diện.
3. Trình tự, thời gian giải quyết:
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Cục Trồng trọt tổ chức thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Cục Trồng trọt ban hành thông báo chấp nhận sửa đổi, bổ sung, trả kết quả cho người đăng ký và đăng tải thông báo trên cổng thông tin điện tử của Cục Trồng trọt. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cục Trồng trọt trả lời bằng văn bản cho người đăng ký có nêu rõ lý do.
4. Các yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì nộp lại đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng.”
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
“Điều 16. Khảo nghiệm DUS do người nộp đơn thực hiện
1. Ngoài các tài liệu theo quy định tại Điều 174 Luật Sở hữu trí tuệ, người đăng ký đăng ký tự thực hiện khảo nghiệm DUS đối với giống đăng ký bảo hộ nộp bổ sung các tài liệu sau đây:
a) Bản kê khai chi tiết điều kiện được tự khảo nghiệm DUS theo Mẫu tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này, phù hợp với yêu cầu cụ thể tại tài liệu hướng dẫn, quy phạm khảo nghiệm, QCVN, TCVN về khảo nghiệm DUS của Việt Nam/UPOV đối với từng loài cây trồng;
b) Kế hoạch khảo nghiệm DUS theo Mẫu tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Cục Trồng trọt xem xét hồ sơ đăng ký tự thực hiện khảo nghiệm DUS. Người đăng ký liên hệ tổ chức khảo nghiệm DUS được công nhận phối hợp thực hiện việc kiểm tra, đánh giá khảo nghiệm DUS. Đối với loài cây trồng chưa có tổ chức khảo nghiệm DUS được công nhận phối hợp thực hiện khảo nghiệm, Cục Trồng trọt thành lập tổ chuyên gia kiểm tra quá trình khảo nghiệm kỹ thuật. Tổ chuyên gia gồm: thành viên Văn phòng Bảo hộ giống cây trồng, chuyên gia của tổ chức khảo nghiệm DUS được công nhận và chuyên gia về loài cây trồng đó.
3. Đối với loài cây trồng chưa có tài liệu hướng dẫn, quy phạm khảo nghiệm, QCVN, TCVN về khảo nghiệm DUS của Việt Nam/UPOV thì thực hiện theo tài liệu hướng dẫn do Cục Trồng trọt ban hành.
4. Kiểm tra tại chỗ
a) Đối với loài cây trồng chưa có tổ chức khảo nghiệm DUS được công nhận phối hợp thực hiện khảo nghiệm, tổ chuyên gia đánh giá thí nghiệm khảo nghiệm DUS ít nhất 01 lần vào thời điểm phù hợp theo tài liệu hướng dẫn, quy phạm khảo nghiệm, QCVN, TCVN về khảo nghiệm DUS của Việt Nam/UPOV hoặc tài liệu hướng dẫn do Cục Trồng trọt ban hành.
b) Nội dung kiểm tra: việc đáp ứng điều kiện được tự khảo nghiệm của tổ chức, cá nhân đăng ký; việc thực hiện khảo nghiệm; đánh giá tính khác biệt so với giống tương tự nhất; tính đồng nhất, tính ổn định.
c) Biên bản kiểm tra tại chỗ được lập theo Mẫu tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này và lưu trong hồ sơ đăng ký bảo hộ giống cây trồng. Cục Trồng trọt căn cứ biên bản kiểm tra để thẩm định báo cáo kết quả khảo nghiệm DUS do người đăng ký tự thực hiện.
5. Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc khảo nghiệm, tổ chức, cá nhân tự thực hiện khảo nghiệm DUS gửi Cục Trồng trọt báo cáo kết quả khảo nghiệm DUS theo Mẫu tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.”
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
“Điều 17. Thời hạn nộp mẫu giống, quản lý và sử dụng mẫu giống cây trồng
1. Đối với giống cây trồng thực hiện khảo nghiệm theo điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định số 88/2010/NĐ-CP: Nếu đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng được chấp nhận, người đăng ký phải nộp mẫu giống phục vụ khảo nghiệm DUS và lưu mẫu cho tổ chức khảo nghiệm được công nhận trước thời vụ gieo trồng đầu tiên ít nhất 20 ngày.
2. Đối với giống cây trồng thực hiện khảo nghiệm theo các điểm b, c và d khoản 1 Điều 15 Nghị định số 88/2010/NĐ-CP, giống cây trồng nhân giống vô tính: chủ sở hữu tự lưu mẫu giống.
3. Khối lượng và chất lượng mẫu giống gửi khảo nghiệm và lưu mẫu theo quy định tại tài liệu hướng dẫn, quy phạm khảo nghiệm, QCVN, TCVN về khảo nghiệm DUS của Việt Nam/UPOV đối với loài cây trồng đó.
4. Chủ sở hữu giống cây trồng có trách nhiệm nộp mẫu giống được bảo hộ khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu trong thời gian bằng bảo hộ giống cây trồng đó còn hiệu lực. Mẫu giống phải đảm bảo chất lượng theo quy định tại khoản 3 Điều này, mức độ biểu hiện của các tính trạng phù hợp với bản mô tả giống tại thời điểm đăng ký bảo hộ.
5. Mẫu giống phải được lưu giữ trong thời hạn 25 năm đối với giống cây thân gỗ, cây nho; 20 năm đối với các giống cây trồng khác tính từ ngày cấp bằng bảo hộ giống cây trồng đó.
6. Việc sử dụng mẫu giống lưu ngoài các mục đích: Khảo nghiệm DUS, kiểm nghiệm, hậu kiểm nhằm xác định tính đúng giống hoặc giải quyết tranh chấp, khiếu kiện phải được sự đồng ý bằng văn bản của chủ sở hữu giống cây trồng.”
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:
“Điều 19. Cấp, cấp lại bằng bảo hộ giống cây trồng
1. Cấp bằng bảo hộ giống cây trồng
a) Hồ sơ: Báo cáo kết quả khảo nghiệm DUS theo Mẫu tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Trình tự thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 88/2010/NĐ-CP. Bằng bảo hộ giống cây trồng được cấp theo Mẫu tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Cấp lại bằng bảo hộ giống cây trồng
Chủ sở hữu có quyền yêu cầu cấp lại bằng bảo hộ giống cây trồng trong các trường hợp sau: mất, rách, hỏng, phai mờ đến mức không đọc được, thay đổi chủ sở hữu hoặc sai sót liên quan đến tên và địa chỉ của chủ bằng bảo hộ.
a) Hồ sơ:
Tờ khai yêu cầu cấp lại bằng bảo hộ giống cây trồng theo Mẫu tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này;
Tài liệu pháp lý chứng minh việc thay đổi tên, địa chỉ chủ bằng bảo hộ giống cây trồng đối với trường hợp thay đổi chủ sở hữu hoặc sai sót liên quan đến tên và địa chỉ của chủ bằng bảo hộ;
Bản chính bằng bảo hộ giống cây trồng (trừ trường hợp bằng bị mất);
Giấy ủy quyền theo Mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp nộp đơn qua đại diện.
b) Trình tự thực hiện:
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Cục Trồng trọt tổ chức thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Cục Trồng trọt quyết định cấp lại bằng bảo hộ giống cây trồng và trả kết quả cho người đăng ký. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cục Trồng trọt trả lời bằng văn bản cho người đăng ký và nêu rõ lý do.
b) Trường hợp có ý kiến phản đối việc cấp lại bằng bảo hộ giống cây trồng của người thứ ba, việc xử lý ý kiến thực hiện theo các quy định tại Điều 184 Luật Sở hữu trí tuệ.
c) Bằng bảo hộ giống cây trồng cấp lại được cấp sau 30 ngày kể từ ngày đăng tải quyết định cấp lại trên Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển nông thôn. Bằng bảo hộ giống cây trồng cấp lại phải được giữ nguyên số bằng và ghi rõ nội dung “cấp lại” tại góc trái phía dưới của bằng bảo hộ.”
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:
“Điều 20. Đình chỉ, phục hồi, hủy bỏ hiệu lực bằng bảo hộ giống cây trồng
1. Trình tự, thủ tục đình chỉ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng do không còn đáp ứng điều kiện về tính đồng nhất và tính ổn định như tại thời điểm cấp bằng thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 88/2010/NĐ-CP. Các trường hợp đình chỉ hiệu lực bằng bảo hộ giống cây trồng khác thực hiện theo quy định tại Điều 170 Luật Sở hữu trí tuệ.
2. Phục hồi hiệu lực bằng bảo hộ giống cây trồng
a) Chủ sở hữu bằng bảo hộ giống cây trồng được khắc phục lý do bị đình chỉ theo quy định tại khoản 5 Điều 170 Luật Sở hữu trí tuệ.
Hồ sơ yêu cầu phục hồi hiệu lực bằng bảo hộ giống cây trồng gồm: Đơn đề nghị phục hồi hiệu lực bằng bảo hộ giống cây trồng; Chứng cứ chứng minh đã khắc phục lý do bị đình chỉ; Biên lai nộp phí phục hồi hiệu lực bằng bảo hộ giống cây trồng.
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Cục Trồng trọt tổ chức thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Cục Trồng trọt ban hành quyết định phục hồi hiệu lực bằng bảo hộ giống cây trồng và trả kết quả cho người đăng ký. Quyết định phục hồi hiệu lực bằng bảo hộ giống cây trồng được đăng tải trên Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển nông thôn. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cục Trồng trọt trả lời bằng văn bản cho người đăng ký có nêu rõ lý do.
3. Hủy bỏ hiệu lực bằng bảo hộ giống cây trồng
Khi xác định ý kiến phản đối của người thứ 3 về một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 171 Luật Sở hữu trí tuệ là đủ căn cứ pháp lý, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định hủy bỏ hiệu lực bằng bảo hộ giống cây trồng và công bố trên Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển nông thôn.”
13. Thay thế Phụ lục 1 bằng Phụ lục I; Phụ lục 3 bằng Phụ lục II; Phụ lục 4 bằng Phụ lục III; Phụ lục 5 bằng Phụ lục IV; Phụ lục 6 bằng Phụ lục VI; Phụ lục 7 bằng Phụ lục VII; Phụ lục 11 bằng Phụ lục VIII; Phụ lục 12 bằng Phụ lục IX; Phụ lục 9 bằng Phụ lục X; Phụ lục 13 bằng Phụ lục XI; Phụ lục 14 bằng Phụ lục XII; Phụ lục 15, 16 bằng Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Bãi bỏ một số quy định của Thông tư số 16/2013/TT-BNNPTNT
Bãi bỏ: Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 21, Điều 22, Điều 27, Điều 28, Điều 29 và các Phụ lục 2, 10, 17.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2021
2. Thông tư số 41/2009/TT-BNNPTNT ngày 9 tháng 7 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về quản lý và sử dụng Mẫu giống cây trồng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Quy định chuyển tiếp:
a) Đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thực hiện theo quy định của Thông tư số 16/2013/TT-BNNPTNT và các văn bản pháp luật có hiệu lực liên quan; trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung Đơn đăng ký; sửa đổi, bổ sung, cấp lại bằng bảo hộ giống cây trồng thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
b) Hồ sơ chuyển nhượng đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng; hồ sơ đình chỉ, phục hồi, hủy bỏ hiệu lực bằng bảo hộ giống cây trồng; hồ sơ xử lý ý kiến phản đối của người thứ ba nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thực hiện theo quy định của Thông tư số 16/2013/TT-BNNPTNT và các văn bản pháp luật có hiệu lực liên quan.
4. Cục trưởng Cục Trồng trọt, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

UBND các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;

Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;

Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;

Bộ NN và PTNT: Bộ trưởng; các Thứ trưởng; cục; Cục, Vụ, Thanh tra, Văn phòng - Bộ NN & PTNT

Công báo Chính phủ;

Website Chính phủ;

Website Bộ NN&PTNT;

Lưu: VT, TT.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

Lê Quốc Doanh

Phụ lục I
GIẤY ỦY QUYỀN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

GIẤY ỦY QUYỀN

 

1. Bên ủy quyền (chủ sở hữu giống cây trồng)

Tên (tổ chức, cá nhân):

Địa chỉ:

Điện thoại:                                            Fax:                  E-mail:

Mã số doanh nghiệp hoặc số CMND/CCCD/Số định danh cá nhân (trường hợp người đăng ký là cá nhân)

Ngày cấp:                                 Nơi cấp:

2. Bên được ủy quyền (đại diện của chủ sở hữu)

Tên (tổ chức, cá nhân):

Địa chỉ:

Điện thoại:                                Fax:                              E-mail:

Mã số doanh nghiệp hoặc số CMND/CCCD/Số định danh cá nhân (trường hợp người đăng ký là cá nhân)

Ngày cấp:                                 Nơi cấp:

3. Nội dung ủy quyền (Phạm vi, khối lượng công việc được ủy quyền)

4. Thời hạn ủy quyền

Chúng tôi cam đoan mọi thông tin trong giấy ủy quyền là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

Đại diện bên ủy quyền

(Họ tên, chữ ký và đóng dấu, nếu có)

 

Đại diện bên được ủy quyền

(Họ tên, chữ ký và đóng dấu, nếu có)

 

 

Phụ lục II
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG

 (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

 

TỜ KHAI

ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG

Kính gửi: Văn phòng Bảo hộ giống cây trồng Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 

DẤU NHẬN ĐƠN

(Dành cho cán bộ nhận đơn)

NGƯỜI ĐĂNG KÝ

 

1. Trường hợp người đăng ký là chủ sở hữu giống cây trồng:

Tên tổ chức/cá nhân:

Địa chỉ:

Mã số doanh nghiệp hoặc Số CMND/CCCD/Số định danh cá nhân (trường hợp người đăng ký là cá nhân)

Điện thoại:                       Fax:                                 E-mail:

2. Trường hợp người đăng ký là đại diện của chủ sở hữu giống cây trồng hoặc được chuyển giao quyền nộp đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng:

Tên tổ chức/cá nhân:

Địa chỉ:

Mã số doanh nghiệp hoặc Số CMND/CCCD/Số định danh cá nhân (trường hợp người đăng ký là cá nhân)

Điện thoại:                                       Fax:                                         E-mail:

BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG

 

Tên tổ chức/cá nhân:

Địa chỉ:

Mã số doanh nghiệp hoặc Số CMND/CCCD/Số định danh cá nhân (trường hợp người đăng ký là cá nhân)

Điện thoại:                                       Fax:                                         E-mail:

ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG

 

Tên giống cây trồng:                                                           Số đơn/số bằng bảo hộ:

 

CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN

 

Tờ khai, gồm........... trang x............ bản

Hợp đồng chuyển nhượng

Văn bản đồng ý của các đồng sở hữu

Bằng bảo hộ

Tài liệu chứng minh việc chuyển nhượng thực hiện theo quy định đối với giống tạo ra bằng ngân sách nhà nước

Giấy ủy quyền

Tài liệu khác, cụ thể

KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU

(Dành cho cán bộ nhận đơn)

 

CAM KẾT CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ

 

Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

Khai tại: .....ngày... tháng...năm…

Chữ ký, họ tên người đăng ký

 (ghi rõ chức vụ và đóng dấu, nếu có)

 

 

Phụ lục III
TỜ KHAI  YÊU CẦU BẮT BUỘC CHUYỂN GIAO QUYỀN SỬ DỤNG GIỐNG CÂY TRỒNG

 (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

...., ngày… tháng… năm…

 

TỜ KHAI

 YÊU CẦU BẮT BUỘC CHUYỂN GIAO QUYỀN SỬ DỤNG GIỐNG CÂY TRỒNG

Kính gửi: Văn phòng Bảo hộ giống cây trồng Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 

DẤU NHẬN ĐƠN

(Dành cho cán bộ nhận đơn)

NGƯỜI ĐĂNG KÝ

 

1. Trường hợp người đăng ký là chủ sở hữu giống cây trồng:

Tên tổ chức/cá nhân:

Địa chỉ:

Mã số doanh nghiệp hoặc Số CMND/CCCD/Số định danh cá nhân (trường hợp người đăng ký là cá nhân)

Điện thoại:                                       Fax:                                         E-mail:

2. Trường hợp người đăng ký là đại diện của chủ sở hữu giống cây trồng hoặc được chuyển giao quyền nộp đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng:

Tên tổ chức/cá nhân:

Địa chỉ:

Mã số doanh nghiệp hoặc Số CMND/CCCD/Số định danh cá nhân (trường hợp người đăng ký là cá nhân)

Điện thoại:                                       Fax:                                         E-mail:

CHỦ SỞ HỮU BẰNG BẢO HỘ HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC CHUYỂN GIAO ĐỘC QUYỀN

 

Tên tổ chức/cá nhân:

Địa chỉ:

Mã số doanh nghiệp hoặc Số CMND/CCCD/Số định danh cá nhân (trường hợp người đăng ký là cá nhân)

Điện thoại:                                       Fax:                                          E-mail:

ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN NHẬN CHUYỂN GIAO

 

- Đối tượng: Tên giống cây trồng được bảo hộ:

Số bằng:                                                                Ngày cấp:

- Phạm vi chuyển giao:

- Thời gian nhận chuyển giao:

CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN

 

□ Tờ khai, gồm..... trang

□ Báo cáo năng lực tài chính

□ Tài liệu chứng minh cơ sở đề nghị chuyển giao bắt buộc, gồm trang

□ Giấy ủy quyền

□ Tài liệu khác, cụ thể:

KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU

(Dành cho cán bộ nhận đơn)

 

CAM KẾT CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ

 

Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

Khai tại:             ngày      tháng       năm...

Chữ ký, họ tên người đăng ký

(ghi rõ chức vụ và đóng dấu, nếu có)

 

     

Phụ lục IV
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ BẢO HỘ GIỐNG CÂY TRỒNG

 (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ BẢO HỘ GIỐNG CÂY TRỒNG

 

 

Kính gửi:

Văn phòng Bảo hộ giống cây trồng
Cục Trồng trọt

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Số 2, Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội

DẤU NHẬN ĐƠN VÀ SỐ ĐƠN
(Dành cho cán bộ nhận đơn)

 

 

1. Tên loài cây trồng (Viết bằng tiếng Việt và tên La tinh): ..................................................

2. Tên giống cây trồng:.....................................................................................................

3. Người đăng ký:

3.1. Trường hợp người đăng ký là chủ sở hữu giống cây trồng:

Tên (tổ chức/cá nhân): .......................................................................................................

Địa chỉ: .............................................................................................................................

Địa chỉ (liên hệ khi cần, nơi nhận các thông báo từ cơ quan có thẩm quyền):

………………………………………….

Mã số doanh nghiệp hoặc số CMND/CCCD/số định danh cá nhân (trường hợp người đăng ký là cá nhân): ....................................................................................

Ngày cấp: .......................................... Nơi cấp...................................................................

Quốc tịch: .........................................................................................................................

Điện thoại:.......................................... Email : ..................................................................

Fax: .........................................

3.2. Trường hợp người đăng ký là đại diện của chủ sở hữu hoặc được chuyển giao quyền nộp đơn đăng ký:

Tên (tổ chức/cá nhân): .......................................................................................................

Địa chỉ: .............................................................................................................................

Địa chỉ (liên hệ khi cần, nơi nhận các thông báo từ cơ quan có thẩm quyền):

…………………………………………..

Mã số doanh nghiệp hoặc số CMND/CCCD/số định danh cá nhân (trường hợp người đăng ký là cá nhân): ....................................................................................

Ngày cấp: .......................................... Nơi cấp...................................................................

Điện thoại:.......................................... Email : ..................................................................

Fax: ...........................................

4. Tác giả giống đăng ký bảo hộ:

a. Tác giả chính:..................................................................................................................

Địa chỉ: ..............................................................................................................................

Quốc tịch: ..........................................................................................................................

Điện thoại:........................................... Email : ..................................................................

Fax: ...........................................

b. Đồng tác giả (Lập danh sách: họ và tên, địa chỉ, quốc tịch, điện thoai, fax, email)

6. Địa điểm chọn tạo hoặc phát hiện, phát triển giống đăng ký bảo hộ (ghi rõ tên cơ quan, địa chỉ hoặc địa điểm): ............................................................................................................................................

…………………………………..

7. Trường hợp giống đăng ký bảo hộ được chuyển nhượng cho chủ sở hữu, đề nghị lựa chọn hình thức chuyển nhượng sau:

[ ] Hợp đồng chuyển nhượng

[ ] Thừa kế, kế thừa

[ ] Hình thức khác (ghi rõ thông tin):.....................................................................................

8. Các đơn đã nộp liên quan đến quyền đối với giống đăng ký bảo hộ (trường hợp đơn đăng ký đã được nộp ở các quốc gia khác)

Hình thức bảo hộ

Nơi nộp đơn (quốc gia/vùng lãnh thổ)

Số đơn

Tình trạng đơn

Tên giống ghi trong đơn

- Bảo hộ theo UPOV

 

 

 

 

- Sáng chế (Patent)

 

 

 

 

- Khác

 

 

 

 

 
 

9. Giống đăng ký bảo hộ có tên trong danh mục giống được phép sản xuất, kinh doanh hay không

Không [ ]

Có [ ]

(Tại Quyết định số..... ngày.... tháng .... năm............... với tên giống là................................ ;

Hoặc hồ sơ tự công bố lưu hành được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Cục Trồng trọt ngày... tháng ... năm ... với tên giống là .................................................................................................................  )

10. Trường hợp đơn đăng ký có đề nghị hưởng quyền ưu tiên

Quốc gia nộp đơn trước đó: ...............................................................................................

Ngày nộp: .................................. với tên giống là: ..............................................................

11. Tính mới về thương mại

a) Giống đã được kinh doanh trên thị trường Việt Nam

Chưa bán [ ];

Bán lần đầu tiên [ ] vào ngày......... tháng .... năm............ với tên giống là.............................

b. Giống đã được kinh doanh ở nước ngoài

Chưa bán [ ];

Bán lần đầu tiên [ ] vào ngày…. tháng … năm .... với tên giống là .........................................

11. Khảo nghiệm kỹ thuật (khảo nghiệm DUS)

a. Đã thực hiện:..................................................................................................................

- Tổ chức, cá nhân thực hiện:

- Thời gian thực hiện: vụ/năm:.............................................................................................

- Địa điểm thực hiện:...........................................................................................................

- Báo cáo kết quả khảo nghiệm DUS:..................................................................................

- Đề nghị:...........................................................................................................................

b. Đang thực hiện:..............................................................................................................

- Tổ chức, cá nhân thực hiện:..............................................................................................

- Thời gian thực hiện:..........................................................................................................

- Địa điểm thực hiện:...........................................................................................................

- Đề nghị: ..........................................................................................................................

c. Chưa thực hiện:..............................................................................................................

- Đề nghị hình thức khảo nghiệm DUS:

12. Vật liệu nhân của giống đăng ký bảo hộ

a. Chúng tôi cam đoan các vật liệu nhân giống được cung cấp cùng với đơn này là đại diện cho giống và phù hợp với nội dung của đơn.

b. Chúng tôi đồng ý để Văn phòng bảo hộ giống cây trồng sử dụng các thông tin cần thiết và vật liệu nhân giống trao đổi với các cơ quan liên quan có thẩm quyền của các nước thành viên UPOV, với điều kiện là quyền của chúng tôi được bảo đảm.

13. Các tài liệu có trong đơn

Phần xác nhận của người đăng ký

Kiểm tra danh mục tài liệu

(Dành cho cán bộ nhận đơn)

a

Tờ khai đăng ký BHGCT gồm: trang x bản

 

b

Tờ khai kỹ thuật gồm trang x                bản

 

c

Ảnh mô tả giống gồm:                  ảnh

 

d

Tài liệu chứng minh quyền đăng ký

 

đ

Tài liệu xin hưởng quyền ưu tiên

 

e

Giấy ủy quyền

 

f

Chứng từ nộp phí nộp đơn

 

g

Chứng từ nộp phí xin hưởng quyền ưu tiên

 

h

Tài liệu khác (nếu có) gồm: trang x bản

 

 
 

14. Cam kết của tổ chức/cá nhân đăng ký: Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

Khai tại: ....ngày.... tháng....năm.....

Chữ ký, họ tên tổ chức/cá nhân đăng ký
(ghi rõ chức vụ và đóng dấu, nếu có)

Phụ lục V
TỜ KHAI KỸ THUẬT

(Dành cho các loài chưa có tài liệu hướng dẫn)

 (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

 

1. Tên loài cây trồng (Viết bằng tiếng Việt và tên La tinh): ..................................................

2. Tên giống cây trồng: ………………………………      

3. Người đăng ký

3.1 Trường hợp người đăng ký là chủ sở hữu giống cây trồng:

Tên (tổ chức/cá nhân): ........................................................................................................

Địa chỉ: ..............................................................................................................................

Địa chỉ (liên hệ khi cần, nơi nhận các thông báo từ cơ quan có thẩm quyền):

………………………………………..

Mã số doanh nghiệp hoặc số CMND/CCCD/số định danh cá nhân (trường hợp người đăng ký là cá nhân): ....................................................................................

Ngày cấp: .......................................... Nơi cấp ...................................................................

Quốc tịch: ..........................................................................................................................

Điện thoại:.......................................... Email : ...................................................................

Fax: ...........................................

3.2. Trường hợp người đăng ký là đại diện của chủ sở hữu hoặc được chuyển giao quyền nộp đơn đăng ký:

Tên (tổ chức/cá nhân): ........................................................................................................

Địa chỉ: ..............................................................................................................................

Địa chỉ (liên hệ khi cần, nơi nhận các thông báo từ cơ quan có thẩm quyền):

……………………………………….

Mã số doanh nghiệp hoặc số CMND/CCCD/số định danh cá nhân (trường hợp người đăng ký là cá nhân): ....................................................................................

Ngày cấp: .......................................... Nơi cấp ...................................................................

Điện thoại:.......................................... Email : ...................................................................

Fax: ...........................................

4. Thông tin về quá trình chọn tạo và nhân giống của giống đăng ký

4.1. Quá trình chọn tạo

4.1.1. Lai

a. Lai có chủ đích (đề nghị nêu rõ tên bố mẹ) [ ]

Tên dòng mẹ (........................................... ) x Tên dòng bố (......................................... )

b. Lai có một phần đã biết (đề nghị nêu rõ phần đã biết) [ ]

Tên dòng mẹ (........................................... ) x Tên dòng bố (...................................... )

c. Lai không biết trước [ ]

4.1.2. Đột biến (chỉ rõ giống gốc) [ ]

4.1.3. Phát hiện và phát triển (chỉ rõ nơi và thời gian đã phát hiện và cách phát triển)

…………………………………………..

…………………………………………..

4.1.4. Khác (đề nghị cung cấp thông tin chi tiết)

…………………………………………..

…………………………………………..

4.2. Phương pháp nhân giống

4.2.1. Giống nhân bằng hạt

a. Tự thụ [ ]

b. Giống sinh sản vô tính [ ]

c. Giao phấn [ ]

- Quần thể [ ]

- Do người thụ phấn [ ]

d. Ưu thế lai

- Lai đơn [ ]

- Lai ba [ ]

- Lai kép [ ]

- Giống lai bất dục đực [ ]

- Giống lai hữu dục đực [ ]

đ. Dòng thuần [ ]

- Dòng bất dục đực [ ]

- Dòng hữu dục đực [ ]

e. Khác (đề nghị cung cấp chi tiết) [ ]

4.2.2. Nhân giống vô tính

a. Củ                                                                                           [ ]

b. Cành cắt                                                                                  [ ]

c. Nhân Invitro                                                                             [ ]

d. Nhân chồi hoặc ghép                                                               [ ]

đ. Tách                                                                                        [ ]

e. Rễ                                                                                           [ ]

g. Khác (chỉ rõ phương pháp)                                                       [ ]

4.2.3. Khác (đề nghị cung cấp chi tiết)

Trường hợp đối với sơ đồ lai tạo các giống ưu thế lai được cung cấp trong một trang riêng biệt. Trang đó cần phải cung cấp chi tiết tất cả các dòng bố mẹ cần cho quá trình nhân giống lai này, chẳng hạn:

- Lai đơn: Tên dòng mẹ (.................................... )    x Tên dòng bố (.............................. )

- Lai ba:

Tên dòng mẹ (................... )   x Tên dòng bố (.............................. )

Lai đơn được sử dụng như dòng mẹ (.. )    x Tên dòng bố (............ )

Và phải xác định cụ thể:

a. Dòng bất dục đực nào

b. Hệ thống duy trì dòng bất dục đực

5. Tính trạng đặc trưng (khai chi tiết theo bảng)

Tên tính trạng

Giống điển hình

(nếu có)

Mức độ biểu hiện

Mã số

1

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 
 

6. Giống tương tự và sự khác biệt của giống tương tự và giống đăng ký

Tên giống tương tự nhất với giống đăng ký (nếu có)

Những tính trạng khác biệt giữa giống đăng ký và giống tương tự

Biểu hiện tính trạng của giống tương tự

Biểu hiện tính trạng của giống đăng ký

 

 

 

 

 

 

 

 

 
 

Ý kiến:

7. Thông tin bổ sung có thể giúp thẩm định giống

7.1. Ngoài thông tin đã cung cấp ở mục 5 và 6, có thông tin nào có thể bổ sung để đánh giá tính khác biệt của giống đăng ký

Có [ ]                            Không [ ]

(Nếu có đề nghị cung cấp chi tiết)

…………………………………………..

…………………………………………..

7.2. Những điều kiện đặc biệt để lưu giữ giống hoặc để tiến hành thẩm định giống đăng ký

Có [ ]                            Không [ ]

(Nếu có đề nghị cung cấp chi tiết)

…………………………………………..

…………………………………………..

7.3. Thông tin khác

8. Giấy phép sản xuất

a. Giống có cần phải cấp giấy phép liên quan đến bảo vệ môi trường, sức khỏe con người và động vật trước khi đưa ra sản xuất không?

[ ]                Không [ ]

b. Đã có giấy phép nào được cấp chưa?

[ ]                Không [ ]

(Nếu có, đề nghị gửi kèm giấy phép)

9. Thông tin về vật liệu được thẩm định hoặc nộp để thẩm định

Tính trạng của giống đăng ký có thể bị ảnh hưởng của các yếu tố như: sâu bệnh, hóa chất (chất kích thích sinh trưởng, thuốc BVTV), nuôi cấy mô, chồi sinh trưởng được lấy từ các giai đoạn sinh trưởng khác nhau của cây     

Không xử lý giống, làm ảnh hưởng tới sự biểu hiện các tính trạng của giống nếu không được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc yêu cầu xử lý. Nếu giống đã được xử lý, đề nghị cung cấp thông tin chi tiết về quá trình đó và chỉ rõ phương pháp theo sự hiểu biết:

a. Vi sinh vật (virus, nấm, chất kích thích sinh trưởng) Có [ ]        Không [ ]

b. Hóa chất xử lý (chất kìm hãm sinh trưởng, thuốc BVTV Có [ ] Không [ ]

c. Nuôi cấy mô                                                                          Có [ ]                  Không [ ]

d. Phương pháp khác                                                                Có [ ]                  Không [ ]

Đề nghị cung cấp thông tin chi tiết đối với trường hợp “có”

Vật liệu giống cây trồng để thẩm định đã được kiểm tra nấm bệnh hoặc virus chưa?

Có [ ] (Đề nghị cung cấp chi tiết cơ quan thẩm quyền đã kiểm tra)

Không [ ]

10. Tôi xin cam đoan thông tin cung cấp trong Tờ khai này là chính xác và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

Ngày… tháng …năm….

NGƯỜI ĐĂNG KÝ

(ký tên, đóng dấu)

 

 

Phụ lục VI
THÔNG BÁO CHẤP NHẬN ĐƠN ĐĂNG KÝ BẢO HỘ GIỐNG CÂY TRỒNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

 

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CỤC TRỒNG TRỌT

___________

Số: …/TB-TT-VPBH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày… tháng …năm…

 

 

                                                                     

THÔNG BÁO

Về việc chấp nhận đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng

Kính gửi:  ...................

 

Căn cứ Quyết định số ...............  của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Trồng trọt;

Căn cứ Điều ...........  Luật Sở hữu trí tuệ; Luật sửa đổi, bổ sung Luật Sở hữu trí tuệ;

Căn cứ kết quả thẩm định hình thức đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng;

Theo đề nghị của Chánh văn phòng Bảo hộ giống cây trồng.

Cục Trồng trọt thông báo:

1. Chấp nhận đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng sau:

Tên giống:

Tên loài:

Số đơn:

Ngày nộp:

Chủ sở hữu giống cây trồng, địa chỉ:

Tác giả chính giống cây trồng, địa chỉ:

Đại diện của chủ sở hữu (trường hợp nộp đơn qua đại diện), địa chỉ:

2. Đơn nói trên được chấp nhận là đơn hợp lệ từ ngày:

3. Ghi nhận tạm thời với tên giống đăng ký bảo hộ là:

4. Được hưởng quyền ưu tiên theo đơn đầu tiên số: ....................  Nộp... tại: ......  Ngày......

5. Hình thức khảo nghiệm kỹ thuật

6. Thông báo này được công bố trên Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và website của Cục Trồng trọt./.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Tổ chức, cá nhân khảo nghiệm DUS được công nhận;

- Lưu: VT, VPBH.

CỤC TRƯỞNG

(Ký tên, đóng dấu)

 

Phụ lục VII

TỜ KHAI YÊU CẦU SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐƠN ĐĂNG KÝ BẢO HỘ GIỐNG CÂY TRỒNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

 

 

TỜ KHAI

YÊU CẦU SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐƠN ĐĂNG KÝ BẢO HỘ GIỐNG CÂY TRỒNG

Kính gửi: Văn phòng Bảo hộ giống cây trồng

Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 

DẤU NHẬN ĐƠN
(Dành cho cán bộ nhận đơn)

 

NGƯỜI ĐĂNG KÝ

(Tổ chức, cá nhân yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký bảo hộ)

 

1. Trường hợp người đăng ký là chủ sở hữu giống cây trồng:

Tên tổ chức/cá nhân:

Địa chỉ:

Mã số thuế hoặc Số CMND/CCCD/Hộ chiếu/Số định danh cá nhân (trường hợp người đăng ký là cá nhân)

Điện thoại:                                       Fax:                                         E-mail:

2. Trường hợp người đăng ký là đại diện của chủ sở hữu giống cây trồng hoặc được chuyển giao quyền nộp đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng:

Tên tổ chức/cá nhân:

Địa chỉ:

Mã số thuế hoặc Số CMND/CCCD/Hộ chiếu/Số định danh cá nhân (trường hợp người đăng ký là cá nhân)

Điện thoại:                                       Fax:                                         E-mail:

ĐƠN YÊU CẦU SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

 

Tên giống cây trồng đăng ký bảo hộ:                                                                        Số đơn:

 

Nội dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung

 

□ Tên tổ chức,cá nhân đăng ký/tác giả giống

□ Địa chỉ của tổ chức,cá nhân đăng ký/tác giả giống

□ Tên giống

□ Nội dung khác:

Đề nghị sửa lại thành:

 

□ Tên tổ chức,cá nhân đăng ký/tác giả giống

□ Địa chỉ của tổ chức,cá nhân đăng ký/tác giả giống

□ Tên giống

□ Nội dung khác:

Lý do yêu cầu sửa đổi, bổ sung:

 

CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN

 

□ Tờ khai, gồm....... trang

□ Hợp đồng chuyển nhượng

□ Giấy ủy quyền

□ Tài liệu chứng minh quyền thừa kế, kế thừa, cụ thể:

□ Tài liệu khác, cụ thể:

KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU

(Dành cho cán bộ nhận đơn)

CAM KẾT CỦA CHỦ ĐƠN

 

Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

Khai tại: ....ngày.... tháng....năm…

Chữ ký, họ tên chủ đơn/đại diện của chủ đơn

(ghi rõ chức vụ và đóng dấu, nếu có)

 

Phụ lục VIII

BẢN KÊ KHAI CHI TIẾT ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC TỰ KHẢO NGHIỆM DUS

(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

...., ngày… tháng… năm….

BẢN KÊ KHAI CHI TIẾT ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC TỰ KHẢO NGHIỆM DUS

 

1. Tổ chức, cá nhân lập kế hoạch:........................................................................................

Địa chỉ:...............................................................................................................................

Mã số doanh nghiệp hoặc số CMND/CCCD/số định danh cá nhân (trường hợp người đăng ký là cá nhân): ......................................................................................................................................................

Ngày cấp: .......................................... Nơi cấp...................................................................

Điện thoại:.......................................... Email : ...................................................................

Fax: ...........................................

2. Tên giống cây trồng đăng ký khảo nghiệm:

3. Tên loài:

4. Điều kiện thực hiện khảo nghiệm:

4.1. Đất đai

- Địa điểm.

- Diện tích (m2)

- Tình trạng pháp lý của đất (được cấp, thuê..)

- Địa hình (dốc đồi núi, đồng bằng, ven biển... )

- Loại đất, thành phần cơ giới (đất ruộng, đất bãi, đất đồi.. )

- Nhà lưới, nhà kính (diện tích, trang thiết bị ...):

- Tưới tiêu (tự chảy, phun mưa, nhỏ giọt... )

4.2. Trang thiết bị phân tích các chỉ tiêu theo yêu cầu khảo nghiệm:

a) Trường hợp tự phân tích:

TT

Tên thiết bị

Số lượng

Tình trạng hoạt động

Chỉ tiêu phân tích

 

 

 

 

 

 
 

b) Trường hợp hợp đồng với tổ chức, cá nhân khác (Hợp đồng số ngày tháng năm )

4.3. Nhân viên kỹ thuật

TT

Họ và tên

Thời gian công tác

Chuyên môn

Chứng chỉ đào tạo

 

 

 

 

 

 
 

4.4. Các giống tương tự với giống đăng ký khảo nghiệm:

TT

Tên giống

Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu

Các tính trạng khác biệt với giống đăng ký bảo hộ

Ghi chú

 

 

 

 

 

 
 

4.5. Các tài liệu khác (nếu có)

5. Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

Đại diện Tổ chức/cá nhân đăng ký
(Ký tên và đóng dấu)

 

Phụ lục IX

KẾ HOẠCH KHẢO NGHIỆM DUS

(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

..., ngày… tháng …năm…

KẾ HOẠCH KHẢO NGHIỆM DUS

 

1. Tổ chức, cá nhân lập kế hoạch: .......................................................................................

Địa chỉ: ..............................................................................................................................

Mã số doanh nghiệp hoặc số CMND/CCCD/số định danh cá nhân (trường hợp người đăng ký là cá nhân): ......................................................................................................................................................

Ngày cấp: .......................................... Nơi cấp...................................................................

Điện thoại:.......................................... Email : ...................................................................

Fax: ...........................................

2. Tên giống cây trồng đăng ký khảo nghiệm:

3. Tên loài:

4. Kế hoạch khảo nghiệm:

4.1. Địa điểm:

4.2. Giống đối chứng:

- Số giống:

- Tên từng giống:

4.3. Thời gian thực hiện: Nêu chi tiết thời điểm trồng, giai đoạn từ trồng đến thu hoạch...

4.4. Kế hoạch theo dõi, đánh giá các tính trạng:

4.5. Bố trí thí nghiệm: Diện tích ô thí nghiệm, sơ đồ bố trí thí nghiệm

5. Tài liệu hướng dẫn, quy phạm khảo nghiệm, QCVN, TCVN về khảo nghiệm DUS của Việt Nam/UPOV:

6. Kỹ thuật gieo trồng, chăm sóc:

7. Cán bộ khảo nghiệm (họ và tên):

8. Thông tin khác (nếu có):

 

 

Tổ chức/cá nhân đăng ký

(Ký tên và đóng dấu)

 

Phụ lục X

BIÊN BẢN KIỂM TRA

(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

..., ngày …tháng …năm….

BIÊN BẢN KIỂM TRA

 

1. Tổ chức, cá nhân đăng ký: ..............................................................................................

Địa chỉ: ..............................................................................................................................

Mã số doanh nghiệp hoặc số CMND/CCCD/số định danh cá nhân (trường hợp người đăng ký là cá nhân):            

Ngày cấp: ........................................... Nơi cấp..................................................................

Điện thoại:........................................... Email : ..................................................................

Fax: ...........................................

2. Tên giống cây trồng đăng ký:

3. Tên loài:

4. Họ và tên các cán bộ thẩm định/kiểm tra:

5. Nội dung kiểm tra

5.1. Việc đáp ứng điều kiện được tự khảo nghiệm;

5.2. Việc thực hiện khảo nghiệm DUS;

5.3. Đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định.

5.4. Thông tin khác (nếu có)

6. Kết quả thẩm định/kiểm tra:

7. Các lỗi yêu cầu khắc phục:

8. Các hoạt động phải thực hiện để khắc phục:

9. Kết luận (nêu rõ thời gian phải gửi báo cáo khắc phục nếu có):

 

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

ĐOÀN THẨM ĐỊNH/KIỂM TRA
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

Phụ lục XI

BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM DUS

(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

 

(Tổ chức, cá nhân khảo nghiệm)

Số:

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

…, ngày …tháng …năm …

 

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM DUS

 

1. Tên loài:

2. Tên giống đăng ký bảo hộ:

3. Số đơn:

4. Tên tổ chức, cá nhân đăng ký:

5. Thời gian khảo nghiệm:

Ghi chi tiết thời điểm trồng, thu hoạch

6. Tổ chức/cá nhân thực hiện khảo nghiệm:

Ghi thông tin: Địa chỉ, điện thoại, fax, email.

7. Tài liệu kèm theo:

- Danh sách giống đối chứng:

- Bảng mô tả giống: Giống đăng ký, giống tương tự.

- Ảnh về các tính trạng khác biệt:

- Các tài liệu khác:

8. Quy trình khảo nghiệm:

a) Điều kiện thí nghiệm (đồng ruộng/nhà lưới)

b) Kích thước ô và số cây thí nghiệm

- Kích thước ô thí nghiệm:

- Số cây/ô:

c) Phân bón:

- Lượng bón (kg/ha):

- Cách bón: (Bón lót, bón thúc...)

d) Phòng trừ sâu bệnh:

- Số lần dùng thuốc BVTV:

- Loại thuốc đã sử dụng:

9. Nhận xét về điều kiện thời tiết trong quá trình làm thí nghiệm

10. Phương pháp theo dõi, đánh giá các tính trạng thực hiện theo tài liệu hướng dẫn/quy phạm khảo nghiệm/QCVN/TCVN về khảo nghiệm DUS sau:

11. Giống tương tự:

12. Kết quả đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định:

a) Tính khác biệt:

- Giống đăng ký khác biệt rõ ràng và chắc chắn với các giống được biết đến rộng rãi. Sự khác biệt với giống tương tự nhất thể hiện như sau:

So với với giống tương tự (tên giống)..........................................

Tính trạng

Vụ/năm

Giống đăng ký

Giống tương tự

Khoảng cách tối thiểu/LSD0.05

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b) Tính đồng nhất:

c. Tính ổn định:

Cán bộ khảo nghiệm

( Họ tên, chữ ký)

 

Người kiểm tra

( Họ tên, chữ ký)

 

 
 

 

Nơi nhận:

- Văn phòng BHGCT;

- Tổ chức, cá nhân có giống khảo nghiệm;

- Lưu:

Tổ chức, cá nhân thực hiện khảo nghiệm

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

Xác nhận củaTổ chức khảo nghiệm được công nhận

(Trường hợp tổ chức/cá nhân tự thực hiện khảo nghiệm DUS phối hợp với tổ chức khảo nghiệm được công nhận)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Phụ lục XII
BẰNG BẢO HỘ GIỐNG CÂY TRỒNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)


 

Phụ lục XIII

TỜ KHAI YÊU CẦU CẤP LẠI BẰNG BẢO HỘ GIỐNG CÂY TRỒNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

TỜ KHAI

YÊU CẦU CẤP LẠI BẰNG BẢO HỘ GIỐNG CÂY TRỒNG

Kính gửi: Văn phòng Bảo hộ giống cây trồng

Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 

DẤU NHẬN ĐƠN

(Dành cho cán bộ nhận đơn)

 

NGƯỜI ĐĂNG KÝ

(Tổ chức, cá nhân yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký bảo hộ)

 

1. Trường hợp người đăng ký là chủ sở hữu giống cây trồng:

Tên tổ chức/cá nhân:

Địa chỉ:

Mã số doanh nghiệp hoặc Số CMND/CCCD/Số định danh cá nhân (trường hợp người đăng ký là cá nhân)

Điện thoại:                                       Fax:                                         E-mail:

2. Trường hợp người đăng ký là đại diện của chủ sở hữu giống cây trồng hoặc được chuyển giao quyền nộp đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng:

Tên tổ chức/cá nhân:

Địa chỉ:

Mã số doanh nghiệp hoặc Số CMND/CCCD/Số định danh cá nhân (trường hợp người đăng ký là cá nhân)

Điện thoại:                                       Fax:                                         E-mail:

BẰNG BẢO HỘ ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI

 

Tên giống:                                                      Số bằng:

 

LÝ DO CẤP LẠI

 

 

THÔNG TIN CẦN THAY ĐỔI (NẾU CÓ)

 

CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN

 

 Tờ khai, gồm....... trang x........ bản

 Hợp đồng chuyển nhượng

 Tài liệu pháp lý khác chứng minh việc thay đổi tên, địa chỉ của chủ bằng bảo hộ

 Giấy ủy quyền

 Bản chính bằng bảo hộ giống đăng ký

KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU

(Dành cho cán bộ nhận đơn)

CAM KẾT CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ

 

Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

Khai tại: ... ngày ... tháng ... năm ...

Chữ ký, họ tên tơ chức/cá nhân đăng ký

(ghi rõ chức vụ và đóng dấu, nếu có)

     
 
Thuộc tính văn bản
Thông tư 03/2021/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 16/2013/TT-BNNPTNT ngày 28/02/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 03/2021/TT-BNNPTNT Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Lê Quốc Doanh
Ngày ban hành: 22/06/2021 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Sở hữu trí tuệ , Nông nghiệp-Lâm nghiệp
Tóm tắt văn bản
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT

 

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

No. 03/2021/TT-BNNPTNT

 

      Hanoi,  June 22, 2021

 

CIRCULAR

Amending and supplementing a number of articles of the Ministry of Agriculture and Rural Development’s Circular No. 16/2013/TT-BNNPTNT of February 28, 2013, on the protection of rights to plant varieties[1]

 

Pursuant to the Government’s Decree No. 15/2017/ND-CP of February 17, 2017, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Agriculture and Rural Development;

Pursuant to the November 29, 2005 Law on Intellectual Property; and the June 19, 2009 Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Intellectual Property;

Pursuant to the November 19, 2018 Law on Crop Production;

Pursuant to the Government’s Decree No. 88/2010/ND-CP of August 16, 2010, detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Law on Intellectual Property and the Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Intellectual Property regarding rights to plant varieties; and Decree No. 98/2011/ND-CP of October 26, 2011, amending and supplementing a number of articles of the decrees on agriculture;

Pursuant to the Government’s Decree No. 105/2006/ND-CP of September 22, 2006, detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Law on Intellectual Property regarding the protection of intellectual property rights and the state management of intellectual property; and Decree No. 119/2010/ND-CP of December 30, 2010, amending and supplementing a number of articles of Decree No. 105/2006/ND-CP;

Pursuant to the Government’s Decree No. 94/2019/ND-CP of December 13, 2019, detailing a number of articles of the Law on Crop Production regarding plant varieties and cultivation;

At the proposal of the Director of the Department of Crop Production;

The Minister of Agriculture and Rural Development promulgates the Circular amending and supplementing a number of articles of the Ministry of Agriculture and Rural Development’s Circular No. 16/2013/TT-BNNPTNT of February 28, 2013, on the protection of rights to plant varieties.

 

Article 1. To amend and supplement a number of articles of the Ministry of Agriculture and Rural Development’s Circular No. 16/2013/TT-BNNPTNT of February 28, 2013, on the protection of rights to plant varieties (below referred to as Circular No. 16/2013/TT-BNNPTNT) as follows:

1. To amend and supplement Article 1 as follows:

“Article 1. Scope of regulation    

This Circular details the establishment and representation of rights to plant varieties; grant and re-grant of plant variety protection titles; suspension, restoration of validity and invalidation of plant variety protection titles.”

2. To amend Clause 2, Article 4 as follows:

2. Authorized representatives of applicants shall carry out procedures for protection of plant varieties in accordance with the regulations on authorization; and must have a power of attorney made according to the form provided in Appendix I to this Circular.”

3. To amend and supplement Article 5 as follows:

“Article 5. General provisions on performance of administrative procedures referred to in this Circular

1. Submission of dossiers for performance of administrative procedures: Organizations and individuals may submit dossiers directly or send by post or electronically (via the national single-window mechanism or online public services, by means of electronic software):

a/ A dossier submitted directly or sent by post must contain original documents or certified copies, copies together with originals to be presented for checking, or copies bearing the seal of the submitting unit, for documents issued by the unit itself;

b/ A dossier submitted electronically must contain copies scanned or photocopied from the originals. Documents included in the dossier must be declared and bear digital signatures on the e-forms provided by the system under Clauses 1 and 2, Article 9 of the Government’s Decree No. 45/2020/ND-CP of April 8, 2020, on performance of administrative procedures in the electronic environment.

2. Dossier quantity: 1 set.

3. Time limit for making a reply on dossier completeness:

a/ For a dossier submitted directly, the Department of Crop Production shall examine the dossier and immediately make a reply to the dossier submitter;

b/ For a dossier sent by post, within 3 working days after receiving it, the Department of Crop Production shall examine its completeness; if finding the dossier incomplete, it shall notify such to the dossier submitter;

c/ For a dossier sent electronically, within 8 working hours after receiving it, the Department of Crop Production shall examine its completeness; if finding the dossier incomplete, it shall notify such to the dossier submitter.

4. Methods of paying charges and fees for performance of administrative procedures: Charges and fees shall be paid under current regulations directly at the Department of Crop Production or by another service in accordance with law.

5. Methods of notifying administrative procedure settlement results: The Department of Crop Production shall notify settlement results at the place of dossier receipt or send them by post or electronically.

6. Should there be any provisions of this Circular different from those of Clauses 1 thru 5 of this Article, the former shall prevail.

7. In case documents included in a dossier must be translated into Vietnamese under Clause 2, Article 174 of the Law on Intellectual Property, the translations must be notarized or certified by registrants.

8. Organizations and individuals shall take responsibility before law for the authenticity of the dossiers they submit.”

4. To amend and supplement Article 6 as follows:

 “Article 6. Publicly known plant varieties and novelty of plant varieties

1. Publicly known plant variety means a plant variety falling into any of the following cases:

a/ Its propagating materials or harvested materials have been widely used in the Vietnamese market or in any other country by the time of filing the protection registration application;

b/ It has been protected or recognized for circulation or exceptionally recognized for circulation, self-declared for circulation, recognized for trial production, officially recognized in Vietnam or included in the list of plant varieties permitted for production and trading in any other country;

c/ It is the subject matter stated in an application for registration for protection of a new plant variety; recognition of circulation or exceptional recognition of circulation; inclusion in the list of plant varieties in any other country, provided such an application is not rejected.

2. Novelty of plant varieties

A plant variety is considered no longer novel after twelve (12) months from the date it is permitted for production and trading in Vietnam. Plant varieties permitted for production and trading include officially recognized varieties; varieties included in the list of plant varieties permitted for production and trading in Vietnam; varieties for which circulation recognition decisions or exceptional circulation recognition decisions have been issued; and varieties self-declared for circulation and published on the website of the Department of Crop Production.”

5. To amend and supplement Article 7 as follows:

“Article 7. Forms for protection of rights to plant varieties

a/ Declaration form for registration of the contract on transfer of rights to plant varieties, provided in Appendix II to this Circular.

b/ Declaration form for request for compulsory licensing of plant varieties, provided in Appendix III to this Circular.”

6. To amend and supplement Article 8 as follows:

“Article 8. Charges and fees for protection of rights to plant varieties

1. Charges and fees for protection of rights to plant varieties comply with the Ministry of Finance’s Circular No. 207/2016/TT-BTC of November 9, 2016, specifying rates and providing the collection, remittance, management and use of charges and fees in the field of agriculture and forest tree cultivars; (below referred to as Circular No. 207/2016/TT-BTC).

2. The time limit for paying fees for maintaining validity of protection titles must comply with Clause 2, Article 24 of the Government’s Decree No. 88/2010/ND-CP of August 16, 2010, detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Law on Intellectual Property and the Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Intellectual Property regarding rights to plant varieties (below referred to as Decree No. 88/2010/ND-CP).

3. In case Circular No. 207/2016/TT-BTC is revised or replaced, the revising or replacing one(s) shall be complied with.”

7. To amend and supplement Article 9 as follows:

“Article 9. Receipt of plant variety protection registration applications and transfer of the right to file plant variety protection registration applications

1. An application for registration of protection of rights to a plant variety must comprise the following documents:

a/ A declaration for registration for protection of the plant variety, made according to the form provided in Appendix IV to this Circular;

b/ A declaration of distinctness, uniformity and stability testing (DUS testing)

- In case the plant variety to be registered belonging to a plant species for which guidelines, regulations, national technical regulation and national standard on DUS testing of Vietnam/UPOV have been provided or promulgated, the declaration form for DUS testing provided in these documents shall be used;

- In case the plant variety to be registered not belonging to any plant species for which guidelines, regulations, national technical regulation and national standard on DUS testing of Vietnam/UPOV have been provided or promulgated, the declaration form for DUS testing provided in Appendix V to this Circular shall be used;

c/ A power of attorney, made according to the form provided in Appendix I to this Circular (for cases of filing the application through representation);

d/ Photos of the variety sample: At least 3 color photos of 9 cm x 15 cm or larger showing 3 specific characteristics of the variety to be registered;

dd/ A document proving the registration right (the contract on transfer of the right to use the plant variety or document proving that the applicant is a lawful representative of the owner of the variety to be registered);

e/ A document proving the priority right, in case the application registering claim for the priority right;

g/ A copy of the charge and fee receipt.

2. The date of receipt of an application for registration of plant variety protection is the date the Department of Crop Production receives all the documents specified in Clause 1 of this Article.

3. The notice of acceptance of a plant variety protection registration application shall be made according to the form provided in Appendix VI to this Circular.

4. Before the Department of Crop Production issues a decision to grant a plant variety protection title or notice of refusal to grant a plant variety protection title, the applicant may transfer the right to file plant variety protection registration application to another organization or individual. The transferee shall send the contract on transfer of the right to file plant variety protection registration application to the Department of Crop Production.”

8. To amend and supplement Article 10 as follows:

“Article 10. Modification and supplementation of plant variety protection registration applications

1. Before granting a plant variety protection title, the protection registration application may be modified or supplemented in the following cases:

a/ Modifying or supplementing the application without substantively changing the application: correcting a spelling error in the name or address of the applicant, owner or breeder, or name of the plant variety;

b/ Changing the name or address of the applicant, owner or breeder of the plant variety if there are legal grounds;

c/ Changing the name or address of the applicant at the request of the owner (for cases of filing the application through a representative); changing the name or address of the owner or breeder of the plant variety due to transfer of the application under a contract or through inheritance or bequeathal.

2. A dossier for modification or supplementation of a plant variety protection registration application must comprise:

a/ A declaration for request for modification or supplementation of the application, made according to the form provided in Appendix VII to this Circular;

b/ The certified copy of the contract on transfer (in case of transfer of the application) or legal grounds proving the change of the name or address of the applicant, owner or breeder of the plant variety;

c/ A document proving the inheritance or bequeathal (certified by the registered owner), document proving the personal rights between the registered owner and the inheritor; the death certificate or an extract of the death declaration of the registered owner (if any);

d/ A power of attorney, made according to the form provided in Appendix I to this Circular for cases of change of the representation.

3. Order and time limit for modification or supplementation

Within 15 working days after receiving a complete dossier, the Department of Crop Production shall appraise it. In case the dossier is valid, the Department of Crop Production shall issue a notice of acceptance of modified or supplemented contents, notify results to the requester, and publish such notice on its website. In case the dossier is invalid, the Department of Crop Production shall notify such in writing to the requester, clearly stating the reason.

4. If any request for modification and supplementation of a plant variety protection registration application is made in a case other than those specified in Clause 1 of this Article, the applicant shall file the application again.”

9. To amend and supplement Article 16 as follows:

“Article 16. DUS testing conducted by applicants

1. In addition to the documents specified in Article 174 of the Law on Intellectual Property, an applicant that conducts by itself/himself/herself DUS testing of its/his/her plant variety shall additionally submit the following documents:

a/ A detailed declaration of conditions for DUS testing, made according to the form provided in Appendix VIII to this Circular up to specific requirements stated in guidelines, regulations, national technical regulation and national standard on DUS testing of Vietnam/UPOV for each plant species;

b/ The DUS testing plan, made according to the form provided in Appendix IX to this Circular.

2. The Department of Crop Production shall examine the dossier of registration for DUS self-testing. The applicant shall contact a recognized DUS testing organization for coordination in inspection and assessment of the DUS testing and send the coordination plan to the Department of Crop Production before conducting the testing. For plant species for which there is no recognized DUS testing organization to coordinate with it in the testing, the Department of Crop Production shall form an expert team in charge of inspection the technical testing. Such an expert team shall be composed of members of the New Plant Variety Protection Office and experts of the recognized DUS testing organization and expert(s) knowledgeable about the tested plant species.

3. For plant species for which guidelines, regulations, national technical regulation and national standard on DUS testing of Vietnam/UPOV have not yet been provided or promulgated, the guidelines provided by the Department of Crop Production shall apply.

4. Field inspection:

a/ For plant species for which there is no recognized DUS testing organization to coordinate in the testing, the expert team shall assess DUS testing experiments at least once at a proper time under the guidelines, regulations, national technical regulations and national standards on DUS testing of Vietnam/UPOV or guidelines promulgated by the Department of Crop Production.

b/ Examination contents: The organization’s or individual’s satisfaction of the specified conditions for self-testing; the performance of tests; examination of the distinctness of the variety against its most similar variety; uniformity and stability.

c/ The written record of field inspection shall be made according to the form provided in Appendix X to this Circular and filed in the dossier for registration of plant variety protection. The Department of Crop Production shall base itself on the written record of field inspection to appraise the report on results of DUS testing conducted by the applicant.

5. Within 45 working days after the DUC testing is completed, the organization or individual that conducts the testing shall send to the Department of Crop Production a report on DUS testing results, made according to the form provided in Appendix XI to this Circular.”

10. To amend and supplement Article 17 as follows:

“Article 17. Time limits for submission of plant variety samples and management and use of plant variety samples

1. For plant varieties subject to testing specified at Point a, Clause 1, Article 15 of Decree No. 88/2010/ND-CP: In case the plant variety protection registration application is accepted, the applicant shall submit variety samples for DUS testing and retain variety samples for the recognized testing organization at least 30 days before the first crop season.

2. For plant varieties subject to testing specified at Points b, c and d, Clause 1, Article 15 of Decree No. 88/2010/ND-CP and varieties of asexual plant species: Their owners shall keep variety samples by themselves.

3. Quantity and quality of variety samples submitted for testing and retention must comply with the guidelines, regulations, national technical regulations and national standards on DUS testing of Vietnam/UPOV for such plant species.

4. The owner of a plant variety shall submit the protected variety sample at the request of a competent state agency within the validity duration of the protection title of such plant variety. The variety sample must ensure its quality under Clause 3 of this Article with the level of the expression of its characteristics in conformity with the variety description at the time of protection registration.

5. Variety samples shall be retained for 25 years, for tree and vine varieties; and 20 years, for other plant varieties from the date of grant of protection titles for such plant varieties.

6. In case a retained variety sample is used for a purpose other than the DUS testing purpose, testing or post-testing in order to determine the authenticity of the variety or resolve a dispute or file a lawsuit, a written consent of the plant variety owner is required.”

11. To amend and supplement Article 19 as follows:

“Article 19. Grant and re-grant of plant variety protection titles

1. Grant of a plant variety protection title

a/ A dossier must include a report on DUS testing results, made according to the form provided in Appendix XI to this Circular.

b/ Procedures for grant must comply with Article 20 of Decree No. 88/2010/ND-CP. Plant variety protection titles shall be granted according to the form provided in Appendix XII to this Circular.

2. Re-grant of a plant variety protection title

A variety owner may request re-grant of a plant variety protection title in the following cases: the protection title is lost, torn, damaged or faded to an extent that it is unreadable, the owner is changed or there is an error in the name or address of the protection title holder.

a/ A dossier must comprise:

A declaration for requesting re-grant of the plant variety protection title, made according to the form provided in Appendix XIII to this Circular;

A legal document proving the change of name or address of the plant variety protection title holder in case of change of the owner or an error in the name or address of the protection title holder;

The original plant variety protection title (unless the protection title is lost);

A power of attorney, made according to the form provided in Appendix I to this Circular, in case the request is submitted through a representative.

b/ The procedures for re-grant:

Within 15 working days after receiving a complete dossier, the Department of Crop Production shall appraise it. In case the dossier is valid, the Department of Crop Production shall re-grant the plant variety protection title and notify results to the requester. In case the dossier is invalid, the Department of Crop Production shall notify such in writing to the requester, clearly stating the reason.

c/ In case a third party raises an objection to the re-grant of the plant variety protection title, the handling of such objection must comply Article 184 of the Law on Intellectual Property.

d/ The plant variety protection title shall be re-granted after 30 days from the date of publishing the decision on re-grant on the Agriculture and Rural Development Magazine. The re-granted plant variety protection title must remain the number of the originally granted plant variety protection title and bear the phrase “cap lai” (“re-granted”) in its bottom left corner.”

12. To amend and supplement Article 20 as follows:

“Article 20. Suspension or restoration of validity and invalidation of plant variety protection titles

1. The order and procedures for suspension of validity of a plant variety protection title for the reason that the protected plant variety no longer satisfies the uniformity and stability requirements as at the time of grant of the protection title must comply with Article 21 of Decree No. 88/2010/ND-CP. Suspension of validity of plant variety protection titles in other cases must comply with Article 170 of the Law on Intellectual Property.

2. Restoration of validity of a plant variety protection title

a/ The protection title holder may remedy the causes of suspension under Clause 5, Article 170 of the Law on Intellectual Property.

A dossier of request for restoration of validity of the plant variety protection title must comprise a written request for restoration of validity of the plant variety protection title; proofs that the causes of suspension have been remedied; receipt of the fee for restoration of validity of the plant variety protection title.

b/ Within 15 working days after receiving a complete dossier, the Department of Crop Production shall appraise it. In case the dossier is valid, the Department of Crop Production shall issue a decision to restore validity of the plant variety protection title and notify results to the requester. The decision on restoration of validity of the plant variety protection title shall be published on the Agriculture and Rural Development Magazine. In case the dossier is invalid, the Department of Crop Production shall notify such in writing to the requester, clearly stating the reason.

3. Invalidation of a plant variety protection title

If determining that the objection raised by a third party to one of the cases specified in Clause 1, Article 171 of the Law on Intellectual Property is legally backed, a competent state agency shall issue a decision on invalidation of the plant variety protection title and publish it on the Agriculture and Rural Development Magazine.”

13. To replace Appendices 1, 3, 4, 5, 6, 7, 11, 12,  9, 13, 14, with Appendices I, II, III, IV, VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII, respectively; and replace Appendices 15 and 16 with Appendix XIII.

Article 2. To annul a number of articles of and appendices to Circular No. 16/2013/TT-BNNPTNT

To annul Articles 11, 12, 13, 14, 15, 21, 22, 27, 28 and 29 and Appendices 2, 10 and 17.

Article 3. Effect

1. This Circular takes effect on August 6, 2021.

2. The Ministry of Agriculture and Rural Development’s Circular No. 41/2009/TT-BNNPTNT of July 9, 2009, providing the management and use of plant variety samples ceases to be effective from the effective date of this Circular.

3. Transitional provisions:

a/ Plant variety protection registration applications submitted before the effective date of this Circular must comply with Circular No. 16/2013/TT-BNNPTNT and relevant effective legal documents; order and procedures for modification and supplementation of applications, and modification, supplementation and re-grant of plant variety protection titles must comply with this Circular.

b/ Dossiers of transfer of plant variety protection registration applications; dossiers of suspension or restoration of validity and invalidation of plant variety protection titles; and dossiers of handling of objections of third parties submitted before the effective date of this Circular must comply with Circular No. 16/2013/TT-BNNPTNT and relevant valid legal documents.

4. The Director of the Department of Crop Production, Chief of the Office, heads of units of the Ministry of Agriculture and Rural Development, and related organizations and individuals shall implement this Circular.

5. Any problems arising in the course of implementation of this Circular should be promptly reported to the Ministry of Agriculture and Rural Development for consideration and settlement.-

For the Minister of Agriculture and Rural Development
Deputy Minister
LE QUOC DOANH

* The appendices to this Circular are not translated.


[1] Công Báo Nos 661-662 (07/7/2021)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!