Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 70/2026/QĐ-UBND Quảng Ninh tiêu chí xã nông thôn mới 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 29/08/2026 09:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 70/2026/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Bùi Văn Khắng
Trích yếu: Quy định cụ thể một số tiêu chí, chỉ tiêu Bộ tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 70/2026/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 70/2026/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 70/2026/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 70/2026/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG NINH
_______
Số: 70/2026/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

Quảng Ninh, ngày 28 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Quy định cụ thể một số tiêu chí, chỉ tiêu Bộ tiêu chí xã nông thôn mới
 giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

____________________

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;

Căn cứ Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;

Căn cứ hướng dẫn của các Bộ, ngành có liên quan thực hiện các Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 568/TTr - SNN&MT ngày 07/7/2026, Văn bản số 9367/SNN&MT-KTHT ngày 14/7/2026 (Báo cáo thẩm định số 290/BC-STP ngày 02/7/2026 của Sở Tư pháp).

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành quy định một số tiêu chí, chỉ tiêu Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Phạm vi điều chỉnh

Đang theo dõi

a) Quyết định này quy định cụ thể một số tiêu chí, chỉ tiêu Bộ tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).

Đang theo dõi

b) Việc xây dựng nông thôn mới ở đặc khu trên địa bàn tỉnh: phải đảm bảo đáp ứng từ 70% trở lên số nội dung tiêu chí yêu cầu đối với xã nhóm I được quy định tại Quyết định này (trong đó có các nội dung tiêu chí: Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người; có kế hoạch và thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP gắn với đặc trưng, thế mạnh của địa phương; có hoạt động phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động địa phương; tỷ lệ hộ nghèo đa chiều; tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn; bảo đảm an toàn thực phẩm).

Đang theo dõi

2. Đối tượng áp dụng

- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;

- Ủy ban nhân dân các xã, đặc khu;

- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong quá trình triển khai Bộ tiêu chí xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 - 2030.

Đang theo dõi

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Các sở, ban, ngành.

Đang theo dõi

a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và hướng dẫn của các Bộ, ngành trung ương có liên quan chủ động hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu thuộc lĩnh vực phụ trách; xây dựng kế hoạch hàng năm, trong đó nêu rõ mục tiêu, nhiệm vụ, các giải pháp chủ yếu, lộ trình, thời gian hoàn thành.

Đang theo dõi

b) Chịu trách nhiệm đánh giá, thẩm định kết quả thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu thuộc lĩnh vực được giao phụ trách; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo cơ quan thường trực Chương trình theo quy định.

Đang theo dõi

c) Định kỳ hàng quý (gửi trước ngày 15 tháng cuối quý), 6 tháng (trước ngày 10 tháng 6) và hàng năm (gửi trước ngày 20 tháng 11) báo cáo kết quả triển khai các nội dung tiêu chí được phân công phụ trách trên địa bàn các xã, đặc khu gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu.

Đang theo dõi

2. Sở Nông nghiệp và Môi trường:

Đang theo dõi

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh đôn đốc Ủy ban nhân dân các xã, đặc khu triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030. Định kỳ hàng quý (gửi trước ngày 25 tháng cuối quý), 6 tháng (trước ngày 25 tháng 6) và hàng năm (gửi trước ngày 25 tháng 11) tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu.

Đang theo dõi

b) Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và các địa phương nghiên cứu, rà soát, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung bộ tiêu chí nêu trên, phù hợp với điều kiện thực tế.

Đang theo dõi

c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Quyết định số 19/2026/QĐ-TTg ngày 28/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận địa phương đạt chuẩn nông thôn mới và các văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

Đang theo dõi

3. Ủy ban nhân dân các xã, đặc khu

Đang theo dõi

a) Căn cứ khoản 1 Điều 1 quyết định này và hướng dẫn chuyên môn của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan đối với các nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và điều kiện thực tế của địa phương, triển khai thực hiện hoàn thành nhiệm vụ xã đạt chuẩn nông thôn mới theo kế hoạch.

Đang theo dõi

b) Định kỳ hàng quý (gửi trước ngày 15 tháng cuối quý), 6 tháng (trước ngày 10 tháng 6) và hàng năm (gửi trước ngày 20 tháng 11) tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp chung theo quy định; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu.

Đang theo dõi

4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Quảng Ninh và các tổ chức chính trị - xã hội hằng năm tổ chức phối hợp giám sát việc thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn, đa dạng các hình thức tuyên truyền về kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.

Đang theo dõi

Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

Đang theo dõi

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan; thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện các Chương trình MTQG tỉnh Quảng Ninh; Chủ tịch UBND các xã, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Đang theo dõi

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH


(đã ký)


Bùi Văn Khắng

PHỤ LỤC BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

(Kèm theo Quyết định số 70/2026/QĐ-UBND ngày 28/7/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

 

TT

Tên tiêu chí

Nội dung tiêu chí

Chỉ tiêu chung (QĐ 51/2025/QĐ -TTg)

Yêu cầu đối với từng nhóm xã[1]

 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Đơn vị chủ trì chỉ đạo, hướng dẫn, thẩm tra, thẩm định và kiểm tra, đôn đốc

 

Nhóm 1

Nhóm 2

 

1

 

1.1. Có quy hoạch chung xã hoặc quy hoạch đô thị được phê duyệt, được công bố công khai đúng thời hạn và ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch

 

Đạt

- Xã liền kề đô thị hiện hữu và có định hướng phát triển thành đô thị khi có Quy hoạch chung đô thị (bao gồm địa giới hành chính đô thị hiện hữu và địa giới hành chính xã liền kề đô thị hiện hữu) được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn

- Xã có tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế dưới 10% khi có quy hoạch chung đô thị hoặc quy hoạch chung xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.

 

- Khi có quy hoạch
chung đô thị hoặc quy
hoạch chung xã được
cấp có thẩm quyền phê
duyệt theo pháp luật về
quy hoạch đô thị và
nông thôn

 

Sở Xây dựng

 

1.2. Có quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã hoặc quy hoạch chi tiết điểm dân cư mới

 

Đạt

 

Có quy hoạch chi tiết khi có Quy hoạch chi tiết cụ thể
hóa quy hoạch chung đô thị hoặc quy hoạch phân khu
(nếu có) hoặc quy hoạch chung xã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.

 

 

 

 

 

1.3. Có quy chế quản lý kiến trúc được phê duyệt hoặc được tích hợp trong quy hoạch chung xã

Đạt

Khi có Quy chế quản lý kiến trúc đô thị hoặc Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn hoặc nội dung quy hoạch chung xã có tích hợp Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn.

 

2

Hạ tầng kinh tế - xã hội

2.1. Hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo kết nối và được bảo trì hằng năm; tỷ lệ đường xã đạt chuẩn theo quy hoạch đạt 100%, tỷ lệ km đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường đạt >50%; đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa

Đạt

- Bảo đảm kết nối giao thông tuân thủ quy định

- Có 100% đường xã được đầu tư xây dựng hoặc nâng cấp cải tạo theo quy hoạch được phê duyệt, phù hợp với tốc độ đô thị hóa;

- Có 100% đường xã đạt cấp kỹ thuật đường đô thị theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13592:2022 Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế;

- Có tối thiểu 50% chiều dài đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường;

- Có 100% đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa (bê tông hóa hoặc nhựa hóa);

- Có 100% đường giao thông nông thôn trên địa bàn được tổ chức thực hiện công tác bảo trì hàng năm.

- Bảo đảm kết nối giao thông tuân thủ quy định

- Có 100% đường xã được đầu tư xây dựng hoặc nâng cấp cải tạo theo quy hoạch được phê duyệt;

- Có 100% đường xã có cấp kỹ thuật tối thiểu đạt cấp B theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10380:2014 Đường giao thông nông thôn - Yêu cầu thiết kế;

- Có tối thiểu 50% chiều dài đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường;

- Có tối thiểu 90% đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa (bê tông hóa hoặc nhựa hóa);

- Có 100% đường giao thông nông thôn trên địa bàn được tổ chức thực hiện công tác bảo trì.

Sở Xây dựng

2.2. Các công trình thủy lợi do xã quản lý được bảo trì hàng năm, đảm bảo diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động

Đạt

Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ > 90%, có áp dụng công nghệ tiên tiến, phù hợp với phát triển nông nghiệp đô thị

Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ 85% có áp dụng các biện pháp tưới tiết kiệm đối với cây trồng chủ lực

Sở Nông nghiệp và Môi trường

2.3. Đảm bảo yêu cầu chủ động về phòng, chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ

Đạt

Tốt

Khá

Sở Nông nghiệp và Môi trường

2.4. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định

> 98%

> 99%

> 99%

Sở Công Thương

2.5. Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn

Đạt

Có chợ đạt chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm theo quy định hoặc có siêu thị hạng 3 trở lên

Có chợ đáp ứng các yêu cầu chung theo tiêu chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm hoặc có ít nhất một khu vực kinh doanh đáp ứng yêu cầu đối với các cơ sở kinh doanh thực phẩm tại chợ hoặc có siêu thị mini trở lên

Sở Công Thương

2.6. Có hạ tầng viễn thông đảm bảo phủ sóng, internet đến 100% khu dân cư nông thôn, vùng sản xuất

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Khoa học và

Công nghệ

3

Phát triển 1 kinh tế nông thôn

3.1. Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người

Bình quân từ 9,5-12% /năm

Bình quân

> 10% /năm

Bình quân từ > 10 %/năm

Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Thống kê tỉnh và các sở, ban, ngành của tỉnh

3.2. Vùng nguyên liệu tập trung đối với cây trồng, vật nuôi chủ lực của xã được chứng nhận chất lượng, gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Nông nghiệp và Môi trường

3.3. Có mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả

> 01 mô hình

Có mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao > 03 mô hình hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả

Có mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao > 02 mô hình hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả

Sở Nông nghiệp và Môi trường

3.4. Có kế hoạch và thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP gắn với đặc trưng, thế mạnh của địa phương

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Nông nghiệp và Môi trường

3.5. Các mô hình du lịch nông thôn (nếu có) trong quy hoạch chung xã được đầu tư hạ tầng đồng bộ kết nối và hoạt động hiệu quả gắn với đặc trưng của địa phương

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì; Sở Văn hóa TT và Du lịch phối hợp

3.6. Xã có hợp tác xã hoạt động hiệu quả

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Tài chính

3.7. Có tổ khuyến nông cộng đồng hoạt động hiệu quả

>01

Không quy định

>01

Sở Nông nghiệp và Môi trường

3.8. Tỷ lệ hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi theo quy định

> 40%

> 60%

> 50%

Hội Nông dân tỉnh Quảng Ninh

 

 

3.9. Có hoạt động phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động địa phương

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Tài chính

3.10. Có khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp hoặc làng nghề được công nhận hoặc khu vực sản xuất dịch vụ quy mô phù hợp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật

>01

>01

>01

Sở Tài chính,

Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, hướng dẫn theo lĩnh vực quản lý BQL các Khu kinh tế phối hợp

4

Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn

4.1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ

> 27%

> 40%

> 35%

Sở Nội vụ, Thống kê tỉnh phối hợp

4.2. Tỷ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông

Đạt

60%

50%

Sở Giáo dục và Đào tạo

5

Văn hóa, Giáo dục, Y tế

5.1. Xã đạt tiêu chí về phát triển văn hóa

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch

5.2. Xã đạt tiêu chí về phát triển giáo dục

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Giáo dục và Đào tạo

5.3. Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Y tế

5.4. Trạm y tế xã theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ chăm sóc xã hội

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Y tế

6

Giảm nghèo và An sinh xã hội

6.1. Tỷ lệ nghèo đa chiều

<2%

< 1 %

<4%

Sở Nông nghiệp và Môi trường

6.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố

> 75%

> 95%

> 85%

Sở Xây dựng

6.3. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn

Đạt

>85% (trong đó >70% tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ công trình cấp nước tập trung)

> 75% (trong đó > 60% tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ công trình cấp nước tập trung)

Sở Nông nghiệp và Môi trường

 

6.4. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn “5 không, 3 sạch,3 an”

Đạt

Đạt

Đạt

Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tỉnh

 

6.5. Đảm bảo bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Nội vụ chủ trì; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Dân tộc và Tôn giáo; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh phối hợp.

6.6. Có hoạt động phòng, chống xâm hại trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn (nếu có)

Đạt

Đạt

Sở Y tế

 

6.7. Đảm bảo an toàn thực phẩm

Đạt

Đạt

Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Y tế, Sở Công thương

 

7

Khoa học công nghệ và Chuyển đổi số

7.1. Điểm bưu chính phục vụ công cộng và chính quyền số tại địa bàn

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Khoa học và Công nghệ

7.2. Tỷ lệ số hóa dữ liệu về nông nghiệp và môi trường

Đạt

Đạt

Đạt

Sờ Nông nghiệp và Môi trường

7.3. Triển khai hiệu quả hoạt động thương mại điện tử

Đạt

Đạt

Đạt

Sờ Công Thương

7.4. Có mô hình thôn thông minh

> 01 mô hình

> 01 mô hình

> 01 mô hình

Sở Khoa học và Công nghệ

8

Môi trường và cảnh quan nông thôn

8.1. Hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường; tỳ lệ chất thải ran sinh hoạt được phân loại, thu gom, xử lý đạt >80%; tỷ lệ chât thải răn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp <50% tổng lượng chất thài rắn phát sinh

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Nông nghiệp và Môi trường

8.2. Tỷ lệ chất thài chãn nuôi, chắt thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp được thu gom. xử lý, tái chế thành sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu, phân bón

>90%

Xử lý, tái chế chất thài chăn nuôi: đạt tỉ lệ > 90%, có ít nhất 02 mô hình xừ lý chất thải chăn nuôi, tuần hoàn chất thải chăn nuôi

Xử lý, tái chể phụ phẩm nông nghiệp: đạt tỉ lệ > 95%

  •   Xử lý, tái chế chất thải chăn nuôi: Đạt tỉ lệ > 90%, có ít nhất 01 mô hình xử lý chất thải chăn nuôi, tuần hoàn chất thải chăn nuôi
  •   Xử lý, tái chế phụ phẩm nông nghiệp đạt ti lệ >90%

Sở Nông nghiệp và Môi trường

8.3. Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, làng nghề (nếu có) theo quy hoạch và tuân thú quy định của pháp luật về bảo vệ mồi trường

100%

100%

100%

Sở Nông nghiệp và Môi trường

 

 

8.4. Có phương án và thực hiện phương án phù hợp về thoát nước, thu gom và xử lý nước thài sinh hoạt tại các khu dân cư nông thôn trên địa bàn xã đảm bào yêu cầu về bảo vệ môi trường

Đạt

Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom. xử lý bàng biện pháp phù hợp đạt >50% và có ít nhất 01 công trình xử lý nước thải sinh hoạt áp dụng biện pháp phù hợp)

Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom, xử lý bằng biện pháp phù hợp đạt >50%

Sở Xây dựng

 

8.5. Cảnh quan, không gian xanh - sạch - đẹp, an toàn; có mô hình cải tạo, phục hồi cảnh quan, xử lý chất lượng nước mặt ao hồ, kênh mương trên địa bàn

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Nông nghiệp và Môi trường

 

9

Xây dựng hệ thống chính trị và Hành chính công

9.1. Đảng bộ, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội xã được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trờ lên

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Nội vụ chù trì tổng hợp, theo dõi kết quà thục hiện chi tiêu và thẩm định kết quả chỉ tiêu

 

9.2. Trung tâm phục vụ hành chính công hoạt động hiệu quả, tỳ lệ thủ tục hành chính được thực hiện theo dịch vụ công trực tuyến toàn trình đạt >90%

Đạt

Đạt

Đạt

Trung tâm dịch vụ hành chính công tinh

 

10

Tiếp cận pháp luật và An ninh, Quốc phòng

10.1. Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Tư pháp

 

10.2. An ninh, trật tự được bảo đảm; phong trào toàn dân bào vệ an ninh Tổ quốc hoạt dộng hiệu quả; lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phát huy hiệu quả, đàm bào sổ lượng, chất lượng, điều kiện hoạt động

Đạt

Đạt

Đạt

Công an tinh

 

 

 

 

[1] Việc phân loại xã theo Nhóm I, Nhóm 2 thực hiện theo Quyết định số 430/QĐ-UBND ngày 03/02/2026 của UBND tỉnh về phê duyệt danh sách các xã thuộc nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3 thực hiện xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn Tỉnh Quảng Ninh.

 

Đang theo dõi

1 Việc phân loại xã theo Nhóm I, Nhóm 2 thực hiện theo Quyết định số 430/QĐ-UBND ngày 03/02/2026 của UBND tỉnh về phê duyệt danh sách các xã thuộc nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3 thực hiện xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn Tỉnh Quảng Ninh.

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 70/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh quy định cụ thể một số tiêu chí, chỉ tiêu Bộ tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 70/2026/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadQuyết định 70/2026/QĐ-UBND (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×