• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2930/QĐ-UBND Huế 2024 Quy trình vận hành công trình thủy lợi Hồ chứa nước Năm Lăng

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 20/11/2024 09:55 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2930/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Hải Minh
Trích yếu: Về việc phê duyệt Quy trình vận hành công trình thủy lợi Hồ chứa nước Năm Lăng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2930/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2930/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2930/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH
THỪA
THIÊN
HUẾ
CỘNG
HỘI
CH
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do -
Hạnh
phúc
Số: 2930 /QĐ-UBND Thừa Thiên Huế, ngày 13 tháng 11 năm 2024
QUYT ĐỊNH
Về việc phê duyt Quy trình vn hành công trình thy li
H cha nước Năm Lăng
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn c Lut T chc chính quyn địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Lut sa đổi, b sung mt s điu ca Lut T chc Chính ph Lut T chc
chính quyn đa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai Luật Đê điều ngày
17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Khí ợng Thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 m 2023;
Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của
Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên ớc;
Căn cứ Thông số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều
của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Thông số 03/2022/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 6 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triểnng thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy
lợi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ
trình số 2951/TTr-SNNPTNT ngày 11 tháng 11 năm 2024.
QUYT ĐỊNH:
Điu 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình vận hành hồ chứa
nước Năm Lăng, phường Thủy Phương, thị Hương Thủy.
2
Điu 2. Quyết đnhy có hiu lc thi hành k t ny ký.
Điu 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp
Phát trin nông thôn, Tài nguyên Môi trường; Chủ tịch UBND thị ơng
Thủy; Chủ tịch UBND phường Thủy Phương; Chủ tịch, Giám đốc Công ty TNHH
Nhà nước 1 Thành viên quản lý khai thác công trình thủy lợi tỉnh và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Chi cục Thủy lợi;
- VP: và các CV: TH, CT, NC;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NN.
TM.ỦY
BAN NHÂN DÂN
KT.CH TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Hải Minh
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
HỒ CHỨA NƯỚC NĂM LĂNG
(Kèm theo Quyết định số 2930 /QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2024
của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Căn cứ pháp
Mọi hoạt động có liên quan đến quản lý khai thác và bảo vệ an toàn công
trình hồ chứa nước Năm Lăng đều phải tuân thủ:
1. Lut Phòng chng thiên tai s 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013 ca Quc
hi Lut s 60/2020/QH14 ngày 01/7/2021 ca Quc hi v sa đổi, b sung
mt s điu ca Lut Phòng, chng thiên tai và Lut Đê điu.
2. Lut Khí tượng Thy văn s 90/2015/QH13 đã được Quc hi nước Cng
hoàhi Ch nghĩa Vit Nam thông qua ngày 23/11/2015.
3. Lut Thy li s 08/2017/QH14 đã được Quc hi nước Cng hoà hi
Ch nghĩa Vit Nam khoá XIII thông qua ngày 19/6/2017.
4. Lut Bo vi trưng s 72/2020/QH14 đã được Quc hi nước Cng
hoàhi Ch nghĩa Vit Nam thông qua ngày 17/11/2020.
5. Lut Tài nguyên nước s 28/2023/QH15 ngày 27/11/2023 ca Quc Hi.
6. Ngh định s 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 ca Chính ph v Quy định
chi tiết mt s điu ca Lut Khí tượng thy văn.
7. Ngh định s 48/2020/NĐ -CP ngày 15/4/2020 ca Chính ph v sa đổi,
b sung mt s điu ca Ngh định s 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 ca Chính
ph v Quy định chi tiết mt s điu ca Lut Khí tượng thy văn.
8. Ngh định s 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 ca Chính ph v qun
cht lưng và bo trì công trình xây dng.
9. Ngh định s 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 ca Chính ph v quy định
chi tiết mt s điu ca Lut Thy li Ngh định s 40/2023/NĐ-CP ngày 27
tháng 6 năm 2023 v sa đổi, b sung mt s điu ca Ngh định s 67/2018/NĐ-
CP ngày 14/5/2018 ca Chính ph v quy định chi tiết mt s điu ca Lut Thy
li;
2
10. Ngh định s 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 ca Chính ph quy định
chi tiết thi hành mt s điu ca Lut Tài nguyên nước.
11. Ngh định s 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 ca Chính ph quy định
vic hành ngh khoan nước dưới đất, khai, đăng ký, cp phép, dch v tài nguyên
nước và tin cp quyn khai thác tài nguyên nưc.
12. Ngh định s 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 ca Chính ph v qun
an toàn đập, h cha nước.
13. Thông tư s 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/05/2018 quy định mt s
điu ca Lut Thy li Thông tư s 03/2022/TT-BNNPTNT ngày 16/6/2022 v
sa đổi, b sung mt s điu ca thông tư s 05/2018/TT-BNNPTNT ngày
15/5/2018 ca B trưng B Nông nghip Phát trin nông thôn quy định chi tiết
mt s điu ca Lut Thy li.
14. Thông tư s 13/2023/TT-BTNMT ngày 16/10/2023 ca Bi nguyên
và Môi trưng quy định k thut v quan trc và cung cp thông tin, d liu quan
trc khí tưng thy văn đối vi trm khí tượng thy văn chuyên dùng.
15. Thông tư s 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 ca B Tài nguyên
Môi trưng quy định chi tiết thi hành mt s điu ca Lut Tài nguyên nước.
16. Các Tiêu chun, Quy phm hin hành:
a) Hồ chứa nước - Công trình thuỷ lợi - Quy định về lập ban hành quy
trình vận hành điều tiết (14TCN 121-2002).
b) Công trình thủy lợi - Hướng dẫn lập quy trình vận hành (TCVN
8412:2020).
c) Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia - Công trình thủy lợi - các quy định chủ
yếu về thiết kế (QCVN 04-05:2022).
d) Quy phạm công tác Thủy văn trong hệ thống Thủy nông (TCVN
8304:2009).
đ) Công trình thủy lợi kho nước, Quy trình quản vận hành, khai thác
kiểm tra hồ chứa nước (TCVN 8414: 2010).
e) Các tiêu chuẩn, quy phạm khác có liên quan tới công trình thủy lợi.
Điều 2. Nguyên tắc vn hành công trình
Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Năm Lăng, phường Thủy
Phương, thị Hương Thủy (sau đây gọi tắt là Quy trình) cơ s pháp để Đơn
v qun lý, khai thác công trình và các cơ quan liên quan cùng thc hin vn hành
điu tiết h cha nước Năm Lăng hàng năm theo nguyên tc sau:
1. Đảm bảo an toàn công trình theo chỉ tiêu phòng chống với tần suất
thiết kế P=1,5%, tương ứng với mực nước hồ cao nhất+20,5m; với tần suất
kiểm tra P=0,5%, tương ứng với mực nước hồ cao nhất là +21,39m.
3
2. Đảm bảo an toàn cho vùng h du khi h cha điu tiết vào mùa lũ.
3. Phát huy hiu qu công trình theo nhim v thiết kế đã được phê duyt.
4. Trong mùa mưa lũ, khi xuất hiện các tình huống đặc biệt chưa được quy
định trong Quy trình này, việc vận hành điều tiết phòng, chống thiên tai của hồ
chứa nước Năm Lăng phải theo sự chỉ đạo, điều hành thống nhất của UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế trực tiếp là Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu
nạn (PCTT&TKCN) tỉnh Thừa Thiên Huế.
5. Đơn vị quản lý, khai thác công trình phối hợp với các đơn vị liên quan
thực hiện quản vận hành, điều tiết hồ chứa nước Năm Lăng theo những quy
định tại Quy trình này.
Điều 3. Nhiệm vụ của hệ thống công trình thủy lợi
Hồ Năm Lăngnhiệm vụ cân bằng môi trường sinh thái, tạo độ ẩm cho
khu vực xung quanh hồ để phát triển cây lâm nghiệp, giảm cho hồ Châu Sơn
bổ sung nguồn nước tưới cho hồ Châu Sơn vào những năm cực hạn.
Điều 4. Thông số kỹ thuật chủ yếu của các hạng mục công trình tham
gia vận hành
Bng 1. Tng hp các ch tiêu k thut ch yếu
STT
Thông số kỹ thuật
Đơn
vị
Trị số
1
Cấp công trình
III
2
Diện tích lưu vực
km
2
2,19
3
Tần suất thiết kế
1,5%
4
Tần suất kiểm tra
0,5%
5
Tần suất kiểm tra theo WB8
0,1%
6
Thông số hồ chứa
Mực nước chết
m
13,11
Mực nước dâng bình thường
m
18,76
Mực nước dâng gia cường
m
20,50
Mực nước kiểm tra
m
21,39
Dung tích hồ ứng với MNDBT
10
3
m
3
663,2
7
Đập đất
Cao trình đỉnh đập
m
+21,68
Chiều dài đập
m
202,1
Bề rộng mặt
m
5,0
Chiều cao đập lớn nhất
m
12,5
4
STT
Thông số kỹ thuật
Đơn
vị
Trị số
Kết cấu mặt đập
Bê tông M250 dày
20cm
Hệ số mái thượng lưu
m=3.0
Hệ số mái hạ lưu
m
1
=2.5; m
2
=2.75
Cao trình đập
m
+16,67~+16,76
Chiều rộng đập
m
3,0
8
Tràn xã
Lưu lượng thiết kế
m
3
60,96
Lưu lượng kiểm tra
m
3
113,0
Hình thức
Tràn tự do, đỉnh rộng
Cao trình ngưỡng tràn
m
+18,76
Chiều rộng ngường tràn (không kể trụ
pin)
m
17,6
Chiều rộng ngường tràn kể cả trụ pin
m
18,8
Chiều dài dốc nước + bể tiêu năng
m
45,0
Độ dốc dốc nước
9%
9
Cống lấy nước
Hình thức cống
Cống hộp kích thước
(80x100)cm
Chiều dài cống(m)
m
48,0
Độ dốc cống
0,1%
Kết cấu cống
Bê tông cốt thép
M200
Lưu lượng thiết kế
m
3
/s
0,25
Điều 5. Thời gian các mùa trong năm
Quy đnh v thi gian mùa lũ và mùa kit ca công trình h cha nưc Năm Lăng.
- Mùa bắt đầu từ ngày 01 tháng 9 đến ngày 15 tháng 12 hàng năm.
- Mùa kiệt bắt đầu từ ngày 16 tháng 12 đến ngày 31 tháng 8 hàng năm.
Điu 6. c quy định khác v vn nh điu tiết h cha nưc Năm Lăng
1. Vận hành cống lấy nước
a) Tại cửa van cống, phải đánh dấu chiều quay nâng hạ cửa cống; đánh dấu
trên ty van mức đóng cuối cùng của cửa van.
b) Khi đóng hoặc mở cống gần đến giới hạn dừng thì phải giảm tốc độ nâng
hạ để khi cửa đến điểm dừng thì tốc độ giảm tới “0”.
c) Trong mọi trường hợp, không được dùng lực cưỡng bức để đóng mở cửa
van. Trong khi đóng mở, nếu thấy lực đóng mở tăng hoặc giảm đột ngột thì phải
dừng lại, kiểm tra tìm nguyên nhân và xửrồi mới tiếp tục vận hành.
5
2. Phối hợp, trách nhiệm giữa đơn vị quản lý, khai thác công trình với địa
phương, các ngành liên quan
a) Hàng năm Đơn vị quản lý, khai thác công trình trách nhiệm soát,
bổ sung các phương án đảm bảo an toàn đập phải thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về quản lý an toàn
đập, hồ chứa nước trình các cấp thẩm quyền xem xét phê duyệt để thực hiện.
Đơn vị quản lý, khai thác công trình xây dựng Quy chế phối hợp với UBND thị
Hương Thủy để vận hành đảm bảo an toàn công trình triển khai các phương
án Phòng chống thiên tai, phương án Ứng phó với tình huống khẩn cấp, phương
án Bảo vệ đập đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
b) UBND thị Hương Thủytrách nhiệm phối hợp với đơn vị quản lý,
khai thác công trình tổ chức thực hiện phương án bảo vệ an toàn hồ chứa. UBND
thịHương Thủy kịp thời huy động lực lượng tại địa phương tham gia ứng cứu
bảo vệ công trình khi công trình xảy ra sự cố hoặc có nguy xảy ra sự cố.
c) Đơn vị quản lý, khai thác công trình trách nhiệm bảo vệ môi trường,
chất lượng nước trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; kiểm tra, kiểm soát
việc xả chất thải, nước thải vào công trình thủy lợi.
d) Tại các địa phương hưởng lợi từ công trình hồ chứa nước Năm Lăng:
Các quan, đoàn thể tại địa phương trách nhiệm phối hợp hòa giải nếu xảy
ra tranh chấp trong việc sử dụng nguồn nước cung cấp từ công trình.
CHƯƠNG II
VẬN HÀNH TƯỚI, CẤP NƯỚC
Điều 7. Trường hợp nguồn nước đảm bảo yêu cầu dùng nước
1. Trong quá trình vận hành điều tiết, mực nước hồ chứa nước Năm Lăng
phải cao hơn hoặc bằng tung độ của “Đường hạn chế cấp nước” trên biểu đồ điều
phối (Hình 1 và Phụ lục III-3).
2. Mực nước hồ thấp nhất các tháng trong mùa khô được giữ như sau:
Bảng 2: Mực nước thấp nhất các tháng mùa khô
Thời gian
(ngày/tháng)
31/1
28/2
31/3
30/4
31/5
30/6
31/7
31/9
Mực nước thấp
nhất (m)
13,11
13,42
14,3
16,9
17,6
17,7
17,2
17,05
3. Chế độ vận hành cống lấy nước hồ chứa nước Năm Lăng.
a) Việc vận hành thực hiện đảm bảo theo nhu cầu dùng nước tại (Bảng 3.9
Phụ lục 3.5). Lưu lượng thiết kế: Q
tk
=0,25m
3
/s.
6
b) Vận hành cống lấy nước hồ chứa nước Năm Lăng phải tuân thủ quy trình
này quy trình bảo trì công trình, bộ phận công trình, thiết bị được lập, phê duyệt
theo quy định của pháp luật về xây dựng, tài liệu quan vấn thiết kế, nhà chế
tạo và cung cấp thiết bị (Chi tiết tại Khoản 1, Điều 6).
c) Trong quá trình vận hành điều tiết, kiểm tra mực nước hồ trên biểu đồ điều
phối để xác định chế độ cấp nước của hồ, cụ thể biểu đồ cấp nước được quy định
Bảng 3 như sau:
Bảng 3: Nhu cầu dùng nước hồ chứa nước Năm Lăng
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Năm
W
y/c
(10^6m
3
)
0,07
0,07
0,09
0,05
0,14
0,09
0,09
0,05
0,07
0,0
0,0
0,0
0,641
d) Khi mực nước hồ cao hơn tung độ của “Đường hạn chế cấp nước” thấp
hơn tung độ của “Đường phòng phá hoại” trên biểu đồ điều phối thì tiến hành vận
hành cống lấy nước để cấp nước bình thường theo phương án cấp nước được
duyệt.
e) Khi mực nước hồ cao hơn tung độ của “Đường phòng phá hoại” của biểu
đồ điều phối thì có thể gia tăng cấp nước.
f) Khi mực nước hồ thấp hơn tung độ của “Đường hạn chế cấp nước” của
biểu đồ điều phối thì tiến hành hạn chế cấp nước.
g) Khi vận hành cống lấy nước phải ghi chép số liệu về thời gian đóng mở
cống, độ mở cống, mực nước thượng, hạ lưu đập, lưu lượng qua cống.
h) Quan hệ mực nước hồ ~ lưu lượng xả qua cống ~ độ mở cống xem tại Phụ
lục III-5.
Điều 8. Trường hợp nguồn nước không đảm bảo yêu cầu dùng nước
1. Khi mực nước hồ thấp hơn tung độ của “Đường hạn chế cấp nước”cao
hơn mực nước chết (+13,11m), Đơn vị quản lý, khai thác lập kế hoạchchế độ
cấp nước luân phiên hoặc giảm mức độ cấp nước, nhằm hạn chế xảy ra thiếu nước
giảm thiệt hại cho các đối tượng hưởng lợi.
2. Khi mực nước hồ bằng hoặc thấp hơn mực nước chết (+13,11m):
a) Đơn vị quản lý, khai thác phải lập phương án, kế hoạch sử dụng dung tích
chết, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét và trình UBND tỉnh phê duyệt.
b) Thực hiện vận hành, điều tiết hồ theo sự chỉ đạo của UBND tỉnh hoặc Sở
Nông nghiệp PTNT, đồng thời thông báo UBND thị Hương Thủy biết để
phối hợp thực hiện.
Điều 9. Vận hành trong trường hợp hạn hán, thiếu nước
1. Trong trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước trên lưu vực hồ Năm Lăng,
7
Đơn vị quản lý, khai thác phải tuân thủ theo quy định tại Điều 26 của Luật Thủy
lợi:
a) Vận hành cấp nước theo quyết định của Sở Nông nghiệp và PTNT.
b) Ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt nhu cầu thiết yếu của sản xuất công
nghiệp, nông nghiệp.
2. Các giải pháp hạn chế ảnh hưởng của việc thiếu nước:
a) Tùy vào tình hình nguồn nước để triển khai thực hiện các giải pháp như
trong “Trường hợp nguồn nước không đảm bảo yêu cầu dùng nước”; đồng thời,
tăng cường công tác quản lý, phân phối, hạn chế rỉ, thất thoát nước tuyên
truyền, nâng cao ý thức sử dụng tiết kiệm nước.
b) Khoanh vùng, phân chia đối tượng sử dụng nước hợp lý, tập trung cấp
nước duy trì mức tối thiểu đối với một số khu vực ưu tiên dùng nước; áp dụng
các hình thức cấp nước luân phiên theo phân vùng, đối tượng sử dụng nước.
Điều 10. Vận hành trong trường hợp ô nhiễm nguồn nước
Trong trường hợp xảy ra ô nhiễm nguồn nước, hoặc khi xảy ra các trường
hợp khẩn cấp khác trên lưu vực hồ Năm Lăng (lũ, lụt, hạn hán, thiếu nước và các
trường hợp khẩn cấp khác): Đơn vị quản lý, khai thác phải tuân thủ theo lệnh điều
hành vận hành hồ chứa theo lệnh điều hành của quan nhà nướcthẩm quyền
- UBND tỉnh (Điều 44, Luật Tài nguyên nước).
Điều 11. Vận hành trong trường hợp đặc biệt: khi tin bão gần, áp
thấp nhiệt đới hoặc mưa lớn ảnh hưởng đến hệ thống
Trong trường hợp đặc biệt khi tin bão gần, áp thấp nhiệt đới hoặc mưa lớn
ảnh hưởng đến hồ chứa nước Năm Lăng xảy ra trong mùa kiệt, Đơn vị quản lý,
khai thác công trình báo cáo Ban Chỉ huy PCTT-TKCN tỉnh, Sở Nông nghiệp
PTNT quyết định chế độ vận hành trong mùa lũ. Ngưng vận hành cấp nước tưới.
Điều 12. Vận hành trong trường hợp đặc biệt khi công trình gặp sự cố
1. Khi công trình đầu mối (đập chính, tràn xả lũ, cống lấy nước...) của hồ
chứa dấu hiệu xảy ra sự cố gây mất an toàn cho công trình, Đơn vị quản lý,
khai thác công trình phải thực hiện ngay các phương án ứng cứu, đồng thời báo
cáo Ban Chỉ huy PCTT-TKCN tỉnh, Sở Nông nghiệp PTNT để chỉ đạo vận
hành hồ chứatriển khai biện pháp xử lý.
2. Trường hợp công trình xảy ra sự cố, Đơn vị quản lý, khai thác phải triển
khai ngay phương án xử lý, cứu hộ khẩn cấp để giữ an toàn cho công trình giảm
thiểu thiệt hại, đồng thời báo cáo UBND tỉnh, Ban Ban Chỉ huy PCTT-TKCN tỉnh
để hỗ trợ ứng cứutriển khai phương án ứng phó kịp thời.
8
3. Đơn v qun lý, khai thác trin khai thc hin ngay các bưc đã đề ra trong
phương án ng p vi tình nh khn cp h cha nước Năm Lăng đã đưc phê
duyt, đng thi báo cáo đ UBND tnh ch đo Ban Ch huy PCTT- TKCN tnh
c ban, nnh đa phương trin khai đồng b c gii pháp ng p khn cp.
CHƯƠNG III
VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT
Điều 13. Công tác chuẩn bị trước mùa mưa hàng năm của Đơn vị
quản lý, khai thác công trình
Trước mùa mưa hàng năm, Đơn vị quản lý, khai thác phải thực hiện:
1. Kiểm tra công trình theo đúng quy định hiện hành, phát hiện xửkịp
thời những hỏng, đảm bảo công trình vận hành an toàn trong mùa mưa lũ.
2. Trong trường hợp công trình bị hỏng ngoài khả năng xửcủa đơn vị
Đơn vị quản lý, khai thác phải báo cáo Sở Nông nghiệp PTNT, Ban Chỉ huy
PCTT-TKCN tỉnh đểphương án, kịp thời xửtrước mùa mưa lũ.
3. Lập Phương án ứng phó thiên tai, Phương án ứng phó với tình huống khẩn
cấp cho hồ chứa, trình cấpthẩm quyền phê duyệttổ chức thực hiện.
Điều 14. Điều tiết giữ mực nước hồ trong mùa mưa
1. Trong quá trình vận hành điều tiết, căn cứ tung độ của “Đường phòng phá
hoại” tung độ của “Đường hạn chế cấp nước” trên biểu đồ điều phối tại Phụ
lục III-3 để quyết định chế độ vận hành cống lấy nước.
9
Hình 1: Biểu đồ điều phối hồ chứa nước Năm Lăng
Chú thích:
[1] - Đường hạn chế cấp nước [2] - Đường phòng phá hoại
Vùng A - Vùng hạn chế cấp nước.
Vùng B - Vùng cấp nước bình thường. Vùng D - Vùng xả bình thường.
Vùng C - Vùng cấp nước gia tăng. Vùng E - Vùng xả bất thường.
Mực nước hồ chứa khi vận hành trong trường hợp nguồn nước đảm bảo yêu
cầu dùng nước cao hơn “Đường hạn chế cấp nước” thấp hơn “Đường phòng
phá hoại” trên biểu đồ điều phối (Hình 1). Trị số tung độ đường phòng phá hoại
đường hạn chế cấp nước tại các thời điểm như trong (Bảng 4).
Bảng 4. Tung độ biểu đồ điều phối nước hồ chứa
Tháng
31/8
30/9
31/10
30/11
31/12
31/1
28/2
31/3
30/4
31/5
30/6
31/7
[1]=Z
max
(m)
16,00
16,72
18,76
18,76
18,76
18,76
18,53
18,50
18,45
18,34
18,23
17,54
V
max
(10
6
m
3
)
0,20
0,29
0,66
0,66
0,66
0,66
0,61
0,61
0,60
0,57
0,55
0,42
[2]=Z
min
(m)
13,11
13,42
14,3
16,9
17,6
17,7
17,2
17,05
17
16,7
16,6
13,36
V
min
(10
6
m
3
)
0,03
0,04
0,08
0,32
0,43
0,45
0,37
0,34
0,33
0,29
0,28
0,04
2. Mực nước hồ các tháng trong mùa được quy định Bảng 5
Bảng 5: Mực nước hồ trong các tháng mùa
Thời gian (ngày/tháng)
31/8
30/9
31/10
30/11
31/12
Mực nước cao nhất (m)
16,00
16,72
18,76
18,76
18,76
10
Mực nước Bảng 5 mực nước trung bình tháng, mực nước tức thời khi xả
cao hơn +18,76m, và dần được đưa về MNDBT (+18,76)m.
Điều 15: Mực nước đón
Hồ Năm Lăng công trình tràn xả tràn tự do, không chủ động xả
được, do đó mực nước đón được quy định là MNDBT (+18,76m).
Điều 16: Vận hành điều tiết
1. Tràn xả tràn tự do, khi mực nước hồ vượt MNDBT (+18,76m), tràn
tự động làm việc, xả về hạ du (Quan hệ mực nước hồ ~ lưu lượng xả qua tràn
xem PL III-4 ).
2. Khi lũ qua tràn, Đơn vị quản lý, khai thác thông báo UBND thị Hương
Thủy; Ban Chỉ huy PCTT-TKCN thị Hương Thủy; UBND phường Thủy
Phương; UBND phường Thủy Châu về việc xả lũ, đồng thời báo cáo Sở Nông
nghiệp PTNT, Ban Chỉ huy PCTT- TKCN tỉnh, Đài Khí tượng thủy văn tỉnh
Thừa Thiên Huế (thời điểm thông báo khi mực nước hồ vượt +20,5m, tương ứng
với Qxả tràn mức 60,96 m
3
/s).
3. Sau khi Đơn vị quản lý, khai thác thông báo đến chính quyền địa phương,
chính quyền Địa phương sẽ phổ biến đến nhân dân vùng hạ du các quan liên
quan trên địa bàn về việc xả lũ, đảm bảo an toàn cho người, tài sản khi xả lũ.
4. Khi mực nước hồ đạt MNLTK (+20,5m) tiếp tục tăng (vận hành điều
tiết xả kiểm tra, đảm bảo an toàn công trình), Đơn vị quản lý, khai thác báo
cáo Ban Chỉ huy PCTT-TKCN hồ Năm Lăng để triển khai Phương án ứng phó
với tình huống khẩn cấp hồ chứa nước Năm Lăng, đồng thời báo cáo Ban Chỉ huy
PCTT-TKCN tỉnh, Sở Nông nghiệp PTNT, UBND thị Hương Thủy, Ban
Chỉ huy PCTT- TKCN thị Hương Thủy, UBND phường Thủy Phương
UBND phường Thủy Châu.
5. Khi mực nước hồ vượt quá MNLKT (+21,39m), Đơn vị quản lý, khai thác
báo cáo khẩn cấp Ban Chỉ huy PCTT-TKCN hồ Năm Lăng quyết định phương án
di dời khẩn cấp nhân dân vùng hạ du hồ chứa, đề phòng sự cố vỡ đập (Triển khai
Phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp hồ chứa nước Năm Lăng).
6. Hình thức thông báo lũ: Đơn vị quản lý, khai thác thông báo việc qua
tràn đến các quan, đơn vị liên quan bằng các phương tiện thông tin hiện
(Điện thoại, Fax, Email, Zalo.....) sau đó gửi báo cáo việc qua tràn bằng văn
bản tới các quan liên quan. UBND huyện (thị xã), (phường) vùng ảnh hưởng
thông báo cho nhân dân hạ du công trình bằng loa phóng thanh để người dân
biết, chủ động phòng tránh.
11
7. Trong quá trình qua tràn, Đơn vị quản lý, khai thác phải thông báo cáo
kịp thời diễn biến trận đến các quan, đơn vị liên quan. Thời hạn quan trắc
và thông báo những thông số cần thiết được quy định Điều 17 thuộc Quy trình
này.
8. Quy định về vận hành giảm hạ du: Hồ chứa có dung tích nhỏ
(W
tb
=0,663x10^6 m
3
), tràn tự do, hồ không nhiệm vụ phòng hạ du, không
quy định chế độ vận hành giảm hạ du.
9. Vận hành cấp nước trong mùa
- Trong mùa mưa, hoạt động cấp nước qua cống lấy nước thực hiện theo biểu
đồ sử dụng nướcnhu cầu dùng nước thực tế (nhưng không được vượt biểu đồ
sử dụng nước).
- Mực nước hồ chứa nước Năm Lăng phải cao hơn hoặc bằng tung độ của
“Đường hạn chế cấp nước” trên biểu đồ điều phối (Phụ lục III-3).
- Trong mùa mưa khi mực nước hồ trên cao trình MNDBT, cần đóng kín
cửa van cống lấy nước.
- Khi dự báo có tin bão gần, áp thấp nhiệt đới hoặc mưa lớn khả năng gây
ngập lụt, úng (mưa, lũ, bão...) cho vùng hạ du hoặc đang về hồ: đóng cống lấy
nước.
10. Tích nước cuối mùa lũ: Hồ Năm Lăng tràn xả tràn tự do, không
chủ động xả được, việc tích nước hoàn toàn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên,
không quy định thời điểm tích nước cuối mùa lũ.
Điều 17. Thông báo khi qua tràn và trường hợp khẩn cấp
1. Khi qua tràn, Đơn vị quản lý, khai thác phải: thông báo cho địa phương
biết để địa phương thông báo bằng loa phóng thanh, kẻng, còi, vv... để cảnh báo
cho người dân phía hạ du hồ chứa.
2. Chế độ cảnh báo khi qua tràn:
a) Khi mực nước hồ đạt +18,76m (MNDBT, Báo động 1): Theo dõi diễn
biến, chưa phát tín hiệu.
b) Khi mực nước hồ đạt +20,5m (MNLTK, Báo động 2): Thông báo bằng
mọi hình thức đến các vùng chịu ảnh hưởng.
c) Khi mực nước hồ đạt +21,39m (MNLKT, Báo động 3): Thông báo bằng
mọi hình thức đến các vùng chịu ảnh hưởng. Cảnh báo bằng 03 hồi kẻng, mỗi hồi
dài 20 giây, cách nhau 10 giây.
d) Khi mực nước hồ đạt trên +21,39m (Vượt MNLKT, Báo động khẩn cấp):
Thông báo bằng mọi hình thức đến các vùng chịu ảnh hưởng. Cảnh báo bằng 05
hồi kẻng, mỗi hồi dài 30 giây, cách nhau 05 giây.
12
CHƯƠNG IV
QUAN TRẮC CÁC YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN
Điều 18. Quy định các trạm, điểm đo và theo dõi mực nước, lưu lượng
1. Đơn v qun , khai thác công trình phi lp c trm, đim đo theo
dõi mc nước, lưu lượng theo quy định ti Điu 15, Ngh định s 114/2018/NĐ-
CP vi s lượng như sau:
- 03 tuyến quan trắc mực nước (thượng lưu, tràn, hạ lưu).
- Các tuyến quan trắc thấm, lún.
1. Thực hiện quan trắc, đo đạc, lập sổ theo dõi mực nước và các yếu tố khí
tượng thủy văn khác theo các quy định hiện hành.
2. Tiến hành đo, tính toán lưu lượng qua cống lấy nước, qua tràn xả lũ.
3. Thu thập tin dự báo, quan trắc khí tượng thuỷ văn chuyên dùng theo tiêu
chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định của pháp luật liên
quan.
4. Cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng
cập nhật lên trang thông tin điện tử của tổ chức, nhân khai thác đập, hồ chứa
nước theo quy định của pháp luật hiện hành; cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc
khí tượng thủy văn cho Tổng cục Khí tượng thủy văn, Cục quản Tài nguyên
nước, Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh, Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh, Văn phòng
Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh, Chi cục Thủy lợi tỉnh.
5. Phương thức cung cấp thông tin, báo cáo: Việc cung cấp thông tin, dữ
liệu quan trắc khí tượng thủy văn thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị
định số 38/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số
48/2020/NĐ-CP, trong đó:
a) Đối với phương thức cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy
văn qua mạng Internet, thực hiện theo một trong các phương thức sau: Sử dụng
giao thức truyền tải tập tin FTP để truyền tải thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng
thủy văn hoặc qua hộp thư điện tử do Tổng cục Khí tượng Thủy văn cung cấp.
Chủ sở hữu, tổ chức quảntrực tiếp, chủ đầu hoặc tổ chức, cá nhân khai thác
công trình quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP, quan, tổ
chức, nhân chủ trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng khác trách nhiệm
phối hợp, thống nhất với quan thu nhận thông tin, dữ liệu (qua hộp thư điện tử)
để được cung cấp địa chỉ IP, cấu hình máy chủ hướng dẫn kết nối với hệ thống
truyền số liệu;
b) Đối với phương thức cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy
văn bằng văn bản, vật mang tin thực hiện giao nộp trực tiếp tại quan thu nhận
thông tin, dữ liệu. Mẫu giấy giao nộp thông tin, dữ liệu được thực hiện theo quy
13
định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông số 13/2023/TT-BTNMT ngày
16/10/2023.
c) Trong quá trình cung cấp thông tin, dữ liệu, trường hợp gặp sự cố, chủ
công trình phải chủ động khắc phục và thông báo cho quan thu nhận thông tin,
dữ liệu bằng văn bản hoặc thư điện tử (email) về nguyên nhân các biện pháp
khắc phục sự cố, nêu kế hoạch thực hiện, thời gian khắc phục sự cố gián đoạn
này.
Điều 19. Quy định chế độ quan trắc theo mùa
Quan trc Khí tượng thy văn chuyên dùng theo quy định ti Điu 15 Ngh
định s 114/2018/NĐ-CP ngày 11/09/2018 như sau: quan trc mc nước ti thượng
lưu, h lưu đập; tính toán lưu lượng x.
1. Trong mùa kiệt: Quan trc 2 ln mt ngày vào 07 gi, 19 gi. Chế độ quan
trc khi lũ bt thưng trong mùa kit, được thc hin theo chế độ quan trc trong
mùa lũ.
2. Trong mùa lũ: Quan trc 4 ln mt ngày vào 01 gi, 07 gi, 13 gi 19
gi trong mùa lũ; trường hp vn hành chng lũ, tn sut quan trc, nh toán ti
thiu 01 gi mt ln, quan trc 01 gi 4 ln khi mc nưc h cha trên mc nước
lũ thiết kế.
Điều 20. Quy định đo kiểm tra định kỳ, chất lượng nước của hồ chứa
1. Thường xuyên kiểm tra về chất lượng nước các nguồn gây ô nhiễm
nguồn nước bằng trực quan.
2. Thực hiện lấy mẫu nước xác định chất lượng nước hồ chứa mỗi năm
một lần hoặc bất kỳ khi nào nghi ngờ về sự không đảm bảo của chất lượng nước
hồ.
3. Cập nhật kết hợp với các chương trình kiểm tra chất lượng nguồn nước
của các bên liên quan (như Sở Tài nguyên và Môi trường) để kiểm tra chất lượng
nước hồ.
Điều 21. Quy định chế độ báo cáo, sử dụng lưu trữ tài liệu khí tượng
thủy văn
1. Chế độ báo cáo
Các thông tin quan trắc mực nước lưu lượng, tình trạng vận hành hồ
chứa cần được Đơn vị quản lý, khai thác công trình báo cáo về Tổng cục Khí
tượng thủy văn, Cục Thủy lợi, Cục quản Tài nguyên nước, Sở Tài nguyên
Môi trường tỉnh, Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh, Văn phòng Ban Chỉ huy
PCTT&TKCN tỉnh, Chi cục Thủy lợi tỉnh.
2. Ghi chép và lưu trữ tài liệu quan trắc
14
a) Số liệu quan trắc mực nước được ghi chép trong sổ vận hành hồ chứa.
Sổ vận hành phải tập hợp được các số liệu phản ánh lưu lượng tháo qua từng thời
đoạn, lũy tích tổng lượng xả qua cống lấy nước, qua tràn xả đến từng thời điểm
trong năm, hàng năm. Qua sổ vận hành hồ chứa, Đơn vị quản lý, khai thác công
trình tổng hợp số liệu, phân tích nước đánh giá tình hình nguồn nước đến hồ chứa
cũng như tình hình sử dụng nước.
b) Tài liệu quan trắc phải có tính liên tục được lưu trữ theo trình tự thời
gian để phục vụ cho công tác quản lý, vận hành hồ chứa.
3. Sử dụng tài liệu khí tượng thủy văn
a) Sử dụng cho công tác tính toán, dự báo lượng nước đến
- Hàng năm, Đơn vị quản lý, khai thác công trình phải tính toán dự báo
lượng nước đến hồ làm sở để lập kế hoạch tích, cấpxả nước.
- Đơn vị quản lý, khai thác công trình căn cứ vào lưu lượng bình quân các
tháng đến hồ làm sở tích nước phục vụ sản xuất, phù hợp với nhiệm vụ của hồ
chứa nước.
b) Sử dụng để theo dõi, tính toán và kiểm tra lưu lượng lũ, kiệt hàng năm.
-Kết thúc các đợt xả và sau mùa hàng năm, Đơn vị quản lý, khai thác
công trình lập báo cáo đánh giá, tổng kết các đợt xả (lưu lượng xả, thời gian xả,
tổng lượng xả, diễn biến mực nước hồ, ảnh hưởng đối với vùng hạ du...)
-Hàng năm, Đơn vị quản lý, khai thác công trình tiến hành thu thập, đo đạc,
tính toán lưu lượng tổng lượng nước đến hồ, lưu lượng kiệt, ghi chép, lưu trữ
tài liệu trên để phục vụ công tác quản lý khai thác hồ.
-Lưu lượng tổng lượng nước đến hồ từng thời đoạn được tính toán cân
bằng giữa dung tích hồ, tổng lượng xả tổn thất mỗi thời đoạn. Dung tích hồ
được xác định dựa trên đường đặc tính lòng hồ V~F~Z.
Điều 22. Quy định chế độ kiểm tra định kỳ các thiết bị, dụng cụ quan
trắc khí tượng thủy văn
Các thiết bị, sử dụng quan trắc khí tượng thủy văn được kiểm tra định kỳ 6
tháng/lần vào đầu tháng 9 và tháng 01 hàng năm
CHƯƠNG V
TRÁCH NHIỆMQUYỀN HẠN
Điều 23. Quy định nhiệm vụ quyền hạn của các tổ chức,nhân đối
với việc vận hành hồ chứa
1. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình vận hành hồ chứa.
b) Chỉ đạo việc đảm bảo an toàn, quyết định biện pháp xử lý các sự cố khẩn
15
cấpphương án khắc phục hậu quả khi xảy ra tình huống như quy định tại Điều
11; 12; 16 của Quy trình.
c) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tình huống khẩn cấp vượt quá khả
năng ứng phó của địa phương.
d) Phê duyệt quyết định sửa đổi, bổ sung Quy trình theo đề nghị của Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Đối với UBND thịHương Thủy, UBND phường Thủy Phương.
a) Tổ chức tuyên truyền vận động nhân dân địa phương thực hiện tốt các
quy định trong Quy trình này. Đồng thời theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của mình có trách nhiệm tổ chức việc cứu hộ đập theo các phương án đã duyệt.
b) Ngăn chặn, xử lý và thông báo với Đơn vị quản lý, khai thác công trình
và các ngành có liên quan các hành vi vi phạm đến việc thực hiện Quy trình theo
thẩm quyền.
c) Phối hợp với Đơn vị quản lý, khai thác công trình thực hiện đảm bảo an
toàn cho vùng hạ du khi hồ chứa xả khẩn cấp.
d) Huy động nhân lực, vật lực, phối hợp với Đơn vị quản lý, khai thác công
trình phòng chống lụt bão, bảo vệxửsự cố công trình.
3. Đối với Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh
a) Tổ chức thường trực, theo dõi chặt chẽ diễn biến tình hình thời tiết, nguồn
nước, tình hình xả lũ.
b) Kiểm tra, giám sát việc vận hành xả của hồ, đồng thời chỉ đạo thực
hiện các biện pháp phòng, chống lụt cho vùng hạ du khi hồ xả nước.
4. Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra Đơn vị quản lý, khai thác công trình,
thực hiện Quy trình này đặc biệtviệc xả của hồ chứa.
b) Giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Quy trình
theo thẩm quyền.
c) Thẩm định nội dung sửa đổi, bổ sung quy trình theo đề nghị của Đơn vị
quản lý, khai thác công trình, gửi quan quản nhà nước địa phương góp ý,
sau đó trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt.
d) Phê duyệt “Kế hoạch cấp nước sử dụng dung tích chết của hồ” tại Điều
8, “Kế hoạch cấp nước trong trường hợp ô nhiễm nguồn nước” tại Điều 10, “Kế
hoạch cấp nước khi công trình gặp sự cố” tại Điều 12 và theo dõi việc thực hiện.
e) Theo dõi chỉ đạo việc thực hiện cấp nước trong mùa kiệt, vận hành
trong trường hợp đặc biệt tại Điều 12.
5. Đối với Đơn vị quản lý, khai thác công trình
a) Thực hiện các quy định trong Quy trình này để vận hành điều tiết hồ,
đảm bảo an toàn công trình và tích đủ nước đáp ứng các nhu cầu dùng nước.
16
b) Định kỳ 5 năm hoặc khi quy trình vận hành không còn phù hợp, Đơn vị
quản lý, khai thác công trình trách nhiệm soát, điều chỉnh quy trình vận hành,
trình quan nhà nướcthẩm quyền phê duyệt.
c) Đề nghị các cấp chính quyền, ngành liên quan địa phương trong Hệ
thống thủy lợi hồ Phú Bài 2 thực hiện Quy trình này.
d) Lập biên bản báo cáo cấp thẩm quyền để xử các hành vi ngăn
cản, xâm hại đến việc thực hiện quy trình này.
e) Lãnh đạo Đơn vị quản lý, khai thác công trình chịu trách nhiệm tổ chức
vận hành điều tiết hồ chứa nước Nam Lăng các trường hợp sau:
- Chấp hành lệnh vận hành của quan nhà nước thẩm quyền trong
trường hợp lũ, lụt, hạn hán, thiếu nước và các tình huống khẩn cấp khác.
- Trong suốt mùa mưa lũ, phải duy trì chế độ thông tin liên lạc, chế độ báo
cáo tình hình về Thường trực Ban Chỉ huy PCTT & TKCN các cấp quan
quản lý nhà nướcthẩm quyền theo quy định.
- Điều tiết cấp nước khi mực nước hồ theo điều phối kho nước của hồ.
- Điều tiết cấp nước khi mực nước hồ thấp hơn mực nước chết theo phương
án sử dụng dung tích chết đã được Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn phê
duyệt.
- Theo dõi, phát hiện xử kịp thời các sự cố. Tổ chức thực hiện công
tác kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa công trình trướcsau mùa mưa lũ, nhằm duy
trì năng lực công trình, bảo đảm sử dụng công trình an toàn, lâu dài.
6. Đối với các tổ chức và cá nhân hưởng lợi từ hệ thống
a) Nghiêm chỉnh thực hiện Quy trình.
b) Hàng năm, phải hợp đồng dùng nước với Đơn vị quản lý, khai thác
công trình, để đơn vị quản căn cứ lập kế hoạch cấp nước, xả nước hợp lý,
đảm bảo hiệu quả kinh tế và an toàn công trình.
c) Sử dụng nước đúng theo hợp đồng đã được kết, thực hiện đúng lịch
trình phân phối nước do Đơn vị quản lý, khai thác công trình thông báo cho mỗi
mùa vụ sản xuất.
d) Không xả thải, gây ô nhiễm nguồn nước làm ảnh hưởng đến sản xuất
dân sinh.
đ) trách nhiệm tham gia ứng cứu, bảo vệ an toàn công trình khi có sự cố
xảy ra.
e) Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định liên quan được nêu tại Luật
thuỷ lợi, các văn bản pháp quy có liên quan đến việc quảnkhai thác bảo vệ
công trình hồ chứa nước Năm Lăng.
Điều 24. Quy định nhiệm vụ quyền hạn đối với việc huy động nhân
lực, vật để ng cứu, phòng chống thiên tai, đảm bảo an toàn công trình
17
của các quan, đơn vị theo thẩm quyền
1. UBND tỉnh: Quyết định về việc huy động nhân lực, vật lực để ứng cứu,
phòng chống thiên tai, đảm bảo an toàn công trình.
2. UBND thị Hương Thủy: Thực hiện huy động nhân lực, vật lực, phối
hợp với Đơn v qun lý, khai thác công trình phòng chng lt bão, bo v và x
s c ng trình. quan chuyên môn quản nhà nước về thủy lợi của UBND
thị Hương Thủy tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định phương án ứng phó tình
huống khẩn cấp của hồ chứa nước Năm Lăng theo điểm b, khoản 4, Điều 26 của
Nghị định 114/2018/NĐ-CP trình UBND thị Hương Thủy phê duyệt theo
điểm b, khoản 5, Điều 26 của Nghị định 114/2018/NĐ-CP.
3. Ban Chỉ huy PCTT&TKCN: Chỉ đạo thực hiện các biện ứng cứu, phòng
chống thiên tai, đảm bảo an toàn công trình.
4. Đơn vị quản lý, khai thác công trình: Thực hiện các biện pháp ứng cứu,
phòng chống thiên tai, đảm bảo an toàn công trình.
5. Các tổ chức và cá nhân hưởng lợi từ hệ thống:trách nhiệm tham gia
ứng cứu phòng chống thiên tai, đảm bảo an toàn công trình khi được huy động.
CHƯƠNG VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 25. Thời điểm thi hành Quy trình vận hành
1. Quy trình có hiệu lực kể từ ngày UBND tỉnhquyết định ban hành.
2. Mọi quy định về vận hành điều tiết hồ chứa nước Năm Lăng trước đây
trái với những quy định trong Quy trình đều bãi bỏ.
Điều 26. Nguyên tắc sửa đổi, bổ sung Quy trình vận hành
Trong quá trình thực hiện Quy trình, nếu nội dung cần sửa đổi, bổ sung,
Đơn vị quản lý, khai thác công trình báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn tỉnh, báo cáo UBND tỉnh quyết định.
Điều 27. Hình thức xử lý vi phạm Quy trình vận hành
Tổ chức, nhân thực hiện tốt Quy trình sẽ được khen thưởng theo quy
định. Mọi hành vi vi phạm Quy trình sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành./.
Phụ lục
KÈM THEO QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỒ CHỨA NƯỚC NĂM LĂNG
PHƯỜNG THỦY PHƯƠNG, THỊHƯƠNG THỦY,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Phụ lục I
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
1. Tên công trình: Hồ Năm Lăng.
2. Địa điểm xây dựng:
- Hạng mục công trình: Hồ chứa nước Năm Lăng thuộc tiểu dự án: Sửa
chữa nâng cao an toàn đập (WB8) tỉnh đã được ủy ban Tỉnh phê duyệt theo
Quyết định số 367 ngày 21 tháng 6 năm 2019.
- Hồ Năm Lăng thuộc địa phận phường Thủy Phươngtọa độ địanhư
sau:
- Tọa độ địa lý :
16
0
24’ 56” độ bắc.
107
0
37’ 30” kinh độ đông.
Hình 1: Vị trí hồ Năm Lăng
2
3. Đặc điểm hệ thống
- Địa hình: Các thông số đặc trưng địa hình thủylưu vực hồ Năm Lăng.
TT
Tên đặc trưng
Đơn vị
Giá trị
1
Diện tích lưu vực
km
2
2,19
2
Chiều dài suối chính Ls
km
1,945
3
Tổng chiều dài suối nhánh li
km
3,945
4
Độ dốc trung bình suối chính Js
%o
6,7
5
Độ dốc sườn dốc max TB J
sd
o
/
oo
15,8
- Khí tượng thủy văn:
- Về lượng mưa:
+ Lượng mưa bình quân năm X0 =2850 mm.
+ Lượng mưa 1 ngày max (lũ chính vụ), X = 800 mm (tần suất P = 1,5%)
+ Lượng mưa 1 ngày max (lũ chính vụ), X = 730 mm (tần suất P = 2,0%)
+ Lượng mưa 1 ngày max (lũ tiểu mãn), X = 164 mm (tần suất P = 10%)
+ Lượng mưa 1 ngày max (lũ đông xuân), X = 188 mm (tần suất P = 10%)
- Về nhiệt độ:
* Nhiệt độ trung bình năm 25
o
C
* Cao nhất 39,2
o
C vào tháng 7
* Thấp nhất 10,5
o
C vào tháng 1
- Độ ẩm:
* Cao nhất vào mùa mưa bình quân 95%
* Thấp nhất vào mùa khô. 75%
- Chế độ gió bão: Vùng này chịu ảnh hưởng của 2 loại gió chính:
* Gió mùa Đông Bắc từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau.
* Gió Tây Nam từ tháng 4 đến tháng 8.
Thời gian từ tháng 9 đến tháng 11 thường xuất hiện các cơn bão với sức gió
có lúc giật trên cấp 12.
Vận tốc gió lớn nhất: Vmax = 35 m/s
Vận tốc gió bình quân max = 22 m/s
Vận tốc gió tính toán thiết kế đê lấy theo kết quả đo của trạm Huế.
- Tình hình dân sinh, kinh tế: phường Thủy Phương diện tích 28,25 km²,
dân số năm 2019 là 16.315 người, mật độ dân số đạt 457 người/km². Trên địa bàn
phường cụm TTCN Thủy Phương, 45 quan, đơn vị, nghiệp đầu sản
xuất kinh doanh trên địa bàn, hoạt động sản xuất kinh doanh phong phú đa dạng
phát triển khá mạnh chủ yếu các ngành nghề công nghiệp, xây dựng, vật liệu
xây dựng...Tình hình an ninh trật tự trên địa bàn được giữ vững. Trong phát triển
kinh tếmột địa phươngtốc độ phát triển kinh tế mạnh với cấu đa ngành
nghề đa lĩnh vực, theo định hướng công nghiệp hóa CN-TTCN-DV-NN, tốc độ
3
phát triển kinh tế hàng năm đạt trên 17%. Thu nhập bình quân trên đầu người đạt
46 triệu đồng người/năm.
4. Nhiệm vụ công trình
Hồ Năm Lăng nhiệm vụ cân bằng môi trường sinh thái, tạo độ ẩm cho
khu vực xung quanh hồ để phát triển cây lâm nghiệp, giảm cho hồ Châu Sơn
bổ sung nguồn nước tưới cho hồ Châu Sơn vào những năm cực hạn.
5. Thành phần công trình
- Đập đất;
- Tràn xả lũ;
- Cống lấy nước;
- Nhà quản lý;
- Hệ thống quan trắc;
- Đường quảnvận hành;
- Hành lang bảo vệ.
6. Cấp công trình đầu mối
Theo QCVN 04-05:2012/BNNPTNT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Công
trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế để chuẩn xác cập nhật cấp công
trình hồ.
Quy mô tưới < 2.000 ha thuộc công trình cấp IV;
Dung tích hồ ứng MNDBT < 3.000.000 m
3
thuộc công trình cấp IV;
Đập đất đầu mối Năm Lăng chiều cao lớn nhất 12,5 m, nền đá, nên
thuộc công trình cấp III.
Tổng hợp hồ Năm Lăng được xác định là công trình thủy lợi cấp III.
Tn sut tính toán dòng chy ln nht
- Tần suất thiết kế: p=1,5%.
- Tần suất kiểm tra: p= 0,5%.
- Tuy nhiên theo Bảng 1 trang 2 ( Bảng tần suất kiểm tra theo khuyến
nghị của ICOLD trong dự án WB8) hướng dẫn kỹ thuật đánh giá nhanh
xác định được số lượng dân hạ du đập bị ảnh hưởng khi hồsự cố tần
suất kiểm tra p= 0,1%( số hộ dân ảnh hưởng hạ lưu đập 22 hộ dân)
4
7. Các thông số kỹ thuật chính
Bng 1. Tng hp các ch tiêu kinh tế k thut ch yếu
STT
Thông số kỹ thuật
Đơn
vị
Trị số
1
Cấp công trình
III
2
Diện tích lưu vực
km
2
2,19
3
Tần suất thiết kế
1,5%
4
Tần suất kiểm tra
0,5%
5
Tần suất kiểm tra theo WB8
0,1%
6
Thông số hồ chứa
Mực nước chết
m
13,11
Mực nước dâng bình thường
m
18,76
Mực nước dâng gia cường
m
20,50
Mực nước kiểm tra
m
21,39
Dung tích hồ ứng với MNDBT
10
3
m
3
663,2
7
Đập đất
Cao trình đỉnh đập
m
+21,68
Chiều dài đập
m
202,1
Bề rộng mặt
m
5,0
Chiều cao đập lớn nhất
m
12,5
Kết cấu mặt đập
Bê tông M250 dày
20cm
Hệ số mái thượng lưu
m=3.0
Hệ số mái hạ lưu
m
1
=2.5; m
2
=2.75
Cao trình đập
m
+16,67~+16,76
Chiều rộng đập
m
3,0
8
Tràn xã
Lưu lượng thiết kế
m
3
60,96
Lưu lượng kiểm tra
m
3
113,0
Hình thức
Tràn tự do, đỉnh rộng
Cao trình ngưỡng tràn
m
+18,76
Chiều rộng ngường tràn (không kể trụ
pin)
m
17,6
Chiều rộng ngường tràn kể cả trụ pin
m
18,8
Chiều dài dốc nước + bể tiêu năng
m
45,0
Độ dốc dốc nước
9%
5
STT
Thông số kỹ thuật
Đơn
vị
Trị số
9
Cống lấy nước
Hình thức cống
Cống hộp kích thước
(80x100)cm
Chiều dài cống(m)
m
48,0
Độ dốc cống
0,1%
Kết cấu cống
Bê tông cốt thép
M200
Phụ lục II
NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ LẬP QUY TRÌNH VẬN HÀNH
HỒ CHỨA NƯỚC NĂM LĂNG
1. Các văn bản pháp lý
- Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc
hội Luật số 60/2020/QH14 ngày 01/7/2021 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều.
- Luật Khí tượng Thủy văn số 90/2015/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng
hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/11/2015.
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 đã được Quốc hội nước Cộng hoà hội
Chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII thông qua ngày 19/6/2017.
- Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH14 đã được Quốc hội nước Cộng
hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17/11/2020.
- Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27/11/2023 của Quốc Hội.
- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về quản
chất lượngbảo trì công trình xây dựng.
- Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ về quy định
chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27
tháng 6 năm 2023 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-
CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy
lợi;
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về quản
an toàn đập, hồ chứa nước.
- Thông số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/05/2018 quy định một số
điều của Luật Thủy lợi Thông số 03/2022/TT-BNNPTNT ngày 16/6/2022
về sửa đổi, bổ sung một số điều của thông số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày
15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn quy định chi
tiết một số điều của Luật Thủy lợi.
- Các Tiêu chuẩn, Quy phạm hiện hành:
+ Hồ chứa nước - Công trình thuỷ lợi - Quy định về lập ban hành quy
trình vận hành điều tiết (14TCN 121-2002).
+ Công trình thủy lợi - Hướng dẫn lập quy trình vận hành (TCVN
8412:2020).
+ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia - Công trình thủy lợi - các quy định chủ yếu
về thiết kế (QCVN 04-05:2022).
2
+ Quy phạm công tác Thủy văn trong hệ thống Thủy nông (TCVN
8304:2009).
+ Công trình thủy lợi kho nước, Quy trình quản vận hành, khai thác
kiểm tra hồ chứa nước (TCVN 8414: 2010).
+ Các tiêu chuẩn, quy phạm khác có liên quan tới công trình thủy lợi.
2. Các tài liệu, số liệu khí tượng thủy văn
- Các tài liu khí tượng thu văn dùng trong thiết kế h cha nước Năm Lăng.
- Các tài liệu mưa, mực nước hồ; các số liệu trong quá trình tích, xả nước
của Đơn vị quản lý, khai thác công trình hồ chứa nước Năm Lăng.
- Các tài liệu số liệu để lập Quy trình vận hành công trình đầu mối.
3. Mục tiêu và yêu cầu
- Lập quy trình vận hành hồ chứa nước Năm Lăng để làm sở quản lý,
vận hành, khai thác công trình nhằm đảm bảo an toàn cho công trình trong mùa
mưa lũ, khi công trình sự cố đảm bảo đáp ứng tốt các nhiệm vụ của công
trình đã được cấpthẩm quyền phê duyệt.
- Về phòng chống lũ: Phải đảm bảo an toàn cho công trình theo tần suất
thiết kế P = 1,5% và kiểm tra P = 0,5%.
- Về cấp nước: Đảm bảo cấp đủ nước theo các nhiệm vụ thiết kế được duyệt.
Phụ lục III
CÁC BIỂU ĐỒ, BẢNG TRA
Phụ lục III-1: Tổng hợp kết quả tính toán điều tiết lũ.
Phụ lục III-2: Bảng tra biểu đồ quan hệ mực nước, dung tích hồ chứa
nước Năm Lăng.
Phụ lục III-3: Bảng tra và biểu đồ điều phối hồ chứa.
Phụ lục III-4: Bảng tra biểu đồ quan hệ lưu lượng qua tràn, mực nước
độ mở cửa van hồ chứa nước Năm Lăng
Phụ lục III-5: Bảng tra biểu đồ quan hệ mực nước lưu lượng độ mở
cánh cửa cống lấy nước.
Phụ lục III-1
TỔNG HỢP TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT
Số liệu tính toán:
- Cao trình mực nước dâng bình thường : +18,76m
Sử dụng phương pháp Kôsêrin đê tính toán, trường hợp tính toán trước khi
đến, nước trong kho đã chứa đến MNDBT. Trường hợp đối với hồ Nam Lăng
hồ nâng cấp sữa chữa giữ nguyên bề rộng tràn tính toán Btt = 17,6m, chúng tôi tính
thử dần với từng chiều cao cột nước tràn. Ứng với từng cột nước tràn có dung tích
phòng thiết kế, từ đó tìm được lưu lượng thiết kế với công thức như sau:
Q
= Q
max
(1-W
pl
/W
max
)
Từ lưu lượng xã tính được bề rộng tràn với công thức
2/3
.2.. HgBmQ
Trong đó:
Q – Lưu lượng xã qua tràn (m
3
/s).
B– Tổng chiều dài tràn nước
H – Cột nước tràn (m).
g=9,81 (m/s
2
) – Gia tốc trọng trường.
m: hệ số lưu lượng ( tra theo bảng trang 68 giáo trình thủy lực tập 2 của
GS.TS.Nguyễn Tài)
Bảng 3.1: Kết quả tính điều tiết ứng với tần suất p=1,5%
Qmax1
.5%
Wmax
Htr
(W-h)
Wpl
Qxaî
Cao
trçnh
H^3/
2
2g
m
Btr
(m3/s)
10^3,m3
(m)
10^3m
3
10^3m
3
(m3/s
)
MNGC
(m)
(m)
Vhi+c
89,8
1382
0,8
853,3
190,1
77,45
19,56
0,72
4,43
0,34
71,9
663,2
89,8
1382
0,9
878,2
215
75,83
19,66
0,85
4,43
0,34
59,0
MNDB
T
89,8
1382
1
903,1
239,9
74,21
19,76
1,00
4,43
0,34
49,3
18,76
89,8
1382
1,1
928
264,8
72,59
19,86
1,15
4,43
0,34
41,8
89,8
1382
1,2
952,9
289,7
70,98
19,96
1,31
4,43
0,34
35,9
89,8
1382
1,3
980,2
317
69,20
20,06
1,48
4,43
0,34
31,0
89,8
1382
1,4
1009
345,8
67,33
20,16
1,66
4,43
0,34
27,0
89,8
1382
1,7
1095,6
432,4
61,70
20,46
2,22
4,43
0,34
18,5
89,8
1382
1,74
1107,1
443,9
60,96
20,5
2,30
4,43
0,34
17,6
2
Bảng 3.2: Kết quả tính điều tiết ứng với tần suất p=0,5%
Qmax0.5
%
Wmax
Htr
(W-h)
Wpl
Qxaî
Cao
trçnh
H^3/
2
2g
m
Bt
r
(m3/s)
10^3,m
3
(m)
10^3m
3
10^3m
3
(m3/s
)
MNGC
(m)
(m)
Vhi+c
115,4
1722
1
903,1
239,9
99,32
19,76
1,00
4,4
3
0,3
4
66,
0
663,2
115,4
1722
1,2
952,9
289,7
95,99
19,96
1,31
4,4
3
0,3
4
48,
5
MNDB
T
115,4
1722
1,4
1009
345,8
92,23
20,16
1,66
4,4
3
0,3
4
37,
0
18,76
115,4
1722
1,6
1066,7
403,5
88,36
20,36
2,02
4,4
3
0,3
4
29,
0
115,4
1722
1,8
1124,4
461,2
84,49
20,56
2,41
4,4
3
0,3
4
23,
2
115,4
1722
2,07
2
1202,8
539,6
79,24
20,832
2,98
4,4
3
0,3
4
17,
6
Bảng 3.3: Kết quả tính điều tiết ứng với tần suất p=0,01
Qmax0.1%
Wmax
Htr
(W-h)
Wpl
Qxaî
Cao trçnh
H^3/2
2g
m
Btr
(m3/s)
10^3,m3
(m)
10^3m3
10^3m3
(m3/s)
MNGC
(m)
(m)
Vhi+c
223,4
3016
0,8
853,3
190,1
209,32
19,56
0,72
4,43
0,34
194,2
663,2
223,4
3016
1,2
952,9
289,7
201,94
19,96
1,31
4,43
0,34
102,0
MNDBT
223,4
3016
1,4
1009
345,8
197,79
20,16
1,66
4,43
0,34
79,3
18,76
223,4
3016
1,6
1066,7
403,5
193,51
20,36
2,02
4,43
0,34
63,5
223,4
3016
1,8
1124,4
461,2
189,24
20,56
2,41
4,43
0,34
52,0
223,4
3016
2
1182,1
518,9
184,96
20,76
2,83
4,43
0,34
43,4
223,4
3016
2,2
1239,8
576,6
180,69
20,96
3,26
4,43
0,34
36,8
223,4
3016
2,4
1303,7
640,5
175,96
21,16
3,72
4,43
0,34
31,4
223,4
3016
2,6
1369,3
706,1
171,10
21,36
4,19
4,43
0,34
27,1
223,4
3016
2,8
1434,8
771,6
166,25
21,56
4,69
4,43
0,34
23,6
223,4
3016
3,2
1565,9
902,7
156,54
21,96
5,72
4,43
0,34
18,2
223,4
3016
3,25
1582,6
919,4
155,30
22,01
5,86
4,43
0,34
17,6
Bảng 3.4: Quan hệ lưu lượng qua tràn Q và mực nước hồ Z
STT
Wmax
Htr
(W-h)
Cao trình
Qxã tràn
10^3,m3
(m)
10^3m3
MNGC
(m3/s)
1
1722
0.1
684.332
18.86
0.84
2
1722
0.2
705.452
18.96
2.37
3
1722
0.3
728.84
19.06
4.36
4
1722
0.4
753.74
19.16
6.71
5
1722
0.5
778.64
19.26
9.37
6
1722
0.6
803.54
19.36
12.32
7
1722
0.7
828.44
19.46
15.53
8
1722
0.8
853.34
19.56
18.97
9
1722
0.9
878.24
19.66
22.63
3
STT
Wmax
Htr
(W-h)
Cao trình
Qxã tràn
10
1722
1
903.14
19.76
26.51
11
1722
1.1
928.04
19.86
30.58
12
1722
1.2
952.94
19.96
34.85
13
1722
1.3
980.204
20.06
39.29
14
1722
1.4
1009.044
20.16
43.91
15
1722
1.5
1037.884
20.26
48.70
16
1722
1.6
1066.724
20.36
53.65
17
1722
1.7
1095.564
20.46
58.76
18
1722
1.8
1124.404
20.56
64.02
19
1722
1.9
1153.244
20.66
69.43
20
1722
2
1182.084
20.76
74.98
21
1722
2.1
1210.924
20.86
80.67
22
1722
2.2
1239.764
20.96
86.50
23
1722
2.3
1270.962
21.06
92.47
24
1722
2.4
1303.732
21.16
98.56
25
1722
2.5
1336.502
21.26
104.79
26
1722
2.6
1369.272
21.36
111.14
27
1722
2.7
1402.042
21.46
117.61
28
1722
2.8
1434.812
21.56
124.20
29
1722
2.9
1467.582
21.66
130.92
30
1722
3
1500.352
21.76
137.75
31
1722
3.1
1533.122
21.86
144.69
32
1722
3.25
1582.636
22.01
155.32
.000
20.000
40.000
60.000
80.000
100.000
120.000
140.000
160.000
180.000
17.5
18
18.5
19
19.5
20
20.5
21
21.5
22
22.5
Z~Q
QUAN HỆ MỰC NƯỚC HỒ Z VÀ LƯU LƯỢNG XẢ TRÀN Q
Qxả( m3/s)
Z(M)
nh 3.1: Quan h lưu lưng qua tn Q mc nước h Z~Q
4
Phụ lục III-2
BẢNG TRA VÀ BIỂU ĐỒ QUAN HỆ MỰC NƯỚC,
DUNG TÍCH HỒ CHỨA NƯỚC NĂM LĂNG
1. Bảng tra quan hệ (Z~W)
Bng 3.5: Quan h mc nưc, dung ch (Z~V)
Z(m)
W(10
3
m3)
11,00
0,00
12,00
5,10
13,00
24,5
14,00
58,8
15,00
114,9
16,00
201,9
17,00
330,8
18,00
502,7
19,00
713,9
20,00
962,9
21,00
1.251,3
22,00
1.579,0
23,00
1.942,6
24,00
2.339,7
25,00
2.768,9
2.
0
300
600
900
1200
1500
1800
2100
2400
2700
3000
11
13
15
17
19
21
23
25
Z~W
ĐƯỜNG QUAN HỆ LÒNG HỒ NĂM LĂNG
W(10
3
m3)
Z(M)
nh 3.2: Quan h W=F(Z)
6
Phụ lục III-3: BẢNG TRA VÀ BIỂU ĐỒ ĐIỀU PHỐI HỒ CHỨA
Hình 3.3: Biểu đồ điều phối hồ chứa
Mực nước hồ chứa khi vận hành trong trường hợp nguồn nước đảm bảo yêu
cầu dùng nước cao hơn “Đường hạn chế cấp nước” thấp hơn “Đường phòng phá
hoại” trên biểu đồ điều phối (Hình 3.3). Trị số tung độ đường phòng phá hoại
đường hạn chế cấp nước tại các thời điểm như trong (Bảng 3.6).
Ghi chú: [2]- Đường phòng phá hoại [1]- Đường hạn chế cấp nước
Vùng A - Vùng hạn chế cấp nước. Vùng B - Vùng cấp nước bình thường.
Vùng C - Vùng cấp nước gia tăng. Vùng D - Vùng xả bình thường.
Vùng E - Vùng xả bất thường.
Bảng 3.6. Tung độ biểu đồ điều phối nước hồ chứa
Tháng
31/8
30/9
31/10
30/11
31/12
31/1
28/2
31/3
30/4
31/5
30/6
31/7
[1]=Z
max
(m)
16,00
16,72
18,76
18,76
18,76
18,76
18,53
18,50
18,45
18,34
18,23
17,54
V
max
(10
6
m
3
)
0,20
0,29
0,66
0,66
0,66
0,66
0,61
0,61
0,60
0,57
0,55
0,42
[2]=Z
min
(m)
13,11
13,42
14,3
16,9
17,6
17,7
17,2
17,05
17
16,7
16,6
13,36
V
min
(10
6
m
3
)
0,03
0,04
0,08
0,32
0,43
0,45
0,37
0,34
0,33
0,29
0,28
0,04
7
Phụ lục III-4
BẢNG TRA QUAN HỆ GIỮA LƯU LƯỢNG QUA TRÀN VÀ
MỰC NƯỚC HỒ
Bng 3.7: Quan h lưu lưng qua tn Q mc nước h Z
STT
Wmax
Htr
(W-h)
Cao trình
Qxã tràn
10^3,m3
(m)
10^3m3
MNGC
(m3/s)
1
1722
0.1
684.332
18.86
0.84
2
1722
0.2
705.452
18.96
2.37
3
1722
0.3
728.84
19.06
4.36
4
1722
0.4
753.74
19.16
6.71
5
1722
0.5
778.64
19.26
9.37
6
1722
0.6
803.54
19.36
12.32
7
1722
0.7
828.44
19.46
15.53
8
1722
0.8
853.34
19.56
18.97
9
1722
0.9
878.24
19.66
22.63
10
1722
1
903.14
19.76
26.51
11
1722
1.1
928.04
19.86
30.58
12
1722
1.2
952.94
19.96
34.85
13
1722
1.3
980.204
20.06
39.29
14
1722
1.4
1009.044
20.16
43.91
15
1722
1.5
1037.884
20.26
48.70
16
1722
1.6
1066.724
20.36
53.65
17
1722
1.7
1095.564
20.46
58.76
18
1722
1.8
1124.404
20.56
64.02
19
1722
1.9
1153.244
20.66
69.43
20
1722
2
1182.084
20.76
74.98
21
1722
2.1
1210.924
20.86
80.67
22
1722
2.2
1239.764
20.96
86.50
23
1722
2.3
1270.962
21.06
92.47
24
1722
2.4
1303.732
21.16
98.56
25
1722
2.5
1336.502
21.26
104.79
26
1722
2.6
1369.272
21.36
111.14
27
1722
2.7
1402.042
21.46
117.61
28
1722
2.8
1434.812
21.56
124.20
29
1722
2.9
1467.582
21.66
130.92
30
1722
3
1500.352
21.76
137.75
31
1722
3.1
1533.122
21.86
144.69
32
1722
3.25
1582.636
22.01
155.32
8
.000
20.000
40.000
60.000
80.000
100.000
120.000
140.000
160.000
180.000
17.5
18
18.5
19
19.5
20
20.5
21
21.5
22
22.5
Z~Q
QUAN HỆ MỰC NƯỚC HỒ Z VÀ LƯU LƯỢNG XẢ TRÀN Q
Qxả( m3/s)
Z(M)
nh 3.4: Quan h lưu lưng qua tn Q mc nước h Z~ Q
Phụ lục III-5
BẢNG TRA VÀ BIỂU ĐỒ QUAN HỆ MỰC NƯỚC LƯU LƯỢNG
ĐỘ MỞ CÁNH CỬA CỐNG LẤY NƯỚC
1. Bảng tra quan hệ lưu lượng, mực nướcđộ mở cống lấy nước
Bảng 3.8: Bảng tra quan hệ lưu lượng, mực nướcđộ mở cống lấy nước
Mực nước hồ Z (m)
a
13,11
14
15
16
17
18
18,76
19
20
20,47
21
21,39
0,05
0,006
0,011
0,014
0,017
0,019
0,021
0,023
0,023
0,025
0,026
0,026
0,027
0,1
0,018
0,030
0,040
0,047
0,054
0,060
0,064
0,065
0,070
0,072
0,075
0,076
0,15
0,034
0,058
0,076
0,090
0,102
0,114
0,121
0,124
0,133
0,137
0,142
0,145
0,2
0,073
0,122
0,160
0,191
0,217
0,241
0,257
0,262
0,282
0,291
0,300
0,307
0,25
0,107
0,180
0,236
0,281
0,320
0,355
0,379
0,387
0,416
0,429
0,443
0,453
0,3
0,165
0,277
0,364
0,433
0,493
0,547
0,584
0,595
0,640
0,660
0,682
0,698
0,35
0,218
0,367
0,481
0,574
0,653
0,724
0,773
0,788
0,848
0,874
0,903
0,924
0,4
0,296
0,496
0,652
0,777
0,884
0,980
1,047
1,068
1,148
1,184
1,223
1,252
0,45
0,368
0,618
0,811
0,967
1,101
1,220
1,303
1,328
1,429
1,474
1,522
1,557
0,5
0,464
0,779
1,023
1,219
1,388
1,538
1,643
1,675
1,802
1,858
1,920
1,964
0,55
0,554
0,929
1,221
1,455
1,656
1,835
1,960
1,998
2,149
2,217
2,290
2,343
0,6
0,666
1,117
1,467
1,748
1,990
2,206
2,357
2,402
2,584
2,665
2,753
2,816
0,65
0,765
1,284
1,687
2,010
2,288
2,536
2,709
2,762
2,970
3,063
3,165
3,238
0,7
0,882
1,480
1,943
2,316
2,636
2,922
3,121
3,182
3,422
3,529
3,646
3,730
0,75
0,986
1,654
2,172
2,588
2,947
3,266
3,489
3,556
3,825
3,945
4,076
4,169
0,8
1,101
1,848
2,427
2,892
3,292
3,648
3,898
3,973
4,273
4,407
4,553
4,658
0,85
1,198
2,010
2,640
3,146
3,581
3,969
4,240
4,322
4,649
4,794
4,954
5,068
0,9
1,300
2,182
2,865
3,415
3,887
4,308
4,602
4,692
5,046
5,204
5,377
5,501
0,95
1,382
2,319
3,045
3,629
4,131
4,579
4,891
4,986
5,363
5,531
5,714
5,846
Độ mở cửa cống a (m)
1
1,465
2,458
3,228
3,847
4,379
4,853
5,185
5,285
5,684
5,862
6,057
6,196
Whồ
(Tr.m
3
)
28,27
58,80
114,90
201,90
330,80
502,70
663,21
713,90
962,90
1098,45
1251,30
1379,10
2. Biểu đồ quan hệ lưu lượng, mực nướcđộ mở cống lấy nước
.000
.200
.400
.600
.800
1.000
1.200
1.400
1.600
1.800
2.000
2.200
2.400
2.600
2.800
3.000
3.200
7.8
8.3
8.8
9.3
9.8
10.3
10.8
11.3
11.8
12.3
12.8
13.3
13.8
14.3
14.8
15.3
15.8
16.3
16.8
BIỂU ĐỒ QUAN HỆ MỰC NƯỚC, LƯU LƯỢNGĐỘ MỞ CỐNG
Lưu lượng (m3/s)
Z(m)
a=0.04
a=0.06
a=0.08
a=0.10
a=0.12
a=0.14
a=0.16
a=0.18
a=0.20
a=0.22
a=0.24
a=0.26
a=0.28
a=0.30
a=0..32
a=0.34
a=0.36
a=0.38
a=0.40
a=0.42
a=0.44
a=0.46
a=0.48
a=0.50
a=0.52
a=0.54
Hình 3.5 Biểu đồ quan hệ lưu lượng, mực nướcđộ mở cống lấy nước
Bảng 3.9. Quan hệ giữa cao trình mực nước
độ mở cống ứng với lưu lượng thiết kế
Q = 0,25(m
3
/s)
STT
MNTL
(m)
Z (m)
a (m)
(m
2
)
Q (m
3
/s)
1
13,11
0,27
0,49
0,370
0,296
0,250
2
14
0,21
1,38
0,286
0,229
0,250
3
15
0,18
2,38
0,255
0,204
0,250
4
16
0,16
3,38
0,233
0,186
0,250
5
17
0,16
4,38
0,216
0,173
0,250
6
18
0,15
5,38
0,204
0,163
0,250
7
18,76
0,14
6,14
0,197
0,158
0,250
8
20,5
0,13
7,88
0,187
0,149
0,250
9
21,39
0,13
8,77
0,182
0,146
0,250

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2930/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Quy trình vận hành công trình thủy lợi Hồ chứa nước Năm Lăng

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2930/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×