• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 282/QĐ-UBND Hà Nội 2024 phê duyệt Đề án tổng thể phát triển làng nghề giai đoạn 2025-2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 16/01/2025 09:17 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 282/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Quyền
Trích yếu: Về việc phê duyệt “Đề án tổng thể phát triển làng nghề trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2050”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/01/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 282/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 282/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 282/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt “Đ án tổng thể phát triển làng nghề
trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015 và Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phLuật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Thủ đô ngày 28/6/2024;
Căn cứ Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ về
Phát triển ngành nghề nông thôn;
Căn c các Quyết định của Th ng Chính ph: số 150/QĐ-TTg ngày
28/1/2022 về phê duyệt Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn bền vững
giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; số 801/QĐ-TTg ngày 7/7/2022 về
phê duyệt “Chương trình bảo tồn phát triển làng nghViệt Nam giai đoạn
2021-2030"; số 1058/QĐ-TTg ngày 14/9/2023 về phê duyệt Chiến lược phát triển
ngành nghề nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
n cứ Cơng tnh s04-CTr/TU ngày 17/3/2021 ca Tnh y Hà Ni
Chương trình đẩy mạnh thực hin hiệu qu Chương trình mục tu quc gia y
dựng nông thôn mi gắn vi cấu lại nnh nông nghiệp và phát trin kinh tế nông
thôn, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông n giai đoạn 2021 2025;
n cQuyết định số 3968/QĐ-UBND ny 31/7/2024 của UBND thành ph
Hà Nội về vic phê duyệt Đề cương “Đ án tổng thể phát triển làng nghề trên địa
n thành phHà Nội giai đoạn 2024-2030, tầm nhìn đến m 2050”.
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn Nội tại Tờ
trình số 503 /TTr-SNN ngày 31/12/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Phê duyệt Đề án tổng thể phát triển làng nghề trên địa bàn thành
phố Hà Nội giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2050( Đề án kèm theo).
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với
các Sở, ngành, UBND các quận, huyện, thị các đơn vị liên quan triển khai
Đ án theo quy định.
Điều 3. Quyết định hiệu lực từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành
phố; Giám đốcc Sở: Nông nghiệp và Phát triển ng tn; Tài chính; Kế hoạch
282
15
01
2
và Đầu tư; Công Thương; Lao động - Thương binh và Xã hội; Tài nguyên và Môi
trường; Khoa học Công nghệ; Văn hóa Thể thao; Du lịch; Thông tin và
Truyền thông; Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại, Du lịch Thành phố; Chủ
tịch UBND c quận, huyện, thị các tchức, cá nhân ln quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ NN& PTNT
- Thường trực Thành ủy
- Thường trực HĐND Thành phố (để b/cáo);
- Chủ tịch UBND Thành phố
- Các PCT UBND Thành phố
- Văn phòng Thành ủy;
- VPUBTP: CVP; các PCVP, KTN,
ĐT, TN&MT, KGVX, KTTH, TH;
- Lưu: VT, KTN
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
ơ
Nguyễn Mạnh Quyền
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
----------o0o----------
ĐỀ ÁN
TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2025-2030,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
HÀ NỘI - 2024
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
I. SỰ CẦN THIẾT LẬP ĐỀ ÁN ........................................................................ 1
II. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN ...................................................................... 3
1. Văn bản pháp lý của Trung ương ...................................................................... 3
2. Văn bản thành phố Hà Nội ................................................................................ 5
III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN ...................................................... 6
1. Phạm vi Đề án ................................................................................................... 6
2. Đối tượng triển khai Đề án ................................................................................ 6
PHN TH NHT ....................................................................................................... 7
ĐÁNH GIÁ THC TRNG BO TN, PHÁT TRIN LÀNG NGH TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PH HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2018-2023 ...................................... 7
I. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI .................... 7
1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................................. 7
2. Đặc điểm kinh tế ............................................................................................... 7
3. Đặc điểm xã hội ................................................................................................. 8
4. Đánh giá chung .................................................................................................. 9
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN LÀNG
NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI .......................................... 10
1. Vai trò của làng nghề trong phát triển kinh tế - xã hội ................................... 10
2. Thực trạng bảo tồn và phát triển làng nghề..................................................... 12
3. Đánh giá kết quả triển khai thực hiện quy hoạch phát triển nghề, làng nghề
thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 ............................ 34
4. Đánh giá tình hình triển khai các cơ chế, chính sách hỗ trợ bảo tồn và phát
triển làng nghề ..................................................................................................... 36
III. KẾT QUẢ, TỒN TẠI HẠN CHẾ VÀ CƠ HỘI THÁCH THỨC
TRONG PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ
NỘI GIAI ĐOẠN 2025 – 2030 ......................................................................... 40
1. Kết quả, tồn tại hạn chế trong phát triển làng nghề trên địa bàn thành phố Hà
Nội giai đoạn 2018-2023 ..................................................................................... 40
2. Cơ hội và thách thức trong phát triển làng nghề trên địa bàn thành phố Hà Nội
giai đoạn 2025-2030 ............................................................................................ 41
PHN TH HAI ......................................................................................................... 44
QUAN ĐIM, MC TIÊU, NI DUNG, NHIM V, GII PHÁP ..................... 44
THC HIN Đ ÁN TNG TH PHÁT TRIN LÀNG NGH TRÊN ĐA
BÀN THÀNH PH HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2025-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM
2050 ............................................................................................................................... 44
I. QUAN ĐIỂM .................................................................................................. 44
II. MỤC TIÊU ................................................................................................... 44
1. Mục tiêu chung ................................................................................................ 44
ii
2. Các mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 45
III. NỘI DUNG NHIỆM VỤ BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN LÀNG
NGHỀ ................................................................................................................. 46
1. Bảo tồn và phát huy giá trị, tôn vinh nghệ nhân ............................................. 46
2. Bảo tồn và phát triển nghề truyền thống, làng nghề truyền thống .................. 47
3. Phát triển các làng nghề chủ lực gắn với tiềm năng thế mạnh của địa
phương 49
4. Phát triển làng nghề mới ................................................................................. 51
5. Phát triển các dịch vụ hỗ trợ và nâng cao vai trò của các tác nhân liên quan . 52
6. Các nhiệm vụ ưu tiên ...................................................................................... 53
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ......................................................................... 53
1. Quy hoạch làng nghề ....................................................................................... 53
2. Đẩy mạnh tuyên truyền vận động và nâng cao năng lực quản lý nhà nước đối
với công tác Bảo tồn và phát triển làng nghề ...................................................... 53
3. Hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ bảo tồn và phát triển làng nghề ........... 54
4. Phát triển và ổn định nguyên liệu phục vụ cho các làng nghề ........................ 56
5. Cải thiện điều kiện sản xuất và bảo vệ môi trường làng nghề ........................ 57
6. Thực hiện hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực, ứng dụng Khoa học Công nghệ
vào sản xuất ......................................................................................................... 59
7. Phát triển hệ thống cung cấp các dịch vụ hỗ trợ bảo tồn và phát triển làng
nghề 61
8. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu gắn với phát triển sản
phẩm OCOP ........................................................................................................ 62
9. Đẩy mạnh phát triển làng nghề gắn với du lịch phù hợp với phát triển kinh tế
xã hội của địa phương ......................................................................................... 63
10. Chuyển đổi số cho các làng nghề .................................................................. 65
11. Tăng cường xã hội hóa nguồn lực thực hiện Đề án ...................................... 66
V. NGUỒN LỰC TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN ........................................................ 67
1. Nguồn lực triển khai thực hiện Đề án ............................................................. 67
2. Lồng ghép nguồn vốn giữa các Chương trình, dự án...................................... 67
3. Huy động các nguồn lực khác ......................................................................... 67
VI. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐỀ ÁN................................................................ 67
1. Hiệu quả Kinh tế ............................................................................................. 67
2. Hiệu quả Xã hội ............................................................................................... 67
3. Hiệu quả Môi trường ....................................................................................... 68
PHN TH BA ........................................................................................................... 69
T CHC THC HIN Đ ÁN ............................................................................... 69
I. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN ............................................................................. 69
1. Giai đoạn 2025-2030 ....................................................................................... 69
2. Giai đoạn 2031-2050 ....................................................................................... 69
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ............................................................................. 70
1. Các Sở, ban, ngành thành phố Hà Nội ............................................................ 70
iii
2. UBND các quận, huyện, thị xã ........................................................................ 74
III. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT ............................................................................ 74
1. Với Trung ương ............................................................................................... 74
2. Với Thành ủy và HĐND Thành phố ............................................................... 75
PHN PH LC ......................................................................................................... 76
Phụ lục 1. Danh sách làng nghề đã được công nhận trên địa bàn Thành phố tính
đến hết năm 2023 ................................................................................................ 76
Phụ lục 2. Danh sách làng nghề truyền thống được công nhận trên địa bàn thành
phố tính đến hết năm 2023 .................................................................................. 85
Phụ lục 3. Danh sách các làng nghề, làng nghề truyền thống đã mai một và có
nguy cơ mai một đến hết năm 2023 .................................................................... 87
Phụ lục 4. Danh sách các làng nghề có tiềm năng gắn với phát triển du lịch ..... 91
1
PHẦN MỞ ĐẦU
I. S CN THIT LP Đ ÁN
Ngành nghề nông tn, làng nghề truyền thống lịch snh tnhu
đời và gi vai trò quan trọng, đóng góp vào phát triển kinh tế - hội bảo
tồn giá trvăn a khu vc nông thôn. ng c phát triển ngành ngh nông
thôn thời gian qua đạt được nhiu thành tựu quan trọng. Hin cả nước trên
817.000 sở tham gia sn xut kinh doanh trong nh vc ngành ngh ng
thôn
1
. Tổng doanh thu t c hoạt động nnh ngh nông tn đạt 240 nghìn
tỷ đồng. Mức độ tăng trưởng xuất khu các sản phẩm t ngành ngh nông thôn
trong những năm qua tăng nh quân khoảng 10%/năm. m 2023, kim ngạch
xut khẩu nhóm ng chủ lực là thủ ng mỹ nghđạt xấp x 2,2 tUSD.
Ngành nghề ng thôn hiện thu t trên 3,5 triệu lao động tham gia, tạo việc
làm, sinh kế cho hàng triệu h gia đình nông thôn. n cạnh đó, phát trin
ngành ngh ng thôn, nht là các ngành ngh, ng ngh truyn thng còn p
phn tạo điu kiện đ c địa phương, cng đng nông thôn tôn vinh, phát huy
bn sc văn a ng, min, n tc gn vi phát trin du lch, to thêm vic
làm, ng thu nhập cho người lao đng nông tn.
Phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn nội dung quan trọng trong
các định hướng chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước. Nghị quyết số 19-
NQ/TW ngày 16/06/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII về
nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 tại nội
dung trọng tâm số 3 về “Phát triển mạnh công nghiệp, dịch vụ, chuyển dịch
cấu kinh tế, tạo việc làm tại chỗ cho lao động nông thôn” đã xác định nhiệm
vụ: “Pt triển mạnh công nghiệp ở nông thôn, đầu tư phát triển làng nghề, thực
hiện bảo tồn, phát triển các ngành nghề, làng nghề, dịch vụ nông thôn, du lịch
cộng đồng, du lịch sinh thái; đẩy mạnh thực hiện hiệu quả chương trình mỗi xã
một sản phẩm (OCOP) gắn với bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá truyền thống;
chú trọng đào tạo, tôn vinh nghệ nhân ở nông thôn.
Tại Quyết định số 1058/QĐ-TTg ngày 14/09/2023 của Thủ tướng Chính
phủ về Chiến lược phát triển ngành nghề nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2045, về quan điểm phát triển đã nhấn mạnh: “Hoạt động ngành nghề nông
thôn là lĩnh vực nhiều tiềm năng, góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống
vật chất, tinh thần của người dân nông thôn, góp phần xây dựng nông thôn mới
toàn diện, bền vững; phát triển ngành nghnông thôn hiệu quả, bền vững, gắn
với tăng trưởng xanh, sản xuất theo chuỗi giá trị liên kết, ứng dụng khoa học công
nghệ (KHCN); bảo tồn, khôi phục gìn giữ các giá trị văn hóa lịch sử truyền
thống, không gian nông thôn”. Chiến lược xác định tập trung bảo tồn, khôi phục
các làng nghtruyền thống có nguy cơ mai một, thất truyền gắn với du lịch; xây
dựng các kênh phân phối, giới thiệu sản phẩm làng nghề; phong tặng, tôn vinh,
1
Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn
2
phát triển đội ngũ nghệ nhân, thợ giỏi, người lao động trong làng nghề truyền
thống.
Mặt khác, Chương trình bảo tồn phát triển làng nghề Việt Nam giai đoạn
2021-2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 801/QĐ-TTg
ngày 07/07/2022, về quan điểm phát triển cũng nêu : “Bảo tồn phát triển
làng nghề vai trò quan trọng trong thúc đẩy chuyển dịch cấu kinh tế, lao
động nông thôn, tạo việc làm nâng cao đời sống của người dân; bảo vệ giữ gìn
cảnh quan nông thôn của làng nghề, đóng góp vào xây dựng nông thôn mới; phát
triển làng nghề gắn với thị trường hội nhập kinh tế quốc tế, đẩy mạnh xuất khẩu,
gắn với tăng trưởng xanh, phát triển hình sản xuất tuần hoàn khép kín, tiết
kiệm nguyên liệu, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. Chương trình
có mục tiêu đến 2030 khôi phục được ít nhất 208 làng nghề truyền thống có nguy
mai mt, thất truyền trên phạm vi cnước, phát triển trên 300 làng nghề truyền
thống; có ít nhất 50% số sản phẩm làng nghề được bảo hộ thương hiệu; trên 80%
làng nghề truyền thống hoạt động có hiệu quả.
Nội với 1.350 làng nghề làng nghề, trong đó đến hết năm 2023 có
327 làng nghề, làng nghề truyền thống được UBND Thành phố công nhận, hội tụ
47 trong tổng số 52 nghề truyền thống của cả nước, thuộc địa bàn 24/30 quận,
huyện, thị xã gồm: 268 làng được công nhận danh hiệu Làng nghề, 59 làng được
công nhận danh hiệu Làng nghề truyền thống thuộc 06 nhóm nghề. Thành phố
hiện 745/2.711 sản phẩm OCOP (chiếm 27,48 %) sản phẩm của các làng
nghề, làng nghề. Doanh thu của 327 làng nghề đã được UBND Thành phố công
nhận ước đạt trên 24.000 tỷ đồng, một số làng nghề có doanh thu cao như: Làng
nghề bánh kẹo dệt kim La Phù đạt trên 1.300 tỷ đồng; Làng nghề cơ khí nông cụ
Phùng đạt 1.200 tỷ đồng; ng nghề truyền thống mỹ nghệ Thiết Úng đạt
1.100 tỷ đồng; Làng nghề điêu khắc mỹ nghệ Sơn Đồng đạt trên 1.000 tỷ đồng;
Làng nghề chế biến nông sản thực phẩm Minh Khai đạt trên 1.000 tỷ đồng; Làng
nghề đồ mộc - may thôn Hữu Bằng đạt gần 1.000 tỷ đồng; 02 làng nghề giầy da
thôn Giẽ Thượng, Giẽ Hạ, Phú Yên đạt 500-700 tđồng. Sản phẩm của các
làng nghề đa dạng về chủng loại, mẫu mã đẹp, chất lượng tốt, một số thế mạnh
cạnh tranh trên thị trường trong nước quốc tế. Các làng nghề đã, đang góp phần
tích cực vào chuyển dịch cấu, phát triển kinh tế nông thôn, tạo tiền đề thực hiện
thành công Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) Chương trình xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành phố.
Bên cnh nhiu thành tựu đạt được song công tác bo tn và phát trin làng
nghề trên địa bàn Thành phố trong thời gian qua đã bộc lộ một số tồn tại, hạn chế,
phát triển thiếu bền vững. Mu mã, bao bì, nhãn mác còn chưa đáp ứng thị hiếu
người tiêu dùng, nhất là các sản phẩm thủ công mỹ nghệ. Việc quản chất lượng,
truy xuất nguồn gốc sản phẩm chưa đáp ứng tình hình mới. Tình trạng ô nhiễm
môi trường tại một số làng nghề có xu hướng ngày càng nghiêm trọng. Phát triển
vùng, nguồn nguyên liệu thiếu bền vững; nhiều làng nghề truyền thống có nguy
mai một; công tác phát triển làng nghề chưa gắn với phát triển du lịch nông
thôn; thu nhập của lao động còn bấp bênh; cơ sở hạ tầng, trang thiết bị công nghệ
3
sản xuất lạc hậu, ứng dụng KHCN chuyển đổi số còn hạn chế; phát triển theo
chuỗi giá trị sản phẩm ít cả về số lượng, chất lượng, thiếu tính bền vững. Thiếu ý
tưởng thiết kế sáng tạo phát triển sản phẩm mới, nhất đối với khu vực sản
xuất hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống; thiếu đội ngũ lao động có kỹ năng, tay
nghề cao am hiểu vthị trường. Danh tiếng, thương hiệu của sản phẩm trên th
trường còn hạn chế.
Sản phẩm của làng nghề, làng nghề truyền thống của Thành phố còn nhiều
tiềm năng lợi thế dư địa để phát triển với số lượng lớn làng nghề, sản phẩm đa
dạng, gắn với sự phong phú, độc đáo về lịch sử, văn hóa, xã hội và đội ngũ nghệ
nhân, thợ giỏi. Bên cạnh đó, Đảng, Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính
sách quan trọng cho phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn. Hội nhập kinh
tế quốc tế ngày càng sâu rộng với 15 Hiệp định thương mại tdo được kết,
yêu cầu về chất lượng, mẫu mã sản phẩm, minh bạch nguồn gốc xuất xứ, bảo vệ
môi trường ngày càng được người tiêu dùng quan tâm. Quốc hội đã thông qua
Luật Thủ đô tạo hội bứt phá mạnh mẽ cho Nội; Thủ tướng Chính phủ đã
phê duyệt Đề án quy hoạch thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050 và Điều chỉnh quy hoạch chung thủ đô Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến
năm 2065 tác động đến quy hoạch phát triển làng nghề của Thành phố thời
gian tới là một trong những nội dung quan trọng trong phát triển kinh tế Thủ đô.
Trên cơ sở phân tích yêu cầu của thực tiễn, khung sở pháp lý, việc xây
dựng và triển khai thực hiện “Đề án tổng thể phát triển làng nghề trên địa bàn
thành phố Hà Nội giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2050” đóng vai t
quan trọng và cấp thiết, vừa góp phần thực hiện hiệu quả chủ trương, chính
sách của Đảng và Nhà nước, các Chương trình phát triển kinh tế xã hội, vừa góp
phần bảo tồn văn hóa truyền thống, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho
lao động tại các làng nghề, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn
thành phố Hà Nội.
II. CĂN C XÂY DỰNG Đ ÁN
1. Văn bản pháp lý của Trung ương
- Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 05/05/2022 của Bộ Chính trị vphương
hướng, nhiệm vụ phát triển thủ đô Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16/06/2022 của Hội nghị lần thứ m Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10;
- Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14;
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14;
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
- Luật Thủ đô số 39/2024/QH15;
4
- Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/09/2010 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Di sản văn hóa;
- Nghị định số 52/NĐ/2018/NĐ-CP ngày 12/04/2018 của Chính phủ về
phát triển ngành nghề nông thôn;
- Nghị định số 93/2023/NĐ-CP ngày 25/12/2023 của Chính phủ quy định
về xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực
di sản văn hóa phi vật thể;
- Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15/03/2024 của Chính phủ về quản
lý, phát triển cụm công nghiệp;
- Nghị định số 43/2024/NĐ-CP ngày 19/04/2024 của Chính phủ về xét tặng
danh hiệu “nghệ nhân nhân dân”, nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực nghề thủ công
mỹ nghệ;
- Quyết định s577/QĐ-TTg ngày 11/04/2013 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đề án tổng thbảo vệ môi trường làng nghề đến m 2020 định
hướng đến năm 2030;
- Quyết định s255/QĐ-TTg ngày 25/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021-2025;
- Quyết định s150/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai
đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định s263/QĐ-TTg ngày 22/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2021-2025;
- Quyết định s801/QĐ-TTg ngày 07/07/2022 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chương trình bảo tồn phát triển làng nghề Việt Nam giai
đoạn 2021-2030;
- Quyết định s919/QĐ-TTg ngày 01/08/2022 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chương trình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2021-2025;
- Quyết định s922/QĐ-TTg ngày 02/08/2022 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2021-2025;
- Quyết định s923/QĐ-TTg ngày 02/08/2022 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chương trình khoa học công nghệ phục vụ xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2021-2025;
- Quyết định s924/QĐ-TTg ngày 02/08/2022 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chương trình chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới
hướng tới nông thôn mới thông minh của giai đoạn 2021- 2025;
5
- Quyết định s925/QĐ-TTg ngày 02/08/2022 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chương trình tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm
và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
- Quyết định số 1058/QĐ-TTg ngày 14/09/2023 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chiến lược phát triển ngành nghề nông thôn đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045.
- Thông số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính về việc
quy định quản sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ cấp đào tạo
dưới 3 tháng;
- Thông số 40/2019/TT-BTC ngày 28/06/2019 của Bộ Tài chính sửa đổi,
bổ sung một số Điều của Thông số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ
Tài chính về việc quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ
cấp và đào tạo dưới 03 tháng.
2. Văn bản thành ph Hà Ni
- Chương trình số 04-CTr/TU ngày 17/03/2021 của Thành ủy Nội về
đẩy mạnh thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia y dựng nông thôn
mới gắn với cấu lại ngành nông nghiệp phát triển kinh tế nông thôn, nâng
cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân giai đoạn 2021-2025;
- Nghị quyết số 09/NQ-TU ngày 22/02/2022 của Thành ủy Hà Nội về phát
triển công nghiệp văn hoá trên địa bàn Thủ đô giai đoạn 2021-2025, định hướng
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Thông báo số 1420-TB/TU ngày 06/11/2023 của Thành ủy Nội về kết
luận của Trưởng Ban chỉ đạo Chương trình số 04-CTr ngày 17/3/2021 của Thành
ủy tại Hội nghị Ban chỉ đạo Chương trình quý III/2023.
- Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 04/12/2019 của HĐND thành
phố Hà Nội về một số chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn
và làng nghề thành phố Hà Nội;
- Nghị quyết số 08/2023/NQ-HĐND ngày 04/07/2023 của HĐND thành
phố Nội quy định một số chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp
thành phố Hà Nội;
- Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND ngày 24/10/2019 của UBND thành
phố Nội vban hành quy định về bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn
thành phố Hà Nội;
- Quyết định s02/2020/QĐ-UBND ngày 02/03/2020 của UBND thành
phố Nội về việc ban hành định mức hỗ trợ kinh phí khi công nhận danh hiệu
“Làng nghề, Nghề truyền thống và Làng nghề truyền thống” Hà Nội;
- Quyết định số 1856/QĐ-UBND ngày 30/03/2023 của UBND thành phố
Nội vviệc ban nh kế hoạch hành động thực hiện chiến lược xuất nhập khẩu
hàng hóa đến năm 2030 của thành phố Hà Nội;
6
- Quyết định số 5616/QĐ-UBND ngày 03/11/2023 của UBND thành phố
Nội về việc phê duyệt, bãi bỏ Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính
lĩnh vực Thủy lợi, Kinh tế hợp tác Phát triển nông thôn thuộc thuộc phạm vi
chức năng quản nhà nước của Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn thành
phố Hà Nội;
- Quyết định số 310/-UBND ngày 16/01/2024 của UBND thành phố Hà
Nội về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định s2546/QĐ-UBND ngày 28/04/2023 của
UBND thành phố Nội về ban hành Danh mục, lộ trình Kế hoạch xử ô
nhiễm môi trường đối với các làng nghề trên địa bàn thành phố Nội đến năm
2025, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định s3968/QĐ-UBND ny 31/07/2024 của UBND thành ph Hà
Nội về việc phê duyệt Đề ơng “Đán tổng thể phát triển ng nghề trên địa n
thành phHà Nội giai đon 2024-2030, tầm nhìn đến năm 2050”;
- Kế hoạch số 207/KH-UBND ngày 11/11/2016 của UBND thành phố
Nội vviệc thực hiện Nghị quyết số 06/NQ-TU ngày 26/06/2016 của Ban Thường
vthành ủy Nội về phát triển du lịch Thủ đô Hà Nội giai đoạn 2016-2020 và
những năm tiếp theo;
- Kế hoạch số 227/KH-UBND ngày 11/10/2021 của UBND thành phố
Nội về thực hiện Chương trình số 04-CTr/TU ngày 17/03/2021 của Thành ủy Hà
Nội về Đẩy mạnh thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu Quốc gia Xây dựng
nông thôn mới gắn với cấu lại ngành nông nghiệp phát triển kinh tế nông
thôn, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân giai đoạn 2021-2025”;
- Kế hoạch số 67/KH-UBND ngày 03/03/2022 của UBND thành phố
Nội về việc bảo tồn, phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn thành
phố Hà Nội giai đoạn 2022-2025;
- Kế hoạch số 73/KH-UBND ngày 04/03/2022 của UBND thành phố
Nội về du lịch nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng ng thôn mới trên địa
bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2022-2025;
- Chương trình số 01/Ctr-UBND ngày 10/01/2024 của UBND thành phố
Hà Nội về Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân Thành phố năm 2024.
III. PHẠM VI, ĐI ỢNG CỦA Đ ÁN
1. Phạm vi Đề án
Phạm vi của Đề án: Trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Đối tượng triển khai Đề án
2.1. Đối tượng thụ hưởng: Doanh nghiệp, HTX, tổ hợp tác, hộ gia đình
đang hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngành nghề nông thôn theo quy định
của pháp luật tại các làng nghề, làng nghề, nghề truyền thống, làng nghề truyền
thống trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2.2. Đối tượng thực hiện: quan quản nhà nước, quan chuyên môn
cấp Thành phố, cấp huyện và cấp xã trên địa bàn.
7
PHẦN THỨ NHẤT
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG BẢO TỒN, PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2018-2023
I. KHÁI QT ĐIU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH T - XÃ HI
1. Điều kin t nhiên
Thành ph Hà Ni nm v trí trung tâm ca vùng châu thng Hng,
diện tích tnhiên gần 336 nghìn ha, chia thành 12 quận, 01 thị 17 huyện,
với 175 phường, 21 thị trấn 382 xã (tính đến ngày 31/12/2023)
2
. Thủ đô của
cả nước, Nội điều kiện tự nhiên thuận lợi, đầy đủ h thng giao thông
đường bộ, đường sắt, đường hàng không đường sông, bảo đảm kết ni trong
c và quc tế, là nơi hội tụ các điều kiện để phát triển thành trung tâm văn hóa
- kinh tế - chính trị của cả nước.
Địa hình Hà Nội khá đa dạng với núi thấp, đồi và đồng bằng, trong đó diện
tích đồng bằng chiếm 3/4 diện tích tnhiên. Nội mùa đông lạnh ít mưa,
mùa nóng mưa nhiều. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm
khoảng 80% lượng mưa cả năm. Mùa ít mưa từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau,
chủ yếu mưa nhmưa phùn. Din tích đất nông nghip chiếm 58,5% tổng
diện tích đất tnhiên. Trong số các nhóm đất, đất phù sa chiếm 36,13%, đất đỏ
vàng chiếm 14,44%, đất xám bạc màu chiếm 5,65%. Bên cnh đó, Thành ph có
tim năng lớn phát trin du lch nh h sinh thái đa dng, nhiu di tích danh lam
thng cnh và du lch tâm linh.
Nhờ điều kiện địa hình và khí hậu thuận lợi, có nguồn tài nguyên phong
phú, tiềm năng lớn về phát triển du lịch, thành phố Nội lợi thế lớn để
phát trin đa dạng các ngành nghnông nghiệp, nông thôn, đặc biệt các làng
nghề truyền thống đặc sắc vốn đã trở thành một dấu ấn đậm nét của Thủ đô
Nội nghìn năm văn hiến.
2. Đặc điểm kinh tế
Thủ đô Hà Nội trung tâm đầu não về chính trị - hành chính quốc gia, trung
tâm lớn về văn hóa, khoa học, giáo dục, kinh tế giao dịch quốc tế. So với cả
nước, Hà Nội đứng thứ hai về quy mô GRDP (sau thành phố Hồ Chí Minh), đứng
thứ hai về thu nhập nh quân đầu người với 6,86 triệu đồng/tng (đứng sau nh
ơng với 8,29 triệu đồng/tháng)
3
. Hà Nội đóng góp gần 13% GDP của cả nước;
đóng góp 43% GRDP 43,8% thu ngân ch củang Đồng bằng ng Hồng.
Năm 2023, trong bối cảnh tình hình thế giới diễn biến phức tạp, khó lường,
hoạt động thương mại toàn cầu suy giảm, các doanh nghiệp trong nước gặp khó
khăn về đầu ra, thị trường xuất khẩu, song tăng trưởng kinh tế của Hà Nội vẫn đạt
6,27%, trong đó khu vực dịch vụ tăng 7,26%; khu vực công nghiệp và xây dựng
tăng 5,29%; khu vực nông, lâm nghiệp thủy sản tăng 2,74%; thuế sản phẩm trừ
2
Niên giám Thống kê thành phố Hà Nội năm 2023.
3
Báo cáo kết quả khảo sát mức sống dân cư Việt Nam năm 2023 của Tổng cục Thống kê.
8
trợ cấp sản phẩm tăng 3,13%. GRDP bình quân đầu người năm 2023 theo giá hiện
hành đạt 151,1 triệu đồng (tương đương 6.348 USD), tăng 4,3% so với năm 2022.
Cơ cấu kinh tế Thủ đô tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực, giảm dần
khu vực nông, lâm nghiệp thủy sản; tăng khu vực công nghiệp, dịch vụ. Cụ
thể, trong cơ cấu GRDP năm 2023, khu vực dịch vụ chiếm 64,06%; công nghiệp
và xây dựng chiếm 23,65%; nông, lâm nghiệp và thủy sản chỉ chiếm 1,97%; thuế
sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 10,32%.
Trong những năm qua, khu vực dịch vụ ngày càng chiếm tỉ trọng lớn trong
nền kinh tế của Thủ đô. Các hoạt động kinh doanh, du lịch, nhà hàng, khách sạn,
vận tải, văn hóa, thông tin,đóng góp nhiều vào tăng trưởng chung của Thành
phố. Hoạt động sản xuất công nghiệp xây dựng duy trì được tăng trưởng
tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế.
Sản xuất nông nghiệp có nhiều giải pháp hiệu quả, làm tốt công tác chuyển
đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Diện tích, cơ cấu các loại cây trồng tiếp tục có sự
chuyển dịch theo hướng chuyên canh, tăng diện tích cây ăn quả đặc sản (như cam
Canh, bưởi Diễn, nhãn, vải, ổi,...), cây cảnh giá trị kinh tế cao, phù hợp với
điều kiện canh tác trên địa bàn. Chăn nuôi phát triển ổn định, dịch bệnh được kiểm
soát, năng suất và sản lượng thịt hơi xuất chuồng tăng, bảo đảm nguồn cung thực
phẩm và an sinh xã hội. Tốc đ tăng trưởng (GRDP)ng, lâm nghiệp và thủy sản
m 2023 trên địa bàn Thành phố tăng 2,74% so vi cùng k năm trước. Giá trị sản
xut nông, lâm nghip và thủy sản năm 2023 (theo giá so sánh) đt 41.681 t đồng,
ng 2,71% so với ng kỳ m trưc. Trong đó: Giá tr sản xut nông nghip đạt
38.023 tỷ đồng, tăng 2,67%, chia ra: Giá trị sản xut trồng trt đạt 16.318 tỷ đồng,
ng 0,70% so với ng kỳ m trước; Giá trị sản xuất chăn nuôi 20.810 tỷ đồng,
ng 4,30%; Giá trsản xuất dịch vụ ng nghiệp 895 tỷ đồng, tăng 2,21% so với
ng kỳ; Giá trsản xuất thủy sản đạt 3.566 tỷ đồng, ng 3,31% so với cùng kỳ; Giá
tr sản xuất m nghip đạt 92 tỷ đồng, giảm 2,71%. Về cấu: Giá trsản xuất nông
nghip chiếm 90,44%; thủy sản chiếm 9,29%; lâm nghiệp chiếm 0,27%.
Chất lượng, hiệu quả tăng trưởng sức cạnh tranh của kinh tế Thủ đô ngày
càng được cải thiện. Năng suất lao động năm 2023 đạt 320,9 triệu đồng/lao động
(giá hiện hành), gấp 1,6 lần bình quân cả nước. Theo giá so sánh, năng suất lao
động tăng 3,3% do trình độ của người lao động được cải thiện (tỷ lệ lao động qua
đào tạo năm 2023 đạt 73,2%, cao hơn 1,0 điểm % so với năm 2022). Thành phố
tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong nhiều lĩnh vực như đăng
doanh nghiệp và đầu tư, đất đai, thuế, hải quan, bảo hiểm xã hội... góp phần quan
trọng thúc đẩy kinh tế của Thành phố phát triển.
3. Đặc điểm xã hi
Dân số trung nh m 2023 của thành ph Hà Nội 8.587,1 ngn ni,
ng 1,8% so với năm 2022, trong đó n số khu vực thành thị chiếm 49,1%; khu
vực nông thôn chiếm 50,9%. Chia theo giới tính, n số nam chiếm 49,7%; dân số
nữ chiếm 50,3%. Lc ợng lao động từ 15 tuổi tr n là 4.015 nghìn ngưi, chiếm
9
47,8% n số toàn Thành phố; tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt 73,2% (thành thđạt
84,7% và nông thôn đạt 63,9%), cao hơn 1,0 điểm % so với năm 2022.
Thị trường lao động việc làm nhiều chuyển biến tích cực. Trong năm
2023, Thành phố đã giải quyết việc làm cho 214,3 nghìn lao động, đạt 132,2% kế
hoạch giao trong năm, tăng 5,6% so với năm 2022, trong đó: 19,7 nghìn người
nhận được việc làm sau khi phỏng vấn tại các phiên, sàn giao dịch việc làm; 5,2
nghìn người được giải quyết việc làm qua hình thức xuất khẩu lao động (chủ yếu
làm việc tại Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc); 149,1 nghìn người có việc làm qua
hình thức cung ứng dịch vụ việc làm từ các doanh nghiệp và hình thức khác.
Với gần 6.000 di tích, 1.350 làng nghề làng nghề, Hà Nội mang trong
mình những giá trị văn hóa hơn 1.000 năm văn hiến, với các di tích văn hóa vật
thể, phi vật thể độc đáo đa dạng, thu hút được nhiều lượt khách du lịch trong
nước, quốc tế. Cùng với đó, khu vực ngoại thành với nhiều nguồn tài nguyên tự
nhiên phong phú, phù hợp để Thủ đô phát triển nhiều loại hình du lịch giải trí, du
lịch thể thao, du lịch sinh thái, du lịch nông nghiệp...
4. Đánh giá chung
địa phương có dân số đông và nhiều đơn vị hành chính, bên cạnh những
thuận lợi thì Nội cũng đối mặt với một số khó khăn, thách thức trong phát triển
nông nghiệp, nông thôn cũng như phát triển các làng nghề gắn với sản xuất nông
nghiệp ở khu vực nông thôn. Cụ thể:
4.1. Thuận lợi
- Nội trung tâm chính trị hành chính quốc gia, đầu mối giao thương
bằng đường bộ, đường sắt, đường hàng không và đường sông tỏa đi các vùng khác
trong cả nước quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho việc u thông hàng hoá,
phát triển kinh tế xã hội nói chung phát triển làng nghề nói riêng. Bên cạnh đó,
Nội còn trung tâm văn hoá của cả nước với đa dạng loại hình văn hóa dân
gian mang tính lịch sử, nhiều di sản văn hóa và các loại hình sinh thái được phân
bố khắp các quận, huyện, thị xã đã giúp cho địa phương thu hút được số lượng
lớn khách du lịch, tăng thêm thu nhập cho người dân.
- Với lợi thế số lượng làng nghề lớn, việc phát triển ngành nghề, làng nghề
đã góp phần chuyển dịch cấu kinh tế, tạo việc làm tăng thu nhập cho lao
động nông thôn, tạo ra hàng hóa giá trị kinh tế cao, cải thiện đời sống nhân
dân, góp phần xóa đói giảm nghèo, khoảng cách thu nhập giữa lao động nông thôn
thành thị ngày càng thu hẹp. Đồng thời, sự phát triển của làng nghề còn tạo
điều kiện kết nối cộng đồng, gìn giữ những giá trị văn hóa, lịch sử truyền thống,
lưu giữ những tinh hoa, lưu truyền từ đời này sang đời khác.
- Hà Nội có lực lượng nghệ nhân, thợ giỏi dồi dào, các nghệ nhân chính là
linh hồn của làng nghề, là hạt nhân bảo tồn di sản, gìn giữ bản sắc văn hóa truyền
thống của các làng nghề được truyền từ đời này sang đời khác. Đây cũng lực
lượng đào tạo thế hệ kế cận, lực lượng lao động cho các làng nghề.
10
- Dân số Hà Nội lớn, theo số liệu thống kê, tính đến hết tháng 9 năm 2023,
dân số Nội đạt 8.499.038 người, đứng thứ 2 cả nước, chiếm khoảng 8,5% tổng
dân số Việt Nam. Mặt khác, hàng năm đón gần 20 triệu lượt khách du lịch nội địa,
trên 4 triệu lượt khách quốc tế do vậy đây là thị trường tiêu thụ sản phẩm lớn cho
các làng nghề.
- Nội tập trung nhiều trường đại học, cao đẳng, nguồn đào tạo nhân
lực chất lượng cao cho Thủ đô nói chung làng nghề nói riêng. Tỷ lệ lao động
trên 15 tuổi được đào tạo nghề theo từng lĩnh vực tương đối cao đã bổ sung cho
các ngành xây dựng, dịch vụ, nông lâm ngư nghiệp với lực lượng lao động dồi
dào, chất lượng.
4.2. Khó khăn
- Địa hình Nội khá đa dạng, diện tích Thành phố đồng bằng nhưng
thấp dần theo dòng chảy của sông Hồng nên gây kkhăn trong quy hoạch
phát triển kinh tế - hội. Tốc độ đô thị hóa khu vực cận đô nhanh, phát sinh
nhiều vấn đề hội tạo nên áp lực hạ tầng, tình trạng thiếu nước sạch cục bộ, ngập
úng, ô nhiễm môi trường vẫn những vấn đề cần giải quyết trong bối cảnh dân
số ngày càng tăng cao.
- Tốc độ đô thị hóa nhanh làm cho diện tích đất sản xuất nông nghiệp
làng nghề ngày càng bị thu hẹp, nhiều lao động mất việc làm hoặc chuyển sang
ngành nghề khác. Thu nhập lao động tại các làng nghề tuy cao hơn mặt bằng thu
nhập lao động nông thôn song vẫn chưa đảm bảo thu hút được lực lượng lao động
trẻ đặc biệt lao động trình độ dẫn đến tình trạng thiếu lao động giỏi, tay nghề
cao. Mặt khác, sự say nghề, yêu nghề của lao động trẻ tại các làng nghề hiện nay
chiếm tỷ lệ nhỏ, điều này khó khăn trong việc duy trì, phát triển nghề truyền
thống khi “cha truyền” nhưng “con không nối” dẫn đến nhiều làng nghề, làng
nghề truyền thống có nguy cơ mai một, thất truyền.
- Tình trạng thiếu hụt nguyên liệu đang diễn ra tại nhiều làng nghề do nhu
cầu sản xuất, chế biến sản phẩm tăng cao, trong khi các vùng nguyên liệu ngày
càng bị thu hẹp. Nguồn nguyên liệu tại chỗ hiện mới đáp ứng một phần nhỏ nguồn
cung cho sản xuất, phần lớn nguyên liệu sản xuất cho các làng nghề Nội đều
được thu mua từ các tỉnh hoặc nhập khẩu ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh của làng nghề.
II. THC TRNG NG TÁC BO TỒN VÀ PHÁT TRIN NG
NGH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PH HÀ NI
1. Vai trò ca làng ngh trong phát trin kinh tế - xã hi
Thành phố quy số làng nghề lớn nhất cả nước, với khoảng 1.350 làng
nghề làng nghề (tính đến hết năm 2023), trong đó 327 làng nghề, làng
nghề truyền thống đã được công nhận, được phân bố trên 24 quận, huyện. Chính
vì vậy bảo tồn phát triển làng nghề đóng góp quan trọng vào phát triển kinh
tế -hội của Thành phố, chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực nông thôn, tạo việc
làm, tăng thu nhập cho người dân, là nơi gìn giữ các giá trị văn hóa truyền thống,
kết nối thúc đẩy phát triển du lịch của Th đô với khu vực và thế giới. Cụ thể:
11
- Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, chuyển dịch cấu kinh tế nông
thôn: Doanh thu của 327 làng nghề, làng nghề truyền thống toàn Thành phố tính
hết năm 2023 đạt trên 24.000 tỷ đồng/năm, trong đó khoảng 20 làng nghề
doanh thu trên 50 tđồng, khoảng 70 làng nghề doanh thu t20-50 tỷ đồng
khoảng 100 làng nghề đạt doanh thu từ 10-20 tỷ đồng/năm
4
. cấu các nhóm
ngành kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng tăng mạnh nhóm ngành phi nông
nghiệp, giảm mạnh đối với khu vực nông nghiệp.
- Giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân: Các làng nghề hiện thu
hút khoảng 800 nghìn lao động tham gia làm việc
5
. Thu nhập GRDP nh quân
đầu người của Thành phố đạt 151,1 triệu đồng năm 2023, tăng gp 2,82 ln so vi
năm 2010
6
. Thu nhập của lao động phổ thông làm việc tại các làng nghề hiện đạt
dao động t5-8 triệu đồng/lao động/tháng
7
. Hiện nay, nhiều làng nghề sản xuất
hàng xuất khẩu của Nội đã thu hút trên 70% lao động phi nông nghiệp, hạn
chế lao động di dời từ nông thôn ra thành thị tìm việc, đem lại giá trị sản xuất vượt
trội so với nông nghiệp, tổng thu nhập từ làm nghề chiếm tới 70-80%
8
.
- Góp phần bảo tồn phát huy giá trị văn hóa truyền thống dân tộc: Thành
tựu của phát triển làng nghcủa Thành phố thời gian qua có đóng góp quan trọng
vào bảo tồn, lưu giữ các giá trị văn hóa truyền thống, thúc đẩy kết nối phát triển
du lịch quảng bá, kết nối các giá trị văn hóa truyền thống với các nước trong
khu vực và trên thế giới. Nhiều giá trị văn hóa truyền thống của Thủ đô được thể
hiện qua các sản phẩm làng nghề, quy trình kthuật, thao tác làm nghề, những
phong tục, tập quán, các lễ hội truyền thống không gian cảnh quan…được khôi
phục, gìn giữ và phát triển.
- Thúc đẩy phát triển du lịch, dịch vụ: Thành tựu trong bảo tồn phát triển
làng nghề đã tác động tích cực đến phát triển du lịch của Thành phố những năm
qua. Nhiều làng nghề truyền thống lịch sử hình thành phát triển trên hàng
trăm năm được du khách trong nước và quốc tế biết đến như: Gốm sứ Bát tràng,
lụa Vạn Phúc, sơn mài Hạ Thái, mây tre đan Phú Vinh, may áo dài Trạch Xá, dát
vàng, bạc, quỳ Kiêu Kỵ, Khảm trai Chuyên Mỹ, he Xuân La... Bên cạnh đó,
nhiều hình làng nghề truyền thống gắn với du lịch thu hút nhiều lượt khách
thăm quan trong nước quốc tế, đóng góp cho phát triển kinh tế địa phương,
điển hình hình du lịch làng nghề gốm sứ Bát Tràng làng nghề dệt lụa
Vạn Phúc. Nội, với danh xưng đất trăm nghề, phát triển du lịch làng ngh
tiềm năng, lợi thế rất lớn, đóng góp quan trọng vào phát triển du lịch Thủ
đô trong giai đoạn tới.
4
Báo cáo quy hoạch thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
5
Tạp chí cộng sản: Báo cáo tổng hợp quy hoạch thủ đô thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
6
Cục Thống Kê Thành phố, 2023
7
Báo cáo quy hoạch thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
8
https://congthuong.vn/lang-nghe-ha-noi-phat-trien-san-pham-xuat-khau-40617.html
12
2. Thc trng bo tn và phát trin làng ngh
2.1. Số lượng nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống
Tính đến năm 2023, Nội hiện 1.350 làng nghề và làng nghề, trong
đó đã công nhận được 327 làng nghề, làng nghề truyền thống (bằng 24,2%). Trong
số các làng nghề, làng nghề truyền thống đã được công nhận, nhóm sản xuất đ
gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, sợi, thêu ren, đan lát, khí nhỏ
200 làng (chiếm 61,2%); nhóm chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản 70 làng
(chiếm 21,4%); nhóm sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ có 22 làng (chiếm 6,7%);
nhóm x chế biến, nguyên vật liu phục vụ sản xuất ngành nghề ng thôn với 16
làng nghề (chiếm 4,89%); nhóm sản xuất kinh doanh sinh vật cảnh 14 ng
nghề (chiếm 4,28%); nhóm c dịch vụ phục vụ sản xuất, đời sống n nông thôn
05 làng nghề (chiếm 1,53%). Cụ thể như sau:
(1) Về nghề truyền thống: Nội tập trung slượng nghề truyền thống quy
mô lớn và đa dạng. Thành phố đã lập danh mục 175 di sản nghề thủ công truyền
thống cần bảo tồn, gìn giữ. Trong đó, Kế hoạch số 55/KH-UBND ngày
18/02/2022 của UBND Thành phố về việc bảo tồnphát huy giá trị di sản văn
hóa phi vật thể thành phố Nội đến năm 2025 đã xác định danh mục 28 nghề
thủ công truyền thống ưu tiên thực hiện. Mặc vậy, công tác xét công nhận nghề
truyền thống còn gặp khó khăn (tính đến hết 2023 chưa có nghề truyền thống nào
được công nhận). Nguyên nhân chủ yếu là chưa có nghệ nhân gắn với nghề; một
số nghề như nghề sinh vật cảnh, dịch vụ chưa đáp ứng đủ tiêu chí về số năm theo
quy định; nhiều nghề đã bị mai một số lượng hộ sản xuất n rất ít, nhiều
quận/huyện chậm rà soát, hoàn thiện hồ sơ xét công nhận,...
(2) Về số làng nghề: Thành phố Nội 268 làng nghề đã được công
nhận thuộc 6 nhóm ngành nghề, trong đó nhiều nhất các làng nghề thuộc nhóm
sản xuất đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, sợi, thêu ren, đan lát, cơ
khí nhỏ có 175 làng (chiếm 65,3% tổng số làng nghề được công nhận); nhóm chế
biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản có 54 làng (chiếm 20,15% tổng số làng nghề
được công nhận). Đặc biệt các năm gần đây với sự chỉ đạo sát sao của Thành ph
sự quan tâm của các quận, huyện, thị slượng làng nghề được công nhận
tăng nhanh (giai đoạn 2018-2023) 14 làng nghề được công nhận (Chi tiết tại
phụ lục 01).
(3) Về số làng nghề truyền thống: Thành phố Nội 59 làng nghề truyền
thống đã được công nhận thuộc 6 nhóm ngành nghề, trong đó tập trung nhiều nhất
các làng nghề thuộc nhóm sản xuất đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt
may, sợi, thêu ren, đan lát, khí nhỏ có 24 làng (chiếm 40,7% tổng số làng nghề
truyền thống được công nhận); nhóm chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản
17 làng (chiếm 28,8% tổng số làng nghề truyền thống được công nhận); nhóm sản
xuất hàng thủ công mỹ nghệ 11 làng (chiếm 18,6% tổng số làng nghề truyền
thống được công nhận) (Chi tiết tại Phụ lục 02).
13
2.2. Thực trạng bảo tồn và phát triển nghề, làng nghề truyền thống
2.2.1. Công tác h tr bo tn ngh, làng ngh truyn thng
nh đến hết năm 2023, Thành phđã công nhận 327 làng ngh, làng
nghề truyền thống, trong đó giai đoạn 2018 2023, có 18 ng ngh truyền
thống được t công nhn. Thành ph đã lập danh mục 28 ngh truyền thống
cần ưu tiên bảo tn, trong đó 9 tháng đu năm 2024, Thành phđã xét ng
nhận 05 ngh truyền thống
9
. được kết qu này, thời gian qua Thành phố đã
y dng và triển khai nhiều nhiều chương tnh h trợ sản xuất, xúc tiến
thương mại tiêu th sản phẩm củang ngh. Nhằm thúc đẩy quảng bá tiêu thụ
sản phẩm OCOP ca làng nghề, hàng năm Thành phố ban hành chương tnh
c tiến đầu tư, thương mại du lch, tập trung hỗ trợ t chc các s kiện, hi
ch, hội tho, tuần hàng nhm thúc đẩy phát triển các hot động dịch vụ thương
mại, kết ni giao thương, c tiến thương mại, kích cầu tu dùng, h tr c
ch thsản phẩm OCOP sản xuất kinh doanh đy mạnh sn xuất ra các sản
phm có chất lượng, khuyến kch phát triển sản phm hàng a gắn với các
loi hình thương mại, dịch vụ điện t, n minh, hiện đại.
Bên cạnh đó, đầu tư xây dựng không gian quảng bá tiêu thụ sản phẩm làng
nghề được quan tâm thực hiện. Đến nay, Thành phố đã phát triển trên 85 điểm
giới thiệu và bán sản phẩm OCOP, tạo điều kiện để người tiêu dùng Thủ đô nhận
diện tiêu thụ sản phẩm OCOP. UBND Thành ph ban hành Kế hoạch số
276/KH-UBND ngày 25/10/2022 về Phát triển Trung tâm Thiết kế sáng tạo, giới
thiệu, quảng bá và bán sản phẩm OCOP, làng nghề gắn với du lịch tại các huyện,
thị xã giai đoạn đến năm 2025, theo đó đến năm 2025 phấn đấu phát triển 18 mô
hình trung tâm thiết kế sáng tạo, giới thiệu, quảng bán sản phẩm OCOP,
làng nghề gắn với du lịch. Tính đến hiện tại, đã 10 hình Trung tâm được
phê duyệt đầu tư.
Công tác phát triển hội, hiệp hội làng nghề, đào tạo truyền nghề được Thành
phố quan tâm hỗ trợ triển khai thực hiện hiệu quả. Tính đến tháng 8/2024,
Thành phố đã phê duyệt, hỗ trợ thành lập 47 hội làng nghề (tăng 24 hội so với
năm 2020), 03 hiệp hội, và 07 câu lạc bộ làng nghề. Hiệp hội, hội, câu lạc blàng
nghề thời gian qua đã nhiều hoạt động ch cực hỗ trợ các thành viên của hội
trong phát triển sản xuất, kết nối, quảng sản phẩm. Đóng góp của hiệp hội, hội,
câu lạc bộ vào bảo tồn các giá trị của làng nghề ngày càng quan trọng. Công tác
đào tạo nghề, truyền nghề đạt nhiều kết quả tích cực, đóng góp vào công tác bảo
tồn, phát triển chung các làng nghề.
Khôi phục bảo tồn nhiều văn hóa truyền thống làng nghề giá trị
nguy cơ bị mai một, thất truyền. Công tác soát, đánh giá các làng nghề truyền
thống, các giá trị văn hóa truyền thống làng nghề có nguy cơ mai một được triển
khai tích cực, tạo cơ sở cho xây dựng kế hoạch hỗ trợ bảo tồn. Kết quả rà soát đã
chỉ ra, hiện trên địa bàn Thành phố khoảng 97 làng nghề, làng nghề truyền
9
Nghề sản xuất các sản phẩm từ Cốm phố Hàng Than; Nghề đúc đồng Ngũ Xã; Nghề làm Diều sáo Làng Bá
Dương Nội; Nghề Kim hoàn, đậu bạc Định Công; Nghề Đậu phụ mơ Mai Động
14
thống đã bị mai một hoặc hoạt động kém hiệu quả, có nguy cơ bị mai một, trong
đó 37 làng nghề, làng nghề truyền thống đã bị mai một (gỗ, mây tre đan, gốm sứ,
thủy tinh, thêu, dệt, khí nhỏ...), 60 làng nghề, làng nghề truyền thống hoạt động
kém hiệu quả, có nguy cơ bị mai một (mây tre đan, thêu, dệt; bảo quản, chế biến
nông sản...).
Mặc dù vậy, công tác hỗ trợ bảo tồn nghề, làng nghề truyền thống hiện gặp
một số khó khăn chính như: Nhận thức của các cấp chính quyền, các tác nhân về
tầm giá trị và tầm quan trọng trong công tác bảo tồn, phát triển các giá trị truyền
thống làng nghề thời gian qua chưa được quan tâm đúng mức; quy định tiêu chí
công nhận làng nghề theo Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính
phủ với yêu cầu phải có tối thiểu 20% số hộ trên địa bàn tham gia chưa phù hợp
với thực tế ở Hà Nội và với điều kiện của các làng có nghề truyền thống độc đáo,
mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc đang nguy cơ mai một cần được bảo tồn
phát triển trở lại; chưa quy định, hướng dẫn tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt
động của làng nghề; thiếu giải pháp hiệu quả cho bảo tồn. Kỹ thuật công nghệ h
trợ phục hồi các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể còn hạn chế; chưa chế
chính sách htrợ thỏa đáng nhằm khuyến khích phát triển lực lượng đội ngũ nghệ
nhân, thợ giỏi tại các làng nghề.
Bên cạnh đó, việc duy trì, mở rộng quy hoạt động sản xuất, kinh doanh của
nhiều làng nghề gặp nhiều khó khăn, thách thức do thiếu chủ động nguồn nguyên
liệu đầu vào cho sản xuất, năng lực đổi mới thiết kế mẫu bảo sản phẩm, chất
lượng, trình độ của lao động còn hạn chế, vẫn dựa chủ yếu vào lao động thủ công,
tay nghề thấp (Chi tiết tại Phụ lục 03)
2.2.2. Công tác phong tng, tôn vinh ngh nhân
Công tác phong tặng, tôn vinh nghệ nhân làng nghề đã được Thành phố
quan tâm thực hiện sau khi Chính phủ ban hành Nghị định số 123/2014/NĐ-CP
ngày 25/12/2014 về xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân", “Nghệ nhân ưu
tú” trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ. Thành phố Nội đã ban hành quy
định và chính sách hỗ trợ công nhận danh hiu ngh nhân nhm ghi nhn, biu
dương tôn vinh công lao đóng góp ca nhng ngh nhân, th giỏi đang cống
hiến tài năng, trí tuệ, sc lc cho vic khôi phc, gìn gi và phát trin ngh, làng
ngh truyn thng. nh đến hếtm 2023, Tnh ph có 351 ngh nn, gồm: 16
nghệ nhân nhân n, 51 nghnhân ưu tú, 284 nghệ nhân Hà Nội
10
(trong đó có một
số nghnhân thuộc lĩnh vực n hoá n gian). Tuy nhiên các nghnhân được
phong tặng chủ yếu là ngành thủ công mỹ nghệ.
Nhằm khuyến khích, động viên nghệ nn, thợ giỏi tại cácng ngh nghiên
cứu, ng tạo phát triển sản phẩm, hàng năm Thành phố tổ chc nhiều hoạt động như
Chương trình bình chọn sn phẩm công nghiệp nông tn tu biểu; tổ chc Hội thi
thiết kế mẫu sản phẩm thng mỹ ngh; Hội thi sản phẩm làng nghề,…làm cơ sở
vinh danh nghệ nhân, thợ giỏi, tạo tiền đề phát triển nghệ nhân. Bên cạnh đó,
thành phố Hà Nội cũng quan tâm tổ chức cuộc thi tay nghề tại các sự kiện du lịch
10
Chi Cục PTNT TP Hà Nội, 2024
15
để thu hút sự quan tâm của khách du lịch, quảng bá nghề truyền thống vinh
danh các nghệ nhân, thợ giỏi, thợ thủ công trong quá trình sản xuất tại làng nghề,
làm sống dậy các nghề, làng nghề, làng nghề truyền thống; thúc đẩy bảo tồn các
giá trị văn hóa truyền thống. Việc tôn vinh nghệ nhân không chỉ khích lệ, động
viên tinh thần các cá nhân, tập thể tâm huyết giữ nghề truyền thống, giữ gìn bản
sắc văn hóa dân tộc còn là xây dựng nòng cốt, tạo động lực thúc đẩy đào tạo
nghề, truyền nghề và bảo tồn, phát triển kỹ năng nghề, làng nghề.
Tuy vy, ng c phong tặng, tôn vinh nghệ nn triển khai n chậm
chưa thường xun. Vic phong tặng, tôn vinh nghệ nn Thành ph mới
triển khai đi với nm ngành thủ công mỹ ngh. Thiếu chính sách đãi ngộ
tha đáng đi với ngh nhân được phong tặng đkhuyến khích, tạo động lc
cho ngh nhân tâm huyết, n gi, bảo tồn và phát triển nghề truyền thống. Mức
đãi ng đi với nghnhân còn thấp so với một số nước trong khu vc và thế
gii
11
, nên chưa khuyến khích phát triển đội n nghệ nhân tại cácng nghề.
2.2.3. Bo tn và phát trin làng ngh gn vi phát trin du lch
Phát triển du lịch làng nghề là nội dung được Thành phố thúc đẩy thực hiện
những năm qua nhằm hỗ trợ bảo tồn và phát triển các làng nghề truyền thống trên
địa bàn Thủ đô. Tại Quyết định số 14/QĐ-UBND ngày 02/01/2014 của UBND
Tnh phố v phê duyệt Đề án Quy hoch phát triển ngh,ng ngh thành phố Hà
Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, đã chra danh mục dự án ưu tn đầu
tư, trong đó có 17 d án phát triển làng nghề gắn với du lịch. Hiện có 02 mô hình
làng nghề truyền thống đã áp dụng thành công hình phát triển làng nghề truyền
thống, di tích văn hóa gắn với du lịch rất nổi tiếng làng gốm sứ Bát Tràng
làng lụa Vạn Phúc.
Nhằm góp phần bảo tồn và phát huy hiệu quả giá trị của các nghề truyền
thống, làng nghề, làng nghề truyền thống thông qua hoạt động du lịch, Thành phố
đã xây dựng tuyến du lịch các sản phẩm trải nghiệm đặc thù gắn với các làng
nghề và làng nghề truyền thống như: “Con đường di sản Nam Thăng Long
Nội”, xây dựng sản phẩm du lịch chăm sóc sức khỏe “Chữa lành Tịnh tâm
Dưỡng tuệ”...nhằm kết nối, thúc đẩy phát triển du lịch làng nghề.
Nhiu mô nh bảo tồn và phát trin làng ngh đã được c địa phương y
dựng triển khai hiu quả ch cực, điển hình như quận Tây Hồ đã phê duyệt Đ
án bảo tồn, phát triển ng nghề kết hợp với du lịch đối với 03 ng nghtruyền thống
xôi Phú Tng, đào Nhật Tân, qut cnh T Ln, xây dựng mô hình bảo tồn ngh
truyn thống làm giấy ; quận Hoàng Mai đang xây dựng Đán bảo tồn, pt triển
ng nghkết hợp với du lịch tri nghiệm đối với ng ngh truyền thng nh cuốn
Thanh Trì,...
11
Kinh nghiệm ở một số nước như Hàn Quốc, Nhật Bản... coi các nghệ nhân là các báu vật nhân văn sống và họ
được chi trả mức phụ cấp hàng tháng (Nhật Bản 1.350 EUR/tháng) cũng ncác chi phí y tế dịch vụ hội
miễn phí. một số nước Châu Âu, các nghệ nhân n được nhà nước tặng tng huân chương n hóa hạng
3….Nghệ nhân sẽ người được nhà nước chỉ định để đào tạo truyền nghề cho các thế hệ kế cận. ng năm,
nhà nước đài thọ toàn bộ kinh phí để tổ chức những chương trình tôn vinh nghệ nhân thông qua các lễ hội biểu
diễn tay nghề, các triển lãm sản phẩm của nghệ nhân
16
Bên cạnh đó, Thành phố đã ban hành Kế hoạch số 73/KH-UBND ngày
04/03/2022 về du lịch nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2022-2025, trong đó có 6 làng nghề được
lựa chọn tham gia. Thành phố đã ban hành Quyết định ng nhận 46 điểm du lịch
và khu du lịch cấp Thành phố, trong đó có 18 điểm du lịch gắn với tài nguyên du
lịch làng nghề làng nghề truyền thống (Phụ lục số 04). Bên cạnh đó, nhiều
làng nghề chưa được Thành phố công nhận điểm du lịch song đã và đang có hoạt
động đón khách du lịch, tuy nhiên đa phần là du lịch tự túc không qua các đơn vị
lữ hành hoặc quan quản về du lịch, hạ tầng các làng nghề này cơ bản chưa
đáp ứng yêu cầu du lịch như làng nghề nón Chuông, mây tre đan Phú Vinh, nặn
tò he Xuân La, mây tre đan Phú Túc,...
Thành phố ban hành Kế hoạch số 55/KH-UBND ngày 18/02/2022 về việc
bảo tồn phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể thành phố Nội đến năm
2025, trong đó các nghề thủ công truyền thống được đưa vào các danh mục Di
sản văn hóa phi vật thể quốc gia (08 nghề)
12
, danh mc Di sản văn hóa phi vật thể
ưu tiên bảo vệ (20 nghề)
13
.
Đến nay, một số nghề truyền thống đã được Bộ Văn hóa, Thể thao
Du lịch công nhận thuộc danh mục di sản văn hóa cấp Quốc gia như nghề làm
diều sáo làng Dương Nội, xã Hồng Hà, huyện Đan Phượng; nghề sản xuất các
sản phẩm từ cốm Hàng Than, phường Nguyễn Trung Trực; Nghề đúc đồng Ngũ
xã, phường Trúc Bạch, quận Ba Đình; nghề ướp trà sen phường Quảng An, quận
Tây Hồ,...; Thành phố đang tiếp tục xây dựng 02 hồ khoa học về Nghề thủ công
truyền thống đề nghị Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch đưa vào Danh mục Di sản
văn hóa phi vật thQuốc gia gồm: Nghề làm xôi Phú Thượng (quận Tây Hồ),
Nghề may Trạch Xá (huyện Ứng Hòa).
ng tác t duyệt, công nhận điểm du lchng nghề được Thành phố quan
m chỉ đạo, triển khai thc hiện. Tính đến hiện tại 07 ng ngh đưc Thành phố
ng nhận là điểm du lịch làng ngh
14
. Trong số đó, điển hình và thành công hiện
nay là làng nghề Sinh vật cảnh xã Hồng Vân (huyện Thường Tín).
Nhằm thúc đẩy phát triển du lịch làng nghề, Thành phố đã xây dựng kế
hoạch đầu xây dựng các điểm quảng bá sản phẩm, Trung tâm thiết kế sáng to,
gii thiu, qung bá và bán sn phm OCOP, làng ngh gn vi du lịch tại các
huyện, thị xã, tạo không gian để các nghệ nhân, thgiỏi sáng tạo, trình diễn
quảng sản phẩm đến du khách người tiêu dùng. Tính đến nay, Thành phố
đã công nhận 10 mô nh Trung tâm thiết kế sáng to, gii thiu, qung bá và bán
12
Nghề cốm Mễ Trì, Nghề dát vàng bạc quỳ Kiêu Kỵ, Nghề gốm sứ làng Bát Tràng, Nghề thêu truyền thống ở Đông Cứu,
nghề ướp trà sen phường Quảng An, nghề dệt lụa Vạn Phúc, Nghề làm xôi Phú Thượng, Nghề may Trạch Xá
13
Nghề làm bánh cốm, Nghề đúc đồng Ngũ Xá, Nghề làm cốm Vòng, Nghề dệt lụa tơ tằm Vạn Phúc, Nghề rèn Đa Sỹ,
Nghề kim hoàn Định Công, Nghề làm bánh cuốn Thanh Trì, Nghề bún Phú Đô, Nghề ướp chè sen làng Quảng Bá, Nghề làm
nón làng Chuông, Nghề làm giò chả thôn Ước Lễ, Nghề mây tre giang đan Phú Vinh, Nghề gốm sứ Kim Lan, Nghề gỗ mỹ
nghệ Thiết Úng, Nghề Điêu khắc m ngh Sơn Đồng, Nghề khảm trai làng Chuôn Ngọ, Nghề nặn tò he Xuân La, Nghề sơn
mài Hạ Thái, Nghề làm đàn Đào Xá, Nghề may áo dài truyền thống làng Trạch Xá
14
Làng nghề may Vân Từ, làng nghề Khảm trai Chuyên Mỹ, làng ngh giầy da Phú Yên (huyện Phú Xuyên), ng
nghn mài Hạ Ti, Làng ngh sinh vật cảnh Hồng Vân, làng ngh lược sừng Thụy Ứng, làng ngh mộc cao cấp
Vạn Điểm (huyện Thường n).
17
sn phm OCOP, làng ngh gn vi du lch cp xã. Trong khi đó, hình quy
mô cấp huyện chưa được triển khai.
Phát huy giá trị văn hóa làng nghề mang đậm bản sắc văn hóa Thủ đô nội
dung quan trọng trong thúc đẩy phát triển du lịch làng nghề. Các cấp, ngành đã
triển khai nhiều hoạt động quan trọng như: soát, công bố Danh mục kiểm
di sản văn hóa phi vật thể thành phố Nội với 175 di sản của các làng nghề
truyền thống cần ưu tiên bảo vệ, gìn giữ. Công tác hỗ trợ tu bổ, tôn tạo cảnh quan
không gian làng nghề được lồng ghép trong nhiều chương trình, dự án. Hoạt động
n tạo nhà thờ tổ nghề, các lễ hội nghề,…đã được địa phương, hiệp hội, các
làng nghề đầu tư triển khai thực hiện, mang lại hiệu quả tích cực, tạo dấu ấn đậm
nét, những câu chuyện lịch sử làng nghề…thu hút khác du lịch.
Mặc dù vậy, việc phát triển làng nghề gắn với du lịch chưa tương xứng với
tiềm năng, lợi thế. Một số nguyên nhân chính như: Công tác quy hoạch, triển khai
lập quy hoạch phát triển du lịch làng nghề còn chậm. Thiếu hạ tầng đồng bộ phát
triển du lịch làng nghề (không gian trưng bày sản phẩm, điểm check - in, không
gian nghỉ dưỡng, trải nghiệm,...); tình trạng ô nhiễm môi trường làng nghề ngày
càng báo động; thiếu đa dạng trong thiết kế sản phẩm du lịch của làng nghề; thiết
kế mẫu bao bì chậm đổi mới, chưa thu hút khách du lịch; nghiệp vụ du lịch tại
các làng nghề còn thiếu (nghiệp vụ lễ tân đón khách; thuyết trình câu chuyện làng
nghề, sản phẩm làng nghề…); việc kết nối giữa các làng nghề với các công ty,
đơn vị lữ hành còn nhiều hạn chế, chưa xây dựng được nhiều tour du lịch làng
nghề, công tác quảng bá, xúc tiến du lịch tại các làng nghề cũng chưa được quan
tâm đúng mức.
2.3. Thực trạng phát triển làng nghề
2.3.1. Thc trng các ng nguyên liu cung ng nguyên liu cho làng ngh
Nguyên liệu vai trò quan trọng đến sự phát triển bền vững đối với các
làng nghề. Tuy nhiên hiện nay nguồn nguyên liệu tự nhiên đang bị suy giảm, thậm
chí cạn kiệt do khai thác quá mức, thiếu tổ chức. Các vùng nguyên liệu nuôi trồng
tập trung thiếu quy hoạch, bị thu hẹp do phải cạnh tranh với các loại cây trồng
khác chịu áp lực của quá trình đô thị hóa, ng nghiệp hóa. Hầu hết các làng
nghề đều thiếu nguyên liệu tại chỗ, phải thu mua từ nơi khác hoặc nhập khẩu,
khiến giá thành sản phẩm tăng, sức cạnh tranh giảm. Thực trạng nguồn nguyên
liệu một số nhóm ngành nghề như sau:
- Nguyên liệu chế biến ng m thủy sản: Thành phố đã xây dựng được
trên 200 vùng sản xuất lúa tập trung với diện tích khoảng 40.000 ha canh tác, vùng
rau an toàn quy mô 5.044 ha, vùng chăn nuôi tập trung tại 76 xã, vùng nuôi thủy
sản quy đạt 7.220 ha. Nhìn chung nguyên liệu nông sản (trồng trọt, chăn nuôi,
thủy sản) cung cấp cho các doanh nghiệp/HTX/cơ sở chế biến trên địa bàn thành
phố rất hạn chế, chỉ đáp ứng khoảng 10% so với nhu cầu, trong khi đó khoảng
90% cơ sở chế biến nông sản hiện không tự chủ được nguồn nguyên liệu đầu vào
18
cho sản xuất
15
. Chính vậy đối với nguyên liệu nông lâm thủy sản, đã hình thành
kênh liên kết với trên 40 tỉnh, thành trong nước.
- Nguyên liệu dệt, thêu: Diện tích trồng dâu nuôi tằm giảm mạnh thời gian
qua, giảm từ 500 ha năm 2010 xuống còn khoảng 22 ha hiện nay, quy sản
lượng kén năm 2022 đạt 12 tấn, không đáp ứng nhu cầu nguyên liệu của các làng
nghề. Do đó các doanh nghiệp, cơ sở tại các làng nghề đã phát triển các kênh thu
mua nguyên liệu nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất, kinh doanh (làng nghề
dệt lụa Vạn Phúc hiện liên kết với các vùng nguyên liệu tơ lớn là Lâm Đồng, Yên
Bái). Đối với các làng nghề thêu ren, nguồn nguyên liệu sử dụng chủ yếu vải
thêu chỉ thêu. Các làng nghề hiện tại một phần sử dụng vải do khách hàng cung
cấp được nhập khẩu từ Trung Quốc, Italy, Anh, Pháp…, một phần sử dụng vải
sản xuất trong nước (vải cotton, vải lụa,…). Chỉ thêu được sdụng một phần
chỉ thêu trong nước (cotton Phong Phú), một phần là chỉ thêu nhập khẩu (DMC
của Pháp).
- Nguyên liệu mây tre: Cung ứng tại chỗ hiện chỉ đáp ứng được khoảng
20% so với nhu cầu của các ng ngh
16
, 80% sản lượng nguyên liệu được thu
mua từ các vùng khác (mây, tre, song, giang) và nhập khẩu (song, giang).
- Nguyên liệu gốm sứ: Phụ thuộc 100% nguyên liệu thu mua từ các tỉnh
nhập khẩu. Các làng nghề gốm sứ duy trì thu mua sản lượng nguyên liệu khoảng
600.000 tấn hàng năm, chyếu đất sét, cao lanh từ các tỉnh Hải Dương, Phú
Thọ,... và nhập khẩu từ Trung Quốc, Đài Loan, Anh,...
Phát triển vùng nguyên liệu tại chỗ cho các làng nghề trên địa bàn Thành
phố hiện gặp nhiều khó khăn do một số nguyên nhân chính như: Thiếu quy hoạch
ổn định, lâu dài cho các vùng nguyên liệu; quy mô vùng nguyên liệu một số sản
phẩm (nông sản...) nguy ngày càng giảm do tác động từ quá trình đô thị hóa,
công nghiệp hóa. Trong khi đó, phát triển kênh cung ứng nguyên liệu với các tỉnh,
thành trên cả nước hiện thiếu chặt chẽ, tiềm ẩn nhiều rủi ro. Thiếu chế phối
hợp đồng bộ giữa Thành phố với các tỉnh, thành các nước nhập khẩu nguyên
liệu để đảm bảo nguồn cung ổn định cho các làng nghề. Cơ sở hạ tầng hỗ trợ vận
chuyển, tập kết, bảo quản nguyên liệu cho các làng nghề còn hạn chế, ảnh hưởng
đến chi phí, chất lượng, hao hụt nguyên liệu. Thiếu công nghệ, máy móc đánh giá,
phân tích chất lượng nguyên liệu đầu vào cho các làng nghề đgiảm rủi ro do chất
lượng nguyên liệu pha chế không đảm bảo, nhất trong lĩnh vực gốm sứ, chế
biến nông sản. Thiếu chđầu mối/trung tâm giao dịch cung ứng nguyên liệu, chất
phụ trợ cho các làng nghề. Công tác nghiên cứu cải tạo giống cây cho năng suất
cao, chất lượng tốt, thời gian thu hoạch sớm đối với các giống cây trồng làm
nguyên liệu sản xuất cho các làng nghề như: các loại mây, song; búp cọ, cây vầu,
15
Chi Cục QLCL NLTS thành phố Hà Nội: Báo cáo Điều tra, đánh giá thực trạng hệ thống chế biến sản phẩm
nông sản, đề xuất giải pháp nâng cao năng lực chế biến gắn với phát triển hạ tầng thương mại và đánh giá hoạt
động tự công bố sản phẩm chế biến nông lâm thủy sản bao gói sẵn, đề xuất giải pháp nâng cao hoạt động quản lý
nhà nước lĩnh vực ngành nông nghiệp của Tp Hà Nội năm 2020.
16
https://vtv.vn/kinh-te/thieu-nguyen-lieu-tai-lang-nghe-truyen-thong-20231013135819021.htm
19
nứa; gỗ; cây sơn… và du nhập các giống cây trồng có chất lượng cao từ các nước
bạn (Trung Quốc, Singapore) chưa được các cấp quản lý quan tâm.
2.3.2. Địa điểm hot động h tng ng ngh
Địa điểm hoạt động sản xuất và kinh doanh của các làng nghề trên địa bàn
Thành phố hiện phần lớn trong khu dân
17
, tập trung tại các huyện nhiều làng
nghề như: Thường Tín (131 làng), Phú Xuyên (154 làng), Chương Mỹ (210
làng), Ba (101 làng), Ứng Hòa (99 làng), Thanh Oai (39 làng), Quốc Oai (65
làng), Đan Phượng (63 làng), Phúc Thọ (60 làng),... Trong khi đó, quy số
lượng các cơ sở ngành nghề nông thôn hoạt động tại các cụm ng nghiệp (CCN)
làng nghề còn hạn chế, khoảng 3.100 sở. Loại hình sản xuất chủ yếu tại các
làng nghề hiện hộ cá thquy mô nhỏ, số lượng doanh nghiệp, HTX chiếm tỷ lệ
thấp, chủ yếu là doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ, siêu nhỏ.
Phát triển cơ sở hạ tầng làng nghề, thời gian qua Thành phố đã triển khai
nhiều nội dung h trợ đầu tư, cải tạo, nâng cp sở htầng (giao thông, h
thống điện, cấp thoát nước,…) đ tạo điều kiện cho pt triển sản xut và lưu
thông hàng hoá:
- Hạ tầng đường giao thông ti các bản đồng bộ. Kết quả Chương
trình Mục tiêu quốc gia (MTQG) xây dựng nông thôn mới (NTM) trên địa bàn
Thành phố cho thấy, hiện Thành phố 382/382 đạt chuẩn NTM giai đoạn
2021-2025, trong đó các tiêu chí về đường giao thông, điện. Trong giai đoạn
2011- 2023, Thành phố đã làm mới trên 368 km, nâng cấp cải tạo được trên 5.544
km đường giao thông nông thôn.
- Hạ tầng cung cấp điện, lưới điện được đầu tư, nâng cấp hoàn chỉnh liên
kết mạch vòng với các trạm biến áp 500kV đảm bảo nhu cầu điện cho mọi hoạt
động kinh tế, xã hội. Hệ thống lưới điện nông thôn từng bước hoàn thiện đáp ứng
quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành (đường dây trung thế xây dựng mới
1.668 km, cải tạo 1.660 km; đường dây hạ thế xây dựng mới 7.657 km, cải tạo
9.538 km; cáp ngầm 276 km, nâng cấp cải tạo 152 km; xây dựng mới 2.722 trạm
biến áp, nâng cấp cải tạo 2.289 trạm biến áp,…).
- Hạ tầng bảo vệ môi trường làng nghề (hệ thống thoát nước tập trung, hệ
thống xử lý nước thải tập trung, thu gom/tập kết chất thải rắn) đã từng bước được
đầu tư, cải thiện. Thành phố đã đầu hệ thống thoát ớc tập trung cho 187 làng
nghề được công nhận, trong đó 17 làng nghề hệ thống xử nước thải tập
trung hoặc thuộc phạm vi thu gom, xử nước thải của các nhà máy. Đối với 25
cụm công nghiệp (CCN) làng nghề đang hoạt động trên địa bàn Thành phố, hiện
17/25 CCN đã trạm xử nước thải, 01/25 CCN nước thải đấu nối vào
Nhà máy xử lý nước thải Cầu Ngà (CCN Dương Liễu); 07/25 CCN chưa có trạm
xử lý nước thải.
17
Báo cáo thuyết minh xây dựng quy hoạch thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; kết quả
điều tra làng nghề năm 2024 phục vụ xây dựng Đề án.
20
Mặc dù vậy, sở hạ tầng cho phát triển làng nghề chưa đáp ứng được yêu
cầu của thực tiễn sản xuất. Diện tích mặt bằng sản xuất hiện chỉ đáp ứng được
khoảng 30% so với nhu cầu của các sở nghề; đường giao thông kết nối vào
làng nghề, vùng nguyên liệu, chưa đáp ứng cho xe vận tải cỡ lớn; thiếu sở hạ
tầng kho lạnh bảo quản sản phẩm chế biến; thiếu không gian đổi mới sáng tạo cho
làng nghề; hạ tầng phục vụ du lịch làng nghề (điểm check in, thăm quan, nghỉ
ngơi...) chưa được quan tâm đầu tư. Hạ tầng các CCN đang hoạt động chưa đồng
bộ, xuống cấp.
2.3.3. T chc sn xut
Phát triển các CCN, CCN làng nghề quy mô lớn, hạ tầng đồng bộ cho phát
triển làng nghề được Thành phố quan tâm thực hiện. Tổng số CCN đã đi o
hot động: 70 cm, tổng din tích theo quy hoch 1.686 ha (trong trong đó có 25
CCN làng nghề quy diện tích khoảng 216 ha). Hiện trng 1.392 ha đã đầu
xây dựng hạ tầng, hoạt động ổn định; c CCN đã thu hút được trên 4.000 hộ trên
tổng số 175.889 hộ ng nghề trên địa n thành phố (chiếm tỷ lệ khong 2,3%),
doanh nghiệp o đu sản xuất kinh doanh, gii quyết được gn 80.000 lao đng.
Hiện các cơ sở sản xut trong CCN hot đng ổn định và có xu hưng tiếp tục pt
triển. Một số ngành ngh sản xut kinh doanh chính của c sở sản xuất đang hot
động tại c CCN, bao gồm: Sản xuất vật liu y dựng trang trí nội thất (gạch
men, gạch blốc, gốm sứ,...); Sản xuất chế biến thc phẩm (bia, ợu, c giải
khát, mì ăn liền, bún, bánh kẹo, thức ăn gia súc,...); Sản xuất gia ng khí (các sản
phẩm khí, cáno thép, cơ k chế tạo,...); Sn xuất hàng tung, h chất
vật nông nghiệp (may mặc, giầy da, kính xây dựng, sơ chế cao su, nhựa tái sinh,...);
Chế biến lâm sn (mộc gia dng, gỗ n ép, sản xuất hàng mây tre đan,...); Sản xuất
đồ điện, thiết bị điện. Trong đó, nhiều nhất sản xuất gia ng c sản phẩm cơ,
kim khí (chiếm 20,86%), chế biến thực phẩm (chiếm 14,53%),...
Bên cạnh đó 43 CCN thành lập giai đoạn 2018 - 2020, đang triển khai
xây dựng hạ tầng kỹ thuật, (trong đó 31 cụm ng nghiệp làng nghề), bao gồm:
12 CCN được thành lập giai đoạn 2 (phần diện tích còn lại theo quy hoạch của
các CCN đang hoạt động), 31 CCN thành lập mới theo quy hoạch. Tính đến
hiện nay, tổng số CCN đã được khởi công xây dựng hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn
Thành phố là 26/43 CCN, trong khi đó 17/43 CCN còn lại tiếp tục hoàn thiện các
thủ tục để khởi công xây dựng trong năm 2024, 2025.
Công tác phát triển các CCN làng nghề trên địa bàn Thành phố hiện gặp
một số khó khăn chính bao gồm: Tiến độ giải phóng mặt bằng còn chậm, một số
CCN hiện chưa lập phương án bồi thường giải phóng mặt bằng do người dân chưa
đồng thuận trong công tác giải phóng mặt bằng,…
Loại hình tổ chức sản xuất tại các làng nghề hiện nay chủ yếu vẫn hộ
kinh doanh quy nhỏ, trong khi số lượng doanh nghiệp, HTX còn chiếm số
lượng hạn chế. Theo số liệu thống
18
, hiện các làng nghngành nghề tiểu thủ
công nghiệp trên địa bàn Nội đã thu hút khoảng 184.205 sở tham gia sản
18
Báo cáo thuyết minh xây dựng đề án quy hoạch thủ đô Hà Nội thời kỳ 2011-2030, tầm nhìn đến năm 2050
21
xuất, trong đó số hộ sản xuất kinh doanh là 175.889 hộ (chiếm tỷ lệ 95,5%), 195
HTX (chiếm tỷ lệ 0,11%), 1.446 doanh nghiệp tư nhân (chiếm tỷ lệ 0,8%), 6.655
công ty cổ phần, trách nhiệm hữu hạn (chiếm tlệ 3,61%). Số lượng doanh nghiệp
hiện tập trung chủ yếu tại một số ngành nghề như: Sản xuất đồ gỗ, mây tre đan,
gốm sứ, thủy tinh, dệt may, sợi, thêu ren, đan lát, cơ khí nhỏ; Chế biến, bảo quản
nông, lâm, thủy sản; sinh vật cảnh.
Kết quả so sánh năm 2023 với năm 2010 cho thấy, số lượng hộ sản xuất tại
c làng nghề tăng 12.749 hộ. Theo Cục Thống thành phố Nội (2023), số
lượng HTX trên địa bàn Thành phố xu hướng giảm từ 1.313 HTX năm 2018
xuống còn 1.186 HTX năm 2022 (giảm 127 HTX), số hộ kinh doanh thể phi
nông lâm nghiệp thủy sản, trong nh vực chế biến chế tạo trên địa bàn toàn
thành phố giảm từ 90.638 hộ thể năm 2018 xuống còn 78.853 hộ thể năm
2023 (giảm 11.785 hộ thể). Nguyên nhân chính do tác động của khủng hoảng
kinh tế, hậu đại dịch Covid 19, tình trạng di cư lao động ra thành thị làm việc.
2.3.4. Liên kết sn xut
Phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị liên kết giữa doanh nghiệp với HTX
nội dung quan trọng trong các định hướng, chính sách của Thành phố đối với
phát triển nông nghiệp nông thôn và đạt được nhiều kết quả tích cực. Thành phố
hiện 195 HTX tại các làng nghề, liên kết hàng nghìn hộ sản xuất nhỏ để hình
thành quy sản xuất lớn, tạo sở cho mở rộng quy mô, liên kết tiêu thụ sản
phẩm. Toàn thành phố hiện hiện 11.935 doanh nghiệp liên kết thu mua sản
phẩm, chế biến tiêu thụ cho các HTX, hộ thể tại các làng nghề. Riêng lĩnh
vực nông lâm thủy sản, tính đến hết năm 2022, toàn thành phố có 159 chuỗi liên
kết, trong đó 57 chuỗi sản phẩm nguồn gốc từ sản phẩm chăn nuôi, 93 chuỗi
nguồn gốc tsản phẩm trồng trọt. Nhiều nh liên kết chuỗi giá trị thành
công, đem lại hiệu quả cao
19
.
Ln kết sản xuất ti các làng nghề hiện còn nhiu hạn chế. Quysợng
hộ thể tham gia liên kết ngang dưới hình thc HTX còn ít. Liên kết chuỗi giá tr
chưa nhiều về số ợng, chất ợng liên kết thiếu chặt chẽ. Nguyên nhân chính là do
mô nh hoạt động ca một số HTX hiện chưa hiu quả, nên chưa thu t c hộ
tham gia. Công c tổ chc quy hoạch vùng nguyên liệu n chm, ảnh ng đến
đầu liên kết của các doanh nghiệp. Quy sản xut vn chủ yếu da tn hộ gia
đình quy mô nhỏ, phân tán; chế cnh sách hỗ trợ, khuyến khích liên kết, tu thụ
sản phẩm ca Trung ương còn bất cập, ca p hợp với thc tiễn sản xut.
2.3.5. Lao động và công tác đào to ngh cho lao động làng ngh
Các làng nghề và ngành nghề tiểu thủ công nghiệp của Tnh phố hiện thu
hút và tạo việc làm cho khoảng 800 nghìn lao động
20
, tăng khoảng 170 nghìn lao
19
Chuỗi gạo chất ợng cao Bảo Minh; Chuỗi liên kết sản xuất tiêu thụ sản phẩm gạo chất lượng cao khu Cháy
của Hợp tác xã Đoàn Kết; Chuỗi gạo hữu cơ và Bưởi diễn của Hợp tác xã nông nghiệp hữu cơ Nam Phương Tiến;
Chuỗi Thủy sản của Hợp tác thủy sản công nghệ cao Đại Áng; Chuỗi thịt bò BBB của Công ty Giống gia súc
Hà Nội; Chuỗi thịt lợn sạch của Công ty TNHH thực phẩm sạch Organic Green...
20
Báo cáo tổng hợp quy hoạch thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
22
động so với năm 2010
21
. Ngoài ra, làng nghề còn thu hút hàng nghìn lao động nơi
khác đến làm thuê như làng nghề gốm sứ Bát Tràng (Gia Lâm), làng dệt kim La
Phù (Hoài Đức), làng nghề mây tre đan, cỏ tế Phú Túc, khảm trai Chuyên
Mỹ (Phú Xuyên), làng nghề sản xuất đồ gỗ Vân Hà, Liên (Đông Anh), làng
nghề chế biến lâm sản xã Liên Trung (Đan Phượng),
Cơ cấu số hộ số lao động trong các làng nghề sự thay đổi theo xu
hướng giảm số hộ lao động thuần nông, trong khi đó số hộ lao động tham
gia làm nghề phi nông nghiệp tăng. cấu lao động trong công nghiệp tiểu thủ
công nghiệp dịch vụ hiện chiếm từ 75 đến 85% trong tổng số lao động, lao
động thuần nông chỉ còn t15 - 25%. Quy sử dụng lao động của hộ thể
thường từ 5-10 lao động (kể cả lao động của gia đình). Tỷ lệ lao động tại các làng
nghề từ 18-50 tuổi chiếm tlệ gần 80%, chỉ gần 14% số lao động tham gia sản
xuất có độ tuổi trên 50 tuổi
22
.
Chất lượng lao động ngày càng được cải thiện nâng cao. Theo Cục Thống
thành phố Nội, tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng từ 70,2 % năm 2020 tăng
lên 73,2% năm 2023, tỷ lệ lao động qua đào tạo bằng cấp/chứng chỉ tăng từ
48,5% năm 2020 tăng lên 52,5% năm 2023. Chỉ số đào tạo lao động của Thành
phố trong bộ chỉ số PCI được các doanh nghiệp đánh giá cao. Giai đoạn 2020 -
2023, thành phố Hà Nội có 02 lần đứng thứ Nhất (năm 2021 và năm 2023)
23
.
Thành phố đã phát triển được đội ngũ nghệ nhân cho các làng nghề, tính
hết năm 2023, thành phố 351 nghnn được công nhận, tôn vinh, gồm: 16 Nghệ
nhân nhân dân, 51 Ngh nhân ưu tú và 284 Nghệ nn Hà Nội.
Thành phố đã phát trin được mạng lưới sở đào tạo nghề cho côngc
đào tạo phát triển nguồn nhân lực, tính đến tng 8.2024, tn đa bàn Thành
ph 352 sở giáo dục ngh nghiệp, cơ sở hot động go dục ngh nghiệp.
Trong đó, có 202 cơ sở giáo dục ngh nghiệp
24
và 150 doanh nghiệp, loại hình
khác. Trong tng s 352 đơn vị quản, có 313 cơ s giáo dc ngh nghiệp,
s hoạt động giáo dc ngh nghip có đăng ký hoạt động giáo dục nghề
nghip (chiếm tl88,9%).
Công tác đào tạo nghề, truyền nghề cho người lao động trong các làng nghề
được tổ chức thực hiện hiệu quả, giai đoạn 2018-2020, đã tổ chức đào tạo cho
48.814 người, trong đó nghề nông nghiệp 30.996 người (chiếm tỷ lệ 63,5%),
nghphi nông nghiệp 17.818 người (chiếm tỷ lệ 36,5%). Bên cạnh đó, tổ chức 16
lớp truyền nghề, nhân cấy nghề thủ công truyền thống của Nội đến cho 800
lao động tại các tỉnh miền núi phía Bắc (Sở Công Thương, 2023).
Thành phố đã triển khai nhiều chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động
như: Hỗ trợ đào tạo và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất trên
địa bàn Thành phố; danh mục, định mức chi phí đối với 11 nghề đào tạo cho người
21
Theo số liệu cung cấp của chuyên gia Sở Công Thương thành phố Nội
22
Viện Nghiên cứu và Phát triển kinh tế xã hội TP Hà Nội, 2018
23
https://vneconomy.vn/ha-noi-ra-soat-chinh-sach-ho-tro-dao-tao-nghe-va-giai-quyet-viec-lam.htm
24
Gồm: 69 trường cao đẳng, 83 trường trung cấp, 48 trung tâm giáo dục nghề nghiệp/dạy nghề
23
khuyết tật; phê duyệt chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp và định mức chi phí
đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2017 - 2020
25
. Bên cạnh đó, Thành
phố đã phê duyệt các quyết định phê duyệt danh mc đào tạo các nghề trình độ
cấp, đào tạo dưới 3 tháng trên địa bàn thành phố Nội giai đoạn 2022 - 2025;
Các Quyết định ban hành Bộ định mức kinh tế - kỹ thuật đối với 40 nghề đào tạo
trình độ cấp, đào tạo dưới 3 tháng áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
trên địa n thành ph Nội; Nghị quyết quy định giá dịch vụ đào tạo cho 30 ngh
trình độ cấp áp dụng trọng nh vực giáo dục ngh nghiệp trên địa n Tnh phố.
Mặc vậy, phát triển nguồn nhân lực cho các làng nghề đang gặp nhiều
khó khăn thách thức. Tỷ lệ lao động chưa bằng cấp/chứng chvẫn còn cao.
Hiện thiếu hụt đội ngũ thợ giỏi, thợ kỹ thuật tay nghề cao tham gia trực tiếp
vào quá trình sản xuất tại các làng nghề. Lao động thủ công vẫn phổ biến tại các
làng nghề, đa skhông qua đào tạo bản, nên gặp khó khăn khi tiếp thu công
nghệ mới, nhất công nghệ số, công nghệ thông tin. Chất lượng các khóa đào tạo
nghề còn hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu của các doanh nghiệp (trên 90% ý
kiến của các doanh nghiệp)
26
. Mặt khác sở hạ tầng, vật chất phục vụ cho dạy
nghề chưa đáp ứng được so với yêu cầu thực tiễn. Nguồn lực kinh phí bố trí cho
công tác quản lý chỉ đạo đào tạo nghề cho lao động nông thôn còn hạn chế, chưa
đáp ứng được yêu cầu thực tiễn.
2.3.6. Thc trng ng dng khoa hc công ngh trong làng ngh
Áp dụng thiết bị, máy móc vào sản xuất tại các làng nghề được quan tâm
thực hiện, góp phần làm hgiá thành, nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm trên
thị trường. Các công đoạn làng nghề áp dụng máy móc chủ yếu là công đoạn vất
vả, giá trị gia tăng thấp. Làng nghề gốm sứ đã áp dụng hệ thống nung bằng gas,
điện hiện đại thay thế cho nung bằng than, củi, lò ga cũ trước đây; máy ép song
động, máy khắc công nghệ cao một đầu đa năng, máy ép bán dẻo,... Làng nghề
Vạn Phúc với 20 hộ làm nghề dệt lụa đã đầu 245 máy dệt công nghiệp, dệt được
tất cả sản phẩm lụa
27
. Các làng nghề mây tre đan đã áp dụng thiết bị, máy móc
vào các khâu như lò luộc công suất lớn; máy pha chế nguyên liệu tre, song mây;
máy vót sợi, máy chẻ mây; lò sấy nguyên liệu công nghệ cao bằng i nước, máy
phun sơn.
Mặc vậy, ứng dụng khoa học công nghệ (KHCN), nhất công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, sản xuất thương mại sản phẩm làng
25
Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND ngày 13/7/2017 của UBND Thành phố về việc hỗ trđào tạo nghề giải
quyết việc m cho người lao động bị thu hồi đất trên địa bàn thành phố Nội; Ban hành danh mục, định mức
chi phí đối với 11 nghề đào tạo cho người khuyết tật theo c quyết định: Quyết định số 4101/QĐ-UBND ngày
04/8/2014; Quyết định số 5137/QĐ-UBND ngày 09/10/2015; Quyết định số 3318/QĐ-UBND ngày 22/6/2016;
Quyết định số 996/QĐ-UBND ngày 05/3/2018; Quyết định số 3755/QĐ-UBND ngày 22/6/2017 về việc phê duyệt
chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp đối với 33 bộ chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn
2017 - 2020; Quyết định số 7499/QĐ-UBND ngày 27/10/2017 về phê duyệt định mức chi phí đào tạo nghề cho
lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn
Thành phố Hà Nội giai đoạn 2017 - 2020;
26
Báo cáo của Hiệp hội xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam 2020
27
https://laodongthudo.vn/giu-nghe-truyen-thong-bang-ung-dung-cong-nghe-
vao-san-xuat-145246.html
24
nghề hiện còn nhiều hạn chế. Thiếu các máy móc tiên tiến phân tích kiểm định
chất lượng nguyên liệu. Tỷ lệ cơ sở sản xuất tại các làng nghề sử dụng công nghệ
tiên tiến còn thấp
28
, hiện có khoảng trên 70% số thiết bị sử dụng tại các làng ngh
là thiết bị máy móc đơn giản, phần lớn không đảm bảo an toàn
29
. Số lượng doanh
nghiệp đáp ứng được tiêu chuẩn hợp chuẩn, hợp quy của thị trường nhập khẩu
trong các lĩnh vực thủ công mỹ nghệ còn rất hạn chế, hiện dưới 20% doanh nghiệp
thủ công mỹ nghệ cả nước đáp ứng được một số tiêu chuẩn hợp quy của các
nước
30
. Công nghệ thiết bị máy móc của các schế biến nông sản chủ yếu
bán tự động (chiếm tỷ lệ 76,58%), công nghệ dây chuyền tự động chiếm tỷ lệ còn
hạn chế (14,75%), công nghệ chế biến thủ công hiện vẫn chiếm tỷ lệ 8,78%.
Các yếu tố chính cản trở việc ứng dụng KHCN, thiết bị vào sản xuất tại các
làng nghề gồm: Quy sản xuất của các hộ nhỏ, năng lực tài chính hạn chế, trong
khi đầu tư công nghệ, máy móc đòi hỏi vốn lớn. Năng lực trình độ sử dụng công
nghệ, công nghệ số của lao động tại các làng nghề còn hạn chế. Khả năng đánh
giá, phân tích xu thế thị trường yêu cầu về công nghệ áp dụng sản xuất sản phẩm
của hầu hết chủ cơ sở còn thiếu. Bên cạnh đó, cơ chế chính sách hỗ trợ ứng dụng
KHCN hiện nay chưa hấp dẫn với các làng nghề, điều kiện quy định được thụ
hưởng chính sách còn cao và chưa hợp lý, cần có sự bổ sung, điều chỉnh.
2.3.7. Phát trin sn phm làng ngh
Phát triển sản phẩm làng nghề trên địa bàn Thành phố nhiều chuyển biến
tích cực theo hướng nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã, xây dựng thương hiệu
sản phẩm. Một số sản phẩm mẫu đẹp, chất lượng tốt, thế mạnh cạnh
tranh trên thị trường cả trong và ngoài nước như: sản phẩm may mặc, sản phẩm
gốm sứ, sản phẩm dệt thêu ren truyền thống, đồ gỗ phục vụ tiêu dùng xây
dựng, đồ cơ khí, nông sản thực phẩm,…qua đó góp phần nâng cao năng lực cạnh
tranh của sản phẩm trên thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu.
Áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn chứng nhận tại các vùng nguyên
liệu cung cấp cho làng nghề được đẩy mạnh. Toàn thành phố có 1.700 ha rau sản
xut áp dng chng nhn H thng chng nhn ni b (PSG), trên 1.300 ha din
tích rau, qu, chè được chng nhn VietGAP, 181 ha VietGAP nuôi trng thy
sn, 88 sở chăn nuôi được cp chng nhn VietGHAP, trên 40 ha din tích
trng trt áp dng theo tiêu chun hữu cơ. Thành phố đã xây dựng được 406
hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, gồm: có 262 mô hình thuộc
lĩnh vực trồng trọt, 119 mô hình thuộc lĩnh vực chăn nuôi, 25 mô hình thuộc lĩnh
vực thủy sản; tập trung nhiều các huyện như: Hoài Đức, Linh, Gia Lâm,
Thường Tín, Đông Anh, Thanh Oai, Đan Phượng…, giá trị sản phẩm nông nghiệp
công nghệ cao hiện nay chiếm khoảng 40% tổng giá trsản xuất nông nghiệp toàn
Thành phố.
28
Dưới 24%: Báo cáo của Viện Nghiên cứu và Phát triển KTXU TP Hà Nội năm 2020
29
Trần Minh Yến, Nguyễn Xuân Dũng: file:///C:/Users/khanh/Downloads/29298-Article%20Text-98456-1-10-
20170615.pdf
30
Trần Minh Yến, Nguyễn Xuân Dũng: file:///C:/Users/khanh/Downloads/29298-Article%20Text-98456-1-10-
20170615.pdf
30
Vietcraf, 2020
25
Đầu xây dựng thương hiệu, bảo hộ sở hữu ttuệ cũng được các làng
nghề quan tâm thực hiện. Đến nay, 65 làng nghđược Thành phhỗ trxây
dựng thương hiệu, đăng bảo hộ nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận với quy
190 sản phẩm đã được Cục Sở hữu trí tuệ cấp chứng nhận bảo hộ dưới hình
thức nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp vừa
và nhỏ được Thành phố hỗ trợ triển khai áp dụng chương trình các hệ thống quản
lý chất lượng theo các tiêu chuẩn ISO 9001:2008; ISO 14000 và ISO 22000, qua
đó giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động, năng lực cạnh tranh, giảm
thiểu rủi ro.
Phát triển sản phẩm OCOP của Thành phố đạt kết quả tích cực. Lũy kế từ
năm 2019 đến nay, toàn Thành phố đã đánh giá, phân hạng được 2.999 sản phẩm
OCOP, trong đó bao gồm: 1.450 sản phẩm 3 sao; 1.473 sản phẩm 4 sao 58 sản
phẩm tiềm năng 4 sao; 06 sản phẩm được chứng nhận 5 sao, 12 sản phẩm tiềm
năng 5 sao. Thành phố điểm sáng, đi đầu cả nước trong phát triển sản phẩm
OCOP. Phát triển sản phẩm OCOP làng nghề vai trò quan trọng trong phát
triển sản phẩm OCOP toàn thành phố. Theo số liệu thống kê, Thành phố hiện có
743 sản phẩm OCOP làng nghề trên tổng số 2.999 sản phẩm OCOP (chiếm tỷ lệ
24,8%), trong đó 236 sản phẩm OCOP làng nghề truyền thống, 17 sản phẩm
OCOP nghề truyền thống, 490 sản phẩm OCOP của làng nghề. Theo quy
định, các sản phẩm được chứng nhận tiêu chuẩn OCOP phải đảm bảo theo rất
nhiều chỉ tiêu, trong đó chất lượng sản phẩm, phát triển câu chuyện sản phẩm,
tính độc đáo, mẫu mã, dấu hiệu nhận diện sản phẩm rất được quan tâm. Theo các
nghiên cứu khảo sát, sản phẩm sau khi được chứng nhận sản phẩm OCOP đã giúp
nâng cao giá bán, mở rộng tiếp cận thị trường tốt hơn, qua đó nâng cao thu nhập
cho các cơ sở của làng nghề.
Mặc vậy, phát triển sản phẩm làng nghề hiện vẫn chưa đáp ứng được
nhu cầu của thị trường, chưa khai thác hết các giá trị tiềm năng của sản phẩm.
Thiếu ý tưởng thiết kế phát triển sản phẩm mới tình trạng chung của các làng
nghề hiện nay do chưa nắm bắt kịp về thay đổi thị hiếu của thị trường. Mức độ đa
dạng sản phẩm chưa cao, thiếu sản phẩm chế biến sâu giá trị gia tăng cao, thiếu
sáng tạo trong thiết kế, mẫu mã bao bì sản phẩm, hệ thống nhận diện thương hiệu
sản phẩm chưa đủ mạnh, tính đồng đều, chất lượng sản phẩm chưa đáp ứng được
yêu cầu ngày càng cao của thị trường trong nước và xuất khẩu.
Xây dựng đăng bảo hộ sở hữu trí tuệ của làng nghề hạn chế do một số
nguyên nhân: Qun lý vùng sn xuất được bo h còn nhiu bt cập; quy mô sản
xuất nhỏ lẻ, nên việc phát triển mô hình quản lý nhãn hiệu tập thể dưới hình thức
HTX gặp khó khăn, thiếu mô hình quản lý, khai thác hiệu quả nhãn hiệu tập thể;
nguồn lực để tổ chức đánh giá, kiểm soát thực hiện các hoạt động quảng bá,
nâng cao danh tiếng, giá trị thương hiệu gắn với sản phẩm còn hạn chế.
Phát triển thương hiệu sản phẩm OCOP nhanh vsố lượng, nhưng ssản
phẩm chất lượng, tinh xảo, khác biệt còn hạn chế. Cơ cấu sản phẩm OCOP thiếu
cân đối giữa các nhóm nghề, hiện tập trung chủ yếu vào nhóm thực phẩm. Thiếu
26
nguồn nhân lực được đào tạo bài bản về quản trị thương hiệu, hầu hết làng nghề,
doanh nghiệp làng nghề chưa có bộ phận chuyên trách về thương hiệu.
2.3.8. Công tác bo v môi trường làng ngh
Ô nhiễm môi trường tại một số làng nghề ngày càng nghiệm trọng như: khí,
bụi, tiếng ồn, nguồn nước, chất thải rắn... đặc biệt ở các làng nghề chế biến nông
sản thực phẩm, cơ kim khí, chế biến lâm sản, dệt may... ảnh hưởng đến sức khỏe
cộng đồng, phá hủy hệ sinh thái, cảnh quan nông thôn.
Theo báo cáo của Sở Tài Nguyên Môi trường, tháng 8/2024 cho thấy,
hiện 230/327 làng nghề được công nhận đã phương án bảo vệ môi trường
làng nghề được duyệt (chiếm tỷ lệ 70,33%), còn 97/327 làng nghề chưa được phê
duyệt phương án bảo vệ môi trường (chiếm tlệ 29,67%); 18/25 CCN đang
hoạt động đã có trạm xử lý nước thải (XLNT) đạt tỷ lệ 72%, còn 7/25 CCN làng
nghề đang hoạt động chưa trạm XLNT theo quy định của Luật Bảo vệ môi
trường (trong đó: 04 CCN dự kiến chuyển đổi chức năng giai đoạn đến 2030, 01
CCN dự kiến chuyển đổi chức năng giai đoạn 2030-2050, 02 CCN đầu xây
dựng trạm XLNT tại CCN giai đoạn 2) (chiếm tỷ lệ 28%). Tỷ lệ làng nghề được
công nhận trên địa bàn thành phố được đánh giá, phân loại theo quy định hiện
hành là 48,92%.
Kết quả đánh giá, phân loại mức đô nhiễm môi trường đối với các làng
nghề được công nhận danh hiệu làng nghề, làng nghề truyền thống cho thấy, giai
đoạn 2017 – 2020, Thành phố có 293 làng nghề bị ô nhiễm môi trường, trong đó
139 làng nghề ô nhiễm nghiêm trọng (chiếm 47,5%), 91 làng nghề ô nhiễm
(31%), 63 làng nghề được phân loại không ô nhiễm (21,5%). Kết quả rà soát các
năm 2022, 2023 cũng cho thấy có 168/318 làng nghề được công nhận bị ô nhiễm
môi trường cần được xử lý. Đối với các làng nghề hiện bị ô nhiễm, Thành phố đã
ban hành danh mục, lộ trình xử lý cụ thể gồm
31
: (i) Danh mục làng nghề ô nhiễm
môi trường phải xử lý, lộ trình đến 2025, định hướng đến 2030 (60 làng nghề);
(ii) Danh mục làng nghề ô nhiễm môi trường có dấu hiệu mai một cần xử lý, kết
hợp phục hồi sản xuất, lộ trình đến năm 2025 (16 làng nghề); (iii) Danh mục làng
nghề chưa có dấu hiệu ô nhiễm môi trường, cần tiếp tục kiểm soát chất lượng môi
trường (40 làng nghề); (iv) Danh mục làng nghề mai một cần rà soát, đề xuất đưa
ra khỏi danh mục làng nghề được công nhận danh hiệu làng nghề, làng nghề
truyền thống (40 làng nghề).
Mặc vậy, công tác bảo vệ môi trường tại các làng nghề hiện đang gặp
nhiều tồn tại, khó khăn, thách thức. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu về bảo vệ môi
trường làng nghề còn chậm, một số chỉ tiêu chưa đạt được mục tiêu đề ra
32
: Tỷ lệ
làng nghề, làng nghề truyền thống được phê duyệt phương án bảo vệ môi trường
hiện mới đạt 70,33%, vẫn còn 29,67% số làng nghề được công nhận nhưng chưa
được phê duyệt phương án bảo vệ môi trường; 18/25 cụm công nghiệp làng
31
Quyết định số 2546/QĐ-UBND ngày 28/4/2023 và Quyết định số 310/QĐ-UBND ngày 16/01/2024 của UBND
Thành phố.
32
Báo cáo của Sở Tài Nguyên và Môi trường tại CV số 7100/STNMT-CCBVMT ngày 30.8.2024
27
nghề đang hoạt động đã trạm xlý nước thải (XLNT) đạt tỷ lệ 72 %, trong khi
còn 7/25 cụm ng nghiệp làng nghề đang hoạt động (đạt tỷ lệ 28%) chưa trạm
XLNT theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường; công tác giá đánh giá, phân
loại làng nghề được công nhận theo quy định hiện hành mới đạt tỷ lệ 48,92%.
Một số nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác bảo vệ môi trường làng nghề:
Công tác đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường các làng nghề trên địa bàn các
quận, huyện, thị chưa được quan tâm thực hiện; chi ngân sách hàng năm cho
hoạt động bảo vệ môi trường còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu, tình hình
thực tế, chưa đảm bảo tỷ lệ chi cho làng nghề/tổng chi về môi trường theo quy
định; nhận thức của các sở sản xuất tại các làng nghề vvai trò của bảo vệ môi
trường đối với sức khỏe cộng đồng, gìn giữ giá trị văn hóa, phát triển du lịch còn
hạn chế; công tác di dời các hộ, sở sản xuất tại các làng nghề vào các khu,
CCN, CCN làng nghề gặp nhiều khó khăn, đặc biệt đối với các làng nghề
hoạt động sản xuất gắn liền với nơi sinh sống, trú. Nguyên nhân do các
sở di dời phải nộp tiền thuê đất, đầu tư cơ sở vật chất với mức phí cao so với lợi
nhuận thu được; trong 28/43CCN đã khởi công, 21 CCN làng nghề, dự kiến
hoàn thành xây dựng HTKT và thu hút đầu tư năm 2025); đầu tư công nghệ, thiết
bị máy móc cho sản xuất còn hạn chế, nhiều công đoạn sản xuất còn sản xuất thủ
công, công nghệ lạc hậu làm gia tăng phát thải khí thải, nước thải ra môi trường.
2.3.9. Công tác xúc tiến thương mại và tiêu th sn phm
Công tác xúc tiến thương mại cho sản phẩm làng nghề được các cấp, ngành,
địa phương của Thành phố quan tâm thực hiện, đạt được nhiều kết quả tích
cực, góp phần hỗ trợ quảng bá, tiêu thụ sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu cho các
làng nghề. Thành phố phân công giao cho các sở, ngành (Công Thương, Du lịch,
Nông nghiệp Phát triển nông thôn...) tổ chức, phối hợp với các địa phương,
doanh nghiệp trong công tác xúc tiến thương mại.
Các hoạt động hỗ trợ xúc tiến thương mại tiêu thụ sản phẩm của làng nghề
tập trung vào: Đa dạng và nâng cao hiệu quả công tác thông tin, truyền thông; tổ
chức các hội nghị, hội chkết nối cung cầu nguyên liệu đầu vào sản xuất, đáp ứng
nhu cầu của các làng nghề; hỗ trợ thiết kế mẫu mã, bao bì, xây dựng đăng
nhãn hiệu, tổ chức đánh giá phân hạng sản phẩm OCOP của các làng nghề; tổ
chức Chương trình bình chọn sản phẩm ng nghiệp nông thôn tiêu biểu Thành
phố hàng năm; xây dựng phát triển Trung tâm thiết kế sáng tạo, giới thiệu,
quảng bá và bán sản phẩm OCOP, làng nghề gắn với du lịch tại các huyện, thị xã
trên địa bàn của Thành phố; đàm phán thỏa thuận hợp tác vi các tổ chức, hiệp
hội, doanh nghiệp thủ công mỹ nghệ một snước thế giới nhằm quảng bá, phát
triển thị trường; tchức hội chợ quốc tế quà tặng hàng thủ công mỹ nghệ Hà Nội.
Những năm qua, công tác hỗ trợ xúc tiến thương mại đối với sản phẩm làng
nghcủa thành phố đạt kết quả tích cực:
- Hỗ trợ phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu: Tổ chức 22
kỳ hội chợ, triển lãm ngành thủ công mỹ nghệ, sản phẩm công nghiệp nông thôn
với 6.653 gian hàng của 3.000 lượt sở, doanh nghiệp. Hỗ trợ 292 lượt sở
28
tham gia hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước. Tổ chức 4 kỳ bình chọn và công
nhận 180 sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu.
- Hỗ trợ nâng cao năng lực quản cho các sở công nghiệp nông thôn:
Tchức 137 lớp tập huấn nâng cao kỹ năng quản lý, quản trị, thiết kế mẫu mã sản
phẩm, quản trị bán hàng, tài chính, thương mại điện tử... cho trên 15.000 lượt cán
bộ lãnh đạo, quản các sở công nghiệp nông thôn. Tuyên truyền, phổ biến
chính sách vkhuyến công cho 6.000 lượt cán bộ làm công tác khuyến công; tổ
chức 12 hội nghị kết nối cung cầu nguyên liệu ngành thủ công mỹ nghệ giữa Hà
Nội và các tỉnh phía Bắc.
- Hỗ trợ tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn: Hỗ trợ 182 lượt
doanh nghiệp, sở công nghiệp nông thôn thiết kế mẫu bao sản phẩm mới.
Thị trường chính tiêu thụ sản phẩm các làng nghề của Thành phố hiện
thị trường trong nước (chiếm 80,8%), thị trường xuất khẩu còn khiêm tốn, chủ
yếu nhóm sản phẩm hàng thủ công mỹ nghệ. nh thương mại tiêu thụ sản
phẩm tại thị trường trong nước chủ yếu gồm: Hệ thống siêu thị, trung tâm thương
mại, cửa hàng, chợ truyền thống, hội chợ triển lãm, kênh thương mại điện tử. Các
sản phẩm xuất khẩu chủ lực hiện vẫn tập trung chủ yếu vào hàng thủ công mỹ
nghệ như mây tre giang đan, đồ gỗ mỹ nghệ, gốm sứ, sơn mài, dệt may. Theo số
liệu Hải quan năm 2023, các sản phẩm thủ công mỹ nghệ hiện đã được xuất khẩu
sang 89 ớc và vùng lãnh thổ. Thị trường truyền thống gồm: Hoa Kỳ, EU, Nhật
Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Trung Quốc, Hồng Kông... Tổng hợp kim ngạch xuất
khẩu nhóm hàng thủ công mỹ nghệ của thành phố Hà Nội giai đoạn 2018 – 2023
được trình bày tại các bảng dưới đây.
Bảng 1. Kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng thủ công mỹ nghệ thành phố Hà
Nội giai đoạn 2018-2023
Đơn vị tính: Triệu USD
STT
Năm
Cả nước
Hà Nội
Tỷ trọng giá trị xuất khẩu hàng
thủ công mỹ nghệ thành phố so
với cả nước
(%)
1
2018
538,48
51,26
9,52
2
2019
2.037,47
1.352,51
66,38
3
2020
2.952,71
2.185,69
74,02
4
2021
1.121,00
117,22
10,46
5
2022
1.097,15
103,43
9,43
6
2023
1.105,69
222,90
20,16
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của Tổng cục Hải quan
Kết quả phân tích tại Bảng 1 cho thấy, xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ
của Thành phố chiếm tỷ lệ quan trọng trong tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng
thủ công mỹ nghệ cả nước. Mặc dù vậy, giá trị xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ
của Thành phố giảm mạnh kể từ sau khi xảy ra đại dịch Covid-19 do đứt gãy chuỗi
cung ứng, nhu cầu tiêu dùng của khách hàng chậm lại do thu nhập giảm.
29
Phân tích số liệu xuất khẩu năm 2023 cũng chra, sản phẩm mây tre đan
sản phẩm từ cói, lục bình có giá trị cao nhất (71,14 triệu USD), sản phẩm gốm sứ
(4,79 triệu USD), sản phẩm điêu khắc gỗ (4,36 triệu USD), dệt thủ công thêu ren
(0,81 triệu USD).
Giai đoạn 2018 - 2023, gtrị xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của các
doanh nghiệp trên địa bàn Thđô tốc đtăng trưởng mạnh tại một số thị
trường: Hoa Kỳ (tăng 133,6%), Pháp (tăng 198,5%), Ấn Độ (tăng 224,5%),
Canada (tăng 81%), Hồng Kông. Trong khi đó giá trị xuất khẩu hàng thủ công mỹ
nghệ giảm tại một số thị trường: Nhật Bản (giảm 11,4%), Bỉ (giảm 31,4%), Hàn
Quốc (giảm 47,5%).
Yêu cầu của thị trường xuất khẩu ngày càng cao đối với sản phẩm làng
nghề, cụ thể:
- Đối với hàng thủ công mỹ nghệ: Yêu cầu đáp ứng các hợp chuẩn quốc tế
ngày càng ng như: Hợp chuẩn về chất lượng, hợp chuẩn trách nhiệm xã hội, hợp
chuẩn van ninh,trong đó hợp chuẩn về trách nhiệm xã hội tăng rất nhanh như
hợp chuẩn về việc sử dụng nguồn nguyên liệu, hợp chuẩn truy xuất nguồn gốc,
hợp chuẩn liên quan đến việc không sử dụng lao động trẻ em, hợp chuẩn về an
toàn trong sản xuất, hợp chuẩn về việc không phân biệt đối xử với người lao động.
Theo Hiệp hội xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam (Vietcraft), khoảng
67,4% nhà nhập khẩu yêu cầu các doanh nghiệp xuất khẩu ca Việt Nam cần đáp
ứng được các yêu cầu hợp chuẩn của nước nhập khẩu và tỷ lệ này tăng hàng năm.
Tuy nhiên, số doanh nghiệp Việt Nam đáp ứng được các tiêu chuẩn hợp chuẩn
còn rất ít, chỉ chưa đến 20% tổng số doanh nghiệp thủ công của Việt Nam có th
đáp ứng được một số tiêu chuẩn hợp chuẩn.
- Đối với nhóm sản phẩm chế biến nông lâm thủy sản: Nhu cầu của các th
trường thay đổi yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng ngày càng cao. Nhu cầu thị
trường đang hướng đến các sản phẩm tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường,
trách nhiệm xã hội đòi hỏi các sản phẩm được khai thác hợp lý, từ đó đưa ra các
tiêu chuẩn tương ứng về nguồn gốc sản phẩm (như thủy sản, rau quả,), yêu cầu
cấp vùng trồng đối với các sản phẩm nông lâm thủy sản chế biến. Đây cũng
rào cản thách thức với xuất khẩu nông lâm thủy sản của các doanh nghiệp trong
khi hệ thống truy xuất nguồn gốc, quản lý khai thác chưa được thực hiện bài bản,
nhiều doanh nghiệp nông nghiệp mới đang trong quá trình đổi mới đề hòa nhập
với thế giới.
Công tác xúc tiến thương mại hỗ trợ quảng bá, tiêu thụ sản phẩm làng nghề
của Thành phố hiện vẫn gặp nhiều khó khăn, thách thức. Nguồn lực, định mức hỗ
trợ cho tham gia hội chợ, triển lãm trong nước và quốc tế chưa đáp ứng được nhu
cầu của doanh nghiệp. Định mức hỗ trợ chi phí cho thuê mặt bằng, thiết kế gian
hàng, quy sản phẩm trưng bày còn thấp. Chương trình xúc tiến thương mại
quốc tế còn thiếu trọng tâm, trọng điểm gắn với định hướng chiến lược phát triển
của các doanh nghiệp tại làng nghề. Cải tiến mẫu mã, bao thiết kế, chất lượng
sản phẩm chưa đáp ứng được nhu cầu thị hiếu tiêu dùng đương đại. Ứng dụng
30
nền tảng chuyển đổi scủa các doanh nghiệp còn hạn chế, ảnh hưởng đến hiệu
quả tham gia thị trường.
2.3.10. Đánh giá kết qu sn xut ca làng ngh
Tổng doanh thu của 327 làng nghề, làng nghề truyền thống đã được công
nhận trên địa bàn Thành phố hết năm 2023 đạt trên 24.000 tỷ đồng/năm, tăng
khoảng 4.000 tỷ đồng so với năm 2018
33
. Trong đó khoảng 20 làng nghề
doanh thu trên 50 tđồng, khoảng 70 làng nghề doanh thu t20-50 tỷ đồng
khoảng 100 làng nghề đạt doanh thu từ 10-20 tỷ đồng/năm, đặc biệt một số làng
nghề có doanh thu trên 1.000 tỷ đồng.
Thu nhập bình quân của lao động tại các làng nghề nhìn chung được nâng
cao, cải thiện qua các năm. Thu nhập bình quân của lao động làng nghề tăng từ
3,1 triệu đồng/lao động/tháng m 2011 lên khoảng trên 6 triệu đồng/lao
động/tháng năm 2020 (tăng 2 lần). Mức chung phổ biến thu nhập của các lao
động phổ thông trong làng nghề ngành nghề nông thôn đạt t5-8 triệu đồng/lao
động/tháng. Thu nhập của lao động sự chênh lệnh rất lớn theo các nhóm ngành
nghề. Nghề có thu nhập cao là nhóm nghề làm sơn mài, chạm khảm, điêu khắc gỗ
mỹ nghệ, gốm sứ, thực phẩm,...Thu nhập của lao động tại làng nghề xôi Phú
Thượng đạt bình quân 18,5 triệu đồng/người/tháng; làng nghề truyền thống nhiếp
ảnh thôn Lai Xá, Kim Chung, huyện Hoài Đức cho thu nhập bình quân 10,5
triệu đồng/lao động/tháng; làng nghề mây tre đan thôn Thái Hòa, Bình Phú,
huyện Thạch Thất cho thu nhập bình quân 11,2 triệu đồng/người/tháng
34
.
Báo cáo của Cục Thống kê Nội năm 2023, cũng cho thấy, thu nhập của
lao động làm việc tại các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông lâm thủy sản năm
2022 đạt bình quân là 8.855.000 đồng/lao động/tháng (tăng gấp 2 lần so với năm
2018). Lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo đạt thu nhập bình quân năm 2022
là 11.191.000 đồng/lao động/tháng (tăng 1,3 lần so với năm 2018).
Nhìn chung thu nhập của lao động làm việc tại các làng nghề cao hơn so
với thu nhập thuần nông. Tuy nhiên, mức thu nhập này còn thấp so với chi phí vật
giá tăng cao trong bối cảnh hiện nay. Thu nhập chưa tương xứng với trình độ
tay nghề đối cho đội ngũ thợ giỏi tại các làng nghề.
2.4. Thực trạng phát triển dịch vụ hỗ trợ làng nghề
Nhu cầu dịch vụ logistic hỗ trợ đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của
các sở tại các làng nghề ngày càng lớn trong bối cảnh chuyên môn hóa ngày
càng cao, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.
2.4.1 Dịch vụ hỗ trợ phát triển sản xuất
Trên địa bàn Thành phố đã hình thành mạng lưới các doanh nghiệp, HTX,
hộ cá thể tham gia cung cấp các dịch vụ (kho lạnh, mặt bằng kho bãi, thiết bị máy
móc, tín dụng, công nghệ, vận tải vận chuyển hàng hóa), cụ thể như sau:
33
Báo cáo của Sở Công Thương thành phố năm 2020
34
Báo cáo Sở Công Thương thành phố năm 2020
31
- Dịch vụ thiết bị máy móc cho sản xuất nông nghiệp: giới hóa trong
sản xuất nông lâm thủy sản tăng nhờ dịch vụ cung ứng thiết bị máy móc ngày
càng phát triển. Toàn Thành phố có 5.676 máy làm đất, 990 máy phun thuốc bảo
vệ thực vật có động cơ, 877 máy gặt đập liên hợp; đến nay việc cơ giới hóa trong
sản xuất đã đạt được: 100% diện tích được làm đất bằng máy; 90% diện tích lúa
được thu hoạch bằng máy, đối với máy cấy mới có 323 máy cấy (trong đó có 276
máy cấy lúa 4 hàng, 33 máy cấy lúa 6 hàng và 14 máy cấy lúa 8 hàng), diện tích
cấy lúa bằng máy đạt 4.638,6 ha, chiếm 2,54% diện tích.
- Dịch vụ kho lạnh bảo quản sản phẩm nông sản chế biến: Được đầu
nâng cấp, giảm tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch, nâng cao chất lượng sản phẩm. Tổng
số kho lạnh phục vụ cho bảo quản sản phẩm chế biến nông sản của thành phố
113 kho lạnh, tương đương quy sức chứa trên 35.000m
2
, trong đó 07
doanh nghiệp cho thuê kho lạnh quy mô công suất lớn với tổng diện tích
30.000m
2
, và 106 kho lạnh của các sở sản xuất, kinh doanh với quy diện
tích khoản 5.300 m
2
. Các kho lạnh đều được cấp giấy chứng nhận sở đủ điều
kiện an toàn thực phẩm theo quy định.
- Dịch vụ vận tải, kho bãi: Số lượng doanh nghiệp tham gia cung ứng dịch
vụ vận tải, kho bãi trên toàn thành phố có xu hướng tăng thời gian qua. Theo Cục
Thống thành phố Nội m 2023, toàn Thành phố 7.163 doanh nghiệp
tham gia dịch vụ vận tải, kho bãi (tăng 1.250 doanh nghiệp so với năm 2018), 74
HTX, và 16.422 cá thể phi nông nghiệp tham gia vào cung cấp dịch vụ vận tải và
kho bãi. Doanh thu dịch vụ kho bãi tăng từ 13.382 tỷ đồng năm 2011 lên 58.665
tỷ đồng vào năm 2020, tăng gần 4,4 lần trong vòng 10 năm, chủ yếu diễn ra khu
vực ngoài nhà nước.
- Dịch vụ hỗ trợ áp dụng KHCN, shữu trí tuệ: Số lượng các tổ chức KHCN
trên địa bàn Thành phố hiện rất lớn, đáp ứng được nhu cầu hỗ trợ xây dựng thương
hiệu, bảo hộ sở hữu trí tuệ cho các làng nghề ngày càng cao. Theo Sở Khoa học
công nghệ Nội, hiện trên địa bàn thành phố hiện 113 Viện nghiên cứu
(chiếm 80% tổng số viện nghiên cứu cả nước), 14 Phòng thí nghiệm trọng điểm
quốc gia, trên 100 tổ chức KHCN công lập thuộc các trường Đại học, Viện nghiên
cứu. Các đơn vị KHCN đã hỗ trợ các làng nghề xây dựng hồ đăng bảo hộ
sở hữu trí tuệ dưới hình thức nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận đối với các
sản phẩm của các làng nghề (68 làng nghề với gần 200 sản phẩm được bảo hộ sở
hữu trí tuệ).
Mặc vậy, phát triển dịch vụ logistic hỗ trợ cho các làng nghề hiện vẫn
còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được so với nhu cầu thực tiễn sản xuất cả về quy
mô, chất lượng dịch vụ cung cấp. Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển
dịch vụ logistic bao gồm: Nhận thức về tầm quan trọng của logistic còn hạn chế,
chưa thể hiện rõ nét trong các định hướng, kế hoạch phát triển của Thành phố. Sự
thiếu hụt kỹ năng kiến thức bản về logistics của nhân lực, trong đó khả năng
dự báo những tác động của kinh tế thế giới khu vực, cùng với biến động khó
lường của thị trường hàng hóa, dịch vụ, ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành dịch vụ
logistics. Chưa những chính sách khuyến khích, ưu tiên cho các nhà đầu vào
32
dịch vụ logistic (như quy hoạch, tiếp cận đất đai, tín dụng, đào tạo…). Các doanh
nghiệp logistic cung ứng các dịch vụ chủ yếu quy nhỏ, gặp khó khăn về
nguồn vốn. Quy mô hạ tầng kho lạnh bảo quản chưa đáp ứng được so với nhu cầu.
Dịch vụ ứng dụng công nghệ số phục vụ quản lý toàn bộ chuỗi cung ứng đáp ứng
tiêu chuẩn còn ít. Hạ tầng đường giao thông kết nối đến vùng nguyên liệu, các
làng nghề chưa đáp ứng được cho xe vận tải lớn chuyên chở hàng hóa. Trong khi
đó, thiếu các dịch vụ đem lại gtrị gia tăng cao như chế biến, thiết kế sáng tạo,
đóng gói sản phẩm.
2.4.2. Dịch vụ cung cấp thông tin, hạ tầng thông tin
Hạ tầng thông tin truyền thông của Thành phố phát triển rất nhanh những
năm qua, hỗ trợ tích cực cho các tác nhân làng nghề trong hoạt động sản xuất,
kinh doanh. Mạng lưới bưu chính của Thủ đô bao gồm hthống các bưu cục, điểm
bưu điện văn hóa xã rộng khắp đảm bảo cung ứng dịch vụ thương mại điện tử và
logistics. Hạ tầng điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ
đã phát triển rộng khắp, đáp ứng tương đối đầy đủ nhu cầu vsử dụng dịch vụ
viễn thông của người dân. Hệ thống Internet băng rộng cáp quang đã được triển
khai đến 100% xã, phường, thị trấn. Hệ thống wifi công cộng tại các điểm du lịch,
điểm tham quan, di tích lịch sử trên địa bàn tiếp tục được triển khai. Trên 90%
doanh nghiệp có sử dụng ch ký điện tử, khoảng 50% doanh nghiệp sử dụng hợp
đồng điện tử trong giao dịch
35
.
Các doanh nghiệp, HTX, sở tại các làng nghề hiện vẫn gặp kkhăn
trong tiếp cận thông tin phục vụ thiết thực, kịp thời cho hoạt động sản xuất, kinh
doanh tiêu thụ sản phẩm. Thiếu sàn giao dịch thương mại điện tử, kênh kết nối
trực tiếp cộng đồng làng nghề với cơ quan quản lý nhà nước, các hiệp hội để tiếp
cận thông tin nhanh, theo thời gian thực hàng ngày. Trong khi đó, các tác nhân
làng nghề hiện nay thiếu nguồn thông tin chất lượng, đáng tin cậy phục vụ cho
hoạch định sản xuất, kinh doanh như: Biến động gnguyên vật liệu đầu vào, thiết
bị công nghệ, máy móc; biến động giá sản phẩm tại thị trường trong nước quốc
tế; nhu cầu thị trường về quy mô sản lượng sản phẩm; tiêu chuẩn chất lượng yêu
cầu. Các kênh cung cấp thông tin chính thống thông qua văn bản của quan quản
nhà nước hiện nay thường chậm, chủ yếu liên quan đến chính sách hỗ trợ, chưa
đa dạng nguồn thông tin
2.4.3. Khả năng tiếp cận nguồn vốn
Trên địa bàn Thành phố hiện tập trung số lượng lớn hệ thống ngân hàng,
doanh nghiệp, quỹ tín dụng tham gia cung ứng tín dụng phục vụ cho hoạt động
sản xuất, kinh doanh của các làng nghề. Theo Cục Thống thành phố Nội
năm 2023, toàn Thành phố 1.472 đơn vị tham gia vào hoạt động tài chính, ngân
hàng bảo hiểm, trong đó 950 doanh nghiệp (tăng 172 doanh nghiệp so với
năm 2018), 96 HTX 426 thể. Bên cạnh đó, Thành phố hiện nhiều mô
hình quỹ tín dụng cũng tham gia cung cấp dịch vụ tín dụng góp phần nâng cao cơ
hội tiếp cận nguồn vốn cho các sở sản xuất của làng nghề. Tính hết ngày
35
Báo cáo tổng hợp quy hoạch thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
33
31/12/2023, tổng dư nợ cho vay tín dụng trên địa bàn Thanh phố là 3.616.993 tỷ
đồng (tăng 1.735.940 tđồng so với năm 2018)
36
, trong đó nợ cho vay lĩnh
vực nông, lâm nghiệp và thủy sản 264.151 tỷ đồng (tăng 231.269 tỷ đồng so
với năm 2019), lĩnh vực vận tải, kho bãi nợ tín dụng 84.472 tỷ đồng (tăng
31.374 tỷ đồng so với năm 2019).
2.5. Vai trò của các Hội, Hiệp hội trong bảo tồn và phát triển làng ngh
Công tác phát triển hiệp hội, hội, câu lạc bộ làng nghề trên địa bàn Thành
phố thời gian qua đạt nhiều kết quả tích cực. Tính đến tháng 8/2024, toàn Thành
phố có 47 hội làng nghề (tăng 24 hội so với năm 2020), 03 hiệp hội, 07 câu lạc
bộ làng nghề. Phạm vi phân bố các hội tập trung chủ yếu tại 12 huyện, quận
37
. S
lượng hội tập trung chủ yếu thuộc nhóm 2 “Sản xuất hàng thủ công mnghệ”; và
nhóm 3 “Sản xuất đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, sợi, thêu ren,
đan lát, khí nhỏ”, trong khi đó hiện chỉ có 02 hội thuộc nhóm 5 Sản xuất, kinh
doanh sinh vật cảnh”, 02 hội thuộc nhóm 01 “Chế biến, bảo quản nông lâm thủy
sản”. Hiện chưa hội làng nghề thuộc nhóm 02 Xử lý, chế biến nguyên vật liệu
phục vụ sản xuất ngành nghề nông thônnhóm 07 c dịch vụ phục vụ sản
xuất, đời sống dân nông thôn”. Sự phát triển c hội đa dạng theo các cấp
thẩm quyền phê duyệt. Một số hội, hiệp hội được cấp thành phố phê duyệt (Hội
Gốm sứ Bát Tràng; Hội Dát vàng bạc quỳ Kiêu Kỵ; Hiệp hội sơn i; Hiệp hội
thêu,...), các hội làng nghề n lại được UBND cấp huyện, phê duyệt, c nhận.
Thành phố đã phát triển được 07 câu lạc bộ làng nghề chủ yếu bao gồmc thành
viên là nghệ nn, thợ giỏi của các làng nghgốm xứ, mộc, cốm.
Sự phát triển mạng lưới hội, hiệp hội, câu lạc bộ làng nghề đóng góp
ngày càng quan trọng vào công tác bảo tồn, gìn giữ và phát triển làng nghề. Với
phương châm hoạt động trên tinh thần tự nguyện, tự quản, tự trang trải và tự chịu
trách nhiệm, các hội làng nghề đã chủ động hỗ trợ các hội viên thông qua một số
hoạt động chính của hội gồm: Phối hợp với các cấp chính quyền tuyên truyền chủ
trương, chính sách của Đảng, Nhà nước liên quan đến hoạt động phát triển sản
xuất, kinh doanh làng nghề; kết nối, tìm kiếm mở rộng thị trường, tiêu thụ sản
phẩm làng nghề; bảo vệ lợi ích thành viên của hội; gìn giữ, bảo tồn phát triển
nghề; kết nối hỗ trợ hội viên tham gia triển lãm, hội chợ, trưng bày, hội thi thiết
kế, giới thiệu sản phẩm.
Mặc vậy, hiệu quả hoạt động của các hiệp hội, hội làng nghề trên địa
bàn Thành phố chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn sản xuất. Liên
kết giữa hiệp hội làng nghề Thành phố với hiệp hội cả nước còn hạn chế, chất
lượng cung cấp dịch vụ của đa số các hiệp hội còn yếu thiếu sgắn kết giữa
hiệp hội với các doanh nghiệp, chất lượng nguồn nhân lực, tài chính của các hội
cũng ncác định hướng hoạt động chưa đáp ứng được yêu cầu của các hội viên.
Vai trò và tiếng nói của các hiệp hội đối với các quan quản nhà nước còn
hạn chế. Htrợ thành viên của các hội làng nghề hiện gặp nhiều khó khăn. Quy
36
Cục Thống Kê Tp Hà Nôi, 2023
37
Báo cáo các huyện/quận: Phúc Thọ, Thạch Thất, Hoài Đức, Chương Mỹ, Mỹ Đức, Thường Tín, Phú Xuyên,
Gia Lâm, Sóc Sơn, Hà Đông, Nam Từ Liêm, Tây Hồ.
34
số lượng, phân bkhông gian của các hội theo nhóm ngành nghề còn mất cân
đối. Hoạt động hỗ trợ của hội cho hội viên làng nghề đối với mt số nội dung còn
hạn chế liên quan đến tìm kiếm thông tin thị trường, đàm phán với các nhà nhập
khẩu tại thị trường xuất khẩu; xu thế thay đổi của người tiêu dùng về sản phẩm
của làng nghề; khả năng hỗ trợ hội viên trong các vụ đàm phán, tranh chấp pháp
quốc tế; tìm kiếm nguồn vốn lãi suất ưu đãi cho phát triển làng nghề; ứng dụng
công nghệ số trong quản toàn bộ chuỗi sản xuất sản phẩm làng nghề; các xu thế
phát triển mới cho làng nghề trên thế giới như sản xuất tuần hoàn, sản xuất xanh,
bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.
Một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Hội, hiệp hội làng
nghề hiện nay bao gồm: Quy mô hoạt động của nhiều hội làng nghề nhỏ lẻ, phân
tán; hiểu biết về các vấn đề mới trong bối cảnh hội nhập quốc tế còn chậm, nhất
các quy định pháp lý của thị trường xuất nhập khẩu; nguồn lực tài chính cho
hoạt động của hội còn hạn chế; mức độ tham gia hỗ trợ của hội vào chuỗi cũng
ứng, chuỗi giá trị sản phẩm làng nghề hiện nay rất mờ nhạt. Bên cạnh đó, cơ chế
chính sách hỗ trợ các hội hiện chưa đủ mạnh cũng nguyên nhân ảnh hưởng đến
tính hiệu quả của các hội làng nghề.
3. Đánh giá kết qu trin khai thc hin quy hoch phát trin ngh,
làng ngh thành ph Hà Ni đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
3.1. Kết quả đạt được
Trong giai đoạn từ 2013 2020, Thành phố đã xây dựng và ban hành một
số chính sách hỗ trợ trực tiếp, gián tiếp cho phát triển làng nghề như: Rà soát, lập
danh mục các làng nghề truyền thống tiêu biểu, các di sản văn hóa phi vật thể có
giá trị cần bảo tồn
38
; chính sách phát triển vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh
tập trung; Chính sách khuyến khích phát triển làng nghề thành phố Nội; Chính
sách hỗ trợ đầu tư công trình cấpớc sạch nông thôn thành phố Hà Nội
39
; Quyết
định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 04/08/2014 của UBND Thành phố ban hành
Quy định chính sách khuyến khích phát triển làng nghề thành phố Nội;
Chương trình khuyến công Thành phố giai đoạn 5 năm (2010 - 2015, 2016 - 2020)
kế hoạch khuyến công địa phương hàng năm; Chương trình xúc tiến thương
mại “Mỗi làng một sản phẩm” (OVOP) để phục vụ xuất khẩu tiêu thnội địa
giai đoạn 2012 2015; Quyết định số 5782/QĐ-UBND ngày 07/11/2014 của UBND
Tnh ph v việc ban hànhBộ tu chí xếp hạng sản phẩm OVOP Hà Nội thuộc
chương trình xúc tiến thương mi “Mỗi làng một sản phẩm” để phục vụ xut khẩu
tiêu dùng nội địa giai đoạn 2012- 2015; Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày
04/12/2019 của HĐND thành phố Nội về một số chính sách khuyến khích phát
triển ngành nghề nông thôn làng nghề thành phố Nộ. Kết quả trin khai thực
hin các cnh sách u trên đạt kết qutích cực.
Kết quảsoát, đánh giá cho thấy: (1) Mục tiêu đến năm 2030 trên địa bàn
Thành phố khoảng 1.500 ng có nghề, năm 2023 khoảng 1.350 làng nghề
38
Nghị Quyết số 24/2013/NQ-HĐND ngày 04/12/2013 của HĐND Thành phố
39
Nghị Quyết số 25/2013/NQ-HĐND ngày 4/12/2013 của HĐND Thành phố
35
(đạt 90%); (2) Mục tiêu đến năm 2030, phát triển làng nghề kết hợp du lịch đạt
17 làng, hiện nay, mới thực hiện được 02 làng nghề (đạt 11,7%); (3) Mục tiêu tạo
việc làm ổn định cho khoảng 800 ngàn đến một triệu lao động nông thôn, trong
đó tạo việc làm mới cho khoảng 200 nghìn lao động, đến nay các làng nghề hiện
thu hút khoảng 800 nghìn lao động tham gia (đạt); (4) Mục tiêu đến năm 2030
phấn đấu thu nhập bình quân đầu người từ ngành nghề đạt 50 - 60 triệu đồng/năm,
đến nay thu nhập bình quân của lao động làng nghề đạt dao động từ 60 triệu 90
triệu/người/năm (đạt và vượt mục tiêu).
Mặc vậy, việc thực hiện các mục tiêu còn lại hiện chưa đạt, gặp khó khăn
liên quan đến bảo tồn khôi phục được 21 làng nghề; hạn chế phát triển hoặc
chuyển hướng nghề mới, hoặc di dời vào CCN làng nghề 14 làng nghề; xử ô
nhiễm môi trường 80 làng nghề; tỷ trọng sản xuất nghề, làng nghề của thành ph
Nội đạt 8,9% trong tổng giá trsản xuất công nghiệp - tiểu thng nghiệp của
Thành phố.
- Một số kết quả phát triển làng nghề đến m 2020: Tính đến hết năm
2020, số làng nghề trên địa bàn Thành phố được công nhận 313 làng nghề (tăng
41 làng so với năm 2010). cấu lao động trong công nghiệp tiểu thủ công nghiệp
và dịch vụ đã chiếm từ 75 đến 85% trong tổng số lao động, lao động thuần nông
chỉ còn t15-25%. Các làng nghề đã góp phần giải quyết việc làm cho các lao
động dôi dư trong quá trình đô thị hoá, từ đó đã phân công lại lực lượng lao động
ở nông thôn. Thành phố đã triển khai 06 đợt phong tặng danh hiệu Nghệ nhân
Nội cho 200 nghệ nhân đưa tổng số nghệ nhân Nội được phong tặng qua các
thời kỳ từ 129 nghệ nhân (năm 2010) lên 329 nghệ nhân (năm 2020) thuộc lĩnh
vực thủ công mỹ nghệ. Thành phố cũng đã tổ chức xét chọn và đề nghị Nhà nước
xét phong tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú. Đến hết năm
2020, Chủ tịch nước đã tặng 13 nghệ nhân nhân dân 42 nghệ nhân ưu tú hoạt
động trong các ngành nghề: điêu khắc, gốm sứ, thêu, đậu bạc, chạm bạc, đúc đồng,
thúc đồng, chạm đồng, hoa lụa, hoa khô, mây tre đan.
3.2. Tồn tại, hạn chế
- Công tác triển khai các dự án ưu tiên chưa đạt chỉ tiêu, chỉ có 02 trên tổng
số 17 dự án phát triển làng nghề gắn với du lịch được triển khai thực hiện cho kết
quả tích cực. Trong khi đó, các dự án liên quan đến bảo tồn, xử ô nhiễm môi
trường làng nghề...chưa được triển khai thực hiện có hiệu quả.
- Thực trạng hạ tầng sản xuất của làng nghề chưa được đầu tư, cải thiện,
nhiều nơi còn dấu hiệu xuống cấp. Mặt bằng sản xuất chưa đáp ứng được so
với nhu cầu thực tiễn của các sở làng nghề. Hệ thống đường giao thông tại
nhiều làng nghề còn chật hẹp, chưa đáp ứng được nhu cầu vận chuyển hàng hóa.
Ứng dụng KHCN thiết bị máy móc còn thấp. Tình trạng ô nhiễm môi trường
một số làng nghề phát triển đã đến mức nghiêm trọng như: khí, bụi, tiếng ồn,
nguồn nước, chất thải rắn... đặc biệt các làng nghề chế biến nông sản thực phẩm,
cơ kim khí, dệt,... Việc xử ô nhiễm tại các làng nghề còn yếu kém do thiếu vốn
và các hộ ở xen trong các khu dân cư chưa có quy hoạch đồng bộ và rất chật hẹp.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm làng nghề còn nhiều khó khăn, sức mua trong nước
36
còn hạn chế một mặt do các sản phẩm thủ công còn đơn điệu về mẫu mã, chất
lượng chưa cao, hầu hết sản phẩm chưa thương hiệu, nhãn mác hàng hoá nên
sức cạnh tranh kém, thiếu trung tâm trưng bày giới thiệu sản phẩm. Thị trường xuất
khẩu khắt khe về chấtợng, mẫu mã, đồng thời lại phải mua bán qua trung gian.
- Công tác bảo tồn văn hoá truyền thống làng nghề chưa được chú trọng và
quan tâm đúng mức. Phần lớn các sở sản xuất còn chạy theo lợi nhuận ngắn
hạn, mang tính thị trường ít chú trọng tới nâng cao trình độ tinh xảo phát
huy gtrị truyền thống của sản phẩm. Mặt khác nhiều hộ gia đình trong làng nghề
còn làm những mặt hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái nên đã ảnh hưởng
không nhỏ đến uy tín của sản phẩm làng nghề. Bên cạnh đó, thiếu nguồn nhân lực
lao động đảm bảo chất lượng, có trình độ, tay nghề; nguyên liệu chế biến của các
làng nghề phụ thuộc vào thu mua từ các tỉnh, vùng khác, hoặc nhập khẩu.
3.3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế
Một số yếu tố, nguyên nhân của tồn tại hạn chế chính bao gồm:
(i) Nhận thức của một bộ phận cán bộ nhân dân về vai trò làng nghề
chưa toàn diện; Các cấp, các ngành chưa tập trung cao cho công tác phát triển
nghề, làng nghề;
(ii) Tổ chức bộ máy và cơ chế chính sách về phát triển nghề, làng nghề t
Trung ương đến địa phương còn nhiều bất cập, đang hoàn chỉnh chưa thống
nhất, đội ngũ cán bộ ở cơ sở không chuyên trách và thường xuyên thay đổi;
(iii) Việc ban hành chính sách thực hiện chính sách chưa đồng bộ còn
chồng chéo, còn thiếu, chưa hợp , nhất chính sách đối với nghề, làng nghề thủ
công mỹ nghệ truyền thống. Chính sách đối với nghệ nhân thợ giỏi, chính sách về
tín dụng cho vay vốn trung, dài hạn về thủ tục vay vốn, về thuế còn khó khăn;
(iv) Các làng nghề chưa quan tâm chú trọng đến công tác xây dựng phát
triển thương hiệu. Khả năng tiếp thị, tìm kiếm thị trường xuất khẩu của các doanh
nghiệp còn yếu kém. Trình độ quản lý và tổ chức sản xuất chưa đáp ứng yêu cầu
thị trường;
(v) Chưa chế thu hút các nguồn vốn khác, chưa nguồn quỹ riêng
để phục vụ cho phát triển nghề, làng nghề. Kinh phí ngân sách dành cho phát triển
nghề, làng nghề còn ít, mới đáp ứng được một phần nhu cầu phát triển làng nghề,
ngành nghề nông thôn.
4. Đánh giá tình hình triển khai các chế, chính sách h tr bo tn
và phát trin làng ngh
4.1. Công tác ban hành cơ chế, chính sách
Đ khuyến kch phát triển làng nghề, ngành ngh nông thôn những năm qua
Thành ph đã ban hành các chương trình, kế hoch, quy hoạch, cơ chế chínhch
40
40
Quyết định số 554/QĐ-UBND ngày 27/1/2011 của UBND Thành phố phê duyệt Đề án Bảo tồn và phát
triển nghề, ng nghề Nội giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020; Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 4/7/2011
của UBND Thành phố triển khai “Đề án bảo tồn và phát triển nghề, làng nghề Hà Nội giai đoạn từ năm 2010 đến
37
như: Khuyến khích thúc đẩy xut khu sản phẩm ng ngh; h tr bảo tồn phát
trin ngh, ng ngh; phát triển làng nghề kết hợp với du lịch; bảo tồn và phát huy
giá trị di sản văn hóa đối với các làng nghề truyền thống; chính sách khuyến khích
phát triển vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh tập trung; chính sách khuyến
khích phát triển làng nghề thành phố Hà Nội; Chính sách hỗ trợ đầu tư công trình
cấp nước sạch nông thôn thành phố Hà Nội; Chương trình xúc tiến thương mại,...
Nội dung chính hỗ trợ của các nhóm chính sách của Thành phố tập trung
vào: Hỗ trợ nâng cấp sở hạ tầng; xúc tiến thương mại, thiết kế bao bì, nhãn
mác sản phẩm; đào tạo nghề cho lao động; hỗ trợ xử lý ô nhiễm môi trường làng
nghề; hỗ trợ lãi suất vay tín dụng ưu đãi; xây dựng thương hiệu sản phẩm làng
nghề. Thành phố đã triển khai hỗ trợ nội dung các chính sách có hiệu quả đến các
tác nhân của làng nghề, góp phần quan trọng vào công tác bảo tồn, phát triển các
làng nghề thời gian qua.
4.2. Đánh giá một số chính ch liên quan đến bảo tồn phát triển
làng nghề
Đhỗ tr công tác phát triển ngành nghề ng thôn, trong thi gian qua nhiều
chính sách đã được Trung ương ban nh nhằm hỗ trợ phát trin làng nghề, ngành
nghề nông thôn. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hin một số chính ch hỗ
tr bảo tồn phát triển ng ngh n một số tồn tại, hạn chế n sau:
- Cnh ch hỗ trphát triển ngành nghnông thôn theo Nghị định số
52/2018/NĐ-CP ngày 12/04/2018 của Chính phủ: Sự thống nhất trong công tác
thống kê, quản lý số liệu liên quan đến ngành nghề nông thôn và làng nghề chưa
được chuẩn hóa còn thiếu; việc phân nhóm hoạt động ngành nghề nông thôn
còn bị trùng lặp (nhóm 2: Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ và nhóm 4: Sản xuất
đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, sợi, thêu ren, đan lát, cơ khí nhỏ;
thực chất 2 nhóm này nhóm sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ). Tiêu chí công
nhận làng nghề với yêu cầu phải tối thiểu 20% số hộ trên địa bàn tham gia chưa
năm 2020giai đoạn 2011-2015; Chương trình 154/UBND-CT ngày 26/11/2012 của UBND Thành phố về việc
phát triển làng nghề kết hợp với du lịch giai đoạn 2012-2015; Quyết định số 7430/QĐ-UBND ngày 9/12/2013 của
UBND Thành phố phê duyệt Đề án Phát triển sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của làng nghề Nội giai đoạn 2013
2020; Quyết định số 14/QĐ-UBND ngày 02/01/2013 của UBND Thành phố phê duyệt Quy hoạch phát triển
nghề, làng nghề Thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Nghị Quyết số 24/2013/NQ-HĐND
ngày 04/12/2013 của HĐND Thành phố về danh mục phố cổ, làng cổ, làng nghề truyền thống tiêu biểu, biệt thự
cũ, công trình kiến trúc khác xây dựng trước m 1945 di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn Thủ đô cần tập
trung nguồn lực để bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa; Nghị quyết số 25/2013/NQ-HĐND ngày 4/12/2013
của HĐND Thành phố về chính sách khuyến khích phát triển vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh tập trung
thành phố Hà Nội giai đoạn 2014 - 2020; Chính sách khuyến khích phát triển làng nghề thành phố Hà Nội; Chính
sách hỗ trợ đầu tư công trình cấp nước sạch nông thôn thành phố Hà Nội; Quyết định số 31/2011/-UBND ngày
4/8/2014 của UBND Thành phố ban nh Quy định chính sách khuyến khích phát triển làng nghề thành phố Hà Nội;
Chương trình khuyến công Thành phố giai đoạn 5 năm (2010 2015, 2016 - 2020) và kế hoạch khuyến công địa
phương hàng năm; Chương trình xúc tiến thương mại “Mỗi làng một sản phẩm” (OVOP) để phục vụ xuất khẩu
tiêu thụ nội địa giai đoạn 2012 2015; Quyết định số 5782/QĐ-UBND ngày 07/11/2014 của UBND Thành phố
về việc ban hành “Bộ tiêu chí xếp hạng sản phẩm OVOP Nội” thuộc chương trình xúc tiến thương mại “Mỗi
làng một sản phẩm” để phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng nội địa giai đoạn 2012 2015.
38
phù hợp với điều kiện của các làng có nghề truyền thống độc đáo, mang đậm bản
sắc văn hóa dân tộc đang nguy cơ mai một cần được bảo tồn và phát triển trở
lại; chưa quy định, hướng dẫn tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của làng
nghề, chưa tiêu chí công nhận phố nghề, trong khi Nội rất nhiều phố
nghề nổi tiếng được duy trì và phát triển đến nay hàng trăm năm.
- Chính sách đào tạo nghề nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg
ngày 27/11/2009 Quyết định số 971/QĐ-TTg ngày 01/07/2015 của Thủ tướng
Chính phủ: Các định mức hỗ trợ đào tạo nghề nông thôn chưa phù hợp trong thực
tế thực hiện; các định mức hỗ trợ thấp; lực lượng lao động tại các sở làng nghề
được hưởng thụ chính sách này rất ít; chưa giáo trình chuẩn về công tác đào
tạo; chế độ cho công tác đào tạo nghề tại chỗ chưa tương xứng; chế độ thù lao
theo trình độ giảng viên chưa ràng. Chính sách này chủ yếu tập trung đào tạo
lao động nghề nông thôn cho các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy
sản; còn lĩnh vực đào tạo nghề làng nghề nông thôn rất ít được quan tâm; chưa
chính sách hỗ trợ các nghệ nhân, thợ giỏi tham gia đào tạo, truyền nghề và cơ
chế khuyến khích các làng nghliên kết với các hiệp hội, doanh nghiệp để đào
tạo nghề.
- Chính sách tín dụng, thuế phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo
Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/06/2015 Nghị định số 116/2018/NĐ-
CP ngày 07/09/2018 của Chính phủ; chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu
vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 57/2018/-CP ngày
17/04/2018 của Chính phủ: Việc tiếp cận vay vốn của các tổ chức tín dụng còn
hạn chế khó khăn do chế về thủ tục, tài sản thế chấp. Mặt khác do lãi suất
vay n cao, thời hạn vay theo quy định của ngân hàng còn ngắn nên vốn vay
không đáp ứng được quy trình sản xuất của ngành nghề thủ công.
- Chính khuyến kch doanh nghiệp đầu tư vào CCN theo Nghị định số
68/2017/NĐ-CP ngày 25/05/2017 của Cnh ph: Quy định v điều kin ưu
đãi, h tr CCN ng ngh rt k thc hiện. Tại Khoản 3, Điều 31 quy định:
“Tính đến thời điểm xem xét hưởng ưu đãi, h trợ, tlệ đăng ký lấp đầy trên
80%, trong đó trên 60% của các doanh nghiệp, HTX, tổ hợpc, sở sản xuất
hộ gia đình, cá nn trong ng nghtheo xác nhận ca y ban nhân n cấp
huyện”. Với quy định này, n đầu tư htầng CCN kng th thực hiện vay
vốn n dng đầu tư ca Nhà nước được. Vì vy vốn tín dụng đầu tư của Nhà
nước được thc hiện trong giai đoạn đầu tư hạ tầng CCN, khi đó chưa thể đạt
tỷ lệ lấp đầy 80%. Nhà đầu tư thiếu vốn sẽ phi vay các nguồn vốn thương mại
để đầu tư h tầng CCN, khi hoàn tnh lại không được vay vốn n dụng Nhà
nước nữa ã kết thúc giai đoạn đầu tư). Hơn na, vic tính tiền s dng đất,
tin thuê đất đối với c cơ ssản xuất, doanh nghiệp nnh ngh thủ ng
được quy định “ngang bằng “bình đẳng như các doanh nghiệp ngành công
nghip khác một bất cập, k khăn khi di chuyển vào c khu, CCN.
- Chính sách bảo vệ môi trường làng nghề theo Nghị định số 68/2017/NĐ-
CP ngày 25/05/2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển CCN và chính sách hỗ
trợ mặt bằng sản xuất và sở hạ tầng theo Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày
39
12/04/2018, Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. Tuy nhiện chưa có
quy định hỗ trợ xử lý ô nhiễm i trưng tạic làng nghề ô nhiễm nhưng không
khả năng di dời o khu, CCN; ca có tiêu cxác định các làng nghề ô nhiễm
môi trường nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng cần xử lý dứt điểm.
Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý cụm ng nghiệp, Chính phủ đã ban hành
Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15/03/2024 về quản lý, phát triển cụm ng
nghiệp. Nghị định này được ban hành nhằm thay thế và khắc phục tồn tại hạn chế
của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/05/2017 của Chính phủ về quản lý,
phát triển cụm công nghiệp.
Bên cạnh đó, một số chính sách của Thành phố liên quan đến hỗ trợ phát
triển làng nghề cũng bộc lộ tồn tại hạn chế, cụ thể:
+ Nghị quyết s11/2019/NQ-HĐND ngày 04/12/2019 của HĐND thành
phố Hà Nội về một số chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn
làng nghề thành phố Nội được ban hành với 02 nội dung hỗ trợ gồm: Nội
dung 1- hỗ trợ kinh pđánh giá tác động môi trường cho làng nghề, đến nay
không còn phù hợp do theo Luật Bảo vệ môi trường hiện hành, làng nghề phải có
Phương án Bảo vệ môi trường, nội dung đánh giá tác động môi trường chỉ áp dụng
đối với một số Dự án trong làng nghề, do vậy đến nay chưa hỗ trợ đánh giá tác
động môi trường cho làng nghề nào; Nội dung 2- Hỗ trợ xây dựng thương hiệu
xác lập quyền sở hữu nhãn hiệu tập thể cho làng nghề, có một số mục trùng chéo
với chính sách tại Quyết định số 3567/2021/QĐ-UBND ngày 16/07/2021 của
UBND Thành phố về phê duyệt Chương trình phát triển tài sản ttuệ trên địa bàn
thành phố Nội đến năm 2030, đến nay Thành phố đã điều chuyển nhiệm vụ
giao Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện theo Chương trình.
+ Một số Chính sách được Thành phố ban hành nhiều năm, cần nghiên cứu
sửa đổi, bổ sung, thay thế nQuyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 04/08/2014
của UBND Thành phố bannh Quy định cnh sách khuyến khích phát trin làng
nghề thành phố Hà Ni. Sau khi Chính phban nh Nghị định s 52/2018/NĐ-CP
ngày 12/04/2018 v Phát triển ngành ngh nông thôn thì Quyết định y không còn
phù hợp với cnh ch hiện hành, song đến nay vẫn chưa ban nh được Quyết định
thay thế do có nhiu nội dung không cơ sở về định mc áp dụng; Quyết định s
69/2009/QĐ-UBND ngày 18/05/2009 của UBND Thành phố về ban hành quy chế
phong tặng danh hiệu nghệ nhân Ni lĩnh vực thủ công m nghệ, cần nghiên cứu,
đề xuất mc đãi ngộ cao hơn cho c nghệ nhân đưc ng nhận hoặc đxuất chính
ch đặc thù để mrộng đối tượng xét ng nhận ngh nhân trên địa n Thành phố.
40
III. KẾT QU, TN TI HẠN CH VÀ CƠ HI THÁCH THC
TRONG PHÁT TRIN NG NGHTRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PH NỘI
GIAI ĐON 2025 2030
1. Kết qu, tn ti hn chế trong phát trin làng ngh trên địa bàn
thành ph Hà Ni giai đoạn 2018-2023
1.1. Kết quả
- Khung thể chế chính sách hỗ trợ bảo tồn phát triển làng nghề được xây
dựng, triển khai thực hiện ngày càng đồng bộ theo hướng nâng cao năng suất, chất
lượng sản phẩm; tăng cường bảo vệ môi trường làng nghề.
- Công tác bảo tồn phát triển làng nghề đạt kết quả tích cực. Số lượng
làng nghề, làng nghề truyền thống được công nhận tăng qua các năm. ng tác
đào tạo nguồn nhân lực được quan tâm thực hiện. Hiện nay, đã xây dựng và phát
triển được lực lượng đội ngũ nghệ nhân, thợ giỏi làm hạt nhân duy ttruyền nghề,
phát triển nghề.
- Ứng dụng KHCN, máy móc tại nhiều công đoạn chế biến sản phẩm của
các làng nghề được đẩy mạnh nhằm thay thế các công việc nặng nhọc, giá trị
gia tăng thấp (pha chế nguyên liệu, nung gốm sứ,...). Bên cạnh đó, nhiều làng
nghđã ứng dụng máy móc vào các khâu thiết kế mẫu sản phẩm,...qua đó
nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.
- Phát triển sản phẩm làng nghề ngày càng đa dạng, tinh xảo, đảm bảo chất
lượng, minh bạch nguồn gốc xuất xứ,...qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh trên
thị trường. Quy số lượng sản phẩm làng nghề đạt chứng nhận bảo hộ sở hữu
trí tuệ, chứng nhận tiêu chuẩn OCOP ngày càng tăng. Một số sản phẩm của làng
nghề thế mạnh cạnh tranh trên thị trường trong ngoài nước, bao gồm: sản
phẩm may mặc, sản phẩm gốm sứ, sản phẩm dệt và thêu ren truyền thống, đồ gỗ
phục vụ tiêu dùng xây dựng, sản phẩm khí, chế biến nông sản thực phẩm
(bánh, bún, kẹo, giò chả, bánh chưng, chè, ...). Du lịch làng nghề du lịch sinh
thái cũng đã được nhiều du khách quan tâm.
- Tăng trưởng quy mô doanh thu của các làng nghề có xu hướng tăng, xuất
khẩu mặt hàng thủ ng mỹ nghệ một số sản phẩm tiềm năng xu hướng tăng
qua các năm, qua đó đóng góp đáng kể vào ngân sách địa phương.
1.2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
- Hiện nay công tác quản nnước về làng nghề các cấp chưa được
quan tâm chú trọng, thiếu lực lượng cán bộ chuyên trách về làng nghề, số lượng
làng nghề, làng có nghề và cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa n Tnh phố lớn,
dẫn đến việc triển khai, thc thi công tác quản lý nhàớc về làng ngh còn nhiều
hạn chế. ơng t đối với công tác quản lý Nc về môi trường, cấp huyện chỉ
01 cán bộ chuyên tch chủ yếu thực hiện vic tham mưu choc cấp biện pháp
qun môi trường, việc kiểm tra, xử vi phạm về vệ sinh môi tng cơ bn ca
41
thc hin đưc, trong khi tình trng vi phm c quy định về i trưng xảy ra
hầu hết c ng ngh.
- ng c bảo tồn phát triển ng ngh ca được quan tâm đúng mc,
nhiều làng ngh đáp ứng tiêu chí công nhận song chính quyền địa phương chưa thc
sự quan tâm, nhiu làng nghề đã đưc công nhn song đến nay đã bị mai một, tht
truyn, khả ng cạnh tranh sản phẩm chưa cao, thu nhp lao động thấp, thiếu lực
ợng lao động kế cận đặc biệt là lao động có trình độ, Hiện tượng ô nhiễm i
trưng làng ngh diễn ra k phổ biến, nhiu ng ngh chưa xây dựng p duyt
phương án bảo vệ môi trường; hoạt động xúc tiến thương mại, dự báo và phát triển
thtrưng chưa bắt kịp quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, dẫn đến nh trạng phát
triển sn phẩm ồ ạt, cung vưt cu, gây ảnhng đến khả năng tu th, giá thành
sản phẩm bấp nh,…Mặt khác, còn thiếu chế chính ch đủ mạnh phù hợp
với nhu cầu thực tin trong tình mới.
- Nguyên nhân phổ biến của những tồn tại, hạn chế trên do việc phát triển
nghề và làng nghề còn mang tính tự phát, phân tán, thiếu tính bền vững, quy mô
sản xuất còn nhỏ lẻ, đầu tư, cải tiến áp dụng công nghệ tiên tiến còn hạn chế.
Chất lượng sản phẩm và trình độ thẩm mỹ chưa cao, năng lực quản lý hoạt động
sản xuất còn hạn chế. Hầu hết các làng nghề đều chưa hthống hạ tầng đạt yêu
cầu, do tác động bởi q trình đô thị hóa nhanh, mặt bằng sản xuất bị thu hẹp; tình
trạng ô nhiễm môi trường ngày càng tăng do hầu hết sản xuất tại nhà xen lẫn với
sinh hoạt hàng ngày, ý thức bảo vệ môi trường của người dân hạn chế, chế tài xử
phạt vi phạm chưa đủ mạnh; các thiết bị an toàn lao động chưa được chú trọng.
Nguyên liệu phục vụ cho sản xuất làng nghề gặp khó khăn do nguồn nguyên liệu
tại chỗ đáp ứng ở mức độ rất thấp, phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu từ nơi khác,
chưa chợ đầu mối cung cấp nguyên liệu, phụ liệu. Thị trường tiêu thụ sản phẩm
chưa được mở rộng, một mặt do các sản phẩm thủ công còn đơn điệu về mẫu mã,
sản phẩm chưa có thương hiệu, nhãn mác hàng hoá nên sức cạnh tranh kém, thiếu
các khu trưngy giới thiệu sản phẩm. Việc bảo tồn văn hoá truyn thống của sản
phẩm làng nghề chưa được chú trọng quan tâm nhiều. Phần lớn các sở sản
xuất chạy theo lợi nhuận ngắn hạn, mang tính thị trường mà ít chú trọng tới phát
huy giá trị truyền thống của sản phẩm. Lao động các làng nghề phần bị hạn
chế vtrình đhọc vấn, đa số không qua đào tạo bản nên gặp khó khăn khi tiếp
thu công nghệ mi, hoạt động nghề n mang tính thời vụ trong lúc ng nhàn.
2. Cơ hội và thách thc trong phát trin làng ngh trên địa bàn thành
ph Hà Ni giai đoạn 2025-2030
2.1. Điểm mạnh
Thủ đô Hà Nội có vị trí địa lý, nguồn lực, có ưu thế đặc biệt so với các địa
phương khác, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học, đầu mối giao
thông quan trọng của cả nước, nơi đặt trụ sở của các quan Đảng Nhà
nước, các Đại sứ quán của các nước và các tổ chức quốc tế.
Quy số lượng làng nghề lớn nhất cả nước, hội tụ hầu hết các nghề truyền
thống, sản phẩm làng nghề đa dạng, tinh xảo, chất lượng tốt, mang đậm bản sắc
42
văn hóa dân tộc, một số sản phẩm làng nghề (lụa Vạn Phúc; gốm sứ Bát Tràng,
dệt thêu ren, may tre đan,...) đã xây dựng được thương hiệu danh tiếng tại
các thị trường nhập khẩu khó tính như: EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản.
đội ngũ nghệ nhân, thợ giỏi làng nghề lớn nhất cả nước bao gồm các
nghệ nhân cấp Trung ương (Nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú) Nghệ nhân
cấp Thành phố. Bên cạnh đó, nguồn nhân lực lao động dồi dào, phát triển được
nhiều thợ giỏi, có trình độ, chuyên môn cao tại các làng nghề.
Hình thành được mạng lưới các doanh nghiệp có trình độ công nghệ, tiềm
lực tài chính tham gia vào chuỗi giá trị sản phẩm làng nghề từ sản xuất cung ứng
nguyên liệu đầu vào, sơ chế, chế biến, thương mại tiêu thụ sản phẩm.
2.2. Điểm yếu
Nhận thức về tầm quan trọng của bảo tồn, phát triển làng nghề chưa được
các tác nhân, các cấp quan tâm đúng mức.
Năng lực cung ứng, chủ động nguồn nguyên liệu sản xuất tại chỗ cho các
làng nghề rất hạn chế, hiện phụ thuộc chính vào thu mua các tỉnh khác; nhiều sản
phẩm có giá thành cao hơn sản phẩm cùng loại của các tỉnh.
Quy mô sản xuất nhỏ, xen kẽ trong khu dân cư, năng lực tài chính hạn chế.
Cơ sở hạ tầng làng nghề chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn sản xuất. Thu nhập
của lao động tại các làng nghề chưa tương xứng với tiềm năng phát triển.
Thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao, nhân lực trình độ sử dụng công
nghệ. Thiếu sáng tạo trong thiết kế mẫu mã bao sản phẩm, mức độ đa dạng hóa
sản phẩm chưa cao, thiếu các sản phẩm chế biến sâu, tinh xảo giá trị gia tăng
cao, có khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Kim ngạch xuất khẩu còn hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng phát
triển của các làng nghề. Sản phẩm xuất khẩu thiếu cân đối, hiện chủ yếu tập trung
vào hàng thủ công mỹ nghệ.
Dịch vụ logictis còn hạn chế và chưa đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
làng nghề.
2.3. Cơ hội
Bảo tồn phát triển làng nghề được Đảng, Nhà nước quan tâm thể hiện
trong các chủ trương, chính sách lớn của Trung ương và Hà Nội.
Thành phố vị trí trung tâm kinh tế, chính trị của cả nước, nơi hội tụ
tinh hoa của dân tộc, trung tâm lớn về văn hóa, khoa học ng nghệ, tài
chính, tín dụng giao dịch quốc tế, vị trí đầu mối giao thông thuận lợi, đa
dạng về đường bộ, sắt, thủy hàng không kết nối với các vùng, khu vực trong
nước và quốc tế.
địa, tiềm năng phát triển sản phẩm làng nghề của Thành phố còn rất lớn
nhờ quy mô số lượng làng nghề lớn nhất cả nước, hội tụ nhiều ngành nghề truyền
thống, sản phẩm đa dạng. Tiềm năng phát triển du lịch làng nghề rất lớn. Toàn
Thành phố hiện có gần 6.000 di tích và khoảng 1.350 làng có nghề.
43
Luật Thủ đô 2024 được Quốc hội thông qua đem lại hội vàng cho
Nội thực hiện nhiều bứt phá lớn, điều đó cũng góp phần thúc đẩy phát triển các
ngành nghề nông thôn làng nghề (quy hoạch, hạ tầng, chuyển đổi số, thu hút
doanh nghiệp nông nghiệp đầu vào phát triển các ngành nghề nông thôn mô
hình du lịch nông nghiệp sinh thái,...).
Chiến lược phát triển ngành công nghiệp văn hóa của Thủ đô đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2030 đã khẳng định thủ công mỹ nghệ một trong những thành
tố quan trọng của văn hóa nền tảng cho sự đổi mới, phát triển các ngành thiết
kế sáng tạo và du lịch văn hóa.
2.4. Thách thức
Tình trạng ô nhiễm môi trường làng nghề ngày càng đáng báo động; nguồn
nguyên liệu phục vụ cho chế biến của các làng nghề phụ thuộc chính vào thu mua
từ các tỉnh và nhập khẩu.
Slượng các làng nghề bị mai một xu hướng tăng do tác động của khủng
hoảng kinh tế, tốc độ đô thi hóa, tình trạng di cư lao động trẻ ra Thành phố.
Yêu cầu vhợp chuẩn quốc tế và hàng o kthuật phi thuế quan ngày
ng tăng như u cầu hợp chuẩn v cht lượng, trách nhiệm xã hội, trong đó
hợp chuẩn v trách nhim xã hội ng rất nhanh như yêu cầu v việc sdụng
nguồn ngun liệu.
Chính sách, định hướng phát triển làng nghề của Đảng, Nhà nước giai đoạn
tới đòi hỏi ngày càng cao, nhiều nội dung mới gắn với phát triển làng nghề như:
Kinh tế tuần hoàn, tăng trưởng xanh, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi
khí hậu cũng đặt ra thách thức về năng lực triển khai thực hiện của các tác nhân
làng nghề, nhất là nguồn vốn.
44
PHẦN THỨ HAI
QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NỘI DUNG, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2025-2030, TẦM NHÌN
ĐẾN NĂM 2050
I. QUAN ĐIỂM
1. Bảo tồn phát triển làng nghề vai trò quan trọng trong thúc đẩy
chuyển dịch cấu kinh tế, lao động nông thôn, tạo việc làm nâng cao đời sống
của người dân, đẩy nhanh sự nghiệp xây dựng nông thôn mới.
2. Bảo tồn phát triển làng nghề phải gắn với các hoạt động văn hóa, du
lịch để giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa truyền thống dân tộc, tôn vinh phát
triển đội ngũ nghệ nhân, thợ giỏi, thợ lành nghề. Khơi dậy tiềm năng, giá trị truyền
thống mang dấu ấn, thương hiệu của địa phương và quốc gia thông qua việc phát
triển sản phẩm làng nghề, sản phẩm làng nghề truyền thống, nghề truyền thống.
3. Phát triển làng nghề phải gắn với thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế,
đẩy mạnh xuất khẩu, phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - hội
theo hướng phát triển bền vững, tăng trưởng xanh, phát triển hình sản xuất
tuần hoàn khép kín, tiết kiệm nguyên liệu, bảo vệ môi trường thích ứng với
biến đổi khí hậu; ứng dụng công nghệ số trong quản lý, quảng bá thương mại sản
phẩm của làng nghề.
4. Huy động tối đa các nguồn lực xã hội và sự hỗ trợ của nhà nước để bảo
tồn, phát triển làng nghề. Phát triển hài hòa các cơ sở ngành nghề quy mô vừa và
nhỏ, đa dạng hóa các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong các làng nghề,
kết hợp công nghệ hiện đại với công nghệ truyền thống để phát huy hiệu quả mỗi
vùng, mỗi địa phương.
II. MC TIÊU
1. Mc tiêu chung
Bảo tồn phát triển làng nghề nhằm gìn giữ các giá trị văn hóa truyền
thống, đồng thời phát triển các làng có nghề mới; rà soát phân loại các làng nghề
cần duy trì, bảo tồn hoặc chuyển nghề khác; phát triển các sản phẩm thủ công,
truyền thống thế mạnh, phát triển làng nghề gắn với các hoạt động du lịch, n
hóa, lễ hội góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của
khu vực làng nghề, nâng cao năng lực cạnh tranh, giá trị gia tăng cho các sản
phẩm làng nghề; tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân; giữ gìn phát huy
bản sắc văn hóa truyền thống nét đẹp đặc trưng của thủ đô Nội ngàn năm
văn hiến.
45
2. Các mc tiêu c th
2.1. Giai đoạn 2025-2030
- Khôi phục, bảo tồn được ít nhất 05 nghề, làng nghề truyền thống có nguy
cơ mai một, thất truyền.
- Phấn đấu công nhận mới ít nhất 10 nghề 25 làng nghề, làng nghề truyền
thống, phát triển 10 làng từ “Làng nghề” lên “Làng nghề truyền thống”.
- Dự kiến đầu đồng bộ kết cấu hạ tầng và bảo tồn phục dựng không gian
văn hóa làng nghề nhằm phát triển ít nhất 03 làng nghề gắn với du lịch, hình thành
10 tour tuyến du lịch làng nghề, trải nghiệm nhằm thu hút khách du khách trong
và ngoài nước đến tham quan, trải nghiệm tại thủ đô Hà Nội.
- Phấn đấu có trên 80% làng nghề, làng nghề truyền thống được công nhận
hoạt động hiệu quả.
- Phấn đấu tối thiểu 80% người lao động tại làng nghề, làng nghề truyền
thống được đào tạo, đào tạo lại, tập huấn nâng cao kỹ năng nghề, kỹ năng vệ sinh
an toàn lao động và kiến thức công nghệ thông tin cơ bản.
- Dự kiến trên 50% làng nghề, làng nghề truyền thống được công nhận
có sản phẩm đạt chứng nhận OCOP đồng thời hỗ trợ số hóa cho những sản phẩm
làng nghề này.
- Dự kiến ít nhất 30% số làng nghề, làng nghề truyền thống được công
nhận có sản phẩm được bảo hộ sở hữu trí tuệ.
- Phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân các làng nghề đạt
10%/năm.
- Tiếp tục duy trì 100% làng nghề, làng nghề truyền thống được công nhận
đáp ứng được các điều kiện vbảo vệ môi trường làng nghề theo quy định của
pháp luật hiện hành.
- Phấn đấu ít nhất 30% làng nghề không gian trưng bày, điểm giới
thiệu và bán sản phẩm hoặc trên sàn thương mại điện tử.
- Hỗ trợ số hóa 300 sản phẩm làng nghề; Xây dựng Vlog làng nghề Nội,
sổ tay điện tử làng nghề,…
- Xây dựng một số chuỗi giá trị liên kết đối với những nghề nhiều làng
nghề tham gia và sử dụng nhiều lao động như: Mộc dân dụng, mây tre, giang đan,
chế biến nông sản thực phẩm,...
2.2. Tầm nhìn đến năm 2050
Phát triển làng nghề tiếp tục đóng góp vào phát triển kinh tế khu vực nông
thôn, động lực cho phát triển ngành công nghiệp du lịch, dịch vụ, ngành công
nghiệp văn hóa Thủ đô, trung tâm kết nối và giao lưu văn hóa, du lịch lớn đặc sắc,
sức cạnh tranh quốc tế; không gian làng nghề phát triển xanh, sạch, đẹp phù
hợp với quy hoạch và định hướng phát triển đô thị hóa; các giá trị vật thể, phi vật
thể truyền thống của làng nghề được khôi phục, bảo tồn, trở thành các điểm đến
46
về du lịch đặc sắc; hình thành mạng lưới làng nghề gắn với các Trung tâm đổi
mới sáng tạo hiện đại, kết nối đồng bộ; sản xuất theo hình kinh tế xanh, bền
vững, tuần hoàn, giảm phát thải được áp dụng đồng bộ tại các cụm công nghiệp
làng nghề, làng nghề trên địa bàn Thủ đô; sản phẩm làng nghề được hình thành
theo hướng tích hợp "đa giá trị", gắn với bảo hộ thương hiệu, trong đó các sản
phẩm chủ lực được bảo hộ sở hữu trí tuệ tại nước ngoài; xây dựng phát triển
đội ngũ nghệ nhân, thợ giỏi có trình độ tiệm cận với trình độ ngành thủ công mỹ
nghệ các nước phát triển trong khu vực và thế giới.
Một số chỉ tiêu cụ thể:
- Khôi phục, bảo tồn được ít nhất 10 nghề, làng nghề truyền thống có nguy
cơ mai một, thất truyền.
- Công nhn mới từ 10 nghề và 20 ng nghề, ng ngh truyền thống trởn.
- Phát triển ít nhất 20 làng nghề gắn với du lịch, hình thành 20 tour tuyến
du lịch làng nghề, trải nghiệm nhằm thu hút kéo dài thời gian du khách lại
Hà Nội bao gồm phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng và bảo tồn.
- Trên 80% làng nghề, làng nghề truyền thống được công nhận hoạt động
hiệu quả.
- 90% người lao động tại làng nghề, làng nghề truyền thống được đào tạo,
đào tạo lại, tập huấn nâng cao kỹ năng nghề, kỹ năng vệ sinh an toàn lao động và
kiến thức công nghệ thông tin cơ bản.
- ít nhất 300 làng nghề sản phẩm đạt chứng nhận OCOP, đồng thời
hỗ trợ số hóa cho những sản phẩm làng nghề này.
- ít nhất 50% số làng nghề, làng nghề truyền thống được công nhận có
sản phẩm được bảo hộ sở hữu trí tuệ.
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân các làng nghề đạt khoảng 10%/năm;
- Duy trì 100% làng nghề, làng nghề truyền thống được công nhận đáp ứng
được các điều kiện về bảo vệ môi trường làng nghề theo quy định của pháp luật
hiện hành.
- ít nhất 50% làng nghề không gian trưng bày, điểm giới thiệu bán
sản phẩm hoặc trên sàn thương mại điện tử.
- y dựng một số chuỗi giá trị liên kết đối với những nghề có nhiều làng
nghề tham gia sử dụng nhiều lao động như: Mộc dân dụng, mây tre, giang đan,
chế biến nông sản thực phẩm,...
III. NỘI DUNG NHIM V BẢO TN VÀ PT TRIỂN LÀNG NGH
1. Bo tn và phát huy giá tr, tôn vinh ngh nhân
- soát, tổ chức phong tặng đối với Nghệ nhân Nội; đề nghị cấp Trung
ương phong tặng đối với các danh hiệu nghệ nhân ưu tú, nghệ nhân nhân dân.
Phát triển đội nnghệ nhân, thợ giỏi đa dạng trên các nhóm nghề của Thành phố.
47
- Sưu tầm, lưu gi, tng y các tác phẩm tiêu biu, đặc sắc của c
nghệ nhân, th giỏi các cấp. Tổ chức các skin n vinh ngh nn, thgiỏi
gắn với các thiết kế, sn phm đc đáo do ngh nhân, th gii sáng tạo.
- Xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách đãi ngộ, động viên và tôn vinh
đội ngũ nghệ nhân, thợ giỏi kịp thời để phát huy tài năng và sự cống hiến của họ
đối với công tác bảo tồn, gìn giữ, trao truyền, phát huy giá trị di sản nghề truyền
thống phát triển nghề truyền thống. Có chính sách khuyến khích các nghệ nhân
trong công tác truyền nghề, nhân cấy nghề.
- soát, bổ sung quy định xét, công nhận đối với đội ngũ thợ giỏi. Xây
dựng ban hành quy chế quản hoạt động đối với nghệ nhân, thợ giỏi được n
vinh, phong tặng nhằm hỗ trợ cho công tác quản nhà nước, xây dựng môi trường
lao động minh bạch, phát huy tối đa giá trị của nghệ nhân, thợ giỏi cho phát triển
làng nghề.
2. Bo tn và phát trin ngh truyn thng, làng ngh truyn thng
2.1. Bảo tồn, phát triển nghề truyền thống
- Rà soát, thống kê, phân loại danh mục ngh truyền thống; lập h sơ, lộ
tnh xét ng nhận cho c ngh truyền thống đáp ứng đ điều kiện theo quy
định hiện hành.
- Đối với những nghề truyền thống nguy mai một, thất truyền hoặc
đã bị mai một do nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng có giá trị văn hóa lịch sử,
cần có kế hoạch, lộ trình và phương thức hỗ trợ cụ thể, như: chú trọng phục hồi,
tôn tạo các di tích văn hóa giá trị của nghề truyền thống (Không gian, cảnh
quan làng, nhà thờ tổ nghề; sản phẩm truyền thống; nét hoa văn truyền thống;
quyết truyền nghề; tư liệu quý...), khôi phục các giá trị văn hóa phi vật thể có giá
trị (Lễ hội tổ nghề, gia phả dòng họ nghề; lễ sắc phong; hương ước; ca dao, tập
tục mang đậm giá trị văn hóa nghề truyền thống...).
- Hỗ trợ xây dựng một số mô hình phục dựng nghề truyền thống.
2.2. Bảo tồn, phát triển làng nghề truyền thống
Làng nghề truyền thống ra đời, tồn tại và phát triển qua các thời kỳ lịch sử
gắn với những nét đặc sắc văn hóa của dân tộc, luôn luôn biến đổi do hoạt động
sản xuất, kinh doanh cùng với nếp sống, phong tục, tập quán của người dân. Sản
phẩm của các làng nghề truyền thống sự kết tinh của lao động vật chất lao
động tinh thần, được tạo bởi những bàn tay tài hoa, khối óc sáng tạo của người
thợ thủ công nên sản phẩm truyền thống có tính nghệ thuật và bí quyết nghề cao,
trong đó hàm chứa những nét đặc sắc của văn hóa dân tộc, đồng thời thể hiện
những sắc thái riêng, đặc tính riêng của mỗi làng nghề. Đó là di sản văn hóa quý
báu mà các thế hệ cha ông đã sáng tạo ra và truyền lại cho thế hệ sau. Tuy nhiên
bên cạnh những làng nghề truyền thống đang phát triển mạnh trong thời gian qua,
nhiều nghề, làng nghề truyền thống cũng gặp không ít khó khăn trong quá trình
phát triển, có nguy cơ bị suy thoái. Nhiều làng nghề hiện nay gặp khó khăn trong
việc tìm thị trường tiêu thụ. Phần lớn sản phẩm của làng nghề truyền thống giá
48
thành cao, mẫu mã chưa đa dạng, chưa đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng cả trong
và ngoài nước. Bên cạnh đó, việc tiếp cận vốn vay, công nghệ còn hạn chế. Công
tác đăng thương hiệu hàng hóa kiểu dáng sản phẩm chưa được quan tâm
đầu tư, hỗ trợ đúng mức. Mặt khác, do quá trình đô thị hóa với tốc độ quá nhanh
nên mặt bằng sản xuất không còn nhiều. Chính vậy trong giai đoạn tới công tác
bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống cần rà soát, thống kê, phân loại danh
mục các làng nghề truyền thống nguy mai mt, thất truyền các làng nghề
phát triển tốt có tính lan tỏa để có kế hoạch bảo tồn hiệu quả, cụ thể:
2.2.1. Khôi phục, bảo tồn các làng nghề truyền thống từ lâu đời đang
nguy cơ bị mai một, thất truyền hoặc phát triển không ổn định
- Thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực, thu hút các nghệ
nhân, thợ giỏi tham gia các hoạt động đào tạo, truyền nghề cho thế hkế cận nhằm
bảo tồn phát triển làng nghề truyền thống; hỗ trợ các hộ, các nghệ nhân tham
gia hoạt động trình diễn nghề phục vụ nhu cầu du lịch, văn hóa; hỗ trợ xây dựng
bộ giáo trình/tài liệu giảng dạy và tổ chức đào tạo, dạy nghề, truyền nghề cho các
cháu học sinh của các làng nghề thông qua c buổi hoạt động ngoại khóa;
- Thực hiện sưu tầm, thu thập, bảo tồn quyết, công nghệ cổ truyền tinh
xảo, độc đáo, các mẫu hoa văn truyền thống trên các sản phẩm và hướng đổi
mới, phát triển công nghệ tiên tiến, hiện đại phù hợp với sản xuất tại làng nghề.
- Xây dựng và phát triển các Trung tâm thiết kế sáng tạo, trưng bày và bán
sản phẩm, tổ chức các lễ hội truyền thống; hỗ trợ xây dựng các phòng trưng bày
các hình ảnh, các mẫu sản phẩm phù hợp với nhu cầu tiêu dùng đương đại, khu
trình diễn nghề và xúc tiến thương mại nhằm tìm kiếm mở rộng thị trường và m
rộng sản xuất.
- Hình thành sự gắn kết giữa các làng nghề thủ công truyền thống với các
phố nghề trong khu vực phố cổ để tạo ra những tuyến ‘‘phố nghề - làng nghề’’.
2.2.2. Những làng nghề phát triển mạnh, có sự lan tỏa
- Thúc đẩy phát triển làng nghề sản xuất, kinh doanh các sản phẩm theo nhu
cầu của thị trường, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Thực hiện hỗ
trợ đối với nhóm sản phẩm thế mạnh, các nghề làng nghề truyền thống
sản phẩm đang tiêu thụ lớn trên thị trường, tập trung phát triển những sản phẩm
có kim ngạch xuất khẩu lớn và giá trị kinh tế cao.
- Hỗ trợ các làng nghề truyền thống đã được công nhận, đang hoạt động
hiệu quả để phát triển và nhận rộng. Chú trọng hỗ trợ cải thiện cơ sở hạ tầng sản
xuất đđáp ứng được nhu cầu hợp chuẩn của thế giới; đổi mới công nghệ thiết kế
mẫu sản phẩm; ng nghệ giảm phát thải, thân thiện môi trường...; xúc tiến
thương mại, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm; nâng cao năng lực quản trị;
xây dựng các chợ đầu mối/logictisc cung ứng nguyên vật liệu, khu trưng bày triển
lãm sản phẩm.
- Đến năm 2030, d kiến khôi phục, bảo tồn ít nht 05 ngh truyền thống,
làng ngh truyền thống nguy cơ mai một, thất truyền; đến 2050 khôi phục,
49
bảo tồn thêm được ít nht 10 ngh truyền thống, làng ngh truyền thống
nguy mai một, tht truyền.
3. Phát trin các làng ngh ch lc gn vi tiềm ng thế mnh của địa
phương
soát để kế hoạch phát triển các làng nghề theo nhóm ngành nghề ng
thôn phù hợp với tiềm năng thế mạnh của từng địa phương định hướng quy
hoạch vùng ngun liệu nhm đáp ứng nhu cầu sản xuất của c ng nghề. Xây
dựng phát triển các CCN làng nghề với sở hạ tầng đồng bộ đáp ng nhu cầu sản
xuất bảo vệ môi trường. Hỗ trợ xây dựng không gian sáng tạo tại cácng nghề
để phát huy vai trò của nghệ nhân, thợ giỏi và các tác nhân trong làng nghề. Tăng
ờng công tác đào tạo nghnhằm nâng cao trình độ tay nghề cho lao động
trong làng nghề; công c ứng dụng KHCN, ng dụng công nghệ thông tin, chuyển
đổi số trong làng nghề; hỗ trợ xây dựng chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
làng nghề. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu gắn với phát triển
sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng. Ưu tiên các làng nghề gắn với du lịch,
tạo ra đa giá trị, phục vụ phát triển kinh tế - hội của mỗi địa phương theo từng
lĩnh vực như sau:
3.1. Phát triển làng nghề gắn với du lịch
- Phát triển các làng nghề tiềm năng phát triển du lịch đảm bảo theo định
hướng quy hoạch các trục không gian phát triển du lịch của Thành phố đến năm
2030, định hướng đến năm 2050. Trong đó, ưu tiên phát triển các làng nghề
tiềm năng gắn với du lịch tại các địa phương (Có danh mục dự kiến ưu tiên các
làng nghề tại phục lục 4).
- Rà soát, kiểm kê, hỗ trợ phục hồi, tôn tạo các di tích liên quan đến giá trị
văn hóa nghề, làng nghề truyền thống (nhà thờ tổ nghề, không gian làm nghề,
cảnh quan làng nghề...); khôi phục, tổ chức các lễ hội, hoạt động văn hóa dân gian,
phát huy các giá trị văn hóa của nghề và làng nghề trong xây dựng môi trường du
lịch văn hóa.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển du lịch tại các làng nghề có tiềm
năng phát triển du lịch: Đường giao thông vào làng nghề; khu trưng bày, giới thiệu
sản phẩm; điểm dừng chân nghỉ dưỡng, trải nghiệm cho du khách, khu check in…;
chú trọng đầu nâng cấp, cải tạo môi trường làng nghề để phục vụ du lịch; hỗ
trợ thực hiện chuyển đổi số; đào tạo nghiệp vụ du lịch đối với nguồn nhân lực tại
làng nghề; ứng dụng công nghệ thân thiện môi trường.
- Xây dựng các sản phẩm du lịch trải nghiệm gắn với làng nghề, từ đó hình
thành các tour, tuyến du lch kết nối các làng nghề trên địa bàn Thành phố. Phát
triển, chuẩn hóa sản phẩm OCOP làng nghề đảm bảo chất lượng, có thiết kế mẫu
mã bao bì đẹp, tiện dụng đáp ứng với nhu cầu khách du lịch.
- Xây dựng chiến lược, kế hoạch marketing, quảng sản phẩm, dịch vụ
du lịch của các làng nghề để thu hút du khách trong nước quốc tế. Chú trọng
phát triển c sản phẩm, dịch vụ du lịch phù hợp với thị hiếu của khách du lịch
quốc tế.
50
- Kiện toàn, nâng cao trách nhiệm người đại diện của làng nghề trong quản
lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch của các làng nghề làm cơ sở phục vụ kết
nối hiệu quả, bền vững với các công ty du lịch, lữ hành, c trung tâm xúc
tiến...trong phát triển du lịch làng nghề.
3.2. Phát triển làng nghề gắn với vùng nguyên liệu
- Phát triển các làng nghề chế biến gắn với định hướng quy hoạch phát
triển vùng nguyên liệu của Thành phố tại các khu vực ven đô, ngoại thành, ưu tiên
các làng nghề truyền thống, làng nghề chế biến tinh, chế biến sâu ứng dụng
công nghệ cao tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển chuỗi liên kết giá trị
từ sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm gắn với chương trình Mi một sản
phẩm” đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Tăng cường áp dụng
công nghệ tiên tiến, cải tiến hình thức, mẫu mã và nâng cao chất lượng, đảm bảo
an toàn vệ sinh thực phẩm; tổ chức phát triển nghề sang các địa phương khác, tạo
nguồn hàng phong phú, đạt yêu cầu chất lượng và giá thành hạ, có khả năng cạnh
tranh trên thị trường trong nước và hướng tới liên kết xuất khẩu.
- Xây dựng, phát triển các hình làng nghề chế biến theo hướng tuần
hoàn, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguyên liệu, giảm xả chất thải ra môi trường,
kết hợp với phát triển du lịch nông nghiệp.
- Tổng hợp, đánh giá nhu cầu nguyên liệu theo nhóm nghề đồng thời tổ
chức các đoàn công tác kết nối vùng nguyên liệu với các tỉnh thành trong ngoài
nước đảm bảo nguồn nguyên liệu sản xuất cho các làng nghề theo hướng bền vững
và nguyên liệu tinh, không đưa nguyên liệu thô về Hà Nội.
3.3. Phát triển làng nghề về sinh vật cảnh
- Phát triển làng nghề sinh vật cảnh gắn với vùng hoa cây cảnh được quy
hoạch quy đến 2030 đạt 8.000 - 9.000 ha tập trung chủ yếu các huyện
Linh, Đan Phượng, Phúc Thọ, Thạch Thất, Thường Tín, Tây Hồ, Nam Từ Liêm
- Duy tlợi thế sản phẩm hoa, cây cảnh kết hợp đa dạng hóa nhóm sản
phẩm sinh vật cảnh cảnh, thú cảnh… đáp ứng nhu cầu của thị trường trong
nước và hướng đến xuất khẩu.
- Phát triển đội ngũ nghệ nhân, thợ giỏi trình độ, tay nghề hướng đến
được Thành phố, Trung ương phong tặng danh hiệu.
- Nghiên cứu đổi mới công nghệ giống, lai tạo, thiết kế, chế tác các sản
phẩm đặc sắc, hiện đại có gtrị thẩm mỹ cao đáp ứng nhu cầu thị trường, kết hợp
với duy trì các sản phẩm truyền thống của làng nghề.
- Nghiên cứu, mở rộng, phát triển thị trường tiêu thụ sinh vật cảnh trong nước
quốc tế.
3.4. Phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ có thế mạnh xuất khẩu
Đầu hỗ trợ bảo tồn phát triển các làng nghề thủ công mỹ nghệ dựa
trên nguyên tắc vừa giữ gìn giá trị truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc vừa kết
51
hợp với tính hiện đại để phù hợp quá trình hội nhập quốc tế, bao gồm những nhiệm
vụ cụ thể sau:
- Hỗ trợ đầu áp dụng công nghệ mới, vật liệu mới, trình độ giới hoá
tự động hoá; thiết bị máy móc tiên tiến thực hiện phân tích, xử lý, phối kết hợp
nguyên liệu nhằm nâng cao chất lượng, mẫu sản phẩm trên thị trường để tạo
sản phẩm có chất lượng cao, giảm giá thành, đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Chú trọng tận dụng các nguyên liệu sẵn trong nước để phát triển sản
xuất các mặt hàng thủ công mới, có thị trường tiêu thụ trong nước xuất khẩu.
Hỗ trợ kết nối đảm bảo nguồn nguyên liệu bền vững cho các làng nghề. Hình
thành các đơn vị năng lực chuyên cung cấp nguyên liệu đầu vào cho các làng
nghề thủ công mỹ nghệ. Xây dựng chế phối hợp chặt chẽ với các tỉnh, vùng,
khu vực để đảm bảo ổn định nguồn cung đầu vào nguyên liệu cho sản xuất. Xây
dựng và chuẩn hóa quy trình kỹ thuật hướng dẫn đồng bộ từ sản xuất, thu hoạch,
chế, bảo quản nguyên liệu đầu vào cho các làng nghề. Tập trung ưu tiên bảo
tồn và phát triển các làng nghề có thế mạnh về nguyên liệu, sản xuất các mặt hàng
có giá trị kinh tế cao và có tiềm năng xuất khẩu lớn như: mây tre lá, gốm sứ, thêu
dệt, đồ gỗ mỹ nghệ…
- Hình thành đội ngũ nguồn nhân lực chất lượng đáp ứng cho thực tiễn phát
triển. Xây dựng, phát triển đội ngũ nghệ nhân, thợ giỏi trình độ tay nghề, tri
thức tiệm cận với trình độ khu vực thế giới. Chú trọng đào tạo nghề, truyền
nghề cho các thế hệ kế cận.
- Phát triển các Trung tâm đổi mới sáng tạo hiện đại, đồng bộ kết nối các
tỉnh, khu vực thế giới. Thực hiện đầu sở hạ tầng, trang thiết bị công nghệ;
Xây dựng Quy chế quản lý phối hợp vận hành trong đó chú trọng gắn với vai trò
của Hiệp hội làng nghề. Thiết kế phân khu đa chức năng vận hành như: Khu đào
tạo, thiết kế sáng tạo sản phẩm; khu trưng bày giới thiệu sản phẩm; khu giao lưu
văn hóa, tổ chức các sự kiện... Có chính sách thu hút các nghệ nhân, thợ giỏi, các
nhà khoa học trong nước quốc tế vào làm việc nhằm cung cấp đa dạng các dịch
vụ đáp ứng nhu cầu của thị trường, doanh nghiệp xuất khẩu. Xây dựng chế
phối hợp quản lý, vận hành giữa các tác nhân cơ quan quản nhà nước, hiệp
hội làng nghề, và các làng nghề.
- Hỗ trợ phát triển mạng lưới các doanh nghiệp quy mô lớn, trình độ
công nghệ, tiềm lực tài chính tham gia xuất khẩu sản phẩm thủ công mỹ nghệ.
Tập trung hỗ trợ đầu tư áp dụng các hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn theo yêu cầu
của các thị trường xuất khẩu; công nghệ thiết kế đổi mới sáng tạo, phát triển đa
dạng mẫu mã sản phẩm.
4. Phát trin làng ngh mi
- Đối với các làng đã nghề: soát, đánh giá, phân loại mức độ đáp ứng
các tiêu chí quy định công nhận làng nghề xây dựng kế hoạch lộ trình phát triển
cho phợp. Tập trung hỗ trợ các làng nghề hoàn thiện các tiêu chí công nhận
làng nghề, trong đó chú trọng: Hỗ trợ đầu tư, nâng cấp sở hạ tầng xmôi
trường, phương án bảo vệ môi trường; xây dựng kế hoạch để nhân rộng ra nhiều
52
hộ làm nghề, khuyến khích mở rộng quy số hsản xuất tại làng nghề thông
qua hỗ trợ đầu sở hạ tầng; cải tiến, nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu
bao sản phẩm; hỗ trợ xúc tiến thương mại giúp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm;
đào tạo nguồn nhân lực; hỗ trợ các doanh nghiệp, HTX, hộ gia đình xây dựng
phương án sản xuất kinh doanh.
- Đối với các làng chưa nghề: Tiến hành điều tra, đánh giá tiềm năng,
lợi thế của các làng đối với từng nhóm nghề. Nhận diện xu thế xuất hiện các nghề
mới có tiềm năng phát triển để đưa vào kế hoạch hỗ trợ phát triển. Tổ chức nhân
cấy nghề, lựa chọn các hộ có đủ điều kiện để thành lập các cơ sở sản xuất mới tại
các làng. Nhân rộng quy mô cơ sở sản xuất tại các làng thông qua hỗ trợ đào tạo
nghề, đầu sở htầng, xây dựng phương án sản xuất kinh doanh, thiết kế bao
bì, mẫu mã sản phẩm, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- Ưu tiên phát triển các nghề bảo quản, chế biến rau quả ở các khu vực ven
đô thị và các vùng chuyên canh rau an toàn, nghề chế biến thuốc nam, đông dược;
các nghề cung cấp dịch vụ logistic hỗ trợ làng nghề; sản xuất nguyên vật liệu phụ
trợ cho các làng nghề; thiết kế mẫu mã, bao bì, đóng gói sản phẩm; đào tạo bán
hàng online; dịch vụ nông thôn có tiềm năng như: nấu ăn, lễ tân phục vụ du lịch
làng nghề...
5. Phát trin các dch v h tr nâng cao vai trò ca các tác nhân
liên quan
- soát hỗ trợ, đầu nâng cấp sở hạ tầng, trang thiết bị cho doanh
nghiệp, HTX thành lập các trung tâm logistic và cung cấp dịch vụ cho làng nghề,
trong đó chú trọng đầu cho đơn vị cung cấp các dịch vụ thiết yếu trong phát
triển làng nghề như: Cho thuê kho bãi, mặt bằng sản xuất sạch; kho bảo quản lạnh;
thiết kế mẫu mã, bao sản phẩm OCOP; thu gom xử chất thải; đóng gói sản
phẩm, công nghệ thông minh; hỗ trợ phân tích, dự báo cung cầu thị trường trong
nước và quốc tế; hỗ trợ doanh nghiệp giải quyết các tranh chấp thương mại, giảm
thiểu rủi ro trong hội nhập quốc tế; đào tạo kỹ năng livestream bán hàng online;
giới thiệu sản phẩm trên các nền tảng số (Tiktok, Youtube...); các kỹ năng đàm
phán xây dựng hợp đồng; hỗ trợ các dịch vụ phục hồi bảo tồn các giá trị văn
hóa làng nghề.
- Tăng cường đào tạo nâng cao năng lực cho HTX, doanh nghiệp vừa
nhỏ về logistic, hỗ trợ đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm việc tại
các đơn vị cung cấp dịch vụ logistic hỗ trợ cho làng nghề.
- Phát huy tối đa vai trò của cơ quan quản lý các cấp, các tổ chức kinh tế -
chính trị - hội, các hiệp hội ngành nghề trong công tác quản hỗ trợ phát
triển làng nghề, đảm bảo phân công cụ thể trách nhiệm của các quan, đơn vị,
tổ chức, nhân trong công tác bảo tồn phát triển làng nghề. Hoàn thiện hệ
thống Hiệp hội, Hội làng nghề các cấp góp phần nâng cao hiệu quả trong sản xuất,
kinh doanh tại các làng nghề. Chú trọng nâng cao vai tcủa Hiệp hội ngành hàng
các doanh nghiệp hạt nhân, thúc đẩy hình thành các chuỗi giá trị xuất khẩu quy
mô lớn.
53
6. Các nhim v ưu tiên
1) Nhiệm vụ phát triển làng nghề gắn với du lịch, tạo ra đa giá trị.
2) Nhiệm vụ bảo tồn, phát triển làng nghề truyền thống.
3) Nhiệm vụ bảo tồn và phát triển làng nghề theo hướng kinh tế tuần hoàn
và kinh tế xanh.
4) Nhiệm vụ xử lý môi trường làng nghề.
5) Nhiệm vụ ứng dng khoa hc, ng ngh mi vào sản xut sản phm
làng nghề.
6) Nhiệm vụ nâng cấp cơ sở hạ tầng làng nghề, đặc biệt là làng nghề phục
vụ du lịch.
7) Nhiệm vụ quảng bá, truyền thông, xúc tiến thương mại, hợp tác quốc tế
sản phẩm làng nghề.
8) Nhiệm vụ hỗ trợ chuyển đổi số cho các làng nghề trên địa bàn thành ph
Hà Nội nhằm nâng cao năng lực quản lý và tiếp cận thị trường.
IV. GIẢI PP THC HIN
1. Quy hoch làng ngh
- soát, đánh giá, sp xếp các làng ngh, làng ngh truyn thng đưc
công nhn, các làng ngh đặc trưng cần bo tn, phát huy giá tr trên địa bàn
thành ph nhm phc v cho công tác t chc lp Quy hoch xây dng vùng
huyện đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Thc hin tích hp các ni dung Quy hoch làng ngh trong quá trình
trin khai lp quy hoch vùng huyn, quy hoch th đô Nội thi k 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050 Điu chnh quy hoch chung th đô Nội đến năm
2045, tầm nhìn đến m 2065, trong đó chú trng các ni dung: Quy hoch các
Trung tâm đổi mi sáng to làng ngh, không gian cnh quan làng ngh truyn
thống đặc sc gn vi phát trin du lch, dch v thương mại; các cm công nghip
làng ngh; phát trin vùng nguyên liu,
- Xây dng l trình, kế hoch trin khai thc hin quy hoch làng ngh trên
địa bàn thành ph đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Đẩy mnh tuyên truyn vận động và nâng cao năng lực qun lý nhà
ớc đối vi công tác Bo tn và phát trin làng ngh
- Thc hin tuyên truyn, nâng cao nhn thc ca các cp ủy Đng, chính
quyền và người dân v vai trò, v trí, tm quan trng ca công tác Bo tn và phát
trin ngh, làng ngh, làng ngh truyn thống, đa dạng hóa sn xut nông thôn
đối vi quá trình chuyn dịch cấu kinh tế, nâng cao thu nhập cho người dân
nông thôn và gi gìn bn sc văn hóa dân tộc.
- Cng c, kin toàn li chức năng nhim v b máy, nhân s qun
Nhà nước đối vi ngành ngh, làng ngh, nht b máy, nhân s qun Nhà
c tại các địa phương cấp huyện để thc hin nhim v quản lý Nhà nước. Đưa
54
nội dung bảo tồn, phát triển làng nghề vào kế hoạch, chương trình hành động của
các Sở, ban ngành Thành phố, các cấp địa phương; nâng cao năng lực, trình độ
cho các cán bộ phụ trách làng nghề tại cấp huyện; tăng cường phối hợp với các
cơ quan báo chí, truyền thông, truyền hình thường xuyên phản ánh công tác kiểm
tra, đánh giá của các cấp đối với chất lượng sản phẩm làng nghề, công tác bảo v
môi trường làng nghề, qua đó thúc đẩy phát triển du lịch, khẳng định giá trị sản
phẩm làng nghề trên thị trường.
- Đa dạng hóa các hình thức thông tin, tuyên truyền thông qua đa dạng kênh
thông tin truyền thông truyền thống kết hợp với các nền tảng số; ứng dụng công
nghệ số vào xây dựng các tài liệu, chỉ dẫn làng nghề, bản đồ làng nghề nhằm
quảng bá làng nghề; duy trì chương trình đối thoại của UBND Thành phố với các
làng nghề nhằm truyền tải, cập nhật thông tin; xây dựng và thực hiện các chương
trình thăm quan, trải nghiệm du lịch làng nghề đối với học sinh các cấp trên toàn
Thành phố nhằm đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức về các giá trị văn
hóa làng nghề truyền thống của Thủ đô.
- Thí điểm xây dựng, triển khai Chương trình ngoại khóa thăm quan tìm
hiểu lịch sử các làng nghề cho đối tượng học sinh các cấp nhằm khơi dậy các giá
trị văn hóa truyền thống tháng nghề, ươm mầm nuôi dưỡng tình yêu nghề ngay từ
lúc bé.
3. Hoàn thiện cơ chế, chính sách h tr bo tn và phát trin làng ngh
- Tiếp tục triển khai hiệu quả các chế, chính sách Trung ương, Thành
phố đã ban hành về bảo tồn, phát triển làng nghề, cụ thể: Chính sách hỗ trợ phát
triển ngành nghề nông thôn, bảo tồn phát triển làng nghề theo quy định tại Nghị
định số 52/2028/NĐ-CP ngày 12/04/2018 của Chính phủ; Nghị định số
93/2023/NĐ-CP ngày 25/12/2023 của Chính phủ quy định về việc xét tặng danh
hiệu Nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật
thể; Chính sách hỗ trợ vùng nguyên liệu nông sản phục vụ chế biến theo Ngh
quyết 08/2023/NQ-HĐND ngày 04/07/2023 của HĐND thành phố; Chính sách
hỗ trợ xây dựng thương hiệu sở hữu trí tuệ làng nghề theo Quyết định 3567/QĐ-
UBND ngày 16/07/2021 của UBND thành phố; Chính sách bảo tồn, phát triển
làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2022-
2025 theo Kế hoạch s67/KH-UBND ngày 03/03/2022 của UBND Thành phố;
Chính sách phong tặng nghệ nhân ngành thủ công mỹ nghệ theo Quyết định số
69/2009/QĐ-UBND ngày 18/05/2009 của UBND Thành phố; Nghị quyết số
23/2022/NQ-HĐND ngày 08/12/2022 của HĐND thành phố Hà Nội về việc quy
định chế độ đãi ngộ, hỗ trợ “Ngh nhân dân, “Ngh ưu tú”; Nghnhân và
u lạc b tiêu biểu trong lĩnh vực di sản n a phi vật thể thành phố
Nội; Kế hoạch bảo tn phát huy g tr di sản văn hóa phi vật ththành phố
Nội đến năm 2025 theo Kế hoch s55/KH-UBND ngày 18/02/2022 của
UBND Thành ph; Kế hoch du lịch ng nghip, nông thôn gắn vớiy dựng
ng tn mới trên địa n thành phố Hà Nội giai đoạn 2022-2025 theo Kế
hoch s 73/KH-UBND ngày 04/03/2022 của UBND Thành ph. Các dán
đầu tư trong nh vực v bảo tồn và phát triển làng nghđược hưởng ưu đãi
55
theo Luật Đầu tư, được áp dụng c chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu
tư vào nông nghip, nông thôn theo quy định hin hành. Khai thác hiệu qu cơ
chế đặc t trong Lut Thủ đô số 39/2024/QH15 ngày 28/6/2024 của Quốc hội
nhm h tr cho ng tác bảo tồn, phát triển làng nghề, nhất là hỗ tr chng
nhận sản phẩm OCOP, xây dựng thương hiệu bảo h sở hữu trí tu cho sản
phm làng nghề.
- soát xây dựng hoàn thiện chế chính sách ưu đãi, đặc thù phù hợp
với Luật thủ đô (Luật số 39/2024/QH15) nhằm khuyến khích các tổ chức, nhân
đầu tư bảo tồn và phát triển nghề, làng nghề:
+ Chính sách thu thút đầu của doanh nghiệp, tchức, nhân, các nhà
khoa học vào làm việc tại các Trung tâm đổi mới sáng tạo.
+ Xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách về cụm công nghiệp làng nghề
sinh thái, bền vững; áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn trong xây dựng, vận hành,
quản lý các cụm công nghiệp làng nghề, các làng nghề trên địa bàn Thành phố
nhằm thúc đẩy thương mại tiêu thụ sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu.
+ Chính sách hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu và kết nối vùng nguyên
liệu; chính sách hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng làng nghề.
+ Chính sách hỗ trmáy móc thiết bị, công nghệ tiên tiến; xây dựng cơ chế
đặc ttheo quy định của Luật Thủ đô để hỗ trợ chính sách hỗ trợ xmôi
trường xây dựng phương án bảo vệ môi trường làng nghề; logistic công
nghiệp phụ trợ; chế đặc thù nhằm hỗ trợ các tác nhân làng nghề trong đầu tư
áp dụng các công nghệ, thiết bị máy móc thủ công truyền thống thiết thực trong
thực tiễn sản xuất nhưng không thuộc danh mục, hoặc chưa đáp ứng được quy
định về điều kiện, tiêu chuẩn trong các chính sách của Nhà nước hỗ trợ về KHCN
hiện nay.
+ Chính sách đào tạo, truyền nghề; thiết kế đổi mới sáng tạo mẫu mã, sản
phẩm; chế tạo nguyên liệu mới.
+ Chính sách hỗ trợ phát triển làng nghề gắn với du lịch, hỗ trợ chuyển đổi
ngành nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề di dời sở ra khỏi
khu dân cư.
+ Chính sách chuyển đổi số, xúc tiến thương mại tchức tham gia các
hội thi. Trong đó, chú trọng đến các chính sách về miễn, giảm thuế thu nhập doanh
nghiệp, thuế tài nguyên, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế có liên quan khác
theo quy định cho đối tượng là doanh nghiệp, HTX, tổ chức, cá nhân đầu vào
bảo tồn, phát triển làng nghề, ưu tiên đối với các làng nghề ng nghệ thân
thiện với môi trường, có doanh thu cao, có vùng nguyên liệu và tạo ra nhiều việc
làm cho người lao động.
+ Chính sách quy định phong tặng, tôn vinh và đãi ngộ đối với nghệ nhân,
các đối tượng là thợ giỏi, thợ tay nghề cao tại các làng nghề; xây dựng cơ chế hỗ
trợ nghệ nhân, thợ giỏi, nghệ nhân nước ngoài tham gia truyền, dạy nghề. soát,
56
hoàn thiện đồng bộ chính sách phong tặng, tôn vinh nghệ nhân, thợ giỏi đối với
các nghề thủ công truyền thống, nghệ nhân sinh vật cảnh...
+ Rà soát, bổ sung hoặc kiến nghị Trung ương ban hành quy định xét, công
nhận đối với đội ngũ thợ giỏi. Xây dựng và ban hành quy chế quản hoạt động
đối với nghệ nhân, thợ giỏi được tôn vinh, phong tặng nhằm hỗ trợ cho công tác
quản lý nhà nước, phát huy tối đa giá trị của nghệ nhân, thợ giỏi.
+ chế khuyến khích các nhà đầu nước ngoài, doanh nghiệp nhân
lớn trong nước đóng góp cùng với nguồn ngân sách nhà nước vào Quỹ hỗ trợ bảo
tồn làng nghề truyền thống.
- Ngoài các chế, chính sách hỗ trợ bảo tồn phát triển làng nghề đã ban
hành, tăng cường lồng ghép các nội dung về bảo tồn phát triển làng nghề vào
các chiến lược, quy hoạch, các chương trình, dự án, kế hoạch phát triển nông
nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới, phát triển du lịch và phát triển kinh
tế - hội Thành phố. Nghiên cứu thí điểm mô hình quỹ tín dụng hỗ trợ bảo tồn
làng nghề.
4. Phát trin và ổn đnh nguyên liu phc v cho các làng ngh
- Rà soát, phát triển ổn định vùng nguyên liệu cung ứng tại chỗ nhằm đảm
bảo cung ứng một phần nguyên liệu cho các làng nghề của Thành phố, cụ thể:
+ soát, tích hợp nội dung quy hoạch vùng nguyên liệu nông sản vùng
huyện, đồng bộ với định hướng phát triển vùng nguyên liệu trong các quy hoạch
chung của Thủ đô. Theo quy hoạch đến năm 2030, phát triển vùng sản xuất lúa
tập trung quy mô 140 nghìn ha, tập trung chính tại các huyện Sóc Sơn, Ứng Hòa,
Chương Mỹ, Mỹ Đức, Phú Xuyên; vùng sản xuất rau tập trung quy khoảng
38 nghìn ha, tập trung chính tại các huyện Linh, Đông Anh, Ba Vì, Chương
Mỹ, Hoài Đức; vùng sản xuất hoa, cây cảnh quy 8.000 - 9.000 ha tập trung
chính tại các huyện Mê Linh, Đan Phượng, Phúc Thọ, Thạch Thất; vùng sản xuất
cây ăn ququy 22,6 nghìn ha (chuối, ổi, bưởi Diễn, cam Canh,…) tập trung
chính tại các huyện Ba Vì, Chương Mỹ, Sóc Sơn, Phúc Thọ, Quốc Oai, Hoài Đức;
vùng sản xuất chè duy trì khoảng 2,5 nghìn ha, tập trung ở các vùng sản xuất chè
truyền thống tại Ba Vì, Sóc Sơn, Chương Mỹ, Quốc Oai. Đối với ngành chăn nuôi,
vùng chăn nuôi phải năm ngoài khu vực đô thị, xa khu dân cư, phù hợp với quy
hoạch. Duy trì ổn định đàn bò sữa, phát triển đàn lợn hữu cơ đạt 13,6 nghìn con,
ưu tiên tập trung phát triển đàn đẻ trứng thương phẩm bản địa. Đối với
thủy sản, tổng diện tích nuôi trồng thủy sản đạt khoảng 25 nghìn ha.
+ Bên cạnh đó, phát triển ổn định vùng nguyên liệu trồng dâu tằm tơ, mây
tre tại địa bàn các huyện khu vực nông thôn nhằm chủ động mt phần nguyên liệu
cho làng dệt lụa Vạn Phúc, Phùng Xá và các làng nghề mây tre đan.
+ Đầu tư nâng cấp cho các vùng nguyên liệu tập trung đã được quy hoạch.
Đầu về sở hạ tầng đường giao thông, điện, hệ thống tưới tiêu, thoát nước,
hệ thống thu gom, xử chất thải; cấp mã số vùng trồng, hệ thống truy xuất nguồn
gốc điện tử, áp dụng quy trình thực hành sản xuất theo tiêu chuẩn chứng nhận,
nâng cao chất lượng giống cây trồng, vật nuôi.
57
- Xây dựng kế hoạch phát triển vùng nguyên liệu bền vững từ các tỉnh/vùng
trong nước, các nước trong khu vực, thế giới đáp ứng yêu cầu sản xuất của các
làng nghề trên địa bàn Thủ đô. Xây dựng chế phối hợp cụ thể với các tỉnh/vùng
trong nước, các nước trong khu vực, thế giới nhằm đảm bảo nguồn cung ổn định,
chất lượng cung cấp cho các làng nghề trên địa bàn Thủ đô. Xây dựng chuẩn
hóa quy trình kỹ thuật hướng dẫn đồng bộ từ sản xuất, thu hoạch, chế, bảo quản
nguyên liệu đầu vào cho các làng nghề. Phối hợp với các địa phương, tác nhân
liên kết cung ứng nguyên liệu để áp dụng hiệu quả quy trình, qua đó giảm tổn thất
sau thu hoạch, nâng cao chất lượng nguyên liệu. Tổ chức các đoàn khảo sát, kết
nối vùng nguyên liệu cho các làng nghề với các tỉnh, vùng trong nước ngoài.
Đối với nguyên liệu tằm, ưu tiên liên kết với các vùng nguyên liệu lớn trong
nước như (Lâm Đồng, Yên Bái…); đối với nguyên liệu mây tre đan tập trung liên
kết với các vùng miền núi phía Nghệ An, Thanh Hóa, Hòa Bình, Bắc Kạn...; đối
với gốm sứ, xây dựng liên kết cung ứng nguyên liệu (cao lanh, đất sét) tại các tỉnh
có tiềm năng nguyên liệu lớn là Hải Dương, Phú Thọ...
- Xây dựng chợ đầu mối giao dịch nguyên liệu sản xuất cho các làng nghề.
Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng kho bãi tập kết, bảo quản nguyên liệu, đường giao
thông kết nối vận chuyển nguyên liệu. Phát triển công nghệ số vào quản lý, truy
xuất nguồn gốc toàn bộ chuỗi cung ứng nguyên liệu.
- Phát triển một shình chuyên môn hóa trong cung cấp nguyên liệu
đầu vào cho chế biến của làng nghề nhằm đáp ứng đa dạng chủng loại nguyên
liệu, bao gồm cả các nguyên liệu đã phối chế...nhằm tạo ra các dòng sản phẩm
mới, chất lượng tốt, sức cạnh tranh trên thị trường. Thành phố cần chính
sách hỗ trợ mô hình đầu tư cơ sở hạ tầng, công nghệ, khu chế biến nguyên liệu...
cho các nhà đầu tư mô hình.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên liệu, giảm thất thoát, tránh lãng phí
nguyên liệu: Rà soát, xây dựng, ban hành các tài liệu hướng dẫn về quản lý, khai
thác nhằm nâng cao chất lượng nguyên liệu, hướng dẫn về quản lý sử dụng hiệu
quả nguồn nguyên liệu cho các tác nhân tại làng nghề. soát, hoàn thiện các tiêu
chuẩn, quy chuẩn kthuật quốc gia đối với các sản phẩm nông sản làm nguyên
liệu đầu vào cho chế biến. Đầu thiết bị máy móc công nghệ (công nghệ số, công
nghệ sinh học...) vào khai thác, quản nguyên liệu nhằm nâng cao chất lượng,
tránh thất thoát lãng phí, giảm phát thải ra môi trường.
5. Ci thiện điều kin sn xut và bo v môi trường làng ngh
- Đẩy mạnh tuyên truyền, tập huấn, phổ biến pháp luật về môi trường. Nâng
cao hiệu lực, hiệu quả quản nhà nước về bảo vệ môi trường làng nghề, tăng
cường năng lực cho các cán bộ làm công tác quản môi trường làng nghề cấp cơ
sở. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, xử nghiêm các tổ chức, nhân vi
phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng cho các cán bộ phụ
trách môi trường tại các làng nghề để nâng cao trình độ nhận thức cũng như năng
lực xử lý ô nhiễm do sản xuất gây ra.
58
- Triển khai thực hiện các nội dung quy hoạch đối với hệ thống nhà máy xử
nước thải đầu mối, xử chất thải rắn theo Đồ án Điều chỉnh quy hoạch Thủ
đô đến năm 2045, định hướng đến năm 2065 làm sở đấu nối hệ thống nước
thải, chất thải tại các làng nghề, CCN làng nghề tại các huyện.
- Hỗ trợ phương án bảo vệ môi trường cho các làng nghề đề nghị công
nhận làng nghề, làng nghề truyền thống 97 làng nghề đã được Thành phố công
nhận nhưng chưa có phương án theo kiến nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường
tại văn bản số 3290/BC-STNMT-CCBVMT ngày 02/5/2024.
- Triển khai thực hiện các nội dung bảo vệ môi trường làng nghề tại các
Quyết định 2546/QĐ-UBND ngày 24/8/2023 của UBND thành phố Nội về
Ban hành danh mục, lộ trình kế hoạch xlý ô nhiễm môi trường đối với các
làng nghề trên địa bàn thành phố Nội đến năm 2025, định hướng đến năm
2030; Quyết định số 310/QĐ-UBND ngày 16/01/2024 của UBND Thành phố về
việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 2546/QĐ-UBND ngày 28/4/2023. Cụ thể: 60
làng nghề ô nhiễm môi trường bắt buộc phải xử lý, lộ trình thực hiện đến năm
2025 định hướng đến năm 2030; 16 làng nghề ô nhiễm dấu hiệu mai một
phải xử lý ô nhiễm môi trường kết hợp khôi phục sản xuất; 44 làng nghề chưa có
dấu hiệu ô nhiễm, cần tiếp tục kiểm soát chất lượng môi trường; 40 làng nghề mai
một cần rà soát, đề xuất đưa ra khỏi "Danh sách công nhận danh hiệu làng nghề,
làng nghề truyền thống” của UBND Thành phố.
- UBND cấp quận/huyện/thị thực hiện công tác đánh giá mức độ ô nhiễm
môi trường đối với các làng nghề chưa được công nhận chưa phương án bảo
vệ môi trường nằm trên địa bàn. Xây dựng kế hoạch, lộ trình đề nghị Thành phố
hỗ trợ hoặc cân đối ngân sách cấp huyện để hộ trợ cho các làng nghề pduyệt
phương án bảo vệ môi trường.
- Hoàn thiện đầu tư trạm xử lý nước thải tập trung đối với 07/25 CCN làng
nghề đang hoạt động chưa trạm XLNT theo quy định của Luật Bảo vệ môi
trường. Đối với các CCN làng nghề mới thành lập, đang xây dựng cần đảm bảo
100% CCN có trạm XLNT tập trung theo quy định của Luật bảo vệ môi trường.
- Đẩy nhanh đầu xây dựng các CCN làng nghề mới tại địa bàn các huyện
Phúc Thọ, Thạch Thất, Quốc Oai, Hoài Đức, Thanh Oai, Thường Tín, Ứng Hòa,
Phú Xuyên, Chương Mỹ, Thanh Trì, thị xã Sơn Tây và Quận Hà Đông nhằm đáp
ứng nhu cầu diện tích mặt bằng sản xuất, hỗ trợ di dời sở làng nghô nhiễm
môi trường.
- Có chínhch hỗ tr, khuyến khích doanh nghip, HTX, sở ngành ngh
ng thôn tại c ng nghề đầu ng ngh x c thải, cht thải tiên tiến, tun
hoàn, tiết kiệm diện ch, hạn chế tối đa nh ng đến cnh quan môi tng.
- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện di dời các sở sản xuất của làng nghề trong
khu dân nguy cao ô nhiễm môi trường vào các khu, CCN làng nghề đã
quy hoạch, đầu hạ tầng kỹ thuật. Huy động sự tham gia của cộng đồng trong
công tác bảo vệ môi trường.
59
- Không khuyến khích phát triển các ngành nghề theo quy định tại mục 1.
Điều 35. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 20/01/2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, cụ thể gồm: (i) Ngành, nghề sản
xuất không thuộc ngành nghề nông thôn theo quy định của Chính phủ về phát
triển ngành nghề nông thôn; (ii) Ngành, nghề thuộc loại hình sản xuất có nguy
gây ô nhiễm môi trường được quy định tại Phụ lục II của Nghị định 08/2022/NĐ-
CP ngày 20/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường; (iii) Ngành, nghề sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu, hoặc hóa chất dễ
cháy, dễ nổ, hóa chất nguy hiểm, hóa chất hạn chế kinh doanh theo quy định của
pháp luật; (iv) Ngành, nghề sử dụng dây truyền công nghệ, máy móc, thiết bị lạc
hậu thuộc danh mục hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển
giao công nghệ.
6. Thc hin hiu qu đào tạo ngun nhân lc, ng dng Khoa hc
Công ngh vào sn xut
6.1. Công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
- Quan tâm bồi dưỡng, nâng cao năng lực và nhận thức cho đội ngũ cán bộ
quản lý nhà nước về làng nghề đặc biệt là cán bộ cơ sở.
- Triển khai hiệu quả Kế hoạch, chính sách hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ
cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn Thành phố. Hỗ trợ nghệ nhân, thợ giỏi
tham gia các khóa đào tạo trong nước quốc tế về kỹ năng thuyết trình, phát
triển ý tưởng thiết kế mẫu mã sản phẩm mới; xu hướng thị trường đối với các sản
phẩm xanh, thân thiện môi trường, minh bạch, công bằng xã hội. Tăng cường và
khuyến khích nghệ nhân, thợ giỏi trực tiếp mở lớp truyền nghề, đào tạo nghề cho
lao động. Xây dựng cơ chế hỗ trợ các nghệ nhân, thợ giỏi tham gia đào tạo nghề,
truyền nghề, nhân cấy nghề, chú trọng đến các nghề truyền thống, cổ truyền.
- Tăng cường hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, tập huấn về kỹ thuật, ng
dụng công nghệ mới, tổ chức sản xuất, quản doanh nghiệp, về quy trình sản
xuất đảm bảo an toàn lao động, tiết kiệm nguyên liệu; kỹ năng vận hành trang
thiết bị máy móc, công nghệ thông tin, cho các chủ doanh nghiệp, chủ cơ sở sản
xuất tại làng nghề. Tổ chức cho các chủ doanh nghiệp, chủ sở sản xuất, tham
quan học tập kinh nghiệm phát triển làng nghề ở trong và ngoài nước. Chú trọng
đào tạo đối với đối tượng lao động trẻ, lao động nữ giới nhằm nâng cao nhận
thức về bảo tồn và phát triển các giá trị truyền thống của các làng nghề.
- Nâng cao hiệu quả hình đào tạo nghề cho lao động. Xây dựng đa dạng
hình đào tạo nghề liên kết giữa nghệ nhân, doanh nghiệp, hiệp hội nghề, sở
đào tạo nghề để nâng cao hiệu quả của phát triển nguồn nhân lực cho làng nghề.
- Chuẩn hóa tài liệu, quy trình kỹ thuật sản xuất các sản phẩm làng nghề
làm cơ sở nâng cao nhận thức, hiểu biết cho lao động trẻ, nữ giới trong công tác
bảo tồn, phát triển nghề. Xây dựng sở dữ liệu hàng năm về biến động cung
cầu nhân lực lao động làng nghề.
- Thực hiện soát, đánh giá, thi tay nghề để đánh giá knăng nghề cho lao
động làm việc trong các sở ngành nghề tại các làng nghề. Thành phố cần
60
chính sách hỗ trợ, khuyến khích đối với đối tượng thợ giỏi, lành nghề. hình
đánh giá kỹ năng thể thông qua các hội đồng làng nghề, kết hợp chuyên gia,
đánh giá kỹ năng nghề trên địa bàn Thành phố để đảm bảo khách quan, hiệu quả.
- Đẩy mạnh hội hóa đào tạo nghề, tăng cường hợp tác quốc tế nhằm tranh
thủ nguồn lực, công nghệ, đội ngũ chuyên gia, nghệ nhân trong phát triển nhân
lực cho phát triển làng nghề của Thành phố.
- ng ng công c hợp c quốc tế về đào tạo lao động/xuất khẩu lao động
tới c quc gia có sản xuất các sản phẩm cùng loại để trao đổi kỹ thuật sản xuất.
6.2. Ứng dụng KHCN vào sản xuất trong làng nghề
- Hỗ trợ đưa công nghệ số, hạ tầng số, ứng dụng công nghệ số vào sản xuất.
Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật nâng cao năng suất, chất
lượng đa dạng hóa các sản phẩm. Khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân nghiên
cứu, đưa công nghệ phục vụ bảo tồn ngành nghề, làng nghề truyền thống.
- Hỗ trợ đầu tư ng nghệ thiết bị hiện đại theo phương châm kết hợp giữa
công nghệ tiên tiến với công nghệ số kíp cổ truyền để tạo ra sản phẩm vẫn giữ
được t truyền thống nhưng đáp ứng thhiếu đủ sức cạnh tranh trên thtrường.
- Hỗ trợ đầu cải tiến vật liệu mới vào sản xuất để tiết kiệm nguyên
liệu, lao động; các công nghệ sản xuất sạch thân thiện với môi trường, công nghệ
xử chất thải, nghiên cứu các giải pháp tận dụng, sử dụng các nguồn năng lượng
tái tạo, năng lượng từ các chất thải công nghiệp.
- Khuyến khích đầu chiều sâu vào khoa học kỹ thuật, đầu tư sâu vào công
nghệ chế biến đtiêu chuẩn hóa nguồn nguyên liệu chế biến (phát triển ngành
công nghiệp chế biến nguyên liệu tiêu chuẩn hóa).
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh pthực hiện các đề tài
nghiên cứu khoa học vbảo tồn phát triển làng nghề. Ưu tiên những đề tài
nghiên cứu công nghệ sạch, chất lượng, phù hợp, thân thiện môi trường cho một
số nội dung đối với làng nghề: Nghiên cứu chế tạo các loại nguyên vật liệu cung
cấp cho các làng nghề đảm bảo chất lượng, hạ gthành, thân thiện môi trường,
từng bước hướng đến thay thế, giảm phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu; công
nghệ xử nước thải, chất thải làng nghề; tái chế phụ phẩm thành sản phẩm
giá trị; thiết kế mẫu bao sản phẩm OCOP của làng nghề, phát triển sản phẩm
mới; công nghệ truy xuất nguồn gốc điện tử sản phẩm làng nghề; công nghệ kho
lạnh đối với nhóm sản phẩm nông sản chế biến; xây dựng thương hiệu bảo hộ sở
hữu trí tuệ đối với các sản phẩm của làng nghề; công nghệ số phục vụ giao dịch
thương mại điện tử tại các trung tâm thiết kế đổi mới sáng tạo, chợ đầu mi được
quy hoạch, xây dựng. Tăng cường đầu máy móc vào các khâu vất vả, nhàm
chán, gtrị gia tăng thấp (sơ chế nguyên liệu; tạo khuôn sản phẩm; công nghệ
nung (trường hợp gốm sứ)...).
- Thí điểm xây dựng và hỗ trợ các dự án phát triển hình làng nghề thông
minh (đầu hạ tầng, năng lực ứng dụng công nghệ; hệ thống công nghệ, phần
mềm quản lý...); phát triển các mô hình làng nghề sản xuất theo hướng tuần hoàn
61
tiết kiệm nguyên liệu, giảm thải chất thải ra môi trường; hình làng nghề sản
xuất xanh gắn với phát triển du lịch; ứng dụng công nghệ phục dựng, bảo tồn các
làng nghề đã thất truyền, có nguy cơ bị thất truyền (số hóa, lưu giữ số liệu, giá tr
văn hóa phi vật thể đã bị mai một...).
- Khuyến khích các tổ chức, nhân tham gia các chương trình, đề tài khoa
học, dự án khôi phục kỹ thuật nghề truyền thống, chuyển giao tiến bộ KHCN kết
hợp với sử dụng kỹ thuật, công nghệ truyền thống để phát triển ý tưởng, thiết kế
tạo sản phẩm mới có giá trị gia tăng cao, đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng, nhưng
vẫn gìn giữ được bản sắc truyền thống của làng nghề. Ưu tiên hỗ trợ các doanh
nghiệp, HTX, sở xuất khẩu cải thiện điều kiện sản xuất, xây dựng, áp dụng các
hệ thống tiêu chuẩn quốc tế trong quản (ISO, HACCP, GMP...) hệ thống
tiêu chuẩn chứng nhận chất lượng sản phẩm để thúc đẩy xuất khẩu (Tiêu chuẩn
cơ sở đối với các doanh nghiệp, HTX...).
- Thường xuyên tổ chức các cuộc hội thảo, hội nghị, hội chợ nhằm giới
thiệu các kinh nghiệm quản lý, sản xuất kinh doanh, KHCN mới và các lĩnh vực
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh tại làng nghề.
7. Phát trin h thng cung cp các dch v h tr bo tn phát trin
làng ngh
- soát, đánh giá, phân loại các dịch vụ hỗ trợ tại các làng nghề; xây dựng
chế chính sách khuyến khích các doanh nghiệp cung ứng các dịch vụ hỗ trợ
các khâu trên toàn bộ chuỗi liên kết từ sản xuất, chế biến, thương mại tiêu thụ sản
phẩm, qua đó xác định được cải giải pháp, nội dung đầu tư phát triển các dịch vụ
hỗ trợ cho làng nghề.
- Xây dựng cơ chế ưu đãi, ưu tiên hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, thiết bị máy
móc, KHCN cho các đơn vị, doanh nghiệp, HTX cung cấp các dịch vụ thiết yếu
cho phát triển làng nghề, như: Dịch vụ cho thuê kho bãi, logistic; dịch vụ kho bảo
quản lạnh đối với nhóm nông sản chế biến; thiết kế mẫu mã, bao sản phẩm
OCOP; thu gom xử lý chất thải; giải pháp đóng gói, công nghệ thông minh; phân
tích, dự báo cung cầu thị trường trong nước quốc tế; hỗ trợ doanh nghiệp giải
quyết các tranh chấp thương mại, giảm thiểu rủi ro trong hội nhập quốc tế; đào
tạo kỹ năng livestream bán hàng online; giới thiệu sản phẩm trên các nền tảng số
(Tiktok, Youtube...); hỗ trợ khôi phục, bảo tồn các giá trị văn hóa làng nghề bị
mai một, có nguy cơ bị mai một; xây dựng kế hoạch phát triển du lịch làng nghề.
- Đầu tư, phát triển các Trung m đổi mới sáng tạo nhằm thu hút c
nghệ nhân, thgii, c nhà khoa học, c doanh nghiệp vào m vic nhằm
cung cấp đa dạng c dịch vụ, đáp ứng yêu cu thị trương trong nước và xuất
khẩu. Một sdch vụ hiện các ng ngh đang cần như: Pn tích kim định
chất lượng nguyên liệu đầu vào; pha chế nguyên liu, thiết kế.... Đẩy mạnh ứng
dụng ng ngh thông tin và kết nối điện ttrong hệ thng Trung m dch v
logistics tn đa bàn Tnh phố. Phát triển các nền tảng logistics tng minh,
y dựng sàn đấu giá nguyên liệu trực tiếp và trc tuyến. Áp dng nh
62
chuỗi cung ứng số, thương mại điện tử cho sản phẩm làng nghề và ngun liu
phục v sn xuất tại các làng ngh.
- Xây dựng số hóa tài liệu, sổ tay/cẩm nang giới thiệu, cung cấp thông
tin về làng nghề Hà Nội, các danh mục các đơn vị cung cấp dịch vụ hỗ trợ uy tín,
chất lượng, trong nước nước ngoài làm sở tham khảo, cung cấp thông tin
cho các chủ thể làng nghề (doanh nghiệp, HTX...), cơ quan quản nhà nước ln
quan đến công tác bảo tồn, phát triển sản xuất, tiêu thụ sản phẩm làng nghề.
8. Đẩy mnh xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu gn vi phát
trin sn phm OCOP
8.1. Xúc tiến thương mại
- Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại các sản phẩm ngành nghề
nông thôn, làng nghề theo Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia, Chương
trình xúc tiến thương mại - du lịch và Chương trình OCOP của Thành phố.
- Tăng cường áp dụng thương mại điện tử, hỗ trợ các cơ sở ngành nghề tại
làng nghề xây dựng website giới thiệu, quảng sản phẩm làng nghề; xây dựng
bộ liệu, thông tin về các làng nghề trên địa bàn tỉnh, thành phố làm squảng
bá, phát triển du lịch làng nghề. Xây dựng các chương trình truyền thông, các tài
liệu quảng cho ngành một cách chuyên nghiệp. Ưu tiên hỗ trợ xây dựng
website, mạng hội để tuyên truyền; xây dựng đa dạng các sản phẩm tuyên
truyền, như ấn phẩm, tờ rơi, panô, khẩu hiệu, băng hình (video, clip) phù hợp với
các kênh truyền thông khác nhau; kết nối các hoạt động truyền thông nhằm thống
nhất và tạo hiệu ứng về hình ảnh, thông điệp truyền thông.
- Hỗ trợ nghiên cứu thị trường, nhu cầu thị trường trong và ngoài nước đối
với sản phẩm các làng nghề một cách bài bản, khoa học; cung cấp thông tin về xu
hướng thị trường, thị hiếu người tiêu dùng, sản phẩm và công nghệ, kỹ thuật sản
xuất mới... nhằm định hướng về chất lượng sản phẩm, tổ chức sản xuất, thiết kế
mẫu mã, bao bì, phương án tiếp cận thị trường cho sản phẩm các làng nghề.
- Xây dựng tài liệu hướng dẫn kĩ năng marketing, xúc tiến thương mại, tiếp
cận thị trường và tổ chức các lớp tập huấn nâng cao năng lực marketing, xúc tiến
thương mại, tiếp cận thị trường cho các chủ thể làng nghề, tập trung vào kĩ năng
dựa trên môi trường số, ứng dụng công nghệ số.
- Xây dựng danh mục các hội chợ, triển lãm chuyên ngành trong ngoài
nước, thường xuyên cung cấp thông tin về các hội chợ, triển lãm, hoạt động xúc
tiến thương mại cho các chủ thể của làng nghề; hỗ trợ chủ thể tham gia hội chợ,
triển lãm xúc tiến thương mại trong ngoài nước, đặc biệt các hội chợ, triển
lãm theo từng nhóm ngành nghề, sự tham gia của khách hàng quốc tế (ví dụ
như Hanoi Giftshow, VIFA EXPO, VIFA ASEAN, Lifestyle Vietnam...).
- Thúc đẩy, hỗ trợ làng nghề thiết kế sáng tạo vừa mang tính truyền thống,
vừa mang tính hiện đại phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng thông qua: tổ
chức thường xuyên các cuộc thi thiết kế mẫu mã sản phẩm cho làng nghề, tổ chức
các chương trình liên kết giữa nghệ nhân, chủ thể làng nghề với các cơ sở đào tạo
63
mỹ thuật thiết kế, xây dựng nâng cao năng lực cho đội ngũ thiết kế, sáng tác
của các làng nghề.
8.2. Xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường
- Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, xác lập quyền sở hữu nhãn hiệu tập thể cho
các làng nghề; hỗ trợ bộ nhận diện thương hiệu các sản phẩm làng nghề theo từng
nhóm ngành hàng sản phẩm làng nghề; Hỗ trợ thiết kế xây dựng cắm biển nhận
diện về làng nghề theo quy chuẩn chung có gắn mã QRCODE, tích hợp cơ sở dữ
liệu về làng nghề nhằm tăng cường hiệu quả công tác quảng bá sản phẩm.
- Đề cao vai trò của thị trường trong nước, hỗ trợ công tác quảng bá để tiêu
thụ sản phẩm làng nghề tại thị trường trong nước, tổ chức mạng lưới bán lẻ trong
nước, đổi mới phương thức tiếp thị xuất khẩu, đồng thời quan tâm đến việc xây
dựng, quảng thương hiệu sản phẩm, xây dựng hình ảnh của ngành thủ công mỹ
nghệ Việt Nam trên thị trường trong nước và quốc tế.
- Định kì tổ chức chương trình kết nối các làng nghề theo từng nhóm nghề
với các nhà phân phối, doanh nghiệp đầu tàu, dẫn dắt thị trường nhằm mở rộng
hội thị trường cho các làng nghề; hỗ trợ doanh nghiệp đầu tàu từng nhóm nghề
để định hướng, dẫn dắt chủ thể làng nghề, tác nhân trong chuỗi sản phẩm làng
nghề cùng phát triển.
- Triển khai hiệu quả các thỏa thuận hợp tác đã với với Đại học Lund
(Thuỵ Điển) Hội đồng Thủ công Thế giới (WCC) trong các nội dung đào tạo
tập huấn nâng cao năng lực, thiết kế mẫu mã, bảo tồn, phát triển làng nghề. Cung
cấp thông tin, hỗ trợ chủ thể làng nghề đăng tham gia vào các mạng lưới chuyên
ngành trên thế giới (ví dụ mạng lưới của Hội chợ thủ công mỹ nghquốc tế
Artigiano...) để duy trì kết nối với khách hàng quốc tế mt cách thường xuyên.
- Hỗ trợ, thúc đẩy sự tham gia của các chủ thể vào các hội, hiệp hội chuyên
ngành, khuyến khích các chủ thể liên kết với nhau nhằm mở rộng mạng lưới khách
hàng, được hỗ trợ cung cấp thông tin về thị trường và khách hàng, đặc biệt là thị
trường quốc tế.
- y dựng một số chuỗi giá trị liên kết đối với những nghề có nhiều làng
nghề tham gia sử dụng nhiều lao động như: Mộc dân dụng, mây tre, giang đan,
chế biến nông sản thực phẩm,..
9. Đẩy mnh phát trin làng ngh gn vi du lch phù hp vi phát
trin kinh tế xã hi của địa phương
- soát, lập danh sách các nghề truyền thống, làng nghề truyền thống
tiềm năng phát triển du lch trên skế thừa danh mục các làng nghề truyền
thống phát triển du lịch trong các đề án giai đoạn trước, danh mục các đim du
lịch gắn với tài nguyên du lịch làng nghề làng nghề truyền thống được UBND
Thành phố phê duyệt; tổng hợp danh mục làng nghề tiềm năng phát triển du lịch
theo đề xuất của các địa phương.
- Xây dựng các sản phẩm du lịch trải nghiệm gắn với làng nghề, từ đó hình
thành các tour, tuyến du lch kết nối các làng nghề trên địa bàn Thành phố cũng
64
như với các địa phương trên cả nước gắn với câu chuyện, quá trình ra đời và hình
thành của các làng nghề, qua đó góp phần bảo tồn phát huy hiệu quả giá trị của
các làng nghề, làng nghề truyền thống nghề truyền thống của Thủ đô. Đẩy
mạnh công tác bảo tồn, trùng tu và phát triển các di tích văn hóa, lịch sử (vật thể),
các hoạt động lễ hội truyền thống (phi vật thể) trong mỗi làng nghề góp phần làm
phong phú thêm nội dung của các Tour du lịch làng nghề.
- Hỗ trợ đào tạo nâng cao kiến thức, năng lực làm du lịch cho các tác nhân
liên quan tại các làng nghề (ban quản lý làng nghề, doanh nghiệp, HTX, cá nhân
tại các làng nghề gắn với du lịch). Hỗ trợ nâng cao trình đ nhận thức, khả năng
giao tiếp, thái độ ứng xử hài hòa, văn minh, thân thiện trước mắt cho những người
tiếp c trực tiếp với khách du lịch và cộng đồng dân cư ti các điểm đến du lch.
Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn ngắn và dài hạn nâng cao trình độ và kỹ năng
cho cán bộ làm ng tác thuyết minh, hướng dẫn để họ mang đến cho du khách
những giá trị văn hóa truyền thống nguồn gốc hình thành phát triển của các
làng nghề, ý nghĩa của từng sản phẩm làng nghề chứa đựng những giá trị lịch sử,
nhân văn và nét đặc trưng của từng địa phương.
- Gắn kết chương trình phát triển ng nghề với chương trình phát triển du
lịch; tăng cường mở các tour, tuyến du lịch làng nghề, phố nghvừa phục vụ du
lịch, vừa trình diễn nghbán sản phẩm làng nghđể các sản phẩm làng nghề
được tiếp cận với kch du lịch trong ngoài nước. Xây dựng địa điểm trình diễn
sản phẩm, giới thiệu bán hàng lưu niệm cho du khách, đồng thời nghiên cứu bảo
tồn các di tích lịch sử của làng nghề như Đền thờ Tổ nghề, các lễ hội văn hóa truyền
thống của làng; xây dựng các điểm sản xuất thử nghiệm cho du khách tham gia,
xây dựngc hộ gia đình Nghệ nhân tiêu biểu thànhc điểm đón khách du lịch.
- Đẩy nhanh thực hiện chuyển đổi số du lịch làng nghề. Xây dựng cơ sở d
liệu của các làng nghề gắn với phát triển du lịch. Số hóa các điểm đến, xây dựng
bản đồ số mạng lưới các làng nghề gắn với phát triển du lịch trên địa bàn Thành
phố. Xây dựngsố hóa tài liệu tham chiếu du lịch cho du khách (sản phẩm dịch
vụ cung cấp, quy trình đặt tour, tuyến, đầu mối liên hệ...). Chú trọng xây dựng
danh mục sản phẩm OCOP của các làng nghề làm qbiếu, quà tặng cho du
khách, đồng thời cung cấp dịch vụ kết nối sản phẩm làng nghề tại các làng nghề
khác trong và ngoài thành phố để đáp ứng nhu cầu của du khách.
- Hỗ trợ đầu tư xây dựng địa điểm trình diễn, trưng bày giới thiệu sản phẩm
và bán hàng lưu niệm cho du khách, đồng thời nghiên cứu tôn tạo, bảo tồn các di
tích lịch sử của làng nghề như Đền thờ Tổ nghề, các lễ hội văn hóa truyền thống
của làng; xây dựng các điểm sản xuất thử nghiệm cho du khách tham gia, xây
dựng các hộ gia đình nghệ nhân tiêu biểu thành c điểm đón khách du lịch.
Khuyến khích xây dựng bảo tàng làng nghề tại các địa phương.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển du lịch tại các làng nghề có tiềm
năng phát triển du lịch: Đường giao thông vào làng nghề; điểm dừng chân nghỉ
dưỡng, trải nghiệm cho du khách; điểm check in, chú trọng đầu nâng cấp cải
tạo môi trường làng nghề để phục vụ du lịch.
65
- Chú trọng công tác đầu tư, xúc tiến sản phẩm du lịch văn hóa gắn với làng
nghề nhằm phát triển, đnh v quảng rộng rãi thương hiệu du lch Ni.
Tập trung các chiến dịch quảng sản phẩm du lịch làng nghề trên các kênh
truyền thông lớn trong nước quốc tế. Định kỳ hàng năm, tổ chức các sự kiện,
lễ hội du lịch văn hóa lớn, đặc sắc mang tính quốc gia và quốc tế như: Lễ hội Áo
dài, Lễ hội du lịch làng nghề, Lễ hội quà tặng du lịch...
- Thúc đẩy thu hút các nguồn lực hội hóa trong đầu tư, phát triển cơ sở
h tng, dịch vụ du lch ti các điểm đến di tích, di sản, làng nghề. Nghiên cứu,
triển khai thí điểm mô hình Đầu tư công - quản lý tư và Lãnh đạo công - quản trị
tư trong đầu tư, vận hành các khu, điểm du lịch trong đó có các điểm đến di tích,
di sản, làng nghề.
- Kiện toàn, nâng cao trách nhiệm người đại diện của làng nghề trong quản
lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch của các làng nghề làm cơ sở phục vụ kết
nối hiệu quả, bền vững với các công ty du lịch, lữ hành, các trung tâm xúc
tiến...trong phát triển du lịch làng nghề.
10. Chuyển đi s cho các làng ngh
- Triển khai hiệu quả các chính sách đã ban hành của Nội về chuyển đổi
số, bao gồm: Nghị quyết số 18-NQ/TU ngày 30/12/2022 của Thành ủy Hà Nộ về
chuyển đổi số, xây dựng thành phố Nội thông minh đến năm 2025, định hướng
đến năm 2030; Kế hoạch số 239/KH-UBND ngày 27/09/2023 của UBND thành
phố Nội chuyển đổi số, xây dựng thành phố Nội thông minh đến năm 2025,
định hướng đến năm 2030; Quyết định 4098/QĐ-UBND ngày 06/09/2021 của
UBND Thành phố phê duyệt chương trình chuyển đổi số thành phố Nội đến
năm 2025, định hướng đến năm 2030.
- Đào tạo tập huấn, nâng cao nhận thức về chuyển đổi số, lợi ích của chuyển
đổi số cho các tác nhân làng nghề; trang bị nâng cao năng như xây dựng gian
hàng trên sàn thương mại điện tử, xây dựng kênh, xây dựng nội dung livestream
bán hàng trên mạng hội; năng xây dựng câu chuyện và kể chuyện vlàng
nghề sản phẩm của làng nghề; kĩ năng quản lý, xử lý đơn hàng; năng kết nối
tương tác với khách hàng trên mạng hội, chăm sóc khách hàng, xây dựng
dữ liệu quản dữ liệu khách hàng; năng ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI)
trong thiết kế và xây dựng ý tưởng về sản phẩm...
- Xây dng nn tng cơ sở d liu làng ngh, s hóa h thng s d liu.
Xây dng cng d liu m, số hóa hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản
lý, bảo tồn và phát triển nghề, làng nghề thành phố Hà Nội.
- Đẩy mạnh chuyển đổi strong bán hàng và phân phối sản phẩm: Xây
dựng sàn thương mại điện tử cho sản phẩm làng nghề; hỗ trợ các hộ làng nghề
chuyển đổi sang bán hàng đa kênh (kênh thương mại điện tử, mạng hội,
website, zalo...) để tiếp cận được tập khách hàng lớn hơn; hỗ trợ đầu phần mềm
hoặc hệ thống quản lý hàng tồn kho, quản lý tình trạng các đơn hàng khi mở rộng
hệ thống kênh phân phối sản phẩm; hỗ trợ chủ thể tiếp cận với các kênh phân phối
66
khác nhau; h tr chuyn đổi s trong thanh toán, đa dng hóa hình thc thanh
toán, tích hp trên các kênh bán hàng trc tuyến cho các ch th làng ngh.
- Xây dựng các video clip ngắn giới thiệu các làng nghề; xây dựng website
chuyên cung cấp thông tin về tất cả làng nghề trên địa bàn thành phố; số hóa sản
phẩm làng nghề dưới dạng 3D nhằm cung cấp thông tin trực quan, sinh động đến
khách hàng; hỗ trợ đẩy mạnh sử dụng mạng hội các công cụ số trong tiếp
thị sản phẩm làng nghề.
- Đẩy mạnh áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc điện tử đang được Thành
phố vận hành nhằm quản vùng nguyên liệu, quản chất lượng nguồn gốc
sản phẩm từ vùng nguyên liệu đến sản phẩm cuối cùng một cách hiệu quả.
- Xây dựng tài liệu hướng dẫn chuyển đổi số làng nghề, thiết kế gói các
hoạt động chuyển đổi số cho làng nghề; phổ biến tài liệu rộng rãi đến các làng
nghề, chủ thể làng nghề của Thành phố.
- Thiết lập hệ thống giám sát môi trường, quan trắc môi trường của các làng
nghề dựa trên ứng dụng công nghệ số, công nghệ tự động, ưu tiên triển khai tại
các làng nghề nguy cơ/có tác động lớn đến môi trường, gây ô nhiễm môi
trường.
- Thiết kế và xây dng các gói chuyển đổi số cho làng nghề và HTX, h
thành viên bao gm: Thiết kế xây dng Website , fanpage, thiết kế gian hàng điện
t trên các nn tng Tiktok, Facebook, Zalo...
- Thí điểm xây dựng mô nh, dán chuyển đổi số đối với một số làng nghề
tổng kết nhân rộng, như h tr máy móc, thiết b t động hóa nhm ci tiến
quy trình vn hành, rút kinh nghiệm và nhân rộng mô hình.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) cho các hoạt động
bảo tồn, phát triển tại các làng nghề.
11. Tăng cường xã hi hóa ngun lc thc hiện Đề án
- Cấp ủy, chính quyền các cấp tích cực tuyên truyền về tầm quan trọng của
bảo tồn, phát triển làng nghề, vận động các tổ chức cá nn huy độngi chính, tri
thức, ng lao động...đối với c hoạt động gìn gigiá trlàng nghề.
- Công khai, minh bạch trong công c quy hoạch, định hướng, các dự án, kế
hoạch bảo tồn phát triển ng nghề từ đó giúp người dân tiếp cận được thông tin
kịp thời để tham gia đầu tư phát triển làng nghề. Từ đó thu hút sự quan tâm, tham
gia của mọi thành phần kinh tế cộng đồng dân trong bảo tồn phát triển
làng nghề.
- u gọi sự ủng hộ, tham gia của người dân Việt Nam, công dân Thủ đô ở
nước ngoài tham gia các chuỗi giá trị xuất khẩu sản phẩm làng nghề.
- Nâng cao hiệu quả của công tác xúc tiến thu t đầu tư tư nhân trong bảo
tồn phát triển làng nghề truyền thống, chính sách ưu đãi, thu hút đầu
nhân, đặc biệt với các doanh nghiệp, tập đn kinh tế lớn, có tiềm lực tài chính, có
trình độ khoa học công nghệ.
67
- Phối hợp, lồng ghép có hiệu quả nguồn vốn đầu công và đầu tư tư nhân,
trong đó vốn đầu tư công đóng vai trò định hướng, tập trung cho các hạ tầng thiết
yếu như sở hạ tầng giao thông trục chính, năng lượng, hạ tầng số, công ngh
thông tin. Huy động tối đa các nguồn vốn của các tổ chức, doanh nghiệp, người dân
làng nghề trên địa bàn Thủ đô đầu tư và khai thác các Trung tâm thiết kế sáng tạo
giới thiệu sản phẩm tại các làng nghề, trung tâm đào tạo nghề, truyền nghề, trung
tâm cung cấp tng tin về thị trường; các chợ đầu mối; mô hình du lịch ng nghề.
- Biểu dương các tập thể, cá nhân có những mô hình, cách làm hay. Nghiên
cứu thí điểm thành lập quỹ bảo tồn và pt triểnng nghề để huy động nguồn lực
từ c nguồn.
V. NGUN LC TRIỂN KHAI Đ ÁN
1. Ngun lc trin khai thc hiện Đ án
- Từ nguồn ngân sách theo phân cấp giao theo Chương trình, kế hoạch, dự
án được duyệt hàng năm.
- Các đơn vị đưc giao kinh phí thc hiện Đề án trách nhim s dng
kinh phí đảm bo trng tâm, trọng điểm, tránh trùng lp phù hp (v đối tượng;
phm vi; ni dung, mc h tr; trình t, th tc trin khai thc hiện; …) với các
cơ chế, chính sách hin hành của Trung ương và Thành phố.
2. Lng ghép ngun vn giữa các Chương trình, dự án
Thực hiện đa dạng hóa lồng ghép các nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước
thuộc Chương trình xây dựng nông thôn mới, các chương trình mục tiêu Quốc
gia; ngân sách địa phương, vốn tín dụng, vốn của các tổ chức quốc tế các nguồn
vốn hợp pháp khác để để đầu tư bảo tồn và phát triển làng nghề.
3. Huy động các ngun lc khác
Các nguồn vốn hợp pháp của các tổ chức quốc tế, doanh nghiệp, hợp tác
và đóng góp của nhân dân.
VI. ĐÁNH G HIỆU QUẢ Đ ÁN
1. Hiu qu Kinh tế
Đề án tổng thể phát triển làng nghề trên địa bàn thành phố Nội giai đoạn
2025-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được xây dựng, phê duyệt và triển khai hiệu
quả sẽ góp phần cải thiện việc làm, tăng thu nhập cho lao động tại các làng nghề;
tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân các làng nghề đạt 10%/năm, sản phẩm làng
nghề có sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế thông qua phát triển
thương hiệu, liên kết chuỗi giá trị, tỷ lệ lao động làng nghề qua đào tạo đạt trên
80%, xuất khẩu sản phẩm làng nghề được đẩy mạnh,...qua đó đóng p vào tốc độ
tăng tởng, chuyển đổi cấu kinh tế khu vục ng thôn trên địa bàn Thành ph.
2. Hiu qu Xã hi
Đề án tổng thể phát triển làng nghề trên địa bàn thành phố Nội giai đoạn
2025-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được xây dựng triển khai hiệu quả sẽ
68
tác động tích cực về mặt xã hội cộng đồng nông thôn thông qua đời sống vật chất,
tinh thần của người dân làng nghề không ngừng được cải thiện nâng cao. Thu
nhập bình quân đầu người làng nghề đến năm 2030 130-200 triệu
đồng/người/năm
41
góp phần cải thiện thu nhập cho lao động làng nghề. Các giá
trị văn hóa truyền thống vật thể, phi vật thể của làng nghề được khôi phục, bảo
tôn; các không gian văn hóa làng nghề (trung tâm thiết kế đổi mới sáng tạo, trung
tâm triển lãm sản phẩm; không gian du lịch làng nghề...) được đầu xây dựng;
các lễ hội làng nghề trong nước và quốc tế được tổ chức. Bên cạnh đó, sức khỏe
cộng đồng được nâng cao nhờ các giải pháp bảo vệ môi trường...góp phần nâng
cao vị thế, tinh thần, giá trị văn hóa của con người Thủ đô kết nối giao lưu với với
văn hóa thế giới.
3. Hiu qu Môi trường
Phát triển làng nghề bền vững, thân thiện môi trường, gắn với phát triển du
lịch nông thôn nội dung trọng tâm trong chiến lược định hướng quốc gia về
phát triển làng nghề đến năm 2030, định hướng đến năm 2045
42
. Đề án tổng thể
phát triển làng nghề trên địa bàn thành phố Nội giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn
đến năm 2050 được xây dựng trên sđịnh hướng chung của các chủ trương,
chính sách quốc gia nêu trên. Các nội dung, giải pháp được thiết kế đồng bộ trong
đề án nhằm tăng cường công tác bảo vệ môi trường tại các làng nghề trên phạm
vi toàn thành phố như: Phát triển các CCN làng nghề và thực hiện di dời các làng
nghề gây ô nhiễm môi trường vào CCN làng nghề; đầu tư sở hạ tầng, trang
thiết bị máy móc, công nghệ xử lý nước thải, chất thải làng nghề; quy hoạch phát
triển làng nghề đồng bộ; phát triển du lịch làng nghề; phát triển hình làng nghề
theo hướng tuần hoàn, phát triển xanh, tiết kiệm tài nguyên đầu vào, hạn chế thải
chất thải ra môi trường. Mục tiêu đến năm 2030, 100% làng nghề, làng nghề
truyền thống đáp ứng được các điều kiện về bảo vệ môi trường làng nghề theo
quy định của pháp luật hiện hành. Chính vì vậy, Đề án được xây dựng, phê duyệt
triển khai hiệu quả, đồng bộ các nội dung, giải pháp nêu trên sở quan
trọng nâng cao công tác bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn toàn Thành phố,
góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng, bảo vệ hệ sinh thái nông thôn, thúc đẩy
phát triển du lịch làng nghề, du lịch nông thôn.
41
Báo cáo Quy hoạch thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
42
Chiến lược phát triển ngành nghề nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Chương trình bảo tồn và
phát triển làng nghề Việt Nam giai đoạn 2021-2030
69
PHẦN THỨ BA
TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
I. L TRÌNH THỰC HIN
1. Giai đoạn 2025-2030
- soát, hoàn thiện các văn bản quy định chế, chính sách h tr bo
tn, phát trin ngh, làng ngh ngành ngh nông thôn trên địa bàn Thành ph
phù hp với quan điểm, ch trương, chỉ đạo, quy định t Trung ương ca Thành
y, HĐND, UBND Thành ph trong giai đoạn mi.
- Xây dựng các nhiệm vụ, chương trình, kế hoch, d án/nhim vụ ưu tiên trong
Đề án tổng thể phát trinng nghề trên địan thành phố Hà Ni giai đon 2025-
2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Tổ chức thực hiện 05 nhóm nội dung chính của đề án và 08 nhiệm vụ/dự
án ưu tiên sau khi được phê duyệt, bảo đảm hoàn thành đúng tiến độ, chất
lượng, hiệu quả, đạt các mục tiêu cụ thể đã đề ra.
- Xây dựng phát triển một số chuỗi giá trị liên kết sản phẩm làng nghề
quy sử dụng lao động lớn (mộc dân dụng, mây tre, giang đan, chế biến nông
sản thực phẩm,...).
- Xây dựng phát triển, triển khai một số mônh du lịch làng nghề.
- Thực hiện tổng kết, đánh giá, đề xuất giải pháp trong giai đoạn tiếp theo,
tập trung vào phát triển bền vững, gắn kết chặt chẽ với du lịch kinh tế xanh,
nhằm đảm bảo thực hiện hiệu quả đề án.
2. Giai đoạn 2031-2050
- Tiếp tục thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ giải pháp của Đề án; điều
chỉnh, bổ sung và hoàn thiện các nội dung, dự án/nhiệm v ưu tiên, các chính sách
hỗ trợ phù hợp với bối cảnh và tình hình mới.
- Tập trung ưu tiên đầu phát triển các Trung tâm đổi mới sáng tạo hiện
đại, kết nối đồng bộ với mạng lưới các làng nghề; các mô hình sản xuất làng nghề
theo hướng xanh, bền vững, tuần hoàn, giảm phát thải.
- Thực hiện truyền nghề, đào tạo nghề nhằm xây dựng và phát triển đội ngũ
nghệ nhân, thợ giỏi trình độ tiệm cận với trình độ ngành thủ công mỹ nghệ các
nước phát triển trong khu vực và thế giới.
- Xây dựng các làng nghề kiểu mẫu, tích hợp du lịch và giáo dục, nhằm
giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
- Hoàn thiện hệ thống quản phát triển làng nghề, đảm bảo các làng
nghề có thể tự duy trì và phát triển một cách bền vững.
70
II. T CHC THC HIỆN
1. Các S, ban, ngành thành ph Hà Ni
1.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Là cơ quan thường trực, giúp UBND Thành phố theo dõi, tổng hợp, định
kỳ báo cáo UBND Thành phố về tình hình triển khai thực hiện Đề án.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị
xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện Đề án; tổ chức các hoạt động
tuyên truyền, tập huấn và hướng dẫn thực hiện các nội dung của Đề án.
- Phối hợp lồng ghép nội dung phát triển nghề và làng nghề Nội với việc
thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới.
- Chủ trì xây dựng xây dựng số hóa hệ thống cơ sdữ liệu phục vụ công
tác quản lý bảo tồn và phát triển nghề, làng nghề trên địa bàn Thành phố.
- Phối hợp với các quận, huyện, thị xã soát, xây dựng vùng nguyên liệu
tập trung, ổn định và kết nối vùng nguyên liệu cho phát triển làng nghề và ngành
nghề nông thôn.
- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh hội xây dựng nội dung,
kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với phát triển làng nghề.
- Phi hp vi Sở Thông tin Truyn thông, cung cấp thông tin choo chí
đ công c tuyên truyn đt hiệu qucao.
- Phối hợp hỗ trợ thành lập và nâng cao chất lượng hoạt động các hội, hiệp
hội chuyên ngành của các nhóm ngành nghề nông thôn. Hỗ trợ các hội, hiệp hội,
doanh nghiệp phối hợp với các địa phương xây dựng các trung tâm thiết kế, đổi
mới sáng tạo/ bảo tồn và phát triển các giá trị của nghề, làng nghề.
- Tổ chức các hội chợ/festival làng nghề, hội thi các sản phẩm thủ công mỹ
nghệ thường niên để quảng bá, xúc tiến thương mại tôn vinh các nghệ nhân,
thợ giỏi.
- soát các nội dung, chính sách hỗ trợ bảo tồn phát triển nghề, làng
nghề; nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách và kịp
thời đề xuất các giải pháp tháo gkhó khăn, vướng mắc của các địa phương để tổ
chức quản lý và thực hiện có hiệu quả Đề án.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, định kỳ tổ chức kết, tổng kết, đánh giá, o
cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện Đề án.
1.2. Sở Kế hoạch Đầu
- Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các đơn vị
liên quan cân đối nguồn vốn và tham mưu UBND Thành phố phân bổ vốn đầu tư
đối với các nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch, dự án thực hiện Đề án theo quy
định.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các đơn vị
liên quan triển khai thực hiện Đề án.
71
1.3. Sở Tài chính
- Trên sđxut của c đơn vị, căn ckhnăng cân đối ngân sách,
tham u UBND Thành phố bố trí kinh phí (đối vi ngun vốn chi tờng
xun) để thc hin Đề án theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn đơn vị liên quan
hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chi tiêu tài chính thực hiện Đề án.
1.4. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn đơn vị
liên quan soát, thực hiện chính sách, quy định, hướng dẫn phong tặng nghệ
nhân trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn đánh giá nhu cầu,
thị hiếu tiêu dùng định hướng xuất khẩu các sản phẩm làng nghề sang các thị
trường tiềm năng.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp liên quan nghiên cứu xây
dựng và triển khai hoạt động xúc tiến thương mại, xây dựng và phát triển thương
hiệu cho các sản phẩm thủ công mỹ nghệ chủ lực, sản phẩm làng nghề tiềm
năng xuất khẩu, hướng dẫn các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm đáp ứng các tiêu
chuẩn, quy chuẩn quốc tế.
- Chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thị xã và các đơn vị liên quan tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện đầu tư các CCN để di
dời các sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu dân cư, làng nghề theo
quy định; triển khai các nhiệm vụ khuyến công đthúc đẩy phát triển ngành nghề
nông thôn, làng nghề.
1.5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, hoàn thiện chế, chính
sách về đào tạo nghề cho người lao động nông thôn theo quy định.
- Hướng dẫn các quận, huyện, thị trong việc tổ chức triển khai đào tạo
trình độ cấp, đào tạo dưới 03 tháng cho người lao động trên địa bàn Thành phố;
Hàng năm xây dựng, tham mưu UBND Thành phố ban kế hoạch đào tạo trình đ
cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn Thành phố, trong đó đào tạo cho
người lao động tại các làng nghề.
- Tờng xuyên rà st, bổ sung danh mục ngành, nghề đào tạo trình độ
cấp, đào tạo dưới 03 tháng, trong đó cập nhật các ngành, nghề phù hợp với xu
hướng phát triển của các làng nghề của Thành phố, làm sở tham u UBND
Thành phố thực hiện các chínhch đào tạo nghề trên địa bàn Thành phố.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các đơn vị liên
quan trong việc kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn
Thành phố.
- Tuyên truyền, phổ biến, tập huấn, hướng dẫn, kiểm tra về an toàn vệ sinh
lao động tại các cơ sở sản xuất của các làng nghề.
72
1.6. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Đề xuất cơ chế chính sách hỗ trợ cho các sở sản xuất, làng nghề về đất
đai, mặt bằng sản xuất và xử lý ô nhiễm môi trường.
- soát, đánh giá cập nhật danh sách các làng nghề ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng cần xử lý dứt điểm; hướng dẫn biện pháp xử lý chất thải, nước thải,
bảo vmôi trường đối với những làng nghề bảo tồn để phát triển tại chỗ, xử
các khu vực đã bị ô nhiễm sau khi di dời hoặc chấm dứt hoạt động.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, hướng dẫn việc thực hiện các quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề.
1.7. Sở Khoa học vàng nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan đề xuất các chính sách về
khoa học - công nghệ cho các làng nghề.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn, Sở Công
Thương hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp, sở sản xuất nâng cao năng lc tổ
chức sản xuất, năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, đáp ứng những yêu cầu,
quy định, tiêu chuẩn chất lượng của mạng phân phối nước ngoài thông qua các
chương trình đào tạo, phổ biến thông tin, hướng dẫn, xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn
sở, các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng, nhất áp dụng
tiêu chuẩn, công cụ hỗ trợ cho sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh.
- Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao năng
suất, chất lượng sản phẩm đáp ứng yêu cầu chất lượng của mạng lưới phân phối
nước ngoài thông qua các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố.
- Tăng cường các hoạt động tạo ra tài sản trí tuệ, nâng cao chất lượng về
nguồn lực đổi mới sáng tạo sở hữu trí tuệ; thúc đẩy đăng bảo hộ tài sản trí
tuệ trong và ngoài nước; nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác phát triển tài
sản trí tuệ; tổ chức trưng bày, giới thiệu, triển lãm sản phẩm được bảo hquyền
sở hữu trí tuệ.
1.8. Sở Văn hóa và Ththao
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan rà soát, đề xuất chế, chính
sách đãi ngộ đối với nghệ nhân, người công bảo tồn, gìn giữ và phát huy giá
trị di sản văn hóa nghề truyền thống.
1.9. Sở Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với UBND các quận, huyện, thđơn vị liên quan
xây dựng sản phẩm du lịch trải nghiệm làng nghề, hình thành các tour, tuyến du
lch kết nối các điểm đến di sản, di tích, làng nghề trên địa bàn Thành phố với các
địa phương trong cả nước, gắn với câu chuyện, quá trình ra đời và hình thành của
các làng nghề, qua đó góp phần phát trin kinh tế - hội của địa phương; bảo
tồn, phát huy và lan tỏa hình ảnh của điểm đến cũng như thương hiệu của các làng
nghề, làng nghề truyền thống nghề truyền thống của Thủ đô đến với các thị
trường khách du lịch ở trong nước và quốc tế.
73
- Chỉ đạo triển khai các nhiệm vụ, giải pháp liên kết với các doanh nghiệp
kinh doanh dịch vụ lữ hành, du lịch xây dựng các tuyến, điểm, phát triển các sản
phẩm du lịch, xúc tiến du lịch gắn với các làng nghề.
- Đào tạo kỹ năng dịch vụ du lịch cho người dân làng nghề, đội ngũ hướng
dẫn viên du lịch chuyên nghiệp.
1.10. Sở Thông tin và Truyền thông
- Phối hợp Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn đơn vị liên quan
cung cấp thông tin hướng dẫn các quan báo chí Thành phố, quan báo chí
Trung ương, địa phương phối hợp và chỉ đạo hệ thống thông tin sở thông tin,
tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thực hiện các nội dung của Đề án.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn và đơn vliên quan
xây dựng các kế hoạch, chương trình, đề án về chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ
thông tin góp phần hỗ trợ phát triển nghề và làng nghề Hà Nội tiêu thụ sản phẩm
thông qua các nền tảng số.
1.11. Sở Ngoại vụ
- Chủ trì trao đổi, hợp tác với Bộ Ngoại giao và các quan đại diện Việt
Nam nước ngoài, các quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam trong việc quảng
bá, giới thiệu làng nghề, sản phẩm làng nghề;
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương hỗ trợ triển khai các nhiệm vụ về
xúc tiến đầu tư, thương mại, đầu tư, du lịch làng nghề và sản phẩm làng nghề của
Thành phố ra thị trường thế giới;
- Phối hợp với quan liên quan nghiên cứu thị trường, xu hướng thị
trường, thị hiếu người tiêu dùng, sản phẩm và công nghệ, kỹ thuật sản xuất mới
đối với sản phẩm làng nghề trên thế giới; cung cấp thông tin về các hội chợ, triển
lãm làng nghề quốc tế có uy tín; hỗ trợ về thủ tục đăng ký, tham gia hội chợ, triển
lãm của các làng nghề.
1.12. Trung tâm xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch thành phố Hà Nội
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp Phát triển nông thônđơn vliên quan
tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch gắn với hỗ trcác làng
nghề.
- Triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, thương mại điện tử, hỗ trợ
các sở ngành nghề tại làng nghề, quảng sản phẩm làng nghề làm sở quảng
bá, phát triển du lịch làng nghề.
- Hỗ trợ nghiên cứu thị trường, nhu cầu thị trường trong và ngoài nước đối
với sản phẩm làng nghề phù hợp với xu hướng thị trường, thị hiếu người tiêu dùng
trong và ngoài nước
- Xây dựng kế hoạch tham gia các hội chợ quốc tế về thủ công mỹ nghệ,
làng nghềế và các chương trình thiết kế, đổi mới sáng tạo.
74
1.13. Các sở, ban, ngành có liên quan
- Đối với Sở, ban, ngành có liên quan: Căn cứ chức năng nhiệm vụ quản
Nhà nước của mình, theo nhiệm vụ được Thành phố giao lập kế hoạch tổ chc
thc hin các ni dung liên quan của Đán.
- Đề nghị Ủy ban Mặt trn Tổ quốc, c tổ chức chính tr - hội c cấp:
n cứ chc ng, nhiệm vụ được giao chủ động phối hợp với c sở, ban, ngành
c địa phương tăng ờng tuyên truyền, phbiến, vận động đoàn viên, hội viên,
thành viên ch cc tham gia ng c bảo tồn phát triển làng ngh theo c nội
dung được phê duyt tại Đán này.
2. UBND các qun, huyn, th
- Chủ động trong công tác quy hoạch đối với các làng nghề kế hoạch bảo
tồn, duy trì phát triển làng nghề theo quy định.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn các Sở, ngành
xây dựng các quy hoạch, kế hoạch cụ thể trên địa bàn để thực hiện tốt Đề án.
- Chỉ đạo tổ chức và thực hiện lồng ghép Đề án này với các chương trình,
dự án khác có trên địa bàn, đặc biệt là gắn với chương trình xây dựng NTM.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án thực hiện đầy
đủ chế độ báo cáo theo quy định.
- Tuyên truyền, vận động các tổ chức, nhân các tác nhân các làng
nghề tích cực tham gia các nội dung của Đề án.
III. KIẾN NGH, Đ XUT
1. Với Trung ương
- Các bộ, ngành, quan liên quan của Trung ương căn cứ các nội dung
quy định tại Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ về phát
triển ngành nghề nông thôn; Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 07/7/2022 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bảo tồn phát triển làng nghề giai đoạn
2021-2030; Quyết định số 1058/QĐ-TTg ngày 14/9/2023 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành nghề nông thôn đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045 và các quy định, cơ chế, chính sách khác có liên quan, hỗ trợ
thành phố Nội tchức thực hiện các nội dung nhằm thúc đẩy phát triển làng
nghề trên địa bàn Thành phố.
- Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 về phát
triển ngành nghề nông thôn quy định tiêu chí công nhận Phố nghề và các nội dung
khác cho phù hợp với tình hình thực tế trong tình hình mới, nhất là đối với thành
phố Hà Nội.
- Kết nối các nguồn lực hợp tác với thành phố Nội trong công tác bảo
tồn, phát triển các làng nghề và xúc tiến thương mại quốc tế.
75
2. Vi Thành ủy và HĐND Thành phố
Sau khi đề án được ban hành, cho phép Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn tham mưu UBND Thành phố trình HĐND Thành phố ban hành chính sách
tổng thể hỗ trợ phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn thành phố
Hà Nội, để có cơ sở triển khai được thống nhất và hiệu quả./.
76
PHẦN PHỤ LỤC
Ph lc 1. Danh sách làng ngh đã đưc công nhn trên đa bàn Thành ph
tính đến hết năm 2023
TT
Làng nghề, làng nghề truyền thống
Địa chỉ
Năm
công
nhận
/phường/
thị trấn
Quận/huyện/
thị xã
1
Làng nghề nón thôn Phú Xuyên
Phú Châu
Ba Vì
2001
2
Làng nghề chế biến tơ tằm Lương Phú
Thuần Mỹ
Ba Vì
2001
3
Làng nghề CB tinh bột sắn thôn Minh Hồng
Minh Quang
Ba Vì
2002
4
Làng nghề nón thôn Phong Châu
Phú Châu
Ba Vì
2002
5
Làng nghề nón thôn Liễu Châu
Phú Châu
Ba Vì
2002
6
Làng nghề CB chè khô thôn Búi Thông
Ba Trại
Ba Vì
2002
7
Làng nghề CB chè khô thôn Đô Trám
Ba Trại
Ba Vì
2002
8
Làng nghề CB chè thôn Đồng Chằm
Ba Trại
Ba Vì
2003
9
Làng nghề CB chè thôn Trại Khoai
Ba Trại
Ba
2003
10
Làng nghề CB chè thôn Trung Sơn
Ba Trại
Ba Vì
2004
11
Làng nghề CB chè thôn Đồng Dài
Ba Trại
Ba Vì
2004
12
Làng nghề chế biến chè búp khô Thôn Đồi
Ba Trại
Ba Vì
2005
13
Làng nghề chế biến chè búp khô thôn Bùi Thông
dưới
Ba Trại
Ba Vì
2005
14
Làng nghề chế biến chè búp khô Trung Hạ - Chu
Minh
Ba Trại
Ba Vì
2005
15
Làng nghề Trồng hoa Mai trắng Thôn An Hòa
Tản Lĩnh
Ba Vì
2021
16
Làng nghề mây tre đan thôn Phú Vinh
Phú Nghĩa
Chương Mỹ
2001
17
Làng nghề mây tre đan thôn Phù Yên
Trường Yên
Chương Mỹ
2001
18
Làng nghề mây tre giang thôn Yên Kiện
Đông Phương
Yên
Chương Mỹ
2002
19
Làng nghề mây tre giang thôn Đông Cựu
Đông Phương
Yên
Chương Mỹ
2002
20
Làng nghề mây tre giang thôi Đồi Ba
Đông Phương
Yên
Chương Mỹ
2002
21
Làng nghề mây tre đan thôn Thái Hòa
Hợp Đồng
Chương Mỹ
2002
22
Làng nghê mây tre giang thôn Lam Điền
Lam Điền
Chương Mỹ
2002
23
Làng nghề mây tre đan thôn Quan Châm
Phú Nghĩa
Chương Mỹ
2002
24
Làng nghề mây tre đan thôn Khê Than
Phú Nghĩa
Chương Mỹ
2002
25
Làng nghề nón mũ lá thôn Văn La
Văn Võ
Chương Mỹ
2002
26
Làng nghề mây tre đan thôn Hạ Dục
Đồng Phú
Chương Mỹ
2003
27
Làng nghề mây tre đan thôn Lũng Vỵ
Đông Phương
Yên
Chương Mỹ
2003
28
Làng nghề mây tre đan thôn Đồi Hai
Đông Phương
Yên
Chương Mỹ
2003
29
Làng nghề mây tre đan Phú Hữu I
Phú Nghĩa
Chương Mỹ
2003
77
TT
Làng nghề, làng nghề truyền thống
Địa chỉ
Năm
công
nhận
/phường/
thị trấn
Quận/huyện/
thị xã
30
Làng nghề mây tre đan Phú Hữu II
Phú Nghĩa
Chương Mỹ
2003
31
Làng nghề mây tre giang đan thôn Tiên Lữ
Tiên Phương
Chương Mỹ
2003
32
Làng nghề mây tre đan Nghĩa Hảo
Phú Nghĩa
Chương Mỹ
2004
33
Làng nghề mây tre đan thôn Đồng Trữ
Phú Nghĩa
Chương Mỹ
2004
34
Làng nghề mộc, điêu khắc thôn Phụ Chính
Hòa Chính
Chương Mỹ
2004
35
Làng nghề mây tre đan thôn Trung Cao
Trung Hòa
Chương Mỹ
2004
36
Làng nghề mây tre giang đan thôn Yên Trường
Trường Yên
Chương Mỹ
2005
37
Làng nghề mây tre giang đan thôn Đồi 1
Đông Phương
Yên
Chương Mỹ
2005
38
Làng nghề mây tre giang đan thôn Đông Cựu
Đông Sơn
Chương Mỹ
2005
39
Làng nghề thêu thôn Yên Cốc
Hồng Phong
Chương Mỹ
2005
40
Làng nghề mây song giang đan xuất khẩu thôn
Yên Kiện
Đông Sơn
Chương Mỹ
2007
41
Làng nghề mây song giang đan xuất khẩu thôn
Lưu Xá
Hòa Chính
Chương Mỹ
2007
42
Làng nghề mây tre giang đan xuất khẩu thôn
Quyết Tiến
Tiên Phương
Chương Mỹ
2007
43
Làng nghề chế biến nông sản thực phẩm thôn
Chi Nê
Trung Hòa
Chương Mỹ
2007
44
Làng nghề mây song đan xuất khẩu thôn Hòa Xá
Đồng Phú
Chương Mỹ
2008
45
Làng nghề mây tre giang đan xuất khẩu thôn Bài
Trượng
Hoàng Diệu
Chương Mỹ
2008
46
Làng nghề mây song đan xuất khẩu thôn Đồi
Miễu
Nam Phương
Tiến
Chương Mỹ
2008
47
Làng nghề mây tre đan Lương Sơn
Đông Sơn
Chương Mỹ
2009
48
Làng nghề truyền thống điêu khắc đá Long
Châu Miếu
Phụng Châu
Chương Mỹ
2015
49
Làng nghề chế biến lâm sản thôn Hạ
Liên Trung
Đan Phượng
2001
50
Làng nghề đồ mộc thôn Thượng Thôn
Liên Hà
Đan Phượng
2002
51
Làng nghề Cb lâm sản thôn Trung
Liên Trung
Đan Phượng
2003
52
Làng nghề CB lương thực thực phẩm thôn Tháp
Thượng
Song Phượng
Đan Phượng
2003
53
Làng nghề chế biến lương thực thực phẩm thôn
Trúng Đích
Hạ Mỗ
Đan Phượng
2003
54
Làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm thôn
Bá Nội
Hồng Hà
Đan Phượng
2004
55
Làng nghề cơ khí thôn Thúy Hội
Tân Hội
Đan Phượng
2004
56
Làng nghề sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ thôn Thù Lỗ
Liên Hà
Đông Anh
2020
57
Làng nghề trồng quất cảnh xã Tàm Xá
Tàm Xá
Đông Anh
2020
58
Làng nghề cây cảnh hoa giấy thôn Phù Đổng
Phù Đổng
Gia Lâm
2020
59
Làng nghề chế biến nông sản thôn Thuận Quang
Dương Xá
Gia Lâm
2023
60
Làng nghề rèn Đa Sỹ
Kiến Hưng
Hà Đông
2001
78
TT
Làng nghề, làng nghề truyền thống
Địa chỉ
Năm
công
nhận
/phường/
thị trấn
Quận/huyện/
thị xã
61
Làng nghề dệt lụa tơ tằm Vạn Phúc
Vạn Phúc
Hà Đông
2001
62
Làng nghề chế biến nông sản Cát Quế
Cát Quế
Hoài Đức
2001
63
Làng nghề chế biến nông sản Dương Liễu
Dương Liễu
Hoài Đức
2001
64
Làng nghề dệt kim - bánh kẹo La Phù
La Phù
Hoài Đức
2001
65
Làng nghề chế biến nông sản Minh Khai
Minh Khai
Hoài Đức
2001
66
Làng nghề điêu khắc sơn mỹ nghệ thôn Sơn
Đồng
Sơn Đồng
Hoài Đức
2002
67
Làng nghề dệt in hoa thôn Ỷ La
Dương Nội
Hà Đông
2002
68
Làng nghề dệt vải thôn La Dương
Dương Nội
Hà Đông
2002
69
Làng nghề dệt in hoa La Nội
Dương Nội
Hà Đông
2002
70
Làng ngh chế biến lương thực thc phm thôn
Lưu Xá
Đức Giang
Hoài Đức
2002
71
Làng nghề bún bánh thôn Cao Xá Hạ
Đức Giang
Hoài Đức
2002
72
Làng nghề nhiếp ảnh truyền thống thôn Lai Xá
Kim Chung
Hoài Đức
2003
73
Làng nghề sản xuất bánh đa nem thôn Ngự Câu
An Thượng
Hoài Đức
2003
74
Làng nghề xây dựng, chế biến nông sản thôn
Yên Sở
Yên Sở
Hoài Đức
2007
75
Làng nghề cơ khí, mộc dân dụng mỹ nghệ thôn
Đại Tự
Kim Chung
Hoài Đức
2007
76
Làng nghề dệt may, chế biến nông lâm sản
Đồng Nhân
Đông La
Hoài Đức
2008
77
Làng nghề hoa Đại Bái
Đại Thịnh
Mê Linh
2017
78
Làng nghề hoa, cây cảnh Hạ Lôi
Mê Linh
Mê Linh
2017
79
Làng nghề hoa, cây cảnh Liễu Trì
Mê Linh
Mê Linh
2017
80
Làng nghề mỳ bún Yên Thị
Tiến Thịnh
Mê Linh
2017
81
Làng nghề bánh đa Trung Hà
Tiến Thịnh
Mê Linh
2017
82
Làng nghề dệt Phùng Xá
Phùng Xá
Mỹ Đức
2001
83
Làng nghề thêu thôn Nội
Thượng Lâm
Mỹ Đức
2002
84
Làng nghề thêu thôn Trì
Thượng Lâm
Mỹ Đức
2003
85
Làng nghề mây tre đan, thêu ren thôn Trê
Tuy Lai
Mỹ Đức
2003
86
Làng nghề mây tre đan giang đan xuất khẩu thôn
Đông Mỹ
An Tiến
Mỹ Đức
2005
87
Làng nghề thêu xuất khẩu thôn Hoành
Đồng Tâm
Mỹ Đức
2007
88
Làng nghề cào bông thôn Xuân La
Phượng Dực
Phú Xuyên
2001
89
Làng nghề may Từ Thuận
Vân Từ
Phú Xuyên
2001
90
Làng nghề khảm trai thôn Ứng Cừ
Vân Từ
Phú Xuyên
2001
91
Làng nghề cỏ tế thôn Lưu Động
Phú Túc
Phú Xuyên
2002
92
Làng nghề cỏ tế thôn Tư Sản
Phú Túc
Phú Xuyên
2002
93
Làng nghề cỏ tế thôn Trình Viên
Phú Túc
Phú Xuyên
2002
94
Làng nghề cỏ tế thôn Đường La
Phú Túc
Phú Xuyên
2002
79
TT
Làng nghề, làng nghề truyền thống
Địa chỉ
Năm
công
nhận
/phường/
thị trấn
Quận/huyện/
thị xã
95
Làng nghề cỏ tế thôn Phú Túc
Phú Túc
Phú Xuyên
2002
96
Làng nghề cỏ tế thôn Hoàng
Phú Túc
Phú Xuyên
2002
97
Làng nghề cỏ tế thôn Lưu Xá
Phú Túc
Phú Xuyên
2002
98
Làng nghề giầy da thôn Giẽ Hạ
Phú Yên
Phú Xuyên
2002
99
Làng nghề giầy da thôn Giẽ Thượng
Phú Yên
Phú Xuyên
2002
100
Làng nghề giầy da thôn Thượng Yên
Phú Yên
Phú Xuyên
2002
101
Làng nghề tơ lưới thôn Thao Ngoại
Sơn Hà
Phú Xuyên
2002
102
Làng nghề chế biến LTTP thôn Tân Độ
Hồng Minh
Phú Xuyên
2002
103
Làng nghề bún bánh Hòa Khê Hạ
Bạch Hạ
Phú Xuyên
2002
104
Làng nghề cào bông thôn Văn Hội
Đại Thắng
Phú Xuyên
2002
105
Làng nghề thêu Đại Đồng
Phú Xuyên
Phú Xuyên
2003
106
Làng nghề đan võng thôn Thao Nội
Sơn Hà
Phú Xuyên
2003
107
Làng nghề đan guột tế thôn Trung Lập
Tri Trung
Phú Xuyên
2003
108
Làng nghề may mặc thôn Chung
Vân Từ
Phú Xuyên
2004
109
Làng nghề cơ khí, dịch vụ thôn Phú Gia
Phú Minh
Phú Xuyên
2004
110
Làng nghề dệt lưới chã thôn An Mỹ
Đại Thắng
Phú Xuyên
2004
111
Làng nghề mộc dân dụng thôn Đồng Phố
Tân Dân
Phú Xuyên
2004
112
Làng nghề mây tre đan guột tế thôn Nhị Khê
Hoàng Long
Phú Xuyên
2007
113
Làng nghề mây tre đan guột tế thôn Kim Long
Trung
Hoàng Long
Phú Xuyên
2007
114
Làng nghề xây dựng thôn Kim Long Thượng
Hoàng Long
Phú Xuyên
2007
115
Làng nghê mộc dân dụng Đồng Cả
Tân Dân
Phú Xuyên
2017
116
Làng nghê mộc dân dụng Gia Phú
Tân Dân
Phú Xuyên
2017
117
Làng nghê mộc dân dụng Thường Liễu
Tân Dân
Phú Xuyên
2017
118
Làng nghề may thôn Thượng Hiệp
Tam Hiệp
Phúc Thọ
2001
119
Làng nghề CB NSTP thôn Hạ Hiệp
Liên Hiệp
Phúc Thọ
2002
120
Làng nghề CB NSTP thôn Hiếu Hiệp
Liên Hiệp
Phúc Thọ
2002
121
Làng nghề dệt thảm thôn Làng Đông
Phụng
Thượng
Phúc Thọ
2002
122
Làng nghề CB NSTP thôn Linh Chiểu
Sen Phương
Phúc Thọ
2002
123
Làng nghề hoa, cây cảnh Tích Giang
Tích Giang
Phúc Thọ
2022
124
Làng nghề mộc thôn Phú An
Thanh Đa
Phúc Thọ
2022
125
Làng nghề mộc Triệu Xuyên
Long Xuyên
Phúc Thọ
2023
126
Làng nghề cắt may Làng Táo
Tam Thuấn
Phúc Thọ
2023
127
Làng nghề cót nan thôn Trại Ro
Tuyết Nghĩa
Quốc Oai
2001
128
Làng nghề tre nan Văn Khê
Nghĩa Hương
Quốc Oai
2002
129
Làng nghề cót nan thôn Thế Trụ
Nghĩa Hương
Quốc Oai
2002
130
Làng nghề cót nan thôn Văn Quang
Nghĩa Hương
Quốc Oai
2002
80
TT
Làng nghề, làng nghề truyền thống
Địa chỉ
Năm
công
nhận
/phường/
thị trấn
Quận/huyện/
thị xã
131
Làng nghề chế biến nông sản thực phẩm Thôn
Tân Hòa
Tân Hòa
Quốc Oai
2002
132
Làng nghề nón mũ lá thôn Phú Mỹ
Ngọc Mỹ
Quốc Oai
2003
133
Làng nghề chế biến tinh bột Cộng Hòa
Cộng Hòa
Quốc Oai
2003
134
Làng nghề mây tre giang đan thôn Đại Phu
Liệp Tuyết
Quốc Oai
2004
135
Làng nghề mây tre giang đan thôn Thông Đạt
Liệp Tuyết
Quốc Oai
2004
136
Làng nghề mây giang đan thôn Bái Nội
Liệp Tuyết
Quốc Oai
2007
137
Làng nghề mây giang đan thôn Bái Ngoại
Liệp Tuyết
Quốc Oai
2007
138
Làng nghề mây giang đan thôn Vĩnh Phúc
Liệp Tuyết
Quốc Oai
2007
139
Làng nghề đan cót nan xuất khẩu thôn Muôn
Tuyết Nghĩa
Quốc Oai
2007
140
Làng nghề mây giang song đan, tăm hương thôn
Đồng Lư
Đồng Quang
Quốc Oai
2008
141
Làng nghề bánh tẻ thôn Phú Nhi
Phú Thịnh
Sơn Tây
2007
142
Làng nghề thêu ren Ngọc Kiên
Cổ Đông
Sơn Tây
2008
143
Làng nghề mộc thôn Chàng Sơn
Chàng Sơn
Thạch Thất
2001
144
Làng nghề đồ mộc, may thôn Hữu Bằng
Hữu Bằng
Thạch Thất
2001
145
Làng nghề cơ khí nông cụ Phùng Xá
Phùng Xá
Thạch Thất
2001
146
Làng nghề chè lam thôn Thạch
Thạch Xá
Thạch Thất
2001
147
Làng nghề mây tre đan thôn Thái Hòa
Bình Phú
Thạch Thất
2002
148
Làng nghề mây tre đan thôn Bình Xá
Bình Phú
Thạch Thất
2002
149
Làng nghề mây tre đan thôn Phú Hòa
Bình Phú
Thạch Thất
2002
150
Làng nghề mộc Canh Nậu
Canh Nậu
Thạch Thất
2003
151
Làng nghề mộc xây dựng Dị Nậu
Dị Nậu
Thạch Thất
2003
152
Làng nghề bún thôn Kỳ Thủy
Bích Hòa
Thanh Oai
2001
153
Làng nghề CB lâm sản thôn Canh Hoạch
Dân Hòa
Thanh Oai
2001
154
Làng nghề nón thôn Chung Chính
Phương
Trung
Thanh Oai
2001
155
Làng nghề kim khí thôn Rùa Thượng
Thanh Thùy
Thanh Oai
2001
156
Làng nghề điêu khắc thôn Dư Dụ
Thanh Thùy
Thanh Oai
2001
157
Làng nghề bún thôn Thanh Lương
Bích Hòa
Thanh Oai
2002
158
Làng nghề chẻ tăm hương thôn Ba Dư
Hồng Dương
Thanh Oai
2002
159
Làng nghề chẻ tăm hương thôn Phương Nhị
Hồng Dương
Thanh Oai
2002
160
Làng nghề nón thôn Liên Tân
Phương
Trung
Thanh Oai
2002
161
Làng nghề nón thôn Tân Tiến
Phương
Trung
Thanh Oai
2002
162
Làng nghề nón thôn Quang Trung
Phương
Trung
Thanh Oai
2002
163
Làng nghề nón thôn Mã Kiều
Phương
Trung
Thanh Oai
2002
81
TT
Làng nghề, làng nghề truyền thống
Địa chỉ
Năm
công
nhận
/phường/
thị trấn
Quận/huyện/
thị xã
164
Làng nghề nón thôn Tây Sơn
Phương
Trung
Thanh Oai
2002
165
Làng nghề nón thôn Tân Dân
Phương
Trung
Thanh Oai
2002
166
Làng nghề nón mũ lá thôn Chi Lễ
Tân Ước
Thanh Oai
2002
167
Làng nghề kim khí thôn Dụ Tiền
Thanh Thùy
Thanh Oai
2002
168
Làng nghề kim khí thôn Từ Am
Thanh Thùy
Thanh Oai
2002
169
Làng nghề kim khí thôn Rùa Hạ
Thanh Thùy
Thanh Oai
2002
170
Làng nghề kim khí thôn Gia Vĩnh
Thanh Thùy
Thanh Oai
2002
171
Làng nghề giò chả thôn Hoàng Trung
Hồng Dương
Thanh Oai
2003
172
Làng nghề khâu bóng thôn Văn Khê
Tam Hưng
Thanh Oai
2003
173
Làng nghề nón mũ lá thôn Quế Sơn
Tân Ước
Thanh Oai
2003
174
Làng nghề giò chả thôn Ước Lễ
Tân Ước
Thanh Oai
2003
175
Làng nghề may công nghiệp, may dân dụng thôn
Thượng
Bích Hòa
Thanh Oai
2004
176
Làng nghề ren vơni xuất khẩu thôn Trên
Bích Hòa
Thanh Oai
2004
177
Làng nghề may công nghiệp, may dân dụng thôn
Giữa
Bích Hòa
Thanh Oai
2004
178
Làng nghề mây tre đan xuất khẩu thôn Mùi
Bích Hòa
Thanh Oai
2004
179
Làng nghề nón thôn Thị Nguyên
Cao Dương
Thanh Oai
2004
180
Làng nghề nón thôn Mọc Xá
Cao Dương
Thanh Oai
2004
181
Làng nghề tương, miến thôn Cự Đà
Cự Khê
Thanh Oai
2004
182
Làng nghề chẻ tăm mành thôn Ngô Đồng
Hồng Dương
Thanh Oai
2004
183
Làng nghề chè tăm hương thôn Mạch Kỳ
Hồng Dương
Thanh Oai
2004
184
Làng nghề chè tăm hương thôn Tảo Dương
Hồng Dương
Thanh Oai
2004
185
Làng nghề dệt khăn, vải, dệt len thôn Thanh
Thần
Thanh Cao
Thanh Oai
2004
186
Làng nghề vòng nón, nón thôn Đôn Thư
Kim Thư
Thanh Oai
2004
187
Làng nghề mộc truyền thống thôn Áng Phao
Cao Dương
Thanh Oai
2005
188
Làng nghề nón lá thôn Cao Xá
Cao Dương
Thanh Oai
2005
189
Làng nghề nón lá thôn Động Giã
Đỗ Động
Thanh Oai
2005
190
Làng nghề chẻ tăm xuất khẩu thôn Ngọc Đình
Hồng Dương
Thanh Oai
2005
191
Làng nghề nón, vòng nón thôn Trường Xuân
Xuân Dương
Thanh Oai
2005
192
Làng nghề thêu truyền thống thôn Cao Mật
Thượng
Thanh Cao
Thanh Oai
2005
193
Làng nghề mây tre đan xuất khẩu thôn Phú Thọ
Dân Hòa
Thanh Oai
2007
194
Làng nghề khâu bóng thể thao thôn Bùi Xá
Tam Hưng
Thanh Oai
2007
195
Làng nghề khâu bóng thể thao thôn Song Khê
Tam Hưng
Thanh Oai
2007
196
Làng nghề khâu bóng thôn Lê Dương
Tam Hưng
Thanh Oai
2008
197
Làng nghề khâu bóng thể thao thôn Hưng Giáo
Tam Hưng
Thanh Oai
2008
82
TT
Làng nghề, làng nghề truyền thống
Địa chỉ
Năm
công
nhận
/phường/
thị trấn
Quận/huyện/
thị xã
198
Làng nghề giò chả thôn Phúc Thụy
Tân Ước
Thanh Oai
2008
199
Làng nghề CB lương thực thôn Nga My Thượng
Thanh Mai
Thanh Oai
2008
200
Làng nghề chế biến nông sản thôn Nga My Hạ
Thanh Mai
Thanh Oai
2008
201
Làng nghề sơn mài thôn Hạ Thái
Duyên Thái
Thường Tín
2001
202
Làng nghề điêu khắc Nhân Hiền
Hiền Giang
Thường Tín
2001
203
Làng nghề tiện gỗ thôn Nhị Khê
Nhị Khê
Thường Tín
2001
204
Làng nghề tre đan thôn Xâm Dương I
Ninh Sở
Thường Tín
2001
205
Làng nghề thêu Quất Động
Quất Động
Thường Tín
2001
206
Làng nghề thêu thôn Đào Xá
Thắng Lợi
Thường Tín
2001
207
Làng nghề bông len thôn Trát Cầu
Tiền Phong
Thường Tín
2001
208
Làng nghề mộc cao cấp Vạn Điểm
Vạn Điểm
Thường Tín
2001
209
Làng nghề thêu thôn Cổ Chất
Dũng Tiến
Thường Tín
2001
210
Làng nghề cơ khí mộc thôn Nguyên Hanh
Văn Tự
Thường Tín
2002
211
Làng nghề kim khí thôn Liễu Nội
Khánh Hà
Thường Tín
2002
212
Làng nghề thêu thôn Từ Vân
Lê Lợi
Thường Tín
2002
213
Làng nghề dệt đũi tơ tằm thôn Cống Xuyên
Nghiêm
Xuyên
Thường Tín
2002
214
Làng nghề thêu thôn Đình Tổ
Nguyễn Trãi
Thường Tín
2002
215
Làng nghề thêu thôn Đông Cửu
Dũng Tiến
Thường Tín
2002
216
Làng nghề tre đan thôn Xâm Dương II
Ninh Sở
Thường Tín
2002
217
Làng nghề tre đan thôn Xâm Dương III
Ninh Sở
Thường Tín
2002
218
Làng nghề tre đan thôn Đại Lộ
Ninh Sở
Thường Tín
2002
219
Làng nghề tre đan thôn Bằng Sở
Ninh Sở
Thường Tín
2002
220
Làng nghề thêu thôn Hướng Dương
Thắng Lợi
Thường Tín
2002
221
Làng nghề thêu thôn Khoái Nội
Thắng Lợi
Thường Tín
2002
222
Làng nghề thêu thôn Bình Lăng
Thắng Lợi
Thường Tín
2002
223
Làng nghề mộc dân dụng thôn Định Quán
Tiền Phong
Thường Tín
2002
224
Làng nghề điêu khắc mộc thôn Thượng Cung
Tiền Phong
Thường Tín
2002
225
Làng nghề làm lược sừng Thụy Ứng
Hòa Bình
Thường Tín
2003
226
Làng nghề tiện Trung Thôn
Nhị Khê
Thường Tín
2003
227
Làng nghề bánh dày Thượng Đình
Nhị Khê
Thường Tín
2003
228
Làng nghề thêu xuất khẩu Phương Cù
Thắng Lợi
Thường Tín
2003
229
Làng nghề thêu ren thôn Lưu Xá
Quất Động
Thường Tín
2004
230
Làng nghề thêu ren thôn Bì Hướng
Quất Động
Thường Tín
2004
231
Làng nghề thêu ren thôn Quất Tỉnh
Quất Động
Thường Tín
2004
232
Làng nghề thêu ren thôn Đô Quan
Quất Động
Thường Tín
2004
233
Làng nghề thêu ren thôn Nguyên Bì
Quất Động
Thường Tín
2004
234
Làng nghề thêu ren thôn Đức Trạch
Quất Động
Thường Tín
2004
83
TT
Làng nghề, làng nghề truyền thống
Địa chỉ
Năm
công
nhận
/phường/
thị trấn
Quận/huyện/
thị xã
235
Làng nghề thêu ren thôn Quất Lâm
Quất Động
Thường Tín
2004
236
Làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ cao cấp thôn Đặng
Vạn Điểm
Thường Tín
2005
237
Làng nghề sơn mài thôn Duyên Trường
Duyên Thái
Thường Tín
2005
238
Làng nghề thêu may thôn Xóm Bến
Nguyễn Trãi
Thường Tín
2005
239
Làng nghề may thêu thôn Gia Khánh
Nguyễn Trãi
Thường Tín
2007
240
Làng nghề thêu ren thôn Một Thượng
Thắng Lợi
Thường Tín
2007
241
Làng nghề thêu ren thôn Ba Lăng
Dũng Tiến
Thường Tín
2008
242
Làng nghề sinh vật cảnh thôn Cơ Giáo
Hồng Vân
Thường Tín
2008
243
Làng nghề sinh vật cảnh thôn Xâm Xuyên
Hồng Vân
Thường Tín
2008
244
Làng nghề Chăn ga gối đệm Ngọc Động
Tiền Phong
Thường Tín
2020
245
Làng nghề dệt Hòa Xá
Hòa Xá
Ứng Hòa
2001
246
Làng nghề tăm hương thôn Phú Lương Thượng
Quảng Phú
Cầu
Ứng Hòa
2001
247
Làng nghề tre đan thôn Hoàng Dương
Sơn Công
Ứng Hòa
2002
248
Làng nghề tre giang đan thôn Đống Vũ
Trường
Thịnh
Ứng Hòa
2002
249
Làng nghề mây tre đan thôn Hoa Đường
Trường
Thịnh
Ứng Hòa
2003
250
Làng ngề bông vải sợi Trung Thượng
Đại Hùng
Ứng Hòa
2003
251
Làng nghề mây đan guột tế thôn Phí Trạch
Phương Tú
Ứng Hòa
2003
252
Làng nghề hương đen thôn Xà Cầu
Quảng Phú
Cầu
Ứng Hòa
2003
253
Làng nghề tăm hương thôn Phú Lương Hạ
Quảng Phú
Cầu
Ứng Hòa
2004
254
Làng nghề chẻ tăm hương thôn Quảng Nguyên
Quảng Phú
Cầu
Ứng Hòa
2004
255
Làng nghề chẻ tăm hương thôn Cầu Bầu
Quảng Phú
Cầu
Ứng Hòa
2004
256
Làng nghề chẻ tăm hương thôn Đạo Tú
Quảng Phú
Cầu
Ứng Hòa
2004
257
Làng nghề may áo dài truyền thống thôn Trạch
Hòa Lâm
Ứng Hòa
2004
258
Làng nghề làm bún thôn Bặt Chùa
Liên Bạt
Ứng Hòa
2004
259
Làng nghề làm bún thôn Bặt Trung
Liên Bạt
Ứng Hòa
2004
260
Làng nghề làm bún thôn Bặt Ngõ
Liên Bạt
Ứng Hòa
2004
261
Làng nghề rèn truyền thống thôn Vũ Ngoại
Liên Bạt
Ứng Hòa
2005
262
Làng nghề khảm trai thôn Cao Xá
Trung Tú
Ứng Hòa
2007
263
Làng nghề chẻ tăm hương, đan guột tế thôn Trần
Đăng
Hoa Sơn
Ứng Hòa
2008
264
Làng nghề truyền thống giày dép da thôn Thần
Minh Đức
Ứng Hòa
2015
265
Làng nghề rượu làng Ngâu thôn Yên Ngưu
Tam Hiệp
Thanh Trì
2021
84
TT
Làng nghề, làng nghề truyền thống
Địa chỉ
Năm
công
nhận
/phường/
thị trấn
Quận/huyện/
thị xã
266
Làng nghề may thôn Vĩnh Trung
Đại Ấng
Thanh Trì
2022
267
Làng nghề sản xuất bánh kẹo thôn Nội Am
Liên Ninh
Thanh Trì
2022
268
Làng nghề mây tre đan thôn 3
Vạn Phúc
Thanh Trì
2023
85
Phlục 2. Danh ch ng ngh truyn thng đưc công nhn trên đa bàn
thành ph nh đến hết năm 2023
TT
Tên làng nghề truyền thống
Địa chỉ
Năm
công
nhận
/phường/
thị trấn
Quận/huyện/
thị xã
1
Làng nghề truyền thống thuốc nam dân tộc Dao
Yên Sơn
Ba Vì
Ba Vì
2013
2
Làng nghề truyền thống chế biến chè búp khô
Đá Chông
Minh Quang
Ba Vì
2013
3
Làng nghề truyền thống chế biến chè Phú Yên
Yên Bài
Ba Vì
2015
4
Làng nghề chế biến thuốc nam Dân tộc Dao
thôn Hợp Nhất
Ba Vì
Ba Vì
2021
5
Làng nghề chế biến thuốc nam Dân tộc Dao
thôn Hợp Sơn
Ba Vì
Ba Vì
2021
6
Làng nghề truyền thống hoa Tây Tựu
Tây Tựu
Bắc Từ Liêm
2016
7
Làng nghề may cổ nhuế
Cổ nhuế 2
Bắc Từ Liêm
2009
8
Làng nghề truyền thống mộc dân dụng và phục
chế nhà cổ Phúc Cầu
Thụy Hương
Chương Mỹ
2009
9
Làng nghề mộc dân dụng và điêu khắc Tân M
Thụy Hương
Chương Mỹ
2012
10
Làng nghề truyền thống mộc Phù Yên
Trường Yên
Chương Mỹ
2016
11
Làng nghề gỗ Mỹ nghệ Thiết Úng
Vân Hà
Đông Anh
2009
12
Làng nghề đậu chài Võng La
Võng La
Đông Anh
2018
13
Làng nghề dát vàng bạc quỳ và may da Kiêu
Kỵ
Kiêu Kỵ
Gia Lâm
2009
14
Làng nghề truyền thống gốm sứ Bát Tràng
Bát Tràng
Gia Lâm
2009
15
Làng nghề truyền thống gốm sứ Giang Cao
Bát Tràng
Gia Lâm
2009
16
Làng nghề gốm sứ Kim Lan
Kim Lan
Gia Lâm
2009
17
Làng nghề thuốc nam, thuốc bắc Ninh Giang
Ninh Hiệp
Gia Lâm
2009
18
Làng nghề mộc truyền thống Thượng Mạo
Phú Lương
Hà Đông
2009
19
Làng nghề nuôi rắn Lệ Mật
Việt Hưng
Long Biên
2010
20
Làng nghề đan lát Nam Cường
Tam Đồng
Mê Linh
2006
21
Làng nghề bún Phú Đô
Phú Đô
Nam Từ
Liêm
2009
22
Làng nghề truyền thống cốm Mễ Trì
Mễ Trì
Nam Từ
Liêm
2016
23
Làng nghề đục chạm gỗ cao cấp và mộc dân
dụng Ngọc Than
Ngọc Mỹ
Quốc Oai
2011
24
Làng nghề mộc dân dụng và chế biến lâm sản
Ngô Sài
Quốc Oai
Quốc Oai
2015
25
Làng nghề mộc dân dụng và đục chạm gỗ cao
cấp thôn Yên Quán
Tân Phú
Quốc Oai
2013
26
Làng nghề truyền thống Mây tre đan Xuân
Dương
Kim Lũ
Sóc Sơn
2009
27
Làng nghề Truyền Thống tre trúc Thu Thủy
Xuân Thu
Sóc Sơn
2009
86
TT
Tên làng nghề truyền thống
Địa chỉ
Năm
công
nhận
/phường/
thị trấn
Quận/huyện/
thị xã
28
Làng nghề truyền thống hoa đào Nhật Tân
Nhật Tân
Tây Hồ
2015
29
Làng nghề truyền thống xôi Phú Thượng
Phú Thượng
Tây Hồ
2016
30
Làng nghề truyền thống Quất cảnh Tứ Liên
Tứ Liên
Tây Hồ
2018
31
Làng nghề truyền thống mộc dân dụng và làm
nhà gỗ Hương Ngải
Hương Ngải
Thạch Thất
2013
32
Làng nghề sơn tạc tượng thôn Vũ Lăng
Dân Hòa
Thanh Oai
2002
33
Làng nghè nón lá mây tre xk thôn Tiên Lữ
Dân Hòa
Thanh Oai
2003
34
Làng nghề truyền thống sản xuất nhạc cụ dân
tộc Đào Xá
Đông Lỗ
Ứng Hòa
2009
35
Làng nghề dệt truyền thống Triều Khúc
Tân Triều
Thanh Trì
2009
36
Làng nghề truyền thống làm bánh Tranh Khúc
Duyên Hà
Thanh Trì
2011
37
Làng nghề chế biến miến và bánh đa Phú Diễn
Hữu Hòa
Thanh Trì
2012
38
Làng nghề truyền thống nón lá Vĩnh Thịnh
Đại Áng
Thanh Trì
2020
39
Làng nghề mộc truyền thống Phụng Công
Hòa Bình
Thường Tín
2009
40
Làng nghề truyền thống sản xuất lưới cước
Trần Phú
Minh Cường
Thường Tín
2012
41
Làng nghề truyền thống hoa cây cảnh Nội Thôn
Vân Tảo
Thường Tín
2012
42
Làng nghề truyền thống mộc mỹ nghệ Phúc
Trạch
Thống Nhất
Thường Tín
2016
43
Làng nghề mộc mỹ nghệ An Định
Tô Hiệu
Thường Tín
2018
44
Làng nghề trồng Đào, cây cảnh thôn Đông Thai
Vân Tảo
Thường Tín
2023
45
Làng nghề bánh cuốn Thanh Trì
Thanh Trì
Hoàng Mai
2023
46
Làng nghề nặn tò he Xuân La
Phượng Dực
Phú Xuyên
2010
47
Làng nghề dệt lưới chã Văn Lãng
Quang Trung
Phú Xuyên
2010
48
Làng nghề làm hương thắp làng Văn Trai
Thượng
Văn Hoàng
Phú Xuyên
2013
49
Làng nghề bánh kẹo truyền thống Cổ Hoàng
Hoàng Long
Phú Xuyên
2014
50
Làng nghề truyền thống mộc thôn Đại Nghiệp
Tân Dân
Phú Xuyên
2021
51
Làng nghề khảm trai thôn Đồng Vinh
Chuyên Mỹ
Phú Xuyên
2023
52
Làng nghề sơn khảm thôn Bối Khê
Chuyên Mỹ
Phú Xuyên
2023
53
Làng nghề khảm trai thôn Trung
Chuyên Mỹ
Phú Xuyên
2023
54
Làng nghề khảm trai thôn Thượng
Chuyên Mỹ
Phú Xuyên
2023
55
Làng nghề khảm trai thôn Ngọ
Chuyên Mỹ
Phú Xuyên
2023
56
Làng nghề khảm trai thôn Hạ
Chuyên Mỹ
Phú Xuyên
2023
57
Làng nghề sơn khảm thôn Mỹ Văn
Chuyên Mỹ
Phú Xuyên
2023
58
Làng nghề đồ mộc dân dụng thôn Chanh Thôn
Nam Tiến
Phú Xuyên
2023
59
Làng nghề cỏ tế cổ truyền Lưu Thượng
Phú Túc
Phú Xuyên
2023
87
Phlục 3. Danh sách các làng ngh, ng ngh truyn thống đã mai một và
có nguy cơ mai một đến hết năm 2023
TT
Làng nghề, làng nghề truyền thống
Địa chỉ
Ghi
chú
/phường/
thị trấn
Quận/huyện/
thị xã
A
Làng nghề, làng nghề truyền thống đã bị mai một
I
Làng nghề
1
Làng nghề chế biến tơ tằm Lương Phú
Thuần Mỹ
Ba Vì
2001
2
Làng nghề dệt in hoa thôn Ỷ La
Dương Nội
Hà Đông
2002
3
Làng nghề dệt vải thôn La Dương
Dương Nội
Hà Đông
2002
4
Làng nghề dệt in hoa La Nội
Dương Nội
Hà Đông
2002
5
Làng nghề bún bánh Hòa Khê Hạ
Bạch Hạ
Phú Xuyên
2002
6
Làng nghề cào bông thôn Văn Hội
Đại Thắng
Phú Xuyên
2002
7
Làng nghề thêu Đại Đồng
Phú Xuyên
Phú Xuyên
2003
8
Làng nghề cào bông thôn Xuân La
Phượng Dực
Phú Xuyên
2001
9
Làng nghề đan võng thôn Thao Nội
Sơn Hà
Phú Xuyên
2003
10
Làng nghề khảm trai thôn Ứng Cử
Vân Từ
Phú Xuyên
2001
11
Làng nghề CB NSTP thôn Hạ Hiệp
Liên Hiệp
Phúc Thọ
2002
12
Làng nghề CB NSTP thôn Hiếu Hiệp
Liên Hiệp
Phúc Thọ
2002
13
Làng nghề dệt thảm thôn Làng Đông
Phụng Thượng
Phúc Thọ
2002
14
Làng nghề chế biến tinh bột Cộng Hòa
Cộng Hòa
Quốc Oai
2003
15
Làng nghề mây tre giang đan thôn Đại Phu
Liệp Tuyết
Quốc Oai
2004
16
Làng nghề mây tre giang đan thôn Thông
Đạt
Liệp Tuyết
Quốc Oai
2004
17
Làng nghề mây giang đan thôn Bái Nội
Liệp Tuyết
Quốc Oai
2007
18
Làng nghề mây giang đan thôn Bái Ngoại
Liệp Tuyết
Quốc Oai
2007
19
Làng nghề mây giang đan thôn Vĩnh Phúc
Liệp Tuyết
Quốc Oai
2007
20
Làng nghề thêu ren Ngọc Kiên
Cổ Đông
Sơn Tây
2008
21
Làng nghề may công nghiệp, may dân dụng
thôn Thượng
Bích Hòa
Thanh Oai
2004
22
Làng nghề may công nghiệp, may dân dụng
thôn Giữa
Bích Hòa
Thanh Oai
2004
23
Làng nghề ren vơni xuất khẩu thôn Trên
Bích Hòa
Thanh Oai
2004
24
Làng nghề dệt khăn, dệt vải, dệt len thôn
Thanh Thần
Thanh Cao
Thanh Oai
2004
25
Làng nghề thêu truyền thống thôn Cao Mật
Thượng
Thanh Cao
Thanh Oai
2005
26
Làng nghề nón lá thôn Động Giã
Đỗ Động
Thanh Oai
2005
27
Mây tre đan xuất khẩu thôn Mùi
Bích Hòa
Thanh Oai
2004
28
Làng nghề khâu bóng thôn Lê Dương
Tam Hưng
Thanh Oai
2003
29
Làng nghề khâu bóng thôn Văn Khê
Tam Hưng
Thanh Oai
2003
30
Làng nghề khâu bóng thể thao thôn Song
Khê
Tam Hưng
Thanh Oai
2007
88
TT
Làng nghề, làng nghề truyền thống
Địa chỉ
Ghi
chú
/phường/
thị trấn
Quận/huyện/
thị xã
31
Làng nghề khâu bóng thể thao thôn Bùi Xá
Tam Hưng
Thanh Oai
2007
32
Làng nghề khâu bóng thể thao thôn Hưng
Giáo
Tam Hưng
Thanh Oai
2008
33
Làng nghề dệt đũi tơ tằm thôn Cống Xuyên
Nghiêm
Xuyên
Thường Tín
2002
34
Làng ngề bông vải sợi Trung Thượng
Đại Hùng
Ứng Hòa
2003
35
Làng nghề chẻ tăm hương, đan guột tế thôn
Trần Đăng
Hoa Sơn
Ứng Hòa
2008
36
Làng nghề mây đan guột tế thôn Phí Trạch
Phương Tú
Ứng Hòa
2003
37
Làng nghề tre đan thôn Hoàng Dương
Sơn Công
Ứng Hòa
2002
38
Làng nghề khảm trai thôn Cao Xá
Trung Tú
Ứng Hòa
2007
II
Làng nghề truyền thống
1
Làng nghề truyền thống sản xuất nhạc cụ
dân tộc Đào Xá
Đông Lỗ
Ứng Hòa
2009
B
Làng nghề, làng nghề truyền thống hoạt động cầm chừng, có nguy cơ mai một
I
Làng nghề
1
Làng nghề CB chè thôn Đồng Dài
Ba Trại
Ba Vì
2004
2
Làng nghề CB chè thôn Đồng Chằm
Ba Trại
Ba Vì
2003
3
Làng nghề chế biến chè búp khô Trung Hạ -
Chu Minh
Ba Trại
Ba Vì
2005
4
Làng nghề mây tre đan thôn Hạ Dục
Đồng Phú
Chương Mỹ
2003
5
Làng nghề mây tre giang thôn Đông Cựu
Đông Phương
Yên
Chương Mỹ
2005
6
Làng nghề y song giang đan xuất khẩu
thôn Yên Kiện
Đông Sơn
Chương Mỹ
2007
7
Làng nghề mây song giang đan xuất khẩu
thôn Lưu Xá
Hòa Chính
Chương Mỹ
2007
8
Làng nghề mây tre giang đan xuất khẩu thôn
Bài Trượng
Hoàng Diệu
Chương Mỹ
2008
9
Làng nghề thêu thôn Yên Cốc
Hồng Phong
Chương Mỹ
2005
10
Làng nghề mây tre đan thôn Thái Hòa
Hợp Đồng
Chương Mỹ
2002
11
Làng nghê mây tre giang thôn Lam Điền
Lam Điền
Chương Mỹ
2002
12
Làng nghề mây tre đan thôn Trung Cao
Trung Hòa
Chương Mỹ
2004
13
Làng nghề mây tre giang đan thôn Yên
Trường
Trường Yên
Chương Mỹ
2005
14
Làng nghề CB lương thực thực phẩm thôn
Tháp Thượng
Song Phượng
Đan Phượng
2003
15
Làng nghề cơ khí thôn Thúy Hội
Tân Hội
Đan Phượng
2004
16
Làng nghề sản xuất bánh đa nem thôn Ngự
Câu
An Thượng
Hoài Đức
2003
17
Làng nghề dệt may, chế biến nông lâm sản
Đồng Nhân
Đông La
Hoài Đức
2008
89
TT
Làng nghề, làng nghề truyền thống
Địa chỉ
Ghi
chú
/phường/
thị trấn
Quận/huyện/
thị xã
18
Làng nghề nhiếp ảnh truyền thống thôn Lai
Kim Chung
Hoài Đức
2003
19
Làng nghề mây tre đan, thêu ren thôn Trê
Tuy Lai
Mỹ Đức
2003
20
Làng nghề y tre đan giang đan xuất khẩu
thôn Đông Mỹ
An Tiến
Mỹ Đức
2005
21
Làng nghề thêu xuất khẩu thôn Hoành
Đồng Tâm
Mỹ Đức
2007
22
Làng nghề thêu thôn Trì
Thượng Lâm
Mỹ Đức
2003
23
Làng nghề thêu thôn Nội
Thượng Lâm
Mỹ Đức
2002
24
Làng nghề dệt lưới chã thôn An Mỹ
Đại Thắng
Phú Xuyên
2004
25
Làng nghề mây tre đan guột tế thôn Nhị Khê
Hoàng Long
Phú Xuyên
2007
26
Làng nghề mây tre đan guột tế thôn Kim
Long Trung
Hoàng Long
Phú Xuyên
2007
27
Làng nghề xây dựng thôn Kim Long Thượng
Hoàng Long
Phú Xuyên
2007
28
Làng nghề tơ lưới thôn Thao Ngoại
Sơn Hà
Phú Xuyên
2002
29
Làng nghề đan guột tế thôn Trung Lập
Tri Trung
Phú Xuyên
2003
30
Làng nghề cót nan thôn Văn Khê
Nghĩa Hương
Quốc Oai
2002
31
Làng nghề bánh tẻ thôn Phú Nhi
Phú Thịnh
Sơn Tây
2007
32
Làng nghề tương, miến thôn Cự Đà
Cự Khê
Thanh Oai
2004
33
Làng nghề chè tăm hương thôn Mạnh Kỳ
Hồng Dương
Thanh Oai
2004
34
Làng nghề khâu bóng thôn Song Khê
Tam Hưng
Thanh Oai
2007
35
Làng nghề khâu bóng thể thao thôn Song
Khê
Tam Hưng
Thanh Oai
2008
36
Làng nghề chế biến lương thực thôn Nga My
Thượng
Thanh Mai
Thanh Oai
2008
37
Làng nghề dệt truyền thống Triều Khúc
Tân Triều
Thanh Trì
2009
38
Làng nghề thêu Quất Động
Quất Động
Thường Tín
2001
39
Làng nghề thêu ren thôn Lưu Xá
Quất Động
Thường Tín
2004
40
Làng nghề thêu ren thôn Bì Hướng
Quất Động
Thường Tín
2004
41
Làng nghề thêu ren thôn Quất Tỉnh
Quất Động
Thường Tín
2004
42
Làng nghề thêu ren thôn Đô Quan
Quất Động
Thường Tín
2004
43
Làng nghề thêu ren thôn Nguyên Bì
Quất Động
Thường Tín
2004
44
Làng nghề thêu ren thôn Đức Trạch
Quất Động
Thường Tín
2004
45
Làng nghề thêu ren thôn Quất Lâm
Quất Động
Thường Tín
2004
46
Làng nghề sơn mài thôn Duyên Trường
Duyên Thái
Thường Tín
2005
47
Làng nghề thêu thôn Từ Vân
Lê Lợi
Thường Tín
2002
48
Làng nghề tre đan thôn Xâm Dương I
Ninh Sở
Thường Tín
2001
49
Làng nghề tre đan thôn Xâm Dương II
Ninh Sở
Thường Tín
2002
50
Làng nghề tre đan thôn Đại Lộ
Ninh Sở
Thường Tín
2002
51
Làng nghề thêu thôn Đào Xá
Thắng Lợi
Thường Tín
2001
53
Làng nghề thêu xuất khẩu Phương Cù
Thắng Lợi
Thường Tín
2003
90
TT
Làng nghề, làng nghề truyền thống
Địa chỉ
Ghi
chú
/phường/
thị trấn
Quận/huyện/
thị xã
II
Làng nghề truyền thống
1
Làng nghề truyền thống mộc dân dụng và
chế biến lâm sản Ngô Sài
Quốc Oai
Quốc Oai
2015
2
Làng nghề truyền thống mộc dân dụng và
đục chạm gỗ cao cấp thôn Yên Quán
Tân Phú
Quốc Oai
2013
3
Làng nghề truyền thống Mây tre đan Xuân
Dương
Kim Lũ
Sóc Sơn
2009
4
Làng nghề Truyền Thống tre trúc Thu Thủy
Xuân Thu
Sóc Sơn
2009
5
Làng nghề truyền thống cốm Mễ Trì
Mễ Trì
Nam Từ
Liêm
2016
6
Làng nghề truyền thống nuôi rắn Lệ Mật
Việt Hưng
Long Biên
2010
7
Làng nghề đan lát Nam Cường
Tam Đồng
Mê Linh
2006
Tổng: 3 làng nghề, LNTT bị mai một, 60 làng nghề, LNTT có nguy cơ mai một
91
Phlc 4. Danh sách c làng ngh có tim năng gn vi phát trin du lch
TT
Làng nghề
Địa điểm
1
Làng nghề truyền thống gốm sứ Bát Tràng
Bát Tràng, Gia Lâm
2
Làng nghề dệt lụa tơ tằm Vạn Phúc
P. Vạn Phúc, Q. Hà Đông
3
Làng nghề sơn khảm trai Chuyên Mỹ
Chuyên Mỹ, Phú Xuyên
4
Làng nghề điêu khắc Dư Dụ.
Thanh Thùy, Thanh Oai
5
Làng nghề mây tre đan Phú Vinh
Phú Nghĩa, Chương Mỹ
6
Làng nghề điêu khắc sơn mỹ nghệ thôn Sơn Đồng
Sơn Đồng, Hoài Đức
7
Làng nghề sơn mài thôn Hạ Thái
Duyên Thái, Thường Tín
8
Làng nghề dát vàng, bạc, quỳ và may da Kiêu Kỵ
Kiêu Kỵ, Gia Lâm
9
Làng nghề thêu ren Thắng Lợi
Thắng Lợi, Thường Tín
10
Làng nghề truyền thống gỗ, mỹ nghệ Thiết Úng
Vân Hà, Đông Anh
11
Làng nghề may áo dài truyền thống thôn Trạch Xá
Hòa Lâm, Ứng Hòa
12
Làng nghề tiện Nhị Khê
Nhị Khê, Thường Tín
13
Làng nghề may Thượng Hiệp
Tam Hiệp, Phúc Thọ
14
Làng nghề dệt Phùng Xá
Phùng Xá, Mỹ Đức
15
Làng nghề nặn tò he Xuân La
Phượng Dực, Phú Xuyên
16
Làng nghề rắn Lệ Mật
P. Việt Hưng, Q. Long Biên
17
Làng nghề sinh vật cảnh Hồng Vân
Xã Hồng Vân, huyện Thường Tín
18
Các làng nghề may com lê Vân Từ
Xã Vân Từ, huyện Phú Xuyên
19
Làng nghề Lược sừng Thụy Ứng
Xã Hòa Bình, huyện Thường Tín
20
Làng nghề Mộc cao cấp Vạn Điểm
Xã Vạn Điểm, huyện Thường Tín
21
Làng nghề giầy da Phú Yên
Xã Phú Yên, huyện Phú Xuyên
22
Làng nghề nón lá làng chuông
Xã Phương Trung, Thanh Oai
23
Làng nghề giò chả xã Tân Ước
Xã Tân Ước, Thanh Oai
24
Làng nghề hoa, cây cảnh Hạ Lôi
Xã Mê Linh, Mê Linh
25
Làng nghề hoa, cây cảnh Liễu Trì
Xã Mê Linh, Mê Linh
26
Làng hoa cúc thôn Đại Bái
Xã Đại Thịnh, Mê Linh
27
Làng nghề Trồng hoa Mai trắng
Xã Tản Lĩnh, huyện Ba Vì
28
Làng nghề truyền thống thuốc nam dân tộc Dao
thôn An Hòa
Xã Ba Vì, huyện Ba Vì
29
Làng nghề truyền thống thuốc nam dân tộc Dao
thôn Hợp Nhất
Xã Ba Vì, huyện Ba Vì
30
Làng nghề truyền thống thuốc nam dân tộc Dao
thôn Hợp Sơn
Xã Ba Vì, huyện Ba Vì
31
Làng nghề truyền thống chế biến chè búp khô Đá
Chông
Xã Minh Quang, huyện Ba Vì
32
Làng nghề truyền thống chế biến chè Phú Yên
Xã Yên Bài, huyện Ba Vì
33
Làng nghề chế biến chè khô thôn Búi Thông
Xã Ba Trại, huyện Ba Vì
34
Làng nghề chế biến chè khô thôn Đô Trám
Xã Ba Trại, huyện Ba Vì
35
Làng nghề chế biến chè khô thôn Trại Khoai
Xã Ba Trại, huyện Ba Vì
36
Làng nghề chế biến chè khô thôn Trung Sơn
Xã Ba Trại, huyện Ba Vì
37
Làng nghề chế biến chè khô thôn Đồi
Xã Ba Trại, huyện Ba Vì
38
Làng nghề chế biến chè búp khô thôn Đồi Thông
dưới
Xã Ba Trại, huyện Ba Vì
39
Làng nghề bánh tẻ Phú Nhi
Phường Phú Thịnh, Thị xã Sơn Tây
40
Nghề Diều sáo tại thôn Bá Dương Nội,
Xã Hồng Hà, huyện Đan Phượng
92
TT
Làng nghề
Địa điểm
41
Làng nghề truyền thống chế biến lương thực thực
phẩm thôn Trúng Đích,
Xã Hạ Mỗ, huyện Đan Phượng.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 282/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt “Đề án tổng thể phát triển làng nghề trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2050”

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 282/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×