• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 189/QĐ-UBND Thanh Hóa 2026 Quy trình vận hành Hệ thống thủy lợi sông Lèn

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 24/01/2026 11:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 189/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Cao Văn Cường
Trích yếu: Ban hành Quy trình vận hành Hệ thống thủy lợi sông Lèn, tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 189/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 189/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 189/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy trình vận hành Hệ thống thủy lợi sông Lèn, tỉnh Thanh Hóa
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017;
Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về
quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy
định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT (nay là Bộ
Nông nghiệp và Môi trường): Số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 quy
định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; số 03/2022/TT-BNNPTNT ngày
16/6/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT
ngày 15/5/2018;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Báo cáo kết quả thẩm
định số 22/BC-SNNMT ngày 12/01/2026 (kèm theo hồ sơ liên quan).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình vận hành Hệ thống
thủy lợi sông Lèn, tỉnh Thanh Hóa.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Môi
trường, Xây dựng; Chánh Văn phòng Văn phòng Chỉ huy phòng, chống thiên tai
tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường: Hà Trung, Tống Sơn, Hà Long, Hoạt
Giang, Lĩnh Toại, Triệu Lộc, Đông Thành, Hậu Lộc, Hoa Lộc, Vạn Lộc, Nga
Sơn, Nga Thắng, Hồ Vương, Tân Tiến, Nga An, Ba Đình, Bỉm Sơn, Quang
189
14 01
2
Trung; Chủ tịch, Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên thủy lợi Bắc Sông Mã
và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2 QĐ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lưu VT, NNMT, CN, TTPVHCC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Cao Văn Cường
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
QUY TRÌNH VẬN HÀNH
Hệ thống thủy lợi sông Lèn, tỉnh Thanh Hóa
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm
2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Cơ sở pháp lý
Mọi hoạt động có liên quan đến quản lý, khai thác và bảo vệ hệ thống thủy
lợi sông Lèn đều phải tuân thủ:
1. Các Luật
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017;
- Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023;
- Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013
của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật Đê điều số 05/VBHN-VPQH ngày 15 tháng 7 năm 2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và
Luật Đê điều số 60/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Luật Khí tượng Thủy văn số 90/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015;
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020
của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17
tháng 6 năm 2014;
- Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 ngày 20 tháng 6 năm 2023.
2. Các Nghị định, Thông tư, Quyết định
a) Các Nghị định của Chính phủ: Số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm
2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; số 40/2023/NĐ-CP ngày
27 tháng 6 năm 2023 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018; số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng
01 năm 2021 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công
xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7
năm 2021 về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên
tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật
2
Đê điều; số 03/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 về quy định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều; số
38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết
một số điều của Luật Khí tượng thủy văn; số 08/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 01
năm 2025 quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
thủy lợi; số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 quy định về hoạt động
đường thủy nội địa; số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 quy định
chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự.
b) Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi
ro thiên tai.
c) Các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường): Số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15
tháng 5 năm 2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; số
03/2022/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 6 năm 2022 về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018; số
18/2022/TT-BTNMT ngày 21 tháng 11 năm 2022 quy định nội dung quan trắc
khí tượng thủy văn đối với trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn
quốc gia.
d) Các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây
dựng): Số 42/2021/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 quy định về công
tác điều tiết khống chế đảm bảo an toàn giao thông, chống va trôi và hạn chế
giao thông đường thủy nội địa; số 46/2016/TT-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm
2016 quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa; số 10/2021/TT-BGTVT ngày 29
tháng 4 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2016/TT-
BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2016; số 08/2020/TT-BGTVT ngày 17 tháng 4
năm 2020 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường thủy nội
địa Việt Nam và TCVN 5664:2009 - Phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa; Văn
bản hợp nhất số 01/VBHN-BGTVT ngày 12 tháng 01 năm 2022 Thông tư quy
định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa.
3. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn
- QCVN 04:05:2022/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia - Công
trình thủy lợi – Các quy định chủ yếu về thiết kế.
- TCVN 8367:2020: Công trình thủy lợi - Yêu cầu về quan trắc, giám sát
và dự báo chất lượng.
- TCVN 8412:2020: Công trình thủy lợi – Hướng dẫn lập quy trình
vận hành.
- TCVN 8643:2020: Công trình thủy lợi – Cấp hạn hán đối với nguồn nước
tưới và cây trồng được tưới.
- TCVN 8641:2011: Công trình thủy lợi – Kỹ thuật tưới tiêu nước cho cây
lương thực và thực phẩm.
3
- TCVN 8304:2009: Công tác thủy văn trong hệ thống thủy lợi.
- TCXDVN 33-2006: Cấp nước – mạng lưới đường ống và công trình tiêu
chuẩn thiết kế.
Điều 2. Nguyên tắc vận hành công trình
Vận hành hệ thống công trình thủy lợi sông Lèn phải đảm bảo:
1. Thống nhất trong toàn hệ thống, không chia cắt theo địa giới hành chính.
2. Bảo đảm an toàn cho công trình, giao thông thông suốt, an toàn cho
người và tài sản trong khu vực, hài hoà lợi ích giữa các nhu cầu sử dụng nước,
phát huy hiệu quả khai thác tổng hợp, phục vụ đa mục tiêu của công trình
thủy lợi.
3. Không để xảy ra tranh chấp về nguồn nước cũng như hạn chế tác động
bất lợi đến các vùng liên quan.
4. Không vượt quá các chỉ tiêu thiết kế công trình và năng lực thực tế của
hệ thống.
5. Phát huy tối đa năng lực của toàn bộ hệ thống nhằm giảm thiểu năng
lượng khi vận hành tưới, tiêu bằng động lực, phát huy tối đa khả năng tưới, tiêu
trọng lực.
Điều 3. Nhiệm vụ của hệ thống công trình
Kiểm soát mặn, ngọt tạo nguồn cấp nước tưới cho 18.821 ha đất canh tác,
4.834 ha đất thủy sản, nguồn nước sinh hoạt cho 771.176 người và phục vụ chăn
nuôi, 2.073 ha các khu công nghiệp; tiêu cho 3.930 ha đất nông nghiệp; cải thiện
môi trường sinh thái trong khu vực dự án; kết hợp bảo đảm giao thông thông
suốt, trật tự, an toàn trên các tuyến đường thủy, đường bộ trong khu vực.
(Tổng quan hệ thống thủy lợi tại Phụ lục I).
Điều 4. Các công trình tham gia vận hành
Các công trình tham gia vận hành như sau:
1. Cống kiểm soát mặn, ngọt sông Lèn với khẩu độ thông nước 120 m, âu
thuyền rộng 14 m, dài 202 m;
2. Cống kiểm soát mặn, ngọt kênh De với khẩu độ thông nước 20 m, âu
thuyền rộng 11 m, dài 120 m;
3. Cống kiểm soát mặn, ngọt sông Càn với khẩu độ thông nước 32 m, âu
thuyền rộng 5 m, dài 40 m;
4. Các hạng mục hỗ trợ tưới, tiêu tại huyện Hà Trung (nay là các xã Hà
Trung, Hà Long, Lĩnh Toại, Hoạt Giang, Tống Sơn) và thị xã Bỉm Sơn (nay là
các xã Bỉm Sơn, Quang Trung):
- Cống Triết Giang, quy mô 02 cửa (3x4) m.
- Trạm bơm Triết Giang, công suất 10,41 m
3
/s.
4
- Trạm bơm tiêu Hà Hải, công suất 10,58 m
3
/s.
- Trạm bơm tưới, tiêu kết hợp Hà Yên 1, công suất 5,82 m
3
/s.
(Chi tiết thông số kỹ thuật các công trình tại Phụ lục II).
Điều 5. Thời gian các mùa trong năm
1. Mùa khô: từ đầu tháng 11 đến hết tháng 4 năm sau.
2. Mùa mưa: từ đầu tháng 5 đến hết tháng 10.
3. Vụ mùa: từ cuối tháng 5 đến cuối tháng 10.
4. Vụ chiêm xuân: từ cuối tháng 12 năm trước đến cuối tháng 5 năm sau.
Điều 6. Thuật ngữ sử dụng trong Quy trình vận hành
1. Mở tự do: là trạng thái vận hành công trình để nước chảy tự do qua công
trình theo điều kiện thủy lực.
2. Đóng kín: là trạng thái công trình không cho nước chảy qua.
3. Mở tiêu: là trạng thái vận hành công trình để nước chảy từ thượng lưu về
hạ lưu.
4. Sự cố môi trường: là sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con
người hoặc do biến đổi bất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái môi
trường nghiêm trọng.
5. Ô nhiễm môi trường: là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học
của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường,
tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và
tự nhiên.
6. Mực nước quy định: là mực nước duy trì tại thượng lưu các cống Sông
Càn, Sông Lèn và Kênh De đạt cao trình +1.8m khi vận hành đóng cống vào
thời điểm nồng độ mặn phía hạ lưu các cống lớn hơn 1‰ và mực nước hạ lưu
thấp hơn mực nước thượng lưu để kiểm soát mặn, nhằm trữ nước, phục vụ
lấy nước.
7. Ngày, tháng vận hành hệ thống công trình tính theo dương lịch.
5
Chương II
VẬN HÀNH TƯỚI, CẤP NƯỚC
Mục 1
VẬN HÀNH TƯỚI, CẤP NƯỚC TRONG MÙA KHÔ
Điều 7. Trường hợp nguồn nước đảm bảo yêu cầu dùng nước
1. Trường hợp nguồn nước đảm bảo yêu cầu dùng nước của hệ thống được
giới hạn theo Bảng 1.
Bảng 1. Thông số về nguồn nước trong trường hợp đảm bảo yêu cầu dùng nước
TT
Vị trí kiểm soát
Độ mặn cho phép
1
Thượng lưu cống Sông Lèn
< 1,00 ‰
2
Thượng lưu cống Kênh De
< 1,00 ‰
3
Thượng lưu cống Sông Càn
< 1,00 ‰
2. Khi nồng độ mặn tại hạ lưu các cống Sông Lèn, Kênh De, Sông Càn nhỏ
hơn 1,00‰, mở tự do các cửa van cống.
3. Tại vị trí lấy nước của cống Triết Giang, khi có nhu cầu lấy nước tại khu
vực và mực nước ngoài sông cao hơn trong đồng, mở cửa cống Triết Giang để
cấp nước tự chảy với lưu lượng tối đa 2,35 m
3
/s. Trong trường hợp mực nước
ngoài sông thấp hơn trong đồng, mở cửa cống Triết Giang, đóng cửa cống điều
tiết vào bể hút, vận hành trạm bơm cấp nước với lưu lượng tối đa 3,47 m
3
/s cho
lưu lượng thiết kế là 2,35 m
3
/s và lượng nước còn thừa 1,12 m
3
/s thì mở cống bể
xả trạm bơm xả quay lại sông Hoạt.
4. Khi mực nước trên sông Lèn tại vị trí cống Lộc Động đạt (+1.28) m, vận
hành mở cống Lộc Động để lấy nước vào sông Trà Giang, cống Văn Thắng vận
hành linh hoạt theo nhu cầu để lấy nước.
Điều 8. Trường hợp nguồn nước không đảm bảo yêu cầu dùng nước
1. Khi nguồn nước không đảm bảo yêu cầu dùng nước, đóng kín các cống
Sông Lèn, Kênh De, Sông Càn, chủ động trữ nước phía thượng lưu các cống để
vận hành tưới, cấp nước.
2. Tại vị trí lấy nước của cống Triết Giang, vận hành như khoản 3 Điều 7.
3. Trong thời gian đóng kín các cống Sông Lèn, Kênh De, Sông Càn, phải
theo dõi chặt chẽ mực nước thượng lưu. Trong trường hợp mực nước thượng lưu
các cống Sông Lèn, cống Kênh De, cống Sông Càn lớn hơn mực nước quy định
(+1.80) m, vận hành cửa van cống theo độ mở cửa van (độ mở cửa van với lưu
lượng qua cống quy định tại Phụ lục IV) để duy trì mực nước thượng lưu các
cống không vượt quá mực nước quy định.
4. Tổng hợp quy định vận hành các công trình trong hệ thống tại Bảng 2.
6
Bảng 2. Tổng hợp quy định vận hành tưới, cấp nước trong mùa khô
TT
Công trình
Quy định vận hành
1
Cống sông Lèn
- Mặn tại hạ lưu cống ≥ 1,00 ‰: Đóng kín
- Khi mực nước thượng lưu cống:
+ Sông Lèn > (+1,80) m: vận hành mở 1 phần cửa van;
+ Kênh De > (+1,80) m: vận hành mở 1 phần cửa van;
+ Sông Càn > (+1,80) m: vận hành mở 1 phần cửa van.
2
Cống kênh De
3
Cống sông Càn
4
Cống Triết Giang
Khi có nhu cầu lấy nước tại khu vực, mực nước ngoài
sông lớn hơn trong đồng: mở tự do
5
TB Triết Giang
Khi có nhu cầu lấy nước tại khu vực, mực nước
ngoài sông nhỏ hơn trong đồng: vận hành trạm bơm
cấp nước với lưu lượng tối đa 3,47 m
3
/s cho lưu
lượng thiết kế là 2,35 m
3
/s và lượng nước còn thừa
1,12 m
3
/s thì mở cống bể xả trạm bơm xả quay lại
sông Hoạt.
Điều 9. Trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn và ô nhiễm
nguồn nước thượng lưu
1. Đóng kín các cống Sông Lèn, Kênh De, Sông Càn, chủ động trữ nước
phía thượng lưu các cống.
2. Vận hành tưới, cấp nước theo thứ tự ưu tiên đối với các đối tượng dùng
nước như sau: sinh hoạt; nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; công nghiệp, kinh
doanh dịch vụ; đường thủy, nội địa hàng hải; tạo cảnh quan môi trường, phát
triển du lịch,...
3. Hạn chế vận hành âu thuyền.
4. Khi nồng độ mặn ở thượng lưu cống lớn hơn 1,00 ‰ và ảnh hưởng đến
vận hành tưới, cấp nước, ô nhiễm nguồn nước thượng lưu, mở tiêu tại các cống
bị xâm nhập mặn để tháo nước đẩy mặn về hạ lưu cống khi mực nước thượng
lưu cống cao hơn hạ lưu cống.
5. Khi hết thời kỳ hạn hán, thiếu nước, vận hành theo khoản 3 Điều 8.
Điều 10. Vận hành trong trường hợp đặc biệt
1. Dự báo có tin bão gần, áp thấp nhiệt đới hoặc mưa lớn ảnh hưởng đến hệ
thống mở tự do để thoát lũ.
2. Khi cửa van cống, cửa van âu thuyền có sự cố không đóng, mở được,
triển khai ngay biện pháp xử lý sự cố, đồng thời báo cáo Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp và Ủy ban nhân dân tỉnh về
sự cố và biện pháp khắc phục để xin ý kiến chỉ đạo.
7
3. Trong thời gian đóng kín cửa van cống, đề phòng trường hợp bùn, cát
lấp phía dưới các cửa van cống gây khó khăn cho việc vận hành, lựa chọn thời
điểm khi triều xuống, chênh lệch mực nước thượng lưu lớn hơn mực nước hạ
lưu cống, vận hành mở cửa van cống để hạ thấp mực nước thượng lưu, đồng
thời thau rửa bùn cát tích tụ phía dưới cửa van, chống bồi lấp cửa van trong thời
gian dài.
4. Ngay sau khi phát hiện sự cố môi trường như tràn dầu, ô nhiễm môi
trường phía thượng lưu cống, Công ty TNHH Một thành viên thủy lợi Bắc Sông
Mã phải thông báo kịp thời đến Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã và Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố và phối hợp thực hiện ứng phó với sự cố môi
trường theo quy định Điều 125 Luật Bảo vệ môi trường 2020. Khi chất lượng
nước trở lại bình thường, các cống được vận hành trở lại theo các trường hợp
quy định tại quy trình này.
Điều 11. Vận hành đảm bảo giao thông thuỷ
1. Được phép vận hành âu thuyền đảm bảo giao thông thủy trong mọi
trường hợp, trừ các trường hợp công trình xảy ra sự cố, sự cố môi trường hoặc
các tình huống phát sinh khác mà ảnh hưởng đến việc vận hành âu thuyền đảm
bảo giao thông thủy.
2. Khi cống trong trạng thái đóng kín, mở tiêu và vận hành một phần cửa
van, tàu thuyền không được tới gần các khoang cống. Đậu thuyền vào phía
hướng dòng qua âu thuyền, cách tim âu thuyền 90 m.
3. Khi các cống mở tự do, cho phép tàu thuyền đi qua các khoang cống. Tất
cả các loại tàu thuyền khi đi qua các khoang cống phải cách trụ pin mỗi bên tối
thiểu là 5,0 m qua cống Sông Lèn, 2,5 m qua cống Kênh De và 3,5 m qua cống
Sông Càn, để đảm bảo an toàn cho công trình và chiều cao tĩnh không tại cống
Sông Lèn không vượt quá (+9.50) m, cống Sông Càn không vượt quá (+3.50) m,
cống Kênh De không vượt quá (+7.00) m. Khi mở cửa van, chờ đến khi mực
nước thượng lưu và hạ lưu cân bằng thuyền mới được phép di chuyển qua
cửa van.
4. Điều tiết mực nước trong âu thuyền cho các trường hợp.
a) Trường hợp thuyền từ thượng lưu về hạ lưu: Đóng cửa âu hạ lưu, vận
hành mở cửa âu thượng lưu đến khi mực nước thượng lưu cống và trong buồng
âu cân bằng, cho thuyền di chuyển vào trong âu. Đóng cửa âu thượng lưu, sau
đó mở cửa van xả nước trên cửa âu hạ lưu để nước trong buồng âu cân bằng với
mực nước hạ lưu. Khi mực nước trong buồng âu ngang bằng mực nước hạ lưu,
mở cửa âu hạ lưu cho tàu thuyền di chuyển về hạ lưu.
b) Trường hợp thuyền từ hạ lưu lên thượng lưu: Đóng cửa âu thượng lưu,
vận hành mở cửa âu hạ lưu đến khi mực nước hạ lưu cống và trong buồng âu
cân bằng, cho thuyền di chuyển vào trong âu. Đóng cửa âu hạ lưu, sau đó mở
cửa van xả nước trên cửa âu thượng lưu để nước trong buồng âu cân bằng với
mực nước thượng lưu. Khi mực nước trong buồng âu ngang bằng mực nước
thượng lưu, mở cửa âu thượng lưu cho tàu thuyền di chuyển về thượng lưu.
8
Mục 2
VẬN HÀNH TƯỚI, CẤP NƯỚC TRONG MÙA MƯA
Điều 12. Trong điều kiện thời tiết bình thường
1. Khi độ mặn ở hạ lưu cống lớn hơn 1,00‰, vận hành như khoản 1, khoản
3 Điều 8.
2. Tại vị trí cống Lộc Động đạt (+1.28) m, vận hành như khoản 4 Điều 7.
3. Việc vận hành các công trình trong hệ thống như tại Bảng 2.
Điều 13. Quy định về lấy nước tự chảy trong vụ Mùa
1. Trong trường hợp lấy nước tự chảy cho vụ Mùa, vận hành như khoản 1,
khoản 3 Điều 8.
2. Tại vị trí lấy nước của cống Triết Giang, vận hành như khoản 3 Điều 7.
3. Tại vị trí cống Lộc Động đạt (+1.28) m, vận hành như khoản 4 Điều 7.
Điều 14. Trong trường hợp thời tiết không bình thường, nắng kéo dài, diện
tích hạn phát triển rộng
Vận hành tương tự như quy định tại Điều 8 quy trình này.
Điều 15. Khi dự báo có tin bão gần, áp thấp nhiệt đới hoặc mưa lớn có khả
năng gây ngập lụt, úng (mưa, lũ, bão…)
1. Trường hợp bình thường
Vận hành tương tự như quy định tại Điều 12 quy trình này.
2. Trường hợp gặp kỳ triều cường
Khi dự báo có tin bão gần, áp thấp nhiệt đới hoặc mưa lớn có khả năng gây
ngập lụt, úng, mở tiêu nước các cống Sông Lèn, Kênh De, Sông Càn hạ thấp
mực nước thượng lưu các cống. Mở tiêu nước cống Triết Giang để hạ thấp mực
nước thượng lưu cống.
9
Chương III
VẬN HÀNH TIÊU, THOÁT NƯỚC
Mục 1
VẬN HÀNH TIÊU, THOÁT NƯỚC TRONG MÙA KHÔ
Điều 16. Trường hợp đang dẫn nước tưới cho toàn hệ thống và có khu vực
cần tiêu nước cục bộ
1. Khi dẫn nước tưới cho toàn hệ thống và có khu vực cần tiêu nước cục
bộ. Tại khu vực cống Triết Giang, cống tiêu tự chảy của trạm bơm Hà Yên 1,
cống Thạch Quật (cống tiêu tự chảy khu vực trạm bơm Hà Hải), cống Văn
Thắng, cống Lộc Động, cống Phủ, cống Na, cống Bông, cống Tứ Thôn và các
cống khác trong hệ thống có nhu cầu tiêu khi mực nước trong đồng cao hơn
ngoài sông, vận hành mở tiêu để tiêu tự chảy ra ngoài sông. Trong trường hợp
cần thiết, vận hành các trạm bơm tiêu tại các khu vực có nhu cầu tiêu. Khi mực
nước thượng lưu các cống Sông Lèn, cống Kênh De và cống Sông Càn lớn hơn
(+1.80) m, vận hành cửa van cống theo độ mở cửa van (độ mở cửa van với lưu
lượng qua cống quy định tại Phụ lục IV) để duy trì mực nước thượng lưu các
cống không vượt quá mực nước quy định.
2. Trong tình huống khi mực nước sông Lèn, mực nước sông Càn lớn hơn
mực nước sông Hoạt, đóng âu Báo Văn, đóng âu Mỹ Quan Trang và đóng các
cống dọc sông, vận hành công trình cống Tứ Thôn theo quy trình vận hành, cống
Văn Thắng đóng kín và vận hành linh hoạt trạm bơm Văn Thắng theo nhu cầu
để tiêu nước.
3. Tổng hợp quy định vận hành các công trình trong hệ thống tại Bảng 3.
Bảng 3. Tổng hợp quy định vận hành tiêu, thoát nước trong mùa khô
TT
Công trình
Quy định vận hành
1
Cống sông Lèn
Vận hành 01 phần cửa van để hạ thấp mực
nước thượng lưu các cống ≤ (+1.80) m.
2
Cống kênh De
Vận hành 01 phần cửa van để hạ thấp mực
nước thượng lưu các cống ≤ (+1.80) m.
3
Cống sông Càn
Vận hành 01 phần cửa van để hạ thấp mực
nước thượng lưu các cống ≤ (+1.80) m.
4
Cống Triết Giang
Khi có nhu cầu tiêu nước tại khu vực, mực
nước trong đồng cao hơn ngoài sông: mở tự
do
5
Cống tiêu tự chảy Hà Yên 1
6
Cống Thạch Quật
7
Trạm bơm Triết Giang
Vận hành bơm tiêu nước khi mực nước bể
hút ≥ (+1.00) m
8
Trạm bơm Hà Hải
Vận hành bơm tiêu nước khi mực nước bể
hút ≥ (+0.70) m
9
Trạm bơm Hà Yên 1
Vận hành bơm tiêu nước khi mực nước bể
hút ≥ (+0.80) m
10
Điều 17. Vận hành công trình tiêu sau mỗi đợt tưới
1. Sau khi vận hành công trình tiêu sau mỗi đợt tưới, khi cần tiêu nước, vận
hành mở tiêu tự chảy tại các cống để tiêu nước. Trong trường hợp cần thiết, vận
hành các trạm bơm tiêu tại các khu vực có nhu cầu tiêu.
2. Các công trình nội đồng vận hành như khoản 1 Điều 16.
3. Việc vận hành các công trình trong hệ thống như tại Bảng 3.
Mục 2
VẬN HÀNH TIÊU, THOÁT NƯỚC TRONG MÙA MƯA
Điều 18. Vận hành tiêu thoát nước
1. Trường hợp 1: mưa nhỏ hơn mưa thiết kế (mưa trung bình lưu vực ứng
với tần suất 10% tại Bảng PL1-5), gặp kỳ triều cường.
a) Tại khu vực cống Triết Giang, cống tiêu tự chảy của trạm bơm Hà Yên
1, cống Thạch Quật (cống tiêu tự chảy khu vực trạm bơm Hà Hải), cống Văn
Thắng, cống Lộc Động, cống Phủ, cống Na, cống Bông, cống Tứ Thôn và các
cống khác trong hệ thống có nhu cầu tiêu khi mực nước trong đồng cao hơn
ngoài sông, vận hành mở tiêu để tiêu tự chảy ra ngoài sông.
b) Trong tình huống khi mực nước sông Lèn, sông Càn lớn hơn mực nước
sông Hoạt, đóng âu Báo Văn, đóng âu Mỹ Quan Trang và đóng các cống dọc
sông, vận hành công trình cống Tứ Thôn theo quy trình vận hành, cống Văn
Thắng đóng kín và vận hành linh hoạt trạm bơm Văn Thắng theo nhu cầu để
tiêu nước.
2. Trường hợp 2: mưa nhỏ hơn mưa thiết kế (mưa trung bình lưu vực ứng
với tần suất 10% tại Bảng PL1-5), gặp kỳ triều kém.
a) Các cống Sông Lèn, Kênh De, Sông Càn mở tự do.
b) Các công trình nội đồng vận hành tiêu nước như điểm a, điểm b khoản
1 Điều 18.
3. Trường hợp 3: mưa nhỏ hơn mưa thiết kế (mưa trung bình lưu vực ứng
với tần suất 10% tại Bảng PL1-5), gặp kỳ triều kém, lũ sông cao (mực nước tại
trạm Lèn lên cấp BĐI (+4.00) m).
a) Các cống Sông Lèn, Kênh De, Sông Càn mở tự do.
b) Đóng kín cống Triết Giang khi mực nước ngoài sông cao hơn
trong đồng.
c) Trong tình huống khi mực nước sông Lèn, mực nước sông Càn lớn hơn
mực nước sông Hoạt, vận hành như điểm b khoản 1 Điều 18.
4. Trường hợp 4: mưa lớn hơn mưa thiết kế (mưa trung bình lưu vực ứng
với tần suất 10% tại Bảng PL1-5), gặp kỳ triều kém, lũ sông thấp (mực nước tại
trạm Lèn nhỏ hơn BĐI (+4.00) m).
a) Các cống Sông Lèn, Kênh De, Sông Càn mở tự do.
11
b) Các công trình nội đồng vận hành tiêu nước như điểm a, điểm b khoản
1 Điều 18.
c) Vận hành các trạm bơm tiêu với lưu lượng tối đa 10,41 m
3
/s tại trạm
bơm Triết Giang, 10,58 m
3
/s tại trạm bơm Hà Hải và 5,82 m
3
/s tại trạm bơm
Hà Yên 1.
d) Trong tình huống khi mực nước sông Lèn, mực nước sông Càn lớn hơn
mực nước sông Hoạt, vận hành như điểm b khoản 1 Điều 18.
5. Trường hợp 5: mưa lớn hơn mưa thiết kế (mưa trung bình lưu vực ứng
với tần suất 10% tại Bảng PL1-5), gặp kỳ triều cường, lũ sông cao (mực nước tại
trạm Lèn lên cấp BĐI (+4.00) m).
a) Các cống Sông Lèn, Kênh De, Sông Càn mở tự do.
b) Đóng kín cống Triết Giang khi mực nước ngoài sông cao hơn
trong đồng.
c) Vận hành các trạm bơm tiêu với lưu lượng 10,41 m
3
/s tại trạm bơm Triết
Giang, 10,58m
3
/s tại trạm bơm Hà Hải và 5,82 m
3
/s tại trạm bơm Hà Yên 1.
Ngừng vận hành bơm tại các trạm bơm tiêu khi mực nước trên sông Hoạt và
sông Báo Văn đạt (+4.00) m.
d) Trong tình huống khi mực nước sông Lèn, mực nước sông Càn lớn hơn
mực nước sông Hoạt, vận hành như điểm b khoản 1 Điều 18.
6. Trường hợp 6: mưa lớn hơn mưa thiết kế, gặp kỳ triều cường, lũ sông
thấp (mực nước tại trạm Lèn nhỏ hơn BĐI (+4.00) m)
a) Các công trình nội đồng vận hành tiêu nước như điểm a, điểm b khoản
1 Điều 18.
b) Vận hành các trạm bơm tiêu với lưu lượng tối đa 10,41 m
3
/s tại trạm
bơm Triết Giang, 10,58 m
3
/s tại trạm bơm Hà Hải và 5,82 m
3
/s tại trạm bơm
Hà Yên 1.
7. Trường hợp 7: mưa nhỏ hơn mưa thiết kế, gặp kỳ triều cường, lũ sông
cao (mực nước tại trạm Lèn lên cấp BĐI (+4.00) m)
a) Các cống Sông Lèn, Kênh De, Sông Càn mở tự do.
b) Đóng kín cống Triết Giang khi mực nước ngoài sông cao hơn
trong đồng.
c) Trong tình huống khi mực nước sông Lèn, mực nước sông Càn lớn hơn
mực nước sông Hoạt, vận hành như điểm b khoản 1 Điều 18.
8. Trường hợp 8: mưa lớn hơn mưa thiết kế, gặp kỳ triều kém, lũ sông cao
(mực nước tại trạm Lèn lên cấp BĐI (+4.00) m)
a) Các cống Sông Lèn, Kênh De, Sông Càn mở tự do.
b) Các công trình nội đồng vận hành tiêu nước như điểm a, điểm b khoản
1 Điều 18.
12
c) Vận hành các trạm bơm tiêu với lưu lượng tối đa 10,41 m
3
/s tại trạm
bơm Triết Giang, 10,58 m
3
/s tại trạm bơm Hà Hải và 5,82 m
3
/s tại trạm bơm Hà
Yên 1. Ngừng vận hành bơm tại các trạm bơm tiêu khi mực nước trên sông Hoạt
đạt (+4.00) m và sông Báo Văn đạt (+4.00) m.
9. Tổng hợp quy định vận hành các công trình trong hệ thống tại Bảng 4.
Bảng 4. Tổng hợp quy định vận hành tiêu, thoát nước trong mùa mưa
TT
Công trình
Quy định vận hành
1
Trường hợp 1: mưa nhỏ hơn mưa thiết kế, gặp kỳ triều cường
a
Cống sông Lèn
- Mở tự do
Cống kênh De
Cống sông Càn
b
Cống Triết Giang
Vận hành tiêu tự chảy
Cống tiêu tự chảy Hà Yên 1
Cống Thạch Quật
c
Trạm bơm Triết Giang
Vận hành các trạm bơm tiêu khi có nhu cầu
Trạm bơm Hà Hải
Trạm bơm Hà Yên 1
2
Trường hợp 2: mưa nhỏ hơn mưa thiết kế, gặp kỳ triều kém
a
Cống sông Lèn
Mở tự do
Cống kênh De
Cống sông Càn
b
Cống Triết Giang
Vận hành tiêu tự chảy
Cống tiêu tự chảy Hà Yên 1
Cống Thạch Quật
c
Trạm bơm Triết Giang
Vận hành các trạm bơm tiêu khi có nhu cầu
Trạm bơm Hà Hải
Trạm bơm Hà Yên 1
3
Trường hợp 3: mưa nhỏ hơn mưa thiết kế, gặp kỳ triều kém, lũ sông cao
a
Cống sông Lèn
Mở tự do
Cống kênh De
Cống sông Càn
b
Cống Triết Giang
Đóng kín
c
Trạm bơm Triết Giang
Vận hành các trạm bơm tiêu khi có nhu cầu
Trạm bơm Hà Hải
Trạm bơm Hà Yên 1
4
Trường hợp 4: mưa lớn hơn mưa thiết kế, gặp kỳ triều kém, lũ sông thấp
a
Cống sông Lèn
Mở tự do
13
TT
Công trình
Quy định vận hành
Cống kênh De
Cống sông Càn
b
Cống Triết Giang
Mở tiêu với lưu lượng tối đa 15,8 m
3
/s
Cống tiêu tự chảy Hà Yên 1
Vận hành tiêu tự chảy
Cống Thạch Quật
c
Trạm bơm Triết Giang
Vận hành các trạm bơm tiêu với lưu lượng
tối đa 10,41 m
3
/s tại trạm bơm Triết Giang,
10,58 m
3
/s tại trạm bơm Hà Hải và 5,82 m
3
/s
tại trạm bơm Hà Yên 1
Trạm bơm Hà Hải
Trạm bơm Hà Yên 1
5
Trường hợp 5: mưa lớn hơn mưa thiết kế, gặp kỳ triều cường, lũ sông cao
a
Cống sông Lèn
Mở tự do
Cống kênh De
Cống sông Càn
b
Cống Triết Giang
Đóng kín
c
Trạm bơm Triết Giang
- Vận hành các trạm bơm tiêu với lưu lượng
tối đa 10,41 m
3
/s tại Triết Giang, 10,58 m
3
/s
tại Hà Hải và 5,82 m
3
/s tại Hà Yên 1.
- Ngừng vận hành bơm tại các trạm bơm tiêu
khi mực nước trên sông Hoạt và sông Báo
Văn đạt (+4.00) m
Trạm bơm Hà Hải
Trạm bơm Hà Yên 1
6
Trường hợp 6: mưa lớn hơn mưa thiết kế, gặp kỳ triều cường, lũ sông thấp
a
Cống sông Lèn
- Mở tự do
Cống kênh De
Cống sông Càn
b
Cống Triết Giang
Mở tiêu với lưu lượng tối đa 15,8 m
3
/s.
Cống tiêu tự chảy Hà Yên 1
Vận hành tiêu tự chảy
Cống Thạch Quật
c
Trạm bơm Triết Giang
Vận hành các trạm bơm tiêu với lưu lượng
tối đa 10,41 m
3
/s tại trạm bơm Triết Giang,
10,58 m
3
/s tại trạm bơm Hà Hải và 5,82 m
3
/s
tại trạm bơm Hà Yên 1.
Trạm bơm Hà Hải
Trạm bơm Hà Yên 1
7
Trường hợp 7: mưa nhỏ hơn mưa thiết kế, gặp kỳ triều cường, lũ sông cao
a
Cống sông Lèn
Mở tự do
Cống kênh De
Cống sông Càn
b
Cống Triết Giang
Đóng kín
c
Trạm bơm Triết Giang
Vận hành các trạm bơm tiêu khi có nhu cầu
Trạm bơm Hà Hải
14
TT
Công trình
Quy định vận hành
Trạm bơm Hà Yên 1
8
Trường hợp 8: mưa lớn hơn mưa thiết kế, gặp kỳ triều kém, lũ sông cao
a
Cống sông Lèn
Mở tự do
Cống kênh De
Cống sông Càn
b
Cống Triết Giang
Mở tiêu với lưu lượng tối đa 15,8 m
3
/s.
Cống tiêu tự chảy Hà Yên 1
Vận hành tiêu tự chảy
Cống Thạch Quật
c
Trạm bơm Triết Giang
- Vận hành các trạm bơm tiêu với lưu lượng
tối đa 10,41 m
3
/s tại trạm bơm Triết Giang,
10,58 m
3
/s tại trạm bơm Hà Hải và 5,82 m
3
/s
tại trạm bơm Hà Yên 1.
- Ngừng vận hành bơm tại các trạm bơm tiêu
khi mực nước trên sông Hoạt và sông Báo
Văn đạt (+4.00) m
Trạm bơm Hà Hải
Trạm bơm Hà Yên 1
Điều 19. Vận hành thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường
1. Khi lũ thượng nguồn có xu thế dâng cao mực nước tại trạm Cẩm Thủy
lên cấp BĐI (+17.50) m hoặc mực nước tại trạm Lèn lên cấp BĐI (+4.00) m, mở
tự do các cống và âu thuyền Sông Lèn, Kênh De, Sông Càn, đóng kín cống
Triết Giang.
2. Khi gặp triều cường, nồng độ mặn tại hạ lưu các cống lớn hơn 1,00 ‰,
vận hành đóng kín các cống Sông Lèn, Kênh De, Sông Càn và cống Triết Giang
để kiểm soát mặn.
3. Các công trình nội đồng vận hành tiêu nước như điểm a, điểm b khoản
1 Điều 18.
4. Tổng hợp quy định vận hành các công trình trong hệ thống tại Bảng 5.
Bảng 5. Tổng hợp quy định thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường
TT
Công trình
Quy định vận hành
1
Vận hành thoát lũ, ngăn lũ
a
Cống sông Lèn
Mở tự do, khi mực nước tại trạm Cẩm Thủy lên cấp
BĐI (+17.50) m hoặc mực nước tại trạm Lèn lên cấp
BĐI (+4.00) m
Cống kênh De
Cống sông Càn
b
Cống Triết Giang
Đóng kín
2
Vận hành ngăn triều cường
a
Cống sông Lèn
Vận hành đóng kín khi mặn tại hạ lưu cống ≥ 1,00 ‰.
Cống kênh De
15
TT
Công trình
Quy định vận hành
Cống sông Càn
b
Cống Triết Giang
Đóng kín
Điều 20. Vận hành tiêu nước đệm
1. Khi có tin dự báo mưa lớn, bão gần, áp thấp nhiệt đới hoặc các hình thái
gây mưa lớn trong hệ thống, vận hành mở tiêu tối đa các cống Sông Lèn, Kênh
De, Sông Càn và cống Triết Giang trước thời điểm xuất hiện mưa lớn tối thiểu
01 ngày để tiêu nước đệm, tăng khả năng thoát lũ cho lưu vực.
2. Khi mực nước trong đồng cao hơn ngoài sông, vận hành tiêu qua cống tự
chảy tại các trạm bơm tiêu Hà Hải, Hà Yên 1. Khi mực nước trong đồng nhỏ
hơn ngoài sông, vận hành các trạm bơm tiêu tại các trạm bơm Triết Giang, Hà
Hải và Hà Yên 1 khi có nhu cầu tiêu tại từng khu vực.
3. Trong tình huống khi mực nước sông Lèn, mực nước sông Càn lớn hơn
mực nước sông Hoạt, vận hành tiêu nước như điểm b khoản 1 Điều 18.
Điều 21. Vận hành trong trường hợp đặc biệt
1. Khi mở cửa van điều tiết, cửa van âu thuyền có sự cố không vận hành
mở được hoặc các tình huống sự cố khác chưa được quy định trong quy trình,
triển khai ngay biện pháp xử lý sự cố ngay giờ đầu để giảm thiểu đến mức tối đa
nguy cơ gia tăng mất an toàn cho công trình, đồng thời báo cáo Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp và Ủy ban nhân dân tỉnh
về sự cố và biện pháp khắc phục để chỉ đạo xử lý.
2. Trong trường hợp có các vật cản như cây cối và vật dụng trôi nổi do lũ
cuốn từ thượng lưu xuống mắc kẹt lại cửa khoang cống, thực hiện vớt bỏ các
loại vật dụng này và đồng thời kiểm tra lại những vị trí này để có những biện
pháp xử lí kịp thời, đảm bảo công trình vận hành bình thường.
3. Ngay sau khi phát hiện sự cố môi trường như tràn dầu, ô nhiễm môi
trường phía thượng lưu cống, phải thông báo kịp thời đến Ban Chỉ huy Phòng
thủ dân sự cấp xã và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố và phối hợp thực
hiện ứng phó với sự cố môi trường theo quy định Điều 125 Luật Bảo vệ môi
trường năm 2020. Khi chất lượng nước trở lại bình thường, các cống được vận
hành trở lại theo các trường hợp quy định tại quy trình này.
4. Trường hợp có sự cố vỡ đập các hồ chứa phía thượng lưu; có bão, áp
thấp nhiệt đới, mưa lũ tiểu mãn lớn, mưa lũ bất thường ở thượng lưu công trình:
mở tự do các cống Sông Lèn, Kênh De, Sông Càn; đóng kín cống Triết Giang;
báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp,
Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét chỉ đạo vận hành; đồng thời, phối hợp với
chính quyền địa phương để sẵn sàng triển khai các hoạt động ứng phó thiên tai
theo phương án ứng phó thiên tai của công trình.
16
Chương IV
QUAN TRẮC CÁC YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Điều 22. Các trạm, điểm đo và theo dõi lượng mưa, mực nước và lưu lượng
1. Các trạm quan trắc được sử dụng bao gồm: (i) Trạm Cẩm Thủy quan trắc
lưu lượng, mực nước (ii) Trạm Lèn và các trạm tại vị trí cống quan trắc mực
nước, độ mặn tại thượng lưu, hạ lưu các cống đầu mối, trạm bơm; (iii) Các trạm
tại vị trí cống quan trắc về mưa và chất lượng nước để vận hành hệ thống.
2. Công ty TNHH Một thành viên thủy lợi Bắc Sông Mã có trách nhiệm
theo dõi các yếu tố khí tượng thủy văn và chất lượng nước phục vụ yêu cầu vận
hành công trình theo các chỉ tiêu mưa, mực nước của các trạm quan trắc.
Điều 23. Chế độ quan trắc theo mùa, vụ sản xuất
1. Chế độ quan trắc do các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi
trong hệ thống thực hiện theo các quy phạm, tiêu chuẩn hiện hành, đảm bảo
phục vụ vận hành hệ thống và đảm bảo sản xuất.
a) Quan trắc mùa mưa: mỗi ngày quan trắc 24 lần vào giờ tròn (0, 1, 2, 3...,
23 giờ); trước và sau lúc xuất hiện tốc độ lớn nhất của dòng triều xuống, dòng
triều lên (nếu không có dòng triều lên thì trước và sau lúc xuất hiện tốc độ lớn
nhất và nhỏ nhất của dòng triều xuống), lúc chuyển dòng triều, cách 30 phút
quan trắc một lần.
b) Quan trắc mùa khô: Mỗi ngày quan trắc 12 lần vào: 01 giờ, 03 giờ, 05
giờ, 07 giờ, 09 giờ, 11 giờ, 13 giờ, 15 giờ, 17 giờ, 19 giờ, 21 giờ và 23 giờ.
2. Các tài liệu quan trắc hàng năm phải được chỉnh lý và đưa vào lưu trữ,
một bản tại trạm, một bản tại đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
Điều 24. Đo kiểm tra định kỳ, chất lượng nước của hệ thống
1. Thực hiện lấy mẫu, phân tích chất lượng nước định kỳ mỗi tháng tối
thiểu 01 lần trước thời điểm lấy nước phục vụ sản xuất tại các cống Sông Lèn,
Kênh De và Sông Càn để kiểm tra chất lượng nước phía thượng lưu cống.
2. Các thiết bị đo mực nước phải được bảo quản, bảo dưỡng định kỳ, đảm
bảo quan trắc chính xác. Nếu thiết bị hư hỏng phải kịp thời sửa chữa hoặc thay
thế. Khi thay đổi vị trí điểm đo mực nước phải ghi rõ ngày tháng thay đổi cao độ
số “0” của thước nước đo cũ và mới.
Điều 25. Quy định chế độ báo cáo, sử dụng và lưu trữ tài liệu khí tượng
thủy văn
Các tài liệu quan trắc hàng năm phải được chỉnh lý và lưu trữ tại trạm quan
trắc theo Luật khí tượng thủy văn, các nghị định, thông tư hướng dẫn cụ thể với
các nội dung chính như sau:
- Tổ chức tiếp nhận thông tin, dữ liệu, kiểm tra danh mục, khối lượng, cấu
17
trúc, định dạng, mức độ an toàn thông tin, dữ liệu.
- Khi phát hiện thông tin dữ liệu không đảm bảo an toàn, chưa đúng thời
gian cung cấp, cấu trúc, định dạng, không đúng danh mục, khối lượng theo quy
định, đơn vị thu nhận thông báo ngay cho các tổ chức, cá nhân để có biện pháp
khắc phục.
- Thông báo kết quả thu nhận thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thuỷ
văn chuyên dùng.
- Báo cáo 2 lần/ngày theo các khung giờ 7h và 19h. Khi có mưa, lũ và mực
nước sông trên báo động I thực hiện quan trắc, báo cáo 4 lần/ngày theo các
khung giờ: 3 giờ 30, 9 giờ 00, 15 giờ 30 và 21 giờ 00. Khi xảy ra nắng nóng, hạn
hán, xâm nhập mặn mỗi ngày ban hành 03 bản tin vào lúc: 8 giờ 00, 14 giờ 00
và 20 giờ 00.
Điều 26. Quy định chế độ kiểm tra định kỳ các thiết bị, dụng cụ quan trắc
khí tượng thủy văn
Quy định chế độ kiểm tra định kỳ các thiết bị, dụng cụ quan trắc khí tượng
thủy văn theo quy định theo Luật khí tượng thủy văn, các nghị định, thông tư
hướng dẫn cụ thể với các nội dung chính như sau:
- Hằng năm, sau mùa mưa lũ, phải sơn kẻ lại thước đo, kiểm tra số “0” của
thước đo, của cọc hay bệ đặt máy tự ghi hoặc các cảm biến.
- Hằng tháng, kiểm tra tính năng máy tự ghi và sự chính xác của đồng hồ
trong máy tự ghi mực nước (hoặc các cảm biến), nếu thấy sai phải sửa/hiệu
chỉnh hoặc thay thế.
- Nếu đặt máy ở khu vực phù sa bồi lắng, phải thường xuyên kiểm tra, nạo
vét để máy hoạt động ổn định, chính xác.
- Các thiết bị đo độ mặn, chất lượng nước phải được làm sạch sau mỗi lần
đo, phải hiệu chuẩn máy theo quy định để đảm bảo thông số quan trắc được
chính xác.
- Nội dung quy trình kiểm tra do tổ chức kiểm định xây dựng trên cơ sở
quy trình khung do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Trường hợp chưa
có quy trình khung, tổ chức kiểm định xây dựng, ban hành quy trình kiểm định
(bao gồm cả Biên bản kiểm định) cho từng loại thiết bị trên cơ sở các tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Các hạng mục và phương pháp kiểm tra phải được
thể hiện trong từng quy trình cụ thể.
- Ngay sau khi kết thúc kiểm tra, thiết bị, dụng cụ khí tượng thủy văn đạt
yêu cầu phải được dán tem kiểm định ở vị trí không bị che khuất, dễ quan sát và
tránh được tác động không có lợi của môi trường.
18
Chương V
TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN
Điều 27. Quy định nhiệm vụ và quyền hạn trong việc vận hành hệ thống
1. Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
a) Thường xuyên chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy trình.
b) Ngăn chặn, xử lý những hành vi vi phạm hoặc cản trở việc điều hành,
vận hành hệ thống theo Quy trình này.
c) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tình huống khẩn cấp vượt quá khả
năng ứng phó của địa phương.
d) Chỉ đạo việc đảm bảo an toàn, quyết định biện pháp xử lý các tình huống
chưa được quy định trong Quy trình.
đ) Huy động nhân lực, vật tư để đảm bảo an toàn các công trình thủy lợi
thuộc hệ thống theo quy định của Luật Thủy lợi, Luật Phòng, chống thiên tai,
Luật Phòng thủ dân sự và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan.
e) Phối hợp giải quyết tình huống nếu có xung đột lợi ích của các địa
phương trong vùng dự án.
f) Quyết định sửa đổi, bổ sung Quy trình theo đề nghị của Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
2. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Thanh Hóa
a) Tổ chức thường trực, theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết, thiên tai, mưa
lũ, sự cố công trình và sự cố môi trường để tham mưu kịp thời cho UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo triển khai các biện pháp ứng phó, khắc phục hậu
quả theo quy định, đảm bảo an toàn cho công trình.
b) Báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự Quốc gia trong tình
huống khẩn cấp vượt quá khả năng ứng phó của địa phương.
c) Chỉ đạo Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã có liên quan và Ban Chỉ
huy Phòng, chống lụt bão công trình, triển khai kịp thời và có hiệu quả các
phương án ứng phó thiên tai.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã trong khu vực dự án
a) Thực hiện nghiêm các nội dung của Quy trình theo thẩm quyền.
b) Phối hợp với đơn vị quản lý, vận hành để ngăn chặn, xử lý những hành
vi nhằm cản trở, xâm hại đến việc thực hiện quy trình vận hành.
c) Thực hiện phương án phòng, chống thiên tai trên địa bàn trong trường
hợp công trình xảy ra sự cố; huy động nhân lực, vật tư của địa phương, phối hợp
với đơn vị quản lý, vận hành triển khai công tác phòng, chống thiên tai, bảo vệ
và xử lý sự cố công trình.
19
d) Tuyên truyền, vận động nhân dân địa phương thực hiện đúng các quy
định của Quy trình.
đ) Kiến nghị với đơn vị quản lý, vận hành, Sở Nông nghiệp và Môi trường
xem xét, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh để sửa đổi, bổ sung Quy trình khi có bất
cập xảy ra.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc đơn vị quản lý, vận hành công
trình thực hiện đúng Quy trình này.
b) Phối hợp với các ngành, đơn vị có liên quan, xem xét, giải quyết những
vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Quy trình theo thẩm quyền.
c) Trình Chủ tịch UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quy trình.
d) Tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh quyết định biện pháp vận hành đảm
bảo an toàn công trình khi xảy ra các trường hợp đặc biệt tại Điều 10 và Điều 21
của Quy trình.
5. Công ty TNHH Một thành viên thủy lợi Bắc Sông Mã
a) Thực hiện đầy đủ nội dung Quy trình này để vận hành đảm bảo nhiệm vụ
thiết kế và an toàn công trình.
b) Bố trí, lắp đặt báo hiệu, phương án điều tiết, phối hợp với các đơn vị
quản lý đường thủy nội địa trên các tuyến sông tại địa phương đảm bảo giao
thông thủy khi vận hành âu thuyền, đóng cống ngăn mặn.
c) Trong quá trình khai thác, hàng năm phải tổng kết, đánh giá việc thực
hiện Quy trình; nếu thấy bất cập, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nông
nghiệp và Môi trường) để xem xét sửa đổi, bổ sung Quy trình.
d) Lập biên bản và báo cáo cấp có thẩm quyền để xử lý các hành vi ngăn
cản, xâm hại đến việc thực hiện Quy trình.
e) Kịp thời báo cáo và thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Chủ tịch UBND
tỉnh, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi
trường khi xảy ra tình huống quy định tại Điều 10 và Điều 21 của Quy trình.
6. Đối với các đơn vị hưởng lợi.
a) Thực hiện nghiêm các nội dung của Quy trình theo thẩm quyền.
b) Hàng năm, ký hợp đồng dùng nước với đơn vị quản lý, vận hành để có
căn cứ lập kế hoạch cấp nước, xả nước hợp lý, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và an
toàn công trình.
c) Thực hiện nghiêm các quy định của Luật Tài nguyên nước, Luật Phòng,
chống thiên tai, Luật Thủy lợi, Luật Phòng thủ dân sự và các văn bản pháp lý có
liên quan đến việc quản lý, vận hành các công trình thuộc Hệ thống công trình
thủy lợi sông Lèn.
d) Tham gia ứng phó, xử lý sự cố và bảo vệ công trình.
20
Điều 28. Nhiệm vụ và quyền hạn đối với việc phòng, chống thiên tai, đảm
bảo an toàn công trình
Việc huy động nhân lực, vật tư, phương tiện để ứng cứu, phòng, chống
thiên tai, đảm bảo an toàn công trình của các cơ quan, đơn vị theo phương án
ứng phó thiên tai của công trình tuân thủ quy định của Luật Thủy lợi, Luật
Phòng, chống thiên tai, Luật Phòng thủ dân sự và các quy định hiện hành của
pháp luật có liên quan.
21
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 29. Điều khoản thi hành
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công ty TNHH Một thành viên thủy lợi
Bắc Sông Mã công bố công khai Quy trình này theo quy định tại Điều 11 Thông
tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.
Điều 30. Nguyên tắc sửa đổi, bổ sung Quy trình vận hành Hệ thống thủy
lợi sông Lèn
Trong quá trình thực hiện Quy trình, nếu có nội dung cần điều chỉnh, các
cơ quan, đơn vị liên quan báo cáo, đề xuất gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường
để tổng hợp, tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Hệ thống thủy lợi sông Lèn là công trình xây dựng mới, chưa được kiểm
nghiệm trong thực tiễn, nhất là công tác vận hành thoát lũ, ngăn lũ, đảm bảo an
toàn các tuyến đê, phòng chống ngập úng trong đồng và trong các trường hợp
đặc biệt. Yêu cầu Công ty TNHH Một thành viên thủy lợi Bắc Sông Mã trong
quá trình thực hiện vận hành phải kiểm tra, đánh giá, so sánh với thực tiễn để
kịp thời phát hiện, hiệu chỉnh và trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy trình
vận hành, đảm bảo an toàn và nhiệm vụ cho công trình.
Điều 31. Hình thức xử lý vi phạm Quy trình vận hành Hệ thống thủy lợi
sông Lèn theo quy định của pháp luật
Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy trình sẽ được khen thưởng theo quy
định. Mọi hành vi vi phạm Quy trình sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành./.
CÁC PHỤ LỤC
Quy trình vận hành Hệ thống thủy lợi sông Lèn, tỉnh Thanh Hóa
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
Phụ lục I
TỔNG QUAN HỆ THỐNG THỦY LỢI SÔNG LÈN
1. Đặc điểm hệ thống
1.1. Quá trình xây dựng, nhiệm vụ
Kiểm soát mặn, ngọt tạo nguồn cấp nước tưới cho 18.821ha đất canh tác,
thủy sản 4.834ha, nguồn nước sinh hoạt cho 771.176 người và phục vụ chăn nuôi,
2.073ha các khu công nghiệp; tiêu cho 3.930ha; cải thiện môi trường sinh thái
trong khu vực dự án; kết hợp cải thiện giao thông thủy, đường bộ trong khu vực
(Hình PL1-1).
1.2. Vị trí địa lý
Vùng hệ thống thủy lợi sông Lèn được giới hạn bởi:
- Phía Bắc giáp tỉnh Ninh Bình, được phân chia bởi dãy núi Tam Điệp và
sông Càn.
- Phía Đông là vịnh Bắc bộ.
- Phía Tây và phía Tây Nam giáp huyện Thạch Thành cũ (tại vị trí xã Ngọc
Trạo hiện nay) và sông Mã.
Hình PL1-1. Vị trí vùng hệ thống thủy lợi sông Lèn
2
1.3. Đặc điểm địa hình
Địa hình vùng dự án chia làm 3 dạng chính: Địa hình đồi núi, địa hình đồng
bằng và địa hình đồng bằng ven biển.
- Địa hình đồi núi: Dạng địa hình này hầu hết nằm dọc theo ranh giới phía
Bắc như dãy Tam Điệp, theo phía Tây và Tây Nam như dãy đồi Mai Lộng Khê
(thuộc các xã, phường cũ của huyện Hà Trung và thị xã Bỉm Sơn nay là các xã,
phường: Tống Sơn, Hà Long, Bỉm Sơn, Quang Trung tỉnh Thanh Hóa). Dạng
địa hình này là nguyên nhân chính gây ra lũ lụt cho vùng đồng bằng của huyện
Hà Trung, Bỉm Sơn và Nga Sơn cũ trước đây vì lũ núi tập trung nhanh, các sông
nội đồng tiêu thoát không kịp.
- Địa hình đồng bằng: Đây là khu vực canh tác chính của vùng dự án, dạng
địa hình này được chia thành các tiểu khu như sau:
+ Vùng Bắc sông Lèn là Hà Trung (nay là các xã: Hà Trung, Hà Long,
Lĩnh Toại, Hoạt Giang, Tống Sơn, tỉnh Thanh Hóa), Nga Sơn (nay là các xã:
Nga An, Hồ Vương, Nga Thắng, Tân Tiến, Nga Sơn, Ba Đình, tỉnh Thanh Hóa),
Bỉm Sơn (nay là các phường: Bỉm Sơn, Quang Trung, tỉnh Thanh Hóa): Dạng
địa hình đồng bằng bao gồm hầu hết diện tích canh tác của khu vực Hà Trung,
Bỉm Sơn và một phần của Nga Sơn.
+ Vùng Nam sông Lèn là Hậu Lộc (nay là các xã: Hoa Lộc, Triệu Lộc,
Đông Thành, Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa): Dạng địa hình này giới hạn từ Tây
kênh De, sông Cùng, Nam sông Lèn và Bắc sông Mã có cao độ từ (+1.10) m ÷
(+ 4.50) m.
- Địa hình đồng bằng ven biển: Vùng này chạy dọc theo chiều dài bờ biển
khoảng 30 km, bao gồm vùng biển Nga Sơn (nay là các xã: Tân Tiến, Nga Sơn
tỉnh Thanh Hóa) và Hậu Lộc (nay là các xã: Hoa Lộc, Vạn Lộc tỉnh Thanh Hóa).
1.5. Hệ thống sông kênh và công trình thủy lợi
Sông Mã: Hệ thống sông Mã có mật độ lưới sông 0,66 km/km
2
, hệ số uốn
khúc 1,7; hệ số hình dạng 0,17; hệ số không đối xứng của lưu vực là 0,7. Độ dốc
bình quân lưu vực là 17,6%; chỗ hẹp nhất là 42 km, sông Mã có 39 sông nhánh
cấp I và 2 phân lưu quan trọng là sông Lèn và sông Lạch Trường phía bờ tả.
Phần thượng nguồn sông tới Chiềng Khương, sông chạy theo hướng Tây Bắc -
Đông Nam, lòng sông hẹp, sâu, hai bên là vách núi thẳng đứng, nhiều thác
ghềnh. Từ Mường Lát tới suối Vạn Mai, sông chảy gần như hướng Tây Đông.
Từ Vạn Mai tới Bá Thước sông chảy theo hướng Bắc Nam, từ Bá Thước tới
sông chảy theo hướng Nam Bắc. Từ Điền Lư tới cửa Hới sông chảy theo hướng
Tây Bắc - Đông Nam và đổ ra biển Đông.
Trước khi đổ ra biển, sông Mã phân nước qua sông Lèn tại ngã ba Bông và
đổ ra biển tại Cửa Lạch Sung. Tới ngã ba Giàng sông Mã nhận nước của sông
Chu một nhánh lớn của sông Mã phía bờ hữu sau đó khoảng 5 km, sông Mã lại
phân một phần lượng nước qua sông Tào và đổ ra cửa Lạch Trường. Dòng chính
3
sông Mã chảy qua núi Ngọc, núi Rồng rồi được mở rộng hơn và chảy ra biển tại
Cửa Hới.
Sông Lèn: Sông Lèn là một phân lưu cấp I của sông Mã nó phân chia
nguồn nước với sông Mã tại ngã ba Bông và đổ ra biển tại cửa Lạch Sung.
Trong mùa lũ sông Lèn tải cho sông Mã 15 ÷ 17% lưu lượng ra biển. Trong mùa
kiệt lưu lượng kiệt sông Mã phân vào sông Lèn tới 27 ÷ 45%. Sông Lèn có
nhiệm vụ cung cấp nước cho 4 huyện Hà Trung, Nga Sơn, Hậu Lộc, Bỉm Sơn.
Tổng chiều dài sông Lèn là 40 km, hai bên có đê bảo vệ dân sinh và sản xuất của
các huyện ven sông.
Sông Lạch Trường: Sông Lạch Trường phân chia dòng chảy với sông Mã
tại ngã ba Tuần chảy theo hướng Tây - Đông đổ ra biển tại cửa Lạch Trường.
Chiều dài sông chính 22 km, sông có bãi rộng. Trong mùa lũ, sông Lạch Trường
nhận lũ từ sông Mã tải ra biển với lưu lượng khoảng 4 ÷ 6%. Trong mùa kiệt,
sông Lạch Trường chịu tác động của thuỷ triều cả 2 phía là sông Mã và biển.
Sông Lạch Trường là trục nhận nước tiêu quan trọng của vùng Hoằng Hoá và
Hậu Lộc.
Sông Hoạt: Sông Hoạt là một sông nhỏ có lưu vực rất độc lập. Sông Hoạt
đổ vào sông Lèn tại Báo Văn và đổ ra biển tại cửa Càn. Tổng diện tích lưu vực
sông Hoạt 432 km
2
trong đó 40% là đồi núi trọc. Để hạn chế lũ cho vùng trũng
Hà Trung - Bỉm Sơn, ở đây đã xây dựng kênh Tam Điệp cách ly nước lũ của 78
km
2
vùng đồi núi và dùng âu thuyền Mỹ Quan Trang để tách lũ ra cửa Càn. Do
đó, sông Hoạt trở thành một chi lưu của sông Lèn và là chi lưu cấp II của sông
Mã. Như vậy, sông Hoạt đảm nhiệm cả 3 nhiệm vụ: Dẫn lũ, tiêu và cấp nước
tưới cho vùng Hà Trung - Nga Sơn - Bỉm Sơn
1.5. Đặc điểm khí hậu
a) Nhiệt độ
Nhiệt độ năm trên toàn lưu vực sông Mã chênh lệch đáng kể theo từng vị
trí, theo vĩ độ. Nhiệt độ trung bình năm đạt 23,6
o
C tại Thanh Hoá, vùng đồng
bằng sông Mã và đạt 23
o
C vùng Hồi Xuân trung lưu sông Mã, 21,0
o
C ở vùng
Tuần Giáo hoặc thung lũng huyện sông Mã (thượng lưu sông Mã). Lưu vực
sông Chu nhiệt độ trung bình năm đạt 23,3
o
C tại Như Xuân, Bái Thượng. Càng
lên vùng cao, nhiệt độ năm càng giảm, cá biệt có những thung lũng nhiệt độ
trung bình năm xuống thấp trong năm.
Mùa lạnh từ tháng 12 tới tháng 3, tháng lạnh nhất là tháng 1 với nhiệt độ
trung bình tháng biến đổi từ 15 ÷ 17
o
C. Nhiệt độ trung bình tháng nhỏ nhất
tháng 1 đạt 17
o
C, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối đo được 5,4
o
C tháng 1/1932 (trạm
Thanh Hoá).
Bảng PL1-1. Nhiệt độ trung bình tháng và năm tại vùng nghiên cứu
Đơn vị:
o
C
Trạm
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Năm
Hồi Xuân
17,1
18,4
21,1
24,6
26,8
27,6
27,5
27,1
25,9
23,6
20,8
17,8
23,2
Yên Định
17,4
18,2
20,3
23,7
27,1
28,8
28,9
28,0
26,8
24,7
21,5
18,5
23,7
4
Trạm
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Năm
Như Xuân
17,1
18,2
20,3
23,8
27,2
29,1
29,0
27,9
26,6
24,4
21,3
18,1
23,6
Bái Thượng
17,2
18,3
20,6
24,1
27,0
28,5
28,6
27,9
26,7
24,7
21,6
18,5
23,7
Thanh Hóa
17,1
17,7
19,9
23,6
27,2
29,0
29,2
28,3
27,0
24,7
21,7
18,6
23,7
Tĩnh Gia
17,2
17,9
20,0
23,6
27,3
29,4
29,6
28,5
27,1
24,8
21,6
18,8
23,8
Nguồn: Trung tâm số liệu – Cục quản lý mạng lưới KTTV – Bộ TN&MT
b) Độ ẩm
Độ ẩm không khí tại vùng nghiên cứu thay đổi theo mùa nhưng sự chênh
lệch độ ẩm giữa các mùa là không lớn. Độ ẩm tương đối trung bình nhiều năm
dao động từ 85 ÷ 86%. Biến trình độ ẩm trong năm đạt cao nhất vào tháng 3, 4
khi có mưa phùn ẩm ướt, đạt 88 - 90% ở Thanh Hoá, Bái Thượng, Như Xuân.
Độ ẩm thấp nhất xảy ra vào tháng 7 khi có gió Tây Nam hoạt động mạnh, đạt
79% ở Tĩnh Gia, 80% ở Như Xuân, 81% ở Thanh Hoá, và 83% ở Bái Thượng.
Bảng PL1-2. Độ ẩm tương đối trung bình tháng và năm tại vùng nghiên cứu
Đơn vị: %
Trạm
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Năm
Bái Thượng
86.0
87.0
88.0
88.0
84.0
84.0
83.0
86.0
86.0
84.0
83.0
83.0
85.0
Thanh Hóa
86.0
88.0
90.0
88.0
84.0
82.0
81.0
85.0
86.0
84.0
83.0
83.0
85.0
Như Xuân
87.0
89.0
90.0
89.0
82.0
81.0
80.0
85.0
87.0
85.0
84.0
84.0
85.0
Yên Định
85.0
87.0
89.0
89.0
85.0
84.0
83.0
87.0
88.0
86.0
83.0
83.0
86.0
Tĩnh Gia
89.0
91.0
93.0
91.0
85.0
81.0
79.0
85.0
87.0
85.0
84.0
85.0
86.0
(Nguồn: Trung tâm số liệu – Cục quản lý mạng lưới KTTV – Bộ TN&MT)
c) Số giờ nắng
Tổng số giờ nắng bình quân trong năm từ 1.600 ÷ 1.800 giờ. Các tháng có
số giờ nắng nhiều nhất trong năm là từ tháng 5 đến tháng 8, đạt từ 237 ÷ 288
giờ/tháng, các tháng 12 và tháng 1 với mức độ 200 ÷ 500 cal/cm
2
/ngày. Bức xạ
nhiệt tổng cộng đo được tại trạm Thanh Hóa đạt 119 Kcal/cm
2
.
d) Gió
Khu vực nằm trong vùng đồng bằng ven biển Bắc Bộ, hàng năm có 3
mùa gió:
- Gió Bắc (còn gọi là gió Bấc): Do không khí lạnh từ bắc cực qua lãnh thổ
Trung Quốc thổi vào.
- Gió Tây Nam: Từ vịnh Belgan qua lãnh thổ Thái Lan, Lào thổi vào, gió
rất nóng nên gọi là gió Lào hay gió phơn Tây Nam. Trong ngày, thời gian chịu
ảnh hưởng của không khí nóng xảy ra từ 10 giờ sáng đến 12 giờ đêm.
- Gió Đông Nam (còn gọi là gió nồm): Thổi từ biển vào mang theo không
khí mát mẻ. Vào mùa hè, hướng gió là hướng Đông và Đông Nam, các tháng
mùa đông hướng gió là hướng Bắc và Đông Bắc.
Tốc độ gió trung bình năm từ 1,3 ÷ 2m/s, tốc độ gió mạnh nhất trong bão từ
30 ÷ 40m/s, tốc độ gió trong gió mùa Đông Bắc mạnh trên dưới 20m/s.
5
e) Mưa
Mùa mưa tại vùng nghiên cứu bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 10,
có năm vào tháng 11. Trong khi đó, ở phía thượng lưu (phần phía Bắc của lưu
vực sông Mã) mùa mưa bắt đầu và kết thúc sơm hơn (từ tháng 4 đến tháng 9).
Tại vùng nghiên cứu, thuộc hạ lưu sông Mã, lượng mưa năm trung bình nhỏ
hơn, giao động trong khoảng 1.400 ÷ 2.300 mm. Lượng mưa năm lớn nhất xuất
hiện tại trạm Cự Thôn trong vùng nghiên cứu (2.957 mm, năm 1994) và trạm
Cửa Đạt lân cận vùng nghiên cứu (3.436 mm, năm 1994). Về phân bố giá trị
mưa năm, độ lệch chuẩn lượng mưa năm biến đổi từ 367 ÷ 552 mm/năm tương
đương với 21,69 ÷ 38,76% giá trị mưa trung bình nhiều năm, cho thấy lượng
mưa năm trong nhiều năm của vùng nghiên cứu biến động ở mức độ vừa phải so
với giá trị trung bình.
Bảng PL1-3. Đặc trưng thống kê mưa năm các trạm mưa trong và lân cận vùng
nghiên cứu
Trạm
Lớn nhất
Trung bình
Trung vị
Nhỏ nhất
Độ lệch chuẩn
Cự Thôn
2.957
1.554
1.527
814
404
Thanh Hóa
2.595
1.692
1.706
932
367
Yên Định
2.393
1.414
1.472
843
549
Kim Tân
2.527
1.424
1.401
848
552
Cẩm Thủy
2.499
1.728
1.681
1.131
325
Cửa Đạt
3.436
2.286
2.205
1.450
479
Như Xuân
2.633
1.653
1.643
710
376
Tĩnh Gia
2.981
1.837
1.755
942
460
Bảng PL1-4. Lượng mưa ngày lớn nhất (mm)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Năm
Cự Thôn
65.8
26.9
73.2
75.8
159.5
158.9
250.7
353.5
320.4
287.2
68.5
32.4
353.5
Thanh Hóa
38.2
69.6
86.9
112.5
123.7
182.8
219.4
239.7
261.0
388.5
218.4
44.2
388.5
Yên Định
57.3
26.7
116.4
202.8
166.4
201.2
163.1
137.1
205.6
211.8
314.7
36.8
314.7
Kim Tân
58.6
45.2
129.7
292.3
117.7
119.7
202.7
145.7
199.3
291.9
268.1
25.9
292.3
Cẩm Thủy
116.5
44.0
89.0
116.0
189.0
132.0
164.0
163.4
194.4
229.4
319.8
36.0
319.8
Cửa Đạt
106.3
35.0
106.0
162.3
221.9
156.1
183.3
248.0
323.0
259.8
291.7
104.6
323.0
Như Xuân
113.3
33.1
43.3
83.0
210.2
120.2
254.9
197.4
376.7
267.0
236.6
45.0
376.7
Tĩnh Gia
58.4
48.1
87.2
81.9
156.2
175.9
275.5
265.3
314.3
560.7
221.1
99.9
560.7
Bảng PL1-5. Lượng mưa trung bình lớn nhất theo tần suất tính toán (mm/ngày)
P%
Cự Thôn
Thanh Hóa
Yên Định
Kim Tân
Cẩm Thủy
Mưa trung
bình lưu vực
1,0
340
348
275
292
282
307
2,0
326
308
234
290
244
280
5,0
287
260
211
269
201
246
10
254
242
206
205
185
218
20
213
226
194
182
163
196
6
1.6. Đặc điểm thuỷ văn
Dòng chảy năm trung bình nhiều năm trên lưu vực sông Mã 18 tỷ m
3
tương
ứng với lưu lượng trung bình nhiều năm là 570 m
3
/s, mô số dòng chảy năm
trung bình là 20,1 l/s.km
2
. Trong đó, phần dòng chảy sản sinh tại Việt Nam là
14,1 tỷ m
3
với mô số 25,3 l/s.km
2
và tại Lào 3,9 tỷ m
3
với mô số trung bình 11,4
l/s.km
2
. Dòng chảy năm phân phối không đều theo không gian và thời gian. Hệ
số biến đổi Cv sông Mã đạt 0,2 tại Cẩm Thuỷ và 0,28 tại Cửa Đạt.
Thượng nguồn sông Mã tại Xà Là khống chế diện tích lưu vực là 6.430 km
2
chiếm 22,6% diện tích toàn lưu vực có tổng lượng dòng chảy là 3,82 tỷ m
3
. Tại
Cẩm Thuỷ, có diện tích 17.500 km
2
, tổng lượng dòng chảy đạt 10,41 tỷ m
3
, tại
Hồi Xuân diện tích lưu vực 15.500 km
2
, tổng lượng dòng chảy 8,01 tỷ m3. Khu
giữa từ Xà Là tới Hồi Xuân có diện tích lưu vực 9.070 km
2
, chiếm 31,9% diện
tích toàn lưu vực nhưng tổng lượng dòng chảy chỉ chiếm 23,2% tổng lượng
dòng chảy trên toàn lưu vực. Từ Hồi Xuân tới Cẩm Thủy diện tích lưu vực
2.000km
2
chiếm 10,8% diện tích toàn lưu vực nhưng tổng lượng dòng chảy năm
chiếm 2,4 tỷ m
3
đạt 13,3% tổng lượng dòng chảy toàn lưu vực. Điều này cho
thấy phần dòng chảy phát sinh ở khu giữa trung lưu dòng chính có mô số lớn,
đóng góp nhiều vào dòng chảy sông Mã ở hạ lưu. Trên sông Chu tại Xuân
Khánh có diện tích lưu vực 7.460 km
2
chiếm 26,3% diện tích toàn lưu vực
nhưng tổng lượng dòng chảy năm 4,42 tỷ m
3
chiếm 24,5% tổng lượng dòng
chảy toàn lưu vực. Tại Cửa Đạt trên sông Chu diện tích lưu vực 6.170 km2
chiếm 21,7% diện tích lưu vực tổng lượng dòng chảy năm 4,03 tỷ m
3
chiếm
22,3% tổng lượng dòng chảy trên toàn lưu vực.
Vào mùa lũ, tại Cẩm Thủy, tổng lượng lũ 7 ngày lớn nhất trung bình nhiều
năm đạt 973 triệu m
3
. Năm 1996 có tổng lượng lũ 7 ngày lớn nhất đạt 2,12 tỷ
m
3
; Năm 1973 đạt 1,981 tỷ m
3
tương ứng với tần suất P=2,8%; Năm 1975 đạt
1,952 tỷ m
3
tương đương P=3,0%; Năm 2007 đạt 1,672 tỷ m
3
ở mức tần suất
7,0%, thấp hơn các năm 1996, 1973, 1975, 1960. Tại trạm Cửa Đạt trên sông
Chu, tổng lượng lũ 7 ngày lớn nhất xảy ra vào năm 1988, tiếp theo là các năm
1962, 2007, 1963, và 1980.
Vào mùa kiệt, tại trạm Cẩm Thuỷ, dòng chảy kiệt từ tháng 11 tới tháng 5
chiếm 25% tổng lượng dòng chảy năm. Ba tháng có dòng chảy kiệt nhất là tháng
2, 3, và 4. Trong đó, tháng 3 có dòng chảy tháng kiệt nhất đạt trung bình 102
m
3
/s với mô số trung bình tháng 5,8 l/s/km
2
. Dòng chảy 30 ngày liên tục nhỏ
nhất trung bình đạt 91,1 m
3
/s, với mô số 5,36 l/s/km
2
. Dòng chảy nhỏ nhất có
mô số 2,0 l/s/km
2
.
Bảng PL1-6. Lưu lượng kiệt tháng và kiệt ngày nhỏ nhất trong năm
STT
Trạm
F
(km
2
)
Q
th-min
(m
3
/s)
Tháng
M
tháng
(l/s/km
2
)
Q
min
-tb
(m
3
/s)
M
tb
(l/s/km
2
)
Q
min
(m
3
/s)
M
min
(m
3
/s/km
2
)
Thời gian
1
Xà Là
6.430
37,8
3
5,88
25,2
3,93
13,2
2,053
27/5/1987
2
Cẩm Thuỷ
17.500
108,3
3
6,19
60,0
3,4
1999
3
Cửa Đạt
5.994
40,1
3
6,70
28,2
4,71
16,8
2,803
22/3/1999
7
1.7. Diễn biến xâm nhập mặn
Trên cơ sở số liệu quan trắc được trong các đợt điều tra có thể khái quát
tình trạng xâm nhập mặn sâu vào nội địa như sau:
- Trên sông Lèn, độ mặn lớn nhất đã đo được tại Lạch Sung cách cửa sông
2,5 km là 28,3 ‰.
+ Độ mặn lớn nhất đã đo được tại Mỹ Điền cách cửa sông khoảng 3,5km
là 24,6 ‰.
+ Tại Quang Lộc cách cửa sông 16,5 km, độ mặn lớn nhất đã đo được
là 14,1 ‰.
- Trên sông Mã, độ mặn lớn nhất đo được tại Hoàng Tân cách cửa sông
8km là 23,2 ‰.
+ Độ mặn lớn nhất đã đo được tại Hàm Rồng cách cửa sông 18,7 km
là 12,6 ‰.
+ Tại Giàng cách cửa sông Mã 25 km, độ mặn lớn nhất đã đo được
là 1,50 ‰.
- Trên sông De, độ mặn lớn nhất đã đo được tại Hải Lộc cách cửa sông
1,50 km là 24,9 ‰.
+ Tại Cầu De cách cửa sông De 6,3 km, độ mặn lớn nhất đã đo được
là 22,2 ‰.
- Trên sông Càn tại Chính Đại cách cửa sông 13,0 km, độ mặn lớn nhất đã
đo được là 12,1 ‰.
- Trên sông Lạch Trường tại Hoàng Yến cách cửa sông 6,5 km độ mặn lớn
nhất đã đo được là 24,9 ‰.
+ Tại Hoàng Hà cách cửa sông 9,5 km độ mặn lớn nhất đã đo được
là 23,8 ‰.
Nước biển dâng sẽ làm gia tăng tình trạng xâm nhập mặn, ngập lụt, sạt lở
bờ sông, bờ biển. Tại các huyện ven biển, đặc biệt là vùng cửa sông trong những
năm gần đây, hạn hán, xâm nhập mặn xảy ra gay gắt trên diện rộng, một số
tuyến sông có độ mặn xâm nhập đạt mức cao nhất lịch sử, cao hơn với số liệu đo
trung bình nhiều năm gấp 4,5 lần. Gần đây, năm 2018 độ mặn 1,00‰ đã vào sâu
trong cửa sông gây xâm nhập mặn vùng ven biển, ảnh hưởng trực tiếp đến sử
dụng nguồn nước phục vụ hoạt động sản xuất và sinh hoạt, cụ thể: Trên sông
Mã, độ mặn 1,00 ‰ có khả năng xâm nhập vào cửa sông tới 23 km. Trên sông
Lèn: độ mặn 1,00 ‰ có khả năng xâm nhập vào cửa sông tới 14 km.
1.2. Danh mục các văn bản liên quan đến hệ thống thủy lợi sông Lèn
a) Quyết định số 5011/QĐ-BNN-HTQT ngày 04/12/2015 của Bộ Nông
nghiệp Phát triển Nông thôn này là Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt
báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án.
b) Các Quyết định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt điều
chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi (dự án đầu tư) Dự án: số 950/QĐ-BNN-HTQT
8
ngày 25/3/2016; số 4436/QĐ-BNN-XD ngày 9/11/2018; số 2906/QĐ-BNN-XD
ngày 02/8/2022; số 3589/QĐ-BNN-XD ngày 24/8/2023.
c) Quyết định số 5132/QĐ-BNN-XD ngày 25/12/2018 của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường phê duyệt thiết kế kỹ thuật – dự toán của Dự án.
d) Quyết định số 2452/QĐ-BNN-XD ngày 26/6/2019 của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán của Dự án.
e) Các Quyết định của Ban Quản lý Trung ương các dự án thủy lợi phê
duyệt điều chỉnh thiết kế bản vẽ thi công và dự toán của Dự án: số 18/QĐ-CPO-
TĐ ngày 15/01/2020; số 296/QĐ-CPO-TĐ ngày 03/9/2020; số 83/QĐ-CPO-TĐ
ngày 27/4/2022; số 446/QĐ-CPO-TĐ ngày 13/12/2022; số 261/QĐ-CPO-TĐ
ngày 22/7/2024; số 425/QĐ-CPO-TĐ ngày 24/10/2024.
f) Quyết định số 1493/UBND-NN ngày 30/01/2024 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Thanh Hóa về việc chủ trương bàn giao hạng mục công trình hoàn thành
Cụm công trình đầu mối Triết Giang thuộc Tiểu dự án Hệ thống thủy lợi
sông Lèn.
g) Quyết định số 162/QĐ-CPO-TĐ ngày 24 tháng 6 năm 2024 về phê duyệt
kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu số 31/TV-A: Xây dựng quy trình quản lý vận
hành (6 công trình), Tiểu dự án: Hệ thống thủy lợi sông Lèn, Dự án KEXIM1.
h) Quyết định số 14487/UBND-NN ngày 02/10/2024 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Thanh Hóa về việc kiểm tra công tác nghiệm thu và quản lý, tiếp nhận công
trình hoàn thành đưa vào sử dụng các hạng mục công trình thuộc Tiểu dự án Hệ
thống thủy lợi sông Lèn, dự án KEXIM1.
9
Phụ lục II
THỐNG KÊ CÁC CÔNG TRÌNH CHỦ YẾU
1. Thông số kỹ thuật các công trình trong hệ thống
Thông số kỹ thuật các công trình liên quan đến hệ thống thủy lợi sông Lèn
thể hiện từ Bảng PL2-1 đến Bảng PL2-2.
Bảng PL2-1. Danh mục công trình đầu mối hệ thống thủy lợi sông Lèn
TT
Thông số kỹ thuật
Đơn
vị
Giá trị
Sông Lèn
Kênh De
Sông Càn
I
Vị trí
K32+650 đê
sông Lèn
K2+600 kênh
De
K43+300 đê
sông Càn
II
Mực nước
1
MNTL Max (P=0,5%)
Mực nước hiện tại
m
+3.49
+3.34
+3.66
BĐKH 100 năm
m
+3.71
+3.60
+3.80
2
MNTL Max (P=1%)
Mực nước hiện tại
m
+3.30
+3.23
+3.62
BĐKH 100 năm
+3.56
+3.51
+3.76
3
Mực nước thấp thiết kế
P=95%
m
-1.46
-1.50
-1.44
4
Mức đảm bảo tưới P=85%
Hmax (NBD đến năm 2100)
m
+1.01
+1.01
+0.79
Hmin (NBD đến năm 2100)
m
+0.04
0.22
+0.04
5
Mực nước đỉnh triều
Hiện tại
m
+1.96
+1.95
+1.96
BĐKH 50 năm
m
+2.05
+2.01
+1.98
BĐKH 100 năm
m
+2.24
+2.10
+1.99
6
Mực nước chân triều
Hiện tại
m
-1.93
-1.93
-1.93
BĐKH 50 năm
m
-1.84
-1.87
-1.91
BĐKH 100 năm
m
-1.65
-1.78
-1.90
7
Mực nước giao thông thủy
Mực nước 98% tần suất mực
nước giờ
m
-0.91
-0.83
-0.56
8
Mực nước 5% tần suất mực
nước giờ
Hiện tại
m
+1.32
+1.43
+1.55
BĐKH 50 năm
m
+1.41
+1.49
+1.57
BĐKH 100 năm
m
+1.60
+1.58
+1.58
8
Cấp công trình
II
III
II
III
Cống ngăn mặn, giữ ngọt
10
TT
Thông số kỹ thuật
Đơn
vị
Giá trị
Sông Lèn
Kênh De
Sông Càn
1
Vị trí
Thuộc lòng
dẫn chính
Thuộc lòng
dẫn chính
Thuộc lòng
dẫn chính
2
Kiểu kết cấu
Truyền thống
Truyền thống
Truyền thống
3
Số khoang
khoang
3
1
2
4
Chiều rộng thoát nước
m
(3 x 40) =120
(1 x 20) = 20
(2 x 16) = 32
5
Cao trình ngưỡng cống
m
-5.00
-4.00
-3.50
6
Cao trình đỉnh trụ pin
m
+4.00
+4.00
+4.00
7
Loại cửa van
Cửa phẳng
Cửa phẳng
Cửa phẳng
8
Cao trình đỉnh cửa van
m
+2.60
+2.20
+2.60
9
Kết cấu chính
BTCT M40
BTCT M40
BTCT M40
IV
Âu thuyền
1
Vị trí
Bên tả sông
Bên hữu sông
Bên tả sông
2
Cấp kỹ thuật đường thuỷ
I
III
VI
3
Chiều rộng âu thuyền
m
14
11
5
4
Chiều dài thân âu
m
202
120
40
5
Chiều cao tĩnh không
m
9,5
7,0
3,5
6
Cao trình đáy âu thuyền
m
-5.00
-4.20
-3.00
7
Kết cấu chính
BTCT M250
BTCT M250
BTCT M250
V
Cầu giao thông
1
Vị trí
Vuông góc
với tuyến âu
Vuông góc
với tuyến âu
2
Kết cấu
BTCT
BTCT
3
Tải trọng
HL93
HL93
4
Số nhịp
nhịp
10
4
5
Chiều dài nhịp nhỏ nhất
m
21,50
7,40
6
Chiều dài nhịp lớn nhất
m
32,60
17,7
7
Tổng chiều dài cầu
m
313,70
69,05
8
Chiều rộng cầu (2 làn xe)
m
7,5
7
VI
Khu quản lý vận hành
1
Vị trí
Bên tả sông
Bên hữu sông
Bên tả sông
2
Cao trình nền khu quản lý
m
+5.00
+4.70
+4.70
3
Diện tích sử dụng nhà quản lý
m2
250
120
108,5
Bảng PL2-2. Danh mục các công trình hỗ trợ – Hệ thống tưới, tiêu huyện Hà
Trung (cũ) và Thị xã Bỉm Sơn (cũ) thuộc hệ thống thủy lợi sông Lèn
T
T
Hạng mục
Đơn
vị
Thông số
1
Cống Triết Giang
Vị trí tuyến
Tại khu vực cống tiêu Triết Giang cũ
Hình thức kết cấu
Cống lộ thiên BTCT
Số khoang
2
11
T
T
Hạng mục
Đơn
vị
Thông số
Chiều rộng mỗi khoang
m
3
Lưu lượng tưới
m
3
/s
2,35
Lưu lượng tiêu
m
3
/s
15,8
Loại cửa van
Van phẳng bằng thép
Loại máy đóng mở
Máy vít
2
Trạm bơm Triết Giang
Vị trí tuyến
Tại khu vực Trạm bơm dã chiến Triết
Giang
Lưu lượng thiết kế
m
3
/s
10,41
Kết cấu nhà trạm
BTCT và gạch xây
Loại máy bơm
Hướng trục - trục đứng
Số tổ máy
Tổ
3
Cột nước thiết kế khi tưới
m
+4.58
Cột nước thiết kế khi tiêu
m
+5.80
Cột nước lớn nhất
m
+7.04
Cột nước nhỏ nhất
m
+3.40
Hiệu suất bơm thiết kế, hiệu suất
bơm cao nhất
%
≥82 (nằm giữa khoảng cột nước từ
4,58m ÷ 5,8m)
Số vòng quay
v/phút
490 (có thể điều chỉnh nhỏ hơn)
Đường kính thân bơm, ống xả
m
≥1,2
Động cơ điện
Kiểu
Không đồng bộ, 3 pha trục đứng
Số lượng
cái
3
Công suất định mức
kW
≤300
Điện áp định mức
kV
0,4
Hiệu suất
%
≥90
Số vòng quay
v/phút
490
Tần số
Hz
50
Cosφ
%
≥83
Cấp cách điện
Cấp F
Cấp bảo vệ
IP44
3
Trạm bơm Hà Hải
Vị trí tuyến
Tại khu vực Trạm bơm Hà Hải cũ
Lưu lượng thiết kế
m
3
/s
10,58
Kết cấu nhà trạm
BTCT và gạch xây
Loại máy bơm
Hướng trục - trục đứng
Số tổ máy
Tổ
3
Cột nước thiết kế khi tưới
m
Cột nước thiết kế khi tiêu
m
+5.70
Cột nước lớn nhất
m
+6.51
Cột nước nhỏ nhất
m
+1.86
Hiệu suất bơm thiết kế, hiệu suất
bơm cao nhất
%
≥82 (nằm giữa khoảng cột nước từ
4,5m ÷ 5,7m)
Số vòng quay
v/phút
490 (có thể điều chỉnh nhỏ hơn)
12
T
T
Hạng mục
Đơn
vị
Thông số
Đường kính thân bơm, ống xả
m
≥1,2
Động cơ điện
Kiểu
Không đồng bộ, 3 pha trục đứng
Số lượng
cái
3
Công suất định mức
kW
≤300
Điện áp định mức
kV
0,4
Hiệu suất
%
≥90
Số vòng quay
v/phút
490
Tần số
Hz
50
Cosφ
%
≥83
Cấp cách điện
Cấp F
Cấp bảo vệ
IP44
4
Trạm bơm Hà Yên 1
Vị trí tuyến
Cách cống T3 của trạm bơm Hà Yên
cũ khoảng 01km về phía thượng lưu
Lưu lượng thiết kế
m
3
/s
5,82
Kết cấu nhà trạm
BTCT và gạch xây
Loại máy bơm
Hướng trục - trục đứng
Số tổ máy
Tổ
3
Cột nước thiết kế khi tưới
m
Cột nước thiết kế khi tiêu
m
+3.74
Cột nước lớn nhất
m
+4.49
Cột nước nhỏ nhất
m
+0.74
Hiệu suất bơm thiết kế, hiệu suất
bơm cao nhất
%
≥80 (nằm giữa khoảng cột nước từ
4,5m ÷ 5,7m)
Số vòng quay
v/phút
580 (có thể điều chỉnh nhỏ hơn)
Đường kính thân bơm, ống xả
m
≥1,2
Động cơ điện
Kiểu
Không đồng bộ, 3 pha trục đứng
Số lượng
cái
3
Công suất định mức
kW
≤140
Điện áp định mức
kV
0,4
Hiệu suất
%
≥90
Số vòng quay
v/phút
580
Tần số
Hz
50
Cosφ
%
≥83
Cấp cách điện
Cấp F
Cấp bảo vệ
IP44
13
Phụ lục III
TỔNG HỢP VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH
1. QUY ĐỊNH VẬN HÀNH TƯỚI, CẤP NƯỚC (MÙA KHÔ VÀ MÙA MƯA)
TT
Công trình
Quy định vận hành
1
Cống sông Lèn
- Mặn tại hạ lưu cống ≥ 1,00 ‰: Đóng kín
- Khi mực nước thượng lưu cống lớn hơn (+1,80) m,
vận hành mở 1 phần cửa van để duy trì mực nước
thượng lưu cống đạt cao trình theo mực nước quy định;
2
Cống kênh De
3
Cống sông Càn
4
Cống Triết Giang
Khi có nhu cầu lấy nước tại khu vực, mực nước ngoài
sông lớn hơn trong đồng: mở tự do
5
TB Triết Giang
Khi có nhu cầu lấy nước tại khu vực, mực nước ngoài
sông nhỏ hơn trong đồng: vận hành trạm bơm cấp nước
với lưu lượng tối đa 3,47 m
3
/s cho lưu lượng thiết kế là
2,35 m
3
/s và lượng nước còn thừa 1,12 m
3
/s thì mở cống
bể xả trạm bơm xả quay lại sông Hoạt.
6
Cống Lộc Động
Khi mực nước tại cống đạt (+1.28) m, vận hành mở
cống Lộc Động để lấy nước vào sông Trà Giang, cống
Văn Thắng vận hành linh hoạt theo nhu cầu để lấy nước
7
Âu thuyền
Vận hành như Khoản 4 Điều 11
2. QUY ĐỊNH VẬN HÀNH TIÊU, THOÁT NƯỚC (MÙA MƯA VÀ MÙA KHÔ)
TT
Công trình
Quy định vận hành
1
Trường hợp 1: mưa nhỏ hơn mưa thiết kế, gặp kỳ triều cường
a
Cống sông Lèn
- Mở tự do
Cống kênh De
Cống sông Càn
b
Cống Triết Giang
Vận hành tiêu tự chảy
Cống tiêu tự chảy Hà Yên 1
Cống Thạch Quật
c
Trạm bơm Triết Giang
Vận hành các trạm bơm tiêu khi có nhu cầu
Trạm bơm Hà Hải
Trạm bơm Hà Yên 1
2
Trường hợp 2: mưa nhỏ hơn mưa thiết kế, gặp kỳ triều kém
a
Cống sông Lèn
Mở tự do
Cống kênh De
Cống sông Càn
b
Cống Triết Giang
Vận hành tiêu tự chảy
Cống tiêu tự chảy Hà Yên 1
14
TT
Công trình
Quy định vận hành
Cống Thạch Quật
c
Trạm bơm Triết Giang
Vận hành các trạm bơm tiêu khi có nhu cầu
Trạm bơm Hà Hải
Trạm bơm Hà Yên 1
3
Trường hợp 3: mưa nhỏ hơn mưa thiết kế, gặp kỳ triều kém, lũ sông cao
a
Cống sông Lèn
Mở tự do
Cống kênh De
Cống sông Càn
b
Cống Triết Giang
Đóng kín
c
Trạm bơm Triết Giang
Vận hành các trạm bơm tiêu khi có nhu cầu
Trạm bơm Hà Hải
Trạm bơm Hà Yên 1
4
Trường hợp 4: mưa lớn hơn mưa thiết kế, gặp kỳ triều kém, lũ sông thấp
a
Cống sông Lèn
Mở tự do
Cống kênh De
Cống sông Càn
b
Cống Triết Giang
Mở tiêu với lưu lượng tối đa 15,8 m
3
/s
Cống tiêu tự chảy Hà Yên 1
Vận hành tiêu tự chảy
Cống Thạch Quật
c
Trạm bơm Triết Giang
Vận hành các trạm bơm tiêu với lưu lượng
tối đa 10,41 m
3
/s tại trạm bơm Triết Giang,
10,58 m
3
/s tại trạm bơm Hà Hải và 5,82 m
3
/s
tại trạm bơm Hà Yên 1
Trạm bơm Hà Hải
Trạm bơm Hà Yên 1
5
Trường hợp 5: mưa lớn hơn mưa thiết kế, gặp kỳ triều cường, lũ sông cao
a
Cống sông Lèn
Mở tự do
Cống kênh De
Cống sông Càn
b
Cống Triết Giang
Đóng kín
c
Trạm bơm Triết Giang
- Vận hành các trạm bơm tiêu với lưu lượng
tối đa 10,41 m
3
/s tại Triết Giang, 10,58 m
3
/s
tại Hà Hải và 5,82 m
3
/s tại Hà Yên 1.
- Ngừng vận hành bơm tại các trạm bơm
tiêu khi mực nước trên sông Hoạt và sông
Báo Văn đạt (+4.00) m
Trạm bơm Hà Hải
Trạm bơm Hà Yên 1
6
Trường hợp 6: mưa lớn hơn mưa thiết kế, gặp kỳ triều cường, lũ sông thấp
a
Cống sông Lèn
- Mở tự do
Cống kênh De
15
TT
Công trình
Quy định vận hành
Cống sông Càn
b
Cống Triết Giang
Mở tiêu với lưu lượng tối đa 15,8 m
3
/s.
Cống tiêu tự chảy Hà Yên 1
Vận hành tiêu tự chảy
Cống Thạch Quật
c
Trạm bơm Triết Giang
Vận hành các trạm bơm tiêu với lưu lượng
tối đa 10,41 m
3
/s tại trạm bơm Triết Giang,
10,58 m
3
/s tại trạm bơm Hà Hải và 5,82 m
3
/s
tại trạm bơm Hà Yên 1.
Trạm bơm Hà Hải
Trạm bơm Hà Yên 1
7
Trường hợp 7: mưa nhỏ hơn mưa thiết kế, gặp kỳ triều cường, lũ sông cao
a
Cống sông Lèn
Mở tự do
Cống kênh De
Cống sông Càn
b
Cống Triết Giang
Đóng kín
c
Trạm bơm Triết Giang
Vận hành các trạm bơm tiêu khi có nhu cầu
Trạm bơm Hà Hải
Trạm bơm Hà Yên 1
8
Trường hợp 8: mưa lớn hơn mưa thiết kế, gặp kỳ triều kém, lũ sông cao
a
Cống sông Lèn
Mở tự do
Cống kênh De
Cống sông Càn
b
Cống Triết Giang
Mở tiêu với lưu lượng tối đa 15,8 m
3
/s.
Cống tiêu tự chảy Hà Yên 1
Vận hành tiêu tự chảy
Cống Thạch Quật
9
Vận hành thoát lũ, ngăn lũ
a
Cống sông Lèn
Mở tự do, khi mực nước tại trạm Cẩm Thủy
lên cấp BĐI (+17.50) m hoặc mực nước tại
trạm Lèn lên cấp BĐI (+4.00) m
Cống kênh De
Cống sông Càn
b
Cống Triết Giang
Đóng kín
10
Cống Hà Yên 1, cống Thạch
Quật, cống Văn Thắng, cống Lộc
Động, cống Phủ, cống Na, cống
Bông, cống Tứ Thôn và các cống
khác trong hệ thống
Vận hành mở tiêu để tiêu tự chảy ra ngoài
sông
11
Khi mực nước sông Lèn, sông
Càn lớn hơn mực nước sông
Hoạt, đóng âu Báo Văn
Đóng âu Mỹ Quan Trang và đóng các cống
dọc sông, vận hành công trình cống Tứ Thôn
theo quy trình vận hành, cống Văn Thắng
đóng kín và vận hành linh hoạt trạm bơm
Văn Thắng theo nhu cầu để tiêu nước.
16
Phụ lục IV
BẢNG QUAN HỆ VỀ ĐỘ MỞ CỬA CỐNG VỚI LƯU LƯỢNG DÒNG
CHẢY QUA CÁC CỐNG
1. CỐNG SÔNG LÈN
Độ mở
cửa (m)
Lưu lượng qua cống (m3/s)
Độ mở
cửa (m)
Lưu lượng qua cống (m3/s)
Mở 1 cửa
Mở 2 cửa
Mở 3 cửa
Mở 1 cửa
Mở 2 cửa
Mở 3 cửa
0.20
43
85
128
3.80
811
1621
2432
0.40
85
171
256
4.00
853
1706
2559
0.60
128
256
384
4.20
896
1792
2687
0.80
171
341
512
4.40
938
1877
2815
1.00
213
427
640
4.60
981
1962
2943
1.20
256
512
768
4.80
1024
2048
3071
1.40
299
597
896
5.00
1066
2133
3199
1.60
341
683
1024
5.20
1109
2218
3327
1.80
384
768
1152
5.40
1152
2304
3455
2.00
427
853
1280
5.60
1194
2389
3583
2.20
469
938
1408
5.80
1237
2474
3711
2.40
512
1024
1536
6.00
1280
2559
3839
2.60
555
1109
1664
6.20
1322
2645
3967
2.80
597
1194
1792
6.40
1365
2730
4095
3.00
640
1280
1920
6.60
1408
2815
4223
3.20
683
1365
2048
6.80
1450
2901
4351
3.40
725
1450
2176
7.00
1493
2986
4479
3.60
768
1536
2304
7.20
1536
3071
4607
2. CỐNG SÔNG CÀN
Độ mở
cửa (m)
Lưu lượng qua cống (m3/s)
Độ mở
cửa (m)
Lưu lượng qua cống (m3/s)
Mở 1 cửa
Mở 2 cửa
Mở 1 cửa
Mở 2 cửa
0.20
17
34
2.80
239
478
0.40
34
68
3.00
256
512
0.60
51
102
3.20
273
546
0.80
68
137
3.40
290
580
1.00
85
171
3.60
307
614
1.20
102
205
3.80
324
648
1.40
119
239
4.00
341
683
1.60
137
273
4.20
358
717
1.80
154
307
4.40
375
751
2.00
171
341
4.60
392
785
2.20
188
375
4.80
410
819
2.40
205
410
5.00
427
853
2.60
222
444
5.20
444
887
17
3. CỐNG KÊNH DE
Độ mở cửa (m)
Lưu lượng qua cống (m3/s)
Độ mở cửa (m)
Lưu lượng qua cống (m3/s)
0.20
21
2.80
299
0.40
43
3.00
320
0.60
64
3.20
341
0.80
85
3.40
363
1.00
107
3.60
384
1.20
128
3.80
405
1.40
149
4.00
427
1.60
171
4.20
448
1.80
192
4.40
469
2.00
213
4.60
491
2.20
235
4.80
512
2.40
256
5.00
533
2.60
277
5.20
555
Ghi chú: Trong thời gian vận hành công trình cần phải đo đạc thực tế tại các cống để xác
định lại quan hệ này
18
Phụ lục V
VỊ TRÍ CÁC KHOANG CỐNG
1. CỐNG SÔNG LÈN
PHÍA ĐỒNG
Khoang K3
Khoang K2
Khoang K1
Âu
thuyền
PHÍA BIỂN
Nguyên tắc vận hành thứ tự cửa van cống sông Lèn, cửa van âu thuyền phải tuân
thủ Quy trình kỹ thuật vận hành của công trình, cụ thể:
Mở hoàn toàn 1 cửa đóng các cửa còn lại: Mở 1 cửa K2.
Mở hoàn toàn 2 cửa đóng các cửa còn lại: Mở 2 cửa tại K1 và K2.
2. CỐNG SÔNG CÀN
PHÍA ĐỒNG
Khoang K2
Khoang K1
Âu
thuyền
PHÍA BIỂN
Nguyên tắc vận hành thứ tự cửa van cống sông Càn, cửa van âu thuyền phải
tuân thủ Quy trình kỹ thuật vận hành của công trình, cụ thể:
Mở hoàn toàn 1 cửa đóng các cửa còn lại: Mở 1 cửa K1.
23
Phụ lục VI: BẢN ĐỒ HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Phụ lục VI-1: BẢN ĐỒ VỊ TRÍ CÁC TRẠM GIÁM SÁT MỰC NƯỚC, CHẤT LƯỢNG NƯỚC
24
Phụ lục VI-2: BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG THỦY LỢI SÔNG LÈN VÀ PHÂN VÙNG TƯỚI, TIÊU NƯỚC
25

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 189/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành Quy trình vận hành Hệ thống thủy lợi sông Lèn, tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 189/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×