• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 318/KH-UBND Bắc Ninh thực hiện Chương trình hành động 32-Ctr/TU về nông nghiệp nông dân nông thôn

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 27/08/2026 14:46 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 318/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Xuân Lợi
Trích yếu: Thực hiện Chương trình hành động 32-Ctr/TU ngày 19/6/2026 của Tỉnh ủy về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 318/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 318/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 318/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày tháng 8 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình hành động số 32-Ctr/TU ngày 19/6/2026 của Tỉnh ủy
về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây viết tắt là Nghị quyết 19-NQ/TW), Nghị quyết
số 85/NQ-CP ngày 04/4/2026 về Chương trình hành động của Chính phủ thực
hiện Kết luận số 219-KL/TW, ngày 26/11/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực
hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng (khóa XIII) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2045 (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 85/NQ-CP); Chương trình hành
động số 32-CTr/TU ngày 19/6/2026 của Tỉnh ủy về nông nghiệp, nông dân, nông
thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây viết tắt là Chương trình
hành động số 32-CTr/TU); Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh xây dựng Kế hoạch
thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Nhằm cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả
Nghị quyết 19-NQ/TW, Nghị quyết số 85/NQ-CP và Chương trình hành
động số 32-CTr/TU về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045 đảm bảo đầy đủ, kịp thời, thống nhất từ tỉnh đến cơ sở.
- Nhằm xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, lộ trình thực hiện, trách
nhiệm của từng sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị trong việc tổ chức thực
hiện; tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành, huy động sự tham gia của
doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức chính trị - xã hội và Nhân dân nhằm tạo sự chuyển
biến rõ nét trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn và nâng cao đời sống
vật chất, tinh thần của nông dân.
- Phát huy tiềm năng, lợi thế của tỉnh Bắc Ninh sau khi sắp xếp đơn vị hành
chính; tập trung cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng hiện đại, sinh thái, hiệu
quả, bền vững; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số; phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với kinh tế nông thôn, thúc đẩy
tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi
trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Yêu cầu
- Các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị từ tỉnh đến cơ sở tổ chức quán triệt,
tuyên truyền sâu rộng quan điểm, mục tiêu và nội dung Nghị quyết 19-NQ/TW,
Nghị quyết số 85/NQ-CP và Chương trình hành động số 32-CTr/TU nhằm nâng
318
25
2
cao nhận thức trong cán bộ, đảng viên và toàn xã hội về vai trò, tầm quan trọng
của nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong thời gian trước mắt và lâu dài; xác
định rõ nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên
cần quan tâm, tập trung lãnh đạo, chỉ đạo trong chiến lược phát triển kinh tế, xã
hội của tỉnh từ nay đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Trên cơ sở quan điểm, mục tiêu, nội dung Nghị quyết của Trung ương và
Chương trình hành động của Tỉnh ủy, mỗi địa phương, đơn vị cần xây dựng các
chương trình, đề án, dự án cụ thể để chỉ đạo, tổ chức thực hiện ở địa phương, đơn
vị mình; tăng cường đầu tư về mọi mặt, đồng thời có những chính sách thích hợp
hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn; trong quá trình triển khai thực
hiện phải bám sát quan điểm, mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ và giải pháp Nghị
quyết của Trung ương và Chương trình hành động của Tỉnh ủy; thường xuyên đôn
đốc, kiểm tra, giám sát, kịp thời khắc phục khó khăn, vướng mắc, bảo đảm việc
triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ đạt hiệu quả, chất lượng và đúng tiến
độ đề ra.
II. NỘI DUNG
1. Mục tiêu tổng quát đến năm 2030
- Về nông nghiệp: Phát triển nông nghiệp theo chiều sâu, hiệu quả, bền
vững; phát huy lợi thế từng vùng, miền, địa phương, tổ chức sản xuất kinh doanh
nông nghiệp theo chuỗi giá trị, ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số; phát triển nông nghiệp sinh thái, tuần hoàn, đa giá trị,
thích ứng với biến đổi khí hậu; sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn gắn với
chế biến, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị, truy xuất nguồn gốc và
xây dựng thương hiệu; phát huy lợi thế của từng vùng, địa phương, góp phần bảo
đảm vững chắc an ninh lương thực, ổn định kinh tế vĩ mô và tăng trưởng bền
vững. Chuyển mạnh tư duy từ sản xuất nông nghiệp sang phát triển kinh tế nông
nghiệp gắn với nhu cầu thị trường.
- Về nông dân: Nông dân và dân cư nông thôn văn minh, có trình độ, đời
sống vật chất và tinh thần ngày càng cao, phát huy vai trò chủ thể trong quá trình
phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới, bảo đảm
cơ hội phát triển công bằng giữa các vùng miền, các địa phương trong tỉnh.
- Về nông thôn: Xây dựng nông thôn phát triển toàn diện, văn minh, hiện
đại; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, từng bước tiệm cận khu vực đô thị,
gắn với quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và yêu cầu vận hành hiệu quả mô
hình chính quyền địa phương 02 cấp. Giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền
thống, bản sắc văn hóa Kinh Bắc; bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng sống của
Nhân dân; bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững trật tự, an toàn xã hội; góp phần
xây dựng Bắc Ninh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
* Về nông nghiệp
- Tốc độ tăng trưởng GRDP ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản bình quân
đạt 1,5-2,0%/năm.
3
- Toàn tỉnh có trên 1.000 sản phẩm OCOP đạt từ 3 sao trở lên, trong đó sản
phẩm đạt 4 sao chiếm 7%, có ít nhất 3 sản phẩm OCOP đạt 5 sao.
- Giá trị sản xuất bình quân trên ha đất sản xuất nông nghiệp đạt 150 triệu
đồng trở lên.
- Tỷ lệ giá trị sản xuất ứng dụng công nghệ cao đối với nông nghiệp đạt 50%,
thủy sản đạt 55% và lâm nghiệp đạt 30%; tỷ lệ giá trị sản phẩm nông nghiệp và
thủy sản được sản xuất theo các quy trình sản xuất tốt (GAP) hoặc tương đương đạt
trên 80%; tỷ lệ chăn nuôi tại các trang trại, khu chăn nuôi tập trung đạt 80%.
- Tỷ lệ giá trị sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản được sản xuất dưới
hình thức hợp tác và liên kết đạt 30%.
- Mở rộng và phát triển thị trường, nhất là thị trường xuất khẩu. Tốc độ tăng
giá trị xuất khẩu nông lâm thủy sản đạt bình quân từ 7-10%/năm.
- Phát triển nền nông nghiệp xanh, thân thiện với môi trường, thích ứng với
biến đổi khí hậu, giảm ô nhiễm môi trường nông thôn. Nâng cao năng lực phòng,
chống, giảm nhẹ thiên tai, ngăn chặn, xử lý có hiệu quả tình trạng ô nhiễm môi
trường. Tỷ lệ che phủ rừng 30,65%.
* Về nông dân
- Tăng năng suất lao động nông nghiệp bình quân 6,0 - 6,5%/năm.
- Thu nhập bình quân của người dân nông thôn năm 2030 phấn đấu tăng
gấp 2 lần so với năm 2020.
- Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội giảm xuống
còn 12,7%; Tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh đạt 90%; trong đó lao động có
bằng cấp, chứng chỉ đạt 42%
1
.
* Về nông thôn
- Phấn đấu toàn tỉnh có 70% số xã đạt chuẩn nông thôn mới theo bộ tiêu chí
giai đoạn 2026-2030, trong đó có 10% số xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại.
- Tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn là 93,8%.
- Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt bảo đảm quy chuẩn, tiêu
chuẩn ở khu vực nông thôn đạt trên 98,5%.
- Tập trung giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc, giữ vững ổn định chính
trị xã hội ở nông thôn; nâng cao thu nhập người dân, giảm nghèo bền vững. Phấn
đấu tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026-2030) giảm 1-1,5
điểm %/năm; trong đó đến hết năm 2027, trên địa bàn tỉnh không còn hộ nghèo
(theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025).
1
Kế hoạch số 30-KH/TU ngày 26/3/2026 của Tỉnh ủy về tiếp tục đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông
thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; phát triển và nâng cao chất lượng
giáo dục nghề nghiệp đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
4
3. Tầm nhìn đến năm 2045: Nông dân và cư dân nông thôn văn minh, phát
triển toàn diện, có đời sống vật chất và tinh thần ngày càng cao, thu nhập ổn định
và bền vững. Nông nghiệp phát triển theo hướng sinh thái, thông minh, hữu cơ,
tuần hoàn, hiện đại; phát thải carbon thấp, thân thiện với môi trường, thích ứng
hiệu quả với biến đổi khí hậu; sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn, có giá trị
gia tăng và sức cạnh tranh cao, gắn kết chặt chẽ với công nghiệp chế biến, bảo
quản và tiêu thụ nông sản hiện đại. Nông thôn phát triển toàn diện, văn minh, hiện
đại, có điều kiện sống tiệm cận với khu vực đô thị; môi trường sống xanh, sạch,
đẹp; giàu bản sắc văn hóa dân tộc, mang đậm bản sắc văn hóa Kinh Bắc; quốc
phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội được bảo đảm vững chắc.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản
lý nhà nước, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị
- xã hội ở nông thôn
- Xác định rõ vai trò, trách nhiệm của cấp uỷ, chính quyền, người đứng đầu
trong lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng
về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động
của tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp trong quản lý và tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, tài nguyên và môi trường; thực hiện
phân cấp, phân quyền và phân bổ nguồn lực gắn với trách nhiệm thực thi, tăng
cường kiểm tra, giám sát. Thúc đẩy mạnh mẽ chuyển đổi số, đổi mới phương thức
quản lý, điều hành; xây dựng đội ngũ cán bộ có đủ phẩm chất, năng lực, uy tín,
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
- Phát huy quyền làm chủ của nhân dân và cư dân nông thôn; tạo điều kiện
để người dân tham gia các hoạt động giám sát, phản biện xã hội, xây dựng Đảng
và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ
quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và cộng đồng dân cư trong phát triển nông
nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Xây dựng cơ chế phối hợp định kỳ trong việc tiếp thu, xử lý và phản hồi
các kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của cư dân nông thôn sau các kỳ tiếp xúc
cử tri và đối thoại nhân dân.
2. Nâng cao vai trò, vị thế, năng lực làm chủ; cải thiện toàn diện đời
sống vật chất và tinh thần của nông dân, cư dân nông thôn
- Phát huy vai trò chủ thể của nông dân và cư dân nông thôn; bảo đảm thực
hiện quyền làm chủ của nông dân và cư dân nông thôn theo phương châm "Dân
biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng". Đẩy mạnh
thực hiện dân chủ ở cơ sở, nâng cao hiệu quả đối thoại giữa chính quyền với nông
dân đảm bảo đúng quy trình, thực chất, tránh hình thức; khuyến khích người dân
tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn, giám
sát các công trình, dự án đầu tư trên địa bàn; đẩy mạnh phong trào nông dân khởi
nghiệp, thi đua sản xuất kinh doanh, cùng nhau làm giàu, giảm nghèo bền vững
và xây dựng nông thôn mới. Phát huy tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái, giữ
gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc; nâng
5
cao ý thức chấp hành pháp luật, bảo vệ tài nguyên, môi trường, chủ động phòng,
chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, góp phần giữ vững quốc phòng,
an ninh, trật tự an toàn xã hội ở khu vực nông thôn.
- Đổi mới toàn diện công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục và đào tạo, tập
trung nâng cao nhận thức, trình độ, kỹ năng nghề và năng lực quản trị cho nông dân
đáp ứng yêu cầu phát triển nền nông nghiệp hiện đại, sinh thái, ứng dụng công nghệ
cao và chuyển đổi số. Tăng cường đào tạo nghề gắn với nhu cầu thực tiễn của doanh
nghiệp và thị trường; bồi dưỡng kỹ năng quản trị hợp tác xã, tổ hợp tác, kinh tế hộ,
kỹ năng thương mại điện tử, truy xuất nguồn gốc, xây dựng thương hiệu, xúc tiến
thương mại và hội nhập quốc tế; quan tâm hỗ trợ, tập huấn diện rộng cho nông dân
cao tuổi, nông dân ở vùng sâu, vùng xa và hộ nghèo, hộ cận nghèo về kỹ năng ứng
dụng công nghệ thông tin, bán hàng trên sàn thương mại điện tử và truy xuất
nguồn gốc nông sản. Đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ khoa học - công nghệ, kỹ thuật
canh tác tiên tiến, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp tuần hoàn; xây dựng đội
ngũ nông dân chuyên nghiệp, có tư duy kinh tế, năng lực liên kết sản xuất theo
chuỗi giá trị và thích ứng với quá trình chuyển đổi số.
- Đẩy mạnh phát triển việc làm, nâng cao thu nhập và sinh kế bền vững cho
người dân nông thôn. Tăng cường kết nối cung - cầu lao động, phát triển thị trường
lao động khu vực nông thôn; hỗ trợ đào tạo nghề, tư vấn việc làm, chuyển đổi
nghề cho lao động nông thôn, nhất là lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ
mới thoát nghèo, hộ bị thu hồi đất, lao động trẻ. Khuyến khích phát triển kinh tế
hộ, kinh tế trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp nông thôn, ngành nghề nông thôn,
làng nghề, dịch vụ, du lịch nông nghiệp, góp phần tạo thêm việc làm tại chỗ. Hỗ
trợ tiếp cận tín dụng, khoa học - công nghệ, chuyển đổi số và các chương trình
khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; phát huy hiệu quả hoạt động tư vấn, hỗ trợ nông
dân, Quỹ Hỗ trợ nông dân; tăng cường xây dựng các mô hình kinh tế tập thể,
tổ hợp tác, hợp tác xã do Hội Nông dân vận động, hướng dẫn thành lập; thúc
đẩy phong trào nông dân thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp
nhau làm giàu và giảm nghèo bền vững; thúc đẩy phong trào thi đua sản xuất, kinh
doanh giỏi, làm giàu hợp pháp, giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới.
- Nâng cao chất lượng các dịch vụ xã hội cơ bản và đời sống văn hóa, tinh
thần của cư dân nông thôn, bảo đảm người dân được tiếp cận bình đẳng với giáo
dục, y tế, văn hóa, thể thao, an sinh xã hội và các dịch vụ công thiết yếu. Tiếp tục
đầu tư, hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa, giáo dục, y tế cơ sở; nâng cao chất
lượng chăm sóc sức khỏe ban đầu, phát triển y tế dự phòng, bảo hiểm y tế toàn
dân và giáo dục nghề nghiệp. Thực hiện hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc
gia, các chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn và giảm nghèo bền vững.
Phát huy vai trò của Hội Nông dân, Liên minh Hợp tác xã, Mặt trận Tổ quốc và
các tổ chức chính trị - xã hội trong tuyên truyền, tư vấn pháp luật, hỗ trợ sản xuất,
chuyển giao khoa học - công nghệ, xây dựng các mô hình kinh tế hiệu quả; vận
động hội viên tham gia phát triển kinh tế tập thể, xây dựng nông thôn mới, bảo vệ
môi trường, giám sát và phản biện xã hội đối với việc thực hiện các chủ trương,
chính sách về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, góp phần tích cực tham gia các
phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh", "Toàn
6
dân bảo vệ an ninh Tổ quốc", giữ gìn tình làng nghĩa xóm, bảo tồn các giá trị văn
hóa truyền thống Kinh Bắc gắn với nếp sống văn minh cơ sở, xây dựng đời sống
văn hóa ở khu dân cư, góp phần xây dựng nông thôn phát triển toàn diện, giàu bản
sắc, an toàn, văn minh và đáng sống.
3. Đẩy mạnh cơ cấu lại ngành nông nghiệp; nâng cao năng suất, chất
lượng, giá trị gia tăng và hiệu quả sản xuất, kinh doanh nông, lâm nghiệp và
thủy sản
- Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng thực chất,
hiệu quả, nâng cao giá trị gia tăng, phát triển nông nghiệp xanh, hữu cơ, tuần hoàn,
phát thải carbon thấp, bảo vệ môi trường sinh thái; ứng dụng công nghệ cao,
chuyển đổi số toàn diện; gắn với xây dựng nông thôn mới. Chuyển dịch cơ cấu
cây trồng, vật nuôi, sản phẩm phù hợp nhu cầu thị trường và lợi thế của từng địa
phương; phát triển hệ sinh thái kinh tế nông nghiệp theo chuỗi giá trị bao gồm
công nghiệp chế biến, dịch vụ, du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng.
- Tổ chức lại sản xuất theo hướng chuyên môn hóa, chuyên nghiệp hóa, xây
dựng vùng nguyên liệu tập trung, chuyên canh gắn với chỉ dẫn địa lý, truy suất
nguồn gốc, cấp và quản lý mã số vùng trồng, vùng nuôi đáp ứng yêu cầu thị
trường. Ưu tiên đầu tư, cải tạo, nâng cấp hạ tầng vùng sản xuất tập trung; nghiên
cứu, sản xuất giống, ứng dụng công nghệ cao phục vụ cơ cấu lại ngành nông
nghiệp và thích ứng biến đổi khí hậu.
- Tăng cường bảo hộ, quản lý và khai thác hiệu quả quyền sở hữu trí tuệ;
xây dựng và phát triển thương hiệu các ngành hàng, sản phẩm chủ lực, đặc
trưng, tiềm năng của tỉnh. Tiếp tục củng cố, phát triển kinh tế tập thể, hợp tác
xã theo hướng hiệu quả, hiện đại, gắn với chuỗi giá trị và sinh kế bền vững ở
nông thôn. Ưu tiên hỗ trợ hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao, chuyển đổi số,
liên kết sản xuất, tiêu thụ với doanh nghiệp; phát huy vai trò trung tâm liên kết
chuỗi giá trị và vùng nguyên liệu. Chú trọng xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu
chứng nhận, chỉ dẫn địa lý đối với các sản phẩm chủ lực, đặc trưng và thế mạnh
của tỉnh.
+ Về trồng trọt: Tiếp tục cơ cấu lại ngành trồng trọt theo hướng phát triển
nông nghiệp sinh thái, hiện đại, đa giá trị, ứng dụng công nghệ cao, nâng cao giá
trị gia tăng và phát triển bền vững. Rà soát, điều chỉnh cơ cấu cây trồng phù hợp
với điều kiện sinh thái, lợi thế của từng vùng và nhu cầu thị trường; hình thành
các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn đối với các sản phẩm chủ lực
như: vải thiều, lúa chất lượng cao, cây có múi, nhãn, ổi, rau an toàn, rau chế biến,
hoa, cây dược liệu, gắn với phát triển nông nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ
cao và xây dựng vùng nguyên liệu ổn định phục vụ chế biến, tiêu thụ. Khuyến
khích tích tụ, tập trung đất đai, phát triển các mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi
giá trị giữa doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân; mở rộng diện tích sản xuất đạt
tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ và các tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu của
thị trường xuất khẩu.
Quản lý, sử dụng hiệu quả quỹ đất trồng lúa; bảo vệ nghiêm diện tích đất
chuyên trồng lúa năng suất, chất lượng cao theo quy hoạch, đồng thời chuyển đổi
linh hoạt diện tích sản xuất kém hiệu quả sang cây trồng hoặc mô hình sản xuất
7
có giá trị kinh tế cao hơn theo quy hoạch và nhu cầu thị trường. Tập trung xây
dựng các vùng sản xuất lúa năng suất chất lượng cao, phát thải thấp gắn với tăng
trưởng xanh; quy hoạch vùng sản xuất lúa năng suất, chất lượng cao và đánh giá
tính chất lý, hóa học; xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng nhằm sử dụng hiệu
quả đất nông nghiệp và bảo đảm an ninh lương thực lâu dài.
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ giới hóa đồng bộ và chuyển
đổi số trong sản xuất; ưu tiên sử dụng giống mới có năng suất, chất lượng cao,
chống chịu sâu bệnh và thích ứng với biến đổi khí hậu; ứng dụng công nghệ nhà
màng, nhà lưới, hệ thống tưới thông minh, nông nghiệp chính xác, trí tuệ nhân tạo
(AI), Internet vạn vật (IoT) và hệ thống giám sát môi trường sản xuất. Khuyến
khích sử dụng phân bón hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật sinh học, chế phẩm vi sinh;
giảm dần vật tư nông nghiệp có nguồn gốc hóa học, góp phần phát triển nông
nghiệp xanh, tuần hoàn và giảm phát thải khí nhà kính.
Đầu tư phát triển công nghiệp chế biến, bảo quản sau thu hoạch và logistics
nông sản; thu hút doanh nghiệp đầu tư các cơ sở sơ chế, chế biến sâu gắn với vùng
nguyên liệu tập trung nhằm nâng cao giá trị gia tăng, kéo dài thời gian bảo quản
và giảm tổn thất sau thu hoạch đối với các sản phẩm chủ lực của tỉnh. Đồng thời,
tăng cường quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm; thực hiện
cấp, quản lý và duy trì hiệu quả mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói, truy xuất
nguồn gốc sản phẩm; xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý và nhãn hiệu chứng
nhận cho các sản phẩm chủ lực, đặc sản của tỉnh, đáp ứng yêu cầu tiêu thụ trong
nước và xuất khẩu.
+ Về chăn nuôi: xác định chăn nuôi là động lực quan trọng thúc đẩy tăng
trưởng của ngành; cơ cấu lại ngành chăn nuôi theo hướng công nghiệp, hiện đại,
ứng dụng công nghệ cao an toàn sinh học, phát triển bền vững. Rà soát, điều chỉnh
quy hoạch các vùng chăn nuôi tập trung phù hợp với Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh
Bắc Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; khuyến khích phát triển
các trang trại, doanh nghiệp chăn nuôi quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao, công
nghệ số và tự động hóa trong quản lý đàn vật nuôi, kiểm soát môi trường, truy
xuất nguồn gốc và giám sát dịch bệnh. Hỗ trợ phát triển các mô hình chăn nuôi
trang trại, hữu cơ, tuần hoàn, phát thải thấp, liên kết theo chuỗi khép kín từ sản
xuất giống, thức ăn, chăn nuôi, giết mổ, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm đảm an
toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, thân thiện với môi trường; thu hút doanh nghiệp
đầu tư vào các dự án chăn nuôi tập trung, chế biến thực phẩm và sản xuất thức ăn
chăn nuôi gắn với vùng nguyên liệu.
Tập trung phát triển các vật nuôi chủ lực của tỉnh là lợn, gà và các loại gia
cầm và các sản phẩm thịt, trứng gia cầm; theo hướng nâng cao năng suất, chất
lượng và sức cạnh tranh; duy trì, phát triển ổn định đàn trâu, bò gắn với khai thác
hiệu quả phụ phẩm nông nghiệp và phát triển chăn nuôi sinh thái. Bảo tồn, phát
triển và khai thác hiệu quả các giống vật nuôi bản địa, đặc sản có giá trị kinh tế
cao, nhất là gà Hồ, gà đồi Yên Thế gắn với xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý,
truy xuất nguồn gốc và phát triển sản phẩm OCOP; đồng thời nghiên cứu phát
triển các đối tượng vật nuôi có giá trị kinh tế cao, phù hợp với điều kiện của từng
địa phương.
8
Thực hiện tốt công tác phòng, chống dịch bệnh, nâng cao năng lực hệ thống
thú y; chủ động giám sát, dự báo, cảnh báo và kiểm soát hiệu quả các loại dịch
bệnh nguy hiểm trên đàn vật nuôi; xây dựng và mở rộng các vùng, cơ sở chăn
nuôi an toàn dịch bệnh đáp ứng yêu cầu trong nước và xuất khẩu. Tăng cường
quản lý chất lượng giống, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y và an toàn thực phẩm;
kiểm soát chặt chẽ hoạt động vận chuyển, giết mổ, kinh doanh động vật và sản
phẩm động vật; phát triển hệ thống giết mổ, sơ chế, chế biến tập trung, từng bước
xóa bỏ các cơ sở giết mổ nhỏ lẻ không bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y và an toàn
thực phẩm trên địa bàn tỉnh.
Rà soát, bố trí quỹ đất phù hợp để phát triển chăn nuôi tập trung theo quy
hoạch; trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định khu vực không được phép
chăn nuôi và chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được
phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong tháng 12/2026 để từng bước di
dời các cơ sở chăn nuôi không phù hợp ra khỏi khu dân cư, giảm thiểu ô nhiễm
môi trường và nguy cơ phát sinh dịch bệnh. Quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn
chất thải chăn nuôi cho nhu cầu trồng trọt, sản xuất năng lượng tái tạo…, thúc đẩy
các mô hình kinh tế tuần hoàn trong chăn nuôi. Đẩy mạnh ứng dụng các công
nghệ xử lý chất thải chăn nuôi, phát triển hệ thống khí sinh học (biogas), sản xuất
phân bón hữu cơ, tái sử dụng phụ phẩm và phát triển năng lượng sinh khối; nhân
rộng các mô hình kinh tế tuần hoàn trong chăn nuôi, góp phần giảm phát thải khí
nhà kính, bảo vệ môi trường và nâng cao hiệu quả sản xuất. Đồng thời, tăng cường
liên kết giữa doanh nghiệp, hợp tác xã và người chăn nuôi để hình thành chuỗi giá
trị bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh và từng bước mở rộng thị trường tiêu
thụ, hướng tới xuất khẩu các sản phẩm chăn nuôi có lợi thế của tỉnh.
+ Về thủy sản: phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng công nghiệp, sinh
thái; hình thành các vùng sản xuất tập trung, áp dụng công nghệ hiện đại và quy
trình nuôi trồng thủy sản tốt (GAP). Tiếp tục cơ cấu lại ngành thủy sản theo hướng
phát triển hiệu quả, bền vững, ứng dụng công nghệ cao và thích ứng với biến đổi
khí hậu; khai thác hiệu quả tiềm năng mặt nước trên các sông, hồ chứa, ao và vùng
chuyển đổi, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái. Rà soát, quy hoạch và phát triển
các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung phù hợp với điều kiện của từng địa phương;
ưu tiên phát triển nuôi thâm canh, bán thâm canh, nuôi tuần hoàn và nuôi ứng
dụng công nghệ cao đối với các đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế như: cá rô
phi, cá chép, cá lăng, cá diêu hồng, cá trắm, cá đặc sản và các giống thủy sản có
giá trị cao phù hợp với điều kiện của tỉnh. Khuyến khích phát triển các mô hình
nuôi thủy sản kết hợp sản xuất nông nghiệp, du lịch sinh thái và kinh tế tuần hoàn
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và tăng thu nhập cho người dân.
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong sản xuất;
sử dụng giống thủy sản chất lượng cao, sạch bệnh; áp dụng quy trình nuôi an toàn
sinh học, VietGAP và các tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu thị trường. Tăng cường đầu
tư hạ tầng vùng nuôi, hệ thống cấp, thoát nước, xử lý môi trường, quan trắc và
cảnh báo chất lượng nước; ứng dụng công nghệ số trong quản lý vùng nuôi, giám
sát môi trường, truy xuất nguồn gốc và quản lý mã số cơ sở nuôi phục vụ tiêu thụ
trong nước và hướng tới xuất khẩu.
9
Tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị; củng cố và phát triển các hợp tác xã, tổ
hợp tác, doanh nghiệp liên kết với người nuôi thủy sản trong cung ứng giống, vật
tư đầu vào, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; thu hút doanh nghiệp đầu tư phát triển
chế biến, bảo quản và logistics thủy sản gắn với vùng nguyên liệu, nâng cao giá
trị gia tăng và sức cạnh tranh của sản phẩm. Đồng thời, tăng cường xây dựng
thương hiệu, chứng nhận chất lượng, truy xuất nguồn gốc đối với các sản phẩm
thủy sản chủ lực của tỉnh.
Thực hiện đồng bộ các giải pháp bảo vệ, tái tạo và phát triển bền vững
nguồn lợi thủy sản; tăng cường quản lý hoạt động khai thác, kiên quyết ngăn chặn
các hành vi khai thác thủy sản mang tính hủy diệt, khai thác trái phép và vi phạm
quy định về bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Thường xuyên tổ chức thả giống tái tạo
nguồn lợi thủy sản trên các sông, hồ trên địa bàn tỉnh (hồ Cấm Sơn); bảo vệ môi
trường nước, kiểm soát dịch bệnh, chất lượng vật tư đầu vào và an toàn thực phẩm;
quản lý chặt chẽ việc xả thải từ các cơ sở nuôi trồng thủy sản, góp phần bảo vệ hệ
sinh thái các lưu vực sông Cầu, sông Thương, sông Đuống và hệ thống thủy lợi
nội tỉnh, đáp ứng yêu cầu phát triển thủy sản bền vững và thích ứng với biến đổi
khí hậu.
+ Về lâm nghiệp: Tiếp tục cơ cấu lại ngành lâm nghiệp theo hướng phát
triển bền vững, đa giá trị, phát huy đồng thời các giá trị về kinh tế, sinh thái, môi
trường, văn hóa và du lịch. Tăng cường quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững diện
tích rừng hiện có; bảo vệ nghiêm ngặt rừng tự nhiên, rừng đặc dụng Tây Yên Tử,
rừng phòng hộ Cấm Sơn, hành lang bảo vệ nguồn nước và các khu vực có giá trị
đa dạng sinh học cao trên địa bàn tỉnh; thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao
chất lượng rừng, tỷ lệ che phủ rừng và khả năng hấp thụ các-bon, góp phần thực
hiện mục tiêu tăng trưởng xanh và phát thải ròng bằng "0" vào năm 2050 theo cam
kết của Chính phủ. Thực hiện hiệu quả các chương trình phát triển rừng, trồng rừng
thay thế, khoanh nuôi tái sinh rừng và bảo tồn các hệ sinh thái rừng tự nhiên.
Phát huy lợi thế đất lâm nghiệp để phát triển vùng nguyên liệu gỗ tập trung,
cây gỗ lớn, lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu dưới tán rừng và các mô hình nông -
lâm kết hợp; khuyến khích chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng gỗ lớn nhằm
nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị kinh tế; cấp và quản lý mã số vùng trồng
rừng nguyên liệu gắn với chứng chỉ rừng bền vững, thí điểm thị trường carbon;
tiếp tục mở rộng diện tích rừng được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững (FSC
và các chứng chỉ tương đương), đáp ứng yêu cầu truy xuất nguồn gốc nguyên liệu
phục vụ chế biến và xuất khẩu.
Kết hợp hài hòa giữa bảo tồn, phòng hộ và khai thác với phát triển du lịch
sinh thái, dịch vụ môi trường rừng góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, phát
triển kinh tế xanh, tiếp tục khẳng định vai trò then chốt của rừng là “lá phổi xanh”
của tỉnh, nền tảng cho phát triển bền vững, toàn diện và hội nhập. Thu hút doanh
nghiệp đầu tư phát triển công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản theo hướng hiện đại,
chế biến sâu; hình thành chuỗi liên kết từ trồng rừng, khai thác, chế biến đến tiêu
thụ sản phẩm, nâng cao giá trị gia tăng của gỗ rừng trồng và lâm sản ngoài gỗ.
Phát triển các sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc trưng từ rừng; khai thác hiệu quả
tiềm năng cây dược liệu, mật ong, tre, nứa, mây và các sản phẩm khác gắn với
xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường. Đồng thời, kết hợp chặt chẽ giữa
10
bảo vệ rừng với phát triển du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm, du lịch văn hóa -
tâm linh tại khu vực Tây Yên Tử và các vùng có tiềm năng; phát huy hiệu quả
chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, tạo sinh kế bền vững, nâng cao thu
nhập cho người dân, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số và người dân miền núi.
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về lâm nghiệp; tăng cường
ứng dụng công nghệ số, hệ thống thông tin địa lý (GIS), viễn thám, thiết bị bay
không người lái (UAV) và cơ sở dữ liệu số trong quản lý, giám sát diễn biến rừng,
theo dõi tài nguyên rừng và cảnh báo sớm nguy cơ cháy rừng. Tổ chức thực hiện
nghiêm công tác quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng theo phương
châm "phòng là chính"; xây dựng lực lượng bảo vệ rừng tại cơ sở, nâng cao năng
lực dự báo, cảnh báo và ứng phó với cháy rừng, sâu bệnh hại rừng và các tác động
của biến đổi khí hậu. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát hoạt động khai thác, vận
chuyển, chế biến và kinh doanh lâm sản; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp
luật về lâm nghiệp; quản lý chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác theo quy định của pháp luật, bảo đảm hài hòa giữa yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội với bảo vệ tài nguyên rừng và môi trường sinh thái.
4. Xây dựng nông thôn mới hiện đại, thông minh gắn với quá trình
công nghiệp hóa và đô thị hóa
- Triển khai đồng bộ, hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn
2026-2035, trọng tâm là Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi; thực hiện có hiệu quả Chương trình số 22-CTr/TU ngày 28/3/2026
của Tỉnh ủy. Tập trung xây dựng nông thôn mới theo hướng phát triển toàn diện,
hiện đại, văn minh, gắn chặt với quá trình đô thị hóa, phát triển các đô thị vệ tinh
và các khu, cụm công nghiệp theo mô hình "làng trong phố, phố trong làng", bảo
đảm hài hòa giữa phát triển đô thị và bảo tồn không gian văn hóa, sinh thái nông
thôn. Chuyển mạnh từ mục tiêu "đạt chuẩn" sang duy trì, nâng cao chất lượng và
phát triển, lấy chất lượng cuộc sống, thu nhập, môi trường, chuyển đổi số và sự
hài lòng của người dân làm thước đo. Thực hiện phân vùng xây dựng nông thôn
mới phù hợp với đặc điểm từng địa bàn; ưu tiên đầu tư cho các xã còn khó khăn,
khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; đồng thời đa dạng hóa nguồn
lực đầu tư thông qua xã hội hóa, hợp tác công - tư, huy động doanh nghiệp, hợp
tác xã và người dân cùng tham gia phát triển nông thôn.
- Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn theo hướng
hiện đại, thông minh và thích ứng với biến đổi khí hậu, gắn phát triển kinh tế với
nâng cao chất lượng đời sống Nhân dân, bảo vệ môi trường và giữ gìn bản sắc văn
hóa. Ưu tiên đầu tư hoàn thiện hệ thống giao thông nông thôn kết nối với các khu,
cụm công nghiệp, trung tâm logistics và vùng sản xuất tập trung; nâng cấp hệ
thống thủy lợi, cấp nước sạch, điện, hạ tầng số, viễn thông, trường học, cơ sở y
tế, thiết chế văn hóa và thể thao đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
Gắn đầu tư hạ tầng với tổ chức lại sản xuất nông nghiệp theo chuỗi giá trị, phát
triển các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, nông nghiệp công nghệ cao, nông
nghiệp sinh thái, nông nghiệp tuần hoàn; nâng cao chất lượng, giá trị và khả năng
cạnh tranh của các sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP. Khai thác hiệu quả tiềm
11
năng của Bắc Ninh về văn hóa, lịch sử, làng nghề và sinh thái để phát triển du lịch
nông nghiệp, du lịch trải nghiệm, du lịch cộng đồng phù hợp với thế mạnh của từng
vùng theo hướng xanh, bền vững, góp phần nâng cao thu nhập cho người dân.
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ nông thôn, trong đó ưu tiên
phát triển công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm, chế biến gỗ, sản xuất vật tư
nông nghiệp, cơ khí phục vụ sản xuất và các ngành nghề có lợi thế của tỉnh. Quy
hoạch, đầu tư và nâng cao hiệu quả hoạt động của các cụm công nghiệp, làng nghề
gắn với yêu cầu bảo vệ môi trường, chuyển đổi công nghệ và sử dụng tiết kiệm
tài nguyên; hỗ trợ các làng nghề truyền thống đổi mới thiết bị, xây dựng thương
hiệu, mở rộng thị trường tiêu thụ. Tăng cường thu hút doanh nghiệp đầu tư vào
nông nghiệp, nông thôn; phát triển các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác có
năng lực liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản; hình thành các trung tâm
thu mua, sơ chế, bảo quản và logistics phục vụ nông nghiệp. Khuyến khích phát
triển kinh tế tư nhân, thúc đẩy khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực nông
nghiệp, tạo nhiều việc làm ổn định, nâng cao thu nhập và từng bước chuyển dịch
cơ cấu lao động nông thôn.
- Gắn xây dựng nông thôn mới với bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa đặc
sắc của tỉnh Bắc Ninh, nhất là Di sản Dân ca Quan họ Bắc Ninh, Ca trù, hệ thống
di tích lịch sử - văn hóa, lễ hội truyền thống, làng nghề và các giá trị văn hóa đặc
trưng của từng địa phương. Tập trung bảo tồn, tôn tạo và khai thác hiệu quả các
làng nghề truyền thống gắn với phát triển du lịch; xây dựng các mô hình du lịch
cộng đồng, du lịch làng nghề, du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm nông nghiệp,
kết nối với các tuyến du lịch văn hóa của tỉnh và vùng Thủ đô. Hỗ trợ người dân,
hợp tác xã và doanh nghiệp phát triển các sản phẩm du lịch đặc trưng, sản phẩm
OCOP gắn với văn hóa bản địa; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ du
lịch, đẩy mạnh chuyển đổi số, quảng bá hình ảnh nông thôn Bắc Ninh trên các
nền tảng số. Qua đó, vừa tạo sinh kế bền vững, nâng cao thu nhập cho người dân,
vừa góp phần gìn giữ và lan tỏa các giá trị văn hóa truyền thống, xây dựng nông
thôn Bắc Ninh văn minh, hiện đại và giàu bản sắc.
5. Tiếp tục hoàn thiện, thể chế hóa đầy đủ các chủ trương, định hướng
của Đảng, Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
- Rà soát, cập nhật, tích hợp các phương án phát triển nông, lâm nghiệp và
thủy sản phù hợp với điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050; bảo đảm đồng bộ với các chiến lược liên kết vùng và
phát triển nông nghiệp, nông thôn. Khẩn trương rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn
bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường bảo đảm đồng
bộ, thống nhất, phù hợp với mô hình tổ chức bộ máy sau sắp xếp, hợp nhất và
chính quyền địa phương 02 cấp. Tổ chức thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính
sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn đã được ban hành. Tăng đầu tư ngân
sách nhà nước cho nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2021 - 2030 ít nhất gấp 2 lần
so với giai đoạn 2011 - 2020.
- Cập nhật, tích hợp các phương án phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp,
thủy sản, bảo vệ môi trường, tài nguyên nước, đất đai, nước sạch và phòng chống
thiên tai... vào điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
12
đến năm 2050 bảo đảm thống nhất, đồng bộ với quy hoạch vùng Đồng bằng sông
Hồng, Quy hoạch quốc gia và các quy hoạch ngành. Trên cơ sở không gian phát
triển mới của tỉnh, tổ chức lại các vùng sản xuất nông nghiệp theo lợi thế từng
tiểu vùng, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, vùng nông nghiệp
công nghệ cao, vùng cây ăn quả, rau màu, chăn nuôi tập trung, nuôi trồng thủy
sản và vùng sinh thái gắn với bảo tồn môi trường rừng. Đồng thời, rà soát, sửa
đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật, quy định quản
lý thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phù hợp với mô hình chính quyền
địa phương hai cấp, bảo đảm phân cấp, phân quyền rõ ràng, giảm thủ tục hành
chính, tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp. Tổ chức thực hiện hiệu quả
các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn đã được Trung
ương và tỉnh ban hành; ưu tiên bố trí nguồn lực đầu tư công cho hạ tầng nông
nghiệp, nông thôn, thủy lợi, nước sạch, phòng chống thiên tai, chuyển đổi số và
xây dựng nông thôn mới, phấn đấu tỷ trọng đầu tư ngân sách cho lĩnh vực nông
nghiệp, nông thôn giai đoạn 2021-2030 tiếp tục được ưu tiên theo mục tiêu của
Trung ương (ít nhất gấp 2 lần so với giai đoạn 2011 – 2020)
- Triển khai thực hiện tốt, hiệu quả các chính sách hiện có, đồng thời rà
soát, bổ sung các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển kinh tế nông nghiệp,
nông thôn theo chuỗi giá trị, lấy hợp tác xã làm hạt nhân, doanh nghiệp làm động
lực và người nông dân là chủ thể trung tâm của quá trình phát triển. Rà soát, sửa
đổi, bổ sung các chính sách về tích tụ, tập trung đất đai, chuyển đổi mục đích sử
dụng đất phù hợp quy hoạch, tạo điều kiện hình thành các vùng sản xuất quy mô
lớn và thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp. Đổi mới chính sách tín dụng
theo hướng mở rộng khả năng tiếp cận vốn cho hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và
vừa, hộ sản xuất; khuyến khích các tổ chức tín dụng phát triển các gói tín dụng ưu
đãi phục vụ nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp xanh và kinh tế
tuần hoàn. Tăng cường hỗ trợ Doanh nghiệp, Hợp tác xã ứng dụng khoa học -
công nghệ, chuyển đổi số, xây dựng mã số vùng trồng, vùng nuôi; truy xuất nguồn
gốc, chứng nhận chất lượng sản phẩm; phát triển thương hiệu, thương mại điện tử
và xúc tiến tiêu thụ nông sản. Có cơ chế hỗ trợ Hợp tác xã nâng cao năng lực quản
trị, đào tạo nguồn nhân lực, xây dựng phương án sản xuất kinh doanh, tiếp cận tín
dụng, ký kết hợp đồng liên kết với Doanh nghiệp, từng bước hình thành các chuỗi
giá trị nông sản bền vững trên địa bàn tỉnh.
- Đổi mới mạnh mẽ cơ chế khuyến khích phát triển nông nghiệp công nghệ
cao, nông nghiệp sinh thái và đổi mới sáng tạo, phù hợp với định hướng phát triển
của tỉnh Bắc Ninh trở thành trung tâm công nghiệp, đổi mới sáng tạo và công nghệ
cao của vùng Thủ đô. Ưu tiên nghiên cứu, thí điểm các cơ chế đặc thù để thu hút
doanh nghiệp đầu tư vào các khu, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
phát triển mô hình nhà kính, nhà màng, nông nghiệp thông minh, sản xuất hữu cơ,
ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data) trong
quản lý sản xuất, giám sát môi trường và truy xuất nguồn gốc sản phẩm. Khuyến
khích phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn trong trồng trọt, chăn nuôi và thủy
sản; thúc đẩy tái chế, tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp, xử lý chất thải chăn nuôi
để sản xuất phân bón hữu cơ, năng lượng sinh khối và các sản phẩm có giá trị gia
13
tăng; sử dụng tiết kiệm tài nguyên đất, nước và năng lượng, góp phần giảm phát
thải khí nhà kính, thích ứng với biến đổi khí hậu và thực hiện mục tiêu tăng trưởng
xanh. Tập trung thu hút các nguồn lực xã hội và phát triển công nghiệp, dịch vụ
phục vụ nông nghiệp, khai thác lợi thế của Bắc Ninh mới về vị trí địa lý, hệ thống
khu công nghiệp, hạ tầng giao thông và thị trường tiêu thụ lớn của vùng Thủ đô.
Ban hành cơ chế ưu đãi đủ mạnh để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào chế biến sâu
nông sản, logistics nông nghiệp, kho lạnh, trung tâm bảo quản, phân phối nông
sản, sản xuất giống, vật tư nông nghiệp và dịch vụ cơ giới hóa đồng bộ. Hình
thành các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu - chuyển giao công
nghệ nông nghiệp; thúc đẩy liên kết giữa Doanh nghiệp, Viện nghiên cứu, Trường
đại học và Hợp tác xã trong nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ. Đồng
thời, phát triển mạnh các dịch vụ tư vấn kỹ thuật, bảo hiểm nông nghiệp, kiểm
định chất lượng, chứng nhận sản phẩm, thương mại điện tử và chuyển đổi số trong
nông nghiệp; từng bước xây dựng hệ sinh thái dịch vụ hỗ trợ sản xuất hiện đại,
góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của
nông nghiệp Bắc Ninh trong chuỗi giá trị vùng và quốc gia.
6. Tạo đột phá trong nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số; phát triển nguồn nhân lực trong nông nghiệp,
nông thôn
- Triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp về phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo Nghị quyết số 57-
NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị, gắn với mục tiêu xây dựng Bắc Ninh
trở thành trung tâm công nghiệp công nghệ cao, đổi mới sáng tạo của vùng Thủ
đô. Tập trung xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường; ưu tiên phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ và nông nghiệp tuần
hoàn tại các địa bàn có lợi thế sau sáp nhập. Khuyến khích ứng dụng công nghệ
sinh học, công nghệ tự động hóa, Internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), dữ
liệu lớn (Big Data) và công nghệ vật liệu mới vào sản xuất, chế biến và bảo quản
nông sản; thúc đẩy sử dụng giống mới có năng suất, chất lượng cao; phân bón
và thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học, năng lượng tái tạo và công nghệ
sản xuất thân thiện với môi trường nhằm giảm chi phí đầu vào, nâng cao năng
suất, chất lượng, giá trị gia tăng, giảm phát thải khí nhà kính và thích ứng hiệu
quả với biến đổi khí hậu.
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học, công nghệ gắn
với nhu cầu thực tiễn của địa phương và doanh nghiệp, tập trung vào các lĩnh vực
tỉnh có lợi thế trong nông nghiệp và môi trường như: rau, hoa, cây ăn quả, chăn
nuôi gia cầm, lợn, thủy sản, cây giống và các sản phẩm OCOP. Tăng cường nghiên
cứu, chọn tạo và ứng dụng giống cây trồng, vật nuôi năng suất, chất lượng cao,
thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển công nghệ bảo quản, chế biến sâu sau
thu hoạch nhằm giảm tổn thất, nâng cao giá trị sản phẩm. Khuyến khích ứng dụng
các công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi, tái chế phụ phẩm nông nghiệp thành phân
bón hữu cơ, thức ăn chăn nuôi, năng lượng sinh khối và các sản phẩm có giá trị
gia tăng, góp phần phát triển kinh tế tuần hoàn. Thúc đẩy liên kết giữa doanh
14
nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất tiêu biểu với các trường đại học, viện nghiên cứu,
các trung tâm đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh và vùng Thủ đô để nghiên cứu,
chuyển giao và thương mại hóa các kết quả nghiên cứu; khuyến khích doanh
nghiệp đầu tư cho nghiên cứu, phát triển (R&D), đổi mới công nghệ và chuyển
đổi số trong sản xuất nông nghiệp.
- Đẩy nhanh chuyển đổi số trong quản lý nhà nước và tổ chức sản xuất, bảo
đảm đồng bộ với quá trình xây dựng chính quyền số và phát triển kinh tế số của
tỉnh. Tập trung xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu số ngành nông nghiệp và môi
trường thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh; chuẩn hóa, số hóa dữ liệu về đất đai,
cây trồng, vật nuôi, thủy sản, thủy lợi, lâm nghiệp, môi trường, vùng sản xuất tập
trung. Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến, ứng dụng nền tảng số trong
chỉ đạo, điều hành, giám sát và cảnh báo thiên tai, dịch bệnh; triển khai hệ thống
truy xuất nguồn gốc điện tử, mã số vùng trồng, vùng nuôi, nhật ký sản xuất điện
tử, giám sát an toàn thực phẩm, dự báo thị trường và kết nối tiêu thụ nông sản trên
các sàn thương mại điện tử. Từng bước nghiên cứu, ứng dụng trí tuệ nhân tạo
(AI), công nghệ viễn thám, GIS, cảm biến thông minh và thiết bị bay không người
lái (drone) trong theo dõi sinh trưởng cây trồng, giám sát môi trường, quản lý tài
nguyên và hỗ trợ ra quyết định trong sản xuất nông nghiệp.
- Xây dựng và nhân rộng các mô hình nông nghiệp công nghệ cao, nông
nghiệp thông minh, nông nghiệp chính xác và nông nghiệp tuần hoàn gắn với tái
cơ cấu ngành nông nghiệp và thích ứng với biến đổi khí hậu. Ưu tiên xây dựng
các mô hình điểm, vùng sản xuất tập trung để tổng kết, đánh giá và nhân rộng trên
địa bàn toàn tỉnh như: xây dựng các mô hình điểm về sản xuất rau, hoa, cây ăn
quả, chăn nuôi an toàn sinh học, nuôi trồng thủy sản tuần hoàn, sản xuất hữu cơ,
ứng dụng AI, IoT và tự động hóa... Gắn các mô hình sản xuất với liên kết chuỗi
giá trị, phát triển Doanh nghiệp, Hợp tác xã, sản phẩm OCOP, chế biến sâu và
tiêu thụ ổn định; khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ sản xuất đầu tư đổi
mới công nghệ, cơ giới hóa đồng bộ và chuyển đổi số nhằm nâng cao năng suất
lao động và sức cạnh tranh của nông sản Bắc Ninh.
- Đổi mới toàn diện nội dung, phương thức đào tạo nghề, phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao cho khu vực nông nghiệp, nông thôn, từng bước hình
thành đội ngũ nông dân chuyên nghiệp, có tri thức, tay nghề cao, đáp ứng yêu cầu
phát triển nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh và bền
vững. Tổ chức đào tạo nghề theo nhu cầu của Doanh nghiệp, Hợp tác xã và thị
trường lao động; tăng cường đào tạo kỹ năng sản xuất nông nghiệp công nghệ
cao, nông nghiệp hữu cơ, kỹ năng quản trị hợp tác xã, quản trị doanh nghiệp,
thương mại điện tử, marketing số, truy xuất nguồn gốc và chuyển đổi số cho nông
dân. Thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 30-KH/TU ngày 26/3/2026 của Tỉnh ủy để
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là lao động nông thôn; trong đó chú
trọng đào tạo kỹ năng nghề, kỹ năng kinh doanh, kỹ năng số và năng lực tham gia
thị trường góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao thu nhập và đời sống
nhân dân. Phấn đấu giai đoạn 2026-2030 tuyển sinh, đào tạo giáo dục nghề nghiệp
khoảng 610.000 người, trong đó trên 333.000 người là lao động nông thôn và
đồng bào dân tộc thiểu số.
15
7. Phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn đồng bộ, hiện đại,
đa mục tiêu
- Tập trung đầu tư xây dựng và hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng nông
nghiệp, nông thôn theo hướng hiện đại, đồng bộ, đa mục tiêu. Ưu tiên đầu tư hệ
thống giao thông phục vụ sản xuất kết nối các vùng sản xuất tập trung với các khu,
cụm công nghiệp, trung tâm logistics, chợ đầu mối và các tuyến giao thông huyết
mạch; phát triển hạ tầng phục vụ các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,
vùng sản xuất hàng hóa tập trung, vùng cây ăn quả, rau màu, chăn nuôi và nuôi
trồng thủy sản. Đầu tư, nâng cấp hệ thống thủy lợi nội đồng, hạ tầng tưới tiên tiến,
tiết kiệm nước, hệ thống tiêu thoát nước, điện phục vụ sản xuất, hạ tầng số, kho
lạnh, trung tâm sơ chế, bảo quản, chế biến và logistics nông sản nhằm giảm chi phí,
giảm tổn thất sau thu hoạch và nâng cao giá trị gia tăng. Phân định rõ nhiệm vụ,
thẩm quyền giữa cấp tỉnh và cấp xã trong quản lý, đầu tư và khai thác các công
trình hạ tầng nông nghiệp, thủy lợi, môi trường theo mô hình chính quyền địa
phương hai cấp; tăng cường phân cấp đi đôi với kiểm tra, giám sát, bảo đảm thống
nhất, thông suốt, tránh chồng chéo và nâng cao hiệu quả phục vụ người dân, cộng
đồng nông thôn. Đối với khu vực lâm nghiệp, tập trung đầu tư hạ tầng phục vụ quản
lý, bảo vệ và phát triển rừng, đường tuần tra, công trình phòng cháy, chữa cháy
rừng và hệ thống theo dõi, giám sát tài nguyên rừng bằng công nghệ số.
- Tiếp tục quan tâm đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp hệ thống đê điều, công
trình thủy lợi và nước sạch nông thôn đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
và thích ứng với biến đổi khí hậu trong điều kiện Bắc Ninh là tỉnh nằm trên lưu
vực các sông Cầu, sông Thương, sông Đuống và sông Thái Bình; đồng thời chịu
áp lực lớn về tiêu thoát nước do tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa nhanh. Ưu
tiên nâng cấp, kiên cố hóa các tuyến đê, kè, cống, trạm bơm, hồ chứa và hệ thống
thủy lợi nội đồng để đáp ứng yêu cầu phòng, chống thiên tai, bảo đảm an toàn
trước lũ thiết kế, lũ lịch sử; đầu tư các công trình tiêu úng, chống ngập tại các
khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng do mưa lớn, kết hợp giữa tiêu úng cho sản
xuất nông nghiệp với tiêu thoát nước cho đô thị và khu công nghiệp. Tăng cường
ứng dụng công nghệ số trong quản lý, vận hành hệ thống thủy lợi, giám sát an
toàn đê điều và cảnh báo thiên tai; từng bước hiện đại hóa công tác quản lý khai
thác công trình thủy lợi. Đồng thời, đẩy mạnh đầu tư mở rộng mạng lưới cấp nước
sạch tập trung, nâng cao chất lượng nước sinh hoạt khu vực nông thôn, bảo đảm
người dân được tiếp cận ổn định, an toàn với nước sạch theo quy chuẩn.
- Ưu tiên đầu tư các công trình, dự án phòng ngừa, kiểm soát và xử lý ô
nhiễm môi trường liên vùng, liên tỉnh đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh công
nghiệp, đô thị hiện đại. Tập trung triển khai các dự án kiểm soát ô nhiễm môi
trường lưu vực sông Cầu, sông Ngũ Huyện Khê, sông Thái Bình và các khu vực
chịu tác động từ hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề, chăn nuôi tập trung
và khu dân cư; đầu tư các công trình thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn, chất
thải nông nghiệp và chất thải làng nghề theo hướng đồng bộ, hiện đại và thân thiện
với môi trường. Xây dựng, nâng cấp hệ thống quan trắc môi trường tự động đối
với nước mặt, nước dưới đất, không khí và đất; hoàn thiện hạ tầng phân tích, tích
hợp và xử lý dữ liệu môi trường, ứng dụng công nghệ viễn thám, GIS, trí tuệ nhân
16
tạo (AI) và dữ liệu lớn (Big Data) để dự báo, cảnh báo sớm ô nhiễm môi trường,
thiên tai và các sự cố môi trường. Đồng thời, xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên
và môi trường thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh, kết nối với cơ sở dữ liệu quốc
gia; nâng cao năng lực giám sát, quản lý, chia sẻ dữ liệu và hỗ trợ ra quyết định
trong quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
8. Chủ động hội nhập, hợp tác quốc tế, mở rộng thị trường tiêu thụ
nông sản
- Đẩy mạnh phát triển thị trường, kết nối cung - cầu và tiêu thụ nông sản
theo chuỗi giá trị, gắn sản xuất với nhu cầu thị trường và năng lực chế biến. Tăng
cường công tác dự báo thị trường, cung cấp kịp thời thông tin về nhu cầu tiêu thụ,
giá cả, tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định của thị trường trong nước, quốc tế để
định hướng sản xuất, hạn chế tình trạng được mùa mất giá. Xây dựng các phương
án tiêu thụ đối với các sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh như vải thiều, gà đồi
Yên Thế, rau chế biến, rau an toàn, cây có múi, nhãn, sản phẩm chăn nuôi, thủy
sản, các sản phẩm OCOP và sản phẩm làng nghề; phát triển hệ thống thu mua, sơ
chế, bảo quản và chế biến gắn với vùng nguyên liệu. Tăng cường liên kết với Hà
Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh và các địa phương trong vùng Thủ đô, vùng Đồng
bằng sông Hồng để hình thành các chuỗi cung ứng nông sản ổn định; mở rộng
tiêu thụ thông qua hệ thống chợ đầu mối, trung tâm logistics, các chuỗi bán lẻ hiện
đại, siêu thị và bếp ăn tập thể trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Thường
xuyên tổ chức các hội nghị kết nối cung - cầu, tuần lễ giới thiệu nông sản, hội chợ
chuyên ngành; đẩy mạnh xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu và ứng dụng
thương mại điện tử trên các sàn giao dịch trong nước và quốc tế nhằm nâng cao
giá trị, sức cạnh tranh của nông sản Bắc Ninh.
- Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư và hội nhập kinh tế quốc
tế, gắn với khai thác lợi thế của tỉnh Bắc Ninh là trung tâm công nghiệp, logistics
và cửa ngõ kết nối vùng Thủ đô. Xây dựng và triển khai hiệu quả các chương trình
xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư hằng năm đối với các ngành hàng có lợi thế;
thu hút doanh nghiệp đầu tư vào chế biến sâu, bảo quản, logistics nông sản và
phát triển hạ tầng thương mại nông thôn. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong xúc tiến
thương mại; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ sản xuất ứng dụng thương mại
điện tử, thanh toán số, marketing số, livestream bán hàng và quảng bá sản phẩm
trên các nền tảng số. Chủ động tận dụng các hiệp định thương mại tự do (CPTPP,
EVFTA, RCEP và các FTA khác) để mở rộng thị trường xuất khẩu; rà soát, hoàn
thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn, mã số vùng trồng, vùng nuôi, cơ sở đóng
gói, truy xuất nguồn gốc và các chứng nhận chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế,
đáp ứng yêu cầu của các thị trường cao cấp.
- Nâng cao năng lực hội nhập và xuất khẩu cho doanh nghiệp, hợp tác xã
và người sản xuất, tạo điều kiện tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu. Hỗ
trợ doanh nghiệp và hợp tác xã cập nhật thông tin thị trường, quy định kỹ thuật,
hàng rào phi thuế quan, quy tắc xuất xứ và các cam kết trong các Hiệp định thương
mại tự do; tư vấn xây dựng thương hiệu, bảo hộ sở hữu trí tuệ, chỉ dẫn địa lý, nhãn
hiệu tập thể đối với các sản phẩm đặc sản của tỉnh. Duy trì và mở rộng thị trường
xuất khẩu truyền thống, đồng thời phát triển các thị trường tiềm năng như: EU,
17
Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia, Trung Đông và các nước ASEAN; đa
dạng hóa thị trường để giảm rủi ro, hạn chế phụ thuộc vào một số thị trường đơn
lẻ. Tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp chuyển mạnh từ xuất khẩu tiểu ngạch sang
xuất khẩu chính ngạch; phát triển chuỗi sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế, nâng
cao tỷ lệ nông sản được chế biến sâu và xuất khẩu trực tiếp.
- Mở rộng hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ tiên
tiến lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, khai thác hiệu quả lợi thế của tỉnh Bắc
Ninh trong thu hút đầu tư nước ngoài và hợp tác với các tổ chức quốc tế, các Viện
nghiên cứu, Trường Đại học và doanh nghiệp công nghệ. Tăng cường hợp tác
nghiên cứu, tiếp nhận và chuyển giao các công nghệ tiên tiến về chọn tạo giống
cây trồng, vật nuôi; công nghệ bảo quản, chế biến sâu nông sản; công nghệ sinh
học, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp chính xác và nông nghiệp tuần hoàn.
Hợp tác ứng dụng các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường, tái chế phụ phẩm nông
nghiệp, phát triển năng lượng sinh khối và giảm phát thải khí nhà kính; tăng cường
hợp tác quốc tế trong quản lý tài nguyên nước, bảo vệ lưu vực sông Cầu, sông
Thương, sông Đuống, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai.
9. Quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường nông thôn, nâng cao khả năng
thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai
- Giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp, nông thôn với
bảo vệ môi trường sinh thái, quản lý tài nguyên và chủ động ứng phó với biến đổi
khí hậu, bảo đảm phát triển nhanh nhưng bền vững trong điều kiện tỉnh Bắc Ninh
mới có tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóa cao và chịu áp lực lớn về môi trường;
quản lý chặt chẽ quỹ đất nông nghiệp, bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích, tiết
kiệm và hiệu quả; nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác tài nguyên đất, nước và
khoáng sản gắn với bảo tồn đa dạng sinh học. Đẩy mạnh chuyển đổi mô hình tăng
trưởng xanh, phát triển nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp
tuần hoàn; khuyến khích sử dụng vật tư nông nghiệp thân thiện với môi trường,
công nghệ tưới tiết kiệm nước, sản xuất ít phát thải và sử dụng năng lượng tái tạo
trong sản xuất nông nghiệp. Tăng cường thu gom, phân loại, tái chế và xử lý rác
thải sinh hoạt nông thôn, bao bì thuốc bảo vệ thực vật, chất thải chăn nuôi và phụ
phẩm nông nghiệp; nhân rộng các mô hình xử lý chất thải bằng công nghệ sinh học,
sản xuất phân bón hữu cơ, khí sinh học (Biogas), góp phần hình thành nền kinh tế
tuần hoàn trong nông nghiệp và xây dựng nông thôn xanh, sạch, bền vững.
- Quản lý, bảo vệ chặt chẽ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng tự nhiên và
các hồ chứa lớn; tập trung quản lý, bảo vệ nghiêm diện tích rừng đặc dụng Tây
Yên Tử, rừng phòng hộ, rừng tự nhiên, các hồ chứa lớn (Cấm Sơn, Khuôn
Thần...), hành lang bảo vệ nguồn nước và các khu vực có giá trị sinh thái trên địa
bàn tỉnh. Triển khai hiệu quả Đề án tổng thể bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2026-2030, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm tập trung thực hiện; phối hợp
với các tỉnh trong lưu vực thực hiện quản lý tổng hợp tài nguyên nước, kiểm soát
nguồn thải xuyên địa giới và phục hồi hệ sinh thái các dòng sông. Tăng cường
kiểm soát ô nhiễm từ khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, cơ sở chăn
nuôi tập trung và khu dân cư, trong đó xây dựng lộ trình cụ thể và có chế tài đủ
mạnh xử lý ô nhiễm môi trường tại các làng nghề truyền thống và khu chăn nuôi
18
tập trung; từng bước xử lý dứt điểm triệt để các "điểm nóng" về môi trường, cải
thiện chất lượng nước mặt và môi trường không khí; công khai kết quả quan trắc
môi trường để nhân dân được biết và giám sát. Đầu tư hiện đại hóa hệ thống quan
trắc môi trường tự động, ứng dụng công nghệ viễn thám, GIS, trí tuệ nhân tạo
(AI), dữ liệu lớn (Big Data) trong dự báo, cảnh báo thiên tai, ô nhiễm môi trường
và quản lý tài nguyên.
- Tăng cường công tác bảo vệ môi trường nông nghiệp, nông thôn; xây
dựng cảnh quan nông thôn xanh, sạch, đẹp, văn minh, an toàn, thân thiện với thiên
nhiên và giàu bản sắc văn hóa truyền thống. Đẩy mạnh thu gom, xử lý rác thải,
chất thải nguy hại; quy hoạch hợp lý không gian phát triển đối với các ngành, lĩnh
vực có nguy cơ tác động lớn đến môi trường (như chăn nuôi, chế biến nông sản,
giết mổ, làng nghề có nguy cơ ô nhiễm… bảo đảm khoảng cách với các khu đô
thị, vùng dân cư đông dân, khu du lịch…); đẩy mạnh áp dụng kinh tế tuần hoàn;
kiểm soát chặt chẽ công tác đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu
tư và khai thác khoáng sản. Tập trung đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải
tập trung đối với các đô thị chưa có hệ thống xử lý; đầu tư các công trình bảo vệ
môi trường tại các cụm công nghiệp đã đi vào hoạt động; có cơ chế hỗ trợ đầu tư
các công trình xử lý môi trường khu vực nông thôn, làng nghề; thực hiện lộ trình
di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường.
- Đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường nông nghiệp, nông thôn gắn với
xây dựng nông thôn mới nâng cao, hiện đại, lấy chất lượng môi trường sống của
người dân làm tiêu chí trọng tâm trong phát triển bền vững. Hoàn thiện hệ thống
thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn; đẩy mạnh
các cuộc vận động, mô hình "Khu dân cư tự quản bảo vệ môi trường", phân loại
rác thải tại nguồn và hạn chế rác thải nhựa ở khu vực nông thôn; kiểm soát chặt
chẽ chất thải nguy hại, bao bì thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng và chất thải phát
sinh từ hoạt động sản xuất nông nghiệp. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch các khu
chăn nuôi tập trung, cơ sở giết mổ, chế biến nông sản, làng nghề theo hướng tập
trung, bảo đảm khoảng cách an toàn với khu dân cư; hoàn thành đầu tư hệ thống
xử lý nước thải tập trung đối với 100% cụm công nghiệp đang hoạt động; ưu tiên
đầu tư xử lý ô nhiễm tại các làng nghề truyền thống có nguy cơ ô nhiễm cao; hỗ
trợ xây dựng các công trình xử lý môi trường khu vực nông thôn, làng nghề; thực
hiện lộ trình di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm nghiêm trọng ra khỏi khu dân
cư theo quy hoạch. Khuyến khích áp dụng kinh tế tuần hoàn trong sản xuất nông
nghiệp và làng nghề; phấn đấu đến năm 2030 trên 95% chất thải rắn sinh hoạt khu
vực nông thôn được thu gom, xử lý đạt quy định; 100% cơ sở chăn nuôi quy mô
lớn có hệ thống xử lý chất thải đạt quy chuẩn, tái sử dụng phụ phẩm và giảm phát
thải khí nhà kính; 100% làng nghề có phương án bảo vệ môi trường và từng bước
đầu tư hạ tầng bảo vệ môi trường đồng bộ. Đồng thời, tăng cường thanh tra, kiểm
tra, giám sát việc thực hiện đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường
đối với các dự án đầu tư; kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo
vệ môi trường.
- Nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai và chủ động thích ứng với biến
đổi khí hậu. Rà soát, cập nhật và triển khai hiệu quả các phương án phòng, chống
19
thiên tai theo từng loại hình rủi ro; ưu tiên đầu tư nâng cấp hệ thống đê điều, hồ
chứa, trạm bơm, công trình tiêu úng, công trình phòng chống sạt lở và các công
trình phòng, chống thiên tai trọng điểm. Chủ động xây dựng phương án ứng phó
với mưa lớn, ngập úng đô thị, hạn hán, thiếu nước và các hiện tượng thời tiết cực
đoan; phát triển hệ thống điều hành, cảnh báo sớm thiên tai trên nền tảng số, kết
nối từ tỉnh đến cơ sở. Tăng cường liên kết với các tỉnh trong vùng Đồng bằng sông
Hồng và vùng Thủ đô trong quản lý tổng hợp lưu vực sông, điều tiết nguồn nước,
kiểm soát ô nhiễm liên vùng, liên tỉnh bảo đảm an ninh nguồn nước và ứng phó
với biến đổi khí hậu; huy động hiệu quả các nguồn lực từ ngân sách Nhà nước, xã
hội hóa, ODA và các quỹ quốc tế để triển khai các chương trình, dự án phục hồi
môi trường, tăng trưởng xanh, giảm phát thải khí nhà kính và phát triển nông
nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu; phấn đấu đến năm 2030 hình thành hệ
thống giám sát, cảnh báo môi trường và thiên tai thông minh, đồng bộ trên phạm
vi toàn tỉnh, đáp ứng yêu cầu quản lý hiện đại và phát triển bền vững.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ nội dung Kế hoạch này, các sở, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND
các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tình hình thực tế của cơ quan, đơn
vị, địa phương và nhiệm vụ được giao tại Phụ lục số 1, Phụ lục số 2 kèm theo để
xây dựng kế hoạch cụ thể, tổ chức thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được giao;
hoàn thành trong tháng 10/2026. Thường xuyên kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng
kết và đánh giá mức độ hoàn thành các nhiệm vụ; định kỳ hằng năm, trước ngày
15/11, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về cơ quan thường trực là Sở Nông
nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
Giao cho Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan thường trực, phối hợp
với các ngành chức năng liên quan có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc tổ chức
thực hiện các nội dung Kế hoạch này; định kỳ hàng năm (trước ngày 15/12) tổng
hợp báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện và tham mưu, đề xuất các giải pháp kịp
thời với UBND tỉnh.
2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương có
liên quan tham mưu cho UBND tỉnh cân đối, bố trí ngân sách Nhà nước, huy động
các nguồn lực triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, cơ
chế chính sách để hoàn thành các mục tiêu của Kế hoạch đề ra.
3. Các cơ quan thông tin truyền thông: Báo và Phát thanh, truyền hình Bắc
Ninh, đài truyền thanh cơ sở thường xuyên có chuyên mục tuyên truyền về nội
dung Nghị quyết số 19-NQ/TW, Chương trình hành động số 32.CTr/TU ngày
19/6/2026 của Tỉnh ủy và Kế hoạch này tới toàn thể tầng lớp nhân dân.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Việt Nam tỉnh Bắc Ninh và các
đoàn thể chính trị - xã hội các cấp phối hợp chặt chẽ với chính quyền, các ngành,
các cấp thống nhất nhận thức và hành động để tổ chức thực hiện.
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh, chủ trì vận động
đoàn viên, hội viên và nhân dân tạo sự đồng thuận cao trong việc giải phóng mặt
bằng, đóng góp nguồn lực xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế nông thôn.
20
Hằng năm, xây dựng kế hoạch giám việc quản lý, sử dụng đất nông nghiệp; việc
thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, chăn nuôi, thủy sản, lâm
nghiệp. Giám sát công tác bảo vệ môi trường, quản lý các quỹ tín dụng ưu đãi và
việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở. Chủ trì tổ chức lấy ý kiến về sự hài lòng
của người dân đối với kết quả xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới
kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh theo quy định.
Hội Nông dân tỉnh, Liên hiệp phụ nữ tỉnh và Tỉnh đoàn Thanh niên tích cực
triển khai các phong trào thi đua gắn với thực hiện Chương trình hành động của
Tỉnh ủy; tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên tham gia phát triển nông
nghiệp sinh thái, nông nghiệp tuần hoàn, chuyển đổi số trong nông nghiệp; xây
dựng các mô hình kinh tế tập thể, hỗ trợ hội viên phát triển sản xuất, tham gia xây
dựng nông thôn mới; phối hợp thực hiện giám sát, phản biện xã hội đối với việc
triển khai các cơ chế, chính sách liên quan đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn
theo quy định.
5. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề
nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp
báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
(Có phụ lục phân công nhiệm vụ cụ thể kèm theo)
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Xuân Lợi
21
Phụ lục 1
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU ĐẾN NĂM 2030
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA TỈNH ỦY
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày /8/2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị thực
hiện
Ghi chú
A
NÔNG NGHIỆP
1
Tốc độ tăng trưởng GRDP ngành nông lâm thủy
sản bình quân đạt 1,5-2,0%/năm.
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường, Sở Tài
chính, Thống
kê tỉnh
Các Sở, ngành, địa
phương có liên
quan phối hợp
2
Toàn tỉnh có trên 1.000 sản phẩm đạt OCOP đạt từ
3 sao trở lên, trong đó sản phẩm đạt 4 sao chiếm
7%, có ít nhất 3 sản phẩm OCOP đạt 5 sao.
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Các Sở, ngành, địa
phương có liên
quan phối hợp
3
Giá trị sản xuất bình quân trên ha đất sản xuất
nông nghiệp đạt 150 triệu đồng trở lên.
Sở Tài chính
Thống kê tỉnh, Sở
Nông nghiệp và
Môi trường và các
Sở, ngành, địa
phương có liên
quan phối hợp
4
Tỷ lệ giá trị sản xuất ứng dụng công nghệ cao đối
với nông nghiệp đạt 50%, thủy sản đạt 55% và lâm
nghiệp đạt 30%; tỷ lệ giá trị sản phẩm nông nghiệp
và thủy sản được sản xuất theo các quy trình sản
xuất tốt (GAP) hoặc tương đương đạt trên 80%;
chăn nuôi trang trại, khu chăn nuôi tập trung
chiếm 80%.
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Các Sở, ngành, địa
phương có liên
quan phối hợp
5
Tỷ lệ giá trị sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy
sản được sản xuất dưới hình thức hợp tác và liên
kết đạt 30% trở lên
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Các Sở, ngành, địa
phương có liên
quan phối hợp
6
Mở rộng và phát triển thị trường, nhất là thị trường
xuất khẩu. Tốc độ tăng giá trị xuất khẩu nông lâm
thủy sản đạt bình quân từ 7-10%/năm.
Sở Công
Thương
Sở Nông nghiệp
và Môi trường và
các Sở, ngành, địa
phương có liên
quan phối hợp
7
Phát triển nền nông nghiệp xanh, thân thiện với
môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm
ô nhiễm môi trường nông thôn. Nâng cao năng lực
phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai, ngăn chặn, xử
lý có hiệu quả tình trạng ô nhiễm môi trường. Tỷ
lệ che phủ rừng 30,65%.
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Các Sở, ngành, địa
phương có liên
quan phối hợp
B
NÔNG DÂN
318
25
22
1
Tăng năng suất lao động nông nghiệp bình quân
6,0 - 6,5%/năm
Sở Tài chính
Các Sở, ngành, địa
phương có liên
quan phối hợp
2
Thu nhập bình quân của người dân nông thôn năm
2030 phấn đấu tăng gấp 2 lần so với năm 2020
Sở Tài chính
3
Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao
động xã hội giảm xuống còn 12,7% lao động xã
hội; Tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh đạt 90%;
trong đó lao động có bằng cấp, chứng chỉ đạt 42%
.
Sở Nội vụ, Sở
Giáo dục và
Đào tạo
Các Sở, ngành, địa
phương có liên
quan phối hợp
C
NÔNG THÔN
1
Phấn đấu toàn tỉnh có 70% số xã đạt chuẩn nông
thôn mới theo bộ tiêu chí giai đoạn 2026-2030,
trong đó có 10% số xã đạt chuẩn nông thôn mới
hiện đại.
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Các Sở, ngành, địa
phương có liên
quan phối hợp
2
Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt bảo
đảm quy chuẩn, tiêu chuẩn ở khu vực nông thôn
đạt trên 98,5%
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Các Sở, ngành, địa
phương có liên
quan phối hợp
3
Tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước
sạch đạt quy chuẩn là 93,8%.
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Các Sở, ngành, địa
phương có liên
quan phối hợp
4
Nâng cao thu nhập người dân, giảm nghèo bền
vững. Phấn đấu, tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo
đa chiều giai đoạn 2026-2030) giảm 1-1,5 điểm
%/năm; trong đó đến hết năm 2027, trên địa bàn
tỉnh không còn hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa
chiều giai đoạn 2021 - 2025).
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Các Sở, ngành, địa
phương có liên
quan phối hợp
Phụ lục 2
CÁC NHIỆM VỤ, CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA TỈNH ỦY
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng 8 năm 2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
SỐ
TT
Nội dung, nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Cấp
trình
Sản
phẩm
Thời gian
hoàn
thành
Ghi chú
I
CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, QUÁN TRIỆT NGHỊ QUYẾT, CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
1
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến,
quán triệt các mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị
quyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa
XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Chương trình hành động số 32-CTr/TU
ngày 19/6/2026 của Tỉnh ủy về nông
nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045
Các Sở, ban,
ngành, UBND
các xã, phường
và các tổ chức,
cơ quan, đơn
vị trên địa bàn
tỉnh
Thường
xuyên
hàng năm
II
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH/KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA, CHƯƠNG
TRÌNH MỤC TIÊU GIAI ĐOẠN 2026-2030
1
Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững và phát triển kinh tế -xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2026 - 2030 và năm 2026 trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các Sở, ban, ngành liên
quan, UBND xã,
phường
UBND
tỉnh
Quyết
định
Năm 2026
2
SỐ
TT
Nội dung, nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Cấp
trình
Sản
phẩm
Thời gian
hoàn
thành
Ghi chú
2
Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững và phát triển kinh tế -xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
trên địa bàn tỉnh
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các Sở, ban, ngành liên
quan, UBND xã,
phường
UBND
tỉnh
Kế hoạch
Hằng năm
3
Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình
“mỗi xã một sản phẩm” trên địa bàn tỉnh
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các Sở, ban, ngành liên
quan, UBND xã,
phường
UBND
tỉnh
Kế hoạch
Hằng năm
4
Kế hoạch Thực hiện Chương trình số 22-
CT/TU ngày 28/3/2026 của Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh về phát triển vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2026 - 2030
Sở Dân tộc và
Tôn giáo
Các Sở, ban, ngành liên
quan, UBND xã,
phường
UBND
tỉnh
Kế hoạch
2026
Đã ban
hành
III
XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHAM PHÁP LUẬT, CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH, QUY ĐỊNH
1
Quy định phân cấp phê duyệt hỗ trợ liên
kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai
đoạn 2026-2030
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
UBND các xã,
phường
UBND
tỉnh
Quyết
định
Năm 2026
Đã ban
hành
2
Quy định tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, thời
gian xét công nhận nghệ nhân, thợ giỏi và
tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới về
các địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
UBND các xã,
phường
UBND
tỉnh
Quyết
định
Năm 2026
Đã ban
hành
3
SỐ
TT
Nội dung, nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Cấp
trình
Sản
phẩm
Thời gian
hoàn
thành
Ghi chú
3
Quy định chính sách hỗ trợ hộ nghèo trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-
2030
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các sở ngành liên
quan, UBND các xã,
phường
HĐND
tỉnh
Nghị
quyết
Năm 2026
4
Quy định phân cấp phê duyệt hỗ trợ liên
kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai
đoạn 2026-2030
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
UBND các xã,
phường
UBND
tỉnh
Quyết
định
Năm 2026
Đã ban
hành
5
Quy định chính sách hỗ trợ hộ nghèo trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các sở ngành liên
quan, UBND các xã,
phường
HĐND
tỉnh
Nghị
quyết
Năm 2026
6
Phê duyệt danh sách phân loại nhóm xã
thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn
mới trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2026-2030
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các Sở, ngành,
UBND các xã
UBND
tỉnh
Quyết
định
Năm 2026
Đã ban
hành
7
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức
phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 -
2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các Sở, ngành,
UBND các xã
HĐND
tỉnh
Nghị
quyết
Năm 2026
8
Quy định các chỉ tiêu, tiêu chí xã nông
thôn mới, xã nông thôn mới hiện đại; cụ
thể điều kiện tỉnh hoàn thành nhiệm vụ
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các Sở, ngành,
UBND các xã
UBND
tỉnh
Quyết
định
Năm 2026
4
SỐ
TT
Nội dung, nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Cấp
trình
Sản
phẩm
Thời gian
hoàn
thành
Ghi chú
Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030
9
Quy định mức hỗ trợ điện chiếu sáng đường
làng, ngõ xóm đối với các thôn, tổ dân phố
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-
2030
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các sở ngành liên
quan, UBND các xã,
phường
HĐND
tỉnh
Nghị
quyết
Năm 2026
10
Quy định khu vực không được phép chăn
nuôi và chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn
nuôi ra khỏi khu vực không được phép
chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các Sở, ban, ngành,
và UBND các xã,
phường có liên quan
HĐND
tỉnh
Nghị
quyết
Năm 2026
11
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các Sở, ban, ngành,
và UBND các xã,
phường có liên quan
UBND
tỉnh
Quyết
định
Năm 2026
12
Quy định về cơ chế chính sách đặc thù trong
lâm nghiệp
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các sở, ngành, đơn vị
và UBND các xã,
phường
HĐND
tỉnh
Nghị
quyết
Năm 2027
IV
XÂY DỰNG CÁC ĐỀ ÁN, DỰ ÁN
1
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Dự án
Trung tâm giám sát, điều hành quản lý bảo
vệ rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các Sở: Tài chính,
Khoa học và CN, Công
an tỉnh; Bộ CHQS tỉnh;
UBND các phường, xã
có liên quan
Chủ tịch
UBND
tỉnh
Dự án
Năm 2028
2
Đề án Xây dựng Trung tâm cứu hộ động vật
hoang dã trực thuộc Ban quản lý bảo tồn
Tây Yên Tử
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở Nội vụ, các sở,
ngành, đơn vị, địa
phương có liên quan
Chủ tịch
UBND
tỉnh
Đề án
Năm 2028
5
SỐ
TT
Nội dung, nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Cấp
trình
Sản
phẩm
Thời gian
hoàn
thành
Ghi chú
3
Kế hoạch hoặc Dự án hoặc Đề án thực hiện
biện pháp kỹ thuật lâm sinh đối với diện
tích đất rừng tại khu vực xung yếu các hồ,
đập với loài cây bản địa
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các sở, ngành, đơn vị
và UBND các xã,
phường
Chủ tịch
UBND
tỉnh
Kế
hoạch/Đề
án/Dự án
Năm 2029
4
Dự án hoặc Đề án sử dụng thiết bị bay
không người lái (drone) trong quản lý, giám
sát tài nguyên rừng
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các Sở: Tài chính,
Khoa học và CN,
Công an tỉnh; Bộ
CHQS tỉnh; UBND
các phường, xã có
liên quan
Chủ tịch
UBND
tỉnh
Dự án
Năm 2029
5
Đề án nâng cấp Trung tâm giống nông
nghiệp Bắc Ninh
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các sở, ngành, đơn vị
và UBND các xã,
phường
Chủ tịch
UBND
tỉnh
Đề án
2029
6
Dự án phát triển nghề truyền thống, làng
nghề truyền thống gắn với bảo tồn giá trị
văn hoá và du lịch tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2026-2030
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các sở ngành liên
quan, UBND các xã,
phường
UBND
tỉnh
Đề án
Năm 2026
7
Dự án trồng rừng đặc dụng bằng các loài cây
bản địa từng bước thay thế các loài cây như
Bạch đàn, Keo trên dãy núi Nham Biền
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các sở ngành liên
quan, UBND các xã,
phường
UBND
tỉnh
Dự án
Sau khi
thực hiện
xong việc
chuyển loại
rừng
6
SỐ
TT
Nội dung, nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Cấp
trình
Sản
phẩm
Thời gian
hoàn
thành
Ghi chú
8
Kế hoạch/Đề án hoặc dự án thực hiện việc
trồng bổ sung diện tích rừng bị thiệt hại do
thiên tai, dịch bệnh đối với các Ban quản
lý rừng đặc dụng, phòng hộ, bằng các loài
cây bản địa gỗ lớn, có giá trị về kinh tế,
thích ứng với biến đổi khí hậu và phù hợp
với điều kiện lập địa
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các sở ngành liên
quan, UBND các xã,
phường
Chủ tịch
UBND
tỉnh
Dự
án/Đề
án/Kế
hoạch
Năm 2027
9
Dự án về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các –
bon của rừng
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các sở ngành liên
quan, UBND các xã,
phường
UBND
tỉnh
Dự án
Khi có đối
tác đặt
hàng
Dự án về
dịch vụ hấp
thụ và lưu
giữ các – bon
của rừng
10
Dự án/Đề án Điều tra đa dạng sinh học và xây
dựng danh mục các loài động, thực vật rừng
tại khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các sở ngành liên
quan, UBND các xã,
phường
UBND
tỉnh
Dự
án/Đề án
Năm 2028
11
Đề án Phát triển lâm sản ngoài gỗ tỉnh Bắc
Ninh giai đoạn 2028-2032
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các sở, ngành, đơn vị,
địa phương có liên
quan
Chủ tịch
UBND
tỉnh
Đề án
Năm 2027
12
Đề án “Tuyên truyền, vận động nông dân áp
dụng canh tác lúa thân thiện với môi trường
trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2025-2030”
Hội Nông dân
tỉnh
Các sở ngành liên quan;
UBND, Hội Nông dân
các xã, phường
Chủ tịch
UBND
tỉnh
Đề án
Năm 2025
Đã ban
hành
7
SỐ
TT
Nội dung, nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Cấp
trình
Sản
phẩm
Thời gian
hoàn
thành
Ghi chú
13
Đề án “Nâng cao vai trò của Hội Nông dân
trong tư vấn và hỗ trợ nông dân sản xuất kinh
doanh giỏi ứng dụng chuyển đổi số gắn với
sản xuất nông nghiệp hàng hóa an toàn trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2026–2030
Hội Nông dân
tỉnh
Các sở ngành liên
quan; UBND, Hội
Nông dân các xã,
phường
Chủ tịch
UBND
tỉnh
Đề án
Năm 2026
Đã ban
hành
14
Đề án nhân rộng các mô hình HTX ứng
dụng công nghệ 4.0 trong quản lý điều hành
hoạt động sản xuất kinh doanh và mô hình
HTX nông nghiệp khởi nghiệp ứng dụng
công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Liên minh
HTX tỉnh
Các sở, ngành, đơn vị,
địa phương có liên
quan
Chủ tịch
UBND
tỉnh
Đề án
Năm 2026
15
Đề án “Hỗ trợ nâng cao năng lực quản trị
và hiệu quả hoạt động kế toán, kiểm toán
trong các hợp tác xã trên địa bàn tỉnh giai
đoạn 2027-2030”
Liên minh
HTX tỉnh
Các sở, ngành, đơn vị,
địa phương có liên
quan
Chủ tịch
UBND
tỉnh
Đề án
Năm 2026
16
Đề án Phát triển nâng cao hiệu quả hoạt
động của mô hình HTX vệ sinh môi trường
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045
Liên minh
HTX tỉnh
Các sở, ngành, đơn vị,
địa phương có liên
quan
Chủ tịch
UBND
tỉnh
Đề án
Năm 2027
17
Đề án "Tuyên truyền nâng cao nhận thức về
kinh tế tập thể, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh, giai đoạn 2026-2030"
Liên minh
HTX tỉnh
Các sở, ngành, đơn vị,
địa phương có liên
quan
Chủ tịch
UBND
tỉnh
Đề án
Năm 2026
8
SỐ
TT
Nội dung, nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Cấp
trình
Sản
phẩm
Thời gian
hoàn
thành
Ghi chú
18
Đề án "Xây dựng, phát triển các mô hình
HTX du lịch cộng đồng, tạo sinh kế bền
vững cho người dân".
Liên minh
HTX tỉnh
Các sở, ngành, đơn vị,
địa phương có liên
quan
Chủ tịch
UBND
tỉnh
Đề án
Năm 2028
19
Đề án "Xây dựng mô hình Ứng dụng giải
pháp số theo dõi chỉ số phát thải carbon cho
các HTX sản xuất và tiêu thụ vải thiều trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh nhằm phục vụ xuất
khẩu"
Liên minh
HTX tỉnh
Các sở, ngành, đơn vị,
địa phương có liên
quan
Chủ tịch
UBND
tỉnh
Đề án
Năm 2029
V
XÂY DỰNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH
1
Kế hoạch thực hiện Chương trình hành
động về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các Sở, ngành liên
quan và UBND các
xã, phường
UBND
tỉnh
Kế hoạch
Tháng
8/2026
2
Kế hoạch Thực hiện Nghị quyết số 76-
NQ/TU ngày 18/6/2026 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của
các cấp ủy đảng đối với công tác quản lý,
bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030, định hướng
đến năm 2035
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các sở, ngành, đơn vị
và UBND các xã,
phường
UBND
tỉnh
Kế hoạch
Năm 2026
3
Kế hoạch thực hiện ứng dụng Quản lý sức
khoẻ cây trồng tổng hợp (IPHM)
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2026-
2030
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các Sở, ngành liên
quan và UBND các
xã, phường
UBND
tỉnh
Kế hoạch
Năm 2026
Đã ban hành
9
SỐ
TT
Nội dung, nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Cấp
trình
Sản
phẩm
Thời gian
hoàn
thành
Ghi chú
4
Kế hoạch “Phát triển sản xuất vùng cây ăn
quả chủ lực tập trung gắn với tiêu thụ sản
phẩm giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh”
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các Sở, ban, ngành
liên quan, UBND các
xã, phường
UBND
tỉnh
Kế hoạch
Năm 2026
5
Quyết định ban hành Kế hoạch chuyển đổi
cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa
trên địa bàn tỉnh
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các Sở, ban, ngành và
UBND các xã,
phường có liên quan
UBND
tỉnh
Quyết
định
Hàng năm
6
Kế hoạch thực hiện Quyết định số 110/QĐ-
TTg ngày 16/01/2026 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, vận
động, hướng dẫn nông dân sản xuất, kinh
doanh nông sản, thực phẩm an toàn vì sức
khỏe cộng đồng giai đoạn 2026 - 2030”
Hội Nông dân
tỉnh
Các sở ngành liên
quan; UBND, Hội
Nông dân các xã,
phường
Chủ tịch
UBND
tỉnh
Kế hoạch
Năm 2030
7
Kế hoạch hỗ trợ chế phẩm vi sinh xử lý rơm
rạ sau thu hoạch nhằm bảo vệ môi trường
và phát triển sản xuất lúa thân thiện với môi
trường trên địa bàn tỉnh
Hội Nông dân
tỉnh
Các sở ngành liên
quan; UBND, Hội
Nông dân các xã,
phường
UBND
tỉnh
Kế hoạch
Hàng năm
Dự kiến
tháng 8/2026
trình
Thường trực
Tỉnh ủy và
UBND tỉnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 318/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh thực hiện Chương trình hành động 32-Ctr/TU ngày 19/6/2026 của Tỉnh ủy về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 318/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×