• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 3066/KH-UBND Bình Thuận 2024 điều tra xác định hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 17/08/2024 17:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3066/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Hồng Hải
Trích yếu: Thực hiện điều tra xác định hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/08/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 3066/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 3066/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 3066/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
3066
/KH
-
nh Thuận, ngày
15
tháng
8
m
20
2
4
KẾ HOẠCH
Thực hiện điều tra xác định hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh
n cứ Luật Lâm nghiệp năm 2017;
n cứ Nghị định số 156/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thinh một số điu của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số
27/2024/NĐ-CP ngày 06/3/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018; Ngh định số 91/2024/NĐ-CP ngày
18/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, b sung một số điều của Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Lâm nghiệp;
n cứ Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ
ng nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi
diễn biến rừng; Thông số 16/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2023 của Bộ
ng nghiệp Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 về điều tra, kiểm theo dõi
diễn biến rừng;
Thực hiện Công n số 2338/BNN-KL ngày 01/4/2024 Công văn số
3901/BNN-KL ngày 31/5/2024 của Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn
về việc điều tra xác định hiện trạng rừng;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn
số 2423/SNN-VP ngày 31/7/2024 ý kiến góp ý của các s, ban ngành, địa
phương;
UBND tnh ban hành Kế hoạch thực hiện điều tra xác định hiện trạng
rừng trên địa bàn tỉnh với nội dung như sau:
I. NGUYÊN TẮC, MỤC TIÊU, U CẦU
1. Nguyên tắc
a) Kế thừa các dữ liệu hiện có, gồm: Kết quả kiểm kê rừng trên địa bàn
tỉnh tại Quyết định s874/QĐ-UBND ngày 29/3/2016 của UBND tỉnh kết
qucập nhật theo dõi diễn biến rừng ng năm; Dự án đánh giá lại hiện trạng
rừng đối với diện tích thuộc trạng thái DT1, DT2 nằm trong quy hoạch 03 loại
rừng trên địa bàn tỉnh tại Quyết định số 2438/QĐ-UBND ngày 16/11/2022 của
2
UBND tỉnh và các tài liệu liên quan.
b) Điều tra, kiểm rừng được thực hiện đồng bộ, toàn diện nhằm xác
định ràng, cụ thể diện tích rừng (theo chủ quản lý hiện trạng), diện tích
rừng bị chồng lấn, tranh chấp về chủ quản lý trên địa bàn.
c) ng dụng khoa học ng nghệ trong kiểm rừng để đảm bảo tính
chính xác, khách quan kết quả điều tra, kiểm kê.
d) UBND các cấp chịu trách nhiệm phối hợp với quan chuyên môn
ph trách lĩnh vực m nghiệp đơn vị vấn chuyên ngành trong quá trình
điều tra, kiểm kê rừng tại địa phương; theo dõi, tích hợp kết quả kiểm kê rừng
o hệ thống theo dõi diễn biến rừng hàng năm tại địa phương.
2. Mục đích
- Điều tra, kiểm rừng để xác định, nắm bắt chính xác toàn bộ diện tích
rừng; chất lượng rừng (trong ngoài quy hoạch lâm nghiệp) và diện tích đất
chưa có rừng được quy hoạch cho mục đích lâm nghiệp gn với chủ quản lý c
thể trên địa bàn tỉnh; phục vụ cho công tác qun lý, ch đạo, kim tra, giám sát
v qun lý bo v và phát trin rng và việc lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và
phát triển rừng từ tỉnh đến huyn, xã.
- Thiết lập được hồ sơ quản lý rừng; xây dựng cơ sở dữ liệu theo đơn vị
quản lý rừng và đơn vị hành chính các cấp để phục vụ theo dõi diễn biến rừng
đất lâm nghiệp ng năm; làm căn cứ đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu
quả công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh.
3. Yêu cầu
- Các nội dung điều tra rừng phải thc hiện theo quy định tại Điều 33
Luật Lâm nghiệp m 2017 trên sở các chuyên đề quy định ti Mục 1
Chương III Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 và Thông
số 16/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2023 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
ng thôn sửa đi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2018/TT-
BNNPTNT ngày 16/11/2018 về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng.
- Số liệu điều tra hiện trạng rừng phải khách quan, minh bạch, phn ánh
đúng tiêu chí rừng theo quy định, vị trí, diện tích rừng phù hợp giữa kết quả
điều tra và ngoài thực địa.
- ng tác điều tra xác định hiện trạng rừng phải hn thành đúng tiến
độ, có chất lượng và hiệu quả.
- Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các quan, tổ chức, đơn vị thực
hiện công tác điều tra địa phương; phân công trách nhiệm cho từng
quan, tổ chức, đơn vị tham gia thực hiện điều tra.
3
- Kết quđiều tra xác định hiện trạng rừng bao gồm hệ thống bản đồ, số
liệu điều tra rừng theo quy định o cáo kết quả điều tra rừng, đánh giá biến
động về rừng diện tích quy hoạch rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN
1. Phạm vi
Trên toàn bộ diện tích rừng, đất rừng thuộc quy hoạch 03 loại rừng giai
đoạn 2016 - 2025 trên địa bàn tỉnh được phê duyệt và diện ch có rừng ngoài
quy hoạch 03 loại rừng (rng tự nhiên, rừng trồng từ ngân sách nhà nước đã
quy hoạch cho mục đích khác hoặc từ trước đến nay không thuộc quy hoạch
m nghiệp).
2. Đối tượng
Chrừng theo quy định tại Điều 8 Lut Lâm nghiệp năm 2017 UBND
cấp xã có quản lý diện tích rừng tự nhiên, rng trồng từ ngân sách nhà nước.
III. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Điều tra diện tích rừng
1.1. Nội dung thực hiện:
a) Điều tra diện tích rng t nhiên nguyên sinh, rừng tự nhiên thứ sinh;
b) Điều tra diện tích rừng núi đất, rừng núi đá, rừng trên đất ngập ớc
(nếu có);
c) Điều tra diện tích rng trồng theo loài y, cấp tuổi nguồn vốn đu tư;
d) Điều tra diện tích khoanh nuôi tái sinh, diện ch mới trng chưa thành
rừng, diện tích khác đang được sử dụng để bảo vệ phát triển rừng;
đ) Điều tra diện tích các trạng thái rừng theo chủ rừng theo đơn vị
nh chính.
1.2. Phương pháp thc hiện:
a) Điều tra diện tích rừng được thực hiện theo lô trạng thái rừng;
b) Giải đoán ảnh viễn thám; xây dựng bản đồ giải đoán hiện trạng rừng
bằng phần mềm chuyên dụng; tờng hợp ảnh viễn thám không đảm bảo hoặc
các khu vực thiếu ảnh thì cần có phương án thay thế (bay chụp, điều tra mặt đất
bổ sung…);
c) Điều tra bổ sung hiện trạng các lô trạng thái rừng ngoài thực địa;
d) Biên tp, hoàn thiện bản đồ hiện trạng rừng và tính toán diện tích các
trạng thái rừng bằng các phần mềm chuyên dụng.
6
đình có liên quan vnội dung kế hoạch kiểm kê rừng;
- Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn, UBND các xã, phường, thị trấn
din tích rừng phối hợp thực hiện các nội dung có liên quan tại địa phương.
6. Các đơn vị chủ rừng tổ chức kinh tế được nhà ớc giao, cho
thuê rừng
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức điều tra,
kiểm kê rừng đảm bảo chất lượng, tiến độ yêu cầu;
- Bố trí nguồn lực để phối hợp thực hiện điều tra, kiểm kê rừng trên lâm
phần được giao quản theo đúng quy định pháp luật và hướng dẫn của Sở
ng nghiệp và Phát triển nông thôn.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện điều tra xác định hiện trạng rừng trên địa
n tỉnh, UBND tỉnh yêu cầu các đơn vị, địa phương có liên quan tổ chức triển
khai thực hiện; trường hợp gặp khó khăn, ớng mc t o cáo UBND tỉnh
(thông qua Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn) để kịp thời xem xét, ch
đạo giải quyết./.
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy,
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT.UBND tỉnh /c Hải);
- Các Sở: NNPTNT, TC, KHĐT, TNMT;
- Chi cục Kiểm lâm;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Các đơn vị chủ rừng (Sở NNPTNT gửi);
- Lưu: VT, KT,
Vân.
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Hải
5
cho ngành tại Quyết định số 2587/QĐ-UBND ngày 13/12/2023 về việc giao dự
toán thu, chi ngân ch n nước trên địa n tnh Bình Thuận năm 2024 để thực
hiện.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Là cơ quan đu mối, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vịđịa phương tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo và trực tiếp tổ chức thực
hiện Kế hoạch này. Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và báo cáo UBND tỉnh kết
quả thực hiện.
- Khẩn trương xây dựng Đề cương kỹ thuật và dự toán điều tra, kiểm kê
rừng theo Kế hoạch này, gửi lấy ý kiến của Sở i chính về nguồn vn thực
hiện, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt trong năm 2024 để làm sở tổ chức
thực hiện hoàn thành trong năm 2025.
- Tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt công b kết quả kiểm kê rừng
trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện chế độ báo cáo với các cơ quan có thẩm quyền kết quả điều
tra xác định hiện trạng rừng theo quy định.
2. Sở Tài chính
Trên sở dự toán của Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn, tổng
hợp tham mưu UBND tỉnh, HĐND tỉnh bố trí kinh phí sự nghiệp để thc
hiện Kế hoạch phù hợp với khả năng ngân sách và theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước; đồng thời, thực hin nhập và phê duyệt dự toán trên hệ
thống Tabmis theo dự toán được giao.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp, hưng dẫn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lựa chọn
đơn vị vấn đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn theo quy định pháp
luật về đấu thầu để thực hiện điu tra xác định hiện trạng rừng.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường
trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu v kiểm kê đất đai;
giao đất, cho thuê đất rừng các bản đồ liên quan đối với việc giao đt, cho
thuê đất rừng để trồng rừng làm s để Sở Nông nghiệp Phát triển nông
thôn tích hợp vào hồ sơ kiểm kê rừng, đảm bảo đồng bộ với kiểm kê đất đai.
5. UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các đơn vị
chức năng tuyên truyền, phổ biến cho các chủ rừng, tổ chức, nhân, hộ gia
6
đình có liên quan vnội dung kế hoạch kiểm kê rừng;
- Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn, UBND các xã, phường, thị trấn
din tích rừng phối hợp thực hiện các nội dung có liên quan tại địa phương.
6. Các đơn vị chủ rừng tổ chức kinh tế được nhà ớc giao, cho
thuê rừng
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức điều tra,
kiểm kê rừng đảm bảo chất lượng, tiến độ yêu cầu;
- Bố trí nguồn lực để phối hợp thực hiện điều tra, kiểm kê rừng trên lâm
phần được giao quản theo đúng quy định pháp luật và hướng dẫn của Sở
ng nghiệp và Phát triển nông thôn.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện điều tra xác định hiện trạng rừng trên địa
n tỉnh, UBND tỉnh yêu cầu các đơn vị, địa phương có liên quan tổ chức triển
khai thực hiện; trường hợp gặp khó khăn, ớng mc t o cáo UBND tỉnh
(thông qua Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn) để kịp thời xem xét, ch
đạo giải quyết./.
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy,
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT.UBND tỉnh /c Hải);
- Các Sở: NNPTNT, TC, KHĐT, TNMT;
- Chi cục Kiểm lâm;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Các đơn vị chủ rừng (Sở NNPTNT gửi);
- Lưu: VT, KT,
Vân.
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Hải

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 3066/KH-UBND Bình Thuận 2024 điều tra xác định hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 76/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ quy định hạn mức giao đất, công nhận đất ở, nhận chuyển quyền sử dụng đất; diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×