• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 221/KH-UBND Bắc Ninh phòng chống Cúm gia cầm, Lở mồm long móng, Dịch tả lợn Châu Phi 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 17/06/2026 15:09 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 221/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Xuân Lợi
Trích yếu: Phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng, Dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 221/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 221/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 221/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
1
UỶ BAN NHÂN DÂN
TNH BC NINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày tháng 6 năm 2026
KẾ HOẠCH
Phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng, Dịch tả lợn Châu
Phi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030
Căn cứ Quyết định số 779/QĐ-TTg ngày 02/5/2026 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành Kế hoạch quốc gia phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm,
Lở mồm long móng, Dịch tả lợn Châu Phi, giai đoạn 2026-2030; Ủy ban nhân
dân tỉnh Bắc Ninh xây dựng Kế hoạch Phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm
(CGC), Lở mồm long móng (LMLM), Dịch tả lợn Châu Phi (DTLCP) trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030, như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Nâng cao năng lực quản lý, giám sát, cảnh báo sớm, xét nghiệm, điều tra
dịch tễ, tiêm phòng, kiểm dịch, kiểm soát giết mổ và xây dựng cơ sở, vùng an toàn
dịch bệnh (ATDB); từng bước hoàn thiện hệ thống phòng, chống dịch bệnh động
vật đồng bộ, hiệu quả, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp và
định hướng phát triển chăn nuôi bền vững của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030.
- Chủ động phát hiện sớm, xử lý kịp thời các ổ dịch CGC, LMLM và
DTLCP, góp phần giảm thiểu thiệt hại đối với sản xuất chăn nuôi, bảo vệ sức khỏe
cộng đồng, môi trường và an toàn thực phẩm.
2. Mục tiêu cụ thể
- Giảm tối thiểu 30% số ổ dịch và số vật nuôi bị tiêu hủy do bệnh CGC,
LMLM, DTLCP so với bình quân giai đoạn 2020-2025. Bảo đảm trên 80% tổng
đàn vật nuôi cảm nhiễm được tiêm vắc xin phòng bệnh CGC, LMLM; tiếp tục sử
dụng vắc xin phòng bệnh DTLCP bảo đảm an toàn, hiệu lực và phù hợp với tình
hình dịch tễ thực tế.
- Giám sát, phát hiện sớm các chủng, biến chủng vi rút CGC, LMLM,
DTLCP mới phát sinh hoặc xâm nhập để kịp thời cảnh báo, xử lý và đánh giá mức
độ lưu hành theo không gian, thời gian.
- Xây dựng và duy trì ít nhất 20 cơ sở chăn nuôi ATDB, 01 vùng chăn nuôi
ATDB đối với bệnh CGC, LMLM, đáp ứng yêu cầu tiêu thụ trong nước và hướng
tới xuất khẩu.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Chăn nuôi an toàn sinh học
- Tổ chức thực hiện chăn nuôi an toàn sinh học theo chuỗi giá trị, phù hợp
với loài vật nuôi, quy mô và phương thức chăn nuôi, gắn với điều kiện thực tế của
từng địa phương trong tỉnh.
221
16
2
- Các cơ sở chăn nuôi thực hiện các biện pháp an toàn sinh học theo quy
định, trong đó tập trung vào các biện pháp: quản lý con giống, thức ăn, nước
uống, vệ sinh, tiêu độc, khử trùng, xử lý chất thải, xác động vật, kiểm soát
người và phương tiện ra vào khu vực chăn nuôi, không sử dụng thức ăn thừa
chưa qua xử lý theo quy định và khai báo kịp thời khi phát hiện động vật ốm,
chết bất thường... Ngoài ra, các trang trại chăn nuôi thực hiện các biện pháp
cách ly, vệ sinh, tiêu độc, khử trùng, kiểm soát ra vào, kiểm soát động vật trung
gian truyền bệnh, truy xuất nguồn gốc, quản lý nội bộ về an toàn sinh học và
các yêu cầu khác theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Cục
Chăn nuôi và Thú y.
- Thực hiện kê khai, quản lý hoạt động chăn nuôi theo quy định của pháp
luật về chăn nuôi, thú y và văn bản hướng dẫn thi hành. Huy động và sử dụng hiệu
quả các chính sách hỗ trợ nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi. Hỗ trợ thực hiện
chăn nuôi an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, xử lý chất thải chăn nuôi và công
trình khí sinh học...
- Không đưa ra khỏi cơ sở chăn nuôi đang có dịch hoặc nghi có dịch con
giống, thức ăn chăn nuôi, chất độn chuồng, chất thải, xác động vật, vật tư, dụng
cụ và các vật phẩm có nguy cơ mang mầm bệnh khi chưa được xử lý theo quy
định của pháp luật.
2. Xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh
- Việc xây dựng cơ sở, vùng ATDB được thực hiện theo quy định của pháp
luật; gắn với kiểm soát dịch bệnh bền vững, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn
gốc, liên kết chuỗi giá trị, mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và hướng tới
xuất khẩu.
- Khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã, hiệp hội, cơ sở chăn nuôi, cơ sở
giết mổ, cơ sở chế biến tham gia xây dựng cơ sở, vùng ATDB theo chuỗi giá trị;
ưu tiên địa bàn có định hướng xuất khẩu, địa bàn trọng điểm chăn nuôi, địa bàn
nguy cơ cao và địa bàn có yêu cầu kiểm soát dịch bệnh chặt chẽ.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng và
thực hiện lộ trình phát triển cơ sở, vùng ATDB trên địa bàn; lựa chọn địa bàn,
chuỗi, cơ sở ưu tiên; bố trí nguồn lực, phân công Chi cục Chăn nuôi, Thú y và
Thủy sản và chính quyền cấp xã tổ chức thực hiện; theo dõi, đánh giá, duy trì và
báo cáo kết quả thực hiện. Đến năm 2030, xây dựng và duy trì ít nhất 20 cơ sở
chăn nuôi ATDB, 01 vùng chăn nuôi ATDB đối với bệnh CGC, LMLM, đáp ứng
yêu cầu tiêu thụ trong nước và hướng tới xuất khẩu.
3. Vệ sinh tiêu độc khử trùng
Tổ chức định kỳ và đột xuất vệ sinh, tiêu độc, khử trùng tại cơ sở chăn
nuôi, điểm tập kết, chợ, cơ sở giết mổ, phương tiện vận chuyển và địa bàn nguy
cơ cao bằng vôi bột hoặc hóa chất khử trùng được phép sử dụng trong thú y theo
quy định; triển khai các đợt tổng vệ sinh, tiêu độc, khử trùng môi trường do Bộ
Nông nghiệp và Môi trường phát động và chủ động tổ chức bổ sung theo tình
hình thực tế của địa phương.
3
4. Phòng bệnh bằng vắc xin
- Việc tiêm phòng được tổ chức trên cơ sở đánh giá nguy cơ, đặc điểm dịch
tễ, cơ cấu đàn vật nuôi, tổng số gia súc, gia cầm trong diện tiêm phòng, mùa vụ.
Thực hiện tiêm phòng theo đợt, tiêm phòng bổ sung và giám sát sau tiêm phù hợp
với mức độ nguy cơ, mục tiêu kiểm soát dịch bệnh và khả năng bảo đảm nguồn
lực của từng địa phương.
- Căn cứ kết quả giám sát lưu hành vi rút, loại vắc xin được phép lưu hành,
đối tượng sử dụng, hướng dẫn của Cục Chăn nuôi và Thú y để lựa chọn loại vắc
xin phù hợp.
- Việc tiêm phòng vắc xin cần được thực hiện đồng thời với các biện pháp
an toàn sinh học, giám sát, kiểm soát vận chuyển, kiểm soát giết mổ và xử lý ổ
dịch bệnh động vật theo hướng dẫn của Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản.
- Đối tượng, phạm vi tiêm phòng vắc xin được thực hiện theo Nghị quyết
127/2025/NQ-HĐND ngày 26/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh Quy
định hỗ trợ về phát triển nông nghiệp, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh giai đoạn 2026-2030.
5. Giám sát dịch bệnh
- Tổ chức giám sát dịch bệnh dựa trên nguy cơ, bao gồm: giám sát chủ động,
giám sát bị động, giám sát sau tiêm phòng, giám sát tại cơ sở chăn nuôi, chợ, điểm
tập kết, cơ sở giết mổ, tuyến vận chuyển, địa bàn có nguy cơ cao, địa bàn xây
dựng cơ sở, vùng ATDB; khi cần thiết thực hiện giám sát trên động vật hoang dã,
sản phẩm động vật, môi trường chăn nuôi và các yếu tố nguy cơ khác.
- Hằng năm Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi,
Thú y và Thủy sản căn cứ tình hình dịch tễ, nguy cơ dịch bệnh và điều kiện
thực tế chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giám sát dịch bệnh, kế
hoạch lấy mẫu giám sát sau tiêm phòng để đánh giá hiệu quả sử dụng vắc xin
tại địa phương.
- Kết quả giám sát, xét nghiệm, giải trình tự gen và các dữ liệu dịch tễ liên
quan phải được tổng hợp, báo cáo kịp thời để phục vụ cảnh báo sớm, đánh giá
nguy cơ, xác định vùng nguy cơ, lựa chọn biện pháp phòng, chống dịch phù hợp.
- Đối với bệnh CGC, thực hiện cơ chế phối hợp giám sát, chia sẻ thông tin
và cảnh báo nguy cơ giữa ngành Nông nghiệp và Môi trường với ngành Y tế theo
phương pháp tiếp cận Một sức khỏe; kịp thời xử lý các tình huống có nguy cơ ảnh
hưởng đến sức khỏe cộng đồng.
6. Xử lý khi có dịch
- Khi phát hiện ổ dịch phải tổ chức xử lý nhanh, kịp thời, triệt để theo quy
định của pháp luật về thú y và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; ưu
tiên phát hiện sớm, xử lý ngay từ ổ dịch đầu tiên, không để dịch bệnh lây lan diện
rộng, kéo dài.
- Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản phối hợp với UBND cấp xã và các
cơ quan liên quan điều tra dịch tễ, xác định nguyên nhân, truy xuất nguồn lây,
4
phạm vi ổ dịch, vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm và tổ chức áp dụng
các biện pháp phòng, chống dịch phù hợp với từng bệnh, từng địa bàn và mức độ
nguy cơ.
- Tùy theo đặc điểm của từng bệnh và tình hình thực tế, áp dụng đồng bộ các
biện pháp kỹ thuật như cách ly động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh; lấy mẫu, xét
nghiệm; tiêu hủy động vật mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh; vệ sinh,
tiêu độc, khử trùng; kiểm soát vận chuyển, kiểm soát giết mổ; quản lý sản phẩm
động vật, tiêm phòng bao vây ổ dịch và các biện pháp kỹ thuật khác theo quy định.
- Tăng cường các biện pháp phòng bệnh tại địa bàn giáp ranh, tuyến vận
chuyển, đầu mối giao thông, cơ sở chăn nuôi quy mô lớn, chuỗi sản xuất hàng hóa
tập trung, khu vực có nguy cơ cao; trường hợp ổ dịch có nguy cơ lây lan liên xã,
Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ
chức phòng, chống dịch theo thẩm quyền.
- Việc công bố dịch, công bố hết dịch, hỗ trợ khắc phục hậu quả, khôi phục
sản xuất sau dịch được thực hiện theo các chính sách có liên quan, bảo đảm đúng
thẩm quyền, trình tự, thủ tục và quy định của pháp luật hiện hành.
7. Kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y
- Thực hiện kiểm dịch vận chuyển động vật, sản phẩm động vật theo quy
định của pháp luật về thú y và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
- Tổ chức đoàn kiểm tra liên ngành kiểm tra công tác vận chuyển, kinh
doanh động vật, sản phẩm động vật tại các điểm, cơ sở giết mổ động vật, sản phẩm
động vật, các chợ đầu mối, các địa điểm tập kết, vận chuyển, buôn bán động vật,
sản phẩm động vật; xử lý nghiêm các trường hợp nhập lậu, vận chuyển động vật,
sản phẩm động vật không rõ nguồn gốc, chưa qua kiểm dịch vận chuyển ra vào
địa bàn tỉnh.
- Rà soát, củng cố mạng lưới cơ sở giết mổ; tăng cường kiểm tra, phát hiện,
xử lý hành vi giết mổ trái phép, giết mổ không bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y;
kiểm soát chặt chẽ hoạt động giết mổ, chế biến, lưu thông, phân phối sản phẩm
động vật theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện phối hợp liên ngành trong kiểm soát an toàn thực phẩm đối với
sản phẩm động vật trong các khâu giết mổ, lưu thông, phân phối, tiêu thụ theo quy
định của pháp luật về an toàn thực phẩm và pháp luật có liên quan.
8. Công tác tuyên truyền, tập huấn
- Thực hiện tuyên truyền về phòng, chống dịch bệnh phù hợp với từng loại
dịch bệnh; tập trung vào nguy cơ xâm nhiễm, nguy cơ tái phát dịch bệnh, khai báo
dịch bệnh, chăn nuôi an toàn sinh học, tiêm phòng, vệ sinh, tiêu độc, khử trùng,
xử lý xác động vật, không buôn bán, vận chuyển, giết mổ động vật mắc bệnh, nghi
mắc bệnh và sản phẩm động vật không bảo đảm an toàn.
- Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại
chúng, nền tảng số và hệ thống thông tin cơ sở; xây dựng thông điệp ngắn, tài liệu
trực quan, đối thoại cộng đồng và các hình thức truyền thông phù hợp với từng
địa bàn, từng nhóm đối tượng.
5
- Hằng năm, tổ chức từ 15 lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn trở lên cho
cán bộ quản lý, cán bộ làm công tác chăn nuôi, thú y, khuyến nông, người chăn
nuôi, người vận chuyển, buôn bán, giết mổ, kinh doanh sản phẩm động vật và các
tổ chức, cá nhân có liên quan về giám sát, xử lý, điều tra ổ dịch, truyền thông nguy
cơ và phối hợp liên ngành.
- Đối với bệnh CGC, lồng ghép nội dung phòng ngừa phơi nhiễm ở người,
truyền thông nguy cơ đối với sức khỏe cộng đồng và phối hợp liên ngành theo
tiếp cận Một sức khỏe; ưu tiên nhóm có nguy cơ phơi nhiễm nghề nghiệp và nhóm
có nguy cơ cao.
- Cung cấp kịp thời thông tin về tình hình dịch bệnh, cung - cầu, giá cả và
nguồn cung thực phẩm có nguồn gốc động vật trên thị trường, nhất là trong thời
điểm xảy ra dịch bệnh, thiên tai hoặc sự cố an toàn thực phẩm, góp phần ổn định
thị trường, tránh gây hoang mang cho người tiêu dùng và bảo đảm lợi ích hợp
pháp của cơ sở sản xuất, kinh doanh hợp pháp.
9. Hợp tác quốc tế
Tham gia đầy đủ, có hiệu quả các chương trình hợp tác quốc tế về phòng,
chống dịch bệnh động vật; thực hiện nghiêm nghĩa vụ báo cáo, chia sẻ thông tin
theo quy định quốc tế và pháp luật Việt Nam.
10. Kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí theo quy định tại Nghị quyết
127/2025/NQ-HĐND ngày 26/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh Quy
định hỗ trợ về phát triển nông nghiệp, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh giai đoạn 2026-2030; các nguồn kinh phí được giao dự toán hằng năm và
các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch;
hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật; kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp và đánh giá kết quả
thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh.
- Ban hành hoặc tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các văn bản, quy trình,
hướng dẫn kỹ thuật phòng, chống dịch bệnh.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giám sát dịch bệnh hằng năm;
triển khai giám sát chủ động, giám sát bị động, giám sát sau tiêm phòng; lấy mẫu
xét nghiệm, cảnh báo sớm nguy cơ dịch bệnh; kịp thời cập nhật, chia sẻ thông tin
với các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan.
- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các địa phương thực hiện biện pháp kỹ
thuật, tiêm phòng, xây dựng cơ sở, vùng ATDB, kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, vệ
sinh thú y; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch.
- Xây dựng và triển khai các chương trình, nhiệm vụ, đề tài nghiên cứu,
chuyển giao công nghệ, nền tảng dữ liệu phục vụ công tác phòng, chống bệnh
CGC, LMLM, DTLCP.
6
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và
các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch
theo khả năng cân đối ngân sách, đảm bảo kịp thời phục vụ công tác phòng, chống
dịch theo quy định của pháp luật.
3. Sở Y tế phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong công tác giám
sát dịch CGC; chia sẻ thông tin dịch tễ, cảnh báo nguy cơ lây truyền từ động vật
sang người và tổ chức ứng phó theo phương thức tiếp cận "Một Sức khỏe"; bảo
đảm an toàn thực phẩm và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
4. Sở Công Thương
- Chỉ đạo lực lượng quản lý thị trường phối hợp với lực lượng thú y, công
an, chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan kiểm tra, kiểm soát hoạt
động kinh doanh, vận chuyển động vật và sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh; xử
lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định.
- Tăng cường kiểm tra thị trường, ngăn chặn hành vi đầu cơ, găm hàng, gian
lận thương mại, góp phần ổn định thị trường và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi tình hình cung cầu, giá cả sản
phẩm chăn nuôi; tham mưu các giải pháp bảo đảm lưu thông hàng hóa và ổn định
thị trường khi xảy ra dịch bệnh.
5. Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu
khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển đổi số phục vụ công tác phát triển
chăn nuôi và phòng, chống dịch bệnh CGC, LMLM, DTLCP trên địa bàn tỉnh.
6. Công an tỉnh
- Chỉ đạo lực lượng công an phối hợp với các cơ quan chức năng, chính
quyền địa phương tăng cường kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý các hành vi
vận chuyển, buôn bán, giết mổ động vật, sản phẩm động vật không rõ nguồn gốc,
nhập lậu, không thực hiện kiểm dịch theo quy định.
- Phối hợp với cơ quan thú y, chính quyền địa phương triển khai các biện
pháp kiểm soát phương tiện giao thông vận chuyển động vật, sản phẩm động vật
ra, vào vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp và vùng đệm theo quy định; xử lý
nghiêm các hành vi vi phạm làm phát sinh, lây lan dịch bệnh.
- Chủ động nắm tình hình, phối hợp với các cơ quan liên quan kịp thời phát
hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về chăn nuôi, thú y, an toàn thực
phẩm, môi trường có liên quan đến dịch bệnh động vật.
7. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh phối hợp với các cơ quan chức năng và chính
quyền địa phương trong công tác phòng, chống dịch bệnh động vật; hỗ trợ nhân
lực, phương tiện khi có yêu cầu xử lý các tình huống dịch bệnh động vật quy mô
lớn theo quy định.
8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Báo và Phát thanh, Truyền hình
Bắc Ninh
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường đẩy mạnh công tác thông
tin, tuyên truyền về các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật.
7
- Tăng cường truyền thông nguy cơ về dịch bệnh CGC, LMLM, DTLCP;
tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chăn nuôi an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh
và các biện pháp phòng, chống dịch theo quy định; tuyên truyền, nâng cao nhận
thức và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong công tác phòng, chống dịch bệnh.
9. Ban Chỉ đạo 389 tỉnh phối hợp với cơ quan chuyên môn và các địa
phương chủ động theo dõi nắm chắc tình hình kinh doanh, buôn bán động vật, sản
phẩm động vật; tăng cường tổ chức kiểm tra, giám sát, kiểm soát, phát hiện, ngăn
chặn và xử lý nghiêm hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép động vật, sản phẩm
động vật trên địa bàn tỉnh.
10. UBND các xã, phường
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật
phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Tổ chức thống kê đàn vật nuôi, cơ sở chăn nuôi, cơ sở giết mổ; giám sát
chặt chẽ tình hình dịch bệnh; phát hiện, báo cáo và xử lý kịp thời các ổ dịch theo
quy định.
- Huy động lực lượng tại chỗ để xử lý ban đầu khi phát sinh ổ dịch; phối
hợp với cơ quan chuyên môn triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh
theo quy định.
- Tổ chức tiêm phòng vắc xin cho đàn vật nuôi; vệ sinh, tiêu độc khử trùng
môi trường do Bộ Nông nghiệp và Môi trường và tỉnh phát động; chủ động tổ
chức bổ sung theo tình hình thực tế của địa phương.
- Tuyên truyền, vận động người dân thực hiện các quy định về chăn nuôi,
thú y và phòng, chống dịch bệnh động vật theo quy định.
- Kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; xử lý hoặc kiến
nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi,
thú y theo quy định của pháp luật.
11. Các tổ chức, doanh nghiệp, người chăn nuôi, người vận chuyển,
tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi gia súc, gia cầm
- Chấp hành quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y, an toàn sinh học,
tiêm phòng, khai báo dịch bệnh, xử lý xác động vật, buôn bán, vận chuyển, giết
mổ và tiêu thụ sản phẩm động vật; chấp hành hướng dẫn, yêu cầu của cơ quan
quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y; chủ động thực hiện các biện pháp phòng,
chống dịch bệnh thuộc trách nhiệm của mình.
- Phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y trong xây
dựng, duy trì cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh, giám sát dịch bệnh, cung cấp thông
tin, lấy mẫu xét nghiệm, điều tra ổ dịch, truy xuất nguồn gốc và xử lý tình huống
dịch bệnh.
- Kịp thời thông báo cho cơ quan chức năng khi phát hiện động vật mắc
bệnh, nghi mắc bệnh hoặc các hành vi vi phạm quy định về thú y.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các hành vi che giấu dịch bệnh,
không khai báo hoặc làm lây lan dịch bệnh theo quy định.
8
Yêu cầu các Sở, ngành, đơn vị, UBND các xã, phường nghiêm túc triển
khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp
thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để báo cáo UBND tỉnh chỉ
đạo, xử lý./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Chăn nuôi và Thú y;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính,
Y tế, Công Thương, Khoa học và Công nghệ,
Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh;
- Ban Chỉ đạo 389;
- Thành viên BCĐ phòng, chống dịch động vật tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP, TH, KGVX, KTN;
+ Lưu: VT, NN Thăng.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Xuân Lợi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 221/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng, Dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 221/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×