• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 221/KH-UBND Bắc Ninh phòng chống Cúm gia cầm, Lở mồm long móng, Dịch tả lợn Châu Phi 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 17/06/2026 15:09 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 221/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Xuân Lợi
Trích yếu: Phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng, Dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 221/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 221/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 221/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
1
UỶ BAN NHÂN DÂN
TNH BC NINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày tháng 6 năm 2026
KẾ HOẠCH
Phòng, chống các bnh Cúm gia cầm, Lmồm long móng, Dịch tả lợn Cu
Phi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030
Căn cứ Quyết định số 779/QĐ-TTg ngày 02/5/2026 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành Kế hoạch quốc gia phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm,
Lở mồm long móng, Dịch tả lợn Châu Phi, giai đoạn 2026-2030; Ủy ban nhân
dân tỉnh Bắc Ninh xây dựng Kế hoạch Phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm
(CGC), Lở mồm long móng (LMLM), Dịch tả lợn Châu Phi (DTLCP) trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030, như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Nâng cao năng lực quản lý, giám sát, cảnh báo sớm, xét nghiệm, điều tra
dịch tễ, tiêm phòng, kiểm dịch, kiểm soát giết mổ xây dựng sở, vùng an toàn
dịch bệnh (ATDB); từng bước hoàn thiện hệ thống phòng, chống dịch bệnh động
vật đồng bộ, hiệu quả, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp
định hướng phát triển chăn nuôi bền vững của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030.
- Chủ động phát hiện sớm, xử kịp thời các dịch CGC, LMLM
DTLCP, góp phần giảm thiểu thiệt hại đối với sản xuất chăn nuôi, bảo vệ sức khỏe
cộng đồng, môi trường và an toàn thực phẩm.
2. Mục tiêu cụ thể
- Giảm tối thiểu 30% số dịch và số vật nuôi bị tiêu hủy do bệnh CGC,
LMLM, DTLCP so với bình quân giai đoạn 2020-2025. Bảo đảm trên 80% tổng
đàn vật nuôi cảm nhiễm được tiêm vắc xin phòng bệnh CGC, LMLM; tiếp tục sử
dụng vắc xin phòng bệnh DTLCP bảo đảm an toàn, hiệu lực và phù hợp với tình
hình dịch tễ thực tế.
- Gm sát, phát hiện sớm các chủng, biến chủng vi rút CGC, LMLM,
DTLCP mới phát sinh hoặc xâm nhập để kịp thời cảnh báo, xử đánh giá mức
độ lưu hành theo không gian, thời gian.
- Xây dựng và duy trì ít nhất 20 cơ sở chăn nuôi ATDB, 01 vùng chăn nuôi
ATDB đối với bệnh CGC, LMLM, đáp ứng yêu cầu tiêu thụ trong nước và hướng
tới xuất khẩu.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Chăn nuôi an toàn sinh học
- Tổ chức thực hiện chăn nuôi an toàn sinh học theo chuỗi giá trị, phù hợp
với loài vật nuôi, quy phương thức chăn nuôi, gắn với điều kiện thực tế của
từng địa phương trong tỉnh.
221
16
2
- c sở chăn ni thực hin các biện pp an toàn sinh học theo quy
định, trong đó tập trung vào c biện pp: quản con giống, thc ăn, nước
uống, vệ sinh, tiêu độc, kh trùng, xlý chất thải, c động vật, kim st
người phương tiện ra vào khu vực chăn nuôi, kng sdụng thức ăn tha
chưa qua x theo quy định và khai báo kịp thời khi pt hiện động vật m,
chết bất tờng... Ngoài ra, các trang trại cn nuôi thực hiện các biện pháp
ch ly, vệ sinh, tiêu độc, khử trùng, kiểm soát ra vào, kiểm soát động vật trung
gian truyền bệnh, truy xuất nguồn gốc, quản nội b về an toàn sinh học
c yêu cầu khác theo hướng dẫn của Bộ ng nghiệp và Môi trường và Cục
Chăn ni Thú y.
- Thực hiện khai, quản hoạt động chăn nuôi theo quy định của pháp
luật vchăn nuôi, thú y văn bản hướng dẫn thi hành. Huy động sử dụng hiệu
quả các chính sách hỗ trợ nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi. Hỗ trợ thực hiện
chăn nuôi an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, xử lý chất thải chăn nuôi và công
trình khí sinh học...
- Không đưa ra khỏi sở chăn nuôi đang dịch hoặc nghi dịch con
giống, thức ăn chăn nuôi, chất độn chuồng, chất thải, xác động vật, vật tư, dụng
cụ các vật phẩm nguy mang mầm bệnh khi chưa được xử theo quy
định của pháp luật.
2. Xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh
- Việc xây dựng sở, vùng ATDB được thực hiện theo quy định của pháp
luật; gắn với kiểm soát dịch bệnh bền vững, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn
gốc, liên kết chuỗi giá trị, mở rộng thị trường tiêu thụ trong ớc hướng tới
xuất khẩu.
- Khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã, hiệp hội, cơ sở chăn nuôi, cơ sở
giết mổ, cơ sở chế biến tham gia xây dựng cơ sở, vùng ATDB theo chuỗi giá trị;
ưu tiên địa bàn định hướng xuất khẩu, địa bàn trọng điểm chăn nuôi, địa bàn
nguy cơ cao và địa bàn có yêu cầu kiểm soát dịch bệnh chặt chẽ.
- Sở Nông nghiệp Môi trường tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng
thực hiện lộ trình phát triển sở, vùng ATDB trên địa bàn; lựa chọn địa bàn,
chuỗi, sở ưu tiên; bố trí nguồn lực, phân công Chi cục Chăn nuôi, Thú y và
Thủy sản và chính quyền cấptổ chức thực hiện; theo dõi, đánh giá, duy trì
báo cáo kết quả thực hiện. Đến năm 2030, xây dựng duy trì ít nhất 20 sở
chăn nuôi ATDB, 01 vùng chăn nuôi ATDB đối với bệnh CGC, LMLM, đáp ứng
yêu cầu tiêu thụ trong nước và hướng tới xuất khẩu.
3. Vệ sinh tiêu độc khử trùng
Tổ chức định kđột xuất vệ sinh, tiêu độc, khử trùng tại sở chăn
nuôi, điểm tập kết, chợ, cơ sở giết mổ, phương tiện vận chuyển và địa bàn nguy
cơ cao bằng vôi bột hoặc hóa chất khử trùng được phép sử dụng trong thú y theo
quy định; triển khaic đợt tổng vệ sinh, tiêu độc, khử trùng môi trường do Bộ
Nông nghiệp Môi trường phát động chđộng tổ chức bsung theo tình
hình thực tế của địa phương.
3
4. Phòng bệnh bằng vắc xin
- Việc tiêm phòng được tổ chức trên sở đánh giá nguy cơ, đặc điểm dịch
tễ, cấu đàn vật nuôi, tổng số gia súc, gia cầm trong diện tiêm phòng, mùa vụ.
Thực hiện tiêm phòng theo đợt, tiêm phòng bổ sung và giám sát sau tiêm phù hợp
với mức độ nguy cơ, mục tiêu kiểm soát dịch bệnh khả năng bảo đảm nguồn
lực của từng địa phương.
- Căn cứ kết quả giám sát lưu hành vi rút, loại vắc xin được phép lưu hành,
đối tượng sử dụng, hướng dẫn của Cục Chăn nuôi và Thú y để lựa chọn loại vắc
xin phù hợp.
- Việc tiêm phòng vắc xin cần được thực hiện đồng thời với các biện pháp
an toàn sinh học, giám sát, kiểm soát vận chuyển, kiểm soát giết m xử lý
dịch bệnh động vật theo hướng dẫn của Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản.
- Đối tượng, phạm vi tiêm phòng vắc xin được thực hiện theo Nghị quyết
127/2025/NQ-ND ngày 26/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh Quy
định hỗ trợ về phát triển nông nghiệp, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh giai đoạn 2026-2030.
5. Giám sát dịch bệnh
- Tổ chức giám sát dịch bệnh dựa trên nguy cơ, bao gồm: giám sát chủ động,
giám sát bị động, giám sát sau tiêm phòng, giám sát tại sở chăn nuôi, chợ, điểm
tập kết, sở giết mổ, tuyến vận chuyển, địa bàn nguy cao, địa bàn xây
dựng sở, vùng ATDB; khi cần thiết thực hiện giám sát trên động vật hoang dã,
sản phẩm động vật, môi trường chăn nuôi và các yếu tố nguy cơ khác.
- Hằng m Sở ng nghiệp và Môi trường chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi,
Thú y Thy sản căn ctình nh dịch tễ, nguy cơ dịch bệnh và điều kiện
thực tế ch đạo xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch gm t dịch bệnh, kế
hoạch lấy mẫu giám sát sau tiêm phòng đđánh g hiệu qusdụng vắc xin
tại địa phương.
- Kết quả giám sát, xét nghiệm, giải trình tự gen và các dữ liệu dịch tễ liên
quan phải được tổng hợp, báo cáo kịp thời để phục vụ cảnh báo sớm, đánh giá
nguy cơ, xác định vùng nguy cơ, lựa chọn biện pháp phòng, chống dịch phù hợp.
- Đối với bệnh CGC, thực hiện cơ chế phối hợp giám sát, chia sẻ thông tin
và cảnh báo nguy cơ giữa ngành Nông nghiệp và Môi trường với ngành Y tế theo
phương pháp tiếp cận Một sức khỏe; kịp thời xử lý các tình huống nguy ảnh
hưởng đến sức khỏe cộng đồng.
6. Xử lý khi có dịch
- Khi phát hiện ổ dịch phải tổ chức xử lý nhanh, kịp thời, triệt để theo quy
định của pháp luật về thú y các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; ưu
tiên phát hiện sớm, xử lý ngay từ ổ dịch đầu tiên, không để dịch bệnh lây lan diện
rộng, kéo dài.
- Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản phối hợp với UBND cấp xã và các
quan liên quan điều tra dịch tễ, xác định nguyên nhân, truy xuất nguồn lây,
4
phạm vi ổ dch, vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm và tchức áp dụng
các biện pháp phòng, chống dịch phù hợp với từng bệnh, từng địa bàn và mức độ
nguy cơ.
- Tùy theo đặc điểm của từng bệnh tình hình thực tế, áp dụng đồng bộ các
biện pháp kỹ thuật như cách ly động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh; lấy mẫu, xét
nghiệm; tiêu hủy động vật mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh; vệ sinh,
tiêu độc, khử trùng; kiểm soát vận chuyển, kiểm soát giết mổ; quản sản phẩm
động vật, tiêm phòng bao vâydịch các biện pháp kỹ thuật khác theo quy định.
- Tăng cường các biện pháp phòng bệnh tại địa bàn giáp ranh, tuyến vận
chuyển, đầu mối giao thông, sở chăn nuôi quy lớn, chuỗi sản xuất hàng hóa
tập trung, khu vực có nguy cơ cao; trường hợp ổ dịch có nguy cơ lây lan liên xã,
Sở Nông nghiệp Môi trường tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ
chức phòng, chống dịch theo thẩm quyền.
- Việc công bố dịch, ng bố hết dịch, hỗ trợ khắc phục hậu quả, khôi phục
sản xuất sau dịch được thực hiện theo các chính sách có liên quan, bảo đảm đúng
thẩm quyền, trình tự, thủ tc và quy định của pháp luật hiện hành.
7. Kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y
- Thực hiện kiểm dịch vận chuyển động vật, sản phẩm động vật theo quy
định của pháp luật về thú y và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
- Tổ chức đoàn kiểm tra liên ngành kiểm tra công tác vận chuyển, kinh
doanh động vật, sản phẩm động vật tại các điểm, sở giết mổ động vật, sản phẩm
động vật, các chợ đầu mối, các địa điểm tập kết, vận chuyển, buôn bán động vật,
sản phẩm động vật; xử lý nghiêm các trường hợp nhập lậu, vận chuyển động vật,
sản phẩm động vật không nguồn gốc, chưa qua kiểm dịch vận chuyển ra vào
địa bàn tỉnh.
- Rà soát, củng cố mạng lưới cơ sở giết mổ; tăng cường kiểm tra, phát hiện,
xử hành vi giết mổ trái phép, giết m không bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y;
kiểm soát chặt chẽ hoạt động giết mổ, chế biến, lưu thông, phân phối sản phẩm
động vật theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện phối hợp liên ngành trong kiểm soát an toàn thực phẩm đối với
sản phẩm động vật trong các khâu giết mổ, lưu thông, phân phối, tiêu thụ theo quy
định của pháp luật về an toàn thực phẩm và pháp luật có liên quan.
8. Công tác tuyên truyền, tập huấn
- Thực hiện tuyên truyền về phòng, chống dịch bệnh phù hợp với từng loại
dịch bnh; tập trung vào nguy xâm nhiễm, nguy tái phát dịch bệnh, khai báo
dịch bệnh, chăn nuôi an toàn sinh học, tiêm phòng, vệ sinh, tiêu độc, khử trùng,
xử xác động vật, không buôn bán, vận chuyển, giết mổ động vật mắc bệnh, nghi
mắc bệnh và sản phẩm động vật không bảo đảm an toàn.
- Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại
chúng, nền tảng số hệ thống thông tin sở; xây dựng thông điệp ngắn, tài liệu
trực quan, đối thoại cộng đồng các hình thức truyền thông phợp với từng
địa bàn, từng nhóm đối tượng.
5
- Hằng năm, tổ chức từ 15 lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn trở lên cho
cán bộ quản lý, cán bộ làm công tác chăn nuôi, thú y, khuyến nông, người chăn
nuôi, người vận chuyển, buôn bán, giết mổ, kinh doanh sản phẩm động vật và các
tổ chức, nhân liên quan vgiám sát, xử lý, điều tra dịch, truyền thông nguy
cơ và phối hợp liên ngành.
- Đối với bệnh CGC, lồng ghép nội dung phòng ngừa phơi nhiễm người,
truyền thông nguy đối với sức khỏe cộng đồng phối hợp liên ngành theo
tiếp cận Một sức khỏe; ưu tiên nhóm nguy phơi nhiễm nghề nghiệp nhóm
có nguy cơ cao.
- Cung cấp kịp thời thông tin về tình hình dịch bệnh, cung - cầu, giá cả và
nguồn cung thực phẩm có nguồn gốc động vật trên thị trường, nhất trong thời
điểm xảy ra dịch bệnh, thiên tai hoặc sự cố an toàn thực phẩm, góp phần ổn định
thị trường, tránh gây hoang mang cho người tiêu dùng bảo đảm lợi ích hợp
pháp của cơ sở sản xuất, kinh doanh hợp pháp.
9. Hợp tác quốc tế
Tham gia đầy đủ, hiệu quả các chương trình hợp tác quốc tế về phòng,
chống dịch bệnh động vật; thực hiện nghiêm nghĩa vụ báo cáo, chia sẻ thông tin
theo quy định quốc tế và pháp luật Việt Nam.
10. Kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí theo quy định tại Nghị quyết
127/2025/NQ-ND ngày 26/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh Quy
định hỗ trợ về phát triển nông nghiệp, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh giai đoạn 2026-2030; các nguồn kinh phí được giao dự toán hằng năm
các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy đnh ca pháp lut.
III. T CHC THC HIN
1. S Nông nghiệp và Môi trường
- Ch trì tham mưu UBND tỉnh t chc trin khai thc hin Kế hoch;
ng dn chuyên môn, k thut; kiểm tra, đôn đốc, tng hợp và đánh giá kết qu
thc hin Kế hoch trên địa bàn tnh.
- Ban hành hoc tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các văn bn, quy trình,
ng dn k thut phòng, chng dch bnh.
- Xây dng t chc thc hin kế hoch giám sát dch bnh hằng năm;
trin khai giám sát ch đng, giám sát b đng, giám sát sau tiêm phòng; ly mu
xét nghim, cnh báo sớm nguy cơ dịch bnh; kp thi cp nht, chia s thông tin
với các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan.
- ng dẫn, đôn đc, kiểm tra các địa phương thực hin bin pháp k
thut, tiêm phòng, xây dựng cơ sở, vùng ATDB, kim dch, kim soát giết m, v
sinh thú y; t chức sơ kết, tng kết, đánh giá việc thc hin Kế hoch.
- Xây dng triển khai các chương trình, nhim vụ, đề tài nghiên cu,
chuyn giao công ngh, nn tng d liu phc v công tác phòng, chng bnh
CGC, LMLM, DTLCP.
6
2. S Tài chính ch trì, phi hp vi S Nông nghiệp và Môi trường
các quan liên quan tham mưu UBND tỉnh b trí kinh phí thc hin Kế hoch
theo kh năng cân đối ngân sách, đảm bo kp thi phc v công tác phòng, chng
dch theo quy định ca pháp lut.
3. S Y tế phi hp vi S Nông nghiệp Môi trường trong công tác giám
sát dch CGC; chia s thông tin dch t, cảnh báo nguy cơ lây truyền t động vt
sang người t chc ứng phó theo phương thc tiếp cn "Mt Sc khe"; bo
đảm an toàn thc phm và bo v sc khe cộng đồng.
4. S Công Thương
- Ch đạo lực lượng qun lý th trường phi hp vi lực lượng thú y, công
an, chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan kiểm tra, kim soát hot
động kinh doanh, vn chuyển động vt và sn phẩm động vt trên địa bàn tnh; x
lý nghiêm các trường hp vi phạm theo quy định.
- Tăng cường kim tra th trường, ngăn chặn hành vi đầu cơ, găm hàng, gian
lận thương mại, góp phn ổn định th trường bo v quyn lợi người tiêu dùng.
- Phi hp với các quan liên quan theo dõi tình hình cung cu, giá c sn
phẩm chăn nuôi; tham mưu các gii pháp bảo đảm lưu thông hàng a và ổn định
th trường khi xy ra dch bnh.
5. S Khoa hc Công ngh phi hp trin khai các nhim v nghiên cu
khoa hc, ng dng tiến b k thut, chuyển đổi s phc v công tác phát trin
chăn nuôi phòng, chống dch bnh CGC, LMLM, DTLCP trên địa bàn tnh.
6. Công an tnh
- Ch đạo lực lượng công an phi hp với các quan chức năng, chính
quyền địa phương tăng cường kim tra, kim soát, phát hin và x lý các hành vi
vn chuyn, buôn bán, giết m động vt, sn phẩm động vt không rõ ngun gc,
nhp lu, không thc hin kim dch theo quy định.
- Phi hp với quan thú y, chính quyền địa phương triển khai các bin
pháp kiểm soát phương tin giao thông vn chuyển động vt, sn phẩm động vt
ra, vào vùng dch, ng b dch uy hiếp vùng đệm theo quy đnh; x
nghiêm các hành vi vi phm làm phát sinh, lây lan dch bnh.
- Ch động nm tình hình, phi hp với các cơ quan liên quan kp thi phát
hiện, ngăn chặn các hành vi vi phm pháp lut v chăn nuôi, thú y, an toàn thc
phẩm, môi trường có liên quan đến dch bệnh đng vt.
7. B Ch huy Quân s tnh phi hp với các cơ quan chức năng và chính
quyền địa phương trong công tác phòng, chng dch bệnh động vt; h tr nhân
lực, phương tiện khi có yêu cu x lý các tình hung dch bệnh đng vt quy mô
lớn theo quy đnh.
8. S Văn hóa, Thể thao Du lch; Báo Phát thanh, Truyn hình
Bc Ninh
- Phi hp vi S Nông nghiệp Môi trường đẩy mnh công tác thông
tin, tuyên truyn v các bin pháp phòng, chng dch bệnh động vt.
7
- Tăng cường truyền thông nguy vdch bnh CGC, LMLM, DTLCP;
tuyên truyn, ph biến kiến thc v chăn nuôi an toàn sinh học, an toàn dch bnh
các bin pháp phòng, chng dịch theo quy định; tuyên truyn, nâng cao nhn
thc và trách nhim ca t chc, cá nhân trong công tác phòng, chng dch bnh.
9. Ban Ch đạo 389 tnh phi hp với quan chuyên môn và các đa
phương chủ động theo dõi nm chắc tình hình kinh doanh, buôn bán đng vt, sn
phẩm động vật; tăng cường t chc kim tra, giám sát, kim soát, phát hiện, ngăn
chn và xnghiêm hành vi buôn lu, vn chuyển trái phép đng vt, sn phm
động vật trên địa bàn tnh.
10. UBND các xã, phường
- Xây dng t chc thc hin kế hoch phòng, chng dch bệnh động vt
phù hp với điều kin thc tế của địa phương.
- T chc thống kê đàn vt nuôi, cơ sở chăn nuôi, sở giết m; giám sát
cht ch tình hình dch bnh; phát hin, báo cáo và xkp thi các dch theo
quy định.
- Huy đng lực lượng ti ch để x ban đầu khi phát sinh dch; phi
hp với quan chuyên môn trin khai các bin pháp phòng, chng dch bnh
theo quy định.
- T chc tiêm phòng vắc xin cho đàn vật nuôi; v sinh, tiêu độc kh trùng
môi trường do B Nông nghiệp Môi trường tỉnh phát động; ch động t
chc b sung theo tình hình thc tế của địa phương.
- Tuyên truyn, vận động người dân thc hiện các quy đnh v chăn nuôi,
thú y và phòng, chng dch bệnh động vật theo quy định.
- Kiểm tra, giám sát, đánh giá kết qu thc hin Kế hoch; x lý hoc kiến
ngh quan có thẩm quyn xvi phm hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi,
thú y theo quy định ca pháp lut.
11. Các t chc, doanh nghiệp, người chăn nuôi, người vn chuyn,
tiêu th sn phẩm chăn nuôi gia súc, gia cầm
- Chấp hành quy định ca pháp lut v chăn nuôi, thú y, an toàn sinh hc,
tiêm phòng, khai báo dch bnh, x xác động vt, buôn bán, vn chuyn, giết
m tiêu th sn phẩm đng vt; chấp hành hướng dn, yêu cu của quan
quản chuyên ngành chăn nuôi thú y; ch động thc hin các bin pháp phòng,
chng dch bnh thuc trách nhim ca mình.
- Phi hp với cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y trong xây
dựng, duy trì cơ s, vùng an toàn dch bnh, giám sát dch bnh, cung cp thông
tin, ly mu xét nghiệm, điều tra dch, truy xut ngun gc và x lý tình hung
dch bnh.
- Kp thời thông báo cho quan chức năng khi phát hiện động vt mc
bnh, nghi mc bnh hoc các hành vi vi phạm quy định v thú y.
- Chu trách nhiệm trước pháp luật đối vi các hành vi che giu dch bnh,
không khai báo hoc làm lây lan dch bnh theo quy đnh.
8
Yêu cuc Sở, nnh, đơn vị, UBNDc , png nghiêm túc trin
khai thực hiện. Trong quá trình thc hiện nếu có khó kn, vướng mắc kp
thời phản ánh v S Nông nghiệp và Môi trường đ báo cáo UBND tnh ch
đạo, x lý./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi tờng;
- Cục Cn nuôi và Thú y;
- Chtịch,c PCT UBND tỉnh;
- c Sở: Nông nghiệp i trường,i chính,
Y tế, Công Tơng, Khoa học và ng nghệ,
n a, Thể thao và Du lịch;
- Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh;
- Ban Chỉ đạo 389;
- Thành vn BCĐ phòng, chống dịch đng vật tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Văn png UBND tỉnh:
+ LĐVP, TH, KGVX, KTN;
+ Lưu: VT, NN Thăng.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Xn Lợi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 221/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng, Dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×