Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 02/2026/TT-BNG quy định phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn Bộ Ngoại giao

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 09/05/2026 15:06 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Ngoại giao
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 02/2026/TT-BNG Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Lê Anh Tuấn
Trích yếu: Quy định về phân cấp cho các đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong một số lĩnh vực
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Cơ cấu tổ chức Ngoại giao

TÓM TẮT THÔNG TƯ 02/2026/TT-BNG

Phân cấp nhiệm vụ và quyền hạn cho các đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao

Ngày 05/05/2026, Bộ Ngoại giao đã ban hành Thông tư 02/2026/TT-BNG quy định về phân cấp cho các đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong một số lĩnh vực. Thông tư này có hiệu lực từ ngày ban hành.

Thông tư này áp dụng cho các đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao, quy định về phân cấp thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn trong các lĩnh vực như tổ chức bộ máy, công tác phi chính phủ nước ngoài, biên giới, lãnh thổ, thỏa thuận quốc tế, điều ước quốc tế, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, quốc tịch, hộ tịch, nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài, công chứng, chứng thực, nuôi con nuôi, lãnh sự danh dự nước ngoài, tố tụng hình sự, phòng chống mua bán người, và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.

- Nguyên tắc phân cấp

Phân cấp phải đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất của Đảng và quản lý tập trung của Nhà nước, phù hợp với Hiến pháp và Luật Tổ chức Chính phủ. Đồng thời, phân cấp cần phù hợp với năng lực chuyên môn của các đơn vị, đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm chi phí tổ chức, và không làm gián đoạn việc thực hiện các điều ước quốc tế.

- Phân cấp thẩm quyền trong các lĩnh vực

  • Tổ chức bộ máy: Học viện Ngoại giao có thẩm quyền ban hành quyết định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các khoa chuyên ngành.

  • Công tác phi chính phủ nước ngoài: Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa giám sát việc thực hiện viện trợ và cung cấp thông tin về hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài.

  • Biên giới, lãnh thổ: Ủy ban Biên giới quốc gia thông báo và hướng dẫn về các vấn đề liên quan đến biên giới và cửa khẩu.

  • Thỏa thuận và điều ước quốc tế: Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế tổ chức sao lục, công bố, và kiểm tra việc thực hiện thỏa thuận và điều ước quốc tế.

  • Quốc tịch và hộ tịch: Cục Lãnh sự chỉ đạo và kiểm tra công tác quốc tịch và hộ tịch tại các Cơ quan đại diện.

  • Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài: Cục Lãnh sự chỉ đạo việc cấp thị thực và thông báo mẫu giấy tờ đi lại quốc tế.

  • Công chứng, chứng thực: Cục Lãnh sự kiểm tra và hướng dẫn công tác công chứng, chứng thực tại các Cơ quan đại diện.

  • Nuôi con nuôi và lãnh sự danh dự: Cục Lãnh sự chỉ đạo việc bảo vệ trẻ em Việt Nam làm con nuôi ở nước ngoài và thông báo các vấn đề liên quan đến lãnh sự danh dự.

  • Tố tụng hình sự và phòng chống mua bán người: Cục Lãnh sự thông báo và chỉ đạo công tác bảo hộ nạn nhân bị mua bán ra nước ngoài.

  • Người lao động Việt Nam ở nước ngoài: Cục Lãnh sự chỉ đạo bảo hộ quyền lợi của người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài.

Xem chi tiết Thông tư 02/2026/TT-BNG có hiệu lực kể từ ngày 05/05/2026

Tải Thông tư 02/2026/TT-BNG

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 02/2026/TT-BNG PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 02/2026/TT-BNG DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ NGOẠI GIAO
_______
Số: 02/2026/TT-BNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
Hà Nội, ngày 05 tháng 5 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định về phân cấp cho các đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn trong một số lĩnh vực

______________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 02/2021/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 99/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2014/QH13 và Luật số 79/2025/QH15;

Căn cứ Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12;

Căn cứ Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13;

Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14, Luật số 23/2023/QH15;

Căn cứ Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 137/2025/QH15;

Căn cứ Luật Biên phòng Việt Nam số 66/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14;

Căn cứ Luật Phòng, chống mua bán người số 53/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 86/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 140/2004/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Biên giới quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 112/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 34/2023/NĐ-CP và Nghị định số 299/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 280/2025/NĐ-CP và Nghị định số 18/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 64/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế phối hợp giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 87/2020/NĐ-CP, Nghị định số 104/2022/NĐ-CP, Nghị định số 07/2025/NĐ-CP và Nghị định số 18/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 106/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Biên phòng Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 299/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 112/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 372/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 26/2022/NĐ-CP của Chính phủ về viên chức lãnh sự danh dự nước ngoài tại Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 58/2022/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 28/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định 191/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 313/2025/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 08/2024/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Ngoại giao trực thuộc Bộ Ngoại giao;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế;

Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư quy định về phân cấp cho các đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong một số lĩnh vực.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về phân cấp cho các đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong các lĩnh vực: tổ chức bộ máy; công tác phi chính phủ nước ngoài; biên giới, lãnh thổ; công tác thỏa thuận quốc tế; công tác điều ước quốc tế; ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quốc tịch; hộ tịch; nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài; công chứng, chứng thực; nuôi con nuôi; lãnh sự danh dự nước ngoài tại Việt Nam; tố tụng hình sự; phòng, chống mua bán người; người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Đang theo dõi

Điều 2. Nguyên tắc phân cấp

Đang theo dõi

1. Bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất của Đảng và sự quản lý tập trung của Nhà nước đối với các hoạt động đối ngoại, nhằm thực hiện hiệu quả đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước, vì lợi ích quốc gia, dân tộc, vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Đang theo dõi

2. Bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp; phù hợp với các nguyên tắc, quy định về phân cấp của Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15.

Đang theo dõi

3. Bảo đảm phù hợp với năng lực chuyên môn của các đơn vị, đáp ứng mục tiêu đơn giản hóa các thủ tục hành chính, giảm bớt khâu trung gian, giảm thiểu các chi phí tổ chức thực hiện, phát huy trách nhiệm, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị và trách nhiệm của người đứng đầu, tăng cường tính chủ động và linh hoạt trong việc thực hiện nhiệm vụ.

Đang theo dõi

4. Bảo đảm không làm gián đoạn việc thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế và không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các cam kết quốc tế của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Đang theo dõi

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Đang theo dõi

Điều 3. Phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực tổ chức bộ máy

Học viện Ngoại giao có thẩm quyền ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Khoa chuyên ngành thuộc Học viện Ngoại giao quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định số 08/2024/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Ngoại giao trực thuộc Bộ Ngoại giao.

Đang theo dõi

Điều 4. Phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực công tác phi chính phủ nước ngoài

Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa có thẩm quyền:

Đang theo dõi

1. Tham gia giám sát việc thực hiện các khoản viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo cam kết viện trợ và thực hiện đúng hoạt động đã đăng ký của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam.

Đang theo dõi

2. Cung cấp thường xuyên, đầy đủ thông tin về tình hình cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy đăng ký và hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài để làm cơ sở cho việc tiến hành vận động và thẩm định viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

3. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận kiểm tra quy định tại khoản 5 Điều 22 Nghị định số 58/2022/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

Đang theo dõi

Điều 5. Phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực biên giới, lãnh thổ

Ủy ban Biên giới quốc gia có thẩm quyền:

Đang theo dõi

1. Thông báo cho cơ quan ngoại giao của nước có chung đường biên giới về việc hạn chế hoặc tạm dừng qua lại cửa khẩu quốc tế sau khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 11 Luật Biên phòng Việt Nam số 66/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15.

Đang theo dõi

2. Bồi dưỡng, hướng dẫn lực lượng nòng cốt, chuyên trách thực thi nhiệm vụ biên phòng về nghiệp vụ đối ngoại biên phòng, giải quyết vụ việc liên quan đến biên giới quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 30 Luật số 66/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15.

Đang theo dõi

3. Tiếp nhận hồ sơ về việc mở, nâng cấp cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương) quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 Nghị định số 112/2014/NĐ-CP quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 34/2023/NĐ-CP và Nghị định số 299/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

4. Cung cấp, trao đổi với Bộ Quốc phòng những thông tin, tài liệu về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước trong phạm vi phụ trách có liên quan đến nhiệm vụ biên phòng theo quy định của pháp luật hiện hành; thông tin về các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có liên quan đến nhiệm vụ biên phòng theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 106/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Biên phòng Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 299/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 6. Phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực công tác thỏa thuận quốc tế

Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế có thẩm quyền:

Đang theo dõi

1. Tổ chức sao lục, công bố thỏa thuận quốc tế mà Bộ Ngoại giao đã ký kết hoặc đề xuất ký kết trong trường hợp ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, trừ trường hợp thỏa thuận quốc tế không được phép công bố theo thỏa thuận giữa bên ký kết Việt Nam và bên ký kết nước ngoài hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 42 Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14.

Đang theo dõi

2. Đôn đốc việc thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh cục thuộc Bộ Ngoại giao quy định tại khoản 4 Điều 42 Luật số 70/2020/QH14.

Đang theo dõi

3. Thống kê thỏa thuận quốc tế đã ký kết quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật số 70/2020/QH14.

Đang theo dõi

4. Phổ biến, giáo dục pháp luật về thỏa thuận quốc tế quy định tại khoản 4 Điều 46 Luật số 70/2020/QH14.

Đang theo dõi

5. Kiểm tra về việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế quy định tại khoản 5 Điều 46 Luật số 70/2020/QH14.

Đang theo dõi

Điều 7. Phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực công tác điều ước quốc tế

Đang theo dõi

1. Cục Lãnh sự kiểm tra điều ước quốc tế quy định tại khoản 1 Điều 18, khoản 2 Điều 41điểm a khoản 3 Điều 54 Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 137/2025/QH15 đối với các điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp, dẫn độ, chuyển giao người bị kết án phạt tù, xuất nhập cảnh, cư trú của công dân Việt Nam và người nước ngoài trừ các điều ước quốc tế mà Bộ Ngoại giao là cơ quan đề xuất ký.

Đang theo dõi

2. Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế kiểm tra điều ước quốc tế thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 18, khoản 2 Điều 41điểm a khoản 3 Điều 54 Luật số 108/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 137/2025/QH15 trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Cục Lãnh sự quy định tại khoản 1 Điều này và các trường hợp kiểm tra điều ước quốc tế về biên giới, lãnh thổ, an ninh, quốc phòng.

Đang theo dõi

Điều 8. Phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Các đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao cho ý kiến thẩm định bằng văn bản đối với chính sách của luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật đối với các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi phụ trách theo phân công của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.

Đang theo dõi

Điều 9. Phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực quốc tịch

Cục Lãnh sự có thẩm quyền:

Đang theo dõi

1. Chỉ đạo, hướng dẫn Cơ quan đại diện thực hiện thống nhất các văn bản quy phạm pháp luật về quốc tịch quy định tại điểm a khoản 1 Điều 34 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP.

Đang theo dõi

2. Chỉ đạo Cơ quan đại diện trong việc cập nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc tịch quy định tại điểm b khoản 1 Điều 34 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP.

Đang theo dõi

3. Kiểm tra công tác quốc tịch tại các Cơ quan đại diện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 34 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP.

Đang theo dõi

4. Bồi dưỡng nghiệp vụ quốc tịch cho viên chức ngoại giao, lãnh sự quy định tại điểm d khoản 1 Điều 34 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP.

Đang theo dõi

5. Chỉ đạo Cơ quan đại diện cập nhật thường xuyên pháp luật quốc tịch của nước ngoài để thực hiện chức năng quản lý nhà nước và giải quyết các việc về quốc tịch quy định tại điểm e khoản 1 Điều 34 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP.

Đang theo dõi

6. Thu hồi những giấy tờ liên quan đến quốc tịch Việt Nam do Cơ quan đại diện cấp trái quy định của pháp luật quy định tại điểm h khoản 1 Điều 34 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP.

Đang theo dõi

7. Tổng hợp tình hình và thống kê số liệu các việc về quốc tịch đã giải quyết tại Cơ quan đại diện, gửi Bộ Tư pháp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 34 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 10. Phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực hộ tịch

Cục Lãnh sự có thẩm quyền:

Đang theo dõi

1. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra công tác đăng ký và quản lý hộ tịch tại các Cơ quan đại diện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 67 Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13.

Đang theo dõi

2. Tổ chức việc bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch cho viên chức ngoại giao, lãnh sự quy định tại điểm b khoản 1 Điều 67 Luật số 60/2014/QH13.

Đang theo dõi

3. Lập Sổ hộ tịch để quản lý thông tin hộ tịch của công dân Việt Nam đã đăng ký tại Cơ quan đại diện và làm căn cứ cấp bản sao trích lục hộ tịch quy định tại Điều 55điểm c khoản 1 Điều 67 Luật số 60/2014/QH13.

Đang theo dõi

4. Cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và cấp bản sao trích lục hộ tịch quy định tại điểm d khoản 1 Điều 67 Luật số 60/2014/QH13.

Đang theo dõi

5. Tổng hợp tình hình và thống kê hộ tịch của Cơ quan đại diện gửi Bộ Tư pháp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 67 Luật số 60/2014/QH13.

Đang theo dõi

6. Thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước mà người chết mang quốc tịch quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 87/2020/NĐ-CP, Nghị định số 104/2022/NĐ-CP, Nghị định số 07/2025/NĐ-CP và Nghị định số 18/2026/NĐ-CP.

Đang theo dõi

7. Thông báo cho cơ quan đại diện ghi chú tiếp vào sổ hộ tịch quy định tại điểm c khoản 2 Điều 39 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 87/2020/NĐ-CP, Nghị định số 104/2022/NĐ-CP, Nghị định số 07/2025/NĐ-CP và Nghị định số 18/2026/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 11. Phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài

Cục Lãnh sự có thẩm quyền:

Đang theo dõi

1. Chỉ đạo cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài thực hiện quy định của pháp luật liên quan đến nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 3 Điều 48 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14 và Luật số 23/2023/QH15.

Đang theo dõi

2. Thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài mẫu giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của Việt Nam cấp cho người không quốc tịch đang cư trú tại Việt Nam quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định số 64/2015/NĐ-CP quy định cơ chế phối hợp giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Đang theo dõi

3. Tiếp nhận mẫu giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp cho người không quốc tịch đang cư trú tại nước đó và đề nghị Bộ Công an cho ý kiến để trả lời phía nước ngoài về việc chấp thuận hay không chấp thuận cho người được cấp giấy tờ trên nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định số 64/2015/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 12. Phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực công chứng, chứng thực

Cục Lãnh sự có thẩm quyền:

Đang theo dõi

1. Quyết định việc kiểm tra về tổ chức và hoạt động công chứng do viên chức ngoại giao thực hiện ở nước ngoài theo thẩm quyền quy định tại khoản 9 Điều 23 Thông tư số 05/2025/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng.

Đang theo dõi

2. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra về công tác chứng thực tại các Cơ quan đại diện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 42 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 280/2025/NĐ-CP và Nghị định số 18/2026/NĐ-CP.

Đang theo dõi

3. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chứng thực cho viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự làm công tác chứng thực tại các Cơ quan đại diện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 42 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 280/2025/NĐ-CP và Nghị định số 18/2026/NĐ-CP.

Đang theo dõi

4. Hằng năm, tổng hợp tình hình và thống kê số liệu về chứng thực của các Cơ quan đại diện gửi Bộ Tư pháp để tổng hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 42 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 280/2025/NĐ-CP và Nghị định số 18/2026/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 13. Phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực nuôi con nuôi

Cục Lãnh sự có thẩm quyền:

Đang theo dõi

1. Chỉ đạo Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo vệ trẻ em Việt Nam được cho làm con nuôi ở nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12.

Đang theo dõi

2. Hướng dẫn Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài đăng ký việc nuôi con nuôi quy định tại khoản 2 Điều 48 Luật số 52/2010/QH12.

Đang theo dõi

Điều 14. Phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực lãnh sự danh dự nước ngoài tại Việt Nam

Cục Lãnh sự và Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh có thẩm quyền:

Đang theo dõi

1. Thông báo cho Cơ quan lãnh sự danh dự hoặc Lãnh sự danh dự thông tin về công dân Nước cử tại khu vực lãnh sự bị bắt, tạm giam chờ xét xử hoặc tạm giữ dưới bất kỳ hình thức nào, đồng thời thông báo cho đương sự biết những quyền mà họ được hưởng quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 26/2022/NĐ-CP về viên chức lãnh sự danh dự nước ngoài tại Việt Nam.

Đang theo dõi

2. Thông báo cho Cơ quan lãnh sự danh dự hoặc Lãnh sự danh dự biết khi có công dân Nước cử chết trong khu vực lãnh sự; hoặc những trường hợp cần người giám hộ quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định số 26/2022/NĐ-CP.

Đang theo dõi

3. Thông báo cho Cơ quan lãnh sự danh dự hoặc Lãnh sự danh dự khi có tàu thủy mang quốc tịch Nước cử bị đắm hoặc mắc cạn trong lãnh hải hoặc nội thủy của Việt Nam hoặc khi máy bay, các phương tiện giao thông vận tải khác đăng ký ở Nước cử bị nạn trên lãnh thổ Việt Nam quy định tại khoản 5 Điều 19 Nghị định số 26/2022/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 15. Phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực tố tụng hình sự

Cục Lãnh sự và Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh có thẩm quyền thông báo cho Cơ quan đại diện ngoại giao của nước có công dân bị giữ, bị bắt trong trường hợp người bị giữ, bị bắt là công dân nước ngoài quy định tại Điều 116 Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 02/2021/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 99/2025/QH15.

Đang theo dõi

Điều 16. Phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực phòng, chống mua bán người

Cục Lãnh sự có thẩm quyền:

Đang theo dõi

1. Chỉ đạo, hướng dẫn Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài triển khai công tác phòng, chống mua bán người và thực hiện công tác bảo hộ nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân bị mua bán ra nước ngoài là công dân Việt Nam; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và của nước ngoài thực hiện giải cứu, tiếp nhận, xác định nạn nhân, đưa nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là công dân Việt Nam về nước quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Phòng, chống mua bán người số 53/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 86/2025/QH15.

Đang theo dõi

2. Chỉ đạo việc phối hợp với cơ quan đại diện của nước có liên quan và cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam để đưa nạn nhân là người nước ngoài về nước quy định tại khoản 2 Điều 54 Luật số 53/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 86/2025/QH15.

Đang theo dõi

Điều 17. Phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Cục Lãnh sự có thẩm quyền:

Đang theo dõi

1. Chỉ đạo, hướng dẫn Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện công tác bảo hộ lãnh sự, bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động Việt Nam làm việc ở nước sở tại phù hợp với pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại và điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước đó là thành viên quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số 112/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 372/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

2. Chỉ đạo, hướng dẫn Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phối hợp với các cơ quan chức năng trong nước xử lý những vấn đề phát sinh ở nước sở tại liên quan đến người lao động Việt Nam quy định tại điểm b khoản 2 Điều 40 Nghị định số 112/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 372/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

3. Chỉ đạo, hướng dẫn Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện công tác khai thác thông tin về người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài trên Hệ thống cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 40 Nghị định số 112/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 372/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

4. Chỉ đạo, hướng dẫn Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật của Nhà nước về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 40 Nghị định số 112/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 372/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

5.Chỉ đạo, hướng dẫn Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện công tác vận động người lao động Việt Nam ở nước ngoài đăng ký hợp đồng giao kết sau khi xuất cảnh quy định tại điểm e khoản 2 Điều 40 Nghị định số 112/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 372/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 18. Trách nhiệm thi hành

Đang theo dõi

1. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã phân cấp, bảo đảm các nội dung phân cấp được thực hiện hiệu lực, hiệu quả.

Đang theo dõi

2. Các đơn vị được phân cấp chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Bộ Ngoại giao và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, định kỳ hằng năm báo cáo, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.

Đang theo dõi

3. Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế có trách nhiệm tham mưu hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Bộ Ngoại giao và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp tại Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 19. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 5 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Khi các văn bản dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới nhưng nội dung liên quan đến thẩm quyền của Bộ Ngoại giao không thay đổi thì việc phân cấp theo Thông tư này tiếp tục được áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Đang theo dõi

3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Ngoại giao (Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế) để nghiên cứu giải quyết./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Thủ tướng Chính phủ;

- Các Phó Thủ tướng Chính phủ:

- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Chính phủ;

- Văn phòng Quốc hội;

- Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại của Quốc hội;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Các cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;

- Các đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao;

- Các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;

- Công báo;

- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

- Cổng thông tin điện tử Bộ Ngoại giao;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);

- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;

- Lưu: HC, LPQT,

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG






Lê Anh Tuấn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 02/2026/TT-BNG của Bộ Ngoại giao quy định về phân cấp cho các đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong một số lĩnh vực

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×