Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 04/2026/TT-BNNMT sửa đổi bổ sung thông tư địa chất khoáng sản

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 03/02/2026 08:27 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 04/2026/TT-BNNMT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Lê Công Thành
Trích yếu: Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Khoáng sản Công nghiệp Than

TÓM TẮT THÔNG TƯ 04/2026/TT-BNNMT

Sửa đổi quy định về khai thác và quản lý khoáng sản

Ngày 16/01/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Thông tư 04/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản. Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.

Thông tư này điều chỉnh các quy định liên quan đến khai thác, quản lý và giám sát hoạt động khoáng sản, bao gồm các quy định chi tiết về Luật Địa chất và khoáng sản, Nghị định số 193/2025/NĐ-CPNghị định số 21/2026/NĐ-CP. Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động khai thác và quản lý khoáng sản.

- Quy định chi tiết về khai thác khoáng sản

Thông tư sửa đổi các quy định về đăng ký khai thác, lưu giữ thông tin, kiểm soát sản lượng và giám sát hoạt động khoáng sản. Các quy định này bao gồm việc lập bản đồ hiện trạng, báo cáo kết quả khai thác, và điều chỉnh nội dung khai thác khi cần thiết.

- Lựa chọn tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản

Thông tư quy định rõ ràng về việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để khảo sát và khai thác khoáng sản, đặc biệt là đối với khoáng sản nhóm IV. Quy trình lựa chọn dựa trên năng lực tài chính và thứ tự nộp hồ sơ, với ưu tiên cho tổ chức, cá nhân có vốn chủ sở hữu lớn hơn.

- Hội đồng thẩm định kỹ thuật

Thông tư thiết lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật để thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản. Hội đồng này có trách nhiệm tư vấn cho cơ quan cấp phép và chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định.

- Mẫu văn bản và tài liệu

Thông tư bổ sung và sửa đổi nhiều mẫu văn bản, tài liệu liên quan đến khai thác khoáng sản, bao gồm mẫu báo cáo, phương án khai thác, và văn bản chấp thuận khai thác trong khu vực cấm. Các mẫu này được quy định chi tiết trong các phụ lục kèm theo thông tư.

- Điều khoản chuyển tiếp

Thông tư quy định các điều khoản chuyển tiếp cho các hồ sơ đã nộp trước ngày thông tư có hiệu lực nhưng chưa được giải quyết. Các tổ chức, cá nhân cần bổ sung hồ sơ theo quy định mới nếu có nội dung không phù hợp.

Xem chi tiết Thông tư 04/2026/TT-BNNMT có hiệu lực kể từ ngày 16/01/2026

Tải Thông tư 04/2026/TT-BNNMT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 04/2026/TT-BNNMT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 04/2026/TT-BNNMT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
_______

Số: 04/2026/TT-BNNMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2026

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư
thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản

______________________

Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024; được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 147/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.

CHƯƠNG I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 36/2025/TT-BNNMT NGÀY 02 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH VỀ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN, KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN VÀ THU HỒI KHOÁNG SẢN

Đang theo dõi
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 147/2025/QH15, Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026, bao gồm:
1. Quy định chi tiết khoản 3 Điều 57; điểm đ, điểm h, điểm i và điểm n khoản 2 Điều 59; khoản 2 Điều 63; khoản 6 Điều 64; khoản 5 Điều 67, khoản 3 Điều 69; điểm đ, điểm g, điểm i và điểm n khoản 2 Điều 70; điểm a khoản 1, điểm d khoản 2 và điểm h khoản 4 Điều 73; khoản 3 Điều 74; điểm c khoản 2 Điều 76 của Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 147/2025/QH15.
2. Quy định chi tiết điểm b khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 7; khoản 8 Điều 59; khoản 8 Điều 90; khoản 9 Điều 91; khoản 4 Điều 92; khoản 7 Điều 93; khoản 5 Điều 97; khoản 3 Điều 98 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP; điều 14; điểm đ khoản 3 Điều 59a; điểm c khoản 4, khoản 6, khoản 7 Điều 61; khoản 8a Điều 64; khoản 3, khoản 4 Điều 67a; khoản 4 Điều 95a; khoản 8, khoản 12 Điều 96; khoản 7 Điều 110d; Điều 115 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 21/2026/NĐ-CP; điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP.
3. Việc quy định chi tiết thi hành các điều, khoản, điểm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này bao gồm các nội dung về đăng ký ngày bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, ngày bắt đầu khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản; việc lưu giữ, cập nhật, cung cấp thông tin về kết quả thăm dò bổ sung, khai thác khoáng sản; việc kiểm soát sản lượng khoáng sản khai thác thực tế; hệ thống thông tin, dữ liệu giám sát hoạt động khoáng sản; đối tượng lập, thời điểm nộp, hình thức và nội dung bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản; việc báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, thu hồi khoáng sản, công tác quản lý nhà nước về khoáng sản; việc điều chỉnh nội dung khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản trong trường hợp đã khai thác đủ trữ lượng khoáng sản được phép khai thác mà khu vực khai thác khoáng sản còn trữ lượng và giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản còn hiệu lực; khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV; mẫu văn bản, tài liệu trong hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản; mẫu văn bản, tài liệu trong hồ sơ đăng ký thu hồi khoáng sản; mẫu báo cáo, tài liệu về thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản; mẫu văn, bản tài liệu trong hồ sơ chấp thuận khai thác khoáng sản trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.”.
Đang theo dõi

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 6

Đang theo dõi

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1a Điều này, việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét, chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV tại khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:

a) Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện về năng lực tài chính quy định khoản 3 Điều 53 của Luật Địa chất và khoáng sản, khoản 1 Điều 55 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP và phù hợp với tiêu chí khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản quy định tại Điều 143 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP.

Tổng mức đầu tư của dự án khai thác khoáng sản (hoặc phương án khai thác khoáng sản) đối với khu vực đề nghị chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV làm cơ sở xác định điều kiện về năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân được xác định trên cơ sở suất đầu tư thực tế theo khối lượng khoáng sản của dự án khai thác (hoặc phương án khai thác) loại khoáng sản tương tự đã hoặc đang thực hiện;

b) Trường hợp có nhiều hơn 01 tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản này, ưu tiên lựa chọn tổ chức, cá nhân có hồ sơ đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này nộp trước (tính theo ngày nộp hồ sơ); trường hợp có nhiều hơn 01 tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ cùng ngày, ưu tiên lựa chọn tổ chức, cá nhân có vốn chủ sở hữu lớn hơn.”.

Đang theo dõi

2. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 như sau:

“1a. Đối với khu vực khoáng sản nhóm IV được khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 5 Điều 143 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP, việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét, chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV được thực hiện như sau:

a) Lựa chọn nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư để xem xét, chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV. Trường hợp có nhiều nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư đề nghị chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lựa chọn để Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV theo quy định tại khoản 4 Điều này;

b) Trường hợp nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư không đề nghị xem xét chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV và chỉ đề xuất một tổ chức, cá nhân khác để khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV, Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh lựa chọn để xem xét chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV. Trường hợp có nhiều tổ chức, cá nhân được đề xuất để khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lựa chọn để Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV theo quy định tại khoản 4 Điều này;

c) Trường hợp nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư không đề nghị xem xét chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV và không đề xuất một tổ chức, cá nhân khác để khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV, việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều này;

d) Trên cơ sở các tiêu chí quy định tại các điểm a, b và c khoản này, khi cấp giấy phép khai thác khoáng sản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định trữ lượng, khối lượng được phép khai thác đối với từng giấy phép khai thác khoáng sản để bảo đảm tiến độ thi công, nhu cầu sử dụng của các công trình, dự án trong hoặc ngoài địa bàn cấp tỉnh.”.

Đang theo dõi

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 72 Luật Địa chất và khoáng sản và điểm c khoản 1a Điều này, thành phần hồ sơ đề nghị chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV bao gồm:

a) Bản chính: văn bản đề nghị chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV;

b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính: văn bản chứng minh vốn chủ sở hữu theo quy định tại Điều 55 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP.”.

Đang theo dõi

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 72 Luật Địa chất và khoáng sản, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1a Điều này, thành phần hồ sơ đề nghị chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV bao gồm:

a) Bản chính: văn bản đề nghị chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV; văn bản giới thiệu của nhà thầu thi công, chủ đầu tư, nhà đầu tư công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 Luật Địa chất và khoáng sản (trong trường hợp nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư đề xuất tổ chức, cá nhân khác để khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV);

b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính: văn bản chấp thuận, lựa chọn là nhà thầu thi công hoặc văn bản giao là chủ đầu tư, nhà đầu tư công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 Luật Địa chất và khoáng sản của cơ quan, người có thẩm quyền.”.

Đang theo dõi

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 10

“b) Sổ theo dõi hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích trong khoáng sản nguyên khai đã khai thác, trong tinh quặng hoặc sản phẩm thu được sau công đoạn chế biến theo dự án khai thác khoáng sản. Số liệu được ghi chép, theo dõi hàng tháng vào sổ theo dõi theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 Thông tư này.

Quy định tại điểm này chỉ áp dụng đối với khoáng sản thuộc mục 1, mục 4 phần I Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;”.

Đang theo dõi
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 18
“Điều 18. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn kỹ thuật thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản và chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản
1. Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại Điều 108 Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 29 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật để thẩm định hồ sơ (được gọi chung là hội đồng thẩm định) trong trường hợp cần thiết trước khi quyết định việc cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh hoặc trả lại giấy phép khai thác khoáng sản.
Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tư vấn cho Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp phép; chịu trách nhiệm trước cơ quan cấp phép và trước pháp luật về kết quả thẩm định.
2. Hội đồng thẩm định làm việc theo nguyên tắc thảo luận công khai giữa các thành viên hội đồng thẩm định, giữa Hội đồng thẩm định với chủ dự án, cơ sở theo hình thức tổ chức phiên họp chính thức và các phiên họp chuyên đề do Chủ tịch Hội đồng quyết định trong trường hợp cần thiết.
3. Phiên họp chính thức của hội đồng thẩm định chỉ được tiến hành khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Có sự tham gia tại phiên họp (trực tiếp hoặc trực tuyến) từ 2/3 (hai phần ba) số lượng thành viên hội đồng thẩm định trở lên, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch hội đồng được ủy quyền (sau đây gọi chung là người Chủ trì phiên họp), ủy viên thư ký và ít nhất 01 ủy viên phản biện;
b) Có người đại diện pháp luật của chủ dự án, cơ sở.
4. Thành viên hội đồng thẩm định tham gia phiên họp chính thức của hội đồng thẩm định có trách nhiệm viết Phiếu thẩm định. Thành viên hội đồng thẩm định vắng mặt không viết phiếu thẩm định, được gửi bản nhận xét trước phiên họp chính thức của hội đồng thẩm định và được coi là ý kiến của thành viên tham dự phiên họp chính thức của hội đồng.
5. Đại biểu tham gia phiên họp của hội đồng thẩm định do cơ quan thẩm định quyết định tuân thủ theo quy định tại khoản 5 Điều 67 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025. Đại biểu tham gia được phát biểu ý kiến trong các phiên họp của hội đồng thẩm định, chịu sự điều hành của người chủ trì phiên họp, được hưởng thù lao theo quy định của pháp luật.
6. Chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng thẩm định và ủy viên thư ký hội đồng thẩm định là công chức của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản. Người chủ trì phiên họp và ủy viên thư ký hội đồng có trách nhiệm ký biên bản họp hội đồng thẩm định.
7. Thành viên hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm trước cơ quan thẩm định và trước pháp luật về những nhận xét, đánh giá đối với hồ sơ và nội dung, công việc được chủ tịch hội đồng phân công trong quá trình thẩm định; được cung cấp tài liệu họp ít nhất 03 ngày trước phiên họp của hội đồng thẩm định; được hưởng thù lao theo quy định của pháp luật.
8. Kết quả thẩm định của hội đồng thẩm định được quy định như sau:
a) Thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung: khi tất cả thành viên hội đồng thẩm định tham dự phiên họp có phiếu thẩm định thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung;
b) Không thông qua: khi có trên 1/3 (một phần ba) số thành viên hội đồng thẩm định tham dự có phiếu thẩm định không thông qua;
c) Thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung: không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
9. Mẫu Phiếu thẩm định, Bản nhận xét do cơ quan thẩm định quyết định trong quá trình thành lập Hội đồng.”.
Đang theo dõi

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 20

Đang theo dõi

1. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 như sau:

“3a. Văn bản thông báo kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản trong trường hợp quy định tại Điều 59a Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP được lập theo Mẫu số 34a Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này”.

Đang theo dõi

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Mẫu phương án được thực hiện như sau:

a) Phương án khai thác khoáng sản nhóm IV được lập theo Mẫu số 37 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Phương án về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 5 Điều 61 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP được lập theo Mẫu số 38 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Phương án khai thác khoáng sản và sử dụng khoáng sản đi kèm theo quy định tại điểm c khoản 8a Điều 64 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại điểm h khoản 23 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP được lập theo Mẫu số 39 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Phương án chế biến, sử dụng, tiêu thụ khoáng sản và so sánh với phương án theo giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP được lập theo Mẫu số 40 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.”.

Đang theo dõi

Điều 6. Bổ sung Điều 20a vào sau Điều 20

“Điều 20a. Mẫu văn bản, tài liệu trong hồ sơ chấp thuận khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản

1. Văn bản đề nghị chấp thuận khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được lập theo Mẫu số 01 Phụ lục IIa ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được lập theo Mẫu số 02 Phụ lục IIa ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Văn bản chấp thuận khai thác ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lập theo Mẫu số 03 Phụ lục IIa ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Văn bản chấp thuận khai thác ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo Mẫu số 04 Phụ lục IIa ban hành kèm theo Thông tư này.”.

Đang theo dõi

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 21

Đang theo dõi

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

“a) Văn bản đề nghị thu hồi khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 75 Luật Địa chất và khoáng sản, khoản 9 Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản và điểm a khoản 7 Điều 5 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP được lập theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;”.

Đang theo dõi

2. Bổ sung điểm d vào khoản 1 như sau:

“d) Văn bản đề nghị được sử dụng khoáng sản theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 96 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 35 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP được lập theo Mẫu số 3a Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.”.

Đang theo dõi

Điều 8. Bổ sung điểm g và điểm h vào khoản 4 Điều 22

Đang theo dõi

“g) Báo cáo định kỳ về sản lượng khai thác, sản lượng chế biến, sản phẩm tinh luyện đối với khoáng sản đất hiếm được lập theo Mẫu số 11 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

h) Báo cáo thu hồi, sử dụng khoáng sản theo quy định tại khoản 10 Điều 96 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 35 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP được lập theo Mẫu số 12 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.”.

Đang theo dõi

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT

Đang theo dõi

1. Sửa đổi, bổ sung các Mẫu số 01 và Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT như phần I Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Sửa đổi, bổ sung các Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 07, Mẫu số 08, Mẫu số 09, Mẫu số 10, Mẫu số 11, Mẫu số 14, Mẫu số 15, Mẫu số 16, Mẫu số 17, Mẫu số 18, Mẫu số 20, Mẫu số 21, Mẫu số 22, Mẫu số 23, Mẫu số 24, Mẫu số 25, Mẫu số 26, Mẫu số 27, Mẫu số 28 và Mẫu số 35; bổ sung Mẫu số 34a vào sau Mẫu số 34, Mẫu số 38, Mẫu số 39 và Mẫu số 40 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT như phần II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Bổ sung Phụ lục lIa: Mẫu văn bản, tài liệu trong hồ sơ chấp thuận khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản vào sau Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT như phần III Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

4. Sửa đổi, bổ sung các Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 05, Mẫu số 06 và bổ sung Mẫu số 3a vào sau Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT như phần IV Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

5. Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 03, bổ sung Mẫu số 11 và Mẫu số 12 vào Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT như phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 10. Thay thế một số cụm từ trong Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT

Đang theo dõi

1. Thay thế cụm từ “10 ngày” bằng cụm từ “08 ngày làm việc” tại điểm a khoản 2 Điều 7.

Đang theo dõi

2. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm b khoản 1 Điều 8, điểm a và điểm b khoản 2 Điều 16, các điểm a, d, g và i khoản 2, các điểm a, đ và i khoản 3 Điều 20, tên các Mẫu số 19, Mẫu số 29, Mẫu số 30, Mẫu số 31, Mẫu số 32, Mẫu số 33, Mẫu số 34 và Mẫu số 37 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT.

Đang theo dõi

CHƯƠNG II

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 37/2025/TT- BNNMT NGÀY 02 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH MẪU BÁO CÁO, TÀI LIỆU, GIẤY PHÉP VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

Đang theo dõi

Điều 11. Bổ sung khoản 9 và khoản 10 vào Điều 3

Đang theo dõi

“9. Văn bản đề nghị chấp thuận nội dung điều chỉnh đề án thăm dò khoáng sản được lập theo Mẫu số 8a Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

10. Văn bản đề nghị thăm dò trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được lập theo Mẫu số 08b Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.”.

Đang theo dõi

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 5 và bổ sung một số khoản vào Điều 5

Đang theo dõi

1. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 5 như sau: “Mẫu giấy phép, quyết định, văn bản chấp thuận về thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung”.

Đang theo dõi

2. Bổ sung các khoản 18, 19, 20 và 21 như sau:

Đang theo dõi

“18. Văn bản chấp thuận thăm dò bổ sung thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lập theo Mẫu số 26a Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

19. Văn bản chấp thuận thăm dò bổ sung thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo Mẫu số 26b Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

20. Văn bản chấp thuận thăm dò trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lập theo Mẫu số 26c Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

21. Văn bản chấp thuận thăm dò trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo Mẫu số 26d Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.”.

Đang theo dõi

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 7 và một số khoản của Điều 7

Đang theo dõi

1. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 7 như sau: “Mẫu các báo cáo, phương án trong hoạt động thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung”.

Đang theo dõi

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 như sau:

Đang theo dõi

“3. Phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ trong quá trình thăm dò tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được lập theo Mẫu số 33 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

4. Phương án bảo đảm an toàn bức xạ, môi trường và phòng ngừa sự cố trong đề án thăm dò khoáng sản được lập theo Mẫu số 34 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.”.

Đang theo dõi

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT

Đang theo dõi

1. Sửa đổi, bổ sung mẫu số 01, bổ sung Mẫu số 08a và Mẫu số 08b vào sau Mẫu số 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT như phần I Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Bổ sung các Mẫu số 26a, Mẫu số 26b, Mẫu số 26c và Mẫu số 26d vào sau Mẫu số 26 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT như phần II Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 33 và Mẫu số 34 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT như phần III Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 15. Thay thế một số cụm từ trong Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT

Đang theo dõi

1. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại các khoản 1, 3, 5, 7, 9, 11 và 13 Điều 5, tên các Mẫu số 10, Mẫu số 12, Mẫu số 14, Mẫu số 16, Mẫu số 18, Mẫu số 20 và Mẫu số 22 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT.

Đang theo dõi

2. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân” tại các khoản 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14 và 16 Điều 5, tên các Mẫu số 11, Mẫu số 13, Mẫu số 15, Mẫu số 17, Mẫu số 19, Mẫu số 21, Mẫu số 23 và Mẫu số 25 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT.

Đang theo dõi

CHƯƠNG III

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ MẪU TẠI PHỤ LỤC CỦA THÔNG TƯ SỐ 39/2025/TT-BNNMT NGÀY 02 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN, PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN VÀ MẪU VĂN BẢN TRONG HỒ SƠ ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN

Đang theo dõi

Điều 16. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 5 Điều 5

“đ) Quyết định phê duyệt điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lập theo Mẫu số 15 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;”.

Đang theo dõi

Điều 17. Sửa đổi, bổ sung một số mẫu của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT

Sửa đổi, bổ sung các Mẫu số 01, Mẫu số 04, Mẫu số 05, Mẫu số 09, Mẫu số 10, Mẫu số 15, Mẫu số 16, Mẫu số 17, Mẫu số 18 và Mẫu số 19 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT như Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 18. Thay thế một số cụm từ trong Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT

Đang theo dõi

1. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại các điểm a, c và g khoản 5 Điều 5, tên Mẫu số 11 và Mẫu số 13 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT.

Đang theo dõi

2. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân” tại các điểm b, d, e và h khoản 5 Điều 5, tên Mẫu số 12 và Mẫu số 14, các phụ lục của Mẫu số 12 và Mẫu số 18 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT.

Đang theo dõi

3. Thay thế cụm từ “(Kèm theo Thông báo số /QĐ-ĐCKS ngày ... tháng ... năm ... của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam)” bằng cụm từ “(Kèm theo Thông báo số/TB-BNNMT ngày .... tháng .... năm .... của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)” tại Mẫu số 13 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT.

Đang theo dõi

4. Thay thế cụm từ “(Kèm theo Thông báo số /QĐ-ĐCKS ngày ... tháng ... năm ... của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam)” bằng cụm từ “(Kèm theo Thông báo số/TB-UBND ngày .... tháng .... năm .... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố).....)” tại Mẫu số 14 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT.

Đang theo dõi

CHƯƠNG IV

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 40/2025/TT- BNNMT NGÀY 02 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP TRỮ LƯỢNG VÀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN; PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI KHOÁNG SẢN; MẪU, NỘI DUNG ĐỀ ÁN VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

Đang theo dõi

Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Điều 29

“Điều 29. Tên gọi nguồn nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên

1. Nguồn nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên được gọi tên theo độ tổng khoáng hóa cùng với thành phần hóa học (hàm lượng nguyên tố hóa học, nhiệt độ, hợp chất hóa học), có thể gọi tên theo địa danh hành chính nơi có nguồn nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên.

2. Trường hợp nguồn nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên có từ hai (02) chỉ số hàm lượng thành phần hóa học trở lên, được gọi tên theo độ tổng khoáng hóa và thứ tự hàm lượng thành phần hóa học quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này. Ví dụ: nguồn nước khoáng thiên nhiên có độ tổng khoáng hóa ≥ 1500 mg/l, hàm lượng brom ≥ 5 mg/l và hàm lượng iod ≥ 1 mg/l được gọi là nước khoáng thiên nhiên khoáng hóa cao, brom, iod.”.

Đang theo dõi

Điều 20. Bổ sung Điều 41a vào sau Điều 41 như sau:

“Điều 41a. Mẫu văn bản trong hồ sơ đề nghị lấy mẫu khoáng sản để phục vụ nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản

1. Văn bản đề nghị lấy mẫu được lập theo Mẫu số 01 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Phương án lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản được lập theo Mẫu số 02 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Bản đồ vị trí lấy mẫu và mô tả điều kiện địa chất khoáng sản được lập theo Mẫu số 03 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Văn bản chấp thuận của tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản (trong trường hợp vị trí lấy mẫu thuộc diện tích khu vực thăm dò khoáng sản hoặc diện tích thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản) được lập theo Mẫu số 04 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Văn bản chấp thuận lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản của cơ quan có thẩm quyền được lập theo Mẫu số 05 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Báo cáo kết quả lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản được lập theo Mẫu số 06 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.”.

Đang theo dõi

Điều 21. Sửa đổi, bổ sung một số Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT

Đang theo dõi

1. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT như phần I Phụ lục IV của Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 01 và Mẫu số 02 Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT như phần II Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Bổ sung Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT như phần III Phụ lục IV của Thông tư này.

Đang theo dõi

CHƯƠNG V

QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 22. Điều khoản chuyển tiếp

Đang theo dõi

1. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trường hợp tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT, Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT, Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT, Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì được thực hiện theo quy định tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

2. Trường hợp hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính đã nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có kết quả giải quyết thủ tục hành chính và có nội dung không phù hợp với quy định tại Thông tư này, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo các quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 23. Điều khoản thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.

Đang theo dõi

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phân công, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan chuyên môn thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản, trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn quản lý.

Đang theo dõi

4. Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai thực hiện Thông tư này tại địa phương.

Đang theo dõi

5. Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT,
Các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT, cổng TTĐT Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, PC, ĐCKS (Ti).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG






Lê Công Thành

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 04/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 04/2026/TT-BNNMT

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×