- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 40/2025/TT-BNNMT về phân cấp trữ lượng và thăm dò khoáng sản
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 40/2025/TT-BNNMT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Trần Quý Kiên |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
02/07/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường, Khoáng sản, Công nghiệp, Than |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 40/2025/TT-BNNMT
Quy định mới về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản
Ngày 02/07/2025, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Thông tư 40/2025/TT-BNNMT quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản, phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản, cùng với mẫu và nội dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản. Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Thông tư này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản, các tổ chức, cá nhân được cấp phép thăm dò khoáng sản, và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động thăm dò khoáng sản.
- Phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản
Trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn được phân cấp dựa trên ba tiêu chí: mức độ hiệu quả kinh tế, mức độ đánh giá khả thi về kỹ thuật công nghệ, và mức độ tin cậy địa chất.
Trữ lượng khoáng sản rắn được chia thành ba cấp: 111, 121, và 122.
Tài nguyên khoáng sản rắn được chia thành tài nguyên xác định và tài nguyên dự báo, với các cấp từ 211 đến 334b.
- Phương pháp thăm dò khoáng sản
Thông tư quy định chi tiết về phương pháp và khối lượng công tác thăm dò khoáng sản, bao gồm việc phân chia nhóm mỏ theo mức độ phức tạp và lựa chọn mạng lưới công trình thăm dò phù hợp.
Các nhóm mỏ được phân thành bốn nhóm: đơn giản, tương đối phức tạp, phức tạp, và rất phức tạp.
- Yêu cầu về công tác mẫu và phân tích
Công tác lấy mẫu, gia công, và phân tích mẫu phải đảm bảo độ tin cậy và đánh giá đầy đủ về thành phần chính, thành phần đi kèm, và thành phần có hại.
Mẫu công nghệ cần được nghiên cứu ở quy mô phòng thí nghiệm hoặc mở rộng để đánh giá các thông số kinh tế - kỹ thuật chủ yếu.
- Bảo vệ môi trường và tài nguyên
Trong quá trình thăm dò, các tổ chức, cá nhân phải thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên khoáng sản, bao gồm việc dự báo và đánh giá các tác động môi trường, cũng như đề ra các giải pháp ngăn ngừa và giảm thiểu tác động tiêu cực.
- Mẫu đề án và báo cáo thăm dò
Thông tư cung cấp mẫu và nội dung chi tiết cho đề án thăm dò khoáng sản và báo cáo kết quả thăm dò, bao gồm các phần thuyết minh, phụ lục, và bản vẽ kỹ thuật kèm theo. Các mẫu này giúp chuẩn hóa quy trình lập và trình bày kết quả thăm dò khoáng sản.
Xem chi tiết Thông tư 40/2025/TT-BNNMT có hiệu lực kể từ ngày 02/07/2025
Tải Thông tư 40/2025/TT-BNNMT
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản;
phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại
khoáng sản; mẫu, nội dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản (trừ khoáng sản trầm tích đáy biển, cát biển); mẫu, nội dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản; tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản; tổ chức, cá nhân thực hiện đề án thăm dò khoáng sản; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động thăm dò khoáng sản.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tài nguyên khoáng sản rắn là lượng khoáng sản rắn đã được điều tra địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản, đáp ứng yêu cầu tối thiểu để có thể khai thác, sử dụng toàn bộ hoặc một phần tại thời điểm hiện tại hoặc tương lai.
2. Tài nguyên khoáng sản rắn xác định là tài nguyên khoáng sản rắn đã được điều tra địa chất về khoáng sản, thăm dò xác định được vị trí, diện phân bố, hình thái, số lượng, chất lượng, các dấu hiệu địa chất đặc trưng với mức độ tin cậy về địa chất từ mức dự tính đến chắc chắn.
3. Tài nguyên khoáng sản rắn dự báo là tài nguyên khoáng sản rắn được dự báo trong điều tra địa chất về khoáng sản trên cơ sở các tiền đề và dấu hiệu địa chất thuận lợi cho thành tạo khoáng sản, hoặc từ các điểm công trình đơn lẻ phát hiện khoáng sản với mức độ tin cậy địa chất từ mức phỏng đoán đến suy đoán.
4. Trữ lượng khoáng sản rắn là phần tài nguyên khoáng sản đã được thăm dò, dự kiến có thể khai thác trong điều kiện kinh tế, kỹ thuật nhất định, mang lại hiệu quả kinh tế tại thời điểm đánh giá.
5. Chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản rắn là tập hợp các yêu cầu về chất lượng khoáng sản và điều kiện kinh tế - kỹ thuật khai thác khoáng sản. Các thông số của chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng là các giá trị giới hạn dùng để khoanh nối thân quặng công nghiệp và tính trữ lượng, tài nguyên.
6. Nguồn nước khoáng thiên nhiên là nước thiên nhiên dưới đất được thành tạo và chứa trong một cấu trúc địa chất nhất định có đặc điểm địa chất, địa chất thủy văn thuận lợi cho việc hình thành, tích tụ, vận động của nước; có thành phần khoáng chất và các tính chất hóa học, vật lý, vi sinh, độ tinh khiết nguyên thủy ổn định theo thời gian, đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được phép áp dụng tại Việt Nam.
7. Nguồn nước nóng thiên nhiên là nước thiên nhiên dưới đất được thành tạo và chứa trong một cấu trúc địa chất nhất định, có đặc điểm địa chất, địa chất thủy văn thuận lợi cho việc hình thành, tích tụ, vận động của nước; có nhiệt độ lớn hơn hoặc bằng 30°C, đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được phép áp dụng tại Việt Nam.
8. Độ tổng khoáng hóa là tổng hàm lượng các chất khoáng hòa tan trong nước (các ion, các phân tử, các hợp chất) không kể chất khí.
9. Trữ lượng nước khoáng, nước nóng thiên nhiên là phần nước khoáng, nước nóng thiên nhiên đã được thăm dò đảm bảo xác định chắc chắn điều kiện tồn tại, sự ổn định về lưu lượng, chất lượng theo thời gian và mối quan hệ giữa nước khoáng, nước nóng với nước dưới đất và nước mặt.
10. Tài nguyên dự tính nước khoáng, nước nóng thiên nhiên là phần nước khoáng, nước nóng thiên nhiên đã được thăm dò, điều tra sơ bộ điều kiện khai thác, sử dụng phục vụ cuộc sống con người.
11. Mỏ khoáng sản rắn là tích tụ tự nhiên khoáng sản có ích ở thể rắn với số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu khai thác trong điều kiện công nghệ và kinh tế hiện tại.
12. Mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên là những phần (đới, khoảnh, diện tích hay tầng chứa nước) chứa nước khoáng, nước nóng thiên nhiên được phân bố dưới mặt đất với khối lượng và chất lượng đảm bảo sử dụng hợp lý trong nền kinh tế quốc dân.
13. Trữ lượng có hiệu quả kinh tế là phần trữ lượng khoáng sản rắn đã được xác định chắc chắn hoặc tin cậy về khối lượng (thể tích) và chất lượng đảm bảo việc khai thác, chế biến có lợi nhuận với một số vốn đầu tư nhất định, trong một thời gian xác định.
14. Tài nguyên có tiềm năng hiệu quả kinh tế là phần tài nguyên khoáng sản rắn đã được xác định chắc chắn hoặc tin cậy về khối lượng (thể tích) và chất lượng. Nghiên cứu khả thi hoặc nghiên cứu tiền khả thi (Dự án đầu tư hoặc Báo cáo đầu tư khai thác khoáng sản) chứng minh việc đầu tư khai thác và chế biến phần tài nguyên khoáng sản rắn này chưa có lợi về kinh tế hoặc chưa thể khai thác do các điều kiện kỹ thuật, công nghệ, môi trường và pháp luật hiện hành; song có thể có hiệu quả kinh tế trong tương lai.
15. Tài nguyên chưa rõ hiệu quả kinh tế là phần tài nguyên khoáng sản rắn được xác định hoặc dự báo trên cơ sở kết quả điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản, khảo sát và thăm dò khoáng sản. Việc đánh giá tài nguyên chủ yếu dựa trên cơ sở các thông số địa chất, chưa tiến hành nghiên cứu khả thi hoặc tiền khả thi. Do chỉ luận giải kinh tế trên cơ sở các thông số kinh tế - kỹ thuật cho trước hoặc đối sánh với các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của các xí nghiệp khai thác khoáng sản tương tự nên chưa rõ hiệu quả kinh tế.
16. Nghiên cứu khả thi về kỹ thuật công nghệ là sự đánh giá chi tiết tính hợp lý về công nghệ và khả năng phát triển của dự án khai thác khoáng sản làm cơ sở để quyết định đầu tư. Cơ sở để lập báo cáo nghiên cứu khả thi là kết quả công tác thăm dò.
17. Nghiên cứu tiền khả thi về kỹ thuật công nghệ là những đánh giá sơ bộ về khả năng phát triển của dự án khai thác khoáng sản làm cơ sở để tiếp tục xem xét dự án đầu tư trong tương lai. Cơ sở để lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi là kết quả thăm dò với những thông tin về địa chất, kỹ thuật, môi trường, pháp lý và kinh tế thu thập được tính đến thời điểm lập báo cáo.
18. Nghiên cứu khái quát về kỹ thuật công nghệ là sự đánh giá ban đầu về khả năng phát triển dự án khai thác khoáng sản dựa theo kết quả khảo sát, điều tra, đánh giá khoáng sản trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật với các mỏ có đặc điểm cấu tạo địa chất và điều kiện kỹ thuật khai thác tương tự. Mục tiêu của nghiên cứu khái quát là xác định cơ hội đầu tư.
19. Hệ số chứa quặng là tỷ lệ (tính theo chiều dày, diện tích, thể tích) giữa quặng và đất đá không quặng tại các công trình cắt qua thân quặng hoặc trong toàn thân quặng. Hệ số chứa quặng công nghiệp là tỷ lệ (tính theo chiều dày, diện tích, thể tích) giữa quặng đạt giá trị công nghiệp và đất đá không quặng (kể cả quặng không đạt giá trị công nghiệp) tại công trình cắt qua thân quặng hoặc trong toàn thân quặng.
20. Khoáng sản chính là khoáng sản có số lượng, chất lượng khi khai thác, chế biến mang lại giá trị kinh tế cao nhất trong tổ hợp các khoáng sản/nguyên tố trong quặng thuộc khu vực thăm dò (mỏ) tại thời điểm đánh giá (tính trữ lượng) và được xác định trong đề án thăm dò, báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.
21. Khoáng sản đi kèm là khoáng sản có thể khai thác cùng với khoáng sản chính và có hiệu quả kinh tế.
22. Mẫu công nghệ nghiên cứu ở quy mô phòng thí nghiệm là mẫu được lấy với khối lượng nhất định để nghiên cứu trong phòng thí nghiệm nhằm đánh giá thành phần vật chất quặng, xác định các thông số kinh tế - kỹ thuật và đề xuất được sơ đồ công nghệ nghiền, tuyển hoặc công nghệ sản xuất hợp lý để thu hồi đối với thành phần chính, thành phần có ích đi kèm (nếu có), hoặc các sản phẩm theo lĩnh vực sử dụng được đề ra trong đề án thăm dò.
23. Mẫu công nghệ nghiên cứu ở quy mô phòng thí nghiệm mở rộng (bán công nghiệp) là mẫu được lấy với khối lượng đủ lớn để nghiên cứu trong phòng thí nghiệm, có thể thí nghiệm sản xuất thực tế với quy mô nhỏ nhằm đánh giá tương đối chi tiết các thông số thành phần vật chất quặng, các thông số kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của các công đoạn tuyển, đề xuất được sơ đồ công nghệ nghiền, tuyển hoặc công nghệ sản xuất hợp lý để thu hồi đối với thành phần chính, thành phần có ích đi kèm và lĩnh vực sử dụng theo mục tiêu thăm dò.
24. Mẫu công nghệ nghiên cứu ở quy mô công nghiệp (pilot) là mẫu được lấy với khối lượng lớn đủ để nghiên cứu sản xuất thực tế nhằm đánh giá đầy đủ và chi tiết về thành phần vật chất quặng, xác định đầy đủ các thông số kinh tế - kỹ thuật và xác định được sơ đồ công nghệ nghiền, tuyển hoặc công nghệ sản xuất hợp lý để thu hồi đối với thành phần chính, thành phần có ích đi kèm (nếu có), các sản phẩm theo lĩnh vực sử dụng được đề ra trong đề án thăm dò.
25. Đá khối là đá tự nhiên bao gồm đá magma, đá trầm tích, đá biến chất ở dạng khối liền, không bị nứt nẻ. Đá khối sử dụng làm ốp lát (gọi chung là đá ốp lát) là khối đá sử dụng dạng nguyên khối hoặc gia công thành dạng tấm dùng làm trang trí, ốp, lát theo kích cỡ đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn đang có hiệu lực tại thời điểm áp dụng. Đá khối sử dụng làm mỹ nghệ (gọi chung là đá mỹ nghệ) là khối đá sử dụng dạng nguyên khối hoặc gia công, chế tác tạo ra các sản phẩm mỹ nghệ.
26. Thân quặng, thân khoáng sản (sau đây gọi chung là thân quặng) là tích tụ khoáng sản phân bố trong một yếu tố cấu trúc hoặc tập hợp các yếu tố cấu trúc địa chất nhất định, có kích thước, chất lượng khoáng sản đáp ứng yêu cầu khai thác và chế biến ở thời điểm hiện tại hoặc trong tương lai gần.
Chương II
PHÂN CẤP TRỮ LƯỢNG VÀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN RẮN
Điều 4. Yêu cầu về tính trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn
1. Trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn được tính riêng cho từng loại khoáng sản, theo sự có mặt của khoáng sản trong lòng đất, không kể đến tổn thất do khai thác, chế biến. Đối với mỏ khoáng sản tổng hợp, trữ lượng và tài nguyên khoáng sản được tính bao gồm khoáng sản chính và khoáng sản đi kèm.
2. Trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn tính theo đơn vị khối lượng hoặc thể tích tuỳ theo mục đích sử dụng.
3. Chất lượng khoáng sản rắn xác định ở trạng thái tự nhiên trong lòng đất, không tính đến nghèo hóa do quá trình khai thác; theo mục đích sử dụng và công nghệ chế biến có tính đến khả năng thu hồi và sử dụng tối đa các thành phần có ích đi kèm.
Điều 5. Tiêu chí phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn
1. Việc phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn được thực hiện trên cơ sở kết hợp 3 tiêu chí: mức độ hiệu quả kinh tế, mức độ đánh giá khả thi về kỹ thuật công nghệ, mức độ tin cậy địa chất, cụ thể:
a) Mức độ hiệu quả kinh tế được phân làm 3 mức: có hiệu quả kinh tế (ký hiệu là chữ số 1), có tiềm năng hiệu quả kinh tế (ký hiệu là chữ số 2) và chưa rõ hiệu quả kinh tế (ký hiệu là chữ số 3);
b) Mức độ đánh giá khả thi về kỹ thuật công nghệ được phân làm 3 mức: đánh giá khả thi (ký hiệu là chữ số 1), đánh giá tiền khả thi (ký hiệu là chữ số 2) và đánh giá khái quát (ký hiệu là chữ số 3);
c) Mức độ tin cậy địa chất được phân làm 4 mức: chắc chắn (ký hiệu là chữ số 1), tin cậy (ký hiệu là chữ số 2), dự tính (ký hiệu là chữ số 3) và dự báo (ký hiệu là chữ số 4). Đối với mức dự báo (ký hiệu là chữ số 4) được phân thành 2 phụ mức: suy đoán (ký hiệu là chữ số 4a) và phỏng đoán (ký hiệu là chữ số 4b).
2. Tên cấp trữ lượng và cấp tài nguyên khoáng sản rắn được xác định theo các ký hiệu chữ số tuần tự theo từng mức độ (mức độ hiệu quả kinh tế, mức độ đánh giá khả thi về kỹ thuật công nghệ, mức độ tin cậy địa chất) quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 6. Cấp trữ lượng và cấp tài nguyên khoáng sản rắn
1. Trữ lượng khoáng sản rắn được chia thành 3 cấp 111, 121 và 122.
2. Tài nguyên khoáng sản rắn gồm tài nguyên khoáng sản rắn xác định và tài nguyên khoáng sản rắn dự báo.
a) Tài nguyên khoáng sản rắn xác định được chia thành 6 cấp, bao gồm tài nguyên có tiềm năng hiệu quả kinh tế, gồm 3 cấp 211, 221, 222 và tài nguyên chưa rõ hiệu quả kinh tế, gồm 3 cấp 331, 332, 333;
|
Mức độ Mức độ |
Chắc chắn |
Tin cậy |
Dự tính |
Dự báo |
|
|
Suy đoán |
Phỏng đoán |
||||
|
Có hiệu quả kinh tế |
Trữ lượng 111 |
|
|
||
|
Trữ lượng 121 |
Trữ lượng 122 |
|
|||
|
Có tiềm năng hiệu quả kinh tế |
Tài nguyên 211 |
|
|
||
|
Tài nguyên 221 |
Tài nguyên 222 |
|
|||
|
Chưa rõ hiệu quả kinh tế |
Tài nguyên 331 |
Tài nguyên 332 |
Tài nguyên 333 |
Tài nguyên |
Tài nguyên |
➀ - Đánh giá khả thi về kỹ thuật công nghệ.
➁ - Đánh giá tiền khả thi về kỹ thuật công nghệ.
➂ - Đánh giá khái quát về kỹ thuật công nghệ.
Điều 7. Yêu cầu về mức độ đánh giá của các cấp trữ lượng và cấp tài nguyên khoáng sản rắn
1. Cấp trữ lượng 111
Trữ lượng cấp 111 được khoanh định trong phạm vi khống chế bởi các công trình thăm dò và các công trình khai thác. Trữ lượng cấp 111 bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Mức độ đánh giá địa chất: khối trữ lượng được thăm dò bảo đảm chi tiết về hình dạng, kích thước, thế nằm và cấu trúc địa chất thân khoáng; phân chia và khoanh định được các phần khoáng sản có giá trị kinh tế, các lớp, thấu kính đá kẹp và phần không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng bên trong thân khoáng; xác định rõ chất lượng và tính chất công nghệ của khoáng sản; các điều kiện địa chất thuỷ văn, địa chất công trình và các điều kiện khai thác mỏ đã được nghiên cứu chi tiết, bảo đảm đủ cơ sở để thiết kế khai thác mỏ. Độ tin cậy địa chất của trữ lượng bảo đảm tối thiểu 80%;
b) Mức độ đánh giá khả thi về kỹ thuật công nghệ: dự án đầu tư khai thác khoáng sản chứng minh việc khai thác, tuyển khoáng, chế biến khoáng sản theo giải pháp kỹ thuật - công nghệ lựa chọn là hợp lý, bảo đảm sử dụng tổng hợp, triệt để, tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường và hợp pháp;
c) Hiệu quả kinh tế: báo cáo kết quả khai thác khoáng sản hoặc dự án đầu tư khai thác khoáng sản khẳng định việc đầu tư khai thác và chế biến khoáng sản của mỏ sẽ mang lại hiệu quả kinh tế tại thời điểm đánh giá.
2. Cấp trữ lượng 121
Trữ lượng cấp 121 được khoanh định trong phạm vi khống chế bởi các công trình thăm dò. Trữ lượng cấp 121 bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Mức độ đánh giá địa chất: trữ lượng cấp 121 có mức độ đánh giá địa chất như trữ lượng cấp 111. Độ tin cậy địa chất của trữ lượng bảo đảm tối thiểu 80%;
b) Mức độ đánh giá khả thi về kỹ thuật công nghệ: báo cáo nghiên cứu tiền khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản hoặc báo cáo kết quả nghiên cứu mẫu công nghệ xác định việc khai thác, chế biến khoáng sản theo giải pháp kỹ thuật công nghệ lựa chọn hợp lý, bảo đảm sử dụng tổng hợp, triệt để, tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường, cần tiếp tục đầu tư khả thi dự án khai thác khoáng sản;
c) Hiệu quả kinh tế: báo cáo nghiên cứu tiền khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản hoặc so sánh tương tự với các mỏ khoáng sản đã và đang khai thác có điều kiện tương tự chứng minh việc tiếp tục đầu tư nghiên cứu khả thi dự án khai thác khoáng sản đảm bảo mang lại hiệu quả kinh tế tại thời điểm đánh giá.
3. Cấp trữ lượng 122
Trữ lượng cấp 122 được khoanh định trong phạm vi khống chế bởi các công trình thăm dò và ngoại suy không quá 1/2 mạng lưới công trình thăm dò cơ bản theo hình thức hoặc hình thái thân quặng trên cơ sở phân tích các tài liệu địa chất, địa vật lý, địa hoá hoặc ngoại suy không quá 1/2 mạng lưới công trình thăm dò từ khối trữ lượng cấp cao hơn. Trữ lượng cấp 122 bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Mức độ đánh giá địa chất: kết quả thăm dò địa chất bảo đảm làm sáng tỏ những đặc điểm cơ bản về cấu trúc địa chất mỏ, biết được số lượng, điều kiện thế nằm và hình dạng các thân quặng, khoanh định, xác định sơ bộ các thông số cơ bản của các thân khoáng như: kích thước, hình dạng, thế nằm, chiều dày trung bình và sự biến đổi chiều dày các thân khoáng, số lượng và kích thước trung bình các lớp, thấu kính, đá kẹp và phần không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng bên trong các thân khoáng; đã làm sáng tỏ các đặc điểm cơ bản về chất lượng khoáng sản và các đặc tính tuyển khoáng, chế biến, thu hồi sản phẩm hàng hoá nguyên liệu khoáng; đã đánh giá các đặc điểm cơ bản về điều kiện địa chất thuỷ văn - địa chất công trình và các điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ khác; để chứng minh hoặc khẳng định triển vọng giá trị công nghiệp của mỏ khoáng có thể viện dẫn dữ liệu của các mỏ tương tự đã và đang khai thác; độ tin cậy địa chất của trữ lượng bảo đảm tối thiểu 50%;
b) Mức độ đánh giá khả thi về kỹ thuật công nghệ: yêu cầu mức độ đánh giá khả thi về kỹ thuật công nghệ của cấp trữ lượng 122 tương tự như cấp trữ lượng 121;
c) Hiệu quả kinh tế: yêu cầu mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế của cấp trữ lượng 122 tương tự như cấp trữ lượng 121. Mức độ tin cậy về địa chất của cấp trữ lượng 122 thấp hơn cấp trữ lượng 121 có thể ảnh hưởng đến độ rủi ro của dự án đầu tư khai thác khoáng sản.
4. Cấp tài nguyên 211, 221 và 331
Tài nguyên cấp 211, 221, 331 được khoanh định trong phạm vi khống chế bởi các công trình thăm dò.
a) Mức độ đánh giá địa chất: tài nguyên cấp 211, 221 và 331 có mức độ đánh giá địa chất tương tự cấp trữ lượng 111. Độ tin cậy địa chất của tài nguyên bảo đảm tối thiểu 80%;
b) Mức độ đánh giá khả thi và hiệu quả kinh tế: cấp tài nguyên 211 là phần tài nguyên đã được nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản chứng minh trong các điều kiện công nghệ, kinh tế, môi trường và các điều kiện khác tại thời điểm đánh giá, việc khai thác và chế biến khoáng sản từ nguồn tài nguyên này là có tiềm năng hiệu quả kinh tế; cấp tài nguyên 221 là phần tài nguyên đã được nghiên cứu tiền khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản chứng minh việc khai thác và chế biến khoáng sản từ nguồn tài nguyên này là có tiềm năng hiệu quả kinh tế; cấp tài nguyên 331 là phần tài nguyên được nghiên cứu khái quát về khai thác khoáng sản, nên tại thời điểm đánh giá chưa rõ việc khai thác, chế biến khoáng sản từ nguồn tài nguyên này là có hiệu quả kinh tế hay có tiềm năng hiệu quả kinh tế.
5. Cấp tài nguyên 222 và 332
Tài nguyên cấp 222, 332 được khoanh định trong phạm vi khống chế bởi các công trình thăm dò và ngoại suy có giới hạn theo tài liệu địa chất, địa vật lý, địa hoá.
a) Mức độ đánh giá địa chất: là phần tài nguyên đã thăm dò và có mức độ đánh giá địa chất tương tự cấp trữ lượng 122. Độ tin cậy địa chất của tài nguyên bảo đảm tối thiểu 50%;
b) Mức độ đánh giá khả thi về kỹ thuật công nghệ và hiệu quả kinh tế: cấp tài nguyên 222 là phần tài nguyên đã được nghiên cứu tiền khả thi dự án đầu tư khai thác khoáng sản chứng minh việc khai thác, chế biến khoáng sản từ nguồn tài nguyên này tại thời điểm đánh giá chưa có hiệu quả kinh tế, song trong tương lai có thể có hiệu quả kinh tế; cấp tài nguyên 332 là phần tài nguyên được đánh giá khái quát về khai thác nên tại thời điểm đánh giá chưa rõ việc khai thác, chế biến khoáng sản từ nguồn tài nguyên này là có hiệu quả kinh tế hay có tiềm năng hiệu quả kinh tế.
6. Cấp tài nguyên 333
Tài nguyên cấp 333 là phần tài nguyên được đánh giá, xác định sơ bộ về hình dạng, thế nằm, sự phân bố các thân khoáng được khoanh định trong phạm vi cấu tạo địa chất thuận lợi cho thành tạo khoáng sản trên cơ sở xử lý, tổng hợp kết quả nghiên cứu địa vật lý, địa hoá - khoáng vật kết hợp với một số các công trình khoan, khai đào đơn lẻ hoặc phần ngoại suy theo tài liệu của phần kề cận các khối tính trữ lượng có mức độ nghiên cứu địa chất chi tiết hơn.
a) Mức độ đánh giá địa chất: cấp tài nguyên 333 là phần tài nguyên được đánh giá, xác định sơ bộ về hình dạng, thế nằm, sự phân bố các thân khoáng. Chất lượng khoáng sản xác định theo kết quả lấy các mẫu ở các vết lộ tự nhiên, công trình địa chất hoặc ngoại suy theo tài liệu của phần kề cận có mức độ nghiên cứu địa chất chi tiết hơn. Độ tin cậy địa chất của cấp tài nguyên tối thiểu đạt 20%;
b) Mức độ đánh giá khả thi về kỹ thuật công nghệ và hiệu quả kinh tế: cấp tài nguyên 333 là phần tài nguyên được đánh giá ở mức khái quát về khai thác nên chưa rõ việc khai thác, chế biến khoáng sản từ nguồn tài nguyên này có hiệu quả kinh tế hay có tiềm năng hiệu quả kinh tế.
7. Tài nguyên khoáng sản rắn dự báo
Tài nguyên khoáng sản rắn dự báo được suy đoán hoặc phỏng đoán từ những tiền đề và dấu hiệu địa chất thuận lợi cho tạo khoáng trên cơ sở tài liệu điều tra cơ bản địa chất khu vực về tài nguyên khoáng sản. Tài nguyên dự báo được khoanh định bên trong diện tích các bể quặng, vùng quặng, nút quặng và trường quặng, đới khoáng hóa từ các kết quả nghiên cứu địa vật lý, địa hoá - khoáng vật, vết lộ tự nhiên và công trình khai đào. Số lượng tài nguyên dự báo được tính toán theo các phương pháp dự báo sinh khoáng định lượng có sử dụng các dữ liệu của các mỏ khoáng có giá trị công nghiệp tương tự, phân bố trong vùng quặng, nút quặng,.... Tuỳ theo mức độ điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản, tài nguyên dự báo chia ra:
a) Tài nguyên cấp 334a: là phần tài nguyên khoáng sản rắn được suy đoán chủ yếu trên cơ sở tài liệu điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 - 1:25.000 (hoặc tỷ lệ lớn hơn) có tiền đề và dấu hiệu địa chất thuận lợi cho tạo quặng. Ngoài ra, tài nguyên cấp 334a cũng có thể được suy đoán từ kết quả so sánh với các mỏ đã và đang điều tra, đánh giá, thăm dò có bối cảnh địa chất tương tự hoặc ngoại suy theo tài liệu của diện tích kề cận có mức độ đánh giá địa chất chi tiết hơn;
b) Tài nguyên cấp 334b: là phần tài nguyên khoáng sản rắn được phỏng đoán chủ yếu trong quá trình điều tra địa chất khu vực tỷ lệ 1:200.000 - 1:50.000, hoặc phỏng đoán từ so sánh tương tự về bối cảnh địa chất với những nơi có khoáng sản đã được phát hiện.
8. Trường hợp không có báo cáo nghiên cứu khả thi, tiền khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản, trữ lượng cấp 121 và 122 được xác định trên cơ sở Phụ lục báo cáo luận giải chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng được Chủ đầu tư lập theo mẫu số 03 của Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này và nộp kèm theo báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.
Điều 8. Phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn tại các mỏ tổng hợp
Đối với các mỏ khoáng sản tổng hợp, các khoáng sản và thành phần có ích chính được tính cùng cấp trữ lượng hoặc cùng cấp tài nguyên, còn các khoáng sản/nguyên tố hoặc thành phần có ích đi kèm tuỳ theo mức độ nghiên cứu, đặc điểm phân bố và khả năng thu hồi mà xếp vào cùng cấp hoặc ở các cấp thấp hơn khoáng sản chính.
Điều 9. Mối quan hệ giữa trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn
Giữa các cấp trữ lượng 111, 121, 122 và các cấp tài nguyên 211, 221, 222, 331 và 332 có thể chuyển đổi qua lại khi có sự thay đổi về các yếu tố kinh tế, thị trường, kỹ thuật, công nghệ khai thác, tuyển khoáng, chế biến khoáng sản, môi trường và pháp luật liên quan (theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này).
Chương III
PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI KHOÁNG SẢN RẮN
Điều 10. Phân chia nhóm mỏ trong thăm dò khoáng sản
1. Khi phân chia nhóm mỏ trong thăm dò khoáng sản yêu cầu dựa trên các căn cứ sau đây:
a) Hình dạng, kích thước, thế nằm các thân quặng, mức độ ổn định về chiều dày, biến đổi hàm lượng các thành phần chính và mức độ phức tạp về cấu trúc địa chất mỏ;
b) Chỉ số định lượng đánh giá mức độ biến đổi chiều dày theo công trình, hàm lượng các thân quặng theo mẫu đơn (trong ranh giới thân quặng) và điều kiện địa chất khai thác mỏ;
c) Lập luận, đánh giá cụ thể đối với các thân quặng chính, chiếm không dưới 70% trữ lượng của mỏ. Phân chia nhóm mỏ trong thăm dò khoáng sản được dự kiến trong Đề án thăm dò khoáng sản và được xác định trong quá trình thăm dò, trường hợp có sự thay đổi thì thực hiện điều chỉnh nhóm mỏ, phương pháp và khối lượng thăm dò phù hợp theo diễn biến thực tế ở mỏ.
2. Nhóm mỏ trong thăm dò khoáng sản được phân thành các nhóm sau:
a) Nhóm mỏ đơn giản (I);
b) Nhóm mỏ tương đối phức tạp (II);
c) Nhóm mỏ phức tạp (III);
d) Nhóm mỏ rất phức tạp (IV).
3. Điều kiện để phân chia, xác định nhóm mỏ trong thăm dò khoáng sản:
a) Nhóm mỏ đơn giản (I): gồm những mỏ hoặc một phần mỏ lớn, có cấu trúc địa chất đơn giản với các thân quặng dạng giả tầng, dạng vỉa nằm ngang hoặc dốc thoải; các thân quặng có hình dạng đơn giản, hệ số chứa quặng từ 0,8 đến 1,0; chiều dày ổn định, hệ số biến đổi chiều dày theo công trình không lớn hơn 40%; hàm lượng các thành phần có ích chính phân bố đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng theo mẫu đơn không lớn hơn 40%;
b) Nhóm mỏ tương đối phức tạp (II): gồm những mỏ hoặc một phần mỏ từ lớn đến trung bình, có cấu trúc địa chất tương đối phức tạp, với các thân quặng có hình dạng tương đối đơn giản đến phức tạp; thân quặng dạng vỉa, thấu kính,...; chiều dày thân quặng tương đối ổn định đến không ổn định, hệ số biến đổi chiều dày theo công trình từ trên 40% đến 80%; hàm lượng các thành phần có ích chính phân bố từ tương đối đồng đều đến không đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng theo mẫu đơn từ trên 40% đến 100% và hệ số chứa quặng từ 0,6 đến 0,8;
c) Nhóm mỏ phức tạp (III): gồm những mỏ hoặc một phần mỏ từ nhỏ đến trung bình, có cấu trúc địa chất phức tạp với các thân quặng dạng vỉa, thấu kính, chuỗi thấu kính, dạng ổ, dạng cột, dạng ống,…; hình dạng các thân quặng rất phức tạp, chiều dày không ổn định, hệ số biến đổi chiều dày theo công trình từ trên 80% đến 100%; hàm lượng các thành phần có ích chính phân bố không đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng theo mẫu đơn từ trên 100% đến 150%; hệ số chứa quặng từ 0,4 đến 0,6;
d) Nhóm mỏ rất phức tạp (IV): gồm những mỏ hoặc một phần mỏ nhỏ, có cấu trúc địa chất rất phức tạp với các thân quặng kích thước nhỏ đến rất nhỏ, dạng mạch, mạng mạch, thấu kính, chuỗi thấu kính, dạng cột, dạng ổ...; hình dạng thân quặng rất phức tạp, chiều dày rất không ổn định, hệ số biến đổi chiều dày theo công trình trên 100%; hàm lượng các thành phần có ích chính biến đổi rất không đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng theo mẫu đơn trên 150%; hệ số chứa quặng dưới 0,4.
Điều 11. Phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản rắn
Phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản được xác định trên cơ sở:
1. Phân chia nhóm mỏ trong thăm dò khoáng sản theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
2. Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật trong thăm dò khoáng sản quy định tại các điều từ Điều 12 đến Điều 25 Thông tư này.
3. Mạng lưới các công trình thăm dò khoáng sản theo định hướng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 12. Nguyên tắc thực hiện công tác thăm dò khoáng sản
1. Thăm dò khoáng sản được thực hiện từ khái quát đến chi tiết; từ trên mặt xuống dưới sâu, mạng lưới công trình thăm dò khoáng sản từ thưa đến dày, đo vẽ bản đồ địa chất từ 1:1.000 đến 1:5.000 tùy theo loại khoáng sản và tỷ lệ phân bố thân khoáng trong diện tích và được quy định trong đề án thăm dò khoáng sản.
2. Thu thập đầy đủ các thông tin, số liệu, tài liệu địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa chất môi trường; điều kiện khai thác mỏ phục vụ cho việc đánh giá, lập dự án đầu tư khai thác khoáng sản và thiết kế mỏ.
3. Trình tự thăm dò khoáng sản được xây dựng trên cơ sở phù hợp với mức độ phức tạp về cấu trúc địa chất, quy mô trữ lượng và giá trị kinh tế mỏ.
Điều 13. Yêu cầu về công tác trắc địa
1. Tọa độ các điểm lưới khống chế, điểm đo công trình, điểm đo chi tiết trong đo đạc trực tiếp địa hình được đo, tính toán từ các điểm gốc tọa độ quốc gia Cấp “0”, hạng I, II, III trong hệ tọa độ VN2000, múi chiếu và kinh tuyến trục được quy định cụ thể trong thiết kế kỹ thuật. Độ cao các điểm lưới khống chế, điểm đo công trình, điểm đo chi tiết trong đo đạc trực tiếp địa hình được đo, tính toán từ các điểm gốc độ cao quốc gia hạng I, II, III và IV.
2. Khu vực thăm dò khoáng sản cần xây dựng tối thiểu 2 cấp lưới, lưới khống chế cơ sở và lưới khống chế đo vẽ. Lưới khống chế cơ sở được nối với ít nhất 02 điểm gốc là điểm tọa độ, độ cao quốc gia. Đo đạc lưới khống chế có thể sử dụng công nghệ GNSS tĩnh hoặc máy toàn đạc điện tử hoặc phương pháp hiện đại khác. Mật độ điểm, phương pháp đo, độ chính xác theo quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật về đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý đang có hiệu lực tại thời điểm áp dụng.
3. Thực hiện công tác đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ tương ứng theo yêu cầu của công tác thăm dò. Tỷ lệ bản đồ địa hình từ 1:1.000 đến 1:5.000, tùy thuộc vào cấu trúc địa chất, quy mô thân quặng và mức độ phức tạp của địa hình. Bản đồ được thành lập theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ địa hình. Biên tập bản đồ địa hình theo quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật về nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình đang có hiệu lực tại thời điểm áp dụng.
4. Xác định tọa độ, độ cao của các điểm công trình thăm dò, điểm khép góc khu vực thăm dò. Cơ sở để xác định là các điểm lưới khống chế và có thể sử dụng máy toàn đạc điện tử, máy kinh vĩ quang học để đo đạc. Độ chính xác điểm đo công trình có sai số không quá 1/3 khoảng cao đều cơ bản.
5. Các file số liệu đo và sổ đo đạc theo mẫu theo quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật về đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý đang có hiệu lực tại thời điểm áp dụng.
Điều 14. Yêu cầu về đo vẽ địa chất
1. Công tác đo vẽ địa chất trong thăm dò khoáng sản rắn thực hiện ở tỷ lệ 1:5.000 đến 1:1.000, tuỳ thuộc vào kích thước thân quặng và mức độ phức tạp về cấu trúc địa chất mỏ.
2. Bản đồ địa chất thể hiện cụ thể các đặc điểm về cấu tạo địa chất mỏ, đặc điểm phân bố của các thành tạo đá magma, trầm tích, các nếp uốn, các đứt gãy phá hủy kiến tạo, các đới đá biến đổi, đới khoáng hóa và các thân quặng trong phạm vi diện tích thăm dò; có cơ sở đánh giá về đặc điểm phân bố, điều kiện thành tạo thân quặng, mối quan hệ của thân quặng, đới khoáng hóa với đá vây quanh và các cấu trúc địa chất vây quanh.
Điều 15. Yêu cầu về lựa chọn và bố trí công trình thăm dò
1. Lựa chọn công trình thăm dò
a) Trong thăm dò khoáng sản rắn sử dụng các loại công trình khai đào (dọn vết lộ, hào, giếng, lò) và công trình khoan. Các công trình thăm dò được lựa chọn, xác định trong đề án thăm dò khoáng sản phù hợp với điều kiện thế nằm, chiều sâu phân bố, cấu tạo địa chất, hình thái, chiều dày của từng thân quặng và đặc tính của lớp phủ, đặc điểm ĐCTV - ĐCCT;
b) Tại các công trình tiến hành lấy mẫu chi tiết để xác định chất lượng, đặc điểm phân bố các loại khoáng sản theo mục tiêu của đề án và khoáng sản đi kèm (nếu có), chiều sâu phong hoá, đặc điểm cấu tạo đá vách, đá trụ của thân quặng;
c) Đối với các mỏ có cấu tạo địa chất rất phức tạp, để làm rõ điều kiện thế nằm, hình dạng, cấu tạo bên trong thân quặng dạng mạch, vỉa, thấu kính, chuỗi thấu kính, dạng ổ, dạng cột,.... cần sử dụng các công trình thăm dò như lò dọc vỉa hoặc xuyên vỉa, hạn chế sử dụng công trình khoan;
d) Công trình khoan đảm bảo yêu cầu theo quy định kỹ thuật công tác thi công công trình khoan trong điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản đang có hiệu lực tại thời điểm áp dụng;
đ) Các thân quặng có góc cắm lớn (≥ 550), cần áp dụng phương pháp khoan xiên hoặc khoan ngang tùy thuộc vào địa hình khu mỏ.
2. Bố trí công trình và lựa chọn mật độ mạng lưới thăm dò
a) Bố trí các công trình thăm dò bảo đảm đánh giá toàn diện các đặc điểm về cấu tạo địa chất, hình thái, kích thước, điều kiện thế nằm, mức độ ổn định về chiều dày và chất lượng của thân quặng;
b) Mạng lưới các công trình thăm dò khoáng sản rắn được định hướng theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Công trình thăm dò, công trình khai thác, vết lộ tự nhiên và nhân tạo có ở trong khu vực thăm dò được tiến hành mô tả, đo vẽ địa chất và thành lập tài liệu nguyên thuỷ kịp thời, đầy đủ và chính xác theo quy định hiện hành về thu thập tài liệu nguyên thuỷ trong thăm dò khoáng sản rắn và được đưa lên bản đồ tài liệu thực tế địa chất.
Điều 16. Yêu cầu về công tác mẫu
1. Công trình thăm dò gặp quặng, đới khoáng hóa chứa quặng được lấy mẫu chi tiết và có hệ thống để khoanh nối thân quặng và đánh giá chất lượng quặng đối với thành phần có ích chính, thành phần đi kèm. Vị trí lấy mẫu được thể hiện chi tiết trên tài liệu nguyên thủy.
2. Kích thước các loại mẫu dựa trên cơ sở đặc điểm phân bố thành phần vật chất bên trong thân quặng, đảm bảo độ tin cậy, đánh giá đầy đủ về thành phần chính, thành phần đi kèm (nếu có), thành phần có hại.
3. Nguyên tắc lấy mẫu
a) Đối với công trình gặp thân quặng, đới khoáng hóa chứa quặng mẫu được lấy liên tục đảm bảo đủ cơ sở để khoanh nối ranh giới thân quặng và lớp kẹp. Chiều dài mẫu rãnh được xác định bởi cấu tạo bên trong thân quặng; sự biến đổi thành phần vật chất; đặc điểm cấu tạo, kiến trúc, tính chất cơ lý của quặng;
b) Kết quả lấy mẫu của từng loại được thể hiện bằng hình ảnh;
c) Mẫu thử nghiệm công nghệ đảm bảo mang tính đại diện về thành phần hoá học, thành phần khoáng vật, tính chất cơ lý, độ hạt và những tính chất khác phù hợp với thành phần trung bình của từng loại quặng, thân quặng chính trong mỏ;
d) Mẫu thể trọng khối được lấy tối thiểu 03 mẫu cho từng loại quặng tự nhiên. Kèm theo mỗi mẫu thể trọng khối tiến hành lấy tối thiểu 03 mẫu thể trọng nhỏ và độ ẩm để phân tích kiểm tra, đối sánh. Thể tích của mẫu thể trọng khối dao động từ 0,5 đến 1m3. Đối với thân quặng cứng chắc hoặc có chiều dày mỏng, thân quặng dạng ẩn sâu không thể lấy được mẫu thể trọng khối thì thể trọng quặng được xác định bằng giá trị trung bình các mẫu thể trọng nhỏ và độ ẩm. Trong trường hợp này, mỗi thân quặng, loại quặng lấy tối thiểu 05 mẫu thể trọng nhỏ và độ ẩm.
Điều 17. Yêu cầu về công tác gia công mẫu
1. Toàn bộ mẫu cần gia công trước khi tiến hành rút gọn gửi phân tích được đập, nghiền đến cỡ hạt có kích thước nhỏ hơn 01mm. Việc gia công và rút gọn tiếp theo được thực hiện theo sơ đồ gia công phù hợp với từng mỏ quặng.
2. Chất lượng gia công mẫu được kiểm tra một cách có hệ thống ở tất cả các công đoạn và được kiểm tra sự tuân thủ sơ đồ gia công mẫu. Tất cả mẫu hoá cơ bản trước khi phân tích yêu cầu gia công đến cỡ hạt 0,074mm.
Điều 18. Yêu cầu về công tác phân tích mẫu
1. Kết quả phân tích mẫu đảm bảo xác định hàm lượng, dạng tồn tại của thành phần có ích chính và thành phần có ích đi kèm (nếu có), thành phần có hại.
a) Hàm lượng các thành phần chính và thành phần có ích đi kèm, thành phần có hại (nếu có) được xác định bằng phân tích hóa hoặc các phương pháp khác theo quy định đang có hiệu lực tại thời điểm áp dụng;
b) Mẫu phân tích hóa cơ bản phân tích các thành phần theo từng loại khoáng sản và được xác định trong nội dung đề án thăm dò. Phân tích hoá cơ bản thực hiện 100% số mẫu đã lấy tại công trình thăm dò. Các thành phần có hại và các thành phần khác xác định theo mẫu hóa nhóm, ít nhất bằng 10%, nhưng không nhỏ hơn 25 mẫu;
c) Mẫu hoá nhóm được lựa chọn từ mẫu lưu phân tích của các mẫu hóa cơ bản, đảm bảo đại diện cho các kiểu quặng tự nhiên hoặc các hạng quặng công nghiệp. Với mẫu nhóm, ngoài thành phần chính theo điểm b khoản 1 Điều này, phân tích bổ sung các thành phần đi kèm (nếu có) và thành phần có hại khác và được xác định trong nội dung đề án thăm dò;
d) Thành phần khoáng vật, các đặc điểm về cấu tạo, kiến trúc và các tính chất vật lý khác của quặng được đánh giá bằng các phương pháp thạch học, khoáng vật, vật lý, hóa học và các dạng phân tích khác;
đ) Công tác nghiên cứu mẫu công nghệ: mẫu công nghệ được nghiên cứu ở quy mô phòng thí nghiệm hoặc phòng thí nghiệm mở rộng (bán công nghiệp). Đối với loại quặng mới, quặng khó tuyển hoặc chưa có kinh nghiệm sản xuất công nghiệp, yêu cầu có chương trình đánh giá riêng ở quy mô phòng thí nghiệm mở rộng đến quy mô công nghiệp. Khối lượng và số lượng mẫu công nghệ được xác định trong đề án thăm dò. Kết quả nghiên cứu mẫu công nghệ đảm bảo đánh giá được thành phần vật chất quặng, chất lượng quặng, xác định các thông số kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của các công đoạn nghiền, tuyển, đề xuất được sơ đồ công nghệ nghiền, tuyển hợp lý để thu hồi đối với thành phần chính, thành phần có ích đi kèm (nếu có). Thành phần có hại và lĩnh vực sử dụng theo mục tiêu thăm dò khoáng sản; Đề án thăm dò bổ sung để nâng cấp trữ lượng và thăm dò xuống sâu, thăm dò mở rộng trong khu vực khoáng sản đã có nghiên cứu mẫu công nghệ hoặc trong các mỏ khoáng sản đã và đang khai thác có cùng đặc điểm về chất lượng và tính chất công nghệ thì tiến hành công tác thu thập, tổng hợp kết quả nghiên cứu mẫu công nghệ, tuyển tại mỏ và không yêu cầu lấy, thí nghiệm mẫu công nghệ.
Điều 19. Yêu cầu về công tác kiểm tra phân tích mẫu
1. Công tác kiểm tra phân tích mẫu được thực hiện thường xuyên và có hệ thống.
2. Kiểm soát chất lượng kết quả phân tích mẫu thực hiện theo quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật về kiểm soát chất lượng các kết quả phân tích mẫu địa chất khoáng sản đang có hiệu lực tại thời điểm áp dụng.
Điều 20. Yêu cầu về đánh giá địa chất thuỷ văn và địa chất công trình
1. Yêu cầu đánh giá địa chất thuỷ văn:
a) Thu thập tài liệu khí tượng thủy văn khu vực thăm dò tối thiểu trong 05 năm gần nhất;
b) Đánh giá, xác định được các tầng chứa nước chính, dòng và khối nước mặt có thể làm ngập lụt mỏ, đặc biệt ở phần mỏ có nhiều khả năng ngập lụt nhất để giải quyết vấn đề thoát nước, tháo khô mỏ;
c) Đối với các tầng chứa nước, xác định được chiều dày, thành phần thạch học, điều kiện cấp và thoát nước, xác định được quan hệ giữa các tầng chứa nước với nhau, quan hệ giữa nước mặt, nước dưới đất và các thông số địa chất thủy văn liên quan khác;
d) Nghiên cứu thành phần hóa học và vi sinh của nước, đánh giá khả năng ăn mòn bê tông, kim loại, hàm lượng các thành phần có ích, có hại trong nước; đánh giá ảnh hưởng của việc bơm thoát nước mỏ đến các công trình sử dụng nước dưới đất trong vùng, cũng như khả năng sử dụng nước sinh hoạt. Kiến nghị các giải pháp liên quan đến việc cấp, thoát nước và mức độ ảnh hưởng của việc tháo khô mỏ đến môi trường xung quanh.
2. Yêu cầu đánh giá địa chất công trình:
a) Xác định được các tính chất cơ lý của quặng, đá vây quanh và đất phủ trong điều kiện tự nhiên và trong điều kiện bão hoà nước; đặc điểm địa chất công trình của các tầng đất đá và tính dị hướng của chúng, thành phần đất đá, độ nứt nẻ, phá huỷ kiến tạo, karst, hiện tượng phá hủy trong đới phong hóa, các hiện tượng địa chất động lực công trình;
b) Đánh giá độ bền vững của các công trình mỏ và tính toán các thông số cơ bản, độ ổn định của công trình mỏ;
c) Toàn bộ các điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình và các yếu tố tự nhiên khác cần được đánh giá đáp ứng yêu cầu cơ bản cho lập dự án đầu tư khai thác và thiết kế mỏ. Trường hợp điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình cực kỳ phức tạp, yêu cầu có đề án điều tra, đánh giá chuyên ngành. Công tác đánh giá địa chất thủy văn, địa chất công trình thực hiện theo theo các quy định đang có tại thời điểm áp dụng.
Điều 21. Yêu cầu về công tác địa vật lý
1. Tùy theo từng loại hình khoáng sản, công tác địa vật lý được lựa chọn để hỗ trợ xác định sự có mặt của thân quặng, đới khoáng hóa chứa quặng trong mỏ và công trình thăm dò. Đối với diện tích thăm dò có mức độ nghiên cứu địa chất còn hạn chế, chưa xác định được đối tượng thăm dò, hoặc các thân quặng bị phủ cần lựa chọn các phương pháp đo địa vật lý mặt đất phù hợp với từng loại khoáng sản. Đối với khoáng sản than, mỏ kim loại cần lựa chọn các phương pháp thăm dò địa vật lý và địa vật lý lỗ khoan.
2. Phương pháp và khối lượng công tác thăm dò địa vật lý được thiết kế chi tiết trong đề án thăm dò phù hợp với đặc điểm từng đối tượng thăm dò.
Điều 22. Yêu cầu về đánh giá độ chứa khí mỏ
Đối với các mỏ khoáng sản than, thăm dò phóng xạ, thủy ngân, arsen và nhóm khoáng sản khác có mức độ phức tạp liên quan đến khí mỏ, yêu cầu tiến hành công tác đánh giá khí mỏ.
1. Yêu cầu về đánh giá độ chứa khí mỏ trong thăm dò khoáng sản:
a) Tùy theo từng loại hình khoáng sản, yêu cầu đánh giá độ chứa khí mỏ cả trong thân quặng và đá vây quanh; thu thập đầy đủ các số liệu về khí mỏ tại các công trình khai thác đang hoạt động kề cận;
b) Xác định thành phần và nguồn gốc khí mỏ;
c) Xác định quy luật phân bố các chất khí theo diện tích, chiều sâu địa tầng và hướng cắm của thân quặng; các yếu tố địa chất ảnh hưởng đến quy luật phân bố khí mỏ;
d) Xác định mức độ ảnh hưởng của các chất khí đến quá trình khai thác khoáng sản sau này;
đ) Đối với khoáng sản than yêu cầu đánh giá mức độ giàu khí làm cơ sở cho dự báo cấp khí mỏ. Khi có đủ các dữ liệu, cần tính trữ lượng khí trong vỉa than như là một loại khoáng sản có ích đi kèm.
2. Nhiệm vụ đánh giá độ chứa khí mỏ
a) Thu thập đầy đủ, chính xác các thông số về độ chứa khí tự nhiên của mỏ làm cơ sở cho nghiên cứu đầu tư xây dựng công trình mỏ và thiết kế khai thác mỏ;
b) Xác định đặc điểm về thành phần định tính khí thiên nhiên và phân đới khí;
c) Xác định chiều sâu bề mặt đới khí và độ chứa khí tự nhiên của các thân quặng chính trong mỏ;
d) Xác định ảnh hưởng của các yếu tố địa chất chủ yếu đối với sự phân bố các chất khí trong thân quặng và đá vây quanh, đặc biệt chú ý các tầng đá vây quanh có độ chứa khí lớn;
đ) Xác lập các quy luật cơ bản về sự thay đổi chiều sâu đới khí phong hoá, sự thay đổi hàm lượng các chất khí theo chiều sâu và sự phụ thuộc của các quy luật đó với các yếu tố địa chất. Nội dung, phương pháp nghiên cứu khí mỏ được xác định trong đề án.
Điều 23. Yêu cầu về đánh giá mức độ ô nhiễm và tác động môi trường trong hoạt động thăm dò khoáng sản
Trong quá trình thi công Đề án thăm dò khoáng sản, tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
1. Thu thập các dữ liệu về địa chất môi trường để dự báo và đánh giá các yếu tố chính tác động đến môi trường khi triển khai các hoạt động thăm dò khoáng sản.
2. Đánh giá các tai biến địa chất, các tác động tiêu cực đến môi trường do hoạt động thăm dò có thể gây ra và đề ra các giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu. Nội dung và mức độ đánh giá tác động môi trường trong thăm dò khoáng sản đã được đề cập trong Đề án thăm dò khoáng sản.
Điều 24. Yêu cầu về công tác đánh giá điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ
1. Đánh giá sơ bộ ranh giới khai trường, góc dốc sườn tầng, góc dốc bờ moong, hệ số và khối lượng bóc đất, đá thải đối với phương pháp khai thác lộ thiên; đánh giá sơ bộ áp lực đất đá ở vách, trụ và thân khoáng sản đối với phương pháp khai thác hầm lò.
2. Tính toán, dự báo lượng nước mưa, nước mặt và nước dưới đất chảy vào mỏ phục vụ khai thác lộ thiên; tổng lượng nước có thể chảy vào lò phục vụ khai thác hầm lò. Tính toán, dự báo góc dốc ổn định bờ moong khai thác phục vụ khai thác lộ thiên; áp lực của đất đá lên nóc lò, hông lò, đáy lò, thành giếng,... phục vụ khai thác hầm lò.
Điều 25. Yêu cầu về công tác xây dựng dữ liệu thăm dò dạng số và xử lý dữ liệu địa chất
Tài liệu nguyên thủy của công tác thăm dò khoáng sản được thành lập dưới dạng số, thể hiện đầy đủ thông tin theo quy định đang có hiệu lực tại thời điểm áp dụng.
Điều 26. Công tác tính trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn
1. Việc tính trữ lượng, tài nguyên khoáng sản rắn căn cứ vào chỉ tiêu tính trữ lượng được luận giải chi tiết trong báo cáo thăm dò khoáng sản cho từng mỏ. Việc luận giải chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản thực hiện theo mẫu báo cáo kèm theo Thông tư này.
2. Phương pháp tính trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn được lựa chọn đảm bảo phù hợp đặc điểm cấu trúc thân quặng cho từng mỏ. Áp dụng các phần mềm chuyên dụng để tính trữ lượng hoặc tính kiểm tra.
3. Trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn được thể hiện trên nền bình đồ tính trữ lượng; mặt cắt dọc thân quặng tính trữ lượng hoặc mô hình khối ở tỷ lệ 1:2.000 đến 1: 1.000, tuỳ theo quy mô, đặc điểm thân quặng và 1:5.000 đối với mỏ có diện tích thăm dò lớn. Kết quả tính trữ lượng được thể hiện theo từng thân quặng, cấp trữ lượng, cấp tài nguyên.
Điều 27. Yêu cầu về cấp trữ lượng cao nhất và tỷ lệ các cấp trữ lượng
1. Cấp trữ lượng cao nhất đối với mỏ nhóm I và II là cấp 121, đối với mỏ nhóm III và IV là cấp 122; trường hợp mỏ đã và đang khai thác, khi thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản hoặc thăm dò để đánh giá khoáng sản đi kèm, thăm dò xuống sâu và mở rộng, yêu cầu cấp trữ lượng thăm dò tối thiểu đạt cấp 122.
2. Tỷ lệ các cấp trữ lượng 121 và 122 do chủ đầu tư xác định trên cơ sở đặc điểm địa chất mỏ, khả năng tài chính, điều kiện kỹ thuật khai thác, công suất dự kiến khai thác và đảm bảo tỷ lệ trữ lượng cấp cao nhất trên tổng trữ lượng của mỏ tối thiểu 15% hoặc đủ thiết kế khai thác trong 3 đến 5 năm đầu và được thể hiện trong đề án thăm dò, báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.
Điều 28. Yêu cầu bổ sung kỹ thuật thăm dò cho một số khoáng sản
Đối với khoáng sản gồm: đất hiếm; vàng gốc; bauxit; đồng; thiếc sa khoáng, vàng sa khoáng và titan sa khoáng; than; apatit; đá cacbonat; đá sét; cát, sỏi lòng sông; đá ốp lát, đá mỹ nghệ áp dụng các yêu cầu quy định từ Điều 10 đến Điều 27 và áp dụng bổ sung các quy định theo Phụ lục III kèm theo Thông tư này.
Chương IV
PHÂN CẤP TRỮ LƯỢNG, TÀI NGUYÊN VÀ PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG THĂM DÒ NƯỚC KHOÁNG THIÊN NHIÊN, NƯỚC NÓNG THIÊN NHIÊN
Điều 29. Tên gọi nguồn nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên
1. Nguồn nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên được gọi tên theo thành phần hóa học (độ tổng khoáng hóa, hàm lượng nguyên tố hóa học, nhiệt độ, hợp chất hóa học) và có thể gọi tên theo địa danh hành chính nơi có nguồn nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên.
2. Trường hợp nguồn nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên có từ hai (02) chỉ số hàm lượng thành phần hóa học trở lên, được gọi tên theo thứ tự quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này. Ví dụ: nguồn nước khoáng thiên nhiên có độ tổng khoáng hóa ≥ 1500 mg/l và hàm lượng brom ≥ 5 mg/l được gọi là nước khoáng thiên nhiên khoáng hóa cao, brôm.
Điều 30. Phân loại nhóm mỏ nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên theo kết quả thăm dò
1. Căn cứ phân loại nhóm mỏ nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên theo kết quả thăm dò bao gồm:
a) Độ phức tạp về cấu trúc địa chất, điều kiện địa chất thủy văn;
b) Mức độ đồng nhất về tính thấm của đất, đá chứa nước và mức độ thay đổi các đặc tính thủy hóa hoặc thủy địa nhiệt của các tầng chứa nước;
c) Đặc điểm hệ thống dẫn nước, nguồn hình thành trữ lượng nước khoáng, nước nóng.
2. Mỏ nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên được chia làm ba (03) nhóm, bao gồm:
a) Nhóm mỏ đơn giản (gọi tắt là nhóm mỏ I);
b) Nhóm mỏ phức tạp (gọi tắt là nhóm mỏ II);
c) Nhóm mỏ rất phức tạp (gọi tắt là nhóm mỏ III).
3. Tiêu chí xác định nhóm mỏ I:
a) Các mỏ dạng vỉa trong các bồn nước ngầm có áp;
b) Điều kiện địa chất thủy văn đơn giản;
c) Tầng chứa nước có thế nằm ổn định, chiều dày được duy trì, tính thấm đồng nhất;
d) Không có sự pha trộn nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên với nguồn nước không phải là nước khoáng, nước nóng;
đ) Các yếu tố về độ tổng khoáng hóa, hàm lượng nguyên tố hóa học (nguyên tố vi lượng), nhiệt độ hoặc hợp chất hóa học được tích tụ và hình thành nguồn nước, với trữ lượng khai thác chủ yếu là trữ lượng tĩnh đàn hồi hoặc trữ lượng động tự nhiên.
4. Tiêu chí xác định nhóm mỏ II:
a) Một phần các mỏ dạng vỉa trong các bồn nước ngầm có áp, các mỏ thủy xâm nhập, các mỏ dạng khe nứt - mạch trong các cấu tạo địa chất có liên quan với các hệ thống phá hủy kiến tạo sâu, cũng như các mỏ trong vỏ phong hóa của đá kết tinh, đá biến chất và các trầm tích có tính thấm tương đối đồng nhất;
b) Điều kiện địa chất thủy văn phức tạp;
c) Tầng chứa nước bị phân cắt bởi các hệ thống đứt gãy;
d) Ranh giới giữa nguồn nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên và nguồn nước không phải là nước khoáng, nước nóng có hình dạng phức tạp trên bình đồ và trên mặt cắt của bản vẽ, bản đồ khu vực thăm dò. Quá trình khai thác có thể xảy ra sự xâm nhập của nguồn nước không phải là nước khoáng, nước nóng đến công trình thu nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên;
đ) Các yếu tố về độ tổng khoáng hóa, hàm lượng nguyên tố hóa học (nguyên tố vi lượng), nhiệt độ hoặc hợp chất hóa học được tích tụ và hình thành nguồn nước, với trữ lượng khai thác có thể là trữ lượng động tự nhiên và trữ lượng tĩnh đàn hồi.
5. Tiêu chí xác định nhóm mỏ III:
a) Các mỏ khe nứt - dạng mạch trong các cấu tạo địa chất và trong các khối đá kết tinh và đá biến chất liên quan với sự phân bố các hệ thống đứt gãy nông, các mỏ thủy xâm nhập trong các tầng nước ngầm gần mặt đất, cũng như các mỏ trong vỏ phong hóa đá biến chất và kết tinh có tính thấm dị hướng mạnh;
b) Điều kiện địa chất thủy văn rất phức tạp;
c) Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên phân bố cục bộ trong phạm vi các đới khe nứt kiến tạo, thường rất không đồng nhất trong không gian, hoặc trong đá có tính thấm không đồng nhất và được đặc trưng bởi sự phân bố rất hạn chế;
d) Ranh giới thủy hóa hoặc thủy địa nhiệt có thể bị thay đổi trong quá trình khai thác; đối với các mỏ nhỏ hiện tượng này có thể xảy ra cả trong quá trình thí nghiệm. Trong quá trình khai thác có thể xảy ra sự xâm nhập của nguồn nước không phải là nước khoáng, nước nóng đến công trình thu nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên;
đ) Các yếu tố về độ tổng khoáng hóa, hàm lượng nguyên tố hóa học (nguyên tố vi lượng), nhiệt độ hoặc hợp chất hóa học được tích tụ và hình thành nguồn nước, với trữ lượng khai thác chủ yếu là trữ lượng động tự nhiên.
Điều 31. Bảo vệ nguồn nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên trong hoạt động thăm dò
1. Tổ chức, cá nhân thăm dò nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên có trách nhiệm thiết lập vành đai bảo vệ nguồn nước trong quá trình tổ chức thi công đề án thăm dò.
2. Vành đai bảo vệ nguồn nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên được chia làm hai khu bảo hộ vệ sinh (khu vực bảo vệ nghiêm ngặt và khu vực bảo vệ sinh thái):
a) Khu vực bảo vệ nghiêm ngặt được xác lập ngay tại nơi lộ nước, cụ thể là phạm vi khu vực bố trí các lỗ khoan hoặc giếng thăm dò nước. Phạm vi khu vực bảo vệ nghiêm ngặt không nhỏ hơn năm mét (05m), tính từ miệng lỗ khoan, giếng thăm dò nước;
b) Khu vực bảo vệ sinh thái được xác định liền kề với khu vực bảo vệ nghiêm ngặt. Phạm vi khu vực bảo vệ sinh thái không nhỏ hơn mười mét (10m), tính từ mép ngoài của khu vực bảo vệ nghiêm ngặt.
3. Tổ chức, cá nhân thăm dò nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên lập phương án hoặc giải pháp bảo vệ nguồn nước trong phạm vi vành đai bảo vệ nguồn nước; xây dựng công trình kiên cố hoặc bán kiên cố, bảo vệ nguồn nước trong khu vực bảo vệ nghiêm ngặt.
Điều 32. Phân cấp trữ lượng và cấp tài nguyên dự tính
1. Cơ sở phân cấp trữ lượng và cấp tài nguyên dự tính:
a) Cấu tạo địa chất, điều kiện địa chất thủy văn và thủy địa nhiệt của mỏ;
b) Chất lượng nước;
c) Điều kiện khai thác bao gồm: hệ thống khai thác, mức độ ổn định của lưu lượng và mực nước trong các lỗ khoan, sự ăn mòn, mức độ lắng muối và tính liên tục trong khai thác nước.
2. Trữ lượng và tài nguyên dự tính nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên được chia thành các cấp như sau:
a) Cấp trữ lượng gồm: trữ lượng khai thác cấp A, trữ lượng thăm dò cấp B;
b) Cấp tài nguyên dự tính gồm: tài nguyên dự tính cấp C1, tài nguyên dự tính cấp C2.
3. Cơ sở đánh giá trữ lượng khai thác cấp A là kết quả khai thác nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đã xác định chắc chắn điều kiện thế nằm, cấu tạo và thành phần thạch học của đất, đá chứa nước, sự thay đổi của chúng theo diện tích và mặt cắt, tính thấm của đá chứa nước.
4. Cơ sở đánh giá trữ lượng thăm dò cấp B là kết quả thăm dò nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đã xác định chắc chắn điều kiện thế nằm, cấu tạo và thành phần thạch học của đất, đá chứa nước, tính thấm của đá chứa nước và điều kiện cung cấp của tầng chứa nước.
5. Cơ sở đánh giá tài nguyên dự tính cấp C1 là kết quả thăm dò nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên hoặc kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản đã xác định tương đối chắc chắn điều kiện thế nằm, cấu tạo và thành phần thạch học của đất, đá chứa nước, tính thấm của đá chứa nước và điều kiện cung cấp của tầng chứa nước hoặc kề cận với khu vực có trữ lượng cấp B.
6. Cơ sở đánh giá tài nguyên dự tính cấp C2 là kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản đã xác định bằng thí nghiệm trong tầng chứa nước tại các điểm đơn lẻ, hoặc lấy tương tự theo các khu vực đã thăm dò.
Điều 33. Phương pháp, khối lượng thăm dò đánh giá trữ lượng khai thác cấp A
1. Yêu cầu về đánh giá địa chất, địa chất thủy văn:
a) Xác định rõ cấu tạo địa chất tầng chứa nước khoáng, sự phân bố và chiều dày các lớp cách nước, vai trò địa chất thủy văn của các đới phá hủy đứt gãy;
b) Xác định được giá trị áp lực của các tầng chứa nước; điều kiện cung cấp của tầng chứa nước và khả năng phục hồi trữ lượng khai thác;
c) Xác định được ranh giới các tầng chứa nước, vị trí các hồ chứa nước và các dòng chảy trên mặt, mức độ quan hệ thủy lực giữa chúng với nước khoáng, nước nóng; sự phân bố của miền thoát nước khoáng, nước nóng trên bản đồ và mặt cắt, trong trường hợp mỏ đơn giản, gồm cả vị trí miền cung cấp;
d) Xác định quan hệ giữa tầng chứa nước với các tầng bên trên và bên dưới; quan hệ thủy lực giữa nước khoáng, nước nóng với nước của các tầng chứa nước khác và nước mặt;
đ) Quan trắc động thái nước tối thiểu năm (05) năm thủy văn;
e) Xác định được các nguồn hình thành trữ lượng khai thác và đánh giá định lượng các nguồn đó.
2. Yêu cầu về đánh giá chất lượng nước.
Chất lượng nước được xác định thông qua việc lấy mẫu, phân tích chính xác và toàn diện đối với tất cả các chỉ tiêu về thành phần hóa, lý, sinh học và phóng xạ; kết quả phân tích, đánh giá đảm bảo xác định chất lượng nước ổn định theo thời gian trong giới hạn cho phép; sai lệch về các chỉ số của các thành phần lý, hóa, sinh học và phóng xạ tối đa là mười phần trăm (10%) so với giá trị trung bình của ba mẫu kết quả phân tích ban đầu ở giai đoạn thăm dò.
3. Yêu cầu về đánh giá trữ lượng nước:
a) Trữ lượng khai thác cấp A được tính toán, xác định trong phạm vi các công trình khai thác và bằng tổng lưu lượng thực tế của các lỗ khoan khai thác;
b) Trữ lượng khai thác cấp A được xác định bằng lưu lượng nhỏ nhất trong ngày của các điểm lộ nước theo tài liệu quan trắc trong chu kỳ nhiều năm (tối thiểu năm (05) năm), nếu khai thác bằng công trình tự chảy hoặc theo lưu lượng trung bình của chính các mạch đó.
Điều 34. Phương pháp, khối lượng thăm dò đánh giá trữ lượng thăm dò cấp B
1. Yêu cầu về đánh giá địa chất, địa chất thủy văn
a) Xác định được cấu tạo địa chất tầng chứa nước khoáng;
b) Xác định được quan hệ thủy lực giữa nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên với nước trong các tầng khác và nước mặt;
c) Xác định gần đúng nguồn hình thành trữ lượng khai thác nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên;
d) Quan trắc động thái nước tối thiểu một (01) năm thủy văn.
2. Yêu cầu đánh giá chất lượng nước
a) Chất lượng nước được xác định thông qua việc lấy mẫu, phân tích chính xác và toàn diện đối với tất cả các chỉ tiêu về thành phần hóa, lý, sinh học và phóng xạ; kết quả phân tích, đánh giá đảm bảo xác định rõ chất lượng nước ổn định theo thời gian trong giới hạn cho phép; sai lệch về chỉ số của các thành phần lý, hóa, sinh học và phóng xạ tối đa là hai mươi phần trăm (20%) so với giá trị trung bình của ba mẫu kết quả phân tích ban đầu ở giai đoạn thăm dò;
b) Trước, trong và sau mỗi lần hút nước thí nghiệm; hút nước khai thác - thí nghiệm yêu cầu tiến hành lấy và phân tích mẫu toàn diện, bao gồm: mẫu nước nguồn, mẫu vi lượng, mẫu hóa, mẫu vi sinh, mẫu vật lý, mẫu phóng xạ.
3. Yêu cầu về đánh giá trữ lượng nước
a) Trữ lượng khai thác nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên thông thường được đánh giá bằng phương pháp thủy lực. Đối với các mỏ thuộc nhóm I thì được đánh giá kết hợp bằng phương pháp thủy lực và thủy động lực;
b) Trữ lượng thăm dò cấp B được tính toán, xác định bằng lưu lượng thực tế của các lỗ khoan đơn (đối với công trình thu nước đơn) hoặc tổng lưu lượng của nhóm các lỗ khoan (đối với công trình thu nước nhóm). Trường hợp thí nghiệm đồng thời bằng cách hút nước thí nghiệm hoặc hút nước khai thác - thí nghiệm đạt động thái ổn định về thủy động lực, thủy hóa, khí và nhiệt độ. Đối với nhóm mỏ I thời gian hút nước khai thác - thí nghiệm liên tục tối thiểu ba (03) tháng; đối với nhóm mỏ II tối thiểu sáu (06) tháng, đối với nhóm mỏ III tối thiểu mười hai (12) tháng;
c) Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên xuất lộ tự chảy trên mặt đất, trữ lượng thăm dò cấp B được tính toán, xác định bằng lưu lượng tối thiểu hàng ngày của các điểm lộ nước trong chu kỳ quan trắc một (01) năm. Trường hợp khai thác bằng công trình dạng tự chảy thì tính toán, xác định theo lưu lượng trung bình của chính các điểm lộ đó.
Điều 35. Phương pháp, khối lượng thăm dò đánh giá tài nguyên dự tính cấp C1
1. Yêu cầu về đánh giá địa chất, địa chất thủy văn
a) Xác định sơ bộ cấu tạo địa chất tầng chứa nước khoáng, quan hệ thủy lực giữa nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên với nước trong các tầng khác và nước mặt;
b) Các nguồn hình thành nước được xác định sơ bộ theo tài liệu địa chất, địa chất thủy văn tổng hợp, hoặc theo tương tự với các mỏ đang khai thác hoặc đã thăm dò.
2. Yêu cầu về đánh giá chất lượng nước
a) Chất lượng nước được xác định thông qua việc lấy mẫu, phân tích tương đối chính xác và toàn diện đối với tất cả các chỉ tiêu về thành phần hóa, lý, sinh học và phóng xạ để xác định về nguyên tắc khả năng sử dụng nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên theo yêu cầu và mục tiêu;
b) Khả năng thay đổi chất lượng nước khi khai thác được đánh giá sơ bộ trên cơ sở phân tích điều kiện địa chất, địa chất thủy văn tổng hợp;
c) Sau mỗi lần hút nước thí nghiệm yêu cầu lấy và phân tích mẫu toàn diện, bao gồm: mẫu nước nguồn, mẫu vi lượng, mẫu hóa, mẫu sinh hóa, mẫu vật lý, mẫu phóng xạ để xác định chất lượng nước.
3. Yêu cầu về đánh giá tài nguyên dự tính
a) Ngoại suy hai (02) lần giá trị lưu lượng thực tế của các lỗ khoan thí nghiệm đối với nhóm mỏ I, có tính đến trị số hạ thấp mực nước cho phép. Giới hạn ngoại suy được luận chứng trên cơ sở chất lượng nước ổn định trong suốt thời gian tính toán khai thác;
b) Lưu lượng thực tế của các lỗ khoan đơn hoặc tổng lưu lượng của nhóm các lỗ khoan can nhiễu được xác định qua hút nước thí nghiệm trong điều kiện động thái thủy động lực, thủy hóa, khí và nhiệt độ ổn định trong thời gian tối thiểu một (01) tháng đối với nhóm mỏ II, tối thiểu ba (03) tháng đối với nhóm mỏ III;
c) Lưu lượng thực tế các lỗ khoan thăm dò không đạt điều kiện để xếp trữ lượng cấp B;
d) Lưu lượng tối thiểu các điểm lộ nước xác định theo tài liệu đo định kỳ vào mùa khô với điều kiện chất lượng nước đảm bảo đạt yêu cầu trong cả mùa mưa.
Điều 36. Phương pháp, khối lượng thăm dò đánh giá tài nguyên dự tính cấp C2
1. Yêu cầu về đánh giá địa chất, địa chất thủy văn
a) Dự tính sơ bộ quan hệ thủy lực giữa nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên với nước trong các tầng khác và nước mặt;
b) Các nguồn hình thành nước được đánh giá sơ bộ theo tài liệu điều tra địa chất, địa chất thủy văn, hoặc theo tương tự với các mỏ đã thăm dò.
2. Yêu cầu về đánh giá chất lượng nước
Chất lượng nước được xác định thông qua việc lấy mẫu, phân tích một cách sơ bộ đối với tất cả các chỉ tiêu về thành phần hóa, lý, sinh học và phóng xạ và được xác định bằng các mẫu lấy tại các điểm đơn lẻ của tầng chứa nước, hoặc tương tự với các khu đã được thăm dò, đánh giá của chính tầng chứa nước đó.
3. Yêu cầu về đánh giá tài nguyên dự tính
a) Tài nguyên dự tính được tính toán, xác định trong phạm vi các cấu tạo và phức hệ đá chứa nước thuận lợi đã được điều tra;
b) Tài nguyên dự tính cấp C2 được xác định bằng lưu lượng thực tế của lỗ khoan đơn hoặc tổng lưu lượng của nhóm các lỗ khoan bơm nước ngắn ngày trong điều kiện động thái ổn định, ứng với tất cả các nhóm mỏ theo mức độ phức tạp như sau: ngoại suy trong phạm vi hai (02) hoặc ba (03) lần lưu lượng thực tế ứng với nhóm mỏ I và nhóm mỏ II tại các lỗ khoan thí nghiệm; lưu lượng tính toán của các lỗ khoan dự kiến trên diện tích tiếp giáp với khu có các công trình khai thác nước đang hoạt động hoặc được thăm dò đối với nhóm mỏ I;
c) Tài nguyên dự tính cấp C2 bằng lưu lượng thực tế của các lỗ khoan thăm dò không đạt điều kiện cấp C1;
d) Tài nguyên dự tính cấp C2 bằng lưu lượng tự chảy tối thiểu của điểm lộ nước xác định bằng cách đo không theo định kỳ.
Điều 37. Trữ lượng nguồn nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên được cấp phép khai thác
Trữ lượng nguồn nước khoáng thiên nhiên, nước nóng được cấp Giấy phép khai thác là trữ lượng khai thác cấp A hoặc trữ lượng thăm dò cấp B.
Chương V
ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN; BÁO CÁO KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, THĂM DÒ BỔ SUNG
Điều 38. Nội dung đề án thăm dò khoáng sản
1. Việc lập đề án thăm dò khoáng sản căn cứ vào kết quả điều tra địa chất về khoáng sản bao gồm: Tài liệu khảo sát, tài liệu địa chất của các giai đoạn trước làm cơ sở cho việc lựa chọn diện tích và đối tượng khoáng sản cần thăm dò hoặc kết quả khảo sát, lấy mẫu để khoanh định diện tích lập đề án thăm dò khoáng sản do tổ chức, cá nhân thực hiện.
2. Đề án thăm dò khoáng sản bao gồm: Phần thuyết minh, các phụ lục và bản vẽ kỹ thuật kèm theo.
3. Phần thuyết minh của đề án thăm dò khoáng sản có các nội dung chính theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Địa chất và khoáng sản.
Điều 39. Nội dung đề án thăm dò bổ sung
1. Thăm dò bổ sung được thực hiện để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản chính hoặc xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm (nếu có) trong diện tích khu vực khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản.
2. Việc lập đề án thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản căn cứ vào kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, kết quả thăm dò khoáng sản bao gồm: Tài liệu khảo sát, tài liệu địa chất, tài liệu thăm dò của các giai đoạn trước; kết quả hoạt động khai thác khoáng sản do tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thực hiện làm cơ sở cho lựa chọn diện tích và đối tượng thăm dò bổ sung để nâng cấp trữ lượng khoáng sản chính hoặc xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm (nếu có).
3. Đề án thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản bao gồm: Phần thuyết minh, các phụ lục và bản vẽ kỹ thuật kèm theo.
4. Phần thuyết minh của đề án thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản bao gồm các nội dung chính sau đây:
a) Đánh giá hiện trạng, kết quả khai thác khoáng sản tại khu vực thăm dò bổ sung;
b) Đánh giá khối lượng đã thi công thăm dò ở mỏ;
c) Phương pháp, khối lượng công tác thăm dò phù hợp để xác định được trữ lượng, chất lượng khoáng sản, điều kiện khai thác, khả năng chế biến và sử dụng đối tượng khoáng sản cần thăm dò bổ sung;
d) Giải pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thăm dò bổ sung;
đ) Phương pháp tính trữ lượng khoáng sản;
e) Giải pháp tổ chức thi công, tiến độ thực hiện đề án thăm dò bổ sung;
g) Dự toán chi phí thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản được lập theo bộ đơn giá các công trình địa chất và các bộ đơn giá khác có liên quan do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định;
f) Thời gian thực hiện đề án thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản.
Điều 40. Nội dung báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung
1. Việc lập báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản căn cứ vào kết quả thực hiện đề án thăm dò khoáng sản kèm theo Giấy phép thăm dò khoáng sản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp.
2. Việc lập báo cáo kết quả thăm dò bổ sung căn cứ vào kết quả thi công đề án thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản theo văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền cấp loại giấy phép khai thác khoáng sản đó.
3. Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung bao gồm: Bản thuyết minh, các phụ lục và bản vẽ kỹ thuật kèm theo.
4. Phần thuyết minh của báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung đối với khoáng sản rắn bao gồm các nội dung chính sau đây:
a) Đặc điểm cấu tạo địa chất của khu vực thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung khoáng sản;
b) Kết quả thực hiện công tác thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung: khối lượng thực hiện, các sản phẩm của từng phương pháp;
c) Đặc điểm chất lượng và tính chất công nghệ của khoáng sản;
d) Đặc điểm địa chất thủy văn, địa chất công trình khu vực thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung;
đ) Đánh giá điều kiện khai thác mỏ;
e) Chỉ tiêu dùng để tính trữ lượng khoáng sản, phương pháp tính trữ lượng khoáng sản và kết quả tính trữ lượng khoáng sản.
5. Phần thuyết minh của báo cáo kết quả thăm dò nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên bao gồm các nội dung chính sau đây:
a) Đặc điểm cấu tạo địa chất của khu vực thăm dò nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên;
b) Kết quả thực hiện công tác thăm dò nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên;
c) Đặc điểm địa chất thủy văn khu vực thăm dò nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên;
d) Đánh giá chất lượng nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên tại lỗ khoan thăm dò;
đ) Kết quả tính toán trữ lượng khai thác nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên tại lỗ khoan thăm dò;
e) Kiến nghị về khai thác, chế biến, sử dụng và bảo vệ chất lượng nguồn nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên tại khu vực thăm dò.
Điều 41. Mẫu đề án thăm dò khoáng sản, báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung
1. Đề án thăm dò khoáng sản được lập theo mẫu số 01 của Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đề án thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản được lập theo mẫu số 02 của Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản đối với các loại khoáng sản rắn trong hồ sơ đề nghị công nhận báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung được lập theo mẫu số 03 của Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Báo cáo kết quả thăm dò, thăm dò bổ sung đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên trong hồ sơ đề nghị công nhận báo cáo kết quả thăm dò, thăm dò bổ sung được lập theo mẫu số 04 của Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 42. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, chấm dứt hiệu lực thi hành các quyết định và thông tư sau đây:
a) Quyết định số 25/2007/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên than;
b) Quyết định số 26/2007/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên đá carbonat;
c) Quyết định số 27/2007/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên các mỏ bauxit;
d) Quyết định số 14/2008/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên các mỏ sa khoáng thiếc, vàng và titan;
đ) Thông tư số 22/2009/TT-BTNMT ngày 11 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên các mỏ đá sét;
e) Thông tư số 33/2010/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên các mỏ quặng sắt;
g) Thông tư số 52/2014/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về phân cấp trữ lượng và cấp tài nguyên nước khoáng, nước nóng thiên nhiên;
h) Thông tư số 03/2015/TT-BTNMT ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thăm dò và phân cấp trữ lượng, cấp tài nguyên khoáng sản vàng gốc;
i) Thông tư số 04/2015/TT-BTNMT ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thăm dò và phân cấp trữ lượng, cấp tài nguyên khoáng sản chì, kẽm;
k) Thông tư số 73/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản đồng;
l) Thông tư số 74/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản apatit;
m) Thông tư số 01/2016/TT-BTNMT ngày 13 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về công tác thăm dò cát, sỏi lòng sông và đất, đá làm vật liệu san lấp;
n) Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản; mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản;
o) Thông tư số 60/2017/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn;
p) Thông tư số 05/2020/TT-BTNMT ngày 31 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về thăm dò, đánh giá trữ lượng đá khối sử dụng làm ốp lát và mỹ nghệ;
q) Thông tư số 02/2024/TT-BTNMT ngày 22 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2016/TT-BTNMT ngày 13 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật về công tác thăm dò cát, sỏi lòng sông và đất, đá làm vật liệu san lấp;
r) Điều 7 nội dung thăm dò khoáng sản đất hiếm và Chương III thăm dò khoáng sản đất hiếm tại các Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36, Điều 37, Điều 38, Điều 39, Điều 40, Điều 41, Điều 42, Điều 43, Điều 44, Điều 45, Điều 46, Điều 47, Điều 48, Điều 49 và Phụ lục III, Phụ lục IV, Thông tư số 21/2024/TT-BTNMT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định nội dung kỹ thuật của công tác điều tra, đánh giá tài nguyên và thăm dò khoáng sản đất hiếm phần đất liền.
Điều 43. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đề án thăm dò khoáng sản kèm theo giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép; đề án thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản chính hoặc xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm (nếu có) cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực và còn thời hạn giấy phép thì tiếp tục thực hiện theo các quy định tại thời điểm cấp phép thăm dò, thăm dò bổ sung khoáng sản.
2. Đề án thăm dò khoáng sản đã được tiếp nhận hồ sơ cấp phép thăm dò khoáng sản, đang thực hiện thủ tục thẩm định đề án thăm dò khoáng sản nhưng chưa được thẩm định để cấp giấy phép thăm dò khoáng sản; đề án thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản chính hoặc xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm (nếu có) trong khu vực được phép khai thác khoáng sản đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tổ chức, cá nhân được quyền lựa chọn tiếp tục thực hiện theo các quy định tại thời điểm nộp hồ sơ; nội dung thẩm định đề án thăm dò khoáng sản, đề án thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản chính hoặc xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm (nếu có) và hoàn thiện đề án thăm dò sau khi thẩm định thực hiện theo quy định của Thông tư này mà không phải lập lại đề án thăm dò.
3. Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, báo cáo kết quả thăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản đã được tiếp nhận hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản mà đang trong quá trình kiểm tra, thẩm định và trình Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia phê duyệt thì được tiếp tục thực hiện mà không phải lập lại báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, báo cáo kết quả thăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản. Nội dung hoàn thiện báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, báo cáo kết quả thăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản được thực hiện theo các quy định có liên quan của Thông tư này.
Điều 44. Tổ chức thực hiện
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện Thông tư này tại địa phương.
3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có những vấn đề khó khăn, bất cập, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động thăm dò khoáng sản có trách nhiệm phản ánh đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường qua Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam để kịp thời giải quyết, xử lý theo quy định./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!