- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 37/2025/TT-BNNMT quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép thăm dò khoáng sản
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 37/2025/TT-BNNMT | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Trần Quý Kiên |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
02/07/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường, Khoáng sản, Công nghiệp, Than |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 37/2025/TT-BNNMT
Quy định mẫu báo cáo và giấy phép trong thăm dò khoáng sản từ 02/7/2025
Ngày 02/07/2025, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Thông tư 37/2025/TT-BNNMT quy định về mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản. Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Thông tư này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản, cũng như các tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến thăm dò khoáng sản.
- Mẫu văn bản đề nghị trong hồ sơ thăm dò khoáng sản
Thông tư quy định các mẫu văn bản đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, và chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản. Các mẫu này được quy định từ Mẫu số 01 đến Mẫu số 08 trong Phụ lục I kèm theo Thông tư.
- Mẫu bản đồ trong hồ sơ thăm dò khoáng sản
Bản đồ trong hồ sơ thăm dò khoáng sản phải được lập theo Mẫu số 09 của Phụ lục II. Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, bản đồ sử dụng hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục trung ương, múi chiếu 6 độ. Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bản đồ sử dụng hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục và múi chiếu địa phương.
- Mẫu giấy phép và quyết định về thăm dò khoáng sản
Thông tư quy định các mẫu giấy phép và quyết định liên quan đến thăm dò khoáng sản, bao gồm cấp mới, gia hạn, cấp lại, chuyển nhượng, điều chỉnh, trả lại và thu hồi giấy phép. Các mẫu này được quy định từ Mẫu số 10 đến Mẫu số 26 trong Phụ lục III.
- Văn bản thông báo kế hoạch thăm dò khoáng sản
Các văn bản thông báo kế hoạch thăm dò khoáng sản, khảo sát, lấy mẫu trên mặt đất và thi công bổ sung được quy định từ Mẫu số 27 đến Mẫu số 30 trong Phụ lục IV.
- Mẫu báo cáo kết quả hoạt động thăm dò khoáng sản
Báo cáo định kỳ và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản được lập theo các mẫu từ Mẫu số 31 đến Mẫu số 34 trong Phụ lục V. Báo cáo định kỳ phải được nộp trước ngày 15 tháng 02 của năm liền kề sau năm báo cáo.
Thông tư này thay thế các Thông tư số 17/2012/TT-BTNMT, 45/2016/TT-BTNMT và 51/2017/TT-BTNMT, chấm dứt hiệu lực của các văn bản này kể từ ngày Thông tư 37/2025/TT-BNNMT có hiệu lực.
Xem chi tiết Thông tư 37/2025/TT-BNNMT có hiệu lực kể từ ngày 02/07/2025
Tải Thông tư 37/2025/TT-BNNMT
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định
trong hoạt động thăm dò khoáng sản
Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép, quyết định trong hồ sơ giải quyết thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản; thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản và mẫu báo cáo, tài liệu liên quan đến thực hiện công tác thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung. Không quy định đối với mẫu đề án thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung; mẫu báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung và thành phần hồ sơ: cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản; thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản;
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản; cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến các nội dung quy định tại Điều 1 của Thông tư này.
Chương II
MẪU BÁO CÁO, TÀI LIỆU, GIẤY PHÉP, QUYẾT ĐỊNH TRONG HỒ SƠ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN; MẪU BÁO CÁO, TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN THỰC HIỆN CÔNG TÁC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, THĂM DÒ BỔ SUNG
Điều 3. Mẫu văn bản đề nghị trong hồ sơ về thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung
1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản được lập theo Mẫu số 01 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản được lập theo Mẫu số 02 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản được lập theo Mẫu số 03 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản được lập theo Mẫu số 04 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Văn bản đề nghị trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản được lập theo Mẫu số 05 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Văn bản đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản được lập theo Mẫu số 06 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Văn bản đề nghị thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản chính/ xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm được lập theo Mẫu số 07 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
8. Văn bản đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung được lập theo Mẫu số 08 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Mẫu bản đồ trong hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung
1. Bản đồ được lập theo Mẫu số 09 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, bản đồ được lập theo hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục trung ương, múi chiếu 6 độ; đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bản đồ được lập theo hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục và múi chiếu địa phương.
Điều 5. Mẫu giấy phép, quyết định về thăm dò khoáng sản
1. Giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lập theo Mẫu số 10 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo Mẫu số 11 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Giấy phép thăm dò khoáng sản (gia hạn) thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lập theo Mẫu số 12 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Giấy phép thăm dò khoáng sản (gia hạn) thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo Mẫu số 13 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Giấy phép thăm dò khoáng sản (cấp lại) thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lập theo Mẫu số 14 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Giấy phép thăm dò khoáng sản (cấp lại) thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo Mẫu số 15 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Giấy phép thăm dò khoáng sản (chuyển nhượng) thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lập theo Mẫu số 16 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
8. Giấy phép thăm dò khoáng sản (chuyển nhượng) thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo Mẫu số 17 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
9. Quyết định điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lập theo Mẫu số 18 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
10. Quyết định điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo Mẫu số 19 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
11. Quyết định cho phép trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lập theo Mẫu số 20 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
12. Quyết định cho phép trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo Mẫu số 21 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
13. Quyết định thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lập theo Mẫu số 22 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
14. Quyết định thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo Mẫu số 23 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
15. Quyết định công nhận báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung đối với các loại khoáng sản rắn thuộc thẩm quyền công nhận của Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia được lập theo Mẫu số 24 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
16. Quyết định công nhận báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung đối với các loại khoáng sản rắn thuộc thẩm quyền công nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo Mẫu số 25 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
17. Quyết định công nhận báo cáo kết quả thăm dò, thăm dò bổ sung đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên được lập theo Mẫu số 26 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Văn bản thông báo kế hoạch khảo sát lấy mẫu trên mặt đất, kế hoạch thăm dò khoáng sản
1. Văn bản thông báo kế hoạch thăm dò khoáng sản được lập theo Mẫu số 27 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Văn bản thông báo kế hoạch khảo sát, lấy mẫu trên mặt đất để lập đề án thăm dò khoáng sản được lập theo Mẫu số 28 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Văn bản Thông báo kế hoạch thi công bổ sung khối lượng công tác thăm dò khoáng sản (áp dụng trong trường hợp phải bổ sung công trình thăm dò theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận trữ lượng khoáng sản) được lập theo Mẫu số 29 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Kế hoạch thi công bổ sung khối lượng công tác thăm dò khoáng sản (áp dụng trong trường hợp phải bổ sung công trình thăm dò theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận trữ lượng khoáng sản) được lập theo Mẫu số 30 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 7. Mẫu báo cáo kết quả hoạt động thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung và chế độ báo cáo định kỳ kết quả hoạt động thăm dò khoáng sản
1. Báo cáo định kỳ kết quả hoạt động thăm dò khoáng sản được lập và nộp trước ngày 15 tháng 02 của năm liền kề sau năm báo cáo, kỳ báo cáo là năm (từ 01 tháng 01 đến 31 tháng 12), đối với các giấy phép thăm dò có thời hạn dưới 12 tháng, thời điểm báo cáo là thời điểm kết thúc thời hạn của giấy phép thăm dò. Báo cáo định kỳ kết quả hoạt động thăm dò khoáng sản được lập theo Mẫu số 31 của Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này
2. Báo cáo kết quả thăm dò và kế hoạch thăm dò tiếp theo trong hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản được lập theo Mẫu số 32 của Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Báo cáo đề xuất thăm dò xuống sâu và mở rộng của tổ chức, cá nhân đang khai thác khoáng sản hợp pháp được lập theo Mẫu số 33 của Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Văn bản đề nghị chấp thuận nội dung điều chỉnh đề án thăm dò khoáng sản được lập theo Mẫu số 34 của Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, chấm dứt hiệu lực thi hành các Thông tư sau đây:
a) Thông tư số 17/2012/TT-BTNMT ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về điều kiện của tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản;
b) Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản;
c) Thông tư số 51/2017/TT-BTNMT ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 quy định về Đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản.
Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp
1. Văn bản trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đã nộp trước ngày Thông này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các biểu mẫu quy định tại thời điểm nộp hồ sơ.
2. Văn bản trong hồ sơ đề nghị công nhận trữ lượng khoáng sản được nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo biểu mẫu quy định tại thời điểm nộp hồ sơ.
Điều 10. Tổ chức thực hiện
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương triển khai thực hiện Thông tư này tại địa phương.
3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!