Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 38/2026/QĐ-CTUBND Quảng Ninh quản lý hòa giải viên lao động

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 14/05/2026 11:49 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 38/2026/QĐ-CTUBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thị Hạnh
Trích yếu: Ban hành Quy chế quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 38/2026/QĐ-CTUBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 38/2026/QĐ-CTUBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 38/2026/QĐ-CTUBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 38/2026/QĐ-CTUBND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________

Số: 38/2026/QĐ-CTUBND

 

Quảng Ninh, ngày 08 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Bộ Luật Lao động số 45/2019/QH14;

Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

Căn cứ Nghị định số 129/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 231/TTr-SNV ngày 27 tháng 4 năm 2026; Báo cáo thẩm định số 136/BC-STP ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Sở Tư pháp;

Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Ban hành Quy chế quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Đang theo dõi

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2026.

Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế.

Đang theo dõi

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu; các hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Bộ Nội vụ;

- Bộ Tư pháp;

- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;

- Đảng ủy UBND tỉnh;

- Chủ tịch UBND tỉnh;

- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- Văn phòng Tỉnh ủy; Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Trung tâm thông tin – Văn phòng UBND;

- V0,1,2,3,4; các chuyên viên NCTH;

- Lưu: VT,VX2.

QĐ47

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Thị Hạnh

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________

QUY CHẾ

Quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

(Kèm theo Quyết định số: 38 /2026/QĐ-CTUBND)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về quản lý hòa giải viên lao

động trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Đang theo dõi

2. Đối tượng áp dụng:

Đang theo dõi

a) Hòa giải viên lao động được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm;

Đang theo dõi

b) Sở Nội vụ;

Đang theo dõi

c) Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu;

Đang theo dõi

d) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 2. Nguyên tắc quản lý

Đang theo dõi

1. Quản lý thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh Quảng Ninh.

Đang theo dõi

2. Thực hiện phân cấp gắn với chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị để bảo đảm tính chủ động thực hiện nhiệm vụ.

Đang theo dõi

3. Bảo đảm công khai, minh bạch, nâng cao hiệu quả hoạt động của hòa giải viên lao động.

Đang theo dõi

4. Tuân thủ các quy định của pháp luật và các quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Đang theo dõi

Chương II

QUẢN LÝ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG

Đang theo dõi

Điều 3. Tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hòa giải viên lao động

Đang theo dõi

1. Hòa giải viên lao động được tuyển chọn theo kế hoạch hằng năm do Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Đang theo dõi

2. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hòa giải viên lao động

Đang theo dõi

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hòa giải viên lao động trên cơ sở đề xuất của Giám đốc Sở Nội vụ.

Đang theo dõi

b) Trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hòa giải viên lao động thực hiện theo quy định tại Điều 73, Điều 74 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP

quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.

Đang theo dõi

Điều 4. Phân cấp thẩm quyền quản lý hoạt động của hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh

Đang theo dõi

1. Sở Nội vụ thực hiện quản lý hoạt động của hòa giải viên lao động do Sở Nội vụ đề xuất tuyển chọn được Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh bổ nhiệm theo quy định tại khoản 3 Điều 97 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

Đang theo dõi

2. Uỷ ban nhân dân xã, phường, đặc khu thực hiện quản lý hoạt động của hòa giải viên lao động do Uỷ ban nhân dân xã, phường, đặc khu đề xuất tuyển chọn được Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh bổ nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 76 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP.

Uỷ ban nhân dân xã, phường, đặc khu có thể uỷ quyền cho Trưởng phòng chuyên môn thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ thực hiện quản lý hoạt động của hòa giải viên lao động thuộc thẩm quyền quản lý.

Đang theo dõi

Điều 5. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cử hòa giải viên lao động

Đang theo dõi

1. Sở Nội vụ hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thực hiện việc cử hòa giải viên lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 95 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.

Đang theo dõi

2. Trình tự, thủ tục cử hòa giải viên lao động theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 95 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung tại khoản 2, khoản 3 Điều 75 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 6. Phạm vi hoạt động của hòa giải viên lao động

Đang theo dõi

1. Hòa giải viên lao động thuộc Sở Nội vụ quản lý có phạm vi hoạt động trên địa bàn toàn tỉnh; được phân công theo dõi, hỗ trợ phát triển quan hệ lao động, giải quyết tranh chấp lao động, tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề theo đề nghị của xã, phường, đặc khu, cơ quan, tổ chức.

Đang theo dõi

2. Hòa giải viên lao động thuộc Uỷ ban nhân dân xã, phường, đặc khu quản lý có phạm vi hoạt động trên địa bàn xã, phường, đặc khu đó; được phân công theo dõi, hỗ trợ phát triển quan hệ lao động, giải quyết tranh chấp lao động, tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề xảy ra trên địa bàn.

Đang theo dõi

Điều 7. Nguyên tắc hòa giải của hòa giải viên lao động

Đang theo dõi

1. Đảm bảo nguyên tắc tự nguyện, tôn trọng sự thỏa thuận, thống nhất của các bên; không được ép buộc các bên thỏa thuận, thống nhất trái với ý chí của họ.

Đang theo dõi

2. Bảo đảm bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa các bên.

Đang theo dõi

3. Công khai, minh bạch, khách quan, kịp thời, nhanh chóng và đúng pháp luật.

Đang theo dõi

4. Thỏa thuận hòa giải không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác, không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

Đang theo dõi

5. Bảo mật thông tin, trừ trường hợp pháp luật quy định.

Đang theo dõi

6. Hòa giải viên tiến hành hòa giải độc lập và tuân theo pháp luật; phương thức hòa giải được tiến hành linh hoạt, phù hợp với tình hình thực tế, đặc điểm của mỗi loại vụ việc.

Đang theo dõi

7. Tiếng nói và chữ viết dùng trong hòa giải là tiếng Việt. Người tham gia hòa giải có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình; trường hợp này họ có thể tự bố trí hoặc đề nghị hòa giải viên bố trí phiên dịch cho mình.

Người tham gia hòa giải là người khuyết tật nghe, nói hoặc khuyết tật nhìn có quyền dùng ngôn ngữ, ký hiệu, chữ dành riêng cho người khuyết tật; trường hợp này phải có người biết ngôn ngữ, ký hiệu, chữ dành riêng cho người khuyết tật để dịch lại và họ cũng được coi là người phiên dịch.

Đang theo dõi

8. Bảo đảm bình đẳng giới trong hòa giải.

Đang theo dõi

Điều 8. Thực hiện chế độ báo cáo

Đang theo dõi

1. Hòa giải viên lao động thuộc Sở Nội vụ quản lý thực hiện báo cáo từng vụ việc giải quyết về Sở Nội vụ sau 5 ngày giải quyết xong vụ việc; định kỳ (trước ngày 10/12 hằng năm), tổng hợp kết quả giải quyết cả năm báo cáo về Sở Nội vụ và báo cáo đột xuất theo yêu cầu.

Đang theo dõi

2. Hòa giải viên lao động thuộc UBND xã, phường, đặc khu quản lý thực hiện báo cáo từng vụ việc giải quyết về UBND xã, phường, đặc khu sau 5 ngày giải quyết xong vụ việc và báo cáo đột xuất theo yêu cầu.

Đang theo dõi

3. Định kỳ (trước ngày 10/12 hằng năm), Uỷ ban nhân dân xã, phường, đặc khu tổng hợp tình hình hòa giải lao động trên địa bàn báo cáo về Sở Nội vụ và báo cáo đột xuất theo yêu cầu.

Đang theo dõi

4. Định kỳ (trước ngày 15/12 hằng năm), Sở Nội vụ tổng hợp tình hình hoà giải lao động trên địa bàn toàn tỉnh, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và Bộ Nội vụ và báo cáo đột xuất theo yêu cầu.

Đang theo dõi

Chương III

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG

Đang theo dõi

Điều 9. Tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động

Đang theo dõi

1. Tiêu chí đánh giá hòa giải viên lao động dựa trên cách thức, kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ, cụ thể như sau:

Đang theo dõi

a) Tỷ lệ tổng số vụ việc tranh chấp lao động hòa giải viên lao động giải quyết/tổng số vụ việc tranh chấp lao động được phân công giải quyết trong năm.

Đang theo dõi

b) Kết quả giải quyết (hòa giải thành hoặc không thành) gắn với cách thức triển khai giải quyết tranh chấp lao động của hòa giải viên lao động.

Đang theo dõi

c) Hoạt động hỗ trợ phát triển quan hệ lao động của hòa giải viên lao động, kết quả đạt được.

Đang theo dõi

d) Chấp hành phân công nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của hòa giải viên lao động theo Quy chế này và quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

đ) Những tiêu chí khác phù hợp với điều kiện thực tiễn tại địa phương.

Đang theo dõi

2. Xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo 02 tiêu chí sau: hoàn thành nhiệm vụ, không hoàn thành nhiệm vụ.

Đang theo dõi

Điều 10. Tiêu chí đánh giá hòa giải viên lao động hoàn thành nhiệm vụ

Đang theo dõi

1. Chấp hành chủ trương đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

Đang theo dõi

2. Chấp hành quyết định của Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND xã,

phường, đặc khu cử tham gia giải quyết tranh chấp lao động.

Đang theo dõi

3. Tỷ lệ tổng số vụ việc tranh chấp lao động do hòa giải viên lao động giải quyết/tổng số vụ việc tranh chấp lao động được phân công giải quyết trong năm đạt từ 60% trở lên.

Đang theo dõi

4. Hoạt động hỗ trợ phát triển quan hệ lao động của hoà giải viên lao động, kết quả đạt được.

Đang theo dõi

Điều 11. Tiêu chí đánh giá hòa giải viên lao động không hoàn thành nhiệm vụ khi có một trong các tiêu chí sau:

Đang theo dõi

1. Có hành vi vi phạm pháp luật làm phương hại đến lợi ích các bên hoặc lợi ích của Nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Tỷ lệ tổng số vụ việc tranh chấp lao động do hòa giải viên lao động giải quyết/tổng số vụ việc tranh chấp lao động được phân công giải quyết trong năm đạt dưới 60%.

Đang theo dõi

3. Từ chối nhiệm vụ khi được cử tham gia giải quyết tranh chấp lao động hoặc hỗ trợ phát triển quan hệ lao động mà không có lý do chính đáng.

Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Đang theo dõi

Điều 12. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động

Đang theo dõi

1. Uỷ ban nhân dân xã, phường, đặc khu có trách nhiệm đánh giá hoạt động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của hòa giải viên lao động thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương và báo cáo Sở Nội vụ.

Đang theo dõi

2. Sở Nội vụ có trách nhiệm đánh giá hoạt động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của hòa giải viên lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Sở và tổng hợp báo cáo của Uỷ ban nhân dân xã, phường, đặc khu để phân loại đánh giá hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh.

Đang theo dõi

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 13. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Trách nhiệm của Sở Nội vụ:

Đang theo dõi

a) Hằng năm, rà soát nhu cầu tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã và của Sở Nội vụ để xây dựng kế hoạch chung của tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Đang theo dõi

b) Tổng hợp tình hình hòa giải lao động trên địa bàn tỉnh báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ.

Đang theo dõi

c) Chủ trì, phối hợp với đơn vị chuyên môn của Bộ Nội vụ tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho hòa giải viên lao động trên địa bàn.

Đang theo dõi

d) Quản lý hòa giải viên lao động đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm thuộc thẩm quyền quản lý.

Đang theo dõi

đ) Công khai, cập nhật, đăng tải danh sách họ tên, địa bàn hoạt động, số điện thoại, địa chỉ liên hệ của hòa giải viên lao động trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương để người lao động, người sử dụng lao động biết, liên hệ.

Đang theo dõi

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu

Đang theo dõi

a) Chỉ đạo quản lý, rà soát, kiện toàn, xây dựng kế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm đội ngũ hòa giải viên lao động trên địa bàn bảo đảm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ tại địa phương trong công tác hòa giải tranh chấp lao động. Lập kế hoạch nhu cầu tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động thuộc thẩm quyền quản lý gửi Sở Nội vụ tổng hợp trước ngày 31 tháng 3 hằng năm.

Đang theo dõi

b) Chỉ đạo phòng chuyên môn thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, ban, ngành liên quan thực hiện công tác hòa giải theo quy định.

Đang theo dõi

c) Quản lý hoà giải viên lao động đã được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm thuộc thẩm quyền quản lý.

Đang theo dõi

d) Cử hòa giải viên lao động tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ do Bộ Nội vụ, Sở Nội vụ tổ chức.

Đang theo dõi

đ) Bố trí kinh phí, bảo đảm các điều kiện hoạt động của hòa giải viên lao động theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

e) Hằng năm, tổng hợp gửi báo cáo tình hình hòa giải lao động của địa phương về Sở Nội vụ để tổng hợp chung theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Quy chế này.

Đang theo dõi

g) Công khai, cập nhật, đăng tải danh sách họ tên, địa bàn hoạt động, số điện thoại, địa chỉ liên hệ của hòa giải viên lao động thuộc thẩm quyền quản lý trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương để người lao động, người sử dụng lao động biết và liên hệ.

Đang theo dõi

3. Quy chế này được quán triệt triển khai đến hòa giải viên lao động và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, hòa giải viên lao động phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 38/2026/QĐ-CTUBND của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành Quy chế quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×