• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 324/QĐ-UBND Bắc Giang 2025 công bố TTHC mới, sửa đổi, bị bãi bỏ lĩnh vực an toàn vệ sinh lao động, lĩnh vực lao động, tiền lương

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 07/03/2025 14:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 324/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực an toàn vệ sinh lao động, lĩnh vực lao động, tiền lương, quan hệ lao động thuộc phạm vi, chức năng quản lý Nhà nước của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/02/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 324/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 324/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 324/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Gi
ang, ngày
28
tháng 02 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi
bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực an toàn vệ sinh lao động, lĩnh vực lao động,
tiền lương, quan hệ lao động thuộc phạm vi, chức năng quản lý
nhà nước của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chỉnh phủ về
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số
61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 350/QĐ-BLĐTBXH ngày 18/02/2025 của Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ tục hành chính đăng
ký công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa được quản lý bởi các quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành;
Căn cứ Quyết định số 462/QĐ-BLĐTBXH ngày 24/02/2025 của Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ về lĩnh vực lao động, tiền lương, quan hệ lao động thuộc
phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ
trình số 22/TTr-SLĐTBXH ngày 28/02/2025;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính
mới ban hành, được sửa đổi bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực an toàn vệ sinh lao
động, lĩnh vực lao động, tiền lương, quan hệ lao động thuộc phạm vi, chức
năng quản lý nhà nước của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (theo phụ lục
01, phụ lục 02 đính kèm).
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu
xây dựng và phê duyệt quy trình nội bộ đối với các thủ tục hành chính nêu tại
Điều 1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông cập nhật quy trình điện tử
và cập nhật trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Bắc Giang
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định được ký ban hành.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội, Sở Thông tin và Truyền thông, UBND các huyện, thị
xã, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân có liên quan
căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- N
h
ư Điều 3;
-
Văn phòng Chính phủ (Cục KSTT);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP,
TTPVHCC, KGVX;
- Lưu: VT, NC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
STT
Lĩnh vực/Tên TTHC
Loại hình
liên
thông
Thời hạn giải quyết
theo quy định
(ngày làm việc)
Thời hạn giải quyết sau cắt
giảm của các cơ quan, các
cấp
(ngày làm việc)
Phí,
lệ phí
Thực hiện qua dịch
vụ bưu chính công
ích
Theo
quy
định
Sau cắt
giảm
Sở
Cơ quan có
liên quan
Tiếp nhận
hồ sơ
Trả
kết quả
I
Lĩnh vực an toàn vệ sinh lao động
1.
Đăng ký công bố hợp quy đối
với các sản phẩm, hàng hóa
được quản lý bởi các quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ
Lao động - Thương binh và Xã
hội ban hành
MC
05
05
05
-
theo quy định tại Thông tư
số 183/2016/TT-BTC ngày
08/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài Chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý
lệ phí cấp giấy đăng ký công
bố hợp chuẩn, hợp quy
x
x
STT
Mã TTHC
Lĩnh vực/thủ tục hành chính
Văn bản bãi bỏ TTHC
( quyết định công bố TTHC, VB QPPL cấp trên)
1
2
3
4
Lĩnh vực Lao động, tiền lương, quan hệ lao động
1
1.004959
Giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền
VBQPPL bãi bỏ: Bộ luật Lao động năm 2019
3
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (Được quy
định tại Quyết định số 350/QĐ-BLĐTBXH ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
1. Đăng ký công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa được
quản lý bởi các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Lao động – Thương
binh và Xã hội ban hành
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Tổ chức, cá nhân thực hiện công bố hợp quy các sản phẩm, hàng hóa
được quản lý bởi các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Lao động – Thương
binh và Xã hội ban hành (Bao gồm: Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết
quả tự đánh giá; trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả đánh giá của tổ
chức chứng nhận đã đăng ký hoặc được thừa nhận; trường hợp công bố hợp quy
dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận được chỉ định) nộp hồ sơ tại
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức, cá nhân đó đăng ký hoạt
động sản xuất, kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số
127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Bước 2: Xử lý hồ sơ
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ
của hồ sơ theo trình tự sau:
- Đối với hồ sơ công bố hợp quy không đầy đủ theo quy định, trong thời
hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp quy, cơ quan
chuyên ngành thông báo bằng văn bản đề nghị bổ sung các loại giấy tờ theo quy
định tới tổ chức, cá nhân công bố hợp quy. Sau thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm
việc kể từ ngày cơ quan chuyên ngành gửi văn bản đề nghị mà hồ sơ công bố
hợp quy không được bổ sung đầy đủ theo quy định, cơ quan chuyên ngành có
quyền hủy bỏ việc xử lý đối với hồ sơ này.
- Đối với hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ theo quy định, trong thời gian 05
(năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp quy, cơ quan
chuyên ngành tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ công bố hợp quy:
+ Trường hợp hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ và hợp lệ, cơ quan chuyên
ngành ban hành Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy cho tổ chức, cá
nhân công bố hợp quy (theo Mẫu Phụ lục 1. Bản công bố hợp quy kèm theo
Quyết định này).
+ Trường hợp hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ nhưng không hợp lệ, cơ
quan chuyên ngành thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố hợp
quy về lý do không tiếp nhận hồ sơ.
- Sau khi có bản Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của cơ quan
chuyên ngành, tổ chức, cá nhân được phép lưu thông hàng hóa (đối với trường
hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận đã đăng
ký hoặc được thừa nhận, tổ chức chứng nhận được chỉ định). Trường hợp công
bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá, sau khi nộp hồ sơ công bố hợp quy tại
cơ quan chuyên ngành, tổ chức, cá nhân được phép lưu thông hàng hóa.
1.2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội nơi tổ chức, cá nhân sản xuất đăng ký doanh.
1.3. Thời gian thực hiện: 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ công bố hợp quy đầy đủ theo quy định.
1.4. Thành phần hồ sơ
Tên giấy tờ
Mẫu đơn, tờ
khai
Số lượng
Bản công bố hợp quy.
Bản công bố hợp
quy theo Mẫu 2.
CBHC/HQ quy
định tại Phụ lục
III Thông tư số
Thông tư
số 28/2012/TT-
BKHCN (Phụ
lục 1 ban hành
kèm theo Quyết
định này)
Bản chính:
1
Bản sao: 0
* Đối với trường hợp công bố hợp quy dựa
trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân:
Báo cáo kết quả tự đánh giá bao gồm các thông
tin sau:
a) Tên tổ chức, cá nhân; địa chỉ; điện thoại, fax;
b) Tên sản phẩm, hàng hóa, nhà sản xuất;
c) Số hiệu quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
đ) Kết quả thử nghiệm phù hợp với quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia của tổ chức thử nghiệm chất
lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 theo quy định
tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng;
đ) Kết luận sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia;
e) Cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù
hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn
công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm
Bản chính:
1
Bản sao: 0
trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa
và kết quả tự đánh giá.
* Đối với trường hợp công bố hợp quy dựa
trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng
nhận đã đăng ký hoặc tổ chức chứng nhận được
chỉ định: Bản sao y bản chính Giấy chứng nhận
phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng kèm theo
mẫu dấu hợp quy do tổ chức chứng nhận đã đăng
ký hoặc tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp cho
tổ chức, cá nhân.
Bản chính:
0
Bản sao: 1
1.5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân, tổ chức có liên quan.
1.6. Cơ quan thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ
chức, cá nhân đó đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh.
1.7. Lệ phí: theo quy định tại Thông tư số 183/2016/TT-BTC ngày
08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý lệ phí cấp giấy đăng ký công bố hợp chuẩn, hợp quy.
1.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Bản công bố hợp quy (Phụ lục 1 kèm theo).
1.9. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy.
1.10. Yêu cầu, điều kiện: Không có.
1.11. Căn cứ pháp lý
Số ký hiệu
Trích yếu
Ngày ban
hành
Cơ quan
ban hành
68/2006/QH11
Luật 68/2006/QH11 - Tiêu chuẩn và
quy chuẩn kỹ thuật
29/06/2006
Quốc Hội
127/2007/NĐ-
CP
Nghị định 127/2007/NĐ-CP - Quy
định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ
thuật
01/8/2007
Chính phủ
05/2007/QH12
Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá
21/11/2007
Quốc Hội
132/2008/NĐ-
CP
Nghị định số 132/2008/NĐ-CP Quy
định chi tiết thi hành một số điều của
Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
31/12/2008
Chính phủ
28/2012/TT-
BKHCN
Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN quy
định về công bố hợp chuẩn, công bố
hợp quy và phương thức đánh giá sự
phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật
12/12/2012
Bộ Khoa học
và Công
nghệ
02/2017/TT-
BKHCN
Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12
tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định về
công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy
và phương thức đánh giá sự phù hợp
với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng
5 năm 2017.
31/3/2017
Bộ Khoa học
và Công
nghệ
13/2024/TT-
BLĐTBXH
Thông tư số 13/2024/TT-BLĐTBXH
sửa đổi, bổ sung một số Điều của
Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH
05/12/2024
Bộ Lao động
-Thương
binh và Xã
hội
Phụ lục 1. Bản công bố hợp quy
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN CÔNG BỐ HỢP CHUẨN/HỢP QUY
Số……………..…………
Tên tổ chức, cá nhân: ............................................... ……………………….
Địa chỉ: .................................................................... ……………………….
Điện thoại: ……………………….…….Fax: …………………………
E-mail: ............................................................. …………………………….
CÔNG BỐ:
Sản phẩm, hàng hóa, quá trình, dịch vụ, môi trường (tên gọi, kiểu, loại,
nhãn hiệu, đặc trưng kỹ thuật,….)………………………. ……………………….
Phù hợp với tiêu chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật (số hiệu, ký hiệu, tên
gọi)…………………………………………………………. ................ ………….
Thông tin bổ sung (căn cứ công bố hợp chuẩn/hợp quy, phương thức đánh
giá sự phù hợp.)………………………………………………………………...…
Loại hình đánh giá:
+ Tổ chức chứng nhận đánh giá (bên thứ ba): Tên tổ chức chứng nhận/tổ
chức chứng nhận được chỉ định, số giấy chứng nhận, ngày cấp giấy chứng nhận;
+ Tự đánh giá (bên thứ nhất): Ngày lãnh đạo tổ chức, cá nhân ký xác nhận
Báo cáo tự đánh giá.
(Tên tổ chức, cá nhân).... cam kết và chịu trách nhiệm về tính phù hợp của
……. (sản phẩm, hàng hóa, quá trình, dịch vụ, môi trường) do mình sản xuất,
kinh doanh, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, khai thác.
……….. , ngày ……tháng ……năm ……
Đại diện Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, chức vụ, đóng dấu)
_____________
1
Đoạn từ : "Loại hình đánh giá: + Tổ chức chứng nhận đánh giá (bên thứ ba): Tên tổ chức
chứng nhận/tổ chức chứng nhận được chỉ định, số giấy chứng nhận, ngày cấp giấy chứng
nhận + Tự đánh giá (bên thứ nhất): Ngày lãnh đạo tổ chức, cá nhân ký xác nhận Báo cáo tự
đánh giá...." được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm
2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp
quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 5 năm 2017.
STT
mã TTHC
Lĩnh vực/Tên
TTHC
Loại
hình liên
thông
Thời hạn giải quyết
theo quy định
Văn bản quy định sửa đổi
Phí,
lệ phí
Thực hiện qua
dịch vụ bưu
chính công ích
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
1
1.004964.00
0.00.00.H02
Giải quyết chế độ
trợ cấp một lần đối
với người được cử
làm chuyên gia
sang giúp Lào,
Căm-pu-chi-a
MCLT
-UBND cấp xã: 15
ngày làm việc
- Chủ tịch UBND cấp
huyện, Phòng Lao
động – TB&XH cấp
huyện: 05 ngày làm
việc
- Chủ tịch UBND tỉnh,
Sở Lao động –
TB&XH: 05 ngày làm
việc
Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày
29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi,
bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông
tư, Thông tư liên tịch có quy định liên
quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu
giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu
cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ
tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội
Không
x
x
2
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (Được quy
định tại Quyết định số 462/QĐ-BLĐTBXH ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
1. Thủ tục “Giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với người được cử
làm chuyên gia sang giúp Lào, Căm-pu-chi-a”.
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Người hưởng trợ cấp hoặc thân nhân người hưởng trợ cấp nộp 01
bộ hồ sơ theo quy định cho Ủy ban nhân dân cấp xã (UBND) nơi người lập Tờ
khai đăng ký thường trú.
Bước 2. UBND cấp xã:
a) Hướng dẫn người hưởng trợ cấp hoặc thân nhân người hưởng trợ cấp lập
hồ sơ theo quy định tại Thông tư liên tịch này;
b) Kiểm tra, hướng dẫn người hưởng trợ cấp hoặc thân nhân người hưởng
trợ cấp hoàn thiện hồ sơ chưa hợp lệ;
c) Hàng tháng tiếp nhận hồ sơ hợp lệ của người hưởng trợ cấp hoặc thân
nhân người hưởng trợ cấp có đăng ký thường trú tại địa phương; tổng hợp, lập
danh sách đề nghị người hưởng trợ cấp theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo
Thông tư liên tịch số 17/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC (được sửa đổi, bổ sung
tại Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH) xong trước ngày 10 hàng tháng;
d) Công khai danh sách người hưởng trợ cấp trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày tổng hợp xong danh sách đề nghị người hưởng trợ cấp; tiếp nhận ý kiến có
liên quan đến người hưởng trợ cấp hoặc thân nhân người hưởng trợ cấp trong
thời gian công khai danh sách; thông báo lại nội dung ý kiến phản ánh liên quan
cho người hưởng trợ cấp hoặc thân nhân người hưởng trợ cấp; tổng hợp ý kiến
báo cáo UBND cấp huyện xem xét, quyết định;
đ) Gửi danh sách kèm theo hồ sơ của người hưởng trợ cấp về UBND cấp
huyện thông qua Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày hết hạn công khai danh sách đề nghị người hưởng trợ cấp;
Bước 3. UBND cấp huyện chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội:
a) Tiếp nhận danh sách và hồ sơ của người hưởng trợ cấp do UBND cấp xã
lập, có giấy bàn giao, tiếp nhận hồ sơ;
b) Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; chuyển trả hồ sơ không hợp lệ cho
UBND cấp xã để chuyển trả người nộp hồ sơ hoàn thiện;
c) Tổng hợp danh sách đề nghị người hưởng trợ cấp theo Mẫu số 03 ban
hành kèm theo Thông tư liên tịch số 17/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC (được sửa
đổi, bổ sung tại Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH); báo cáo UBND cấp huyện
xem xét, ký duyệt danh sách kèm hồ sơ người hưởng trợ cấp, gửi UBND cấp
tỉnh thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận danh sách và hồ sơ của người hưởng trợ cấp do
UBND cấp xã lập.
Bước 4. UBND cấp tỉnh chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
a) Tiếp nhận danh sách và hồ sơ của người hưởng trợ cấp do UBND cấp
huyện lập, có giấy bàn giao, tiếp nhận hồ sơ;
b) Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; chuyển trả hồ sơ không hợp lệ cho
UBND cấp huyện để chuyển trả người nộp hồ sơ hoàn thiện;
c) Thẩm định hồ sơ người hưởng trợ cấp; tổng hợp, trình Chủ tịch UBND
cấp tỉnh quyết định về việc giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với người được
cử làm chuyên gia sang giúp Lào, Căm-pu-chi-a theo Mẫu số 04 kèm theo Danh
sách người hưởng trợ cấp theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch
số 17/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
08/2023/TT-BLĐTBXH) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận
danh sách và hồ sơ người hưởng trợ cấp của UBND cấp huyện.
d) Gửi quyết định và danh sách đối tượng hưởng trợ cấp cho các cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện, đồng thời gửi về Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội (01 bản) để theo dõi, kiểm tra.
đ) Lưu trữ hồ sơ người hưởng trợ cấp một lần theo quy định;
e) Chủ trì kiểm tra việc thực hiện chế độ trợ cấp một lần theo Quyết định số
57/2013/QĐ-TTg và giải quyết những vướng mắc, phát sinh tại địa phương.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính
hoặc trực tuyến khi đủ điều kiện.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
b) Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ khai của người hưởng trợ cấp (01 bản) lập theo Mẫu số 18 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/8/2023.
Trường hợp người hưởng trợ cấp đã chết thì thân nhân trực tiếp của người
hưởng trợ cấp lập Tờ khai của thân nhân người hưởng trợ cấp (01 bản) theo Mẫu
số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày
29/8/2023.
Trường hợp người hưởng trợ cấp đã chết có từ 02 thân nhân trực tiếp trở
lên thì người đứng tên lập Tờ khai phải có Giấy ủy quyền hợp pháp của các thân
nhân trực tiếp còn lại.
Thân nhân trực tiếp của người hưởng trợ cấp bao gồm: vợ hoặc chồng, con
đẻ, con nuôi, bố đẻ, mẹ đẻ hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp của người hưởng
trợ cấp.
(2) Quyết định cử đi và Quyết định về nước của cơ quan có thẩm quyền
(bản chính hoặc bản sao của cơ quan có thẩm quyền) đối với người được cử làm
chuyên gia sang giúp Lào giai đoạn từ ngày 01 tháng 5 năm 1975 đến ngày 31
tháng 12 năm 1988, sang giúp Căm-pu-chi-a giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm
1979 đến ngày 31 tháng 8 năm 1989.
Trường hợp người hưởng trợ cấp bị thất lạc hoặc không có đủ Quyết định
cử đi, Quyết định về nước nêu trên thì phải có Giấy xác nhận thời gian làm
chuyên gia tại Lào, Căm-pu-chi-a theo quy định sau đây:
a) Đối với người hưởng trợ cấp đang công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội thì
Giấy xác nhận thời gian làm chuyên gia tại Lào, Căm-pu-chi-a của đối tượng
phải do thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác căn cứ vào hồ sơ quản
lý ký, đóng dấu xác nhận.
b) Đối với người hưởng trợ cấp không thuộc đối tượng quy định tại điểm a
nêu trên thì phải có Giấy xác nhận thời gian làm chuyên gia tại Lào, Căm-pu-
chi-a lập theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số
17/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC do thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp cử đi
ký, đóng dấu xác nhận.
Trường hợp người hưởng trợ cấp do nhiều cơ quan, đơn vị khác nhau cử đi
thì phải có Giấy xác nhận thời gian làm chuyên gia tại Lào, Căm-pu-chi-a do thủ
trưởng của các cơ quan, đơn vị trực tiếp cử đi ký, đóng dấu xác nhận.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền xác nhận đã sáp nhập hoặc giải thể thì
thủ trưởng cơ quan, đơn vị mới được thành lập sau sáp nhập hoặc thủ trưởng cơ
quan, đơn vị cấp trên trực tiếp của cơ quan đã giải thể xác nhận.
(3) Quyết định nghỉ hưu (bản chính hoặc bản sao của cơ quan có thẩm
quyền) đối với người đã nghỉ hưu hoặc Quyết định nghỉ việc do mất sức lao
động (bản chính hoặc bản sao của cơ quan có thẩm quyền) đối với người nghỉ
việc do mất sức lao động của cơ quan có thẩm quyền mà tại Quyết định chưa có
khoản trợ cấp theo quy định tại Khoản 7 Điều 2 Quyết định số 87-CT ngày 01
tháng 3 năm 1985 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về chế độ, chính sách đối
với cán bộ sang giúp Lào và Căm-pu-chi-a.
Trường hợp thất lạc Quyết định nghỉ hưu hoặc Quyết định nghỉ việc do mất
sức lao động thì người hưởng trợ cấp liên hệ với cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp
tỉnh nơi hưởng lương hưu hoặc hưởng trợ cấp mất sức lao động để sao lại Quyết
định nghỉ hưu hoặc Quyết định nghỉ việc do mất sức lao động.
(4) Quyết định nghỉ việc chờ hưởng chế độ hưu trí đối với người nghỉ việc
chờ hưởng chế độ hưu trí, Quyết định thôi việc đối với người đã thôi việc của cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi người hưởng trợ cấp nghỉ việc chờ hưởng chế độ
hưu trí hoặc thôi việc và hồ sơ lý lịch khai trước khi nghỉ việc chờ hưởng chế độ
hưu trí hoặc thôi việc có xác nhận của cơ quan quản lý (bản chính hoặc bản sao
của cơ quan có thẩm quyền).
Trường hợp không có Quyết định nghỉ việc chờ hưởng chế độ hưu trí thì
thay thế bằng Giấy chứng nhận chờ hưởng chế độ hưu trí của cơ quan Bảo hiểm
xã hội cấp tỉnh hoặc Sổ Bảo hiểm xã hội đã được cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp
tỉnh chốt sổ.
Trường hợp không có Quyết định thôi việc thì thay thế bằng Quyết định
chấm dứt hợp đồng lao động của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi người
hưởng trợ cấp thôi việc.
1.4. Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc (số ngày cụ thể được thể hiện
chi tiết tại các bước của trình tự thực hiện).
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người làm việc trong cơ quan Đảng, Nhà nước, lực lượng vũ trang, Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội hưởng lương từ ngân sách nhà
nước được cử làm chuyên gia sang giúp Lào và Căm-pu-chi-a theo yêu cầu của
bạn và công nhân viên đi làm nhiệm vụ phục vụ chuyên gia trên đất bạn (sau
đây gọi là chuyên gia), gồm:
+ Người đã nghỉ hưu hoặc nghỉ việc vì mất sức lao động nhưng chưa được
hưởng chế độ trợ cấp theo quy định tại Khoản 7 Điều 2 Quyết định số 87-CT
ngày 01/3/1985 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về chế độ, chính sách đối với
cán bộ sang giúp Lào và Căm-pu-chi-a;
+ Người đang công tác hoặc người nghỉ việc chờ hưởng chế độ hưu trí hoặc
người đã thôi việc.
* Không áp dụng đối với các đối tượng sau đây:
(1) Đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 62/2015/QĐ-TTg
ngày 04/12/2015 đã chết và không còn vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, bố đẻ,
mẹ đẻ hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp;
(2) Cán bộ, chiến sĩ quân tình nguyện Việt Nam làm nhiệm vụ quốc tế ở
Lào và Căm-pu-chi-a.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND cấp xã, Phòng Lao động
- Thương binh và Xã hội, Chủ tịch UBND cấp huyện, Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội, Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hưởng hưởng trợ
cấp một lần.
1.8. Lệ phí: Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ khai của người hưởng trợ cấp (Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/8/2023);
- Tờ khai của thân nhân người hưởng trợ cấp (Mẫu số 19 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/8/2023).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
-Thông tư liên tịch số 17/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 01/8/2014 của
liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện
trợ cấp một lần đối với người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào và Căm-
pu-chi-a theo Quyết định số 57/2013/QĐ-TTg ngày 14/10/2013 của Thủ tướng
Chính phủ;
- Thông tư số 08/2023/TTLT-BLĐTBXH ngày 29/8/2023 của Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của
các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình
sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi
thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội;
- Quyết định số 57/2013/QĐ-TTg ngày 14/10/2013 của Thủ tướng Chính
phủ về trợ cấp một lần đối với người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào và
Căm-pu-chi-a;
- Quyết định số 62/2015/QĐ-TTg ngày 04/12/2015 của Thủ tướng Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 57/2013/QĐ-TTg ngày
14/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về trợ cấp một lần đối với người được cử
làm chuyên gia sang giúp Lào và Căm-pu-chi-a.
*Ghi chú: Thủ tục này được sửa đổi, bổ sung về trình tự thực hiện;
thành phần hồ sơ; mẫu đơn, mẫu tờ khai, căn cứ pháp lý; chuyển từ lĩnh
vực Người có công sang lĩnh vực Lao động, tiền lương và quan hệ lao động.
Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/8/2023
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI CỦA NGƯỜI HƯỞNG TRỢ CẤP
1. Họ và tên: .....................................................................................................
2. Ngày, tháng, năm sinh: ................................................................................
3. Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:......................cấp
ngày.......tháng....... năm.......nơi cấp: .......................................................................
4. Loại đối tượng hưởng trợ cấp: .....................................................................
5. Cơ quan, đơn vị công tác: ............................................................................
THỜI GIAN ĐƯỢC CỬ LÀM CHUYÊN GIA GIÚP LÀO, CĂM-PU-
CHI-A
Từ ngày tháng
năm đến ngày
tháng năm
Nước được cử
đến làm
chuyên gia
Chức vụ khi được
cử làm chuyên gia
Tên cơ quan, tổ chức cử đi
Thời gian thực tế làm chuyên gia tại Lào, Căm-pu-chi-a
là:................................năm ................................................................. tháng.
Các giấy tờ kèm theo:
1. .....................................................................................................................
2. .....................................................................................................................
3. .....................................................................................................................
Tổng số gồm: ................... loại giấy tờ.
Tôi xin cam đoan lời khai trên đây là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật.
................, ngày. .. tháng... .năm 20......
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/8/2023
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI CỦA THÂN NHÂN NGƯỜI HƯỞNG TRỢ CẤP
A. Phần khai về thân nhân người hưởng trợ cấp
1. Họ và tên: ....................................................................................................
2. Ngày, tháng, năm sinh: ...............................................................................
3. Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:...................cấp
ngày......tháng......năm.....nơi cấp ...........................................................................
4. Cơ quan, đơn vị công tác: ...........................................................................
5. Quan hệ với đối tượng khai dưới đây là: ....................................................
B. Phần khai về người hưởng trợ cấp
1. Họ và tên: ....................................................................................................
2. Ngày, tháng, năm sinh: ...............................................................................
3. Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:…………cấp
ngày.....tháng.........năm......nơi cấp………....
4. Đã mất: Ngày ....... tháng................ năm ................. tại: ...............................
5. Số giấy chứng tử ................. do UBND xã, phường..........thực hiện.
6. Loại đối tượng hưởng trợ cấp: ....................................................................
7. Cơ quan, đơn vị công tác: ...........................................................................
THỜI GIAN ĐƯỢC CỬ LÀM CHUYÊN
GIA GIÚP LÀO, CĂM-PU-CHI-A
Từ ngày tháng năm
đến ngày tháng năm
Nước được cử đến
làm chuyên gia
Chức vụ khi được
cử làm chuyên gia
Tên cơ quan, tổ
chức cử đi
Thời gian thực tế làm chuyên gia tại Lào, Căm-pu-chi-a là:
...................................năm ............................................................................ tháng.
Các giấy tờ kèm theo:
1. .....................................................................................................................
2. .....................................................................................................................
3. .....................................................................................................................
Tổng số gồm: .................. loại giấy tờ.
Tôi xin cam đoan lời khai trên đây là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật.
................, ngày. .. tháng... .năm 20......
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú: Phản ánh thông tin trong mẫu số 18 và mẫu số 19 như sau:
- Mục “Loại đối tượng hưởng trợ cấp ” ghi cụ thể một trong các loại đối tượng sau: đang công
tác, hưu trí, mất sức lao động, nghỉ việc chờ hưởng chế độ hưu trí, thôi việc.
- Mục “Cơ quan, đơn vị công tác” ghi tên cơ quan, đơn vị nơi người hưởng trợ cấp công tác
trước khi nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động, nghỉ việc chờ hưởng chế độ hưu trí, thôi việc hoặc
nơi người hưởng trợ cấp đang công tác.
- Mục “Các giấy tờ kèm theo ” ghi rõ tên loại giấy tờ và số loại giấy tờ theo từng loại đối
tượng kèm theo hồ sơ.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 324/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực an toàn vệ sinh lao động, lĩnh vực lao động, tiền lương, quan hệ lao động thuộc phạm vi, chức năng quản lý Nhà nước của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 324/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×