• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3/QĐ-UBND Bắc Giang 2025 phê duyệt Đề án Phát triển quan hệ lao động giai đoạn 2025-2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 07/01/2025 15:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Phê duyệt Đề án “Phát triển quan hệ lao động trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2025-2030”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/01/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
______
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
ĐỀ ÁN
Phát triển quan hệ lao động trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
giai đoạn 2025-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / 01/2025
của UBND tỉnh Bắc Giang)
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. SỰ CẦN THIẾT
Bắc Giang tỉnh miền núi, có diện tích gần 3.900 km2, với dân số gần 2 triệu
người, lực lượng lao động trên 1 triệu người. Những năm gần đây, tình hình
kinh tế - hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đã bước phát triển vượt bậc, tốc
độ tăng trưởng GDP luôn nằm trong nhóm các tỉnh đứng đầu cả nước, tăng
trưởng kinh tế của tỉnh luôn mức “hai con số” bình quân đạt trên 14%/năm.
cấu kinh tế có sự chuyển biến tích cực; ng với quá trình chuyển dịch
cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; tỉnh Bắc Giang đã
nhiều chính sách đẩy mạnh thu hút đầu trong nước nước ngoài trên địa
bàn, nhiều doanh nghiệp được thành lập mới hoặc mở rộng quy sản xuất,
kinh doanh, do đó số lượng công nhân, lao động của tỉnh ngày càng tăng.
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh trên 9.500 doanh nghiệp, hợp tác đang
hoạt động, sử dụng trên 336.000 lao động, trong đó khoảng trên 90.000 lao
động người ngoài tỉnh. Nhìn chung, tình hình việc làm, thu nhập đời sống
của người lao động liên tục được cải thiện; tiền lương và thu nhập bình quân của
người lao động từ 6,73 triệu đồng/người/tháng trong năm 2019 đã tăng lên 8,49
triệu đồng/người/tháng năm 2024; với mức thu nhập ổn định, người lao động
luôn yên tâm làm việc, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý, điều
hành của Nhà nước, có tinh thần đoàn kết, tích cực thi đua lao động sản xuất,
nhiều sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, giải pháp công nghệ mang lại hiệu quả cho
doanh nghiệp và cho xã hội.
Để tiếp tục khơi thông các nguồn lực phát triền và nâng cao năng lực cạnh
tranh; Tỉnh uỷ, UBND tỉnh các cấp, ngành của tỉnh đã quan tâm triển khai
nhiều giải pháp nhằm xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ,
bước đầu đã đạt được một số kết quả nhất định. Nhận thức của các cấp ngành,
người lao động (NLĐ) người sử dụng lao động (NSDLĐ) về quan hệ lao
động từng bước được nâng lên; đời sống vật chất tinh thần của NLĐ ngày
2
càng được cải thiện. Số vụ tranh chấp lao động tập thể, ngừng việc tập thể trong
doanh nghiệp có xu hướng giảm.
Tuy nhiên, quan hệ lao động (QHLĐ) trong c doanh nghiệp vẫn còn
nhiều tồn tại, hạn chế như: Vẫn còn nhiều doanh nghiệp vi phạm pháp luật về
thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, bảo hiểm hội; việc thực hiện quy định
về đối thoại thực hiện quy chế dân chsở chưa đạt hiệu quả cao; thỏa
ước lao động tập thể (TƯLĐTT) chưa thật skết quả của quá trình thương
lượng; lao động trong một số doanh nghiệp không ổn định; các thiết chế giải
quyết tranh chấp (hoà giải viên, trọng tài lao động) chưa phát huy trong thực
tiễn, nhiều vụ tranh chấp lao động cá nhân trong doanh nghiệp còn xảy ra,…
Thời gian tới, dự báo số lượng doanh nghiệp và số lượng lao động làm việc
trong các doanh nghiệp ngày càng gia tăng, ước đến năm 2030, toàn tỉnh có trên
600.000 lao động làm việc trong các doanh nghiệp, quan hệ lao động sẽ phát
sinh nhiều vấn đphức tạp, đặc biệt nếu các tồn tại, hạn chế nêu trên không
được nghiên cứu, giải quyết kịp thời.
vậy, UBND tỉnh Bắc Giang ban hành “Đề án phát triển quan hệ lao
động trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2025-2030” là cần thiết, làm cơ sở
để các ngành, các cấp chủ động, phối hợp chặt chẽ, triển khai thực hiện hiệu
quả các giải pháp mang tính đồng bộ, tổng thể thúc đẩy phát triển quan hệ lao
động hài hoà, ổn định tiến bộ trong thời gian tới, góp phần hoàn thành các
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
II. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Căn cứ chính tr
Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 05/11/2016 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XII về thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế,
giữ vững ổn định chính trị - xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các hiệp định
thương mại tdo thế hệ mới. Nghị quyết nêu chủ trương cho phép thành lập
hoạt động của các tổ chức đại diện NLĐ không thuộc hệ thống Công đoàn
Việt Nam.
Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XII về Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ
máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Nghị quyết
đặt ra yêu cầu việc đổi mới sắp xếp tổ chức bộ máy chính trị tinh gọn, hiệu quả
đối với các quan quản nhà nước (QLNN), tổ chức Công đoàn.
Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21/5/2018 của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên
chức, lực lượng vũ trang NLĐ trong doanh nghiệp. Nghị quyết nêu chủ
trương nhà nước không can thiệp trực tiếp vào chính sách tiền lương của
Doanh nghiệp. Tiền lương tại Doanh nghiệp do các bên txác định thông qua
cơ chế quan hệ lao động (QHLĐ).
3
Ngh quyết s 02-NQ/TW ngày 12/6/2021 ca B Chính tr v “Đi mi t
chc và hoạt đng của Công đoàn Việt Nam trong tình hình mới”.
Chị thị số 37-CT/TW ngày 03/9/2019 của Ban thư tăng cường sự lãnh
đạo, chỉ đạo xây dựng QHLĐ hài hòa, ổn định tiến btrong tình hình mới.
Chỉ thị đặt trọng tâm vào nhiệm vụ chính nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN
về QHLĐ, nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức Công đoàn trong QHLĐ,
thúc đầy các hoạt động đối thoại, thương lượng tập thể giải quyết tốt tranh
chấp lao động.
Kế hoạch số 90-KH/TU ngày 31/12/2019 của Ban thường vụ Tỉnh ủy Bắc
Giang về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 03/9/2019 của
Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng QHLĐ hài hòa, ổn định
và tiến bộ trong tình hình mới.
Kế hoạch số 1098/KH-UBND ngày 24/03/2020 của UBND tỉnh về việc
triển khai thực hiện về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng QHLĐ hài
hòa, ổn định và tiến bộ trong tình hình mới.
2. Căn cứ pháp lý
Nghị quyết số 80/2019/QH14 ngày 14/6/2019 của Quốc hội gia nhập Công
ước số 98 của ILO về áp dụng những nguyên tắc của quyền tổ chức thương
lượng tập thể. Công ước yêu cầu các quốc gia phải có hành động trong luật pháp
thực tiễn để bảo vệ thích đáng các tổ chức của NLĐ, tổ chức của NSDLĐ
khỏi các hành vi can thiệp, thao túng, phân biệt đối xử của bên kia.
Bộ luật Lao động năm 2019 hiệu lực từ ngày 01/01/2021. Bộ luật thể
chế quan điểm, đường lối của Đảng về QHLĐ, quy định việc thành lập hoạt
động của tổ chức của NLĐ tại doanh nghiệp, thương lượng tập thể, giải quyết
tranh chấp phù hợp với các tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế.
Quyết định số 416/QĐ-TTg ngày 25/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành kế hoạch triển khai Chị thị số 37-CT/TW ngày 03/9/2019 của Ban thư
tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng QHLĐ hài hòa, ổn định tiến bộ
trong tình hình mới.
3. Khái quát về quan hệ lao động
Theo quy định tại khoản 5, Điều 3, Bộ luật Lao động 2019: Quan hệ lao
động quan hệ hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả
lương giữa người lao động, người sử dụng lao động, các tổ chức đại diện của các
bên, quan nhà nước thẩm quyền. Quan hệ lao động bao gồm quan hệ lao
động cá nhân và quan hệ lao động tập thể.
Việc xây dựng quan hệ lao động theo quy định tại Điều 7, Bộ luật lao động
năm 2019:
4
- Quan hệ lao động được xác lập qua đối thoại, thương lượng, thỏa thuận
theo nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền lợi
ích hợp pháp của nhau.
- Người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động
người lao động, tổ chức đại diện người lao động xây dựng quan hệ lao động tiến
bộ, hài hòa và ổn định với sự hỗ trợ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Công đoàn tham gia cùng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hỗ trợ xây
dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa ổn định; giám sát việc thi hành quy
định của pháp luật về lao động; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng
của người lao động.
Nội dung quản nhà nước về lao động theo quy định tại Điều 7, Bộ luật
lao động năm 2019: Xây dựng các cơ chế, thiết chế hỗ trợ phát triển quan hệ lao
động tiến bộ, hài hòa ổn định; thúc đẩy việc áp dụng quy định của Bộ luật
này đối với người làm việc không quan hệ lao động; thực hiện việc đăng
và quản lý hoạt động của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.
Quan hệ lao động quan hệ giữa NLĐ, tập thể NLĐ với NSDLĐ tổ
chức đại diện NSDLĐ, được xác lập trên spháp luật lao động bao gồm các
tiêu chuẩn về lao động, chế xác lập vận hành QHLĐ, thiết chế giải quyết
tranh chấp lao động, vai trò của các bên trong QHLĐ. Các chủ thể QHLĐ tương
tác thông qua chế tham vấn, đối thoại, thương lượng tạo thành chế vận
hành của QHLĐ. Trong đó chế hai bên (NLĐ, đại diện của NLĐ với
NSDLĐ; đại diện của Nvới đại diện NSDLĐ) chế ba bên (Nhà nước -
đại diện NSDLĐ - đại diện của NLĐ).
chế ba bên được hình thành trên stương tác giữa quan quản
nhà nước với tổ chức đại diện NLĐ tổ chức đại diện NSDLĐ, trong đó
quan quan nhà nước vai trò chính trong việc tham vấn ý kiến của các bên
về những vấn đề liên quan đến việc xây dựng, ban hành các chính sách pháp luật
về QHLĐ; đối thoại để giải quyết những vướng mắc cũng như hỗ trợ các bên
trong việc triển khai thực hiện các quy định của pháp luật lao động, xây dựng
QHLĐ hài hòa.
Cơ chế hai bên được hình thành trên cơ sở tương tác giữa NLĐ, tổ chức đại
diện của NLĐ với NSDLĐ động trong phạm vi doanh nghiệp hoặc giữa tổ chức
đại diện của NLĐ với tổ chức đại diện của NSDLĐ trong phạm vi ngành thông
qua chế đối thoại, thương lượng, thỏa thuận để giải quyết các vấn đề liên
quan đến quyền và lợi ích của cả hai bên, xây dựng QHLĐ hài hòa, ổn định tiến
bộ. Quan hệ lao động được phân loại theo các tiêu chí sau:
- Theo chủ thể - QHLĐ nhân giữa các nhân NLĐ với NSDLĐ và
QHLĐ tập thể giữa đại diện tập thể NNSDLĐ (quan hệ hai bên). - Quan
hệ giữa đại diện NLĐ với đại diện NSDLĐ và với nhà nước (quan hệ ba bên)
5
- Theo nội dung QHLĐ quan hệ về việc làm, tiền lương, thời giờ làm
việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện lao động, bảo hiểm xã hội, kỷ luật lao động và
trách nhiệm vật chất, quyền nghĩa vụ của các bên, quan htrong quá trình
giải quyết tranh chấp lao động...
III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
1. Phạm vi áp dụng
Phạm vi không gian: Việc quản hỗ trợ QHLĐ, đối thoại, thương
lượng, kết TƯLĐTT giải quyết tranh chấp lao động tại các doanh nghiệp,
nhóm doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2025-2030.
2. Đối tượng áp dụng
- Người lao động; các cấp công đoàn tổ chức của NLĐ; NSDLĐ tổ
chức đại diện của NSDtrên địa bàn tỉnh được thành lập theo quy định của
pháp luật;
- Cơ quan QLNN về QHLĐ cấp tỉnh, cấp huyện;
- Hoà giải viên lao động;
- Hội đồng Trọng tài lao động;
- Các quan, tổ chức, nhân liên quan đến việc thực hiện nội dung
của Đề án.
Phn th hai
THỰC TRẠNG VIỆC PHÁT TRIỂN
QUAN HỆ LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
I. THỰC TRẠNG VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI
NGƯỜI LAO ĐỘNG
1. Về lao động, việc làm
Hiện nay, dân stỉnh Bắc Giang gần 2 triệu người (trong đó nữ chiếm
tỷ lệ 49,8%), dân số khu vực thành thị 88,5%, dân số khu vực nông thôn
11,5%. Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trên địa bàn toàn
tỉnh1.033 nghìn người, trong đó: lao động làm việc trong lĩnh vực Nông, lâm,
thủy sản chiếm 22,7%; lao động trong lĩnh vực Công nghiệp xây dựng chiếm
46,1%; lao động trong lĩnh vực Dịch vụ chiếm 31,2%; tlệ thất nghiệp khu vực
thành thị là 2,5%; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt tỷ lệ 78%, trong đó tỷ lệ lao động
bằng cấp, chứng chỉ đạt 34%, cao hơn bình quân cả nước 6,5%.
Những năm qua, công tác giải quyết việc làm diễn ra thuận lợi, cấu lao
động của tỉnh chuyển dịch mạnh từ lĩnh vực Nông lâm nghiệp thủy sản sang
lĩnh vực Công nghiệp - xây dựng Dịch vụ; chất lượng lao động thường xuyên
được nâng lên. Với việc tỉnh Bắc Giang đã có nhiều chính sách đẩy mạnh thu hút
6
đầu trong nước nước ngoài trên địa bàn, nhiều doanh nghiệp được thành
lập, mở rộng quy sản xuất nên số lượng công nhân, lao động của tỉnh ngày
càng tăng.
Theo quy định ti Khoản 1 Điều 3 Bluật Lao động năm 2019 thì NLĐ là
người làm việc cho NSDLĐ theo thỏa thuận, được trả lương chịu sự quản lý,
điều hành, giám sát của NSDLĐ. Độ tuổi lao động tối thiểu của NLĐ đủ 15
tuổi. Quyền và nghĩa vụ của NLĐ trong QHLĐ được quy định tại Điều 5 của Bộ
luật Lao động năm 2019.
Hiện nay trên địa bàn tỉnh 336.000 lao động đang làm việc trong các
doanh nghiệp, trong đó lao động làm việc trong các doanh nghiệp chiếm 64,8%,
lao động làm việc trong các doanh nghiệp dân doanh chiếm 33,9%, lao động làm
việc trong các doanh nghiệp nhà nước chiếm 1,3%.
+ NLĐ vẫn người yếu thế trong QHLĐ, đặc biệt trong điều kiện thị
trường lao động luôn luôn cung lao động nhiều hơn cầu lao động.
+ Số lượng lao động làm việc trong doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tăng
nhanh trong những năm qua, tính đến hết năm 2024 là 336.000 lao động đã tăng
37,7% so với năm 2019, bình quân mỗi năm tăng 7,5%.
+ Tỷ lệ lao động làm việc trong ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn với
cường độ áp lực làm việc rất cao, công việc lại quá đơn điệu, dễ dẫn đến ức
chế về tâm lý và sinh lý trong quá trình làm việc.
+ Tlệ lao động qua đào tạo chứng chỉ nghề làm việc trong các doanh
nghiệp còn thấp, chỉ đạt gần 40%.
+ N được bảo vệ thông qua chính sách bảo hiểm xã hội chiếm tỷ lệ thấp;
tỷ lệ tham gia tổ chức công đoàn chưa cao.
Theo quy định ti Khoản 2 Điều 3 Bluật Lao động năm 2019: NSDLĐ
doanh nghiệp, quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, nhân thuê mướn,
sử dụng NLĐ làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp NSDLĐ
nhân thì phải năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Hiện nay trên địa bàn tỉnh
trên 9.500 doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó chủ yếu doanh nghiệp nhỏ
vừa, sức cạnh tranh thấp, năng suất lao động thấp, ảnh hưởng rất lớn đến
QHLĐ; NSDLĐ người sở hữu toàn bộ tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp
điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh nên nhiều lợi thế trong
QHLĐ; đội ngũ doanh nhân, đặc biệt doanh nhân nước ngoài được đào tạo cơ
bản, năng lực và kinh nghiệm trong quản điều hành, am hiểu sâu về chính
sách pháp luật.
2. Về tiền lương, thu nhập và phúc lợi xã hội
a) Tiền lương, tiền thưởng
Nhìn chung, tiền lương, tiền thưởng bình quân của NLĐ trên địa bàn tỉnh
Bắc Giang đã tiệm cận đến mức bình quân toàn quốc, vbản đáp ng được
7
nhu cầu đời sống của NLĐ. Hiện nay, mức tiền lương bình quân 8,49 triệu
đồng/người/tháng gần gấp 2 lần mức lương tối thiểu vùng II, tăng 26.1% so với
năm 2019. chế xác định tiền lương, tiền thưởng trong doanh nghiệp thông
qua việc doanh nghiệp được Bộ luật Lao động giao quyền chủ động tự xây
dựng, công bố công khai (có lấy ý kiến đại diện NLĐ) tchịu trách nhiệm
với nội dung tự xây dựng của mình. Một số doanh nghiệp (nhất là doanh nghiệp
nhà nước) quan tâm, thực hiện thông qua thương lượng kết LĐTT.
Qua đó ban hành và áp dụng quy chế nâng lương; chi trả các khoản thưởng, phụ
cấp lương; thời hạn trả lương,…
Tuy nhiên, việc xác định tiền lương, tiền thưởng thông qua hoạt động
thương lượng, ký kết TƯLĐTT vẫn còn hạn chế; chyếu NSDLĐ căn cứ tình
hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà đề ra các mức, chưa thực sự xuất
phát từ nhu cầu, đề nghị từ phía tập thể NLĐ.
b) Chính sách BHXH
Nhận thức chính sách BHXH là trụ cột của hthống an sinh hội, tỉnh
Bắc Giang đã huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc trong việc xây dựng, triển
khai, thực hiện các chính sách BHXH.
Tính đến cuối năm 2024, sngười tham gia BHXH bắt buộc 391.296
người, đạt 101,53% theo chỉ tiêu kế hoạch giao; tăng 38.627 người so với cùng
kỳ năm trước. Số người tham gia BHXH tự nguyện 57.430 người, tăng 10.640
người so với cùng kỳ năm trước. Công tác thực hiện các chế độ, chính sách cho
NLĐ như hưu trí, tử tuất, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động… đều được thực
hiện đúng theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, tình trạng nợ đọng chậm
đóng BHXH vẫn còn xảy ra, số tiền các đơn vị nợ từ 3 tháng trở lên 198 đơn
vị với số tiền là 29,035 triệu đồng, bằng 81,2% so với cùng kỳ 2023.
c) Phúc lợi xã hội khác
Ban Thường vụ Tỉnh ủy đã ban hành Nghị quyết 110-NQ/TU ngày
09/6/2021 vphát triển nhà hội dành cho công nhân trên địa bàn tỉnh đến
năm 2030. Tỉnh Bắc Giang thành lập Ban Chỉ đạo về chính sách nhà thị
trường bất động sản do đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng ban, triển
khai các chính sách vnhà ở, nhất các chính sách phát triển nhà cho công
nhân. UBND tỉnh ban hành Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND ngày 27/10/2021
về việc ban hành Quy định một số nội dung về đấu thầu lựa chọn nhà đầu
thực hiện dự án nhà hội không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang; Quyết định số 55/2022/QĐ-UBND ngày 26/12/2022 của UBND tỉnh về
Quy chế phối hợp xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, chia sẻ, cung cấp thông
tin, dữ liệu về nhà thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Kế
hoạch số 340/KHUBND ngày 16/07/2021 về tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng
kỹ thuật, hạ tầng hội tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021 - 2025; nghiên cứu xây
dựng chế chính sách ưu đãi để huy động các nguồn lực đầu phát triển hạ
8
tầng, xây dựng các công trình phúc lợi như nhà ở, nhà trẻ, trường học, bệnh
viện, các thiết chế văn hoá... tại các khu, cụm công nghiệp nhằm góp phần cải
thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động.
Hiện nay, tỉnh Bắc Giang đang thực hiện các chính sách thu hút các nhà
đầu đđầu xây dựng nhà cho công nhân trong các khu công nghiệp như
miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với diện tích đất được Nhà nước giao
hoặc cho thuê để đầu xây dựng nhội; htrợ vay vốn ưu đãi tNgân
hàng chính sách hội, tchức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam; hỗ trợ
toàn bộ hoặc một phần kinh phí đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong
phạm vi dự án xây dựng nhà ở xã hội. Thời điểm tháng 11/2024, tỉnh Bắc Giang
đã thu t được 9 dự án nhà hội cho công nhân quanh các Khu công
nghiệp, 3 dự án bản hoàn thành; 6 dự án đang triển khai đầu xây dựng;
với tổng diện tích sàn khoảng 1,1 triệu m2 sàn; 14.000 căn hộ; dự kiến hoàn
thành sẽ đáp ứng nhu cầu chỗ ở cho công nhân khoảng 60.000 công nhân.
Việc phát triển mạng lưới trường học quanh địa bàn các khu công nghiệp
(KCN) được đầu mở rộng, nâng cấp; trường nhiều điểm lẻ được được sắp
xếp lại hướng tới tập trung; trường quy nhỏ được sáp nhập thành các trường
liên cấp đã giúp sử dụng hiệu quả sở vật chất, nâng cao chất lượng giáo dục.
Công tác hội hóa được đẩy mạnh, đã thu hút đầu tư nhiều trường ngoài công
lập, nhất là bậc mầm non. Hiện 24 trường ngoài công lập hoạt động, trong đó
mầm non 14 trường tập trung các khu vực đông dân cư, quanh các KCN góp
phần không nhỏ vào việc giảm tải cho các trường công lập.
Việc phát triển các sở y tế phục vụ người lao động trên địa bàn các khu
công nghiệp được tỉnh quan tâm thực hiện, từ năm 2022, tỉnh đã thành lập Trung
tâm y tế khu công nghiệp là đơn vị đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế
tỉnh Bắc Giang có trụ sở nằm trên địa bàn thị trấn Nếnh, nằm cạnh các khu công
nghiệp trọng điểm của tỉnh.
II. VIỆC PHÁT TRIỂN QUAN HỆ LAO ĐỘNG
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng quan hệ lao động
Xác định tầm quan trọng của việc xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn
định trong doanh nghiệp. Tỉnh uỷ, UBND tỉnh đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo các
cấp các ngành xây dựng và triển khai thực hiện nhiều giải pháp nhằm hỗ trợ phát
triển quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ trên địa bàn tỉnh.
Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành Kế hoạch số 90-KH/TU ngày
31/12/2019 về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 03/9/2019
của Ban thư về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng QHLĐ hài hòa, ổn
định tiến bộ trong tình hình mới; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số
1098/KH-UBND ngày 24/03/2020 của UBND tỉnh vviệc triển khai thực hiện
về tăng cường sự lãnh đạo, ch đo y dựng QHLĐ hài hòa, n đnh tiến b
trong tình nh mi.
9
Căn cứ kế hoạch của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, các quan chức năng của tỉnh
các địa phương đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo doanh nghiệp thực hiện
nghiêm quy định của pháp luật lao động, BHXH và công đoàn.
2. Việc thực hiện của cơ quan QLNN về lao động
Với chức năng là cơ quan tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về
lao động; Sở Lao động - Thương binh hội đã thành lập Phòng Lao động -
Việc làm được bố trí 06 biên chế, giao 01 chuyên viên chuyên trách lĩnh vực lao
động - tiền lương chịu trách nhiệm tham mưu về các vấn đề phát triển QHLĐ
trên địa bàn toàn tỉnh. Ban Quản các khu công nghiệp Phòng Quản
doanh nghiệp với 05 biên chế, trong đó giao 01 cán bộ kiêm nhiệm thực hiện các
vấn đề phát triển QHLĐ tại các khu công nghiệp. Tại các địa phương, quan
giúp việc cho UBND các huyện, thị xã, thành phố QLNN về QHLĐ Phòng
Lao động - Thương binh và Xã hội đã giao 01 chuyên viên kiêm nhiệm theo dõi,
quản về quan hệ lao động trong doanh nghiệp. Thực trạng cho thấy số lượng
biên chế chưa đáp ứng được nhu cầu QLNN về lao động nói chung và QHLĐ
nói riêng; các công chức cấp huyện thường xuyên phải thực hiện công tác
kiêm nhiệm nhiều lĩnh vực khác nhau dẫn đến công tác tham mưu chưa kịp thời
và chưa chuyên sâu.
Nhằm đưa pháp luật, chính sách của nhà nước đến với đại đa số NLĐ
NSDLĐ, để NLĐ NSDLĐ hiểu quyền lợi ích hợp pháp, chính đáng của
mình, cũng như nghĩa vụ trách nhiệm chấp hành đúng pháp luật, nâng cao
nhận thức và ý thức pháp luật để tôn trọng và thực hiện, đặc biệt là thực hiện Bộ
luật Lao động, Luật Công đoàn, Luật Bảo hiểm hội trong các loại hình doanh
nghiệp. Thực hiện Quyết định số 705/QĐ-TTg ngày 25/5/2017 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn
2017-2021, UBND tỉnh Bắc Giang đã ban hành Kế hoạch triển khai cụ thể. Theo
đó, định kỳ hàng năm, Sở Lao động - Thương binh hội mở Hội nghị tập
huấn, giới thiệu các quy định mới của pháp luật, gồm: Bộ luật Lao động, các
Nghị định, Thông quy định về hợp đồng lao động, tiền lương, BHXH, bảo
hiểm thất nghiệp, an toàn vệ sinh lao động; các Nghị định điều chỉnh mức lương
tối thiểu vùng hàng năm Nghị định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm
pháp luật lao động và vi phạm trong lĩnh vực BHXH, an toàn vệ sinh lao động…
Công tác thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện pháp luật lao động tại các
doanh nghiệp được đổi mới ngay tkhâu xây dựng, đnghị phê duyệt kế hoạch
tiến hành thanh tra, kiểm tra sự phối hợp giữa các cấp các ngành tránh
chồng chéo, trùng lặp; đảm bảo mỗi doanh nghiệp chỉ thực hiện tiến hành thanh
tra, kiểm tra một lần trong năm trên sở Quyết định phê duyệt của Chủ tịch
UBND tỉnh. Sở Lao động - Thương binh hội đã phối hợp với quan
chức năng của tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố tăng cường công tác
kiểm tra tình hình thực hiện các quy định của Bộ Luật lao động, Luật bảo hiểm
10
hội, Luật Công đoàn các ngành, lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm như may
mặc, da giày, xây dựng, điện tử, khai thác chế biến gỗ. Từ năm 2020 đến nay, đã
tiến hành thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật lao động, luật bảo hiểm xã
hội đối với 362 doanh nghiệp, ban hành 102 quyết định xphạt vi phạm hành
chính về lao động, bảo hiểm hội với tổng số tiền trên 3 tỷ đồng. Qua các đợt
thanh tra, kiểm tra, các doanh nghiệp đã chuyển biến tích cực, đã cố gắng
khắc phục chuyển nộp số tiền nợ BHXH chậm nộp, tiến hành xây dựng và
đăng ký nội quy lao động, TƯLĐTT đúng quy định của pháp luật về lao động.
Trên sở các văn bản quy định, hướng dẫn về thương lượng tập thể,
TƯLĐTT và giải quyết tranh chấp lao động; UBND tỉnh Bắc Giang đã ban hành
Quyết định số 1478/QĐ-UBND ngày 16/7/2021 về việc bổ nhiệm 24 hòa giải
viên lao động nhiệm kỳ 2021-2026 tại các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn;
Quyết định số 2048/QĐ-UBND ngày 11/10/2021 thành lập Hội đồng trọng tài
nhiệm kỳ 2021-2026 với 16 thành viên. Những năm qua công tác nắm thông tin,
tình hình các vụ tranh chấp lao động tại các doanh nghiệp của đội ngũ hòa giải
viên lao động Hội đồng trọng tài được chú trọng duy trì thường xuyên, qua
đó kịp thời giải quyết các vụ tranh chấp lao động tập thể đảm bảo hài hòa lợi ích
giữa các bên tham gia; góp phần thúc đẩy phát triển mối quan hệ lao động giữa
NSDLĐNLĐ ngày càng gắn bó hơn.
3. Việc thực hiện của tổ chức Công đoàn
- Nhận thức rõ công tác phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở
nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, ý nghĩa sống còn của tổ chức Công đoàn.
Liên đoàn Lao động tỉnh đã soát, nắm tình hình doanh nghiệp công nhân
lao động trên địa bàn, giao chỉ tiêu phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn
sở cho các công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở. Trong giai đoạn 2020 - 2024, toàn
tỉnh đã thành lập mới 377 công đoàn sở, kết nạp mới trên 186.273 đoàn viên
với 95% đoàn viên thuộc khu vực ngoài nhà nước.
- Các cấp công đoàn đã tham gia cùng Ban Chỉ đạo thực hiện quy chế dân
chủ các cấp đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình xây dựng và thực hiện quy chế
dân chủ. Theo đó, việc xây dựng thực hiện quy chế dân chủ tại các cấp đã
sự chuyển biến tích cực, chất lượng hiệu quả được cải thiện, đến nay
100% doanh nghiệp nhà nước 85,9% doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước
tổ chức hội nghị người lao động các hình thức dân chủ khác theo quy định
của pháp luật; qua hội nghị người lao động giúp NLĐ hiểu tình hình sản xuất,
kinh doanh của doanh nghiệp, cùng chia sẻ khó khăn bàn các giải pháp tăng
năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, cải thiện điều kiện làm việc, thu nhập
cho người lao động, doanh nghiệp phát triển ổn định.
- Năm 2024, đã 100% doanh nghiệp nhà nước 85,9% doanh nghiệp
ngoài khu vực nhà nước có tổ chức công đoàn tổ chức đối thoại tại nơi làm việc.
Nhiều công đoàn cấp trên trực tiếp sở đã tham mưu cho cấp ủy, phối hợp với
11
chính quyền, chuyên môn cùng cấp tchức đối thoại giữa người đứng đầu cấp
ủy, chính quyền với người lao động NSDLĐ. Đã mới 65 bản TƯLĐTT
doanh nghiệp, nâng tổng số TƯLĐT đã kết lên 616 bản, đạt tỷ lệ 75% tổng
số doanh nghiệp đã thành lập công đoàn sở. Chất lượng TƯLĐTT tiếp tục
được các cấp công đoàn quan tâm nâng cao, với 86% TƯLĐTT đạt loại A, B.
- Tnăm 2020 đến năm 2024, các cấp công đoàn đã tham gia giải quyết
hoặc hỗ trợ giải quyết 11 cuộc tranh chấp lao động dẫn đến ngừng việc tập thể.
Công đoàn cấp trên sở đã chủ động nắm thông tin, hỗ trợ công đoàn sở
giải quyết tranh chấp lao động. Nhiều trường hợp cán bộ công đn cấp trên đóng
vai trò như hòa giải viên lao động, hỗ trợ các bên đạt được giải pháp chung và hài
hòa lợi ích. c trường hợp tranh chấp phức tạp, cần sự vào cuộc liên ngành,
công đoàn cấp trên tham gia thành viên đoàn liên ngành. Với sự tham gia ch
cực của các cấp công đoàn, hầu hết các u cầu của N đã được NSDLĐ giải
quyết toàn bhoặc một phần, sau đó N trở lại làm việcnh thường.
- Hoạt động tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát, phản biện hội đã
được các cấp công đoàn phối hợp thực hiện thông qua nhiều hoạt động, tập
trung vào các nội dung liên quan trực tiếp đến việc thực hiện chế độ, chính sách,
quy định pháp luật đối với đoàn viên, NLĐ, tổ chức công đoàn. Hoạt động
vấn pháp luật tại nơi ở, nơi làm việc của đoàn viên, N được đẩy mạnh; tăng
cường hoạt động tư vấn pháp luật trực tuyến.
- Hoạt động chăm lo phúc lợi cho NLĐ được các cấp công đoàn triển khai
thiết thực, kịp thời với nhiều hình hiu qu như: “Tết Sum vầy”; tham mưu
cho lãnh đạo Đảng, Nhà nước thăm, chúc Tết, tặng quà đoàn viên, người lao
động có hoàn cảnh khó khăn; Chương trình “Mái m Công đoàn”; Chương trình
“Phúc lợi đoàn viên” theo ng phc v trc tiếp lợi ích cho đoàn viên, NLĐ.
Nhiu công đoàn sở đề xut vi NSDLĐ quan tâm m rng phúc li doanh
nghip, mang li nhiu li ích cho người lao động.
4. Việc đối thoại, thương lượng tập thể và thoả ước lao động tập thể
- UBND tỉnh giao trách nhiệm cho Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp
với các sở, ngành liên quan tổ chức đối thoại, gặp mặt doanh nghiệp hàng
năm. Các nội dung chính đưa ra đối thoại bao gồm: Tất cả các lĩnh vực kinh tế -
hội, luân phiên theo chủ đề. Đối với Ngành Lao động - Thương binh
hội thì thực hiện đối thoại về pháp luật Lao động, Luật Bảo hiểm hội, Luật
Công đoàn, Luật An toàn lao động,... nhằm giải đáp những khó khăn vướng mắc
trong quá trình thực hiện để các biện pháp tháo gỡ, tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, góp phần xây dựng QHLĐ hài hoà ổn định
và tiến bộ, hạn chế xảy ra tranh chấp lao động và đình công.
- Trên sở các văn bản của Tổng Liên đoàn về ớng dẫn thực hiện
quyền trách nhiệm của công đoàn trong thương lượng tập thể, kết thực
hiện TƯLĐTT; các công đoàn cơ sở chủ động đề xuất phối hợp với NSDLĐ tiến
12
hành soát lại các nội dung TƯLĐTT, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung các nội
dung chưa phù hợp với thực tiễn hoạt động tại doanh nghiệp tổ chức triển
khai lấy ý kiến đến từng tổ chuyên môn, tổ Công đoàn để NLĐ tham gia đóng
góp ý kiến, sửa đổi, bổ sung các nội dung của TƯLĐTT. Việc kết TƯLĐTT
đã tạo cơ sở pháp lý để Ban Chấp hành công đoàn cơ sở tham gia bảo vệ quyền,
lợi ích hợp pháp, chính đáng cho NLĐ. Nâng cao quyền lợi của NLĐ so với quy
định của pháp luật lao động, xác định quyền lợi, nghĩa vụ của NSDLĐ
NLĐ phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp địa phương. Kết quả
đến nay, toàn tỉnh có 519/677 (đạt 76,6%) doanh nghiệp tổ chức đối thoại tại nơi
làm việc; 575/677 (đạt 84,9%) công đoàn sở doanh nghiệp thực hiện thương
lượng tập thể, kết thỏa ước lao động tập thể. Tuy nhiên, vẫn còn một số cán
bộ công đoàn sở chưa thật sự tích cực, chủ động trong việc đưa ra yêu cầu
thương lượng, kỹ năng thương lượng đàm phán còn hạn chế dẫn đến kết quả
thương lượng còn chưa cao; một số bản TƯLĐTT còn mang tính hình thức, đối
phó, chủ yếu là sao chép lại các nội dung của luật, các nội dung lợi hơn cho
NLĐ chưa cao. Tại một sdoanh nghiệp, TƯLĐTT đã hết hiệu lực nhưng chưa
thương lượng, ký kết lại hoặc chưa kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với sự
thay đổi trong doanh nghiệp.
- Việc phối hợp thực hiện Quy chế dân chủ sở tiếp tục hiệu quả, số
lượng chất lượng hội nghị cán bộ, công chức, viên chức; hội nghị người lao
động đối thoại tại nơi làm việc từng bước được nâng lên. Qua đó, kịp thời
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình hoạt động của quan,
đơn vị, doanh nghiệp, nhiều vấn đề bức xúc của đoàn viên, người lao động được
giải quyết, phòng ngừa tranh chấp lao động xảy ra.
5. Việc thực hiện cơ chế phối hợp 3 bên
UBND tỉnh Bắc Giang luôn cam kết duy trì thực hiện tốt chế 3 bên
(người sử dụng lao động - tổ chức công đoàn quan quản nhà nước về
lao động), tất cả các vấn đề liên quan, cần lấy ý kiến tham vấn 3 bên đều
được Sở Lao động - Thương binh hội (là quan được uỷ quyền) quan
tâm, chú trọng thực hiện như giải quyết các kiến nghị của doanh nghiệp về tình
hình phát triển kinh tế - hội địa phương, các kiến nghị, đề xuất của doanh
nghiệp để hoạt động đầu tư, kinh doanh có hiệu quả hơn. Các kỳ góp ý liên quan
đến tiền lương tối thiểu vùng phân hạng vùng đối với các địa phương đều
được lấy ý kiến tham vấn đầy đủ.
UBND tỉnh đã chỉ đạo các ngành chức năng nhắc nhở, thúc đẩy các doanh
nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tuân thủ việc kết thỏa ước lao động tập
thể để làm sở thực hiện các quy định của pháp luật về lao động, về BHXH
trong đơn vị.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm
13
Tỉnh uỷ, UBND tỉnh luôn quan tâm, chỉ đạo các cấp, ngành trong việc xây
dựng phát triển QHLĐ hài hoà, ổn định, tiến bộ. Nhận thức chung của các
cấp ngành, các cơ quan, đơn vị, đoàn thể và các doanh nghiệp được nâng lên.
Việc QLNN trong lĩnh vực lao động được thực hiện chặt chẽ bước đầu đã
tạo sự chuyển biến trong việc chấp hành pháp luật của các doanh nghiệp, giảm
thiểu số vụ vi phạm pháp luật lao động, góp phần đảm bảo quyền lợi của NLĐ.
Các giải pháp về mặt phúc lợi hỗ trợ cho phát triển QHbước đầu phát huy
kết quả tích cực, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho NLĐ tốt hơn.
Các hoạt động xây dựng QHLĐ được các cấp công đoàn tham gia tương
đối hiệu quả các cấp, tập trung vào các hoạt động cốt lõi trong QHLĐ như
thực hiện Quy chế dân chủ, đối thoại, thương lượng tập thể, giải quyết tranh
chấp lao động, các chế 2 bên, 3 bên. Hoạt động htrợ xây dựng, phát triển
QHLĐ tiếp tục được tổ chức công đoàn đổi mới đạt được kết quả khích lệ
như kiện toàn, nâng cao hiệu quả công tác vấn pháp luật; tổ chức các hoạt
động chăm lo phúc lợi cho người lao động, đảm bảo việc làm cho đoàn viên,
người lao động; tham gia hiệu quả các hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám
sát, phản biện xã hội…
Nhiều doanh nghiệp quan tâm đến việc xây dựng mối QH hài hoà,
thông qua việc thực hiện tốt quy chế dân chủ sở; kết TƯLĐTT; tổ chức
hội nghị người lao động hàng năm; nắm bắt tốt tâm tư, nguyện vọng của NLĐ.
Tình hình lao động trên địa bàn được duy trì ổn định phát triển. Các
cuộc tranh chấp lao động được xử triệt để góp phần đảm bảo an ninh trật tự,
chính trị - xã hội của tỉnh nhà.
chế phối hợp 3 bên được duy trì thực hiện tốt đã phát huy được vai trò
của các bên trong việc tham vấn các chính sách pháp luật về lao động.
2. Tồn tại, hạn chế
Vai trò của quan QLNN trong việc phát triển QHLĐ mới chỉ tập trung
vào chức năng QLNN (chủ yếu các giải pháp hành chính); chức năng hỗ trợ
QHLĐ tuy bước đầu được thực hiện nhưng hiệu quả mang lại chưa cao trong
việc điều chỉnh, dẫn dắt, quản lý và thúc đẩy phát triển QHLĐ.
Công tác QLNN vlao động như: thanh tra, kiểm tra, tuyên truyền, phổ
biến giáo dục pháp luật còn hạn chế, dẫn đến việc tuân thủ pháp luật của một bộ
phận NSDLĐ chưa được nghiêm túc. Tình trạng vi phạm vẫn còn diễn ra như: vi
phạm về ký, chấm dứt HĐLĐ; vi phạm về xử lý kỷ luật lao động; vi phạm trong
xây dựng thang - bảng lương, trong tổ chức làm thêm giờ; vi phạm về tham gia
BHXH,…
Số doanh nghiệp tổ chức công đoàn còn ít so với tổng số doanh nghiệp
đang hoạt động trên địa bàn, chất lượng hoạt động của tổ chức công đoàn sở
còn hình thức, chưa thực sự là người đại diện bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng
của người lao động.
14
Hoạt động tham gia thực hiện quy chế dân chủ, đối thoại, thương lượng
tập thể nhiều công đoàn sở còn hình thức; chất lượng đối thoại, thương
lượng còn nhiều hạn chế, chưa tập trung vào các vấn đề cốt lõi như thang lương,
bảng lương, tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, phúc lợi… Thương
lượng tập thể nhiều doanh nghiệp tham gia, cấp ngành chưa được quan tâm
đúng mức. Vai trò của tổ chức công đoàn trong cơ chế 2 bên, 3 bên chưa thực sự
nét hiệu quả, nhất các chế cấp tỉnh. Chất lượng tổ chức, tham gia
các hoạt động hỗ trợ xây dựng, phát triển QHLĐ chưa thực sự hiệu quả, chưa đủ
nguồn lực, thiếu chuyên nghiệp như hoạt động vấn pháp luật, bảo vquyền
lợi cho đoàn viên, người lao động tại tòa án. Nhiệm vụ giữa các cấp công đoàn
còn chồng chéo, dàn trải; số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn chưa
đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của tình hình mới.
Các tổ chức đại diện NSDLĐ chưa quan tâm, chú trọng đúng mức đến
những vấn đề về QHLĐ, các hoạt động chỉ gói gọn trong hỗ trợ c tiến thương
mại là chính.
Hoạt động thương lượng kết TƯLĐTT còn hạn chế. Số lượng doanh
nghiệp kết thoả ước chưa tương xứng với số doanh nghiệp trên địa bàn
toàn tỉnh. Thoả ước lao động tập thể chưa thực sự kết quả của quá trình
thương lượng tập thể thường chịu sự chi phối, tác động bởi yêu cầu của
NSDLĐ. Số lượng doanh nghiệp xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở
còn ít, một số doanh nghiệp thực hiện đối phó nên hiệu quả thực hiện quy chế
chưa thật sự cao.
Số hoà giải viên lao động trên địa bàn còn ít so với quy số doanh
nghiệp đang hoạt động NLĐ đang làm việc trên địa bàn; hoạt động của hoà
giải viên lao động trọng tài lao động hiệu quả chưa cao. Chưa tận dụng được
hết các nguồn lực của hoà giải viên lao động.
3. Nguyên nhân của những hạn chế
a) Nguyên nhân khách quan
Tình hình QHLĐ của Việt Nam nói chung của tỉnh Bắc Giang nói riêng
đang trong nền kinh tế thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá với các đặc
trưng cơ bản là: (i) Nhận thức của các chủ thể về QHLĐ trong kinh tế thị trường,
hội nhập quốc tế còn hạn chế, chưa cao các mức khác nhau; (ii) Công
nghiệp hoá diễn ra nhanh, thu hút nhiều lao động trẻ ít được đào tạo bài bản;
(iii) Khung pháp cho QHLĐ đã được hình thành phát triển nhưng chưa
hoàn thiện, chưa phù hợp với nền kinh tế th trường hội nhập quốc tế; (iv) Các
thiết chế QHLĐ chưa phát triển tương xứng với yêu cầu, còn hạn chế vnăng
lực chế hoạt động; (v) cơ cấu, tchức đại diện người sử dụng lao động
vừa thiếu, vừa nhiều chủ thể dẫn đến khó khăn trong hoạt động phối hợp 3 bên.
b) Nguyên nhân chủ quan
15
Nhận thức của một bộ phận cán bộ, công chức về QHLĐ vai trò của
quan nhà nước trong QHLĐ còn hạn chế. Các giải pháp về tuyên truyền, phổ
biến pháp luật lao động chưa phát huy được hiệu quả.
Vai trò của quan nhà nước các thiết chế khác trong việc hỗ trợ thực
hiện quy chế dân chủ sở, đối thoại, thương lượng tập thể kết, thực
hiện TƯLĐTT chưa được phát huy. Bộ máy QLNN còn những hạn chế như:
thiếu công chức chuyên trách về QHLĐ, công chức QLNN về QHLĐ chưa được
đào tạo đúng chuyên ngành,… việc phân công trách nhiệm, nhiệm vụ của công
chức vQHLĐ chưa thực sràng, các giải pháp phát triển QHLĐ còn thiên
về hành chính, thiếu các giải pháp mang tính hỗ trợ, thiếu các giải pháp mang
tính chiều sâu, dài hạn.
chế quản lý, phối hợp giữa công chức QHLĐ với đội ngũ hoà giải viên,
trọng tài viên chưa được phát huy, nhất là trong hỗ trợ QHLĐ, phòng ngừa tranh
chấp lao động. Còn thiếu chế phối hợp hiệu quả giữa quan QLNN với
Công đoàn, hoà giải viên trong thanh tra, kiểm tra, phát hiện xử những vi
phạm pháp luật lao động. Chưa giải pháp đổi mới trong công tác tuyên
truyền, phổ biến giáo dục pháp luật.
Một số công đoàn cấp trên sở và công đoàn sở chưa làm tốt việc tập
hợp, lấy ý kiến cán bộ, đoàn viên, người lao động để góp ý xây dựng chủ
trương, chính sách, pháp luật. Cán bộ công đoàn sở chủ yếu tập trung thực
hiện hoạt động chuyên môn, không dám đấu tranh mạnh mẽ trong thực hiện
nhiệm vụ đại diện, bảo vệ đoàn viên, NLĐ. Chưa nguồn lực, chính sách đầy
đủ, hiệu quả, hiệu lực để bảo vệ cán bộ công đoàn cơ sở, đặc biệt là các hoạt động
đại diện, bảo vệ đoàn viên, NLĐ, tổ chức nh đạo đình ng theo quy định.
Nguồn lực tài chính, nhân sự cho công tác giải quyết tranh chấp lao động,
hỗ trợ cho QHLĐ chưa được quan tâm, bố trí đầy đủ để đáp ứng yêu cầu của
thực tiễn.
Phần thứ ba
QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP PHÁT
TRIỂN QUAN HỆ LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG,
GIAI ĐOẠN 2025-2030
I. BỐI CẢNH NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI QUAN HỆ
LAO ĐỘNG
1. Bối cảnh
Nhằm tiếp tục đẩy mạnh việc hoàn thiện nền kinh tế thị trường định hướng
XHCN trong bối cảnh hội nhập quốc tế, Việt Nam đang thực hiện những bước
chuyển đổi mạnh mẽ trong QHLĐ, phù hợp với những nguyên bản của
QHLĐ trong nền kinh tế thị trường, phủ hợp với những nguyên tác và quyền
bản trong các cam kết quốc tê mà Việt Nam có nghĩa vụ phải thực hiện.
16
Nhằm đẩy mạnh qtrình hội nhập quốc tế, Ban chấp hành Trung ương
Đảng khoá XII ban hành Nghị quyết 06-NQ/TW nêu chủ trương đảm bảo sự
ra đời hoạt động của các tổ chức của NLĐ tại doanh nghiệp phù hợp các
nguyên tắc của ILO, đồng thời giữ vững ổn định chính trị - hội. Ngày
03/9/2019 Ban tban hành Chỉ thị số 37-CT/TW về tăng cường sự lãnh
đạo, chỉ đạo xây dựng QHLĐ hài hoà, ổn định và tiến bộ trong tình hình mới.
Thể chế hoá chủ trương, đường lối của Đảng, ngày 14/6/2019, Quốc hội
khoá XIV đã ban hành Nghị quyết số 80/2019/QH14 về việc gia nhập Công ước
số 98 của ILO áp dụng những nguyên tắc về quyền tổ chức thương lượng tập
thể. Ngày 20/11/2019, Quốc hội phê chuẩn Bộ luật Lao động năm 2019 với
nhiều nội dung đổi mới quan trọng về QHLĐ. Trong đó, đặc biệt cho phép s
ra đời hoạt động của các tổ chức của NLĐ không thuộc hệ thống Tổng Liên
đoàn Lao động Việt Nam và đổi mới vai trò của cơ quan nhà nước trong quản lý,
hỗ trợ phát triển QHLĐ.
Các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới mà Việt Nam tham gia (CPTPP,
EVFTA,…) đều có những điều khoản ràng buộc chặt về QHLĐ kèm theo cơ chế
thúc đẩy, giám sát thực thi. Những cam kết quốc tế về QHLĐ phải được đảm
bảo trong cả luật pháp thực tiễn. Do vậy, từng địa phương phải trách
nhiệm xây dựng vận hành hiệu quả hệ thống QHLĐ phù hợp với những cam
kết quốc tế của Việt Nam.
Trong những năm qua, Bắc Giang được quan tâm quy hoạch thành thủ phủ
cả nước về năng lượng tái tạo, tốc độ phát triển nhanh vượt bậc trong lĩnh
vực điện mặt trời; thu hút nhiều lao động vào làm việc trong các doanh nghiệp
năng lượng tái tạo, khu công nghiệp,... Đây những doanh nghiệp ảnh
hưởng đến QHLĐ trên địa bàn tỉnh.
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ 4.0 dự kiến sẽ tác động mạnh đến
nhóm ngành kinh tế trụ cột của tỉnh, qua đó tác động đến thị trường lao động,
QHLĐ.
2. Những vấn đề đặt ra đối với quan hệ lao động
Giai đoạn 2025-2030 là giai đoạn quan trọng, có tính bản lề trong triển khai
thực hiện các chủ trương, chính sách mới vQHLĐ. Sự phát triển QHLĐ trong
giai đoạn này tác động sâu sắc đến an sinh hội, an ninh trật tự kinh tế -
hội của tỉnh trong những năm tiếp theo, cụ thể:
Một , quá trình triển khai thực hiện Bộ luật Lao động năm 2019 với sự ra
đời của các tổ chức của NLĐ tại doanh nghiệp đặt ra những yêu cầu mới về
quản lý, hỗ trợ để các tổ chức này hoạt động lành mạnh, đúng pháp luật. Nhà
nước cần có biện pháp để chủ động hỗ trợ tổ chức này ngay từ khi mới thành lập
và hoạt động.
Hai , năng lực quản hỗ trợ phát triển QHLĐ của các quan quản
nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện còn nhiều hạn chế. Việc triển khai Bộ luật Lao
17
động năm 2019 Chỉ thị số 37-CT/TW đặt ra nhiều nhiệm vụ mới vquản lý
hỗ trợ QHLĐ, nếu không nhanh chóng đổi mới, kiện toàn thì khó đáp ứng
được yêu cầu phát triển QHLĐ.
Ba là, có nhiều thay đổi về trách nhiệm của cơ quan QLNN trong đối thoại,
thương lượng giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của Bluật Lao
động năm 2019. Về thương lượng tập thể: Điều 74, Bộ luật Lao động năm 2019
quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thương lượng tập thể.
Về giải quyết tranh chấp lao động: Điều 181, Bộ luật Lao động m 2019 giao
các quan chuyên môn về lao động thuộc y ban nhân dân cấp tỉnh, cấp
huyện là đầu mối tiếp nhận yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động trách
nhiệm phân loại, hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đ các bên trong giải quyết tranh
chấp lao động.
Bốn , việc Việt Nam phê chuẩn Công ước số 98 của ILO về áp dụng
những nguyên tắc của quyền tổ chức và thương lượng tập thể theo Nghị quyết số
80/2019/QH14 ngày 14/6/2019 tham gia các hiệp định thương mại tự do thế
hệ mới đã đặt ra những yêu cầu về phát triển QHLĐ Việt Nam cũng như vai
trò của nhà nước trong QHLĐ cần sự đổi mới phù hợp với những tiêu
chuẩn lao động quốc tế Việt Nam đã cam kết thực hiện. Nhằm thúc đẩy
thương lượng tập thể thực chất, Nhà nước phải hỗ trợ để đảm bảo điều kiện
thuận lợi để quá trình thương lượng tập thể diễn ra. Ngoài ra, Nhà nước phải hỗ
trợ về mặt kỹ thuật cho các bên trong quá trình thương lượng việc thúc đẩy
thương lượng tập thể thực chất sẽ được giám sát, hỗ trợ bởi ILO các hiệp
định thương mại. Nếu không làm tốt thì sẽ gây ảnh hưởng tới uy tín quốc gia
năng lực cạnh tranh của tỉnh.
II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
- Đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất trong chỉ đạo, thực hiện các giải pháp
phát triển QHLĐ. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản hỗ trợ QHLĐ của
quan QLNN; phát huy vai trò, trách nhiệm của tổ chức đại diện NLĐ, tổ chức
đại diện NSDLĐ trong xây dựng QHLĐ hài hòa, ổn định, tiến bộ.
- Phát triển QHLĐ phải giữ vững an ninh chính trị; trật tự, an toàn xã hội
tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, phù hợp nền kinh tế
thị trường định hướng XHCN đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
- Đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng tuân thủ các quy định pháp
luật của Nhà nước trong xây dựng và phát triển quan hệ lao động
2. Mục tiêu đến năm 2030
2.1. Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu cơ bản xây dựng đi vào vận hành hệ thống QHLĐ mới phù
hợp với kinh tế thị trường định hướng XHCN, các tiêu chuẩn lao động quốc tế
bản Việt Nam đã cam kết đảm bảo sự tiến bộ, hài hòa và ổn định; đảm
18
bảo những quyền của N, NSDLĐ trong quan hlao động, giữ vững an ninh,
trật tự xã hội.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Củng cố, kiện toàn tổ chức và hoạt động của các đơn vị quản lý nhà nước
về QHLĐ cấp tỉnh, cấp huyện. Trong đó, Sở Lao động - Thương binh
hội Ban Quản các Khu công nghiệp, mỗi quan bố tcông chức chuyên
trách về QHLĐ; 100% công chức chuyên trách về QHLĐ được đào tạo, bồi
dưỡng kiến thức, knăng quản hỗ trợ QHLĐ phợp với yêu cầu nhiệm
vụ mới; 100% hòa giải viên lao động, trọng tài viên lao động được tập huấn, bồi
dưỡng kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ về QHLĐ, giải quyết tranh chấp lao động.
- Phấn đấu trên 90% doanh nghiệp đủ điều kiện thành lập công đoàn
tổ chức công đoàn sở; 90% công nhân lao động trong các doanh nghiệp gia
nhập tổ chức Công đoàn Việt Nam; có trên 80% doanh nghiệp thực hiện đăng ký
Nội quy lao động với cơ quan quản nhà nước, 95% trở lên doanh nghiệp thực
hiện xây dựng thang lương, bảng lương theo quy định; hàng năm giảm ít nhất từ
15 -20% so vớim trưc về số vụ tranh chấp lao động tập thể, ngừng việc tập thể
không đúng quy đnh của pháp luật...
- Phấn đấu 90% doanh nghiệp đủ điều kiện tiến hành thương lượng,
kết thỏa ước lao động tập thể gửi đến quan nhà nước thẩm quyền. Trên
80% bản thỏa ước lao động tập thể có điều khoản có lợi hơn cho NLĐ.
- Hoàn thành phân công tổ chức thực hiện chức năng đầu mối tiếp nhận
yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động; đảm bảo các chế tiếp nhận, phân
công và hỗ trợ giải quyết tranh chấp lao động được thực hiện hiệu quả.
- Hoàn thành việc xây dựng và cung cấp các thông tin, dữ liệu về tiền
lương, thu nhập, các điều kiện lao động thông tin kinh tế hội khác nhằm
hỗ trợ, thúc đẩy đối thoại và thương lượng tập thể.
III. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN QUAN HỆ LAO ĐỘNG
1. Nhóm giải pháp 1: Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý hỗ trợ
quan hệ lao động của Cơ quan nhà nước
1.1. Tập trung đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, phổ biến nâng cao
nhận thức cho NLĐ, tổ chức đại diện NLĐ NSDLĐ về pháp luật lao động
QHLĐ.
a. Mục đích: Nâng cao nhận thức về pháp luật lao động, QHLĐ trong bối
cảnh mới cho NLĐ, tổ chức đại diện NLĐ, NSDLĐ và tổ chức đại diện
NSDLĐ, từ đó xác lập thái độ và hành vi tích cực trong QHLĐ tại nơi làm việc.
b. Nội dung:
- Xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức các lớp tập huấn cho cán bộ
tổ chức đại diện NLĐ, NSDLĐ và những người làm về QHLĐ trên địa bàn tỉnh
về pháp luật lao động và về QHLĐ trong bối cảnh mới.
19
- Xây dựng các tài liệu tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động, QHLĐ
cho các bên trong QHLĐ.
- Xây dựng vận hành các kênh thông tin tuyên truyền trên mạng hội
để chia sẻ và nắm bắt thông tin về pháp luật lao động, QHLĐ.
1.2. Củng cố, kiện toàn tổ chức và hoạt động quản nhà nước về QHLĐ
địa phương
a. Mục đích: Củng cố, nâng cao chất lượng bộ máy QLNN đảm bảo thực
hiện hiệu quả vai trò quản lý và hỗ trợ phát triển QHLĐ.
b. Nội dung:
- Củng cố tổ chức bộ máy, kiện toàn chức năng nhiệm vụ, phân công, phân
cấp giữa các bộ phận làm nhiệm vụ quản nhà nước về QHLĐ thuộc Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh và Phòng
Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố phù hợp với yêu
cầu mới của Bộ luật Lao động năm 2019, cụ thể: (i) soát, bổ sung, sửa đổi
chức năng nhiệm vụ các bộ phận quản n nước về QHLĐ cấp tỉnh, cấp
huyện; (ii) Xác định vtrí việc làm, quyền hạn và trách nhiệm của công chức
phụ trách về quản các tổ chức của NLĐ tại doanh nghiệp quản , hỗ tr
QHLĐ trong quan chuyên môn quản nnước về QHLĐ cấp tỉnh; (iii)
Phân công, tổ chức đầu mối để tiếp nhận hồ sơ, cấp đăng tiếp nhận yêu
cầu hỗ trợ của các tổ chức của NLĐ không thuộc hệ thống Công đoàn; (iv) Phân
công, tổ chức đầu mối đtiếp nhận yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động gắn
với bộ phận thường trực của Hội đồng trọng tài lao động bộ phận điều phối
Hòa giải viên lao động; đảm bảo phát hiện can thiệp sớm các tranh chấp lao
động tập thể khi mới phát sinh.
- Tổ chức tập huấn, triển khai thực hiện Đề án.
- Thiết lập chế quản lý, điều phối hiệu quả giữa quan chuyên môn
quản lý nhà nước về QHLĐ với Hòa giải viên lao động. Phân công trách nhiệm
theo dõi, hỗ trợ QHLĐ doanh nghiệp, htrợ tổ chức của NLĐ tại doanh nghiệp
cho từng Hòa giải viên lao động. Xây dựng thực hiện quy chế tiếp nhận yêu
cầu hỗ trợ phân công, theo dõi Hòa giải viên lao động hỗ trợ các bên trong tổ
chức đối thoại thương lượng tập thể tại doanh nghiệp. Xây dựng chế độ đãi
ngộ xứng đáng cho Hòa giải viên lao động.
- Thí điểm xây dựng hồ theo dõi, quản hỗ trợ QHLĐ tại một số
doanh nghiệp có trên 1.000 lao động, doanh nghiệp có nhiều nguy cơ tranh chấp
lao động tập thể phục vụ công tác quản lý và hỗ trợ phát triển QHLĐ.
1.3. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về quản lý, hỗ trợ
QHLĐ cho cán bộ, công chức cơ quan quản lý nhà nước về QHLĐ
a. Mục đích: Đảm bảo cán bộ, công chức QLNN đủ năng lực thực hiện đồng
thời hai nhiệm vụ quảnhỗ trợ phát triển QHLĐ theo các yêu cầu mới.
20
b. Nội dung:
- Xây dựng nội dung chương trình, kế hoạch tổng thể đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức quản nhà nước về QHLĐ cấp tỉnh, cấp huyện phù hợp với
yêu cầu mới bao gồm: kiến thức về QHLĐ; kiến thức pháp luật lao động; kiến
thức nghiệp vụ kỹ năng quản lý, hỗ trợ QHLĐ; quản tổ chức của NLĐ tại
doanh nghiệp.
- Xây dựng cẩm nang dành cho cán bộ, công chức quản lý, hỗ trợ QHLĐ.
- Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức quản nhà
nước về QHLĐ, pháp luật lao động, nghiệp vụ quản lý và hỗ trợ QHLĐ; quản lý
tổ chức của NLĐ tại doanh nghiệp.
1.4. Tăng cường năng lực, đổi mới nội dung phương thức thanh tra,
kiểm tra về pháp luật lao động
a. Mục đích: Giảm thiểu vi phạm pháp luật lao động trong doanh nghiệp.
b. Nội dung:
- Tăng cường năng lực đội ngũ thanh tra, kiểm tra lao động.
- Tăng cường các hoạt động thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật lao
động trong các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động và tập trung vào các nội
dung thường dẫn đến tranh chấp lao động.
- Xây dựng thực hiện giải pháp tăng cường sự phối hợp giữa công chức
chuyên trách quản QH, Thanh tra lao động với các tổ chức đại diện NLĐ
tại sở nhằm tăng cường nắm bắt thông tin, điều tra, xử vi phạm pháp luật
về lĩnh vực lao động.
2. Nhóm giải pháp 2: Nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức công
đoàn trong quan hệ lao động
2.1. Đổi mới hoạt động và nâng cao vai trò của công đoàn cấp tn trực tiếp
sở trong đại diện, bảo vệ quyn và lợi ích của đn viênng đoàn và NLĐ
a. Mục đích: Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở phát huy tốt nhất vai trò chỉ
đạo và hỗ trợ các tổ chức CĐCS trong thu hút đoàn viên, đại diện, bảo vệ quyền
và lợi ích chính đáng của NLĐ trong QHLĐ.
b. Nội dung:
- Ban hành nghị quyết về xây dựng đội ngũ cán bộ công đoàn các cấp có đủ
trình độ, năng lực, phẩm chất ý thức trách nhiệm ngang tầm với yêu cầu
nhiệm vụ trong giai đoạn mới để thống nhất nhận thức hành động, cụ thể hóa
các quy định của Đảng về công tác cán bộ xây dựng đội ncán bộ công
đoàn bản lĩnh, tâm huyết, trách nhiệm.
- Xây dựng các chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho
cán bộ công đoàn theo hướng toàn diện, chuyên sâu, chuyên nghiệp theo các
lĩnh vực hoạt động công đoàn. Nội dung đào tạo theo vị trí việc làm, theo chức
21
danh công việc, chú trọng bổ sung các kỹ năng xử tình huống nảy sinh trong
thực tiễn.
- Nâng cao hiệu quả công tác chỉ đạo, hỗ trợ Ban chấp hành công đoàn
sở trong đại diện bảo vệ quyền lợi ích của NLĐ trong doanh nghiệp như: hỗ
trợ, thúc đẩy công đoàn sở trong đối thoại, tham gia thương lượng, kết
thỏa ước lao động tập thể, bảo vệ cán bộ ng đoàn, công đoàn sở bởi các
hành vi phân biệt đối xử, can thiệp thao túng.
2.2. Đẩy mạnh việc thu hút đoàn viên công đoàn theo hướng đa dạng hóa
cách tiếp cận để vận động thành lập công đoàn cơ sở, bảo đảm sự tham gia thực
chất và tích cực của NLĐ và không có sự can thiệp, thao túng của NSDLĐ
a. Mục đích: Thu hút đoàn viên, nâng cao vị thế của tổ chức Công đoàn
Việt Nam.
b. Nội dung:
- Nghiên cứu, đổi mới và triển khai tích cực các biện pháp tiếp cận, tuyên
truyền vận động trực tiếp NLĐ tham gia công đoàn bằng nhiều hình thức như:
tuyên truyền khu nhà trọ, trơi, tổ chức các diễn đàn, vận động NLĐ thành
lập công đoàn theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, tập huấn, phổ biến pháp luật lao
động, QHLĐ và công đoàn cho đoàn viên công đoàn và NLĐ.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch vận động, thu hút các tổ chức của NLĐ
tại doanh nghiệp để các tổ chức này gia nhập hệ thống Công đoàn Việt Nam.
- Tổ chức các hoạt động tọa đàm chia sẻ kỹ năng sống, làm việc tác
phong lao động cho công nhân lao động nhất những NLĐ làm công việc giản
đơn, từ đó nâng cao nhận thức vận động NLĐ sống, làm việc theo pháp luật
và tham gia tổ chức Công đoàn Việt Nam.
2.3. Phát triển năng lực và tăng cường bảo vệ đối với cán bộ CĐCS
a. Mục đích: Đm bảo cán bộ CĐCS đng lc và thc hiện đúng chc năng
đi din, bo vệ quyn, li ích hợp pháp cho NLĐ theo quy đnh của pp lut.
b. Nội dung:
- Tổ chức đào tạo cán bộ công đoàn sở về kiến thức pháp luật lao động,
QHLĐ, kỹ năng vận động, tập hợp NLĐ, kỹ năng đàm phán, thương lượng.
- Nghiên cứu để biện pháp hữu hiệu bảo vệ cán bộ công đoàn không
chuyên trách khi đấu tranh bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn
viên NLĐ. Bảo vệ tổ chức công đoàn s khỏi schi phối, thao túng
phân biệt đối xử của NSDLĐ.
3. Nhóm giải pháp 3: Thúc đẩy các hoạt động đối thoại thương
lượng tập thể
3.1. Xây dựng, phát triển năng lực hỗ trợ các bên đối thoại, thương
lượng tại doanh nghiệp
22
a. Mục đích: Đảm bảo các tổ chức đại diện NLĐ NSDLĐ đnăng
lực để thực hiện hiệu quả các hoạt động đối thoại, thương lượng tập thể, đẩy
mạnh các hoạt động đối thoại, thương lượng tập thể.
b. Nội dung:
- Xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng
đối thoại, thương lượng tập thể cho tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở, NSDLĐ.
- Xây dựng tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, cẩm nang về đối thoại, thương
lượng tập thể cho tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở, NSDLĐ.
- Thí điểm, điều chỉnh nhân rộng mô hình Hòa giải viên lao động; n
bộ, công chức quan quản nhà nước về QHLĐ làm trung gian, hỗ trợ kỹ
thuật cho các tiến trình đối thoại, thương lượng tập thể trong các doanh nghiệp
sử dụng nhiều lao động.
- Tổ chức đại diện NSDLĐ, Công đoàn cấp trên sở thực hiện các hoạt
động nhằm hỗ trợ, thúc đẩy thành viên tham gia đối thoại, thương lượng tập thể.
3.2. Tổ chức nghiên cứu, xây dựng cung cấp các thông tin, dữ liệu về
tiền lương, thu nhập điều kiện lao động khác tại một số nhóm doanh nghiệp
sử dụng nhiều lao động nhằm hỗ trợ, thúc đẩy đối thoại và thương lượng tập thể
a. Mục đích: Cung cấp sự hỗ trợ về mặt thông tin để các bên có sở tham
chiếu trong đối thoại, thương lượng; xác định tiền lương, thu nhập điều kiện
lao động cụ thể phù hợp với mặt bằng khu vực phợp với điều kiện cụ thể
của từng doanh nghiệp.
b. Nội dung:
- Tổ chức nghiên cứu, thu thập tổng hợp thông tin về tiền lương, thu
nhập và điều kiện lao động khác ở một số nhóm doanh nghiệp trên địa bàn.
- Định kỳ công bố thông tin, số liệu về tiền lương, thu nhập và điều kiện lao
động trung bình một số nhóm doanh nghiệp làm sở cho các bên tham khảo
trong quá trình đối thoại và thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể.
3.3. Vận động, triển khai việc thương lượng kết thỏa ước lao động
tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia
a. Mục đích: Xác lập mặt bằng tối thiểu chung về tiền lương, thu nhập
điều kiện làm việc trong một số nhóm doanh nghiệp cùng ngành đảm bảo sự
ổn định QHLĐ trong các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn tỉnh.
b. Nội dung:
- Vận động các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn tỉnh tham gia thương
lượng kết thỏa ước lao động tập thể nhiều doanh nghiệp tham gia.
Trước mắt, tập trung vào các doanh nghiệp trong ngành năng lượng tái tạo
doanh nghiệp trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
23
- Thành lập Hội đồng thương lượng tập thể khi yêu cầu của các bên
thương lượng để hỗ trợ các bên thương lượng, kết thực hiện thỏa ước lao
động tập thể.
4. Nhóm giải pháp 4: Nâng cao năng lực hiệu quả các thiết chế giải
quyết tranh chấp lao động
4.1. Kiện toàn tổ chức hoạt động của Hòa giải viên lao động đáp ứng
yêu cầu mới
a. Mục đích: Đảm bảo thiết chế Hòa giải viên lao động tinh gọn, hiệu quả,
chuyên nghiệp trong thực hiện cả hai vai thỗ trợ phòng ngừa giải quyết
tranh chấp lao động.
b. Nội dung:
- Kiện toàn đội ngũ Hòa giải viên lao động đáp ứng được yêu cầu mới. Xây
dựng quy chế hoạt động của Hòa giải viên lao động. Bảo đảm việc đãi ngộ cũng
như điều kiện hoạt động của Hòa giải viên lao động.
- Xây dựng cẩm nang hướng dẫn kỹ thuật, nghiệp vụ cho Hòa giải viên lao
động trong hòa giải, giải quyết tranh chấp lao động.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến
thức, kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ Hòa giải viên lao động theo yêu cầu mới.
- Nghiên cứu thực hiện giải pháp để hướng các yêu cầu giải quyết tranh
chấp lao động nhân từ chế khiếu nại, hành chính sang chế hòa giải
tranh chấp lao động cá nhân theo quy định pháp luật.
- Nghiên cứu, thí điểm hình nhóm Hòa giải viên lao động tham gia hỗ
trợ giải quyết vụ việc đình công không đúng trình tự, thủ tục của pháp luật và hỗ
trợ doanh nghiệp ổn định QHLĐ sau đình công.
4.2. Kiện toàn tổ chức hoạt động của Hội đồng Trọng tài lao động theo
yêu cầu, nhiệm vụ mới
a. Mục đích: Đảm bảo Hội đồng Trọng tài lao động Trọng tài viên lao
động thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tài và tham gia hỗ trợ QHLĐ.
b. Nội dung:
- Kiện toàn tổ chức Hội đồng Trọng tài lao động tỉnh. Xây dựng quy chế
hoạt động của Hội đồng Trọng tài lao động. Xây dựng chế để Trọng tài viên
lao động cùng với Hòa giải viên lao động tham gia hỗ trợ QHLĐ tại doanh
nghiệp, nhóm doanh nghiệp, nắm tình hình hỗ trợ các tổ chức của NLĐ tại
doanh nghiệp, hỗ trợ giải quyết tranh chấp lao động trong trường hợp xảy ra
đình công không đúng trình tự, thủ tục của pháp luật. Bảo đảm việc đãi ngộ
cũng như điều kiện hoạt động của Trọng tài viên lao động.
- Tổ chức tập huấn về pháp luật lao động, nghiệp vụ trọng tài, giải quyết
tranh chấp lao động, hỗ trợ QHLĐ cho các Trọng tài viên lao động đáp ứng yêu
cầu nhiệm vụ mới.
24
5. Nhóm giải pháp 5: Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ nhằm nâng cao
đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động
a. Mục đích: Giảm thiểu áp lực về chỗ ở, nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần để NLĐ ổn định cuộc sống, yên tâm lao động sản xuất.
b. Nội dung:
- Xây dựng chế khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu
xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao trong các nmáy, các khu công nghiệp:
thư viện, bể bơi, nhà luyện tập thể thao đa năng, sân thể thao ngoài trời.
- Vận động, thúc đẩy c doanh nghiệp thực hiện tch nhim hội đối với
NLĐ thông qua việc tăng ờng chế đ phúc lợi cho NLĐ tham gia o c
chương trình phúc li do cơ quan tổ chc khác phát đng và trin khai thc hin.
6. Nhóm giải pháp 6: Xây dựng thực hiện hiệu quả chế ba bên
trong quan hệ lao động
a. Mục đích: Phát huy vai trò và nâng cao hiệu quả sự phối hợp, tham vấn
chia sẻ thông tin giữa quan nhà nước với các tổ chức đại diện NLĐ, t
chức đại diện NSDLĐ trong QHLĐ.
b. Nội dung:
- Xây dựng quy chế phối hợp, tham vấn chính sách, chia sẻ thông tin giữa
quan QLNN các tổ chức đại diện NLĐ, tổ chức đại diện của NSDLĐ
trong giải quyết những vấn đề liên quan đến lao động, QHLĐ ở địa phương.
- Định kỳ tổ chức các diễn đàn QHLĐ ba bên cấp tỉnh.
Phần th
KINH PHÍ THỰC HIỆN
Trong quá trình t chc thc hin nếu phát sinh kinh phí thc hiện, đề ngh
ngh các cơ quan, đơn vị lp d toán trình cp có thm quyn p duyệt theo đúng
quy định.
Phần th năm
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- Là cơ quan thường trực, tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện Đề án.
- Hàng năm, căn cứ chức năng nhiệm vụ xây dựng kế hoạch của Sở Lao
động - Thương binh hội trong việc triển khai thực hiện Đề án. Phối hợp
với Sở Tài chính xây dựng dtoán, thanh quyết toán kinh phí thực hiện Đề án
ng năm.
25
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị, doanh nghiệp liên quan
triển khai thực hiện các giải pháp của Đề án; định kỳ hàng năm báo cáo kết quả
hoạt động triển khai thực hiện Đề án với Tỉnh ủy, UBND tỉnh và Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội.
- Tham mưu UBND tỉnh kết, tổng kết sau khi kết thúc mỗi giai đoạn
triển khai thực hiện Đề án.
2. Liên đoàn Lao động tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị, doanh nghiệp liên quan
triển khai thực hiện các giải pháp của Đề án, cụ thể: Nâng cao hiệu quả hoạt
động của tổ chức công đoàn trong QHLĐ; Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ nhằm
nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho NLĐ; Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
kỹ năng đối thoại, thương lượng tập thể cho công đoàn sở; Hỗ trợ, thúc đẩy
các tổ chức, thành viên trong hệ thống công đoàn tăng cường đối thoại, thương
lượng, kết thỏa ước lao động tập thể, giải quyết tranh chấp lao động theo
đúng trình tự, thủ tục, xây dựng QHLĐ hài hòa, ổn định và tiến bộ.
- Phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành, đơn vị, doanh nghiệp liên quan
trong việc thực hiện các giải pháp còn lại của Đề án.
- Hàng năm, căn cứ chức năng nhiệm vụ xây dựng kế hoạch của LĐLĐ
tỉnh trong việc triển khai thực hiện Đề án. Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng
dự toán, thanh quyết toán kinh phí thực hiện Đề án hàng năm.
- Triển khai, phân công nhiệm vụ thực hiện các giải pháp của Đề án tới các
cấp công đoàn trên địa bàn tỉnh.
- Định kỳ hàng năm tiến hành đánh giá kết quả hoạt động triển khai thực
hiện Đề án, gửi báo cáo cho Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, đồng gửi
UBND tỉnh, thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
3. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh
Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh hội các sở, ban, ngành,
đơn vị, doanh nghiệp liên quan thực hiện các giải pháp của Đề án, cụ thể: Nâng
cao hiệu lực, hiệu ququản hỗ trợ QHLĐ của quan nhà nước đối với
các doanh nghiệp trong khu công nghiệp; h trợ các hoạt động đối thoại
thương lượng tập thể các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp; phòng
ngừa, giải quyết tranh chấp lao động tập thể đình công các doanh nghiệp
trong các khu công nghiệp.
- Phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành, đơn vị, doanh nghiệp liên quan
trong việc thực hiện các giải pháp còn lại của Đề án.
- Hàngm, n cứ chc năng nhim vụ xây dựng kế hoạch của Ban Quản lý
c Khu ng nghiệp tỉnh trong việc triển khai thực hiện Đề án. Phối hợp với Sở
i chính xây dựng d toán, thanh quyết toán kinh phí thực hiện Đề án hàng m.
26
- Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả hoạt động triển khai Đề án tới UBND
tỉnh thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
4. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và hội soát, hướng dẫn các
quan, đơn vị liên quan rà soát vị trí việc làm, chức năng, nhiệm vụ hoạt động
quản lý nhà nước về QHLĐ.
5. Sở Kế hoạch và Đầu
Tchức thực hiện tốt các Hội nghị đối thoại doanh nghiệp; Hội nghị gặp
mặt doanh nghiệp định kỳ nhằm giải đáp những kkhăn vướng mắc chủ
động có các biện pháp tháo gỡ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động
hiệu quả, góp phần xây dựng QHLĐ hài hoà ổn định và tiến bộ.
6. Sở Tài chính
Phối hợp Sở Lao động - Thương binh hội, các quan, đơn vị, Uỷ
ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và tổ chức có liên quan tng hp kinh
phí và tham mưu bố trí kinh phí thực hiện Đề án trong dự toán chi của các đơn
vị theo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thực
hiện và phợp khả năng cân đối ngân sách địa phương.
7. Công an tỉnh
Đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh, đặc biệt tại các khu công nghiệp,
cụm công nghiệp; phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị, doanh nghiệp liên
quan đảm bảo an ninh trật tự tại các doanh nghiệp xảy ra đình công, tranh chấp
lao động tập thể đồng thời biện pháp ngăn chặn, xử theo pháp luật các
phần tử xúi giục, kích động NLĐ đình công trái pháp luật, chống người thi hành
công vụ hoặc ngăn cản NLĐ vào làm việc, gây mất trật tự công cộng.
Chủ trì xây dựng quy chế phối hợp giữa ngành Lao động - Thương binh
hội ngành Công an trong việc theo dõi, hỗ trợ các tổ chức của NLĐ tại
doanh nghiệp thành lập hoạt động trong phạm vi QHLĐ theo đúng quy định
của pháp luật, bảo đảm giữ vững ổn định chính trị xã hội, an ninh trật tự.
8. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Liên minh Hợp c tỉnh, Hội Doanh
nhân trẻ tỉnh
- Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan thực hiện giải pháp của Đề án
về tăng cường chế ba bên trong QHLĐ. Thúc đẩy thành viên của tổ chức
trong việc đối thoại, thương lượng, kết TƯLĐTT; hỗ trợ giải quyết tranh
chấp lao động theo đúng trình tự, thủ tục, xây dựng QHLĐ hài hòa, ổn định
tiến bộ.
- Phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành, đơn vị, doanh nghiệp liên quan
trong việc thực hiện các giải pháp còn lại của Đề án.
- Xây dựng kế hoạch hàng năm của đơn vị trong việc triển khai thực hiện
Đề án.
27
- Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả hoạt động triển khai Đề án tới UBND
tỉnh thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
9. Các sở, ngành, đơn vị liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố
Xây dựng kế hoạch triển khai tổ chức thực hiện Đề án. Chỉ đạo quan
chuyên môn thực hiện, phối hợp thực hiện các hoạt động đề ra trong kế hoạch
của sở, ngành, địa phương phù hợp Đề án khi triển khai trên địa bàn, phạm vi
quản . Bảo đảm bố trí các nguồn lực theo quy định để thực hiện hiệu quả
Đề án tại sở, ngành, địa phương.
10. Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
Thực hiện tốt các quy định của pháp luật vlao động, BHXH, bảo hiểm y
tế, bảo hiểm thất nghiệp, an toàn vsinh lao động. Chủ động xây dựng QHLĐ
hài hòa, ổn định, tiến bộ trong doanh nghiệp. Phối hợp chặt chvới các sở, ban,
ngành, đơn vị liên quan trong việc thực hiện các giải pháp của Đề án.
Trên sở nhiệm vụ, nội dung công việc được giao tại Đề án, Giám đốc,
Thủ trưởng các sở, ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố
và các đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ chỉ đạo xây dựng, ban hành kế
hoạch triển khai thực hiện; hàng năm báo cáo kết quả thực hiện gửi về Sở Lao
động - Thương binh Xã hội trước ngày 30 tháng 11 để tổng hợp báo cáo
UBND tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Trong quá trình triển khai thực hiện, khó khăn, vướng mắc; các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các quan liên quan văn bản
gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3/QĐ-UBND Bắc Giang 2025 phê duyệt Đề án Phát triển quan hệ lao động giai đoạn 2025-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×