• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2413/QĐ-UBND Yên Bái 2024 TTHC nội bộ thuộc Sở LĐTB&XH

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 29/11/2024 09:23 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2413/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Ngô Hạnh Phúc
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Yên Bái
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2413/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2413/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2413/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Yên Bái, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các quan hành chính
nhà nước thuộc phạm vi quảncủa Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội tỉnh Yên Bái
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số 1758/QĐ-BLĐTBXH ngày 23/10/2024 của Bộ
trưởng Bộ Lao động-Thương binh hội về việc công bố TTHC nội bộ mới
ban hành trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản
nhà nước của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội;
Theo đề nghị của Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tại Tờ trình
số 149 TTr-SLĐTBXH ngày 12/11/2024
….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính nội bộ
giữa các quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản
của Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Cổng thông tin điện tử tỉnh)
chủ trì, phối hợp với Sở Lao động- Thương binh hội các quan, đơn
vị liên quan thực hiện cập nhật, công khai các thủ tục hành chính nội bộ trong hệ
thống quan hành chính Nhà nước đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành trên Cổng thông tin điện tử tỉnh.
Điu 3. Quyết đnh này có hiu lc thi hành k t ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động- Thương binh
hội các tổ chức, nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Cục KSTTHC (VPCP);
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó CT UBND tỉnh Ngô Hạnh Phúc;
- Phó Chánh VP UBND tỉnh (NC);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Hạnh Phúc
2413
28
11
2
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN
CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH YÊN BÁI
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
Lĩnh vực
quan thực hiện
1
Bảo trợhội
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội; đơn vị sự nghiệp
công lập
2
Bảo trợhội
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội; đơn vị sự nghiệp
công lập
3
Phòng, chống
tệ nạnhội
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội; đơn vị sự nghiệp
công lập
4
Phòng, chống
tệ nạnhội
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội; đơn vị sự nghiệp
công lập
2413
28
11
3
PHẦN II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. LĨNH VỰC BẢO TRỢHỘI
1. Thủ tục: Xét thăng hạng viên chức từ Nhân viên công tác hội
lên Công tác xã hội viên
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Giám đốc Trung tâm Công tác hi Bo tr hi tnh Yên Bái lp
danh sách viên chc đủ tiêu chun, điu kin đăng xét thăng hng chc
danh ngh nghip, báo cáo ngưi đứng đầu cơ quan thm quyn qun viên
chc xem xét, quyết định c viên chc xét thăng hng chc danh ngh nghip,
gi cơ quan, đơn v có thm quyn t chc xét thăng hng chc danh ngh nghip
theo thm quyn quy định.
quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử xét
thăng hạng lưu trữ, quản hồ đăng xét thăng hạng của viên chức theo
quy định của pháp luật.
Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
(1) Phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thẩm quyền quản lý, sử dụng viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái:
+ Quyết định chỉ tiêu thăng hạng phù hợp với vị trí việc làm cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt;
+ Chủ trì tổ chức hoặc phân cấp, ủy quyền việc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp hạng I trở xuống đối với viên chức làm việc tại Trung tâm Công tác
hi và Bo tr xã hi tnh Yên Bái.
(2) Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quan, đơn vị
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án được quy đinh chi tiết tại khoản 1
Điều 37 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. cấu
tổ chức của Hội đồng xét thăng hạng được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 38
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
4
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra,
sát hạch;
+ Tổ chức thu phí xét thăng hạngsử dụng theo quy định;
+ Báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Không bố trí những người quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ
hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người
đang trong thời gian xử kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm
thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ
phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
(3) Nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại
Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ-CP đối với viên chức xét thăng hạng.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 3. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng:
- Viên chc trúng tuyn trong k t thăng hng ngưi đáp ng đủ tiêu
chun, điu kin theo quy định ti Điu 32 Ngh định s 115/2020/NĐ-CP được
sa đổi, b sung ti Ngh định s 85/2023/NĐ-CP, đưc người đứng đầu cơ quan,
đơn v t chc xét thăng hng công nhn kết qu trúng tuyn k xét thăng hng.
- Trường hợp quan, đơn vị số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấpthẩm quyền công nhận;
+ Viên chứcnữ;
+ Viên chứcngười dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chứcthời gian công tác nhiều hơn.
- Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng
5
văn bản gửi Giám đốc Trung tâm Công c hi và Bo tr xã hi tnh Yên Bái
quyết định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu quan, đơn vị
quản lý viên chức.
Bước 4. Thông báo kết quả xét thăng hạng:
- Trong thi hn 15 ngày k t ngày hoàn thành vic thm đnh h sơ xét
thăng hng và xác định danh sách người trúng tuyn, Ch tch Hi đồng xét thăng
hng văn bn báo cáo ngưi đứng đầu cơ quan, đơn v t chc xét thăng hng
phê duyt kết qu kt thăng hngdanh sách viên chc trúng tuyn.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng danh sách viên chức trúng tuyển tới
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
Bước 5. Bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan
thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệmxếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
thì chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử kỷ luật không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệmxếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
- Việc xếp lương chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
1.2. Cách thức thực hiện
Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích.
1.3. Thành phần hồ số lượng hồ
a) Thành phần hồ sơ:
(1) Đối với viên chức được cử xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ
Nhân viên công tác xã hội lên Công tác xã hội viên, hồ đăng ký bao gồm:
6
- yếu lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của Trung tâm Công tác hội Bảo trợ hội
tỉnh Yên Bái về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không sự thay đổi so với yêu cầu hạng mục chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
(2) Đối với Trung tâm ng tác xã hi và Bo tr hi tnh Yên Bái cử
viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Nhân viên công tác hội
lên Công tác xã hội viên, hồ bao gồm:
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
- Quyết định cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
(3) Đối với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Yên Bái:
- Tiếp nhận hồ xét thăng hạng từ nhân viên công tác hội lên công tác
hội viên của Trung tâm Công tác hội Bảo trợ hội tỉnh Yên Bái tỉnh
Yên Bái.
- Xem xét, thẩm định hồ đủ điều kiện trình quan quan, đơn vị
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc.
1.5. quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái; Sở Lao động - Thương binh hội;
Trung tâm Công tác xã hi và Bo tr hi tnh.
1.6. Đối tượng thực hiện: Viên chức; Trung tâm Công tác hi Bo
tr hi tnh Yên Bái cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ
Nhân viên công tác xã hội lên Công tác xã hội viên.
1.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
1.8. Phí, lệ phí: Theo Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính :
7
a) Thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng I:
- Dưới 50 thí sinh: 1.400.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 50 đến dưới 100 thí sinh: 1.300.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 100 thí sinh trở lên: 1.200.000 đồng/thí sinh/lần.
b) Thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II, hạng III, hạng IV:
- Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần.
c) Phúc khảo: 150.000 đồng/bài thi.
1.9. Kết qu thc hin th tc hành chính: Quyết định hành chính.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Viên chức chuyên ngành công tác hội phải đáp ứng tiêu chuẩn yêu
cầu sau:
(1) Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành
công tác xã hội như sau:
phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; chấp hành chủ trương, chính sách của
Đảng vả pháp luật của Nhà nước;
Đặt lợi ích của đối tượng mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động nghề
nghiệp, ý thức bảo vệ lợi ích lâu dài liên tục cho đối tượng; tôn trọng đời
tư, quyền tự quyết quyền bảo mật của đối tượng; khuyến khích, hỗ trợ đối
tượng thực hiện những mục tiêu phù hợp.
Không lợi dụng mối quan hệ nghề nghiệp để vụ lợi nhân ảnh hưởng đến
công tác trợ giúp đối tượng.
Tôn trọng, cởi mở, đoàn kết, đồng cảm chia sẻ với các đồng nghiệp
trong hoạt động nghề nghiệp.
Thực hiện đúng đầy đủ các nghĩa vụ của người viên chức trong hoạt
động nghề nghiệp.
Thường xuyên học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ công tác xã hội.
(2) Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ yêu cầu khác của tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng:
a) Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành công tác hội,
hội học, tâm học, giáo dục đặc biệt hoặc các chuyên ngành khoa học hội
phù hợp với nhiệm vụ công tác xã hội.
Trường hợp bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phải chứng
chỉ hoặc chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác hội do sở đào
tạo hoặc quan, tổ chức thẩm quyền cấp theo chương trình do Bộ Lao động
- Thương binh hội ban hành hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp,
chứng chỉ cấp ngành công tác xã hội;
8
b) chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành công tác xã hội.
(3) năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp:
a) khả năng độc lập, thực hiện thành thạo các kỹ năng, nghiệp vụ công
tác xã hội;
b) khả năng nắm bắt các thuyết phương pháp thực hành trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ về công tác xã hội phù hợp;
c) khả năng chủ trì, phối hợp với các tổ chức, nhân trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ về công tác hội; chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả thực
hiện nhiệm vụ được giao;
d) khả năng hướng dẫn nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm tham gia
nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực công tác xã hội;
đ) Nhận biết nhu cầu trợ giúp của đối tượng xác định các biện pháp giải
quyết.
e) kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin bản, sử dụng được ngoại
ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác vùng dân tộc thiểu
số theo yêu cầu vị trí việc làm.
(4) Yêu cầu đối với viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ
Nhân viên công tác xã hội lên Công tác xã hội viên:
Viên chức từ chức danh nghề nghiệp nhân viên công tác hội n chức
danh nghề nghiệp công tác hội viên phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP iều 5 Thông
số 26/2022/TT-BLĐTBXH):
a) Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp; phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn
xửkỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật
viên chức quy định tại Điều 56 Luật Viên chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản
8 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chứcLuật
Viên chức.
b) thời gian công tác giữ chức danh nghề nghiệp nhân viên công tác
hội hoặc tương đương từ đủ 02 (hai) năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử
việc) đối với trình độ cao đẳng hoặc từ đủ 03 (ba) năm trở lên (không kể thời
gian tập sự, thử việc) đối với trình độ trung cấp. Trường hợp thời gian tương
đương thì phải tối thiểu 01 năm (12 tháng) đang giữ chức danh nhân viên
công tác xã hội tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ đăng ký xét thăng hạng.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
9
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật
Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ
nghĩa Việt Nam;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự
thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
- Thông số 26/2022/TT-BLĐTBXH ngày 12/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh hội quy định số tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công tác xã hội.
10
2. Thủ tục: Xét thăng hạng viên chức từ Công tác hội viên lên
Công tác xã hội viên chính
2.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Giám đốc Trung tâm Công tác hi Bo tr hi lp danh sách viên
chc đủ tiêu chun, điu kin đăng t thăng hng chc danh ngh nghip,
báo cáo người đứng đầu cơ quan có thm quyn qun lý viên chc xem xét, quyết
định c viên chc xét thăng hng chc danh ngh nghip, gi cơ quan, đơn v
thm quyn t chc xét thăng hng chc danh ngh nghip theo thm quyn quy
định.
quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử xét
thăng hạng lưu trữ, quản hồ đăng xét thăng hạng của viên chức theo
quy định của pháp luật.
Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
(1) Phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thẩm quyền quản lý, sử dụng viên chức của Trung tâm Công tác hi Bo
trhi tnh Yên Bái :
- Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái:
+ Quyết định chỉ tiêu thăng hạng phù hợp với vị trí việc làm cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt;
+ Chủ trì tổ chức hoặc phân cấp, ủy quyền việc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp hạng I trở xuống đối với viên chức làm việc tại Trung tâm Công tác
hộiBảo trợhội tỉnh Yên Bái.
(2) Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quan, đơn vị
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án được quy đinh chi tiết tại khoản 1
Điều 37 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. cấu
tổ chức của Hội đồng xét thăng hạng được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 38
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra,
sát hạch;
+ Tổ chức thu phí xét thăng hạngsử dụng theo quy định;
11
+ Báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Không bố trí những người quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ
hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người
đang trong thời gian xử kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm
thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ
phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
(3) Nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại
Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ-CP đối với viên chức xét thăng hạng.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 3. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng:
- Viên chc trúng tuyn trong k t thăng hng ngưi đáp ng đủ tiêu
chun, điu kin theo quy định ti Điu 32 Ngh định s 115/2020/NĐ-CP được
sa đổi, b sung ti Ngh định s 85/2023/NĐ-CP, đưc người đứng đầu cơ quan,
đơn v t chc xét thăng hng công nhn kết qu trúng tuyn k xét thăng hng.
- Trường hợp quan, đơn vị số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấpthẩm quyền công nhận;
+ Viên chứcnữ;
+ Viên chứcngười dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chứcthời gian công tác nhiều hơn.
- Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng
văn bản gửi Giám đốc Trung tâm Công tác hội Bảo trợ hội quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu quan, đơn vị quản
viên chức.
Bước 4. Thông báo kết quả xét thăng hạng:
- Trong thi hn 15 ngày k t ngày hoàn thành vic thm đnh h sơ xét
thăng hng và xác định danh sách người trúng tuyn, Ch tch Hi đồng xét thăng
hng văn bn báo cáo ngưi đứng đầu cơ quan, đơn v t chc xét thăng hng
phê duyt kết qu kt thăng hngdanh sách viên chc trúng tuyn.
12
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng danh sách viên chức trúng tuyển tới
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
Bước 5. Bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan
thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệmxếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
thì chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử kỷ luật không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệmxếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
- Việc xếp lương chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2.2. Cách thức thực hiện
Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích.
2.3. Thành phần hồ số lượng hồ
a) Thành phần hồ sơ:
(1) Đối với viên chức được cử xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ
Công tác xã hội viên lên Công tác xã hội viên chính, hồ đăng ký bao gồm:
- yếu lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của Giám đốc Trung tâm Công tác hi Bo
tr xã hi tnh Yên Bái về các tiêu chuẩn, điều kiện đăngxét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
13
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không sự thay đổi so với yêu cầu hạng mục chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
(2) Đối với Trung tâm Công tác hi Bo tr hi tnh Yên Bái cử
viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Công tác hội viên lên
Công tác xã hội viên chính, hồ bao gồm:
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
- Quyết định cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
(3) Đối với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Yên Bái:
Tiếp nhận hồ xét thăng hạng từ công tác hội viên lên công tác hội
viên chính của Trung tâm Công tác hội Bảo trợ hội tỉnh Yên Bái tỉnh
Yên Bái.
Xem xét, thẩm định hồ đủ điều kiện trình quan quan, đơn vị
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc.
2.5. quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái; Sở Lao động - Thương binh hội;
Trung tâm Công tác xã hộiBảo trợhội.
2.6. Đối tượng thực hiện: Viên chức; Trung tâm Công tác hội Bảo
trợ hội cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Công tác
hội viên lên Công tác xã hội viên chính.
2.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
2.8. Phí, lệ phí: Theo Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính :
a) Thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng I:
- Dưới 50 thí sinh: 1.400.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 50 đến dưới 100 thí sinh: 1.300.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 100 thí sinh trở lên: 1.200.000 đồng/thí sinh/lần.
b) Thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II, hạng III, hạng IV:
- Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần.
14
- Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần.
c) Phúc khảo: 150.000 đồng/bài thi.
2.9. Kết qu thc hin th tc hành chính: Quyết định hành chính.
2.10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính
Viên chức chuyên ngành công tác xã hội phải đáp ứng tiêu chuẩn sau:
1. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành
công tác xã hội như sau:
phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; chấp hành chủ trương, chính sách của
Đảng vả pháp luật của Nhà nước;
Đặt lợi ích của đối tượng mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động nghề
nghiệp, ý thức bảo vệ lợi ích lâu dài liên tục cho đối tượng; tôn trọng đời
tư, quyền tự quyết quyền bảo mật của đối tượng; khuyến khích, hỗ trợ đối
tượng thực hiện những mục tiêu phù hợp.
Không lợi dụng mối quan hệ nghề nghiệp để vụ lợi nhân ảnh hưởng đến
công tác trợ giúp đối tượng.
Tôn trọng, cởi mở, đoàn kết, đồng cảm chia sẻ với các đồng nghiệp
trong hoạt động nghề nghiệp.
Thực hiện đúng đầy đủ các nghĩa vụ của người viên chức trong hoạt
động nghề nghiệp.
Thường xuyên học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ công tác xã hội.
(2) Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ yêu cầu khác của tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng:
a) Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành công tác hội,
hội học, tâm học, giáo dục đặc biệt hoặc các chuyên ngành khoa học hội
phù hợp với nhiệm vụ công tác xã hội.
Trường hợp bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phải chứng
chỉ hoặc chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác hội do sở đào
tạo hoặc quan, tổ chức thẩm quyền cấp theo chương trình do Bộ Lao động
- Thương binh hội ban hành hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp,
chứng chỉ cấp ngành công tác xã hội;
b) chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành công tác xã hội.
(3) năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp:
a) năng lực chủ trì tổ chức, chỉ đạo thực hiện các hoạt động nghiệp
vụ công tác xã hội;
b) năng lực tổ chức phối hợp hiệu quả với các quan, đơn vị
nhân liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về công tác xã hội;
15
c) năng lực phân tích, tổng hợp, khái quát các hoạt động liên quan đến
nghiệp vụ chuyên môn để những đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả triển
khai thực hiện các hoạt động công tác xã hội;
d) khả năng hướng dẫn nghiệp vụ công tác hội phù hợp với chuyên
ngành được đào tạo;
đ) kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin bản, sử dụng được ngoại
ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác vùng dân tộc thiểu
số theo yêu cầu vị trí việc làm.
(4) Yêu cầu đối với viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ
Công tác xã hội viên lên Công tác xã hội viên chính:
a) Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp; phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn
xửkỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật
viên chức quy định tại Điều 56 Luật Viên chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản
8 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chứcLuật
Viên chức.
b) thời gian công tác giữ chức danh công tác hội viên hoặc tương
đương từ đủ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường
hợp thời gian tương đương thì phải ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ
chức danh nghề nghiệp công tác hội viên tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ
đăng ký xét thăng hạng.
c) Đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: Chủ trì hoặc tham gia ít nhất
01 công trình nghiên cứu về lĩnh vực công tác hội hoặc các lĩnh vực liên
quan như xây dựng dự án, đề án, chuyên đề hoặc đề tài, chương trình nghiên cứu
khoa học, văn bản quy phạm pháp luật, sáng kiến trong lĩnh vực an sinh hội
từ cấp sở trở lên đã được cấp thẩm quyền ban hành, nghiệm thu hoặc phê
duyệt; tác giả của bài báo khoa học về công tác hội đã công bố trên tạp chí
khoa học được tính điểm; tham gia biên soạn sách về lĩnh vực công tác xã hội
các lĩnh vực liên quan đã được xuất bản; Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh trở lên hoặc Bằng khen của Bộ trưởng về thành tích trong
công tác xã hội.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật
Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ
nghĩa Việt Nam;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
16
- Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự
thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
- Thông số 26/2022/TT-BLĐTBXH ngày 12/12/2022 của Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh hội quy định số tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp viên chức chuyên
17
II. LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠNHỘI
1. Thủ tục: Xét thăng hạng chức danh viên chức từ quản học viên
trung cấp lên quản học viên
1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Giám đốc sở cai nghiện ma túy tỉnh Yên Bái lập danh sách viên chức
đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo
cáo người đứng đầu quan thẩm quyền quản viên chức xem xét, quyết
định cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi quan, đơn vị
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền
quy định.
quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử xét
thăng hạng lưu trữ, quản hồ đăng xét thăng hạng của viên chức theo
quy định của pháp luật.
Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
(1) Phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thẩm quyền quản lý, sử dụng viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
+ Quyết định chỉ tiêu thăng hạng phù hợp với vị trí việc làm và cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt;
+ Chủ trì tổ chức hoặc phân cấp, ủy quyền việc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp hạng I trở xuống đối với viên chức làm việc tại sở cai nghiện
ma túy tỉnh Yên Bái.
(2) Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quan, đơn vị
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án được quy đinh chi tiết tại khoản 1
Điều 37 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
cấu tổ chức của Hội đồng xét thăng hạng được quy định chi tiết tại khoản 1
Điều 38 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP. Hội đồng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệpnhiệm vụ, quyền hạn như sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra,
sát hạch;
+ Tổ chức thu phí xét thăng hạngsử dụng theo quy định;
18
+ Báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Không bố trí những người quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ
hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người
đang trong thời gian xử k luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm
thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ
phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
(3) Nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại
Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ-CP đối với viên chức xét thăng hạng Thông số
29/2022/TTBLĐTBXH ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh hội hướng dẫn việc thành lập, giải thể; tổ chức hoạt động, khung
danh mục vị trí việc làm định mức số người làm việc; nội quy, quy chế;
số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành quản học
viên; trang phục của viên chức, người lao động tại sở cai nghiện ma túy
công lập.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 3. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng:
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP Thông số 29/2022/TT-
BLĐTBXH ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh
hội hướng dẫn việc thành lập, giải thể; tổ chức hoạt động, khung danh mục vị trí
việc làm định mức số người làm việc; nội quy, quy chế; số, tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành quản học viên; trang
phục của viên chức, người lao động tại sở cai nghiện ma túy công lập, được
người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng
tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trường hợptừ 02 người trở lên bằng nhau chỉ tiêu cuối cùng thì việc
xác định người trúng tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích khen thưởng của cấpthẩm quyền cao hơn;
+ Viên chứcnữ;
+ Viên chứcngười dân tộc thiểu số;
19
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chứcthời gian công tác nhiều hơn.
- Nếu vẫn không xác định được người trúng tuyển thì người đứng đầu
quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp văn bản trao đổi
với Giám đốc sở cai nghiện ma túy tỉnh Yên Bái quyết định người trúng
tuyển theo ý kiến của người đứng đầu quan, đơn vị quản lý viên chức.
Bước 4. Thông báo kết quả xét thăng hạng:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạng xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng văn bản báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức
trúng tuyển.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng danh sách viên chức trúng tuyển tới
quan, đơn vị viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng.
Bước 5. Bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan
thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng
tuyển theo quy định.
- Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp
trúng tuyển. Khi hết thời hạn xử kỷ luật không bị kỷ luật hoặc hết thời
gian thi hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm
quyền đối với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào
cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem
xét, quyết định bổ nhiệm, cấp thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm xếp
lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng
bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo
quy định của pháp luật.
- Việc xếp lương chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
1.2. Cách thức thực hiện:
Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích.
20
1.3. Thành phần hồ số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
(1) Đối với viên chức được cử xét thăng hạng từ quản học viên trung cấp
lên quản học viên, hồ đăng ký bao gồm:
- yếu lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của Giám đốc sở cai nghiện ma túy tỉnh Yên
Bái về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
(2) Đối với sở cai nghiện ma túy tỉnh Yên Bái cử viên chức xét thăng
hạng từ quản học viên trung cấp lên quản học viên, hồ bao gồm:
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
- Quyết định cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
(3) Đối với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Yên Bái:
- Tiếp nhận hồ xét thăng hạng từ quản học viên trung cấp lên quản học
viên của sở cai nghiện ma túy tỉnh Yên Bái.
- Xem xét, thẩm định hồ đủ điều kiện trình quan quan, đơn vị
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc.
1.5. quan thực hiện thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái; Sở Lao động - Thương binh hội tỉnh
Yên Bái; sở cai nghiện ma túy tỉnh Yên Bái.
1.6. Đối tượng thực hiện: Viên chức; sở cai nghiện ma túy tỉnh Yên
Bái cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ quản học viên trung
cấp lên quản học viên.
1.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
1.8. Phí, lệ phí: Theo Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính :
a) Thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng I:
- Dưới 50 thí sinh: 1.400.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 50 đến dưới 100 thí sinh: 1.300.000 đồng/thí sinh/lần.
21
- Từ 100 thí sinh trở lên: 1.200.000 đồng/thí sinh/lần.
b) Thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II, hạng III,
hạng IV:
- Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần. c) Phúc khảo: 150.000
đồng/bài thi.
1.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.
1.10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức dự xét thăng hạng từ quản học viên trung cấp lên quản học viên
đáp ứng yêu cầu, điều kiện và tiêu chuẩn sau:
(1) Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo
quy định của Đảngcủa pháp luật.
(2) Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp:
a) Tâm huyết với công việc, tôn trọng, cởi mở, đoàn kết, đồng cảm chia
sẻ với đồng nghiệp trong hoạt động nghề nghiệp; luôn thực hiện đúng đầy đủ
các nghĩa vụ của người viên chức trong hoạt động nghề nghiệp; bảo vệ quyền
lợi ích hợp pháp, chính đáng của người cai nghiện, đồng nghiệpcộng đồng.
b) Tận tụy với công việc, đặt việc vấn, giáo dục, giúp đỡ người cai
nghiện thay đổi hành vi, nhân cách, cai nghiện hòa nhập cộng đồng mục
tiêu quan trọng nhất trong hoạt động nghề nghiệp; tôn trọng, khuyến khích, hỗ
trợ người cai nghiện; không lợi dụng mối quan hệ nghề nghiệp để vụ lợi cá nhân
ảnh hưởng đến việc cai nghiện của người cai nghiện ma túy.
c) Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về cai
nghiện ma túy; thực hiện đúng nội quy, quy chế của sở cai nghiện, của ngành.
(3) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành luật, kinh tế, tâm lý,
khoa họchội, nhân văn, phạm;
b) Có chứng chỉ hoặc chứng nhận đào tạo bồi dưỡng kiến thức bản về
vấn, điều trị, cai nghiện ma túy do quan, tổ chức thẩm quyền cấp theo
khung chương trình do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
(4) Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Có khả năng độc lập, thực hiện thành thạo các phương pháp, nghiệp vụ
quản học viên cai nghiện ma túy;
b) khả năng nắm bắtthuyếtphương pháp thực hành trong quá
22
trình thực hiện nhiệm vụ về công tác quản học viên;
c) khả ng chủ trì, phối hợp với các tổ chức, nhân trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ về công tác quản học viên, chịu trách nhiệm nhân về kết
quả thực hiện nhiệm vụ được giao;
d) khả năng hướng dẫn nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm và tham gia
nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực quản học viên.
(5) thời gian giữ chức danh nghề nghiệp quản học viên trung cấp
tương đương từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường
hợp thời gian giữ ngạch công chức hoặc chức danh nghề nghiệp viên chức
tương đương với chức danh nghề nghiệp quản học viên trung cấp thì thời gian
hiện giữ chức danh nghề nghiệp quản học viên trung cấp tối thiểu 01 năm (đủ 12
tháng) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ đăngdự xét thăng hạng.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật
Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ
nghĩa Việt Nam;
- Nghị định số 115/2020/-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự
thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
- Thông số 29/2022/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh hội hướng dẫn việc thành lập, giải thể; tổ chức
hoạt động, khung danh mục vị trí việc làm định mức số người làm việc; nội
quy, quy chế; số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
chuyên ngành quản học viên; trang phục của viên chức, người lao động tại
sở cai nghiện ma túy công lập, được người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
23
2. Thủ tục: Xét thăng hạng chức danh viên chức từ quản học viên lên
quản học viên chính
2.1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Giám đốc sở cai nghiện ma túy tỉnh Yên Bái lập danh sách viên chức
đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo
cáo người đứng đầu quan thẩm quyền quản viên chức xem xét, quyết
định cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi quan, đơn vị
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền
quy định.
quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử xét
thăng hạng lưu trữ, quản hồ đăng xét thăng hạng của viên chức theo
quy định của pháp luật.
Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
(1) Phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thẩm quyền quản lý, sử dụng viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
+ Quyết định chỉ tiêu thăng hạng phù hợp với vị trí việc làm và cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt;
+ Chủ trì tổ chức hoặc phân cấp, ủy quyền việc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp hạng I trở xuống đối với viên chức làm việc tại sở cai nghiện
ma túy tỉnh Yên Bái.
(2) Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quan, đơn vị
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án được quy đinh chi tiết tại khoản 1
Điều 37 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
cấu tổ chức của Hội đồng xét thăng hạng được quy định chi tiết tại khoản 1
Điều 38 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP. Hội đồng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệpnhiệm vụ, quyền hạn như sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra,
sát hạch;
+ Tổ chức thu phí xét thăng hạngsử dụng theo quy định;
24
+ Báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Không bố trí những người quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ
hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người
đang trong thời gian xử k luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm
thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ
phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
(3) Nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại
Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ-CP đối với viên chức xét thăng hạng Thông số
29/2022/TTBLĐTBXH ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh hội hướng dẫn việc thành lập, giải thể; tổ chức hoạt động, khung
danh mục vị trí việc làm định mức số người làm việc; nội quy, quy chế;
số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành quản học
viên; trang phục của viên chức, người lao động tại sở cai nghiện ma túy
công lập.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 3. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng:
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP Thông số 29/2022/TT-
BLĐTBXH ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh
hội hướng dẫn việc thành lập, giải thể; tổ chức hoạt động, khung danh mục vị trí
việc làm định mức số người làm việc; nội quy, quy chế; số, tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành quản học viên; trang
phục của viên chức, người lao động tại sở cai nghiện ma túy công lập, được
người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng
tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trường hợptừ 02 người trở lên bằng nhau chỉ tiêu cuối cùng thì việc
xác định người trúng tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích khen thưởng của cấpthẩm quyền cao hơn;
+ Viên chứcnữ;
+ Viên chứcngười dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
25
+ Viên chứcthời gian công tác nhiều hơn.
- Nếu vẫn không xác định được người trúng tuyển thì người đứng đầu
quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp văn bản trao đổi
với Giám đốc sở cai nghiện ma túy tỉnh Yên Bái quyết định người trúng
tuyển theo ý kiến của người đứng đầu quan, đơn vị quản lý viên chức.
Bước 4. Thông báo kết quả xét thăng hạng:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạng xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng văn bản báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức
trúng tuyển.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng danh sách viên chức trúng tuyển tới
quan, đơn vị viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng.
Bước 5. Bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với
viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan
thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng
tuyển theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị
xem xét xử kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì
chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử kỷ luật không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấpthẩm quyền quyết định việc bổ nhiệmxếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo
quy định của pháp luật.
- Việc xếp lương chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2.2. Cách thức thực hiện:
Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích.
26
2.3. Thành phần hồ số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
(1) Đối với viên chức được cử xét thăng hạng từ quản học viên lên quản học
viên chính, hồ đăng ký bao gồm:
- yếu lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của Giám đốc sở cai nghiện ma túy tỉnh Yên
Bái về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
(2) Đối với sở cai nghiện ma túy tỉnh Yên Bái cử viên chức xét thăng
hạng từ quản học viên lên quản học viên chính, hồ bao gồm:
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
- Quyết định cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
(3) Đối với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Yên Bái:
- Tiếp nhận hồ xét thăng hạng từ quản học viên lên quản học viên chính
của sở cai nghiện ma túy tỉnh Yên Bái.
- Xem xét, thẩm định hồ đủ điều kiện trình quan quan, đơn vị
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc.
2.5 quan thực hiện thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái; Sở Lao động - Thương binh hội tỉnh
Yên Bái; sở cai nghiện ma túy tỉnh Yên Bái.
2.6. Đối tượng thực hiện: Viên chức; sở cai nghiện ma túy tỉnh Yên
Bái cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ quản học viên lên
quản học viên chính.
2.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
2.8. Phí, lệ phí: Theo Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính :
a) Thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng I:
- Dưới 50 thí sinh: 1.400.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 50 đến dưới 100 thí sinh: 1.300.000 đồng/thí sinh/lần.
27
- Từ 100 thí sinh trở lên: 1.200.000 đồng/thí sinh/lần.
b) Thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II, hạng III,
hạng IV:
- Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần.
c) Phúc khảo: 150.000 đồng/bài thi.
2.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.
2.10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức dự xét thăng hạng từ quản học viên lên quản học viên chính đáp ứng
yêu cầu, điều kiện và tiêu chuẩn sau:
(1) Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảngcủa pháp luật.
(2) Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp:
a) Tâm huyết với công việc, tôn trọng, cởi mở, đoàn kết, đồng cảm
chia sẻ với đồng nghiệp trong hoạt động nghề nghiệp; luôn thực hiện đúng
đầy đủ các nghĩa vụ của người viên chức trong hoạt động nghề nghiệp; bảo vệ
quyền lợi ích hợp pháp, chính đáng của người cai nghiện, đồng nghiệp
cộng đồng.
b) Tận tụy với công việc, đặt việc vấn, giáo dục, giúp đỡ người cai
nghiện thay đổi hành vi, nhân cách, cai nghiện hòa nhập cộng đồng mục
tiêu quan trọng nhất trong hoạt động nghề nghiệp; tôn trọng, khuyến khích, hỗ
trợ người cai nghiện; không lợi dụng mối quan hệ nghề nghiệp để vụ lợi cá nhân
ảnh hưởng đến việc cai nghiện của người cai nghiện ma túy.
c) Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về cai
nghiện ma túy; thực hiện đúng nội quy, quy chế của sở cai nghiện, của ngành.
(3) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên với chuyên ngành luật, kinh tế, tâm
lý xã hội, khoa họchội, nhân văn, phạm;
b) Có chứng chỉ hoặc chứng nhận đào tạo bồi dưỡng kiến thức bản về
vấn, điều trị, cai nghiện ma túy do quan, tổ chức thẩm quyền cấp theo
khung chương trình do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
(4) Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) khả năng độc lập, thực hiện thành thạo các phương pháp, nghiệp vụ
quản học viên cai nghiện ma túy;
28
b) khả năng làm việc theo nhóm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về
công tác quản học viên;
c) khả năng hướng dẫn nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm trong lĩnh vực
quản học viên;
d) kỹ năng phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ được giao về công tác quản học viên.
(5) ít nhất 01 công trình nghiên cứu về lĩnh vực cai nghiện ma túy
hoặc các lĩnh vực liên quan: chủ trì xây dựng đề án, đề tài nghiên cứu khoa
học cấp tỉnh trở lên về công tác cai nghiện ma túy được cấp thẩm quyền
nghiệm thu đánh giá đạt yêu cầu; tác giả của bài báo khoa học về cai nghiện
ma túy đã công bố trên tạp chí khoa học được tính điểm; tác giả của sáng kiến
về lĩnh vực cai nghiện ma túy áp dụng hiệu quả vào hoạt động của quan,
đơn vị được cấp thẩm quyền công nhận; biên soạn sách về lĩnh vực cai
nghiện ma túy và các lĩnh vực có liên quan đã được xuất bản;
Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên về thành tích trong
công tác cai nghiện ma túy.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật
Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ
nghĩa Việt Nam;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự
thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
- Thông số 29/2022/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh hội hướng dẫn việc thành lập, giải thể; tổ chức
hoạt động, khung danh mục vị trí việc làm định mức số người làm việc; nội
quy, quy chế; số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
chuyên ngành quản học viên; trang phục của viên chức, người lao động tại
sở cai nghiện ma túy công lập, được người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2413/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Yên Bái

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2413/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×