• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1466/QĐ-UBND Cao Bằng 2024 công bố TTHC nội bộ lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 20/11/2024 09:06 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1466/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trịnh Trường Huy
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1466/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1466/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1466/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 1466/QĐ-UBND
Cao Bằng, ngày 07 tháng 11 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực lao động,
thương binh và xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội tỉnh Cao Bằng
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh hội tại Tờ
trình số 2156/TTr-SLĐTBXH ngày 01 tháng 11 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 06 thủ tục hành chính nội bộ
trong lĩnh vực lao động, thương binh hội thuộc thẩm quyền giải quyết của
Sở Lao động - Thương binh hội tỉnh Cao Bằng (chi tiết tại Phụ lục kèm
theo).
Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh hội chủ trì, phối hợp với
các quan, đơn vị liên quan soát các thtục hành chính được công bố tại
Điều 1 Quyết định này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án
đơn giản hóa đảm bảo theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động -
Thương binh hội, Thủ trưởng các sở, ban ngành, Giám đốc Trung tâm
Phục vụ hành chính công, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phốcác
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trịnh Trường Huy
Cơ quan: Trung
tâm Thông tin,
Tỉnh Cao Bằng
Thời gian ký:
19.11.2024
10:31:40 +07:00
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
Phụ lục
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG LĨNH VỰC LAO
ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI
QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TỈNH CAO BẰNG
(Ban hành kèm theo quyết định số: /QĐ-UBND, ngày tháng 11 năm 2024 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
nh vc
Cơ quan thc hiện
Cơ quan
thm quyền
quyết định
1
An toàn
lao động
Sở Lao động -
Thương binh
hội;
Ủy ban nhân
dân tỉnh
2
An toàn
lao động
Sở Lao động -
Thương binh
hội; Đơn vị sự
nghiệp công lập
Ủy ban nhân
dân tỉnh
3
Bảo trợ xã
hội
Sở Lao động -
Thương binh
hội; Đơn vị sự
nghiệp công lập
Ủy ban nhân
dân tỉnh
4
Bảo trợ xã
hội
Sở Lao động -
Thương binh
hội; Đơn vị sự
nghiệp công lập
Ủy ban nhân
dân tỉnh
5
Phòng,
chống tệ
nạn xã hội
Sở Lao động -
Thương binh
hội; Đơn vị sự
nghiệp công lập
Ủy ban nhân
dân tỉnh
6
Phòng,
chống tệ
nạn xã hội
Sở Lao động -
Thương binh và
hội; Đơn vị sự
nghiệp công lập
Ủy ban nhân
dân tỉnh
Tng s: 06 TTHC
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
PHN II. NI DUNG C TH CA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Xét thăng hạng viên chức từ Kỹ thuật kiểm định kỹ thuật an toàn lao
động lên Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách vn chức có đủ tiêu
chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người
đứng đầu quan thẩm quyền quản viên chức xem xét, quyết định cử viên
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghnghiệp theo thẩm quyền quy định.
quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử xét
thăng hạng lưu trữ, quản hđăng xét thăng hạng của viên chức theo
quy định của pháp luật.
Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
(1) Phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thẩm quyền quản lý, sử dụng viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập:
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
+ Quyết định chỉ tiêu thăng hạng phù hợp với vị trí việc làm và cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt;
+ Chủ trì tổ chức hoặc phân cấp, ủy quyền việc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp hạng I trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c
khoản 2 Điều 33 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 1 Điều 7
Nghị định 115/2020/NĐ-CP:
+ Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A3
theo phân cấp, ủy quyền;
+ Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A2
từ hạng II trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vsự nghiệp công lập
phù hợp với vị trí việc làm cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã
được phê duyệt;
+ Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương, nâng bậc lương
(thường xuyên, trước thời hạn), phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức
giữ chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống (bao gồm cả chức danh nghề nghiệp
hạng I xếp lương viên chức loại A3) thuộc phạm vi quản lý.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
- Việc phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
hội thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng.
(2) Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quan, đơn vị
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đán
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án được quy đinh chi tiết tại khoản 1
Điều 37 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. cấu
tổ chức của Hội đồng xét thăng hạng được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 38
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát
hạch;
+ Tổ chức thu phí xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;
+ Báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Không bố trí những người quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời gian xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp
việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
(3) Nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại
Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ-CP đối với viên chức xét thăng hạng Thông số 30/2022/TT-
BLĐTBXH ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh
hội quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
Bước 3. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng:
- Viên chức trúng tuyển trong kxét thăng hạng người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP và Thông s30/2022/TT-
BLĐTBXH ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh
hội quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, được người đứng đầu quan, đơn vị t
chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trường hợp quan, đơn vị số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là người dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu quan, đơn vị quản viên
chức.
Bước 4. Thông báo kết quả xét thăng hạng:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng t thăng
hạng văn bản báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng
phê duyệt kết quả kỳ xét tng hạng danh sách vn chức trúng tuyển.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc ktừ ngày quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng danh sách viên chức trúng tuyển tới
quan, đơn vị viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
Bước 5. Bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức trúng tuyển k xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan
có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm
xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo
quy định.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
thì chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử kỷ luật không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định
bổ nhiệm, cấp thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm xếp lương chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau,
việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp
luật.
- Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy
định của pháp luật.
1.2. Cách thức thực hiện:
Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích.
1.3. Thành phần hồ sơ và số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
(1) Đối với viên chức được cử xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tKỹ
thuật kiểm định kỹ thuật an toàn lao động lên Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao
động, hồ sơ đăng ký bao gồm:
- yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan thẩm quyền quản đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không sự thay đổi so với yêu cầu hạng mục chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có mt trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm c khoản
1 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ
ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
(2) Đối với quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp từ Kỹ thuật kiểm định kỹ thuật an toàn lao động lên Kiểm định viên kỹ
thuật an toàn lao động, hồ sơ bao gồm:
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
- Quyết định cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc.
1.5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; đơn vị sự
nghiệp công lập.
1.6. Đối tượng thực hiện: Viên chức; quan, đơn vị cử viên chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Kỹ thuật kiểm định kỹ thuật an toàn lao
động lên Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động.
1.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
1.8. Phí, lphí: Theo Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính :
a) Thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng I:
- Dưới 50 thí sinh: 1.400.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 50 đến dưới 100 thí sinh: 1.300.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 100 thí sinh trở lên: 1.200.000 đồng/thí sinh/lần.
b) Thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II, hạng III, hạng IV:
- Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần.
c) Phúc khảo: 150.000 đồng/bài thi.
1.9. Kết quả thực hiện thtc hành cnh: Quyết định hành cnh.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức được xét thăng hạng từ Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an toàn
lao động lên Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động đáp ứng các tiêu chuẩn,
điều kiện sau:
(1) Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định
của Đảng và của pháp luật.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
(2) Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng:
a) bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành kỹ thuật phù
hợp với phạm vi thực hiện kiểm định;
b) chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động hoặc chứng chỉ kiểm định viên kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động.
(3) năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp:
a) khả năng làm việc độc lập và thực hiện các nghiệp vụ về công tác
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động trong phạm vi được phân công phù hợp với
chuyên ngành đào tạo;
b) khả năng nắm bắt áp dụng các phương pháp, công nghệ tiên tiến
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao vcông tác kiểm định kỹ thuật an
toàn lao động phù hợp với chuyên ngành được đào tạo;
c) khả năng chủ trì phối hợp với các tchức, nhân trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ được giao về công tác kiểm định kỹ thuật an toàn phù hợp với
chuyên ngành được đào tạo;
d) khả năng hướng dẫn nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm tham gia
nghiên cứu khoa học phục vụ công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động;
đ) Nhận biết được các nguy sự cố thiết lập biện pháp phòng ngừa sự
cố trong khi thực hiện nhiệm vụ kiểm định;
e) khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các nhiệm vụ
của kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động khả năng sử dụng ngoại ngữ
trong một số nhiệm vụ cụ thể được giao.
(4) Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu đối với viên chức xét
thăng hạng chức danh Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động:
thời gian công tác giữ chức danh Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an
toàn lao động hoặc tương đương từ đủ 02 năm trở lên. Trường hợp thời gian
giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải ít nhất 01 m (đủ 12 tháng)
giữ chức danh Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động tính đến ngày
hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký xét thăng hạng.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một sđiều của Luật Cán bộ, công chức Luật
Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ
nghĩa Việt Nam.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của B trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản sử dụng phí tuyển dụng, d
thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
- Thông số 30/2022/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mã số tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
2. Xét thăng hạng viên chức từ Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao
động lên Kiểm định viên chính kỹ thuật an toàn lao động
2.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách vn chức có đủ tiêu
chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người
đứng đầu quan thẩm quyền quản viên chức xem xét, quyết định cử viên
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghnghiệp theo thẩm quyền quy định.
quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử xét
thăng hạng lưu trữ, quản hđăng xét thăng hạng của viên chức theo
quy định của pháp luật.
Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
(1) Phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thẩm quyền quản lý, sử dụng viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập:
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
+ Quyết định chỉ tiêu thăng hạng phù hợp với vị trí việc làm cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt;
+ Chủ trì tổ chức hoặc phân cấp, ủy quyền việc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp hạng I trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm b điểm c
khoản 2 Điều 33 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 1 Điều 7
Nghị định 115/2020/NĐ-CP:
+ Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A3
theo phân cấp, ủy quyền;
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
+ Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A2
từ hạng II trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vsự nghiệp công lập
phù hợp với vị trí việc làm cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã
được phê duyệt;
+ Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương, nâng bậc lương
(thường xuyên, trước thời hạn), phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức
giữ chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống (bao gồm cả chức danh nghề nghiệp
hạng I xếp lương viên chức loại A3) thuộc phạm vi quản lý.
- Việc phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
hội thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng.
(2) Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quan, đơn vị
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án được quy đinh chi tiết tại khoản 1
Điều 37 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. cấu
tổ chức của Hội đồng xét thăng hạng được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 38
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát
hạch;
+ Tổ chức thu phí xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghnghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Không bố trí những người quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời gian xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp
việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
(3) Nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại
Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ-CP đối với viên chức xét thăng hạng Thông số 30/2022/TT-
BLĐTBXH ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh
hội quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
Bước 3. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng:
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP và Thông số 30/2022/TT-
BLĐTBXH ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh
hội quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, được người đứng đầu quan, đơn vị tổ
chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trường hợp quan, đơn vị số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là người dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu quan, đơn vị quản viên
chức.
Bước 4. Thông báo kết quả xét thăng hạng:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng t thăng
hạng văn bản báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng
phê duyệt kết quả kỳ xét tng hạng danh sách vn chức trúng tuyển.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc ktừ ngày quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng danh sách viên chức trúng tuyển tới
quan, đơn vị viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
Bước 5. Bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức trúng tuyển k xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan
có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm
xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo
quy định.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
thì chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định
bổ nhiệm, cấp thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm xếp lương chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau,
việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp
luật.
- Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2.2. Cách thức thực hiện:
Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích.
2.3. Thành phần hồ sơ và số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
(1) Đối với viên chức được cử xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ
Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động lên Kiểm định viên chính kỹ thuật an
toàn lao động, hồ sơ đăng ký bao gồm:
- yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan thẩm quyền quản đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không sự thay đổi so với yêu cầu hạng mục chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có mt trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm c khoản
1 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ
ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
(2) Đối với quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp từ Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động lên Kiểm định viên chính kỹ
thuật an toàn lao động, hồ sơ bao gồm:
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
- Quyết định cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc.
2.5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; đơn vị sự nghiệp
công lập.
2.6. Đối tượng thực hiện: Viên chức; quan, đơn vị cử viên chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động
lên Kiểm định viên chính kỹ thuật an toàn lao động.
2.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
2.8. Phí, lphí: Theo Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính :
a) Thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng I:
- Dưới 50 thí sinh: 1.400.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 50 đến dưới 100 thí sinh: 1.300.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 100 thí sinh trở lên: 1.200.000 đồng/thí sinh/lần.
b) Thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II, hạng III, hạng IV:
- Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần.
c) Phúc khảo: 150.000 đồng/bài thi.
2.9. Kết quả thực hiện thủ tc hành chính: Quyết định nh chính.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức được xét thăng hạng từ Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động
lên Kiểm định viên chính kỹ thuật an toàn lao động đáp ứng các tiêu chuẩn, điều
kiện sau:
(1) Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định
của Đảng và của pháp luật.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
(2) Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng:
a) bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành kỹ thuật phù
hợp với phạm vi thực hiện kiểm định;
b) chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động hoặc chứng chỉ kiểm định viên kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động.
(3) năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp:
a) Có năng lực chủ trì tổ chức, triển khai các hoạt động nghiệp vụ kiểm định
kỹ thuật an toàn lao động và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai thực
hiện các hoạt động thuộc lĩnh vực kiểm định;
b) năng lực tổ chức phối hợp với các tổ chức, nhân liên quan khác
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao
động;
c) Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ về lĩnh vực kiểm định kỹ thuật an toàn
lao động phù hợp với chuyên ngành được đào tạo;
d) Đã chủ trì 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh ở mức đạt
trở lên liên quan đến lĩnh vực kiểm định kỹ thuật an toàn lao động hoặc tham gia
ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh được nghiệm thu
mức đạt trở lên liên quan đến lĩnh vực kiểm định;
đ) khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các nhiệm vụ
của kiểm định viên chính kỹ thuật an toàn lao động và có khả năng sử dụng ngoại
ngữ trong mt số nhiệm vụ cụ thể được giao.
(4) Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu đối với viên chức xét
thăng hạng chức danh Kiểm định viên chính kỹ thuật an toàn lao động:
thời gian công tác giữ chức danh Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao
động hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên (kng kể thời gian tập sự, thử việc).
Trường hợp thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải ít
nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao
động tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật
Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của B trưởng Bộ i
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản và sử dụng phí tuyển dụng, dự
thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
- Thông số 30/2022/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mã số tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
3. Xét thăng hạng viên chức từ Nhân viên công tác hội lên Công tác
xã hội viên
3.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách vn chức có đủ tiêu
chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người
đứng đầu quan thẩm quyền quản viên chức xem t, quyết định cử viên
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghnghiệp theo thẩm quyền quy định.
quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử xét
thăng hạng lưu trữ, quản hồ đăng xét thăng hạng của viên chức theo
quy định của pháp luật.
Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
(1) Phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thẩm quyền quản lý, sử dụng viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập:
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
+ Quyết định chỉ tiêu thăng hạng phù hợp với vị trí việc làm cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt;
+ Chủ trì tổ chức hoặc phân cấp, ủy quyền việc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp hạng I trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm b điểm c
khoản 2 Điều 33 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 1 Điều 7
Nghị định 115/2020/NĐ-CP:
+ Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A3
theo phân cấp, ủy quyền;
+ Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A2
từ hạng II trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vsự nghiệp công lập
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
phù hợp với vị trí việc làm cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã
được phê duyệt;
+ Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương, nâng bậc lương
(thường xuyên, trước thời hạn), phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức
giữ chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống (bao gồm cả chức danh nghề nghiệp
hạng I xếp lương viên chức loại A3) thuộc phạm vi quản lý.
- Việc phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
hội thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng.
(2) Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quan, đơn vị
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án được quy đinh chi tiết tại khoản 1
Điều 37 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. cấu
tổ chức của Hội đồng xét thăng hạng được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 38
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát
hạch;
+ Tổ chức thu phí xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;
+ Báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Không bố trí những người quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời gian xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp
việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
(3) Nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
- Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại
Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ-CP đối với viên chức xét thăng hạng Thông số 26/2022/TT-
BLĐTBXH ngày 12/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh
hội quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xếp lương viên chức
chuyên ngành công tác xã hội.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 3. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng:
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP và Thông số 26/2022/TT-
BLĐTBXH ngày 12/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh
hội quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức
chuyên ngành công tác hội, được người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng ng nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trường hợp quan, đơn vị số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là người dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu quan, đơn vị quản viên
chức.
Bước 4. Thông báo kết quả xét thăng hạng:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng t thăng
hạng văn bản báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng
phê duyệt kết quả kỳ xét tng hạng danh ch viên chức trúng tuyển.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc ktừ ngày quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng danh sách viên chức trúng tuyển tới
quan, đơn vị viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
Bước 5. Bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức trúng tuyển k xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan
có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm
xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo
quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
thì chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định
bổ nhiệm, cấp thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm xếp lương chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau,
việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp
luật.
- Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy
định của pháp luật.
3.2. Cách thức thực hiện:
Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích.
3.3. Thành phần hồ sơ và số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
(1) Đối với viên chức được cử xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ
Nhân viên công tác xã hội lên Công tác xã hội viên, hồ sơ đăng ký bao gồm:
- yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan thẩm quyền quản đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không sự thay đổi so với yêu cầu hạng mục chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
Trường hợp có mt trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm c khoản
1 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ
ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
(2) Đối với quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp từ Nhân viên công tác xã hội lên Công tác xã hội viên, hồ sơ bao gồm:
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng t thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
- Quyết định cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc.
3.5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; đơn vị sự nghiệp
công lập.
3.6. Đối tượng thực hiện: Viên chức; Cơ quan, đơn vị cử viên chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Nhân viên công tác hội lên Công tác
hội viên.
3.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
3.8. Phí, lphí: Theo Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính :
a) Thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng I:
- Dưới 50 thí sinh: 1.400.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 50 đến dưới 100 thí sinh: 1.300.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 100 thí sinh trở lên: 1.200.000 đồng/thí sinh/lần.
b) Thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II, hạng III, hạng IV:
- Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần.
c) Phúc khảo: 150.000 đồng/bài thi.
3.9. Kết quả thực hiện thtc hành cnh: Quyết định hành cnh.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức chuyên ngành công tác xã hội phải đáp ứng tiêu chuẩn và yêu cầu
sau:
(1) Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành
công tác xã hội như sau:
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; chấp hành chủ trương, chính sách của
Đảng vả pháp luật của Nhà nước;
Đặt lợi ích của đối tượng mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động nghề
nghiệp, ý thức bảo vệ lợi ích lâu dài liên tục cho đối tượng; tôn trọng đời
tư, quyền tự quyết quyền bảo mật của đối tượng; khuyến khích, hỗ trợ đối
tượng thực hiện những mục tiêu phù hợp.
Không lợi dụng mối quan hệ nghề nghiệp để vụ lợi nhân ảnh hưởng đến
công tác trợ giúp đối tượng.
Tôn trọng, cởi mở, đoàn kết, đồng cảm và chia sẻ với các đồng nghiệp trong
hoạt động nghề nghiệp.
Thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của người viên chức trong hoạt động
nghề nghiệp.
Thường xuyên học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ công tác xã hội.
(2) Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng:
a) Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành công tác xã hội, xã hội
học, tâm học, giáo dục đặc biệt hoặc các chuyên ngành khoa học hội phù
hợp với nhiệm vụ công tác xã hội.
Trường hợp bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phải chứng
chỉ hoặc chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác hội do sở đào
tạo hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp theo chương trình do Bộ Lao động -
Thương binh hội ban hành hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp,
chứng chỉ sơ cấp ngành công tác xã hội;
b) chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành công tác xã hội.
(3) năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp:
a) khả năng độc lập, thực hiện thành thạo các kỹ năng, nghiệp vụ công
tác xã hội;
b) khả năng nắm bắt các thuyết phương pháp thực hành trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ về công tác xã hội phù hợp;
c) khả năng chủ trì, phối hợp với các tổ chức, nhân trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ về ng tác hội; chịu trách nhiệm cá nhân về kết quthực
hiện nhiệm vụ được giao;
d) khả năng hướng dẫn nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm tham gia
nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực công tác xã hội;
đ) Nhận biết nhu cầu trợ giúp của đối tượng xác định các biện pháp giải
quyết.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
e) kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin bản, sử dụng được ngoại ngữ
hoặc tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác vùng dân tộc thiểu số
theo yêu cầu vị trí việc làm.
(4) Yêu cầu đối với viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ
Nhân viên công tác xã hội lên Công tác xã hội viên:
Viên chức từ chức danh nghề nghiệp nhân viên công tác hội lên chức
danh nghề nghiệp công tác xã hội viên phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (Điều 5 Thông tư
số 26/2022/TT-BLĐTBXH):
a) Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm ng tác liền kề trước năm dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử
kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật
viên chức quy định tại Điều 56 Luật Viên chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8
Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật
Viên chức.
b) thời gian công tác giữ chức danh nghề nghiệp nhân viên công tác
hội hoặc tương đương từ đủ 02 (hai) năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử
việc) đối với trình độ cao đẳng hoặc từ đủ 03 (ba) năm trở lên (không kể thời gian
tập sự, thử việc) đối với trình độ trung cấp. Trường hợp có thời gian tương đương
thì phải tối thiểu 01 năm (12 tháng) đang giữ chức danh nhân viên công tác
hội tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký xét thăng hạng.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một sđiều của Luật Cán bộ, công chức Luật
Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của B trưởng Bộ i
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản sử dụng phí tuyển dụng, d
thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
- Thông số 26/2022/TT-BLĐTBXH ngày 12/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mã số tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành công tác xã hội.
4. Xét thăng hạng viên chức từ Công tác xã hội viên lên Công tác hội
viên chính
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
4.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách vn chức có đủ tiêu
chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người
đứng đầu quan thẩm quyền quản viên chức xem t, quyết định cviên
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghnghiệp theo thẩm quyền quy định.
quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử xét
thăng hạng lưu trữ, quản hđăng xét thăng hạng của viên chức theo
quy định của pháp luật.
Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
(1) Phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thẩm quyền quản lý, sử dụng viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập:
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
+ Quyết định chỉ tiêu thăng hạng phù hợp với vị trí việc làm cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt;
+ Chủ trì tổ chức hoặc phân cấp, ủy quyền việc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp hạng I trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm b điểm c
khoản 2 Điều 33 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 1 Điều 7
Nghị định 115/2020/NĐ-CP:
+ Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A3
theo phân cấp, ủy quyền;
+ Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A2
từ hạng II trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vsự nghiệp công lập
phù hợp với vị trí việc làm cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã
được phê duyệt;
+ Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương, nâng bậc lương
(thường xuyên, trước thời hạn), phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức
giữ chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống (bao gồm cả chức danh nghề nghiệp
hạng I xếp lương viên chức loại A3) thuộc phạm vi quản lý.
- Việc phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
hội thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng.
(2) Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quan, đơn vị
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án được quy đinh chi tiết tại khoản 1
Điều 37 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. cấu
tổ chức của Hội đồng xét thăng hạng được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 38
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát
hạch;
+ Tổ chức thu phí xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;
+ Báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Không bố trí những người quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời gian xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp
việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
(3) Nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại
Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ-CP đối với viên chức xét thăng hạng Thông số 26/2022/TT-
BLĐTBXH ngày 12/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh
hội quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xếp lương viên chức
chuyên ngành công tác xã hội.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 3. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng:
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP và Thông số 26/2022/TT-
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
BLĐTBXH ngày 12/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh
hội quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xếp lương viên chức
chuyên ngành công tác hội, được người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng ng nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trường hợp quan, đơn vị số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là người dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu quan, đơn vị quản viên
chức.
Bước 4. Thông báo kết quả xét thăng hạng:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng t thăng
hạng văn bản báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng
phê duyệt kết quả kỳ xét tng hạng danh sách vn chức trúng tuyển.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc ktừ ngày quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông o bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng danh sách viên chức trúng tuyển tới
quan, đơn vị viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
Bước 5. Bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức trúng tuyển k xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan
có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm
xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo
quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bxem xét xử kỷ luật hoặc bkỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
thì chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định
bổ nhiệm, cấp thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm xếp lương chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau,
việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp
luật.
- Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy
định của pháp luật.
4.2. Cách thức thực hiện:
Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích.
4.3. Thành phần hồ sơ và số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
(1) Đối với viên chức được cử xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ
Công tác xã hội viên lên Công tác xã hội viên chính, hồ sơ đăng ký bao gồm:
- yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan thẩm quyền quản đơn vị
sự nghiệp công lập v các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không sự thay đổi so với yêu cầu hạng mục chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có mt trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm c khoản
1 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ
ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
(2) Đối với quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp từ Công tác xã hội viên lên Công tác xã hội viên chính, hồ sơ bao gồm:
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
- Quyết định cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
4.4. Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc.
4.5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; đơn vị sự nghiệp
công lập.
4.6. Đối tượng thực hiện: Viên chức; quan, đơn vị cử viên chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Công tác hội viên lên Công tác xã hội
viên chính.
4.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
4.8. Phí, lphí: Theo Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính :
a) Thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng I:
- Dưới 50 thí sinh: 1.400.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 50 đến dưới 100 thí sinh: 1.300.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 100 thí sinh trở lên: 1.200.000 đồng/thí sinh/lần.
b) Thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II, hạng III, hạng IV:
- Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần.
c) Phúc khảo: 150.000 đồng/bài thi.
4.9. Kết quả thực hiện thtc hành cnh: Quyết định hành cnh.
4.10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức chuyên ngành công tác xã hội phải đáp ứng tiêu chuẩn sau:
1. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành
công tác xã hội như sau:
phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; chấp hành chủ trương, chính sách của
Đảng vả pháp luật của Nhà nước;
Đặt lợi ích của đối tượng mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động nghề
nghiệp, ý thức bảo vệ lợi ích lâu dài liên tục cho đối ợng; tôn trọng đời
tư, quyền tự quyết quyền bảo mật của đối tượng; khuyến khích, hỗ trợ đối
tượng thực hiện những mục tiêu phù hợp.
Không lợi dụng mối quan hệ nghề nghiệp để vụ lợi nhân ảnh hưởng đến
công tác trợ giúp đối tượng.
Tôn trọng, cởi mở, đoàn kết, đồng cảm và chia sẻ với các đồng nghiệp trong
hoạt động nghề nghiệp.
Thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của người viên chức trong hoạt động
nghề nghiệp.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
Thường xuyên học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ công tác xã hội.
(2) Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng:
a) Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành công tác xã hội, xã hội
học, tâm học, giáo dục đặc biệt hoặc các chuyên ngành khoa học hội phù
hợp với nhiệm vụ công tác xã hội.
Trường hợp bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phải chứng
chỉ hoặc chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác hội do sở đào
tạo hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp theo chương trình do Bộ Lao động -
Thương binh hội ban hành hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp,
chứng chỉ sơ cấp ngành công tác xã hội;
b) chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành công tác xã hội.
(3) năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp:
a) Có năng lực chủ trì tổ chức, chỉ đạo và thực hiện các hoạt động nghiệp vụ
công tác xã hội;
b) Có năng lực tổ chức phối hợp hiệu quả với các cơ quan, đơn vị và cá nhân
liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về công tác xã hội;
c) năng lực phân tích, tổng hợp, khái quát các hoạt động liên quan đến
nghiệp vụ chuyên môn để những đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả triển
khai thực hiện các hoạt động công tác xã hội;
d) khả năng hướng dẫn nghiệp vụ công tác hội phù hợp với chuyên
ngành được đào tạo;
đ) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ
hoặc tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác vùng dân tộc thiểu số
theo yêu cầu vị trí việc làm.
(4) Yêu cầu đối với viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ
Công tác xã hội viên lên Công tác xã hội viên chính:
a) Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm ng tác liền kề trước năm dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử
kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật
viên chức quy định tại Điều 56 Luật Viên chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8
Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật
Viên chức.
b) thời gian công tác gichức danh công tác hội viên hoặc tương
đương từ đủ 09 (chín) năm trở lên (không kthời gian tập sự, thử việc). Trường
hợp thời gian tương đương thì phải ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
chức danh nghề nghiệp công tác hội viên tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ
đăng ký xét thăng hạng.
c) Đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: Chủ trì hoặc tham gia ít nhất 01
công trình nghiên cứu về lĩnh vực công tác hội hoặc các lĩnh vực liên quan
như xây dựng dự án, đề án, chuyên đề hoặc đề tài, chương trình nghiên cứu khoa
học, văn bản quy phạm pháp luật, sáng kiến trong lĩnh vực an sinh hội từ cấp
sở trở lên đã được cấp thẩm quyền ban hành, nghiệm thu hoặc phê duyệt;
tác giả của bài báo khoa học về công tác hội đã công bố trên tạp chí khoa học
được tính điểm; tham gia biên soạn sách về lĩnh vực công tác hội các lĩnh
vực liên quan đã được xuất bản; Bằng khen của Chủ tịch y ban nhân dân
cấp tỉnh trở lên hoặc Bằng khen của Bộ trưởng về thành tích trong công tác
hội.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một sđiều của Luật Cán bộ, công chức Luật
Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của B trưởng Bộ i
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản sử dụng phí tuyển dụng, d
thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
- Thông số 26/2022/TT-BLĐTBXH ngày 12/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mã số tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành công tác xã hội.
5. Xét thăng hạng chức danh viên chức từ quản học viên trung cấp lên
quản học viên
5.1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách vn chức có đủ tiêu
chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người
đứng đầu quan thẩm quyền quản viên chức xem t, quyết định cử viên
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghnghiệp theo thẩm quyền quy định.
quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử xét
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
thăng hạng lưu trữ, quản hđăng xét thăng hạng của viên chức theo
quy định của pháp luật.
Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
(1) Phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thẩm quyền quản lý, sử dụng viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập:
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
+ Quyết định chỉ tiêu thăng hạng phù hợp với vị trí việc làm cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt;
+ Chủ trì tổ chức hoặc phân cấp, ủy quyền việc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp hạng I trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c
khoản 2 Điều 33 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 1 Điều 7
Nghị định 115/2020/NĐ-CP:
+ Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A3
theo phân cấp, ủy quyền;
+ Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A2
từ hạng II trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vsự nghiệp công lập
phù hợp với vị trí việc làm cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã
được phê duyệt;
+ Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương, nâng bậc lương
(thường xuyên, trước thời hạn), phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức
giữ chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống (bao gồm cả chức danh nghề nghiệp
hạng I xếp lương viên chức loại A3) thuộc phạm vi quản lý.
- Việc phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
hội thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng.
(2) Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quan, đơn vị
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án được quy đinh chi tiết tại khoản 1
Điều 37 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. cấu
tổ chức của Hội đồng xét thăng hạng được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 38
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát
hạch;
+ Tổ chức thu phí xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;
+ Báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Không bố trí những người quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời gian xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp
việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
(3) Nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại
Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ-CP đối với viên chức xét thăng hạng Thông số 29/2022/TT-
BLĐTBXH ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh
hội hướng dẫn việc thành lập, giải thể; tổ chức hoạt động, khung danh mục vị trí
việc làm định mức số người làm việc; nội quy, quy chế; số, tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành quản học viên; trang
phục của viên chức, người lao động tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 3. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng:
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP và Thông số 29/2022/TT-
BLĐTBXH ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh
hội hướng dẫn việc thành lập, giải thể; tổ chức hoạt động, khung danh mục vị trí
việc làm định mức số người làm việc; nội quy, quy chế; số, tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành quản học viên; trang
phục của viên chức, người lao động tại scai nghiện ma túy công lập, được
người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng
tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trường hợp t02 người trở lên bằng nhau chỉ tiêu cuối cùng thì việc
xác định người trúng tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
+ Viên chức có thành tích khen thưởng của cấp có thẩm quyền cao hơn;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là người dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Nếu vẫn không xác định được người trúng tuyển thì người đứng đầu
quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp văn bản trao đổi
với người đứng đầu quan, đơn vị quản viên chức và quyết định người trúng
tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức.
Bước 4. Thông báo kết quả xét thăng hạng:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng t thăng
hạng văn bản báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng
phê duyệt kết quả kỳ xét tng hạng danh sách vn chức trúng tuyển.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc ktừ ngày quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng danh sách viên chức trúng tuyển tới
quan, đơn vị viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
Bước 5. Bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức trúng tuyển k xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan
có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm
xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo
quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
thì chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử kỷ luật mà không bị kluật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định
bổ nhiệm, cấp thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm xếp lương chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau,
việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp
luật.
- Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy
định của pháp luật.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
5.2. Cách thức thực hiện:
Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích.
5.3. Thành phần hồ sơ và số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
(1) Đối với viên chức được cử xét thăng hạng từ quản học viên trung cấp lên
quản học viên, hồ sơ đăng ký bao gồm:
- yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan thẩm quyền quản đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không sự thay đổi so với yêu cầu hạng mục chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có mt trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm c khoản
1 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ
ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
(2) Đối với quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng tquản học viên
trung cấp lên quản học viên, hồ sơ bao gồm:
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
- Quyết định cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc.
5.5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; đơn vị sự nghiệp
công lập.
5.6. Đối tượng thực hiện: Viên chức; cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng
hạng chức danh nghnghiệp từ quản học viên trung cấp n quản học vn.
5.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
5.8. Phí, lphí: Theo Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính :
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
a) Thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng I:
- Dưới 50 thí sinh: 1.400.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 50 đến dưới 100 thí sinh: 1.300.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 100 thí sinh trở lên: 1.200.000 đồng/thí sinh/lần.
b) Thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II, hạng III, hạng IV:
- Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần.
c) Phúc khảo: 150.000 đồng/bài thi.
5.9. Kết quả thực hiện thtc hành cnh: Quyết định hành cnh.
5.10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức dự xét thăng hạng từ quản học viên trung cấp lên quản học viên
đáp ứng yêu cầu, điều kiện và tiêu chuẩn sau:
(1) Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử kỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định
của Đảng và của pháp luật.
(2) Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp:
a) m huyết với công việc, tôn trọng, cởi mở, đoàn kết, đồng cảm chia
sẻ với đồng nghiệp trong hoạt động nghề nghiệp; luôn thực hiện đúng đầy đủ
các nghĩa vụ của người viên chức trong hoạt động nghề nghiệp; bảo vệ quyền
lợi ích hợp pháp, chính đáng của người cai nghiện, đồng nghiệp và cộng đồng.
b) Tận tụy với công việc, đặt việc tư vấn, giáo dục, giúp đỡ người cai nghiện
thay đổi hành vi, nhân cách, cai nghiện hòa nhập cộng đồng là mục tiêu quan
trọng nhất trong hoạt động nghề nghiệp; tôn trọng, khuyến khích, hỗ trợ người
cai nghiện; không lợi dụng mối quan hệ nghề nghiệp để vụ lợi cá nhân ảnh hưởng
đến việc cai nghiện của người cai nghiện ma túy.
c) Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về cai
nghiện ma túy; thực hiện đúng nội quy, quy chế của cơ sở cai nghiện, của ngành.
(3) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành luật, kinh tế, tâm lý,
khoa học xã hội, nhân văn, sư phạm;
b) chứng chỉ hoặc chứng nhận đào tạo bồi dưỡng kiến thức cơ bản về
vấn, điều trị, cai nghiện ma túy do quan, tổ chức thẩm quyền cấp theo
khung chương trình do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
(4) Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
a) khả năng độc lập, thực hiện thành thạo các phương pháp, nghiệp vụ
quản học viên cai nghiện ma túy;
b) Có khả năng nắm bắt lý thuyết và phương pháp thực hành trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ về công tác quản học viên;
c) khả năng chủ trì, phối hợp với các tổ chức, nhân trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ về công tác quản học viên, chịu trách nhiệm nhân về kết
quả thực hiện nhiệm vụ được giao;
d) khả năng hướng dẫn nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm tham gia
nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực quản học viên.
(5) thời gian giữ chức danh nghề nghiệp quản học viên trung cấp
tương đương từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường
hợp thời gian giữ ngạch công chức hoặc chức danh nghề nghiệp viên chức
tương đương với chức danh nghề nghiệp quản học viên trung cấp thì thời gian
hiện giữ chức danh nghề nghiệp quản học viên trung cấp tối thiểu 01 năm (đủ 12
tháng) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một sđiều của Luật Cán bộ, công chức Luật
Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của B trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản sử dụng phí tuyển dụng, d
thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
- Thông số 29/2022/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh hội hướng dẫn việc thành lập, giải thể; tổ chức
hoạt động, khung danh mục vị trí việc làm định mức số người làm việc; nội
quy, quy chế; mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên
ngành quản học viên; trang phục của viên chức, người lao động tại sở cai
nghiện ma túy công lập, được người đứng đầu quan, đơn vị tchức xét thăng
hạng công nhận kết quả tng tuyển kỳ xét thăng hạng.
6. Xét thăng hạng chức danh viên chức từ quản học viên lên quản học
viên chính
6.1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách vn chức có đủ tiêu
chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người
đứng đầu quan thẩm quyền quản viên chức xem t, quyết định cử viên
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghnghiệp theo thẩm quyền quy định.
quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử xét
thăng hạng lưu trữ, quản hđăng xét thăng hạng của viên chức theo
quy định của pháp luật.
Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
(1) Phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thẩm quyền quản lý, sử dụng viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập:
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
+ Quyết định chỉ tiêu thăng hạng phù hợp với vị trí việc làm cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt;
+ Chủ trì tổ chức hoặc phân cấp, ủy quyền việc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp hạng I trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm b điểm c
khoản 2 Điều 33 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 1 Điều 7
Nghị định 115/2020/NĐ-CP:
+ Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A3
theo phân cấp, ủy quyền;
+ Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A2
từ hạng II trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vsự nghiệp công lập
phù hợp với vị trí việc làm cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã
được phê duyệt;
+ Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương, nâng bậc lương
(thường xuyên, trước thời hạn), phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức
giữ chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống (bao gồm cả chức danh nghề nghiệp
hạng I xếp lương viên chức loại A3) thuộc phạm vi quản lý.
- Việc phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
hội thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng.
(2) Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quan, đơn vị
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án được quy đinh chi tiết tại khoản 1
Điều 37 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
- quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. cấu
tổ chức của Hội đồng xét thăng hạng được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 38
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát
hạch;
+ Tổ chức thu phí xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;
+ Báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Không bố trí những người quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời gian xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp
việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
(3) Nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại
Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ-CP đối với viên chức xét thăng hạng Thông số 29/2022/TT-
BLĐTBXH ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh
hội hướng dẫn việc thành lập, giải thể; tổ chức hoạt động, khung danh mục vị trí
việc làm định mức số người làm việc; nội quy, quy chế; số, tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành quản học viên; trang
phục của viên chức, người lao động tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 3. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng:
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP và Thông số 29/2022/TT-
BLĐTBXH ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh
hội hướng dẫn việc thành lập, giải thể; tổ chức hoạt động, khung danh mục vị trí
việc làm định mức số người làm việc; nội quy, quy chế; số, tiêu chuẩn
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành quản học viên; trang
phục của viên chức, người lao động tại scai nghiện ma túy công lập, được
người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng
tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trường hợp t02 người trở lên bằng nhau chỉ tiêu cuối cùng thì việc
xác định người trúng tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích khen thưởng của cấp có thẩm quyền cao hơn;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là người dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Nếu vẫn không xác định được người trúng tuyển thì người đứng đầu
quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp văn bản trao đổi
với người đứng đầu quan, đơn vị quản viên chức và quyết định người trúng
tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức.
Bước 4. Thông báo kết quả xét thăng hạng:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng t thăng
hạng văn bản báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng
phê duyệt kết quả kỳ xét tng hạng danh sách vn chức trúng tuyển.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc ktừ ngày quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng danh sách viên chức trúng tuyển tới
quan, đơn vị viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
Bước 5. Bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức trúng tuyển k xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan
có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm
xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo
quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kxét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
thì chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
bnhiệm, cấp thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm xếp lương chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau,
việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp
luật.
- Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy
định của pháp luật.
6.2. Cách thức thực hiện:
Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích.
6.3. Thành phần hồ sơ và số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
(1) Đối với viên chức được cử xét thăng hạng từ quản học viên lên quản học
viên chính, hsơ đăng ký bao gồm:
- yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ t thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan thẩm quyền quản đơn vị
sự nghiệp công lập v các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không sự thay đổi so với yêu cầu hạng mục chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có mt trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm c khoản
1 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ
ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
(2) Đối với quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng tquản học viên
lên quản học viên chính, hồ sơ bao gồm:
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
- Quyết định cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.4. Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc.
6.5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; đơn vị sự nghiệp
công lập.
6.6. Đối tượng thực hiện: Viên chức; cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng
hạng chức danh nghnghiệp từ quản học viên lên quản học viên chính.
6.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
6.8. Phí, lphí: Theo Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính :
a) Thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng I:
- Dưới 50 thí sinh: 1.400.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 50 đến dưới 100 thí sinh: 1.300.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 100 thí sinh trở lên: 1.200.000 đồng/thí sinh/lần.
b) Thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II, hạng III, hạng IV:
- Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần.
c) Phúc khảo: 150.000 đồng/bài thi.
6.9. Kết quả thực hiện thtc hành cnh: Quyết định hành cnh.
6.10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức dự xét thăng hạng từ quản học viên lên quản học viên chính đáp
ứng yêu cầu, điều kiện và tiêu chuẩn sau:
(1) Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định
của Đảng và của pháp luật.
(2) Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp:
a) m huyết với công việc, tôn trọng, cởi mở, đoàn kết, đồng cảm chia
sẻ với đồng nghiệp trong hoạt động nghề nghiệp; luôn thực hiện đúng đầy đủ
các nghĩa vụ của người viên chức trong hoạt động nghề nghiệp; bảo vệ quyền
lợi ích hợp pháp, chính đáng của người cai nghiện, đồng nghiệp và cộng đồng.
b) Tận tụy với công việc, đặt việc tư vấn, giáo dục, giúp đỡ người cai nghiện
thay đổi hành vi, nhân cách, cai nghiện hòa nhập cộng đồng là mục tiêu quan
trọng nhất trong hoạt động nghề nghiệp; tôn trọng, khuyến khích, hỗ trợ người
cai nghiện; không lợi dụng mối quan hệ nghề nghiệp để vụ lợi cá nhân ảnh hưởng
đến việc cai nghiện của người cai nghiện ma túy.
c) Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về cai
nghiện ma túy; thực hiện đúng nội quy, quy chế của cơ sở cai nghiện, của ngành.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
(3) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên với chuyên ngành luật, kinh tế, tâm
lý xã hội, khoa học xã hội, nhân văn, sư phạm;
b) chứng chỉ hoặc chứng nhận đào tạo bồi dưỡng kiến thức cơ bản về
vấn, điều trị, cai nghiện ma túy do quan, tổ chức thẩm quyền cấp theo
khung chương trình do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
(4) Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) khả năng độc lập, thực hiện thành thạo các phương pháp, nghiệp vụ
quản học viên cai nghiện ma túy;
b) khả năng làm việc theo nhóm trong quá trình thực hiện nhiệm vvề
công tác quản học viên;
c) khả năng hướng dẫn nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm trong lĩnh vực
quản học viên;
d) kỹ năng phối hợp với các tổ chức, nhân trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ được giao về công tác quản học viên.
(5) ít nhất 01 công trình nghiên cứu về lĩnh vực cai nghiện ma y hoặc
các lĩnh vực có liên quan: chủ trì xây dựng đề án, đề tài nghiên cứu khoa học cấp
tỉnh trở lên về công tác cai nghiện ma túy được cấp có thẩm quyền nghiệm thu
đánh giá đạt yêu cầu; tác giả của bài báo khoa học về cai nghiện ma túy đã công
bố trên tạp chí khoa học được tính điểm; tác giả của sáng kiến về lĩnh vực cai
nghiện ma túy áp dụng hiệu quả vào hoạt động của quan, đơn vị được cấp
thẩm quyền công nhận; biên soạn sách về lĩnh vực cai nghiện ma túy các
lĩnh vực có liên quan đã được xuất bản;
Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên về thành tích
trong công tác cai nghiện ma túy.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một sđiều của Luật Cán bộ, công chức Luật
Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của B trưởng Bộ i
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản sử dụng phí tuyển dụng, d
thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
- Thông số 29/2022/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh hội hướng dẫn việc thành lập, giải thể; tổ chức
hoạt động, khung danh mục vị trí việc làm định mức số người làm việc; nội
quy, quy chế; mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên
ngành quản học viên; trang phục của viên chức, người lao động tại sở cai
nghiện ma túy công lập, được người đứng đầu quan, đơn vị tchức xét thăng
hạng công nhận kết quả tng tuyển kỳ xét thăng hạng.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1466/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Cao Bằng

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1466/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×