Nghị định 70/2017/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng

Thuộc tính văn bản
Nghị định 70/2017/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng
Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 70/2017/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Nghị định Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành: 06/06/2017 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương , Chính sách
Tóm tắt văn bản

 

CHÍNH PHỦ
-------
Số: 70/2017/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hà Nội, ngày 06 tháng 06 năm 2017
 
 
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
 
 
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 29 tháng 6 năm 2005; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 16 tháng 7 năm 2012;
Căn cứ Nghị quyết số 27/2016/QH14 ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2017;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng.
Điều 1. Mức chuẩn để xác định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng và mức trợ cấp, phụ cấp
1. Mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng theo quy định tại Nghị định này là 1.417.000 đồng.
2. Mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng bao gồm:
a) Mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Mức trợ cấp thương tật đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Mức trợ cấp thương tật đối với thương binh loại B theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 2. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Nghị định này được bố trí trong dự toán chi cải cách tiền lương và tinh giản biên chế của ngân sách trung ương năm 2017 đã được Quốc hội quyết định.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2017.
2. Nghị định số 20/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.
3. Các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi quy định tại Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (3b).KN
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc
 
PHỤ LỤC I
MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
(Kèm theo Nghị định số 70/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ)
 
 
Đơn vị tính: nghìn đồng

 

A. MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI HÀNG THÁNG
TT
Đối tượng người có công
Mức trợ cấp, phụ cấp
Trợ cấp
Phụ cấp
1
Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945:
 
 
- Diện thoát ly
1.583
268/1 thâm niên
- Diện không thoát ly
2.688
 
- Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 từ trần
1.417
 
- Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con từ đủ 18 tuổi trở lên sống cô đơn không nơi nương tựa hoặc con dưới 18 tuổi mồ côi cả cha mẹ đang hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng được hưởng thêm trợ cấp tiền tuất nuôi dưỡng
1.133
 
2
- Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
1.465
 
- Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 từ trần
795
 
- Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con từ đủ 18 tuổi trở lên sống cô đơn không nơi nương tựa hoặc con dưới 18 tuổi mồ côi cả cha mẹ đang hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng được hưởng thêm trợ cấp tiền tuất nuôi dưỡng
1.133
 
3
Thân nhân liệt sĩ:
 
 
- Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của 1 liệt sĩ
1.417
 
- Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của 2 liệt sĩ
2.834
 
- Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của 3 liệt sĩ trở lên
4.251
 
- Trợ cấp tiền tuất đối với vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc lấy vợ khác (diện không hưởng thêm trợ cấp tiền tuất nuôi dưỡng)
1.417
 
- Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ, con từ đủ 18 tuổi trở lên sống cô đơn không nơi nương tựa hoặc con dưới 18 tuổi mồ côi cả cha mẹ đang hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng được hưởng thêm trợ cấp tiền tuất nuôi dưỡng
1.333
 
4
- Bà mẹ Việt Nam anh hùng (hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng theo mức trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân liệt sĩ quy định tại mục 3)
 
1.188
- Người phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng sống ở gia đình
1.417
 
5
Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến
1.188
 
6
- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh (sau đây gọi chung là thương binh)
Phụ lục II
 
- Thương binh loại B
Phụ lục III
- Thương binh, thương binh loại B suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên
 
711
- Thương binh, thương binh loại B suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng
 
1.457
- Người phục vụ thương binh, thương binh loại B ở gia đình:
 
 
+ Suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên
1.417
 
+ Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng
1.820
 
- Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của thương binh, thương binh loại B suy giảm khả năng lao động từ 61 % trở lên từ trần
795
 
- Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con từ đủ 18 tuổi trở lên sống cô đơn không nơi nương tựa hoặc con dưới 18 tuổi mồ côi cả cha mẹ đang hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng được hưởng thêm trợ cấp tiền tuất nuôi dưỡng
1.133
 
7
- Bệnh binh:
 
 
+ Suy giảm khả năng lao động từ 41% - 50%
1.479
 
+ Suy giảm khả năng lao động từ 51% - 60%
1.842
 
+ Suy giảm khả năng lao động từ 61% - 70%
2.348
 
+ Suy giảm khả năng lao động từ 71% - 80%
2.708
 
+ Suy giảm khả năng lao động từ 81% - 90%
3.241
 
+ Suy giảm khả năng lao động từ 91% - 100%
3.609
 
+ Bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên
 
711
+ Bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng
 
1.417
- Người phục vụ bệnh binh ở gia đình:
 
 
+ Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên
1.417
 
+ Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng
1.820
 
- Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên từ trần
795
 
- Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con từ đủ 18 tuổi trở lên sống cô đơn không nơi nương tựa hoặc con dưới 18 tuổi mồ côi cả cha mẹ đang hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng được hưởng thêm trợ cấp tiền tuất nuôi dưỡng
1.133
 
8
- Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học:
 
 
+ Bị mắc bệnh suy giảm khả năng lao động từ 21% - 40%
1.076
 
+ Bị mắc bệnh suy giảm khả năng lao động từ 41% - 60%
1.799
 
+ Bị mắc bệnh suy giảm khả năng lao động từ 61% - 80%
2.522
 
+ Bị mắc bệnh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên
3.231
 
+ Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên
 
711
+ Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng
 
1.417
- Người phục vụ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên sống ở gia đình
1.417
 
- Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên từ trần
795
 
- Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con từ đủ 18 tuổi trở lên sống cô đơn không nơi nương tựa hoặc con dưới 18 tuổi mồ côi cả cha mẹ đang hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng được hưởng thêm trợ cấp tiền tuất nuôi dưỡng
1.133
 
- Con đẻ còn sống của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học:
 
 
+ Suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%
850
 
+ Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên
1.417
 
9
Người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày
850
 
10
- Người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” và người có công giúp đỡ cách mạng trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước”
 
 
+ Trợ cấp hàng tháng
1.417
 
+ Trợ cấp nuôi dưỡng (hưởng thêm nếu đang sống cô đơn không nơi nương tựa)
1.133
 
- Người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Huân chương kháng chiến và người có công giúp đỡ cách mạng trong gia đình được tặng Huân chương kháng chiến
 
 
+ Trợ cấp hàng tháng
833
 
+ Trợ cấp nuôi dưỡng (hưởng thêm nếu đang sống cô đơn không nơi nương tựa)
1.133
 
11
- Trợ cấp ưu đãi hàng tháng tại các trường đào tạo, trường phổ thông dân tộc nội trú:
 
 
+ Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; thương binh, thương binh loại B; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; con của liệt sĩ; con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; con của thương binh, thương binh loại B, con của bệnh binh, con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên
1.417
 
+ Con của thương binh, thương binh loại B suy giảm khả năng lao động từ 21% đến 60%; con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 41% đến 60%; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy khả năng lao động từ 21% đến 60%
711
 
B. MỨC TRỢ CẤP ƯU ĐÃI HÀNG NĂM
TT
Đối tượng người có công
Mức trợ cấp
1
Liệt sĩ không còn người hưởng, trợ cấp tiền tuất hàng tháng thì người thờ cúng liệt sĩ được hưởng trợ cấp thờ cúng
500
2
Trợ cấp ưu đãi đối với con của người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng không hưởng lương hoặc sinh hoạt phí khi đi học tại:
 
- Cơ sở giáo dục mầm non
200
- Cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, trường dự bị đại học, trường năng khiếu, trường lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật
250
- Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, phổ thông dân tộc nội trú
300
3
Trợ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng không hưởng lương hoặc sinh hoạt phí khi đi học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học
300
C. MỨC TRỢ CẤP ƯU ĐÃI MỘT LẦN
TT
Đối tượng người có công
Mức trợ cấp
1
- Trợ cấp một lần khi báo tử liệt sĩ
20 lần mức chuẩn
- Chi phí báo tử
1.000
2
- Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995
20 lần mức chuẩn
- Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến được truy tặng
20 lần mức chuẩn
3
Người bị thương suy giảm khả năng lao động từ 5% - 20%:
 
- Suy giảm khả năng lao động từ 5% - 10%
4 lần mức chuẩn
- Suy giảm khả năng lao động từ 11 % - 15%
6 lần mức chuẩn
- Suy giảm khả năng lao động từ 16% - 20%
8 lần mức chuẩn
4
Trợ cấp đối với thân nhân người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày
1,5 lần mức chuẩn
5
Người hoạt động kháng chiến
(Trợ cấp tính theo thâm niên kháng chiến)
120/1 thâm niên
6
Người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Huy chương Kháng chiến và người có công giúp đỡ cách mạng trong gia đình được tặng Huy chương Kháng chiến
1.000
7
Trợ cấp đối với thân nhân người hoạt động kháng chiến được tặng Huân chương, Huy chương mà chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995
1.000
8
Bảo hiểm y tế
Theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế
9
Mai táng phí
Theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội
 
PHỤ LỤC II
MỨC TRỢ CẤP THƯƠNG TẬT ĐỐI VỚI THƯƠNG BINH, NGƯỜI HƯỞNG CHÍNH SÁCH NHƯ THƯƠNG BINH
(Kèm theo Nghị định số 70/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ)
 
 
Mức chuẩn: 1.417.000 đồng
Đơn vị tính: đồng

 

STT
Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động
Mức trợ cấp
STT
Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động
Mức trợ cấp
1
21%
955.000
21
41%
1.863.000
2
22%
1.001.000
22
42%
1.907.000
3
23%
1.044.000
23
43%
1.951.000
4
24%
1.090.000
24
44%
1.999.000
5
25%
1.136.000
25
45%
2.044.000
6
26%
1.180.000
26
46%
2.089.000
7
27%
1.225.000
27
47%
2.134.000
8
28%
1.273.000
28
48%
2.179.000
9
29%
1.316.000
29
49%
2.227.000
10
30%
1.363.000
30
50%
2.270.000
11
31%
1.408.000
31
51%
2.318.000
12
32%
1.454.000
32
52%
2.362.000
13
33%
1.499.000
33
53%
2.406.000
14
34%
1.544.000
34
54%
2.452.000
15
35%
1.592.000
35
55%
2.499.000
16
36%
1.635.000
36
56%
2.545.000
17
37%
1.679.000
37
57%
2.588.000
18
38%
1.727.000
38
58%
2.635.000
19
39%
1.773.000
39
59%
2.681.000
20
40%
1.816.000
40
60%
2.725.000
41
61%
2.769.000
61
81%
3.678.000
42
62%
2.817.000
62
82%
3.725.000
43
63%
2.860.000
63
83%
3.771.000
44
64%
2.907.000
64
84%
3.815.000
45
65%
2.952.000
65
85%
3.862.000
46
66%
2.998.000
66
86%
3.906.000
47
67%
3.043.000
67
87%
3.950.000
48
68%
3.089.000
68
88%
3.996.000
49
69%
3.135.000
69
89%
4.044.000
50
70%
3.179.000
70
90%
4.090.000
51
71%
3.223.000
71
91%
4.133.000
52
72%
3.270.000
72
92%
4.178.000
53
73%
3.318.000
73
93%
4.225.000
54
74%
3.361.000
74
94%
4.268.000
55
75%
3.408.000
75
95%
4.316.000
56
76%
3.452.000
76
96%
4.361.000
57
77%
3.498.000
77
97%
4.404.000
58
78%
3.542.000
78
98%
4.452.000
59
79%
3.588.000
79
99%
4.497.000
60
80%
3.633.000
80
100%
4.543.000
 
PHỤ LỤC III
MỨC TRỢ CẤP THƯƠNG TẬT ĐỐI VỚI THƯƠNG BINH LOẠI B
(Kèm theo Nghị định số 70/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2017của Chính phủ)
 
 
Mức chuẩn: 1.417.000 đồng
Đơn vị tính: đồng

 

STT
Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động
Mức trợ cấp
STT
Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động
Mức trợ cấp
1
21%
788.000
21
41%
1.532.000
2
22%
826.000
22
42%
1.569.000
3
23%
861.000
23
43%
1.607.000
4
24%
901.000
24
44%
1.643.000
5
25%
939.000
25
45%
1.679.000
6
26%
975.000
26
46%
1.717.000
7
27%
1.011.000
27
47%
1.750.000
8
28%
1.047.000
28
48%
1.788.000
9
29%
1.086.000
29
49%
1.826.000
10
30%
1.123.000
30
50%
1.863.000
11
31%
1.159.000
31
51%
1.901.000
12
32%
1.197.000
32
52%
1.935.000
13
33%
1.235.000
33
53%
1.974.000
14
34%
1.273.000
34
54%
2.012.000
15
35%
1.309.000
35
55%
2.085.000
16
36%
1.345.000
36
56%
2.121.000
17
37%
1.382.000
37
57%
2.161.000
18
38%
1.421.000
38
58%
2.198.000
19
39%
1.458.000
39
59%
2.233.000
20
40%
1.494.000
40
60%
2.270.000
41
61%
2.308.000
61
81%
3.051.000
42
62%
2.346.000
62
82%
3.089.000
43
63%
2.384.000
63
83%
3.125.000
44
64%
2.419.000
64
84%
3.163.000
45
65%
2.457.000
65
85%
3.203.000
46
66%
2.495.000
66
86%
3.237.000
47
67%
2.532.000
67
87%
3.275.000
48
68%
2.567.000
68
88%
3.311.000
49
69%
2.604.000
69
89%
3.350.000
50
70%
2.642.000
70
90%
3.386.000
51
71%
2.681.000
71
91%
3.423.000
52
72%
2.717.000
72
92%
3.460.000
53
73%
2.754.000
73
93%
3.498.000
54
74%
2.791.000
74
94%
3.536.000
55
75%
2.830.000
75
95%
3.572.000
56
76%
2.867.000
76
96%
3.609.000
57
77%
2.902.000
77
97%
3.646.000
58
78%
2.938.000
78
98%
3.682.000
59
79%
2.977.000
79
99%
3.720.000
60
80%
3.016.000
80
100%
3.759.000
Văn bản liên quan
Văn bản liên quan