• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 71/KH-UBND Gia Lai 2026 xây dựng, phê duyệt, điều chỉnh vị trí việc làm

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 25/03/2026 07:44 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 71/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phạm Anh Tuấn
Trích yếu: Về việc triển khai xây dựng và phê duyệt, điều chỉnh vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Cán bộ-Công chức-Viên chức

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 71/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 71/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 71/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
S: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gia Lai, ngày tng năm 2026
KẾ HOẠCH
Về việc triển khai xây dựng và phê duyệt, điều chỉnh vị trí việc làm trong các
cơ quan, tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh
Căn cứ Nghị định số 361/2025/-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về vị
trí việc công chức; Ngh định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ
về vị trí việc làm số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai xây dựng vị trí vic làm
trong các quan, tổ chức hành chính đơn vị sự nghiệp công lập tn địa bàn
tỉnh
, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Vtrí việc làm (VTVL) sở bố trí sử dụng, quản công chức, viên
chức người lao động gắn với thực hiện chức năng, nhiệm vụ của quan, đơn
vị cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động trong các cơ quan, đơn vị đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.
b) Căn cứ Đề án vị trí việc làm được phê duyệt, quan, đơn vthực hiện
tuyển dụng, quản , sử dụng, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức để đáp ứng
yêu cầu, nhiệm vụ và thực hiện lộ trình trả lương theo vị trí việc làm.
2. Yêu cầu
a) Việc xây dựng vị trí việc làm phải bo đảm tính khoa học, thống nhất,
đồng bộ,
khách quan, công khai, minh bạch, dân chủ, đáp ứng chức năng, nhiệm
vụ, cấu tổ chức, tính chất, đặc điểm, quy hoạt động; phạm vi, đối tượng
phục vụ; quy trình quản chuyên n, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật
chuyên ngành của quan, đơn vị,
phù hợp với thực tiễn công việc đặc thù
riêng của từng quan, địa phương, đồng thời đáp ứng yêu cầu
nâng cao chất
lượng đội ngũ cán b, công chức, viên chc, người lao động.
b) Vị trí việc làm cần mô t ràng công việc cụ thể, tránh chồng chéo hoặc
bỏ sót nhiệm vụ (đúng việc). Xác định một người làm việc phải được giao đủ khối
lượng công việc để thực hiện theo thời gian lao động quy định. Những vị trí việc
làm không đủ khối lượng công việc để thực hiện theo thời gian quy định của
một người làm việc thì phải bố trí kiêm nhiệm, căn cứ để xác định yêu cầu vị trí
việc làm là nhiệm vụ chính được giao.
c) Đúng tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cần thiết để thực hiện
công việc (đúng người). Tng vị trí phải ràng, cụ thể về trình độ, ngành nghề
71
13
02
2
chuyên môn, yêu cầu năng lực, kinh nghiệm, tiêu chuẩn ngạch công chức, hạng
chức danh nghề nghiệp tương ứng để có cơ sở bố trí, sắp xếp công chức, viên chức
phù hợp nhằm thực hiện tốt nhất nhiệm vgiao.
d) Xây dựng hoàn thiện vị trí việc làm phải tuân thủ các quy định hiện
hành về vị trí việc làm, biên chế, quản , tuyển dụng, sử dụng công chức, viên
chức, người lao động (đúng quy định pháp luật).
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ NGUYÊN TẮC
1. Đối tượng áp dụng
a) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội Hội đồng nhân dân tỉnh, quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản Khu kinh tế tỉnh (sau đây
gọi chung là S, ban ngành thuộc tỉnh).
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường; quan chuyên môn, tổ chức hành
chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh.
2. Nguyên tắc xác định, quản lý vị trí việc làm
a) Tuân thủ quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước vvị tviệc làm,
quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc, tỷ lệ công chức, số
lượng người làm việc theo vị trí việc làm.
b) Bảo đảm tính khoa học, khách quan, công khai, minh bạch, dân chủ, p
hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, đơn vị.
c) Bảo đảm thống nhất, đồng bộ, phù hợp thực tiễn; thường xuyên soát,
điều chỉnh kịp thời khi có sự thay đổi về chức năng, nhiệm vụ và thực tiễn quản lý,
sử dụng đội ngũ công chức, viên chức, người lao động.
d) Xây dựng vị trí việc làm bảo đảm quy định và phù hợp thực tiễn, đặc điểm,
tính chất công việc của từng quan, địa phương; vị trí việc làm tiêu chuẩn,
khung năng lực đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm yêu cầu quản lý, bố trí, sử
dụng, đánh gcán bộ, công chức, viên chức gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ
của công chức, phù hợp với các quy định tiêu chuẩn chức danh cán bộ, và phân cấp
quản lý cán bộ của tỉnh, bảo đảm liên thông, thống nhất trong công tác cán bộ.
đ) Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, đề cao trách nhiệm người đứng đầu
trong quản lý, sử dụng, bố trí công chức, viên chức theo vị trí việc làm đã được cấp
thẩm quyền phê duyệt; gắn với tinh giản biên chế cấu lại, nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
e) Ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý vị trí việc làm.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Về nghiên cứu, quán triệt và tuyên truyền
a) Thủ trưởng các sở, ban ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
tổ chức triển khai quán triệt đến toàn thể đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
người lao động thuộc thẩm quyền quản lý để nắm bắt, triển khai thực hiện các quy
3
định vị trí vic làm, căn cứ xây dựng Đề án v trí vic làm và Kế hoạch của Ủy ban
nhân dân tỉnh
.
b) nhân và tổ chức liên quan chủ động nghiên cứu, xác định nội dung
công việc, nhiệm vụ phải triển khai thực hiện để chỉ đạo, tham mưu, đề xuất theo
đúng quy định, kịp yêu cầu về tiến độ và chất lượng công việc.
2. Triển khai việc xây dựng, phê duyệt, điều chỉnh vị trí việc làm
2.1. Nội dung và nhiệm vụ triển khai thực hiện
a) Về VTVL công chức trong cơ quan hành chính:
Căn cứ trình tự, hồ theo quy định tại Nghị định số 361/2025/NĐ-CP, Kế
hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, hướng dẫn chuyên môn của Bộ ngành Sở Nội
vụ, các Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân cấp xây dựng, hoàn chỉnh Đề án vị trí,
phê duyệt theo phân cấp, ủy quyền của cấp thẩm quyền; bảo đảm hoàn thành việc
phê duyệt chậm nhất trước ngày 30/6/2026.
b) Về VTVL trong đơn vị sự nghiệp công lập:
Trước mắt, trong thời gian Chính phủ, Bộ, ngành chưa ban hành quy định mới
thay thế Nghị định số 106/2020/NĐ-CP các Thông hướng dẫn tiếp tục thực
hiện theo các quy định tại Nghị định số 106/2020/NĐ-CP,
Thông s12/2022/TT-
BNV
và các Thông tư hướng dẫn của các Bộ chuyên ngành.
Sau khi Chính phủ ban hành quy định mới thay thế Nghị định các Thông
nói trên, giao Sở Nội vụ chủ động hướng dẫn các đơn vị địa phương triển khai
thực hiện theo quy định.
2.2. Trình tự thực hiện
a) Người đứng đầu quan, đơn vị, địa phương trực tiếp chỉ đạo, chịu trách
nhiệm về việc triển khai thực hiện; cá nhân tổ chức liên quan chủ động
nghiên cứu, xác định nội dung công việc phải triển khai thực hiện để tham mưu, đề
xuất bảo đảm đúng quy định, kịp yêu cầu về tiến độ và chất lượng công việc.
b) Triển khai xây dựng Đề án vị tviệc làm hoàn thiện hồ phê duyệt
vị trí việc làm bảo đảm yêu cầu về nội dung chất lượng, h đủ thành phần
quy định; giao Sở Nội vụ hướng dẫn cụ thể việc triển khai thực hiện.
c) Bộ phận hoặc quan tham mưu về tchức cán bộ của quan thẩm
quyền phê duyệt vị trí việc làm soát, tổng hợp trình pduyệt theo thẩm quyền,
theo phân cấp, ủy quyền của cấpthẩm quyền.
d) Theo dõi, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện và đề xuất các biện pháp giải
quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai tại cơ sở.
3. Quản lý, áp dụng vị trí việc làm
Sau khi có Quyết định phê duyt v trí vic làm, các quan, đơn vị, địa
phương
thực hiện việc tuyển dụng, bố trí sử dụng, quy hoạch, nâng ngạch, thăng
hạng, đào tạo, bồi dưỡng... công chức, viên chức, người lao động thuộc quan, đơn
4
vị theo đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt. Thực hiện bố trí sắp xếp lại công
chức, viên chức và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức:
- Rà soát, đánh giá đội ngũ ng chức, viên chức để làm căn cứ bố trí, sắp xếp
lại ng chức, viên chức theo Đán vtrí việc làm;
- Thực hiện bố trí, cấu lại đội ngũ công chức, viên chức đảm bảo theo
đúng vị trí việc làm và khung năng lực đã được phê duyệt;
- soát, xác định nhu cầu, xây dựng kế hoạch thực hiện đào tạo, bồi
dưỡng đội ngũ công chức, viên chức chưa đáp ứng yêu cầu theo khung năng lực vị
trí việc làm;
- Đánh giá công chức, viên chức bố trí theo vị trí việc làm để thực hiện chuyển
đổi vị trí cho phù hợp hoặc xem t, thay thế nếu không đáp ứng được yêu cầu, tiêu
chuẩn và khung năng lực của vị trí việc làm theo quy định.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Sở, ban ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Nghiên cứu, tổ chức trin khai, tuyên truyền, quán triệt (chủ động, linh
hoạt bằng các hình thức khác nhau, hội nghị, tập huấn hoặc triển khai bằng văn
bản…). Căn cứ các nội dung tại Kế hoạch này, xác định nhiệm vụ chủ động
triển khai thực hiện đảm bảo tiến độ và cht lượng.
b) Triển khai việc xây dựng Đề án vị trí việc theo đúng trình tự, thủ tục,
thành phần h, bảo đảm nội dung chất lượng; Quyết định phê duyệt theo
thẩm quyền hoặc phân cấp, ủy quyền; gửi kết quả để Ủy ban nhân dân tỉnh theo
dõi, quản (qua Sở Nội vụ tổng hợp). Thực hiện từ quý I/2026, hoàn thành việc
phê duyệt chậm nhất ngày 30/6/2026.
c) Triển khai thực hiện nghiêm túc Đề án vị trí việc làm của quan, đơn vị
sau khi được phê duyệt.
d) Định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua sở Nội vụ tổng
hợp) về kết quả thực hin việc phê duyệt áp dụng vị trí việc làm,các tồn tại,
vướng mắc, hạn chế trong quá trình thực hiện.
e) Theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn, xem xét trách nhiệm của nhân, tổ chức
liên quan khi không tổ chức triển khai thực hiện hoặc thực hiện không đúng các
quy định về vtrí việc làm.
2. Sở Nội vụ
a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các quan, đơn vị, địa phương thực hiện
việc xây dựng Đề án; thực hiện trong tháng 2/2026.
b) Đề xuất phân cấp, uỷ quyền phê duyệt quản vị tviệc làm, chậm
nhất trong quý I/2026.
5
c) Hướng dẫn cụ thể cách thức, trình tự, nội dung yêu cầu trong việc p
duyệt vị trí việc làm và xây dựng mẫu Đề án để các cơ quan, địa phương thực hiện
thống nhất, bảo đảm yêu cầu chất lượng.
d) Tổng hợp kiến nghị, đxuất các biện pháp giải quyết những khó khăn,
vướng mắc trong quá trình thực hiện. Tham mưu việc đánh giá hoặc tổng kết thực
hiện nhiệm vủy quyền về vị trí việc làm của các cơ quan, đơn vị (nếu cần thiết).
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công tác kiểm tra việc chấp hành các
quy định về vị trí việc làm, bố trí sử dụng công chức, viên chức theo vị trí việc
làm; giải quyết khiếu nại, tố cáo xử vi phạm về vị trí việc làm, btrí tỷ lệ
biên chế công chức, người làm việc, bố trí sử dụng công chức, viên chức theo vị trí
việc làm trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
e) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trách nhiệm và đánh g, xếp
loại người đứng đầu các quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban
nhân dân cấp trong việc thực hiện các quy định về xây dựng, quản lý, sử dụng
vị trí việc làm.
Trên đây là kế hoạch triển khai xây dựng và phê duyệt, điều chỉnh vị trí việc
làm trong các quan, tổ chức hành chính đơn vsự nghiệp công lập trên địa
bàn tỉnh; yêu cầu Th trưởng các Sở, ban ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường khn trương, nghiêm túc triển khai thực
hiện./.
Nơi nhận:
- CT và các PCT UBND tnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các s, ban ngành;
- UBND các xã, phưng;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, C7.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Anh Tuấn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 71/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc triển khai xây dựng và phê duyệt, điều chỉnh vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Nghị quyết 66/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định ngành, lĩnh vực cần ưu tiên sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao và chính sách thu hút, trọng dụng đối với người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội thuộc tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026 - 2030

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×