• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 330/KH-UBND Huế thực hiện Chương trình việc làm trong nước và nước ngoài 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 16/06/2026 20:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 330/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Văn Mạnh
Trích yếu: Thực hiện Chương trình việc làm trong nước và nước ngoài trên địa bàn thành phố Huế, giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 330/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 330/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 330/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NN N
THÀNH PH HU
S: 330 /KH-UBND
CNG H XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Huế, ny 09 tng 6 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình việc làm trong nướcnước ngoài
trên địa bàn thành phố Huế, giai đoạn 2026 - 2030
Căn cứ Luật Việc làm số 74/2025/QH15 các văn bản quy định chi tiết,
hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Hội nghị
lần thứ năm Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố (Khóa XVII) về phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao, giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 15/2026/NQ-HĐND ngày 22 tháng 5 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân thành phố Quy định chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm
trong nướcnước ngoài trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 3888/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân thành phố Huế về việc ban hành Chương trình công tác năm 2026;
Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình
giải quyết việc làm trong nước nước ngoài trên địa bàn thành phố Huế, giai
đoạn 2026 - 2030 (viết tắt Chương trình việc làm) như sau:
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Phát triển thị trường lao động toàn diện, bền vững, ưu tiên đào tạo, phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nâng cao năng suất lao động, chất lượng việc
làm; mở rộng thị trường lao động trong ngoài nước; đồng thời, tăng cường ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản dữ liệu lao động, kết nối
cung - cầu lao động và cung cấp dịch vụ việc làm.
- Tiếp tục đổi mới phương thức quản lý nhà nước về lao động, việc làm theo
hướng phân cấp, phân quyền ràng, phát huy tính chủ động của chính quyền cấp
sở trong việc nắm bắt nhu cầu lao động, tổ chức thực hiện các chính sách hỗ
trợ việc làm, đào tạo nghề và phát triển thị trường lao động.
2. Chỉ tiêu
a) Giai đoạn 2026 - 2030, giải quyết việc làm cho 90.000 lao động (bình
quân 18.000 lao động/1 năm); trong đó đưa 12.000 lao động đi làm việc nước
ngoài theo hợp đồng (bình quân 2.400 lao động/1 năm).
b) Đến năm 2030, tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị duy trì dưới 2,1%.
c) Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75 - 80%; trong đó tỷ lệ lao động qua đào
tạobằng cấp, chứng chỉ đạt từ 50 - 55%.
3
d) Đến năm 2030, bảo đảm 100% dữ liệu về lao động, việc làm được số hóa,
liên thông với hệ thống dữ liệu của các tỉnh, thành phố trong cả nước.
đ) Phn đấu trên 80% nhu cu tuyn dng ca doanh nghip nhu cu m vic
ca người lao đng đưc kết ni tng qua h thng thông tin th trưng lao động.
e) Phát triển mới mỗi năm 1.000 đến 1.300 doanh nghiệp; đến năm 2030, thu
hút và phát triển mới trên 6.000 doanh nghiệp.
II. NHIỆM VỤGIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội gắn với tạo việc làm bền vững
a) Tập trung thu hút đầu phát triển các ngành, lĩnh vực mũi nhọn của thành
phố Huế như: y tế chuyên sâu, giáo dục - đào tạo, du lịch - dịch vụ chất lượng
cao, công nghệ thông tin, công nghiệp văn hóa, chuyển đổi s để triển khai hiệu
quả chính quyền điện tử, đô thị thông minh, nền kinh tế số; thúc đẩy mạnh mẽ
khoa học, công nghệđổi mới sáng tạo để tạo bước đột phá về năng suất, chất
lượng sức cạnh tranh của nền kinh tế nhằm tạo thêm nhiều việc làm mới cho
người lao động.
b) Phát triển các Khu kinh tế, công nghiệp, cụm công nghiệp; xây dựng
chế, chính sách khuyến khích hỗ trợ cho doanh nghiệp tự đào tạo, bồi dưỡng nâng
cao trình độ, tay nghề cho người lao động thuộc các ngành nghề mũi nhọn phù
hợp với định hướng phát triển của thành phố hội nhập quốc tế; khuyến khích
doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ, nâng cao năng
suất lao động, tạo thêm việc làm ổn định cho người lao động.
c) Đẩy mạnh phát triển kinh tế nhân, doanh nghiệp nhỏ vừa, hợp tác
xã, hộ kinh doanh; hỗ trợ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, tạo môi trường thuận lợi
để các thành phần kinh tế tham gia tạo việc làm cho xã hội.
d) Phát triển kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới; hỗ trợ phát
triển làng nghề truyền thống, ngành nghề nông thôn, du lịch cộng đồngkinh tế
hộ gia đình nhằm tạo việc làm tại chỗ cho lao động nông thôn.
2. Thực hiện đầy đủ, kịp thời hiệu quả các chính sách của Trung ương
địa phương trong công tác giải quyết việc làm
a) Thực hiện hiệu quả các chính sách tín dụng ưu đãi hỗ trợ vay vốn tạo việc
làm, duy trì, mở rộng việc làm đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng theo
quy định của Luật Việc làm năm 2025; Nghị định số 338/2025/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc
làm các văn bản liên quan (viết tắt Nghị định số 338/2025/NĐ-CP). Đồng
thời, cân đối, bố trí ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính
sách hi tnh ph nhm ng cao hiu qu ngun vn cho vay gii quyết vic m.
b) Triển khai đồng bộ các chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp thông
qua các chương trình phát triển kinh tế - hội, khuyến khích đầu tư, phát triển
doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏvừa, hợp tác xã hộ kinh doanh; cải
thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; thực hiện chính sách thu hút các dự án đầu
vào các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế, lĩnh vực dịch vụ, du lịch, công
nghiệp công nghệ cao.
4
c) Thực hiện kịp thời, đầy đủ các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, hỗ trợ
chuyển đổi nghề nghiệp; hỗ trợ chi phí ban đầu cho người lao động đi làm việc
nước ngoài theo hợp đồng các chính sách khác theo quy định từ nguồn ngân
sách Trung ươngđịa phương.
d) Đẩy mạnh thực hiện các chính sách hỗ trợ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo;
tổ chức đào tạo kỹ năng khởi sự doanh nghiệp, kỹ năng quản trị; hỗ trợ kết nối thị
trường, tiếp cận nguồn vốn, ứng dụng khoa học - công nghệ nhằm tạo điều kiện
cho người lao động tự tạo việc làm bền vững.
đ) Thực hiện đầy đủ, kịp thời chi trả trợ cấp thất nghiệp hằng tháng cho người
lao động đủ điều kiện theo quy định; thực hiện các chính sách vấn, giới thiệu
việc làm miễn phí, hỗ trợ học nghề, đào tạo lại, nâng cao kỹ năng nghề để chuyển
đổi việc làm phù hợp giúp người lao động sớm quay trở lại thị trường lao động.
3. Tiếp tục đẩy mạnh công tác đưa người lao động đi làm việc nước
ngoài theo hợp đồng
a) Triển khai thực hiện tốt các chính sách tín dụng, chính sách hỗ trợ chi phí
ban đầu cho người lao động đi làm việc nước ngoài theo Luật Việc làm năm
2025; Nghị định số 338/2025/NĐ-CP; Nghị quyết số 15/2026/NQ-HĐND ngày
22 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Quy định chính sách hỗ
trợ giải quyết việc làm trong nướcnước ngoài trên địa bàn thành phố Huế giai
đoạn 2026 – 2030 (viết tắt Nghị quyết số 15/2026/NQ-HĐND).
b) Tăng cường đào tạo ngoại ngữ, kỹ năng mềm, kỹ năng làm việc trong môi
trường đa văn hóa; nâng cao ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp trách nhiệm
tuân thủ pháp luật nước sở tại. Nội dung đào tạo cần gắn chặt với quy định của
Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng các
yêu cầu cụ thể của từng đối tác tiếp nhận lao động.
c) Nâng cao chất lượng công tác tuyển chọn đầu vào; bảo đảm minh bạch,
đúng tiêu chuẩn, hạn chế tình trạng tuyển dụng ạt, thiếu kiểm soát dẫn đến rủi
ro vi phạm hợp đồng hoặc không đáp ứng yêu cầu công việc.
d) Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề gắn với nhu cầu cụ thể của từng thị
trường tiếp nhận; tập trung cung ứng lao động vào các thị trường tình hình kinh
tế, chính trị ổn định, thu nhập cao; ngành, nghề, công việc trình độ chuyên môn
kỹ thuật hoặc địa phươngưu thế như điều dưỡng, chăm sóc người cao tuổi,
khí, điệnđiện tử, công nghệ thông tin, xây dựngdịch vụ kỹ thuật. Chú trọng
chuẩn hóa chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế, bảo đảm người lao động
đáp ứng yêu cầu ngay khi tiếp nhận công việc.
đ) Khuyến khích liên kết giữa sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp
phái cử doanh nghiệp tiếp nhận nước ngoài nhằm xây dựng chuỗi đào tạo
tuyển chọn sử dụng lao động khép kín, bền vững. Từng bước chuyển dịch
cấu từ lao động phổ thông sang lao động kỹ năng cao, kỹ thuật chuyên sâu, đáp
ứng xu hướng sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao, chuyển đổi số tự động
hóa trong giai đoạn mới.
5
4. Đẩy mạnh công tác dự báo thông tin thị trường lao động thông qua
việc chuyển đổi số trong quản lý, khai thác, chia sẻ dữ liệu về thị trường lao
động
a) Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản cung - cầu lao động; tăng cường
kết nối, chia sẻ khai thác thông tin thị trường lao động, bảo đảm kết nối, liên
thông với sở dữ liệu quốc gia; tổ chức thu thập, cập nhật, chuẩn hóa khai
thác hiệu quả dữ liệu về cung - cầu lao động phục vụ công tác quản lý, dự báo và
hoạch định chính sách theo quy định của Luật Việc làm năm 2025 các văn bản
hướng dẫn thi hành.
b) Đầu nâng cao năng lực, phát huy hiệu quả hoạt động của Trung tâm
dịch vụ việc làm; nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giao dịch việc làm;
đa dạng hóa các hình thức giao dịch việc làm; duy trì thường xuyên, định kỳ, nâng
cao tần suất, chất lượng, hiệu quả các phiên giao dịch việc làm tại Trung tâm Dịch
vụ việc làm thành phố; đảm bảo tính đồng bộ, liên thông với Sàn Giao dịch việc
làm Quốc gia.
c) Tăng cường chia sẻ, kết nối dữ liệu giữa các quan quản nhà nước,
sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệpcác tổ chức liên quan; phát huy vai
trò của chính quyền cấp sở trong việc cập nhật biến động lao động, cung cấp
thông tin đầu vào cho hệ thống dữ liệu thị trường lao động; kịp thời cập nhật thông
tin thị trường lao động trong nước, đặc biệt các ngành, lĩnh vực nhu cầu sử
dụng lao động đã kinh nghiệm làm việc nước ngoài. Khuyến khích doanh
nghiệp trong nước tuyển dụng lao động đã qua môi trường làm việc quốc tế,
tay nghề, tác phong công nghiệpngoại ngữ.
d) Nâng cao năng lực số cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong
quản phát triển nguồn nhân lực; khuyến khích các sở đào tạo, doanh
nghiệp tham gia xây dựng, cập nhậtkhai thác hiệu quả hệ thống dữ liệu nguồn
nhân lực của thành phố.
5. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm
a) Xây dựng chế, chính sách đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực, nhất
nguồn nhân lực chất lượng cao theo nhu cầu hội, khuyến khích người lao động
tự đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; khuyến khích
liên kết, hợp tác đào tạo trong ngoài nước, gắn kết các sở đào tạo với doanh
nghiệp, đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp thu hút doanh nghiệp tham
gia nhiều hơn vào công tác đào tạo nguồn nhân lực gắn với nhu cầu thực tế nhu
cầu của doanh nghiệp và xã hội.
b) Phát triển một số sở giáo dục nghề nghiệp ngành nghề đào tạo đạt
trình độ khu vực thế giới; tổ chức soát, đánh giá đầy đủ, toàn diện việc sắp
xếp mạng lưới sở giáo dục nghề nghiệp thành phố Huế thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050 đảm bảo tinh gọn, phù hợp với nhu cầu đào tạo nguồn nhân
lực từng ngành, lĩnh vực.
c) Đẩy mạnh việc đào tạo nghề cho lao động nông thôn người lao động
đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp, người
6
khuyết tật, người dân tộc thiểu số; thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa
vụ tham gia Công an nhân dân; thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực
hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - hội; Trí thức trẻ tình nguyện sau
khi hoàn thành nhiệm vụ công tác tại khu kinh tế - quốc phòng một số đối
tượng chính sách khác theo quy định. Qua đó, góp phần nâng cao kỹ năng nghề,
khả năng tự tạo việc làm thích ứng với yêu cầu của thị trường lao động, đồng
thời thúc đẩy bình đẳng trong tiếp cận việc làm.
6. Truyền thông, nâng cao năng lực thực hiện chương trình giải quyết
việc làm
a) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về việc làm, giáo dục nghề nghiệp, đưa người
lao động đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng theo quy định của pháp luật liên
quan.
b) Tăng cường công tác truyền thông về tiềm năng, lợi thế, định hướng phát
triển, môi trường làm việc, hội phát triển nghề nghiệp các chính sách ưu
đãi, đãi ngộ của thành phố nhằm thu hút thêm nhiều dự án đầu tư, qua đó góp
phần tạo thêm nhiều vị trí việc làm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
của thành phố.
c) Đa dạng hóa hình thức truyền thông theo hướng hiện đại, ứng dụng công
nghệ số, mạnghội, nền tảng trực tuyến; đồng thời phát huy hiệu quả hệ thống
truyền thanh sở, các tổ chức chính trị - hội nhằm nâng cao nhận thức, định
hướng nghề nghiệpviệc làm cho người dân.
7. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện chương trình giải
quyết việc làm
a) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Chương
trình giải quyết việc làm tại các sở, ngành và địa phương; bảo đảm thực hiện đúng
mục tiêu, chỉ tiêu, tiến độ và quy định của pháp luật, nhất là các quy định mới của
Luật Việc làm năm 2025, Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2025 các văn bản
hướng dẫn thi hành.
b) Hoàn thiện chế phân công, phân cấp gắn với trách nhiệm của từng cấp,
từng ngành trong bối cảnh tổ chức chính quyền địa phương hai cấp; phát huy vai
trò giám sát trực tiếp của chính quyền cấp sở trong việc thực hiện Chương trình
giải quyết việc làm, kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc để đề xuất xử lý.
c) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác
theo dõi, giám sát; khai thác hiệu quả hệ thống sở dữ liệu về lao động, việc làm
nhằm phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá, dự báo và điều hành chính sách.
d) Tăng cường thanh tra chuyên ngành, kiểm tra đối với hoạt động dịch vụ
việc làm, cho vay giải quyết việc làm đưa người lao động đi làm việc nước
ngoài theo hợp đồng; hoạt động đào tạo nghề nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn
xử nghiêm các hành vi vi phạm, bảo vệ quyềnlợi ích hợp pháp của người
lao động.
7
đ) Thực hiện chế độ báo cáo, đánh giá định kỳ, đột xuất; gắn kết quả thực
hiện chương trình với trách nhiệm người đứng đầu quan, đơn vị, địa phương;
kịp thời biểu dương, khen thưởngnhân rộng các mô hình hiệu quả, đồng thời
chấn chỉnh những nơi thực hiện chưa nghiêm túc.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn ngân sách Trung ương, ngân sách thành phố bố trí hằng năm.
2. Nguồn vốn đầu các chương trình, đề án, dự án trong và ngoài nước.
3. Nguồn vốn huy độnghội hóa và nguồn huy động hợp pháp khác.
IV. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1. Sở Nội vụ
a) Chủ trì tham mưu UBND thành phố chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các sở,
ban, ngành, địa phương trong việc xây dựng Kế hoạch, tổ chức triển khai thực
hiện các nội dung đã nêu tại Kế hoạch này; tham mưu UBND thành phố kịp thời
động viên, khen thưởng các cá nhân, tổ chứcthành tích xuất sắc trong công tác
giải quyết việc làm trong và ngoài nước.
b) Hoàn thiện sở hạ tầng kỹ thuật, dữ liệu lao động quy trình nghiệp
vụ đảm bảo tính đồng bộ, liên thông với Sàn Giao dịch việc làm Quốc gia.
c) Xây dựng, phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động phục vụ mục
tiêu phát triển kinh tế - hội của địa phương đảm bảo tuân thủ theo các tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và khung kiến trúc tổng thể quốc gia.
d) Phối hợp với các sở, ngành liên quan, địa phương doanh nghiệp tổ
chức, tuyên truyền, hướng dẫn người lao động, người sử dụng lao động trên địa
bàn thực hiện việc đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng lao động hệ thống
thông tin thị trường lao động theo quy định.
đ) Phối hợp với Sở Tài chính, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách hội thành
phố trong việc quản lý, sử dụng điều hành hoạt động hỗ trợ vay vốn tạo việc
làm, duy trì, mở rộng việc làm đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng từ
nguồn vốn Trung ươngđịa phươnghiệu quả, đúng mục đích.
e) Hướng dẫn, triển khai kịp thờiđầy đủ các chính sách hỗ trợ giải quyết
việc làm trong nước nước ngoài theo quy định của Luật Việc làm năm 2025,
Nghị định số 338/2025/NĐ-CP; Nghị quyết số 15/2026/NQ-HĐND văn bản
có liên quan khác.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ các đơn vị liên quan, căn cứ khả
năng cân đối ngân sách tham mưu UBND thành phố bố trí nguồn kinh phí để triển
khai thực hiện kế hoạch, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, đúng quy định của Luật
Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan.
b) Phối hợp với các quan liên quan trong việc kết nối, huy động nguồn
lực từ các chương trình, dự án đầu tư, các tập đoàn, doanh nghiệp lớn trên địa bàn
nhằm hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
8
c) Phối hợp với Sở Nội vụ tiếp tục hoàn thiện chế, chính sách cho vay tạo
việc làm trong nước hoạt động đưa người lao động đi làm việc nước ngoài
theo hợp đồng từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua chi nhánh Ngân
hàng Chính sách Xã hội.
3. Sở Giáo dụcĐào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương, các sở đào tạo
doanh nghiệp trên địa bàn triển khai các nhiệm vụ, giải pháp nâng cao chất lượng
đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lựctrình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp
cao, đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm của thành phố.
b) Tổ chức, hướng dẫn các địa phương, các sở đào tạo triển khai hiệu quả
chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ cấp đào tạo dưới 03 tháng theo quy định
của Nhà nước; kịp thời trang bị kiến thức, kỹ năng nghề cho người lao động, tạo
hội tìm kiếm việc làm, chuyển đổi việc làm phù hợp với nhu cầu thị trường lao
động và nâng cao thu nhập.
c) Tập trung đầu tư, nâng cấp sở vật chất, thiết bị đào tạo nghề cho các
sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp công lập, ưu tiên các nghề đào tạo ngắn hạn,
nghề phục vụ chuyển đổi việc làm cho lao động nông thôn, lao động yếu thế.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu UBND thành
phố triển khai các nhiệm vụ, giải pháp phát triển nguồn nhân lực khoa học, công
nghệ đổi mới sáng tạo; thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong
các lĩnh vực công nghệ mới, công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số đổi
mới sáng tạo, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.
b) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo, qua đó
tạo động lực hình thành việc làm mới, nâng cao chất lượng việc làm và năng suất
lao động; đồng thời triển khai các nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công
nghệ, cải tiến quy trình sản xuất, góp phần mở rộng quy sản xuất, nâng cao
năng lực cạnh tranh và gia tăng nhu cầu sử dụng lao động.
c) Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng tiến bộ khoa
họccông nghệ vào các lĩnh vực kinh tế - hội, đặc biệt trong công nghiệp,
nông nghiệp công nghệ cao, kinh tế số kinh tế xanh; từ đó tạo ra các ngành
nghề mới, việc làm mới có giá trị gia tăng cao.
5. Các Sở, ban, ngành liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các Sở, ban, ngành liên quan chủ
động xây dựng, lồng ghép các chế, chính sách hỗ trợ tạo việc làm, phát triển
thị trường lao động thuộc lĩnh vực quản lý; góp phần giải quyết việc làm của
ngành, lĩnh vực, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
6. Ngân hàng Chính sách Xã hội thành phố Huế
a) Triển khai hiệu quả các chương trình cho vay ưu đãi hỗ trợ tạo việc làm,
tự tạo việc làm, phát triển sản xuất, kinh doanh, qua đó giúp người lao động, hộ
9
gia đình, hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ vừa điều kiện đầu mở rộng sản
xuất, qua đó tạo thêm nhiều việc làm mớităng thu nhập.
b) Thực hiện tốt việc tiếp nhận, thẩm định, giải ngân, thu hồi, xử nguồn
vốn cho vay đối với người lao động theo đúng quy định thẩm quyền; Tăng
cường kiểm tra, sử dụng vốn đúng mục đích, nâng cao chất lượng tín dụng và thu
hồi nợ vay.
c) Tạo điều kiện thuận lợi để người dân, đặc biệthộ nghèo, cận nghèo, đối
tượng chính sách dễ dàng tiếp cận nguồn vốn; góp phần giảm thiểu tín dụng đen,
bảo đảm an sinh xã hộiổn định thị trường lao động.
7. Ban Quản lý Khu kinh tế, Công nghiệp thành phố
a) Tổ chức thực hiện các chính sách thu hút doanh nghiệp vào đầu tại Khu
kinh tế, công nghiệp, ưu tiên các dự án sử dụng nhiều lao động thành phố Huế,
qua đó tạo thêm nhiều hội việc làm cho người lao động địa phương.
b) Tổng hợp, đánh giá nhu cầu sử dụng nhân lực, nhất nhân lực chất lượng
cao tại các dự án đầu , sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp; kịp thời phối hợp với
Sở Nội vụ, các quan liên quan địa phương xác định nhu cầu đào tạo, cung
ứng nhân lực cho các dự án, doanh nghiệp trong khu kinh tế, khu công nghiệp.
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao quy hoạch, định hướng phát
triển ngành, lĩnh vực trong giai đoạn mới xây dựng Kế hoạch phù hợp với tình
hình kinh tế - xã hội của địa phương.
b) Tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về chính
sách tạo việc làm, hỗ trợ tạo việc làm để người lao động hiểu rõ; phối hợp với các
doanh nghiệp nhằm cung ứng nhân lực cho các thị trường trong và ngoài nước.
c) Tổ chức thực hiện hỗ trợ đào tạo nghề, hỗ trợ đào tạo để chuyển đổi việc
làm cho lao động khu vực nông thôn, lao động thanh niên thuộc đối tượng được
hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Việc làm 2025 các văn bản
hướng dẫn có liên quan; hỗ trợ chi phí đào tạo tiếng Hàn cho người lao động tham
dự kỳ thi tiếng Hàn để đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc
làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc (goi tắt Chương trình EPS) theo
Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND.
d) Căn cứ nhu cầu số lượng người lao động tham gia đào tạo trình độ
cấp dưới 3 tháng, UBND cấp phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo tiến
hành lựa chọn các sở đào tạouy tín để tiến hành hợp đồng đào tạo theo
quy định của pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu.
đ) Chủ động bố trí ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành,
các nguồn huy động, tài trợ hợp pháp khác, đồng thời lồng ghép với các chương
trình, dự án phát triển kinh tế hội, chương trình mục tiêu quốc gia nhằm nâng
cao thu nhậpcải thiện sinh kế cho người dân.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố
a) Triển khai Kế hoạch giải quyết việc làm cho đoàn viên, hội viên của mình,
10
đồng thời căn cứ vào nội dung Kế hoạch này để xây dựng kế hoạch thực hiện
định kỳ báo cáo cho quan thường trực về tình hình thực hiện theo quy định.
b) Làm tốt công tác nhận ủy thác cho vay đã kết với Ngân hàng Chính
sách Xã hội nâng góp phần cao hiệu quả cho vay giải quyết việc làm.
c) Tham gia thực hiện giám sát việc thực hiện Kế hoạch giải quyết việc
làm các cấp.
V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan UBND các xã, phường căn cứ
chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện.
Định kỳ hàng năm, báo cáo UBND thành phố kết quả thực hiện trước ngày 15/11
(báo cáo năm) thông qua Sở Nội vụ để tổng hợp.
2. Sở Nội vụ trách nhiệm tổng hợp báo cáo UBND thành phố tình hình
thực hiện Kế hoạch trước ngày 30/11 hàng năm.
3. Trong quá trình triển khai, nếu vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo
về UBND thành phố để chỉ đạo giải quyết./.
Nơi nhn:
- Thường trực Thành y;
- Thường trực HĐND tnh ph;
- Đoàn đại biểu Quốc hội thành ph;
- Chủ tịch và các PCT UBND tnh ph;
- Như mục IV;
- VP UBND TP: CVP, các PCVP;
-Lưu: VT, CCHC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Mạnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 330/KH-UBND Huế thực hiện Chương trình việc làm trong nước và nước ngoài 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×