• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 237/KH-UBND Thanh Hóa 2025 rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và xác định hộ làm nông, lâm, ngư, diêm nghiệp

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 22/11/2025 08:32 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 237/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Cao Văn Cường
Trích yếu: Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình và người lao động có thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 237/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 237/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 237/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thanh Hoá, ngày tháng năm 2025
KẾ HOẠCH
Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp,
ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình và người lao động
có thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ Nghđịnh s07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ về
việc quy định chuẩn nghèo đa chiu giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Nghđịnh số 30/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 của Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ny
27/01/2021;
Căn cứ Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng
Chính phủ về việc quy định quy trình soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm
quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp diêm
nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ về
việc quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
n cứ Thông số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp Môi trưng vviệc quy định phân định thẩm quyn quản lý nhà
ớc trong lĩnh vực kinh tế hợp c phát triển ng thôn và lĩnh vực gim ngo;
Căn cVăn bản hợp nhất số 24/VBHN-BNNMT ngày 30/7/2025 của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường về việc hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại h
nghèo, hộ cận ngo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, n
nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch soát hộ nghèo, hộ cận nghèo;
xác định hộ làm ng nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp diêm nghiệp mức
sống trung bình và người lao động thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
(gọi tắt là Kế hoạch rà soát) với những nội dung sau:
I. MC ĐÍCH, YÊU CU
1. Mc đích
- Tổ chức soát hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định hộ làm nông nghiệp,
lâm nghiệp, ngư nghiệp diêm nghiệp mức sống trung bình người lao
động thu nhập thấp cuối năm 2025 theo Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày
27/01/2021 Nghị định số 30/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 của Chính phủ
quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025 trên phạm vi toàn tỉnh để
đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu giảm nghèo năm 2025.
- Tổ chức soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn giai đoạn mới khi
Trung ương ban hành chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên
237
21 11
2
phạm vi toàn tỉnh nhằm thu thập thông tin để làm sở xây dựng và thực hiện
các chính sách giảm nghèo giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh. Đồng thời đề
xuất các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh cho
vùng còn khó khăn, có tỷ lệ hộ nghèo cao của giai đoạn 2026 - 2030.
2. Yêu cầu
- Việc soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp,
ngư nghiệp có mức sống trung bình, người lao động thu nhập thấp phải được
thực hiện từ cấp thôn trực tiếp đối vi tất cả các hộ gia đình trong danh
sách rà soát, đảm bảo công khai, minh bạch, có sự tham gia ca các cấp ủy đảng,
chính quyền, tổ chức đoàn thể nhân dân trên địa bàn, theo đúng quy trình,
đảm bảo xác định đúng đối tượng, không bị bỏ sót, phản ánh đúng thực trạng
đời sống nhân dân trên địa bàn quản lý. Tuyệt đối không để xảy ra tình trạng
soát không đúng đối tượng để được hưởng các chính sách hỗ trợ của nhà nước;
thực hiện rà soát đảm bảo phương pháp, quy trình, hồ sơ, thủ tục theo quy định.
- Kết thúc soát, từng thôn, bản, tổ dân phố, khu phố (sau đây gọi cấp
thôn), từng xã, phường (sau đây gọi cấp ) phải xác định chính xác lập
danh sách để theo dõi, quản lý: Hộ nghèo, hộ cận nghèo; tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ hộ
cận nghèo; hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo; hộ nghèo phát sinh, hộ cận
nghèo phát sinh; hộ tái nghèo, hộ tái cận nghèo; đồng thời xác định được hộ làm
nông, lâm, ngư nghiệp có mức sống trung bình, người lao động có thu nhập thấp
để làm sở thực hiện các chính sách trợ giúp phù hợp; xác định được tỷ lệ hộ
nghèo, hộ cận nghèo của địa phương để báo cáo các cp có thm quyn.
- Đối vi xã, phường cần xác định được chính xác, khách quan, trung thực
kết quả giảm hộ nghèo đa chiều, tỷ lệ giảm nghèo đa chiều (trong đó số hộ
nghèo, hộ cận nghèo, tlệ hộ nghèo, hcận nghèo giảm so với đầu năm 2025)
của địa phương mình, đồng thời báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
1. Phạm vi: Trên đa bàn 166 xã, phường tỉnh Thanh Hoá.
2. Đối tượng áp dụng
H gia đình, các quan, đơn v, t chc nhân tham gia ng tác
soát h nghèo, h cận nghèo, xác đnh thu nhp ca h làm nông nghip, m
nghiệp, ngư nghip diêm nghip mc sống trung bình, người lao động
thu nhp thp trên địa bàn các xã, phường tỉnh Thanh Hoá.
III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định hộ làm nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp diêm nghiệp mức sống trung bình người lao
động có thu nhập thp theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025
1.1. Tiêu chí: Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp,
ngư nghiệp, diêm nghiệp mức sống trung bình thực hiện theo quy định tại
Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP; người lao động có thu nhập thấp thực hiện
theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 30/2025/NĐ-CP.
3
1.2. Đối tượng, phạm vi rà soát
- Đối tượng soát toàn bộ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ không nghèo
giấy đề nghị soát xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ làm nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp mức sống trung bình, người lao động thu nhập thấp
đang thường trú trên địa bàn các xã, phường tỉnh Thanh Hoá.
- Trên địa bàn 166 xã, phường tỉnh Thanh Hoá.
1.3. Phương pháp rà soát, xác định tiêu chí đo lường nghèo đa chiều
a) Phương pháp soát hộ nghèo, hộ cận nghèo (theo quy định tại Khoản
1 Điều 2 của Quyết định s 24/2021/QĐ-TTg)
Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo là phương pháp khảo sát thu thập thông tin
của hộ gia đình, tính đim, tổng hợp điểm để ước lượng thu nhập và xác định
mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo, hộ cận nghèo bảo đảm
phù hợp với chuẩn nghèo quy định tại Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP của
Chính phủ.
b) Phương pháp xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp,
ngư nghiệp diêm nghiệp mức sống trung bình (theo quy định tại Khoản 2
Điều 2 của Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg)
Xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp diêm nghiệp
mức sống trung bình là phương pháp xác định thu nhập của hộ gia đình trong
vòng 12 tháng trước thời điểm rà soát, không tính khoản trợ cấp hoặc trợ giúp xã
hội từ ngân sách nhà nước vào thu nhập của hộ gia đình.
c) Phương pháp xác định người lao động thu nhập thấp (quy định tại
Điểm đ Khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 30/2025/NĐ-CP):
Tổ chức soát, xác định người lao động thu nhập thấp áp dụng theo
quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp
có mức sống trung bình.
1.4. Quy trình rà soát, xác định
Quy trình soát, c định hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định hộ làm nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp diêm nghiệp có mức sống trung nh và người
lao động có thu nhập thấp được thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6
của Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thtướng Chính ph;
Khoản 2 Điều 43 Nghị định s131/2025/-CP ngày 12/6/ 2025 của Chính ph
hệ thống biểu mẫu báo cáo ban hành kèm tại n bản hợp nhất số 24/VBHN-
BNNMT ngày 30/7/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
(Chi tiết tại Phụ lục I, II ban hành kèm theo).
1.5. Thời gian rà soát, xác định
Thời gian tổ chức soát hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định hộ làm nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp diêm nghiệp có mức sống trung nh và người
lao động có thu nhập thấp được thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Quyết định
số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ và Khoản 4, Điều
1 của Nghị định số 30/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 của Chính phủ.
4
1.6. Chế độ báo cáo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cn nghèo năm 2025
a) Cấp xã:
- Trước ngày 05/12/2025, Chủ tịch UBND cấp xã báo cáo bằng văn bản kết
quả soát hộ nghèo, hcận nghèo trên địa bàn gửi Chủ tịch UBND cấp tỉnh
(qua S Nông nghip và Môi trường) để có ý kiến trả lời bằng văn bản.
- Trước ngày 10/12/2025, Chủ tịch UBND cấp xã báo cáo chính thc kết quả
st hnghèo, hcận ngo trên địa bàn về SNông nghiệp và i tờng.
b) Cấp tỉnh:
- Trước ngày 15/12/2025, Sở Nông nghiệp i trường o o bộ kết
qu soát hộ nghèo, hộ cận nghèo tn địa n về Bộ Nông nghiệp Môi trường.
- Trước ngày 20/12/2025, Chtịch UBND cấp tỉnh o cáo chính thức kết
qu soát hộ nghèo, hộ cận nghèo tn địa n về Bộ Nông nghiệp Môi trường.
c) Hồ sơ báo cáo
Quyết định phê duyt kết qu rà soát và quyết định ng nhận danh sách hộ
ngo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, htht cận nghèo của Chủ tịch UBND cấp
hệ thống biểu mẫu theo quy định.
2. Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định hộ làm nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp diêm nghiệp mức sống trung bình người lao
động có thu nhập thp theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026 - 2030
Căn cứ hướng dn, ch đạo của Trung ương về tổ chức thực hiện quy trình
soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng khác (nếu có) theo
chuẩn giai đoạn 2026-2030. Giao Sở Nông nghiệp Môi trường chủ trì, phối
hợp với các sở, ban, ngành các đơn vị liên quan, tổ chức triển khai, thực
hiện đảm bảo theo quy định; kịp thời tham mưu đề xuất ý kiến, báo cáo những
nội dung thuộc thẩm quyền của UBND tnh, Ch tch UBND tnh.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và xác định hộ làm nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp mức sống trung bình; xác định
người lao động thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh do ngân sách nhà nước bảo
đảm theo quy định tại Điều 8 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ngành thành viên Ban Chỉ đạo soát hộ nghèo, hộ cận
nghèo tỉnh
- Thực hiện nhiệm vụ được giao tại Quyết định của UBND tỉnh về việc
thành lp Ban Ch đạo soát h nghèo, h cận nghèo; xác định h làm nông
nghip, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghip mc sống trung bình ngưi
lao động có thu nhp thấp trên địa bàn tnh Thanh Hóa.
- Chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các địa phương
được phân công phụ trách triển khai soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy
định; đảm bảo công khai, dân chủ, công bằng và đúng đối tượng;
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ với Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh (qua Sở
5
Nông nghiệp và Môi trường) đảm bo tiến độ theo thời gian quy định.
1.1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan triển khai Kế hoạch soát;
chỉ đạo, tổ chức, theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc UBND các xã, phường
thực hiện rà soát.
- Tổ chức tập huấn hướng dẫn nghiệp vụ, quy trình, bộ công cụ soát hộ
nghèo, hộ cận nghèo xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp,
diêm nghiệp mức sống trung bình; xác định người lao động thu nhập thấp
trên địa bàn xã, phường cho công chức làm công tác giảm nghèo.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc cấp thực hiện tổ chức soát đm bo
tiến độ theo Kế hoạch đề ra.
- Căn cứ tình hình thc tế, tổ chức kiểm tra, phúc tra kết qu soát hộ
nghèo, hộ cận nghèo và c định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và
diêm nghiệp mức sống trung bình, người lao động thu nhập thấp trên địa
bàn tỉnh. Tập trung vào các địa bàn có kết quả soát hộ nghèo, hộ cận nghèo
chưa phù hợp với tìnhnh thực tế của địa phương hoặc có đơn tkhiếu nại.
- Giao Sở Nông nghiệp Môi trường trả lời bằng văn bản đối với báo cáo
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo
trên địa bàn theo quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 4 Quyết định số
24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ và Khoản 2 Điều 43
Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Tổng hợp kết quả soát trình UBND tỉnh phê duyệt và báo cáo Bộ Nông
nghiệp và Môi trường đảm bảo nội dung, thời gian theo quy định.
1.2. Sở Tài chính
Chtrì, phối hợp với SNông nghiệp i trường ớng dẫn sử dụng,
thanh quyết toán kinh phí rà st hộ nghèo, hộ cận ngo và xác định hộ làm nông
nghiệp, lâm nghiệp, n nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trungnh, người lao
động thu nhập thấp năm 2025 cho c đơn vị, địa pơng.
1.3. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
ng dẫn các quan báo chí, hệ thống thông tin sở đẩy mạnh công
tác thông tin, tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa phương pháp, quy trình,
công cụsoát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2025; tiêu chí và mức chuẩn nghèo
theo phương pháp tiếp cận đa chiều giai đoạn 2022-2025 việc xác định thu
nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp diêm nghiệp mức
sống trung bình; hộ có thu nhp thp.
1.4. Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường chỉ đo, hướng dẫn các địa
phương trong việc soát, xác định, quyết định công nhận danh sách người lao
động có thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh.
1.5. Công an tỉnh
Chỉ đạo Công an cấp xã phối hợp với đơn vị có liên quan thực hiện rà soát,
đối chiếu thông tin nhân người nghèo, cận nghèo đảm bảo chính xác với
6
thông tin từ dữ liệu quốc gia về dân cư.
1.6. Thống kê tỉnh
Cung cấp số liệu tổng số hộ dân trên địa bàn tỉnh cho Sở Nông nghiệp
và Môi trường để làm căn cứ tính tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ hộ cận nghèo, xác định h
làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp diêm nghiệp mức sống trung
bình và người lao động có thu nhập thấp năm 2025.
1.7. Các sở, ban, ngành: Xây dựng, Nội vụ, Y tế, Tư pháp, Công Thương,
Khoa học Công nghệ, Dân tộc Tôn giáo, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Ngân
hàng Chính sách hội chi nhánh tỉnh Thanh Hóa: Theo chức năng, nhiệm vụ
thực hiện công tác soát hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định hộ làm nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp diêm nghiệp mức sống trung bình, người
lao động có thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh theo quy định.
2. Đề ngh Ủy ban Mặt trận Tổ quc Việt Nam tỉnh Thanh Hóa
- Chủ trì, giám sát việc thực hiện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên phạm
vi toàn tỉnh.
- Chỉ đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp giám sát quá trình
thực hiện công tác soát hộ nghèo, hộ cận nghèo. Phối hợp tham gia cuộc
soát, chỉ đạo nâng cao vai trò, trách nhiệm của hội viên cấp xã trong việc rà soát
đối tượng, bình xét hộ nghèo, hộ cận nghèo. Đồng thời, chỉ đạo Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cấp trực tiếp tham gia các cuộc họp thôn báo cáo
kết quả giám sát.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp
- Tổ chức triển khai thực hiện rà soát hộ nghèo, hcận nghèo định kỳ năm
2025 trên địa bàn theo đúng quy định nội dung kế hoạch này. Tổ chức tuyên
truyền đến cán bộ, đảng viên Nhân dân về mục đích, yêu cầu, ý nghĩa của
cuộc soát; phổ biến về chuẩn nghèo đa chiều, các tiêu chí, quyền nghĩa vụ
của người dân thông qua các hình thức: họp dân, phát tờ rơi, trên các phương
tiện truyền thông,... Nội dung truyền thông cần dễ hiểu, ngắn gọn, phù hợp với
trình độ, ngôn ngữ của từng nhóm dân cư.
- Thành lập Ban Chỉ đạo soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cấp xã, Tổ giúp
việc cho Ban Chỉ đạo soát, hnghèo, hộ cận nghèo cấp xã theo đúng quy
định. Phân công trách nhiệm từng thành viên trong việc theo dõi, giám sát,
đôn đốc, kiểm tra công tác soát đảm bảo thực hiện đúng tiến độ, quy trình,
bảo đảm công khai, minh bạch.
- Xây dng, ban hành kế hoạch cụ thể t chc rà soát phù hợp với điều
kiện thực tế tại địa phương; thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo quy định tại
Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ. Việc
tổ chức thực hiện phải nghiêm túc, đúng tiến độ, đảm bảo tính chính xác, khách
quan. Chủ tịch UBND cấp chịu trách nhiệm toàn diện nếu để xảy ra tình
trạng công nhận sai đối tượng hoặc số liệu kết quả rà soát không chính xác. Kiên
quyết loại khỏi danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo nhng trường hợp không đủ
tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định. Phân công rõ ràng trách nhiệm cho các công
chức chuyên môn của cấp xã trong việc phối hợp triển khai rà soát; bố trí đầy đủ
7
lực lượng rà soát viên năng lực, kinh nghiệm để phối hợp với trưởng thôn, tổ
trưởng tổ dân phố thực hiện soát; tùy điều kiện cụ thể, thể tổ chức soát
chéo giữa các thôn, tổ dân phố. Đồng thời, tăng cường sự tham gia của công
chức, viên chức cấp trong các cuộc họp thôn, tổ dân phố để xét chọn hộ
nghèo, hộ cận nghèo, đảm bảo đúng quy trình, khách quan, minh bạch.
- Thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra, giám sát trong quá trình tổ chức
thực hiện. Tổ chức kiểm tra, phúc tra kết quả soát thực tế tại các hộ trên địa
bàn từng thôn, tổ dân phố trước khi gửi văn bản xin ý kiến của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh về kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn.
- Chủ tịch UBND cấp xã Quyết định phê duyt kết qu rà soát và quyết định
công nhận danh sách cụ thể chủ hộ, thành viên của hộ nghèo, hộ phát sinh nghèo,
hộ cận nghèo, hộ phát sinh cận nghèo; hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo.
- Tổng hợp, báo cáo Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp
Môi trường) về kết quả soát nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ thoát
nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn theo quy định tại Điều 7 Quyết định số
24/2021/QĐ-TTg.
- Tổ chức xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp diêm
nghiệp mức sống trung bình; người lao động có thu nhập thấp khi nhận được
giấy đề nghị ca hộ gia đình.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc soát, quản hộ nghèo, hộ
cận nghèo và hộ mức sống trung bình trên địa bàn, người lao động thu
nhập thấp.
Yêu cầu các sở, ngành, quan, đơn vị UBND cấp căn cứ các nội
dung, nhiệm vụ được giao, khẩn trương triển khai thực hiện; kịp thời báo cáo, đề
xuất UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp Môi trường) những vấn đề vướng
mắc, phát sinh về để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo (để b/c);
- TTr: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Thành viên BCĐ tỉnh;
- Các ban, sở, ngành liên quan (Mục V);
- UBNDc xã, phường;
- Báo và Đài Phát thanh - Truyền hình Thanh Hoá;
- Lưu: VT, VHXH
GN13
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Cao Văn Cường
Phụ lục I:
Quy trình rà soát, xác định hộ ngo, hộ cận nghèo; xác định hộ làm nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình và
người lao động có thu nhập thấp
I. Phương pháp
1. Phương pháp rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo (theo quy định tại khoản 1
Điều 2 của Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg):
phương pháp kho sát thu thập thông tin của hộ gia đình, tính điểm,
tổng hợp điểm theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Kế hoạch này để ước lượng
thu nhập xác định mức đthiếu hụt các dịch vụ hội cơ bản của hộ nghèo,
hộ cận nghèo như sau:
- Về mức thu nhậpnh quân đầu người (gọi là điểm B1):
+ khu vực nông thôn: 140 điểm tương đương với mức thu nhập bình
quân đầu người 1.500.000 đồng/người/tháng;
+ Ở khu vực thành thị: 175 điểm tương đương với mức thu nhập bình quân
đầu người 2.000.000 đồng/người/tháng.
- Về mức độ thiếu hụt dịch vụ hội bản (gọi điểm B2):10 điểm
tương đương với 01 chỉ số đo lường mức đ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.
2. Phân loại hộ nghèo, h cận nghèo
- Hộ nghèo:
+ Khu vực nông thôn: hộ có điểm B1 ≤ 140 điểm và điểm B2 ≥ 30 điểm.
+ Khu vực thành thị: hộ có đim B1≤ 175 điểm và điểm B2 ≥ 30 điểm.
- Hộ cận nghèo:
+ Khu vực nông thôn: hộ có điểm B1≤ 140 điểm và điểm B2< 30 điểm.
+ Khu vực thành thị: hộ có điểm B1≤ 175 điểm và điểm B2< 30 điểm.
3. Phương pháp xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp,
ngư nghiệp diêm nghiệp mức sống trung bình (quy định theo Quyết định
số 24/2021/QĐ-TTg)
- phương pháp xác định thu nhập của hộ gia đình trong vòng 12 tháng
trước thời điểm soát, không tính khoản trợ cấp hoặc trợ giúp hội từ ngân
sách nhà nước vào thu nhập của hộ gia đình.
- Hộ gia đình quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật trú làm việc trong các
lĩnh vực nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp diêm nghiệp giấy đề nghị
xác nhận hộ mức sống trung bình theo Mẫu số 01 nộp trực tiếp hoc gửi qua
đường bưu điện đến Chủ tịch UBND cấp xã.
- Chủ tịch UBND cấp chỉ đạo Ban Chỉ đạo soát cấp tổ chức xác
định thu nhập của hộ gia đình; niêm yết, thông báo công khai kết quả tại trụ sở
2
UBND trong thời gian 05 ngày làm việc, tchức phúc tra trong thời gian 03
ngày làm việc (nếu khiếu nại) quyết định công nhận hộ làm nông nghiệp,
lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình theo Mẫu số 02
trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bắt đầu soát theo quy định tại khoản 2
Điều 3 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg. Trường hợp không đủ điều kiện theo
quy định, Chủ tịch UBND cấptrả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Phương pháp xác định người lao động thu nhập thấp (quy định tại
Nghị định s 30/2025/NĐ-CP):
Tổ chức soát, xác định người lao động thu nhập thấp áp dụng theo
quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp diêm nghiệp
mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025, gồm: Giấy đề nghị xác định
người lao động thu nhập thấp theo Mẫu số 23, quyết định công nhận danh
sách người lao động có thu nhập thấp trên địa bàn theo Mẫu số 24.
II. Quy trình rà soát, xác định
1. Quy trình soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ năm 2025 (thực hiện
theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg Văn bản hợp nhất số 24/VBHN-
BNNMT):
Bước 1. Lập danh sách hộ gia đình cần rà soát (Mẫu số 03)
Ban Chỉ đạo soát cấp chủ trì, phối hợp với trưởng thôn, bản, tổ dân
phố (gọi chung trưng thôn) soát viên lập Danh sách hộ gia đình cần
soát, gồm:
- Hộ gia đình thuộc danh sách hộ nghèo, hcận nghèo do UBND cấp
đang quản lý tại thời điểm rà soát;
- Đối với hộ gia đình Giấy đề nghị soát (Mẫu số 01) những hộ gia
đình gặp khó khăn, biến cố rủi ro trong năm, có nguy cơ nghèo, cận nghèo do
soát viên, trưởng thôn phát hiện lập danh sách đưa vào Mẫu số 02 (Phiếu A) để
nhận dạng nhanh hộ gia đình không thuộc đối tượng soát hộ nghèo, hộ cận
nghèo. Trường hợp có dưới 04 tiêu chí thì đưa vào Danh sách hộ gia đình cần
soát (Mẫu số 03).
Lưu ý: Ban Chỉ đạo soát cấp xã, lực lượng soát viên, trưởng thôn chủ
động phát hiện những hộ gia đình gặp khó khăn, biến cố rủi ro trong năm,
nguy nghèo, cận nghèo đhướng dẫn hộ gia đình làm giấy đề nghị đưa vào
danh sách các hộ rà soát nhanh theo Mẫu số 02 (Phiếu A).
Bước 2. Tổ chức rà soát, phân loại hộ gia đình (Mẫu số 4.1 và Mẫu s4.2)
- Ban Chỉ đạo soát cấp chủ trì, phối hợp với trưởng tn soát
viên thu thập thông tin hộ gia đình, tính điểm, tổng hợp và phân loại hộ gia đình.
Bước 3. Tổ chức họp dân để thống nhất kết quả rà soát.
- Thành phần cuộc họp: Ban Chỉ đạo soát cấp xã, cán bộ được giao
nhiệm vụ làm công tác giảm nghèo cấp xã, Trưởng thôn (chủ trì họp), thư
3
Chi bộ thôn, đoàn thể, rà soát viên và một số đại diện hộ gia đình qua rà soát, hộ
gia đình khác; mời đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã giám sát.
- Nội dung cuộc họp: Lấy ý kiến thống nhất của ít nhất 50% tổng số người
tham dự cuộc họp về kết quả đánh giá, tính điểm đối với các hộ gia đình qua
soát (chủ yếu tập trung vào các hộ nghèo, hộ cận nghèo mới phát sinh hộ
thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo). Trường hợp ý kiến thống nhất dưới 50%, thực
hiện rà soát lại tại Bước 2 theo quy định.
- Kết quả cuộc họp lập thành 02 biên bản (Mẫu số 05) chữ của chủ
trì, thư ký cuộc họp và đại diện các hộ dân (01 bản lưu thôn, 01 bản gửi Ban Chỉ
đạo rà soát cấp xã).
Bước 4. Niêm yết, thông báo công khai.
- Niêm yết công khai kết quả soát hộ nghèo, hộ cận nghèo (Mẫu số 06,
mẫu số 07) tại nhà văn hóa hoặc nhà sinh hoạt cộng đồng thôn và trsở UBND
cấp xã; thông báo qua đài truyền thanh cấp (nếu có) trong thời gian 03 ngày
làm việc.
- Trong thời gian niêm yết, thông báo công khai, trường hợp khiếu nại
của người dân, Ban Chỉ đạo rà soát cấp tổ chức phúc tra kết quả soát theo
đúng quy trình trong thời gian không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được khiếu nại; niêm yết công khai kết quả phúc tra tại nhà văn hóa hoặc nhà
sinh hoạt cộng đồng cấp thôn trụ sở UBND cấp trong thời gian 03 ngày
làm việc.
- Hết thời hạn niêm yết công khai và phúc tra (nếu có), Ban Chỉ đạo rà soát
cấp xã tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã về danh sách hộ nghèo, hộ cận
nghèo và danh sách hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo (sau khi rà soát).
Bước 5. Báo cáo, xin ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Chủ tịch UBND cấp báo cáo bằng văn bản, gửi Sở Nông nghiệp
Môi trường về kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên đa bàn.
- Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Chủ
tịch UBND cấp xã, Sở Nông nghiệp Môi trường ý kiến trả lời bằng văn
bản, đồng thời tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
Bước 6. Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo.
Chủ tịch UBND cấp xã tiếp thu ý kiến của Sở Nông nghiệp và Môi trường;
ban hành quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo danh sách
hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn (Mẫu số 19) cấp Giấy chứng
nhận cho hộ nghèo, hộ cận nghèo (Mẫu số 20).
Lưu ý: Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo yêu cầu chính xác thông tin
nhân từng người (họ tên, m sinh, quan hệ với chủ hộ, scăn cước công
dân, dân tộc…) trên sở đối chiếu, thống nhất thông tin với dliệu đã được
cập nhật trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
4
Bước 7. Phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo.
Chủ tịch UBND cấp xã quyết định phê duyệt kết quả soát hộ nghèo, hộ cận
ngo năm 2025 trên địa n, báo cáo Chủ tịch UBND cấp tỉnh (qua S ng
nghiệp i trường) tổng hợp theo quy định (từ Mẫu số 08 đến Mẫu số 18).
2. Quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo thường xuyên hằng năm
- Thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg
ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
- Thời gian rà soát: mỗi tháng 01 lần, thực hiện từ ngày 15 hằng tháng.
3. Quy trình xác đnh thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp diêm nghiệp mức sống trung nh người lao động có thu nhập thấp
- Hộ gia đình
1
làm việc trong các lĩnh vực nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm
nghiệp diêm nghiệp giấy đề nghxác nhận hộ mức sống trung bình
(Mẫu số 01), giấy đề nghị xác định người lao động thu nhập thấp (Mẫu số
24), nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Chủ tch UBND cấp xã.
- Chủ tịch UBND cấp chỉ đạo Ban Chỉ đạo soát cấp tổ chức xác
định thu nhập của hộ gia đình; niêm yết, thông báo công khai kết quả tại trụ sở
UBND trong thời gian 05 ngày làm việc, tchức phúc tra trong thời gian 03
ngày làm việc (nếu khiếu nại) quyết định công nhn hộ làm nông nghiệp,
lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình theo Mẫu số 19
danh sách người lao động có thu nhập thấp theo Mẫu số 25 trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày bắt đầu rà soát
2
.
II. Hồ sơ báo cáo
- Quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo,
hộ thoát cận nghèo của Chủ tịch UBND cấp theo Mẫu số 19, kèm hệ thống
biểu tổng hợp của cấp xã từ Mẫu số 08 đến Mẫu số 18.
- Quyết định phê duyệt kết quả soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát
nghèo, hộ thoát cận nghèo của Chủ tịch UBND cấp theo Mẫu số 23, kèm hệ
thống biểu tổng hợp của cấp xã từ Mẫu số 08 đến Mẫu số 18.
1
quy định ti khoản 2 Điều 37 Luật Cư trú.
2
theo quy đnh ti khon 2 Điều 3 Quyết định s 24/2021/QĐ-TTg.
Phụ lục II: Hệ thng biểu mẫu rà soát, xác định
Mẫu số 01. Giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc xác định hcó mức sống trung hình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ ...
3
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân /phường…….
Họ và tên:……………………………..………., Giới tính (1: Nam; 2: Nữ):…………………
Sinh ngày………………… tháng………… năm……………, Dân tộc: ……....…………
Số CCCD/CC:…………………………. Ngày Cấp:………./………/…….....………
Nơi thường trú:.......………………………………………….………………………………
Nơi hiện tại:………………………………………………………………………………..
Thông tin các thành viên của hộ:
TT
Họ và tên
Giới tính
(1: Nam;
2: Nữ)
Ngày, tháng,
năm sinh
Quan hệ với chủ
hộ
(Chủ
hộ/vợ/chồng/bố/mẹ/
con…)
Tình trạng
(Có việc làm/ Không
có việc làm/ Đang đi
học)
01
02
03
Lý do đề nghị
4
............................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
….,ngày .... tháng.... năm ....
NGƯỜI ĐỀ NGH
(Ký, ghi rõ họ tên)
3
soát h nghèo, h cn nghèo hoc xác định h có mc sng trung bình
4
Hộ gia đình đề nghị soát hộ nghèo, hộ cận nghèo vì các lý do như:
- Bị ảnh hưởng bởi thiên tai (hạn hán, lụt, bão, giông lốc, sóng thần); môi trường bị ô nhiễm nặng; tai nạn lao động, tai nạn giao thông,
bệnh tật nặng; rủi ro về kinh tế (chịu thiệt hại nặng về các tài sản chủ yếu như nhà ở, công cụ sản xuất, mất đất sản xuất, mất mùa, dịch
bệnh); rủi ro về xã hội (bị lừa đảo, là nạn nhân của tội phạm)...
- Có biến động về nhân khẩu trong hộ gia đình (có thêm con, bộ đội xuất ngũ trở về gia đình, lao động chính trong hộ bị chết…).
Mẫu số 02. Phiếu A – Nhận dạng nhanh hộ gia đình
PHIẾU A - DANH SÁCH HỘ GIA ĐÌNH THỰC HIỆN NHẬN DẠNG NHANH
Tờ số ……/..…..
Tỉnh Thanh Hóa Xã/phường: …………………………………………………
Thôn/tổ dân phố/bản/làng: …………………..……………….
STT
Họ và tên chủ hộ
Ngày
soát
Nhận diện nhanh
(1. Hộ không thuộc đối tượng rà
soát hộ nghèo, hộ cận nghèo:
đánh mã 0 và ngừng rà soát;
2. Hộ thuộc đối tượng rà soát hộ
nghèo, hộ cận nghèo: đánh mã 1
và chuyển sang rà soát thông tin
từ cột 1 đến cột 9 )
Có xe máy/
xe điện/tàu/
ghe thuyền có
động cơ có giá
trị từ 20 triệu
đồng trở lên
Có điều
hòa/
tủ lạnh/
máy sưởi
Có bình
tắm nước
nóng/
máy đun
nước
máy giặt/
sấy quần
áo
đất đai/
nhà
xưởng/
tài sản/
máy móc
cho thuê
Tiêu thụ
điện sinh
hoạt từ
150
KW/tháng
trở lên
Diện tích nhà
bình quân
đầu người
từ 25 m2
trở lên
Có ít nhất một
người là công
chức/ viên chức/
có lương hưu/
bảo hiểm
hội/trợ cấp ưu
đãi người
công hằng tháng
Có ít nhất
một người
đang làm
việc có hợp
đồng lao
động
trở lên
Tổng số
chỉ tiêu
từ cột 1
đến cột 9
Kết quả
(1. Hộ có từ 04
chỉ tiêu trở lên,
đánh mã 0 và
ngừng rà soát;
2. Hộ dưới 04
chỉ tiêu, đánh
1 và đưa vào danh
sách rà soát phiếu
B)
Chữ ký và xác nhận
của hộ gia đình
(Cột 1 đến Cột 9: hỏi từng chỉ tiêu, nếu trả lời CÓ thì đánh mã 1, KHÔNG thì đánh mã 0)
A
B
C
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
D
E
G
SOÁT VIÊN
(Ký, h tên)
ĐẠI DIN BAN CH ĐO CP XÃ
Ngày ……… tháng ...… năm…………
TRƯỞNG TN
Cột 0: Nhận diện nhanh hộ gia đình không thuộc đối tượng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo nếu có một trong các điều kiện sau:
1.
Nhà bit th; cp 1, cp 2;
2.
H gia đình s hu doanh nghip, xưởng sn xut, s kinh doanh thương mi, dch v thuê n t 3 lao động tr lên; h kinh doanh đăng ký và np thuế t 100 triu đồng tr lên;
3.
H gia đình s hu trang tri hoc chăn nuôi đàn gia súc, gia cm, vt nuôi khác giá tr t 200 triu đồng tr lên;
4.
H mt trong các loi tài sn s dng trong sn xut kinh doanh: ô tô, máy xúc, máy xay sát, máy tut lúa, máy cy, máy gt, máy cày, máy công nông, lng tài sn khác t 200 triu đồng tr lên;
Mu s 03. Danh sách h gia đình cần rà soát
UBND XÃ/PHƯỜNG..............
THÔN/BẢN/LÀNG/TDP......
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………………..…
5
, ngày … tháng … năm …
DANH SÁCH HỘ GIA ĐÌNH CẦN RÀ SOÁT
STT
Họ và tên chủ hộ
Giới tính
(1: Nam,
2: Nữ)
Năm
sinh
Nơi ở hiện tại
(Ghi theo thứ tự
thôn/tổ)
Kết quả rà soát Phiếu B
Điểm
B1
Điểm
B2
Phân
loại
6
A
B
1
2
3
4
5
6
Kết quả phân loại sau
khi rà soát Phiếu B
- Có ....................... hộ nghèo;
- Có ........................ hộ cận nghèo;
- Có ........................ hộ không nghèo.
RÀ SOÁT VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIN BAN CH ĐẠO
RÀ SOÁT CP XÃ
(Ký, ghi rõ họ tên)
TRƯNG THÔN
(Ký, ghi rõ họ tên)
5
Tên thôn/bn/TDP/làng.
6
H nghèo: N; H cn nghèo: CN; H không nghèo: KN.
Mu s 4.1. Phiếu B Rà soát thông tin h gia đình thành th
PHIẾU B - RÀ SOÁT THÔNG TIN H GIA ĐÌNH KHU VỰC THÀNH THỊ NĂM …..
Khu vực (Thành thị: 1; Nông thôn: 2):………………...
Dân tộc (ghi theo mã TCTK):………………
Tỉnh/thành phố: ………………………………….….…
Xã/phường: ……………………….……
Thôn/tổ dân phố: …….………………...
Họ và tên chủ hộ: …………………………………
Số CCCD/CC:……
Mã hộ
Phân loại hộ theo kết quả rà soát năm trước kỳ
soát
Hộ nghèo
Hộ cận nghèo
Hộ không nghèo
A. Thông tin về hộ gia đình
I. Vật liệu chính của cột nhà/căn hộ (Đánh dấu X)
10. Máy điều hòa nhiệt độ
1. Bê tông cốt thép
11. Máy giặt, sấy quần áo
2. Gạch/đá
12. Bình tắm nước nóng
3. Sắt/thép/gỗ bền chắc
13. Lò vi sóng, lò nướng
4. Khác, ghi rõ: …………………...……
14. Điện thoại cố định/di động
II. Vật liệu chính của mái nhà/căn hộ (Đánh dấu X)
X. Diện tích đất đai (ghi theo m
2
)
1. Bê tông cốt thép
1. Diện tích ao, vườn liền kề đất ở
2. Ngói (xi măng, đất nung)
2. Diện tích trồng cây hằng năm
3. Tấm lợp kim loại chuyên dụng
3. Diện tích đất cây lâu năm
4. Khác, ghi rõ: ……………..…………
4. Diện tích mặt nước
III. Vật liệu chính của tường/bao che nhà/căn hộ
5. Diện tích đất rừng
(Đánh dấu X)
XI. Chăn nuôi (ghi số lượng con)
1. Bê tông cốt thép
1. Số lượng trâu, bò, ngựa
2. Gạch/đá
2. Số lượng lợn, dê, cừu
3. Gỗ/kim loại bền chắc
3. Số lượng gà, vịt, ngan, ngỗng, chim
4. Khác, ghi rõ: ………………...………
4. Khác, ghi rõ: ………………...………
IV. Diện tích nhà ở (ghi theo m
2
)
XII. Hộ nuôi, trồng thủy sản (Đánh dấu X)
V. Loại nhà tiêu đang sử dụng (Đánh dấu X)
XIII. Nguyên nhân h còn khó khăn
(Đánh dấu X)
1. Tự hoại/bán tự hoại
1. Không có đất sản xuất
2. Thấm dội nước (Suilabh), cải tiến có ống thông hơi
(VIP), hố xí đào có bệ ngồi, hai ngăn
2. Không có vốn
3. Khác, ghi rõ…………
3. Không có lao động
VI. Nguồn điện đang sử dụng (Đánh dấu X)
4. Không có công cụ/phương tiện sản xuất
1. Điện lưới
5. Không biết làm ăn
2. Điện máy phát
6. Không có kỹ năng lao động, sản xuất
3. Loại điện khác
7. Có người ốm đau, bệnh nặng
4. Chưa có điện
8. Khác, ghi rõ………………………………
VII. Số điện tiêu thụ bình quân hộ/tháng (ghi theo KW)
XIV. Các chính sách hỗ trợ
(Đánh dấu X)
Đang hưởng
Nhu cầu
VIII. Nước sinh hoạt (Đánh dấu X)
1. Hỗ trợ y tế
1. Nước máy, nước đóng chai/bình, nước mua
2. Hỗ trợ giáo dục
2. Nước giếng khoan
3. Hỗ trợ học ngh
3. Nước giếng đào được bảo vệ, ớc khe/mó được bảo v
4. Hỗ trợ việc làm
4. Khác, ghi
5. Hỗ trợ nhà ở
IX. Các tài sản lâu bền trong hộ (Ghi số lượng)
6. Hỗ trợ nước sạch và vệ sinh
1. Ô tô
môi trường
2. Xe máy, xe có động cơ
7. Hỗ trợ đất sản xuất
3. Tàu thuyền có động cơ
8. Hỗ trợ vay vốn tín dụng
4. Máy phát điện
9. Hỗ trợ sản xuất, sinh kế
5. Máy in, máy Fax
10. Hỗ trợ tiếp cận thông tin
6. Tivi màu
11. Hỗ trợ pháp lý
7. Dàn nghe nhạc các loại
12. Hỗ trợ tiền điện
8. Máy vi tính/Máy tính bảng
13. Khác, ghi rõ…………………
9. Tủ lạnh
Mu s 4.1. Phiếu B Rà soát thông tin h gia đình thành th
B. THÔNG TIN VỀ THÀNH VIÊN HỘ GIA ĐÌNH
TT
Họ tên
Quan
hệ với
chủ
hộ
Ngày,
tháng,
năm
sinh
Số căn cước
công dân/
chứng minh
nhân dân/
định danh
cá nhân
Dân
tộc
(ghi
theo
mã của
Tổng
cục
Thống
kê)
Giới
tính
Chiều
cao
(cm)
Chỉ
hỏi
người
dưới
16
tuổi
Cân
nặng
(kg)
Chỉ
hỏi
người
dưới
10
tuổi
Tình
trạng
đi học
Cấp
học
Trình
độ
văn
hóa
Trình
độ
đào
tạo
Bảo
hiểm
y tế
Sử dụng
internet
Đang
hưởng
trợ
cấp xã
hội
hằng
tháng
Việc
làm
(mã 1
chuyển
cột 16;
mã 2, 3,
4, 5, 6
chuyển
cột 18)
Loại
việc
làm
Việc
làm
công
ăn
lương
Đang
hưởng
lương
hưu
hoặc tr
cấp bảo
hiểm xã
hội hng
tng
hoặc tr
cấp ưu
đãi
nời
công
hằng
tng
Người
bị
bệnh
hiểm
nghèo
Chỉ hỏi thành viên
từ 15 tuổi trở lên
1
2
3
4
4a
4b
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
HỘ GIA ĐÌNH
(Ký, ghi rõ họ tên)
RÀ SOÁT VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)
Điền thông tin theo mã như sau:
Cột 3: Chủ hộ ghi mã 1; Vợ/chồng chủ hộ ghi mã 2; Con ghi mã 3; Bố/mẹ ghi mã 4; Khác ghi mã 5.
Cột 5: Nam ghi mã 1; Nữ ghi mã 2.
Cột 8: Đang đi học ghi mã 1; Không đi học ghi mã 2.
Cột 9: Mầm non, mẫu giáo ghi mã 1; Tiểu học ghi mã 2; Trung học cơ sở ghi mã 3; Trung học phổ thông ghi mã 4; Khóa đào tạo ngắn hạn ghi mã 5; Trung cấp ghi mã 6; Cao đẳng ghi mã
7; Từ Đại học trở lên ghi mã 8.
Cột 10: Chưa tốt nghiệp Tiểu học ghi mã 1; Tiểu học ghi mã 2; Trung học cơ sở ghi mã 3; Trung học phổ thông ghi mã 4
Cột 11: Chưa qua đào tạo nghề ghi mã 1; Sơ cấp, chứng chỉ dạy nghề ghi mã 2; Trung cấp ghi mã 3; Cao đẳng ghi mã 4; Đại học ghi mã 5; Sau đại học ghi mã 6.
Cột 12: Có ghi mã 1; Không ghi mã 2.
Cột 13: Có ghi mã 1; Không ghi mã 2.
Cột 14: Người cao tuổi ghi mã 1; Người khuyết tật ghi mã 2; Trẻ em mồ côi ghi mã 3.
Cột 15: Đang làm việc ghi mã 1; Không có việc làm ghi2; Không có khả năng lao động ghi mã 3; Đang đi học ghi mã 4; Không muốn đi làm ghi mã 5; Nghỉ hưu/Nội trợ ghi mã 6.
Cột 16: Công chức, viên chức ghi mã 1; Làm cho doanh nghiệp ghi mã 2; Làm thuê cho hgia đình ghi mã 3; Khác ghi mã 4.
Cột 17: Có hợp đồng lao động ghi mã 1; Không có hợp đồng lao động ghi mã 2; Không làm công ăn lương ghi mã 3.
Cột 18: Đang hưởng lương hưu ghi mã 1; Đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ghi mã 2; Đang hưởng trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng ghi mã 3.
Cột 19: Có ghi mã 1; Không ghi mã 2.
Mu s 4.1. Phiếu B Rà soát thông tin h gia đình thành th
B1- BẢNG CHẤM ĐIỂM PHIẾU B1
STT
ĐẶC TRƯNG HỘ
TRẢ LỜI
(đánh dấu X)
MỨC
ĐIỂM
ĐIỂM
1
1. Số nhân khẩu trong h
Hộ có 1 người
125
Hộ có 2 người
110
Hộ có 3 người
90
Hộ có 4 người
75
Hộ có 5 người
60
Hộ có 6 người
50
Hộ có 7 người
40
2
Số người trong độ tuổi lao động (Không tính điểm đối với người không
khả năng lao động; người khuyết tật đang hưởng trợ cấp hằng tháng; người
bị bệnh hiểm nghèo)
Hộ có 1 người
10
Hộ có 2 người
20
Hộ có 3 người
30
Hộ có 4 người
35
Hộ có từ 5 người trở lên
40
3
Sngười phụ thuộc ((1) trẻ em dưới 16 tuổi; (2) người cao tuổi hoặc người
khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng)
Không có người nào
5
Chỉ có 1 người
0
4
Bằng cấp cao nhất của thành viên hộ gia đình
Có bằng cao đẳng hoặc đại học trở lên
10
Có bằng trung cấp nghề hoặc trung học chuyên nghiệp
0
Có bằng sơ cấp ngh
0
5
Hộ có ít nhất 1 người đang làm việc phi nông nghiệp (làm việc từ 3 tháng
trở lên trong 12 tháng qua)
Công chức, viên chức
5
Làm việc có hợp đồng lao động
10
Làm thuê/làm công cho hộ gia đình/Tự sản xuất, kinh doanh
5
6
Lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp ưu đãi
người có công hằng tháng
Có 1 người đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng
hoặc trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng
5
Có từ 2 người trở lên đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội
hằng tháng hoặc trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng
20
7
Nhà ở
Vật liệu chính ca tường/bao che nhà tông; gchá; xi ng; gỗ bền chắc
5
Vật liệu chính của cột nhà là bê tông cốt thép; gạch/đá; sắt/thép/gỗ bền chắc
5
8
Diện tích ở bình quân đầu người
Từ 20 m
2
đến dưới 30 m
2
0
Từ 30 m
2
đến dưới 40 m
2
5
Từ 40 m
2
trở lên
10
9
Tiêu thụ điện bình quân 1 tháng cả hộ
T25 KW đến dưới 50 KW
5
T50 KW đến dưới 100 KW
5
Mu s 4.1. Phiếu B Rà soát thông tin h gia đình thành th
STT
ĐẶC TRƯNG HỘ
TRẢ LỜI
(đánh dấu X)
MỨC
ĐIỂM
ĐIỂM
T100 KW đến dưi 150 KW
15
Từ 150 KW trở lên
20
10
Nước sinh hoạt
Nước máy, nước đóng chai/bình, nước mua
10
Nước giếng khoan
5
Nước giếng đào được bảo vệ, nước khe/mó được bảo vệ
0
11
Nhà vệ sinh
Hố xí tự hoại/bán tự hoại
10
12
Tài sản chủ yếu
Ô tô
55
1 xe máy, xe có động cơ
15
2 xe máy, xe có động cơ
20
Từ 3 xe máy, xe có động cơ trở lên
25
Tàu thuyền có động
10
Máy in, máy fax
10
1 ti vi màu
0
Từ 2 ti vi màu trở lên
5
Dàn nghe nhạc các loại
5
Máy vi tính
5
Tủ lạnh
5
1 máy điều hòa nhiệt độ
10
Từ 2 máy điều hòa nhiệt độ trở lên
20
Máy giặt, sấy quần áo
10
Bình tắm nước nóng
5
Lò vi sóng, lò nướng
10
13
Đất đai
Diện tích ao, vườn liền kề đất ở từ 300 m
2
đến dưới 500 m
2
0
Diện tích ao, vườn liền kề đất ở từ 500 m
2
trở lên
5
Diện tích trồng cây hằng năm từ 5.000 m
2
trở lên
10
Diện tích đất cây lâu năm từ 1.000 m
2
đến dưới 5.000 m
2
5
Diện tích đất cây lâu năm từ 5.000 m
2
trở lên
10
Diện tích mặt nước từ 500 m
2
đến dưới 5.000 m
2
20
Diện tích mặt nước từ 5.000 m
2
trở lên
30
Diện tích đất rừng từ 5.000 m
2
đến dưới 10.000 m
2
25
Diện tích đất rừng từ 10.000 m
2
trở lên
30
14
Chăn nuôi
Hộ có 1 con trâu, bò, ngựa
5
Hộ có 2 con trâu, bò, ngựa
10
Hộ có từ 3 con trâu, bò, ngựa trở lên
15
Hộ có từ 10 con lợn, dê, cừu trở lên
10
Hộ có từ 100 con gà, vịt, ngan, ngỗng, chim trở lên
15
Hộ gia đình có nuôi trồng thủy sản
10
15
Vùng
Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung
10
Tổng điểm B1
Mu s 4.1. Phiếu B Rà soát thông tin h gia đình ở khu vc thành th
B2 - THÔNG TIN VỀ CÁC CHỈ TIÊU NHU CẦU XÃ HỘI CƠ BẢN
STT
CHỈ TIÊU
TRẢ LỜI
ĐIỂM
GHI CHÚ
(đánh dấu x vào câu trả lời có và cho 10 điểm)
1
Việc làm
1.1
Hộ gia đình có ít nhất một người không có việc
làm; hoặc có việc làm công ăn lương nhưng
không có hợp đồng lao động
Cột 15, 17 phần B. Thông
tin về thành viên hộ gia
đình.
1.2
Hộ gia đình có tỷ lệ người phụ thuộc
trong tổng số nhân khẩu lớn hơn 50%
Cột 4, 14 phần B. Thông tin
về thành viên hộ gia đình.
2
Y tế
2.1
Hộ gia đình có ít nhất một trẻ em dưới 16 tuổi
suy dinh dưng chiều cao theo tuổi hoặc suy
dinh dưỡng cân nặng theo tuổi
Cột 4, 5, 6, 7 phần B. Thông
tin về thành viên hộ gia đình
và Mẫu số 3.11.TT 02:Bảng
điểm chỉ tiêu dinh dưỡng
2.2
Hộ gia đình có ít nhất một người từ đủ 6 tuổi trở
n hiện không có bảo hiểm y tế (Không nh đối
tượng thuộc nhóm do ngân sách nhà nước đóng
bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y
tế)
Cột 4, 12 phần B. Thông tin
về thành viên hộ gia đình.
3
Giáo dục
3.1
Hộ gia đình có ít nhất một người trong độ tuổi từ
đủ 16 tuổi đến dưới 30 tuổi không tham gia các
khóa đào tạo hoặc không có bằng cấp, chứng chỉ
giáo dục đào tạo so với độ tuổi tương ứng
Cột 4, 8, 9, 10, 11 phần B.
Thông tin về thành viên
hộ gia đình.
3.2
Hộ gia đình có ít nhất 1 trẻ em từ đủ 3 tuổi đến
dưới 16 tuổi không được học đúng bậc, cấp học
phù hợp với độ tuổi
4
Nhà ở
4.1
Hộ gia đình đang sống trong ngôi nhà/căn hộ
thuộc loại không bền chắc
Mục I, II, III phần A.
Thông tin về hộ gia đình
4.2
Diện tích bình quân đầu người của hộ gia đình
dưới 8m
2
Mục IV phần A. Thông tin
về hộ gia đình
5
Nước sinh hoạt và vệ sinh
5.1
Hộ gia đình không tiếp cận được nguồn nước
sạch trong sinh hoạt
Mục VIII phần A. Thông tin
về hộ gia đình
5.2
Hộ gia đình không sử dụng hố xí/nhà tiêu hợp
vệ sinh
Mục V phần A. Thông tin
về hộ gia đình
6
Tiếp cận thông tin
6.1
Hộ gia đình không có thành viên nào sử dụng
dịch vụ internet
Cột 13 phần B. Thông tin về
thành viên hộ gia đình.
6.2
Hộ gia đình không có phương tiện nào trong số
các phương tiện phục vtiếp cận thông tin: pơng
tiện ng chung (Tivi, radio, y tính đ bàn, đin
thoi), pơng tiện cá nhân (máy nh xách tay, máy
tính bng, đin thoại thông minh)
Mục IX phần A. Thông tin
về hộ gia đình
Tổng điểm B2
Tổng điểm B1:
Tổng điểm B2:
HỘ GIA ĐÌNH
(Ký, ghi rõ họ tên)
RÀ SOÁT VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)
Mu s 4.2. Phiếu B Rà soát thông tin h gia đình ở khu vc nông thôn
PHIẾU B - RÀ SOÁT THÔNG TIN HỘ GIA ĐÌNH KHU VỰC NÔNG THÔN NĂM....
Khu vực (Thành thị: 1; Nông thôn: 2):
Dân tộc (ghi theo mã TCTK)
Tỉnh/thành phố: ………………………….…
Xã/phường: …………….……
Thôn/tổ dân phố: …….………………...
Họ và tên chủ hộ: …………………………………
Số CCCD/CC:
Mã hộ
Phân loại hộ theo kết quả rà soát năm trước kỳ
soát
Hộ nghèo
Hộ cận nghèo
Hộ không nghèo
A. Thông tin về hộ gia đình
I. Vật liệu chính của cột nhà/căn hộ (Đánh dấu X)
10. Máy điều hòa nhiệt độ
1. Bê tông cốt thép
11. Máy giặt, sấy quần áo
2. Gạch/đá
12. Bình tắm nước nóng
3. Sắt/thép/gỗ bền chắc
13. Lò vi sóng, lò nướng
4. Khác, ghi rõ: …………………...……
14. Điện thoại cố định/di động
II. Vật liệu chính của mái nhà/căn hộ (Đánh dấu X)
X. Diện tích đất đai (ghi theo m
2
)
1. Bê tông cốt thép
1. Diện tích ao, vườn liền kề đất ở
2. Ngói (xi măng, đất nung)
2. Diện tích trồng cây hằng năm
3. Tấm lợp kim loại chuyên dụng
3. Diện tích đất cây lâu năm
4. Khác, ghi rõ: ……………..…………
4. Diện tích mặt nước
III. Vật liệu chính của tường/bao che nhà/căn hộ
5. Diện tích đất rừng
(Đánh dấu X)
XI. Chăn nuôi (ghi số lượng con)
1. Bê tông cốt thép
1. Số lượng trâu, bò, ngựa
2. Gạch/đá
2. Số lượng lợn, dê, cừu
3. Gỗ/kim loại bền chắc
3. Số lượng gà, vịt, ngan, ngỗng, chim
4. Khác, ghi rõ: ………………...………
4. Khác, ghi rõ: ………………...………
IV. Diện tích nhà ở (ghi theo m
2
)
XII. Hộ nuôi, trồng thủy sản (Đánh dấu X)
V. Loại nhà tiêu đang sử dụng (Đánh dấu X)
XIII. Nguyên nhân h còn khó khăn
(Đánh dấu X)
1. Tự hoại/bán tự hoại
1. Không có đất sản xuất
2. Thấm dội nước (Suilabh), cải tiến có ống thông hơi
(VIP), hố xí đào có bệ ngồi, hai ngăn
2. Không có vốn
3. Khác, ghi rõ…………
3. Không có lao động
VI. Nguồn điện đang sử dụng (Đánh dấu X)
4. Không có công cụ/phương tiện sản xuất
1. Điện lưới
5. Không biết làm ăn
2. Điện máy phát
6. Không có kỹ năng lao động, sản xuất
3. Loại điện khác
7. Có người ốm đau, bệnh nặng
4. Chưa có điện
8. Khác, ghi rõ………………………………
VII. Số điện tiêu thụ bình quân hộ/tháng (ghi theo KW)
XIV. Các chính sách hỗ trợ
(Đánh dấu X)
Đang hưởng
Nhu cầu
VIII. Nước sinh hoạt (Đánh dấu X)
1. Hỗ trợ y tế
1. Nước máy, nước đóng chai/bình, nước mua
2. Hỗ trợ giáo dục
2. Nước giếng khoan
3. Hỗ trợ học ngh
3. Nước giếng đào được bảo vệ, ớc khe/mó được bảo v
4. Hỗ trợ việc làm
4. Khác, ghi rõ
5. Hỗ trợ nhà ở
IX. Các tài sản lâu bền trong hộ (Ghi số lượng)
6. Hỗ trợ nước sạch và vệ sinh
1. Ô tô
môi trường
2. Xe máy, xe có động cơ
7. Hỗ trợ đất sản xuất
3. Tàu thuyền có động cơ
8. Hỗ trợ vay vốn tín dụng
4. Máy phát điện
9. Hỗ trợ sản xuất, sinh kế
5. Máy in, máy Fax
10. Hỗ trợ tiếp cận thông tin
6. Tivi màu
11. Hỗ trợ pháp lý
7. Dàn nghe nhạc các loại
12. Hỗ trợ tiền điện
8. Máy vi tính/Máy tính bảng
13. Khác, ghi rõ…………………
9. Tủ lạnh
Mu s 4.2. Phiếu B Rà soát thông tin h gia đình ở khu vc nông thôn
B. THÔNG TIN VỀ THÀNH VIÊN HỘ GIA ĐÌNH
TT
Họ tên
Quan
hệ với
chủ
hộ
Ngày,
tháng,
năm
sinh
Số căn cước
công dân/
chứng minh
nhân dân/
định danh
cá nhân
Dân
tộc
(ghi
theo
mã của
Tổng
cục
Thống
kê)
Giới
tính
Chiều
cao
(cm)
Chỉ
hỏi
người
dưới
16
tuổi
Cân
nặng
(kg)
Chỉ
hỏi
người
dưới
10
tuổi
Tình
trạng
đi học
Cấp
học
Trình
độ
văn
hóa
Trình
độ
đào
tạo
Bảo
hiểm
y tế
Sử dụng
internet
Đang
hưởng
trợ
cấp xã
hội
hằng
tháng
Việc
làm
(mã 1
chuyển
cột 16;
mã 2, 3,
4, 5, 6
chuyển
cột 18)
Loại
việc
làm
Việc
làm
công
ăn
lương
Đang
hưởng
lương
hưu
hoặc tr
cấp bảo
hiểm xã
hội hng
tng
hoặc tr
cấp ưu
đãi
nời
công
hằng
tng
Người
bị
bệnh
hiểm
nghèo
Chỉ hỏi thành viên
từ 15 tuổi trở lên
1
2
3
4
4a
4b
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
HỘ GIA ĐÌNH
(Ký, ghi rõ họ tên)
RÀ SOÁT VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)
Điền thông tin theo mã như sau:
Cột 3: Chủ hộ ghi mã 1; Vợ/chồng chủ hộ ghi mã 2; Con ghi mã 3; Bố/mẹ ghi mã 4; Khác ghi mã 5.
Cột 5: Nam ghi mã 1; Nữ ghi mã 2.
Cột 8: Đang đi học ghi mã 1; Không đi học ghi mã 2.
Cột 9: Mầm non, mẫu giáo ghi mã 1; Tiểu học ghi mã 2; Trung học cơ sở ghi mã 3; Trung học phổ thông ghi mã 4; Khóa đào tạo ngắn hạn ghi mã 5; Trung cấp ghi mã 6; Cao đẳng ghi mã
7; Từ Đại học trở lên ghi mã 8.
Cột 10: Chưa tốt nghiệp Tiểu học ghi mã 1; Tiểu học ghi mã 2; Trung học cơ sở ghi mã 3; Trung học phổ thông ghi mã 4
Cột 11: Chưa qua đào tạo nghề ghi mã 1; Sơ cấp, chứng chỉ dạy nghề ghi mã 2; Trung cấp ghi mã 3; Cao đẳng ghi mã 4; Đại học ghi mã 5; Sau đại học ghi mã 6.
Cột 12: Có ghi mã 1; Không ghi mã 2.
Cột 13: Có ghi mã 1; Không ghi mã 2.
Cột 14: Người cao tuổi ghi mã 1; Người khuyết tật ghi mã 2; Trẻ em mồ côi ghi mã 3.
Cột 15: Đang làm việc ghi mã 1; Không có việc làm ghi2; Không có khả năng lao động ghi mã 3; Đang đi học ghi mã 4; Không muốn đi làm ghi mã 5; Nghỉ hưu/Nội trợ ghi mã 6.
Cột 16: Công chức, viên chức ghi mã 1; Làm cho doanh nghiệp ghi mã 2; Làm thuê cho hgia đình ghi mã 3; Khác ghi mã 4.
Cột 17: Có hợp đồng lao động ghi mã 1; Không có hợp đồng lao động ghi mã 2; Không làm công ăn lương ghi mã 3.
Cột 18: Đang hưởng lương hưu ghi mã 1; Đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ghi mã 2; Đang hưởng trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng ghi mã 3.
Cột 19: Có ghi mã 1; Không ghi mã 2.
Mu s 4.2. Phiếu B Rà soát thông tin h gia đình ở khu vc nông thôn
B1- BẢNG CHẤM ĐIỂM PHIẾU B1
STT
ĐẶC TRƯNG HỘ
TRẢ LỜI
(đánh dấu X)
MỨC
ĐIỂM
ĐIỂM
1
1. Số nhân khẩu trong h
Hộ có 1 người
90
Hộ có 2 người
75
Hộ có 3 người
60
Hộ có 4 người
40
Hộ có 5 người
25
Hộ có 6 người
15
Hộ có 7 người
0
2
Số người trong độ tuổi lao động (Không tính điểm đối với người không có khả
năng lao động; người khuyết tật đang hưởng trợ cấp hằng tháng; người bị bệnh
hiểm nghèo)
Hộ có 1 người
0
Hộ có 2 người
10
Hộ có 3 người
20
Hộ có 4 người
20
Hộ có từ 5 người trở lên
30
3
Sngười phụ thuộc ((1) trẻ em dưới 16 tuổi; (2) người cao tuổi hoặc người
khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng)
Không có người nào
0
Chỉ có 1 người
0
4
Bằng cấp cao nhất của thành viên hộ gia đình
Có bằng cao đẳng hoặc đại học trở lên
10
Có bằng trung cấp nghề hoặc trung học chuyên nghiệp
10
Có bằng sơ cấp ngh
10
5
Hộ có ít nhất 1 người đang làm việc phi nông nghiệp (làm việc từ 3 tháng trở
lên trong 12 tháng qua)
Công chức, viên chức
10
Làm việc có hợp đồng lao động
20
Làm thuê/làm công cho hộ gia đình/Tự sản xuất, kinh doanh
15
6
Lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp ưu đãi người
có công hằng tháng
Có 1 người đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng
hoặc trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng
20
Có từ 2 người trở lên đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng
tháng hoặc trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng
30
7
Nhà ở
Vật liệu chính ca tường/bao che nhà tông; gchá; xi ng; gỗ bn chắc
10
Vật liệu chính của cột nhà là bê tông cốt thép; gạch/đá; sắt/thép/gỗ bền chắc
0
8
Diện tích ở bình quân đầu người
Từ 20 m
2
đến dưới 30 m
2
5
Từ 30 m
2
đến dưới 40 m
2
5
Từ 40 m
2
trở lên
15
9
Tiêu thụ điện bình quân 1 tháng cả hộ
T25 KW đến dưới 50 KW
5
T50 KW đến dưới 100 KW
20
T100 KW đến dưi 150 KW
25
Từ 150 KW trở lên
40
Mu s 4.2. Phiếu B Rà soát thông tin h gia đình ở khu vc nông thôn
STT
ĐẶC TRƯNG HỘ
TRẢ LỜI
(đánh dấu X)
MỨC
ĐIỂM
ĐIỂM
10
Nước sinh hoạt
Nước máy, nước đóng chai/bình, nước mua
5
Nước giếng khoan
5
Nước giếng đào được bảo vệ, nước khe/mó được bảo v
0
11
Nhà vệ sinh
Hố xí tự hoại/bán tự hoại
5
12
Tài sản chủ yếu
Ô tô
55
1 xe máy, xe có động cơ
20
2 xe máy, xe có động cơ
30
Từ 3 xe máy, xe có động cơ trở lên
30
Tàu thuyền có động
15
Máy in, máy fax
10
1 ti vi màu
5
Từ 2 ti vi màu trở lên
15
Dàn nghe nhạc các loại
0
Máy vi tính
10
Tủ lạnh
15
1 máy điều hòa nhiệt độ
10
Từ 2 máy điều hòa nhiệt độ trở lên
15
Máy giặt, sấy quần áo
15
Bình tắm nước nóng
10
Lò vi sóng, lò nướng
5
13
Đất đai
Diện tích ao, vườn liền kề đất ở từ 300 m
2
đến dưới 500 m
2
0
Diện tích ao, vườn liền kề đất ở từ 500 m
2
trở lên
5
Diện tích trồng cây hằng năm từ 5.000 m
2
trở lên
0
Diện tích đất cây lâu năm từ 1.000 m
2
đến dưới 5.000 m
2
0
Diện tích đất cây lâu năm từ 5.000 m
2
trở lên
5
Diện tích mặt nước từ 500 m
2
đến dưới 5.000 m
2
0
Diện tích mặt nước từ 5.000 m
2
trở lên
20
Diện tích đất rừng từ 5.000 m
2
đến dưới 10.000 m
2
0
Diện tích đất rừng từ 10.000 m
2
trở lên
5
14
Chăn nuôi
Hộ có 1 con trâu, bò, ngựa
0
Hộ có 2 con trâu, bò, ngựa
10
Hộ có từ 3 con trâu, bò, ngựa trở lên
20
Hộ có từ 10 con lợn, dê, cừu trở lên
10
Hộ có từ 100 con gà, vịt, ngan, ngỗng, chim trở lên
10
Hộ gia đình có nuôi trồng thủy sản
0
Tổng điểm B1
Mu s 4.2. Phiếu B Rà soát thông tin h gia đình ở khu vc nông thôn
B2 - THÔNG TIN VỀ CÁC CHỈ TIÊU NHU CẦU XÃ HỘI CƠ BẢN
STT
CHỈ TIÊU
TRẢ LỜI
ĐIỂM
GHI CHÚ
(đánh dấu x vào câu trả lời có và cho 10 điểm)
1
Việc làm
1.1
Hộ gia đình có ít nhất một người không có việc
làm; hoặc có việc làm công ăn lương nhưng
không có hợp đồng lao động
Cột 15, 17 phần B. Thông
tin về thành viên hộ gia
đình.
1.2
Hộ gia đình có tỷ lệ người phụ thuộc
trong tổng số nhân khẩu lớn hơn 50%
Cột 4, 14 phần B. Thông tin
về thành viên hộ gia đình.
2
Y tế
2.1
Hộ gia đình có ít nhất một trẻ em dưới 16 tuổi
suy dinh dưng chiều cao theo tuổi hoặc suy dinh
dưỡng cân nặng theo tuổi
Cột 4, 5, 6, 7 phần B. Thông
tin về thành viên hộ gia đình
và Mẫu số 3.11.TT 02: Bảng
điểm chỉ tiêu dinh dưỡng
2.2
Hộ gia đình có ít nhất một người từ đủ 6 tuổi trở
n hiện không có bảo hiểm y tế (Không nh đối
tượng thuộc nhóm do ngân sách nhà nước đóng
bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y
tế)
Cột 4, 12 phần B. Thông tin
về thành viên hộ gia đình.
3
Giáo dục
3.1
Hộ gia đình có ít nhất một người trong độ tuổi từ
đủ 16 tuổi đến dưới 30 tuổi không tham gia các
khóa đào tạo hoặc không có bằng cấp, chứng chỉ
giáo dục đào tạo so với độ tuổi tương ứng
Cột 4, 8, 9, 10, 11 phần B.
Thông tin về thành viên
hộ gia đình.
3.2
Hộ gia đình có ít nhất 1 trẻ em từ đủ 3 tuổi đến
dưới 16 tuổi không được học đúng bậc, cấp học
phù hợp với độ tuổi
4
Nhà ở
4.1
Hộ gia đình đang sống trong ngôi nhà/căn hộ
thuộc loại không bền chắc
Mục I, II, III phần A.
Thông tin về hộ gia đình
4.2
Diện tích bình quân đầu người của hộ gia đình
dưới 8m
2
Mục IV phần A. Thông tin
về hộ gia đình
5
Nước sinh hoạt và vệ sinh
5.1
Hộ gia đình không tiếp cận được nguồn nước
sạch trong sinh hoạt
Mục VIII phần A. Thông tin
về hộ gia đình
5.2
Hộ gia đình không sử dụng hố xí/nhà tiêu hợp
vệ sinh
Mục V phần A. Thông tin về
hộ gia đình
6
Tiếp cận thông tin
6.1
Hộ gia đình không có thành viên nào sử dụng
dịch vụ internet
Cột 13 phần B. Thông tin về
thành viên hộ gia đình.
6.2
Hộ gia đình không có phương tiện nào trong số
các phương tiện phục vtiếp cận thông tin: pơng
tiện ng chung (Tivi, radio, y tính đ bàn, đin
thoi), pơng tiện cá nhân (máy nh xách tay, máy
tính bng, đin thoại thông minh)
Mục IX phần A. Thông tin
về hộ gia đình
Tổng điểm B2
Tổng điểm B1:
Tổng điểm B2:
HỘ GIA ĐÌNH
(Ký, ghi rõ họ tên)
RÀ SOÁT VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)
Mu s 05. Biên bn kết qu họp dân để thng nht kết qu rà soát
UBND XÃ/PHƯỜNG....
Thôn/TDP/Bản/Làng….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(Tên thôn), ngày … tháng … năm …
BIÊN BN KT QU HỌP DÂN ĐỂ THNG NHT KT QU RÀ SOÁT
Hôm nay, ngày …. tháng ….. năm 20…., tại (ghi địa điểm tổ chức họp), thôn
(tên thôn) ............. ............. đã tổ chức cuộc họp thống nhất kết quả soát hộ nghèo, hộ
cận nghèo trên địa bàn.
- Chủ trì cuộc họp: (ghi rõ họ, tên, chức danh người chủ trì).
...................................................................................................................................
- Thư ký cuộc họp: (ghi rõ họ, tên, chức danh).
...................................................................................................................................
- Thành phần tham gia:
+ Đại diện BCĐ cấp xã ..... người (ghi rõ số lượng, họ và tên, chức vụ, đơn vị),
+ Đại diện t chức Đảng, đoàn th .... nời (ghi rõ slượng, h tên, chức vụ,
đơn vị),
+ Đại diện Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã: ..... người (ghi rõ số lượng, họ tên,
chức vụ).
+ Đại diện ...... hộ gia đình trên tổng số ...... hộ gia đình tên trong Danh sách hộ
gia đình cần rà soát, chiếm tỷ lệ ....%.
+ Rà soát viên: ..... người (ghi rõ số lượng, họ và tên).
+ Hộ gia đình khác: .... hộ.
Tổng số người tham gia: …………. người (có danh sách kèm theo).
1. Nội dung cuộc họp
Lấy ý kiến thành viên dự họp về kết quả soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo nguyên
tắc: (1) Hộ gia đình đạt trên 50% ý kiến thống nhất của thành viên dự họp, đưa vào danh
sách xem xét công nhận kết quả soát. (2) Hộ gia đình đạt dưới 50% ý kiến thống nhất
của thành viên dự họp, tổng hợp danh sách để soát lại, bảo đảm phản ánh đúng thực
trạng của hộ gia đình.
2. Kết quả cuộc họp
- Kết thúc cuộc họp, các thành viên dự họp thống nhất như sau:
+ Có ........ hộ gia đình đạt điều kiện xét công nhận hộ nghèo;
+ Có ........ hộ gia đình đạt điều kiện xét công nhận hộ cận nghèo;
+ Có ........ hộ gia đình đạt điều kiện xét công nhận hộ thoát nghèo;
+ Có ........ hộ gia đình đạt điều kiện xét công nhận hộ thoát cận nghèo;
+ Có ........ hộ gia đình đưa vào danh sách thực hiện rà soát lại.
(Lp Danh sách chi tiết da trên Mu s 03. Danh sách h gia đình cần rà soát để
niêm yết, thông báo công khai).
- Những ý kiến chưa thống nhất, đề nghị tiếp tục xem xét:
...................................................................................................................................
Cuộc họp kết thúc vào lúc ... giờ … phút cùng ngày. Đại diện các thành viên tham dự
đã thống nhất nội dung biên bản; biên bản được lập thành 02 bản giá trị như nhau, 01
bản lưu tại thôn, tổ dân phố, 01 bản gửi Ban Chỉ đạo cấp xã./.
ĐẠI DIN H DÂN
(Ký, họ tên)
THƯ KÝ
(Ký, họ tên)
TRƯNG THÔN (Ch trì)
(Ký, họ tên)
Mẫu số 06. Danh sách hộ nghèo, cận nghèo sau khi rà soát
Ghi chú: Biu dùng cho cp thôn và cp xã (Biểu này được b sung thêm các trường thông tin để giúp cho vic vào s liu ti h thng biu tng hp,
theo dõi vic thc hin các chế độ, chính sách giảm nghèo khác được thun tin)
UBND XÃ/PHƯỜNG …..
.................................
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày … tháng … năm …
DANH SÁCH HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO SAU KHI RÀ SOÁT
STT
STT
Hộ
Họ
tên
Chủ hộ
Họ và
tên
thành
viên
Quan
hệ với
Chủ
hộ
(ghi
mã)
Ngày,
tháng
năm sinh
(dd/mm/
yyyy)
Giới
tính
(ghi
mã)
Số
CCCD/
ĐDCN
Tỉnh
Xã/
Phường
Mã xã/
phường
Thôn,
bản,
tổ
dân
phố
Dân
tộc
(ghi
mã)
Phân
loại
hộ
(ghi
mã)
Số
Quyết
định
công
nhận
Ngày
ban
hành
công
nhận
Điểm
B1
sau rà
soát
Điểm
B2
sau
soát
Thuộc
hộ
DTTS
Hộ
không
KNLĐ
Hộ có
thành
viên là
Người có
công CM
đang
hưởng
TC hành
tháng
Nguyên
nhân
chính
dẫn
đến
nghèo
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
(21)
(22)
1
2
3
4
5
Tổng
Người lập biểu
Xác nhận của Trưởng Thôn…./UBND xã…
Mẫu số 07. Danh sách hộ thoát nghèo, thoát cận nghèo sau khi rà soát
Ghi chú: Biu dùng cho cp thôn, cp xã
UBND XÃ/PHƯỜNG.......
...............
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày … tháng … năm …
DANH SÁCH HỘ THOÁT NGHÈO, THOÁT CẬN NGHÈO SAU KHI RÀ SOÁT
STT
hộ
STT
khẩu
Họ và tên
(Chủ hộ ghi đầu
tiên)
Quan
hệ với
chủ hộ
(ghi
mã)
Giới
tính
(1:
Nam,
2: Nữ)
Ngày,
tháng
năm
sinh
Số căn cước
công dân/
chứng minh
nhân dân/
định danh
cá nhân
Dân
tộc
(ghi
theo
mã của
Tổng
cục
Thống
kê)
Địa chỉ
Điểm sau khi rà soát
Nguyên nhân chính
dẫn đến thoát nghèo
Ghi chú
Điểm B1
Điểm B2
1
1
Nguyễn Văn A
2
Nguyễn Văn B
3
....
......
2
1
Nguyễn Văn C
2
Nguyễn Văn D
3
...
......
TỔNG
Người lập biểu
Xác nhận của Trưởng Thôn…./UBND xã…
Mẫu số 08. Biểu tổng hợp kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo
Ghi chú: Biu này dùng cho cp xã và có b sung thêm ct nhân khu nghèo, cn nghèo
UBND XÃ/PHƯỜNG .......
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày … tháng … năm …
TỔNG HỢP KẾT QUẢ RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO
Năm rà soát: .............
TT
Khu vực/Địa bàn
Tổng số hộ dân cư
(tại thời điểm rà soát)
Kết quả rà soát (sơ bộ/chính thức)
NGHÈO
CẬN NGHÈO
Hộ nghèo
Khẩu nghèo
Hộ cận nghèo
Khẩu cận nghèo
Số hộ
Nhân khẩu
Số hộ
Tỷ lệ
Số khẩu
Tỷ lệ
Số hộ
Tỷ lệ
Số khẩu
Tỷ lệ
A
B
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
Thôn/TDP….
2
Thôn ……
3
Thôn ........
Tổng cộng
Người lập biểu
Xác nhận của Trưởng Thôn…./UBND xã…
Mẫu số 09. Biểu tổng hợp diễn biến hộ nghèo trong năm
UBND XÃ/PHƯỜNG .......
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày … tháng … năm …
TỔNG HỢP DIỄN BIẾN HỘ NGHÈO TRONG NĂM
TT
Khu vực/Địa bàn
Phân tổ
Tổng số
hộ nghèo
đầu năm
(theo Quyết
định phê
duyệt của
cấp có thẩm
quyền)
Diễn biến giảm số hộ nghèo
Diễn biến tăng số hộ nghèo
Tổng số
hộ nghèo
cuối năm
(theo
Quyết định
phê duyệt
của cấp có
thẩm
quyền)
Số hộ thoát nghèo
Nguyên nhân: thay
đổi nhân khẩu, hộ
nghèo đơn thân chết
đi, chuyển đi nơi
khác, tách, nhập với
hộ khác,…
Số hộ
cận
nghèo
trở
thành hộ
nghèo
Số hộ ngoài danh
sách hộ nghèo,
hộ cận nghèo gặp
khó khăn đột
xuất trong năm
Nguyên nhân:
thay đổi nhân
khẩu, chuyển
đến, tách, nhập
với hộ khác,...
Trở thành
hộ cận
nghèo
Vượt
chuẩn cận
nghèo
Tái
nghèo
Phát
sinh
mới
1
2
3
4
5
6
7
8
9
1
Thôn/TDP….
Hộ
Nhân khẩu
2
Thôn/TDP….
Hộ
Nhân khẩu
3
……
III
Tổng cộng
Hộ
Nhân khẩu
Người lập biểu
CHỦ TỊCH UBND
Mẫu số 10. Biểu tổng hợp diễn biến hộ cận nghèo trong năm
UBND XÃ/PHƯỜNG.......
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày … tháng … năm …
TỔNG HỢP DIỄN BIẾN HỘ CẬN NGHÈO TRONG NĂM
TT
Khu vực/Địa bàn
Phân tổ
Tổng số
hộ cận
nghèo đầu
năm
(theo quyết
định phê
duyệt của
cấp có thẩm
quyền)
Diễn biến giảm số hộ cận nghèo
Diễn biến tăng số hộ cận nghèo
Tổng số
hộ cận
nghèo cuối
năm
(theo quyết
định phê
duyệt của
cấp có
thẩm
quyền)
Số hộ
thoát cận
nghèo
Số hộ cận
nghèo trở
thành hộ
nghèo
Nguyên nhân:
thay đổi nhân
khẩu, hộ đơn
thân chết đi,
chuyển đi nơi
khác, tách, nhập
với hộ khác,...
Số hộ
nghèo
trở
thành hộ
cận
nghèo
Số hộ ngoài danh
sách hộ nghèo,
hộ cận nghèo gặp
khó khăn đột
xuất trong năm
Nguyên nhân:
thay đổi nhân
khẩu, chuyển
đến, tách, nhập
với hộ khác,...
Tái
cận
nghèo
Phát
sinh
mới
1
Thôn/TDP….
Hộ
Nhân khẩu
2
Thôn/TDP….
Hộ
Nhân khẩu
3
…….
Hộ
Nhân khẩu
III
Tổng cộng
Hộ
Nhân khẩu
Người lập biểu
CHỦ TỊCH UBND
Mu s 11. Biu phân tích các ch s thiếu ht dch v hội cơ bản ca h nghèo
UBND XÃ/PHƯỜNG.......
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày … tháng … năm …
PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ THIẾU HỤT DỊCH VỤ XÃ HỘI CƠ BẢN CỦA HỘ NGHÈO
TT
Khu vực/Đơn v
Tổng số
hộ nghèo
Chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo
(1: Việc làm; 2: Người phụ thuộc trong hộ gia đình; 3: Dinh dưỡng; 4: Bảo hiểm y tế; 5: Trình độ giáo dục của người lớn; 6: Tình
trạng đi học của trẻ em; 7: Chất lượng nhà ; 8: Diện tích nhà  bình quân đầu người; 9: Nguồn nước sinh hoạt; 10: Nhà tiêu hợp vệ
sinh; 11: Sử dụng dịch vụ viễn thông; 12: Phương tiện phục vụ tiếp cận thông tin)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
1
Thôn/TDP….
2
Thôn/TDP….
3
........
Tổng cộng
Người lập biểu
CHỦ TỊCH UBND
Mu s 12. Biu phân tích t l các ch s thiếu ht dch v xã hội cơ bản ca h nghèo
UBND XÃ/PHƯỜNG.......
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày … tháng … năm …
PHÂN TÍCH TỶ LỆ CÁC CHỈ SỐ THIẾU HỤT DỊCH VỤ XÃ HỘI CƠ BẢN CỦA HỘ NGHÈO
TT
Khu vực/Đơn v
Tổng số
hộ nghèo
Tỷ lệ chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo (so với tổng số hộ nghèo)
(1: Việc làm; 2: Người phụ thuộc trong hộ gia đình; 3: Dinh dưỡng; 4: Bảo hiểm y tế; 5: Trình độ giáo dục của người lớn; 6: Tình
trạng đi học của trẻ em; 7: Cht lượng nhà ; 8: Diện tích nhà  bình quân đầu người; 9: Nguồn nước sinh hoạt; 10: Nhà tiêu hợp
vệ sinh; 11: Sử dụng dịch vụ viễn thông; 12: Phương tiện phục v tiếp cận thông tin)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
1
Thôn/TDP….
2
Thôn/TDP….
3
Thôn/TDP….
Thôn/TDP….
Tổng cộng
Người lập biểu
CHỦ TỊCH UBND
Mu s 13. Biu phân tích các ch s thiếu ht dch v xã hội cơ bản ca h cn nghèo
UBND XÃ/PHƯỜNG.......
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày … tháng … năm …
PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ THIẾU HỤT DỊCH VỤ XÃ HỘI CƠ BẢN CỦA HỘ CẬN NGHÈO
TT
Khu vực/Đơn v
Tổng số
hộ cận
nghèo
Chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ cận nghèo
(1: Việc làm; 2: Người phụ thuộc trong hộ gia đình; 3: Dinh dưỡng; 4: Bảo hiểm y tế; 5: Trình độ giáo dục của người lớn; 6: Tình
trạng đi học của trẻ em; 7: Cht lượng nhà ; 8: Diện tích nhà  bình quân đầu người; 9: Nguồn nước sinh hoạt; 10: Nhà tiêu hợp vệ
sinh; 11: Sử dụng dịch vụ viễn thông; 12: Phương tiện phục vụ tiếp cận thông tin)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
1
Thôn/TDP….
2
Thôn/TDP….
3
Thôn/TDP….
Thôn/TDP….
Tổng cộng
Người lập biểu
CHỦ TỊCH UBND
Mu s 14. Biu phân tích t l các ch s thiếu ht dch v xã hội cơ bản ca h cn nghèo
UBND XÃ/PHƯỜNG.......
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày … tháng … năm …
PHÂN TÍCH TỶ LỆ CÁC CHỈ SỐ THIẾU HỤT DỊCH VỤ XÃ HỘI CƠ BẢN CỦA HỘ CẬN NGHÈO
TT
Khu vực/
Đơn vị
Tổng số
hộ cận
nghèo
Tỷ lệ chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ cận nghèo (so với tổng số hộ cận nghèo)
(1: Việc làm; 2: Người phụ thuộc trong hộ gia đình; 3: Dinh dưỡng; 4: Bảo hiểm y tế; 5: Trình độ giáo dục của người lớn; 6: Tình
trạng đi học của trẻ em; 7: Cht lượng nhà ; 8: Diện tích nhà  bình quân đầu người; 9: Nguồn nước sinh hoạt; 10: Nhà tiêu hợp vệ
sinh; 11: Sử dụng dịch vụ viễn thông; 12: Phương tiện phục vụ tiếp cận thông tin)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
1
Thôn/TDP….
2
Thôn/TDP….
3
Thôn/TDP….
Thôn/TDP….
Tổng cộng
Người lập biểu
CHỦ TỊCH UBND
Mu s 15. Biu phân nhóm h nghèo, h cn nghèo
UBND XÃ/PHƯỜNG.......
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày … tháng … năm …
PHÂN NHÓM HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO
TT
Khu vực/
Đơn vị
Phân tổ
(Hộ,
nhân khẩu)
Tổng số hộ
dân cư
Số hộ
dân tộc
thiểu số
Hộ nghèo, hộ cận nghèo theo các nhóm đối tượng
Tổng
số hộ
nghèo
Tổng
số hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
dân tộc
thiểu
số
1
Hộ cận
nghèo
dân tộc
thiểu số
Hộ nghèo
không có
khả năng
lao động
2
Hộ cận
nghèo
không có
khả năng
lao động
Hộ nghèo có
thành viên là
người có công
với cách
mạng
3
Hộ cận
nghèo có
thành viên
là người có
công với
cách mạng
A
B
C
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
Thôn/TDP….
Hộ
Nhân khẩu
2
Thôn/TDP….
Hộ
Nhân khẩu
3
……….
Hộ
Nhân khẩu
Tổng cộng
Hộ
Nhân khẩu
1
H nghèo, h cn nghèo dân tc thiu s là h nghèo, h cn nghèo có ch h hoc có v, chng ca ch h là đồng bào dân tc thiu s theo quy định ca pháp lut.
2
H nghèo, h cn nghèo không có kh năng lao động là h nghèo, h cận nghèo không có thành viên trong độ tuổi lao động hoặc có thành viên trong độ tuổi lao động nhưng mất kh năng lao động.
3
H nghèo, h cận nghèo có thành viên là người có công vi cách mng là h nghèo, h cn nghèo có ít nht mt thành viên trong h là NCC vi cách mạng đang hưởng chính sách tr cấp ưu đãi hằng tháng.
Người lập biểu
CHỦ TỊCH UBND
Mu s 16. Biu phân nhóm h nghèo, h cn nghèo theo dân tc
UBND XÃ/PHƯỜNG.......
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày … tháng … năm …
PHÂN NHÓM HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO THEO DÂN TỘC
TT
Khu vực/
Đơn vị
Tổng
số
hộ
nghèo
Hộ nghèo dân tộc thiểu số
Tổng
số hộ
cận
nghèo
Hộ cận nghèo dân tộc thiểu số
Tổng
số (trừ
DT
Kinh)
Kinh
Mường
Thái
Mông
Thổ
Dao
Khác
Tổng số
(trừ DT
Kinh)
Kinh
Mường
Thái
Mông
Thổ
Dao
Khác
A
B
1
2=1-3
3
4
5
6
7
8
9
10
11=10-
12
12
13
14
15
16
17
18
1
Thôn/TDP….
2
Thôn/TDP….
3
Thôn/TDP….
Thôn/TDP….
Tổng cộng
Người lập biểu
CHỦ TỊCH UBND
Mu s 17. Biu phân nhóm h nghèo, h cn nghèo theo các nguyên nhân nghèo
UBND XÃ/PHƯỜNG.......
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày … tháng … năm …
PHÂN TÍCH HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO THEO CÁC NGUYÊN NHÂN NGHÈO
TT
Khu vực/
Đơn vị
Nguyên nhân nghèo, cận nghèo
Không
có đất
sản xuất
Không có
vốn sản
xuất, kinh
doanh
Không có
lao động
Không có
công cụ/
phương tiện
sản xuất
Không có
kiến thức về
sản xuất
Không có
kỹ năng
lao động,
sản xuất
Có người
ốm đau,
bệnh nặng,
tai nạn...
Nguyên nhân khác (ghi
rõ)
A
B
1
2
3
4
5
6
7
8
1
Thôn/TDP…...
- Hộ nghèo
- Hộ cận nghèo
2
Thôn/TDP…....
- Hộ nghèo
- Hộ cận nghèo
3
........
Tổng cộng
- Hộ nghèo
- Hộ cận nghèo
Người lập biểu
CHỦ TỊCH UBND
Mu s 18. Biu tng hp ch s thiếu ht ca tr em thuc h nghèo, h cn nghèo
UBND XÃ/PHƯỜNG.......
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày … tháng … năm …
TỔNG HỢP CHỈ SỐ THIẾU HỤT CỦA TRẺ EM THUỘC HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO
TT
Khu vực/
Đơn vị
Chỉ số thiếu hụt của trẻ em thuộc hộ nghèo
Chỉ số thiếu hụt của trẻ em thuộc hộ cận nghèo
Tổng số
trẻ em
Y tế
Giáo dục
Tổng số
trẻ em
Y tế
Giáo dục
Chỉ số
thiếu hụt về
bảo hiểm
y tế
Chỉ số
thiếu hụt về
dinh dưỡng
Chỉ số
thiếu hụt về
tình trạng
đi học
Chỉ số
thiếu hụt về
bảo hiểm
y tế
Chỉ số
thiếu hụt về
dinh dưỡng
Chỉ số
thiếu hụt về
tình trạng
đi học
Đơn vị tính
Trẻ
Trẻ
Trẻ
Trẻ
Trẻ
Trẻ
Trẻ
Trẻ
A
B
1
2
3
4
5
6
7
8
1
Thôn/TDP….
2
Thôn/TDP….
3
Thôn/TDP….
Tổng cộng
Người lập biểu
CHỦ TỊCH UBND
Ghi chú:
Ct 1: Tng s tr em thuc h nghèo; Ct 5: Tng s tr em thuc h cn nghèo
Ct 2, 6:Tr em t đủ 6 tuổi đến dưới 16 tui hin không có bo him y tế.
Ct 3, 7: Tr em dưới 16 tuổi suy dinh dưỡng chiu cao theo tui hoặc suy dinh dưỡng cân nng theo tui
Ct 4, 8: Tr em t 3 tuổi đến dưới 16 tuổi không được học đúng bậc, cp hc phù hp vi độ tui (tr t 3 tuổi đến dưới 6 tuổi được tiếp cn giáo dc mm non, tr t 6 tui
đến dưới 12 tuổi được tiếp cn giáo dc tiu hc và tr t 12 tuổi đến dưới 16 tuổi được tiếp cn giáo dc trung học cơ sở)
Mẫu số 19. Quyết định ng nhận danh ch hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo
hoặc hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình
ỦY BAN NHÂN DÂN
.........(1)..........
Số: ........ /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............, ngày ..... tháng ..... năm .....
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận danh sách ......... (2) ................
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ... (1)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định s07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính
phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị định s30/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng
01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy
trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp diêm nghiệp mức
sống trung giai đoạn 2021 - 2025;
Theo đề nghị của ............................(3).....................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận danh sách... (2) ..... (4) .... trên địa bàn ... (1)....
(Danh sách chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này (Mẫu số 6, Mẫu số 7 ban
hành kèm theo Kế hoạch rà soát))
Điều 2. Cấp Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo cho hộ nghèo, hộ cận nghèo
được công nhận tại Quyết định này. (5)
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã, công chức được giao nhiệm vụ làm công tác giảm
nghèo, thống kê c công chức cấp liên quan, Trưởng các thôn (tdân phố, bản,
ng) và c hộ gia đình tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thường trực Đảng ủy xã/phường;
- Thường trực HĐND xã/phường;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam xã/phường;
-.....................
-....................
- Lưu VT.
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
(1): Tên xã/ phường.
(2): Hộ nghèo, hộ cận nghèo/ hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo/ hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp diêm nghiệp
mức sống trung bình.
(3): Thường trực Ban Chỉ đạo soát hnghèo, hộ cận nghèo cấp hoặc nhân khác theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã.
(4): Định kỳ hằng năm/ thường xuyên hằng năm.
(5): Chỉ áp dụng đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo.
Mẫu số 20. Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo
UBND ……………...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số ...../GCN-HN.HCN
....., ngày .... tháng .... năm ......
GIẤY CHỨNG NHẬN HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định s07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ
quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị định s30/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ
về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm
2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ kết quả soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm trên địa bàn, Chtịch Ủy
ban nhân dân xã/phường .................... chứng nhận:
Hộ gia đình ông/bà: .................................... Dân tộc: .......................
Số CCCD/CMND: ......................... ............Ngày cấp .....................
Nơi thường trú: .................................................................................
I. Danh sách thành viên trong hộ gia đình
STT
Họ và tên
Dân
tộc
Quan hệ
với
chủ hộ
Năm sinh
Ghi chú
(trường hợp gia
đình có sự thay
đổi các thành
viên trong hộ)
Nam
Nữ
1
2
3
4
5
6
7
...
II. Kết quả phân loại hộ gia đình giai đoạn 2022 - 2025
NĂM 20.....
ngày ..... tháng .... năm ....
Xác nhận của Chủ tịch
UBND xã/phường
(Ký tên, đóng dấu)
N
Các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ
gia đình N, CN
1
3
5
7
9
11
2
4
6
8
10
12
CN
NĂM 20.....
ngày ..... tháng .... năm ....
Xác nhận của Chủ tịch
UBND xã/phường
(Ký tên, đóng dấu)
N
Các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ
gia đình N, CN
1
3
5
7
9
11
2
4
6
8
10
12
CN
NĂM 20.....
ngày ..... tháng .... năm ....
Xác nhận của Chủ tịch
UBND xã/phường
(Ký tên, đóng dấu)
N
Các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ
gia đình N, CN
1
3
5
7
9
11
2
4
6
8
10
12
CN
NĂM 20....
ngày ..... tháng .... năm ....
Xác nhận của Chủ tịch
UBND xã/phường
(Ký tên, đóng dấu)
N
Các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ
gia đình N, CN
1
3
5
7
9
11
2
4
6
8
10
12
CN
NĂM 20.....
ngày ..... tháng .... năm ....
Xác nhận của Chủ tịch
UBND xã/phường
(Ký tên, đóng dấu)
N
Các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ
gia đình N, CN
1
3
5
7
9
11
2
4
6
8
10
12
CN
Ghi chú về các từ viết tắt:
- N: Hộ nghèo; CN: Hộ cận nghèo;
- c số từ 1 - 12 viết tắt về các chỉ số thiếu hụt dịch vxã hội bản
của hộ nghèo, hộ cận nghèo, cụ thể:
1. Việc làm; 2: Người phụ thuộc trong hộ gia đình; 3: Dinh dưỡng; 4: Bảo
hiểm y tế; 5: Trình độ giáo dục ngưi lớn; 6: Tình trạng đi học của trẻ em;
7: Chất lượng nhà ở; 8: Diện tích nhà bình quân đầu người; 9: Nguồn
nước sinh hoạt; 10: Nhà tiêu hợp vệ sinh; 11: Sử dụng dịch vụ viễn thông;
12: Phương tiện phục vụ tiếp cận thông tin.
(Ghi X vào ô tương ứng với kết quả phân loại Hộ nghèo, hộ cận nghèo và
các chỉ số thiếu hụt của hộ nghèo, hộ cận nghèo)
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
1. Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo được cấp cho hộ gia đình làm
căn cứ xác định hộ gia đình các thành viên trong hộ gia đình được hưởng các
chính sách hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo.
2. Theo Quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng
năm trên địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tên, đóng dấu công nhận
hộ nghèo, hộ cận nghèo cho hộ gia đình vào ô của năm liền sau thời điểm
soát, làm sở để người dân hưởng chính sách hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo
trong năm tại ô ký tên, đóng dấu.
3. Trường hợp hộ gia đình có thay đổi về thành viên thì gửi các giấy tờ liên
quan về sự thay đổi thành viên (giấy chứng nhận kết hôn, giấy chứng sinh/khai
sinh, giấy chuyển hộ khẩu, giấy khai tử,...) để Chủ tịch UBND cấp xem xét,
bổ sung vào danh sách thành viên trong hộ gia đình trên Giấy chứng nhận hộ
nghèo, hộ cận nghèo đã cấp. Chủ tịch UBND cấp xã ký tên, đóng dấu vào dòng
ghi tên thành viên thay đổi tại cột Ghi chú trong biểu Danh sách thành viên
trong hộ gia đình.
4. Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo phải được bảo quản cẩn thận
để tránh hư hỏng, rách nát hoặc bị mất. Trường hợp bị hư hỏng, rách nát hoặc bị
mất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xem xét, cấp đổi lại cho hộ gia đình
trên sở danh sách, dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn do Ủy ban
nhân dân cấp xã quản lý và thu lại Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo cũ
để lưu hồ sơ./.
Mu s 21. Giấy đề ngh công nhn h thoát nghèo, h thoát cn nghèo
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN HỘ THOÁT NGHÈO,
HỘ THOÁT CẬN NGHÈO
Kính gửi: Chủ tịch y ban nhân dân xã/phường/thị trấn ..............
Họ và tên: ..........................................................................., Giới tính: Nam , Nữ
Sinh ngày ............. tháng .......... năm ............, Dân tộc: ...........
S CCCD/CMND: . .............................................. Ngày cp: ........./........../………...........
Cơ quan cấp: ................................................................................................................................
Nơi thường trú: ...........................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .............................................................................................................................
Là hộ nghèo , hộ cận nghèo từ năm ......... đến năm .........................................
Thông tin các thành viên của hộ:
Số
TT
Họ và tên
Giới tính
(1: Nam;
2: Nữ)
Ngày,
tháng, năm
sinh
Quan hệ với
chủ hộ
(Chủ hộ/Vợ/
chồng/bố/mẹ/ con...)
Tình trạng
(Có việc làm/
Không có việc làm/
Đang đi học)
01
02
03
Lý do đề nghị công nhận hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo: ...............................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...., ngày .... tháng .... năm ....
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Mẫu số 22.
PHIẾU KHO SÁT, XÁC ĐỊNH H LÀM NÔNG NGHIP, LÂM NGHIỆP,
NGƯ NGHIP DIÊM NGHIỆPMỨC SỐNG TRUNG BÌNH
KHẢO SÁT THU NHẬP HỘ GIA ĐÌNH
Tỉnh: ......................................................................................................................
Xã/Phường: ............................................................................................................
Thôn/Bản/Tổ dân phố: ...........................................................................................
I. THU THẬP THÔNG TIN CHUNG VỀ HỘ GIA ĐÌNH
Họ và tên: …………............…….....………… Giới tính (Nam, Nữ): ...............
Ngày sinh: ........./....../……. Dân tộc: ……...........…………
Số CCCD/CMND: …………………………… Ngày cấp: ……........................
Nơi thường trú:
……………………………………………………....................................……
……………………………………………………………………………………
Nghề nghiệp (nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp): ...............
Nơi ở hiện tại: ……………………………....……………………………………
Ước tính thu nhập bình quân ca gia đình/tháng (ngàn đồng/tháng): …………
Thông tin các thành viên trong hộ:
S TT
Họ và tên
Quan hệ với chủ hộ
(Chủ hộ, vợ, chồng, con...)
01
02
03
04
05
06
07
II. XÁC ĐỊNH THU NHẬP CỦA HỘ 12 THÁNG QUA
1. Tổng thu tổng chi cho hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ trong 12 tháng tính
đến ngày nhận Giấy đề nghị xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp
diêm nghiệp có mức sống trung bình
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Nguồn thu
Tổng thu
Tổng chi
1. Trồng trọt (tính cả sản phẩm bán ra và sản phẩm
tiêu dùng trong gia đình)
- Cây lương thực và thực phẩm
- Cây công nghiệp
- Cây ăn quả
- Sản phẩm phụ trồng trọt (thân, lá, ngọn cây, rơm,
rạ, củi…)
- Sản phẩm trồng trọt khác
2. Chăn nuôi (tính cả sản phẩm bán ra và và sản
phẩm tiêu dùng trong gia đình)
- Gia súc
- Gia cầm
- Sản phẩm khác (trứng, sữa tươi, kén tằm, mật ong
nuôi, con giống…)
3. Hoạt động dịch vụ nông nghiệp
4. Lâm nghiệp (tính cả sản phẩm bán rasản phẩm
tiêu dùng trong gia đình) và dịch vụ lâm nghiệp
5. Thủy sản (tính cả sản phẩm bán ra và sản phẩm
tiêu dùng trong gia đình) và dịch vụ thuỷ sản
6. Diêm nghiệp (tính cả sản phẩm bán ra và sản phẩm
tiêu dùng trong gia đình) và dịch vụ diêm nghiệp
7. Các dịch vụ sản xuất kinh doanh dịch vụ phi
nông nghiệp (tính cả sản phẩm bán ra và sản phẩm
tiêu dùng trong gia đình)
8. Tiền lương, tiền công
9. Các khoản khác (gồm các khoản: thu từ hái lượm,
quà tặng, tiền gửi về từ bên ngoài, lãi tiết kiệm, tiền
cho thuê nhà, lương hưu, trợ cấp
7
…)
Tổng cộng
7
Không tính khon tr cp hoc tr giúp xã hội do ngân sách nhà nước bảo đảm thc hin.
2
2. Xác định mức thu nhập bình qn của hộ gia đình
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Chỉ tiêu
Giá trị
1. Tổng thu nhập ca hộ gia đình (= Tổng thu tại
khoản 1 - Tổng chi tại khoản 1)
2. Thu nhập bình quân người/ tháng (Tổng thu nhập
của hộ gia đình tại khoản 1/số nhân khẩu của hộ/12
tháng)
III. KẾT LUẬN
Hộ gia đình làm nông nghiệp, m nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp mức
sống trung bình
2
:
-
- Không
Ghi chú: đánh dấu X vào ô tương ứng.
Ngày ..... tháng .... năm ...
ĐẠI DIN H GIA ĐÌNH
(Ký, ghi rõ h tên)
ĐẠI DIN BAN CH ĐẠO
RÀ SOÁT CP XÃ
(Ký, ghi rõ h tên)
RÀ SOÁT VIÊN
(Ký, ghi rõ h tên)
2
- H gia đình có mc sng trung bình khu vc nông thôn: thu nhp bình quân đầu ngưi/tháng trên
1.500.000 đồng đến 2.250.000 đồng.
- H gia đình có mức sng trung bình khu vc thành th: có thu nhập bình quân đầu người/tng trên
2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
Mẫu số 23.
ỦY BAN NHÂN DÂN
...................
Số: ........ /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............, ngày ..... tháng ..... năm .....
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2025
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính
phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị định số 30/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính
phủ về sửa đổi, bsung một số điều của Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng
01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ quy định quy trình soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm quy
trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp diêm nghiệp mức
sống trung giai đoạn 2021 - 2025;
Theo đề nghị của Trưng phòng Kinh tế/Kinh tế h tầng và Đô th.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2025 tn
địa bàn .............. như sau:
Tổng số hộ thoát nghèo: Tổng số hộ thoát cận nghèo:
Tổng số hộ nghèo: .................. hộ, chiếm tỷ lệ ...........
Tổng số hộ cận nghèo: ............. hộ, chiếm tỷ lệ ............
(Chi tiết tại các Phụ lục từ Mẫu 8 đến Mẫu 18 kèm theo)
Điều 2. Kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo được phê duyệt tại Quyết
định này là cơ sở để thực hiện chính sách giảm nghèo và các chính sách khác có
liên quan năm 2026 và các năm tiếp theo.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và y ban nhân dân, Trưởng phòng
Kinh tế/Kinh tế h tầng Đô thị; trưởng các phòng, ban, đơn vị liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- T.Tr ĐU, HĐND (b/c);
- Ủy ban MTTQ và các đoàn thể;
- Các phòng, ban, cơ quan cấp xã;
- Lưu VT, KT.
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Mẫu số 24. Giấy đề nghị xác định người lao động có thu nhập thấp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ THU NHẬP THẤP
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường………………………
Họ và tên: ……………………………, Giới tính (1: Nam; 2: Nữ):……………..
Sinh ngày…………tháng……….năm…………, Dân tộc:…………………...…
Số CCCD/CMND:………………………….……..Ngày cấp: ……./……./……..
Cơ quan cấp: ……………………………………………………………………...
Nơi thường trú: …………………………………………………………………
Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………..
Thông tin các thành viên của hộ:
Số
TT
Họ và tên
Giới
tính (1:
Nam; 2:
Nữ)
Ngày,
tháng,
năm sinh
Quan hệ với chủ
hộ
(Chủ hộ/vợ/
chồng/bố/mẹ/
con...)
Tình trạng
(Có việc làm/
Không có việc
làm/ Đang đi
học)
01
02
03
Lý do đề nghị: Xác định người lao đng có thu nhập thp để xem xét hỗ trợ đào
tạo nghề.
…., ngày .... tháng .... năm ....
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu số 25. Quyết định công nhận danh sách người lao động có thu nhập thấp trên địa bàn
ỦY BAN NHÂN DÂN
…..(1)....
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……./QĐ-UBND
……., ngày ……. tháng …… năm …….
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận danh sách ……….(2)………..
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ... (1)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm
2025;
Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị định số 30/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày
27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn
2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của
Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng
năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm
nghiệp có mức sống trung giai đoạn 2022 - 2025;
Theo đề nghị của ………………………………….(3)………………………….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận danh sách... (2) ……. (4) .... trên địa bàn ... (1)....
(Danh sách chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã, tổ chức và công chức cấp xã liên quan,
Trưởng các thôn (bản, tổ dân phố) và người lao động có thu nhập thấp có tên tại
Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Đảng ủy xã/phường;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam xã/phường;
- Phòng chuyên môn liên quan;
- Lưu: VT.KT
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Phụ lục
DANH SÁCH ... (2) ... (4) ....
(Kèm theo Quyết định số …………/QĐ-UBND ngày.... tháng... năm ...
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân ...(1)....)
STT
Họ và tên
Dân tộc
Giới tính
(Nam, Nữ)
Ngày, tháng
năm sinh
Địa chỉ
(ghi theo thứ
tự thôn/tổ)
1
Nguyễn Văn A
2
Nguyễn Văn B
3
…..
Tổng cộng
______________________________
(1): Tên xã/phường.
(2): Người lao động có thu nhập thấp.
(3): Thường trực Ban Chỉ đạo rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cấp xã hoặc cá nhân khác theo phân công của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã.
(4): Định kỳ hằng năm/thường xuyên hằng năm.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 237/KH-UBND Thanh Hóa 2025 rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và xác định hộ làm nông, lâm, ngư, diêm nghiệp

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×