• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 57/QĐ-UBND Bắc Giang 2025 Thể lệ Giải thưởng KH&CN lần 3, năm 2025

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 17/01/2025 11:01 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 57/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Ban hành Thể lệ Giải thưởng Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang lần thứ 3, năm 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/01/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 57/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 57/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 57/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
––––––
Số: /-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
Bắc Giang, ngày tháng 01 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Thể lệ Giải thưởng Khoa học và Công nghệ
tỉnh Bắc Giang lần thứ 3, năm 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Quyết định số 781/2014/QĐ-UBND ngày 19/11/2014 của UBND tỉnh
ban hành Quy chế xét tặng Giải thưởng Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang;
Căn cứ Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND ngày 05/3/2019 của UBND tỉnh sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét tặng Giải thưởng Khoa học Công ngh
tỉnh Bắc Giang;
Căn cứ Kế hoạch số 03/KH-UBND ngày 15/01/2025 của UBND tỉnh về tổ chức
Giải thưởng Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang lần thứ 3, năm 2025;
Xét đề nghị của Liên hiệp các hội Khoa học Kỹ thuật tỉnh - quan Thường
trực Hội đồng Giải thưởng khoa học công nghệ tỉnh tại Tờ trình số 11/TTr-LHH
ngày 09/01/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành m theo Quyết định này Thể lệ Giải thưởng Khoa học
Công nghệ tỉnh Bắc Giang lần thứ 3, năm 2025.
Điều 2. Quyết định hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Liên hiệp các
hội Khoa học K thuật tỉnh trách nhiệm phối hợp với các quan, ban, ngành
phổ biến Thể lệ tới các tổ chức và Nhân dân biết để tham gia.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công
nghệ, Liên hiệp c hội Khoa học Kthuật tỉnh các quan, đơn vị liên quan
căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Ban, cơ quan thuộc Tỉnh ủy;
- Ủy ban MTTQ và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, TKCT, TH;
- Lưu: VT, KGVX.
Dũng
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
57
17
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
––––––
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
THỂ LỆ
Giải thưởng Khoa học Công nghệ tỉnh Bắc Giang
lần thứ 3, năm 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định s /-UBND ngày /01/2025
của UBND tỉnh Bắc Giang)
Điều 1. Mục đích, ý nghĩa
Giải thưởng khoa học công nghệ (sau đây gọi tắt là Giải thưởng) tỉnh Bắc
Giang lần thứ 3, năm 2025 được xét trao tặng cho các tác giả, nhóm tác giả có công
trình, cụm công trình khoa học công nghệ giá trị khoa học, kinh tế - hội
được thực hiện tại tỉnh Bắc Giang, nhằm khuyến khích nghiên cứu, ứng dụng các
thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến vào sản xuất đời sống; đồng thời ghi
nhận, tôn vinh sự đóng góp nổi bật của các nhà khoa học.
Điều 2. Đối tượng được xét trao Giải thưởng
Tổ chức, nhân người Việt Nam, người nước ngoài đang công tác, lao
động, học tập tại Việt Nam công trình, cụm công trình (sau đây gọi tắt công
trình) khoa học công nghệ giá trị về khoa học công nghệ, tính khả thi
đã nghiên cứu, công bố áp dụng tại tỉnh Bắc Giang từ năm 2010 trở lại đây phù
hợp với các điều kiện quy định tại Điều 5 của Thể lệ này đều được gửi hồ tham
dự Giải thưởng. Tác giả, nhóm tác giả thể đăng một hoặc nhiều ng trình
tham dự Giải thưởng.
Điều 3. Lĩnh vực khoa học công nghệ của Giải thưởng
Giải thưởng được xét và trao cho các công trình thuộc các lĩnh vực sau:
- Khoa học tự nhiên (gồm Toán học và thống kê; khoa học máy tính
thông tin; vật lý; hóa học; các khoa học trái đất môi trường liên quan; sinh học;
khoa học tự nhiên khác);
- Khoa học hội nhân n (gồm tâm học; kinh tế kinh doanh;
khoa học giáo dục; xã hội học; pháp luật; khoa học chính trị; địa lý kinh tế và hội;
thông tin đại chúng truyền thông; lịch sử khảo cổ; ngôn ngữ học văn học;
triết học, đạo đức học tôn giáo; nghthuật; khoa học hội và nhân n khác);
- Khoa học kỹ thuật và công nghệ (gồm kỹ thuật dân dụng; kỹ thuật điện,
kỹ thuật điện tử, kỹ thuật thông tin; kỹ thuật khí; kỹ thuật hóa học; kỹ thuật vật
liệu và luyện kim; kỹ thuật môi trường; công nghệ sinh học môi trường; công nghệ
sinh học công nghiệp; công nghệ nano; kỹ thuật thực phẩm đồ uống; khoa học
kỹ thuật và công nghệ khác);
- Khoa học y, dược (gồm y học sở; y học lâm sàng; y tế; dược học;
công nghệ sinh học trong y học; khoa học y, dược khác);
- Khoa học nông nghiệp (gồm trồng trọt; chăn nuôi; thú y; lâm nghiệp;
thủy sản; công nghệ sinh học trong nông nghiệp; khoa học nông nghiệp khác).
57
17
Điều 4. Cơ cấu, giá trị Giải thưởng
Theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Quyết định số 06/2019/-UBND
ngày 05/3/2019 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét tặng
Giải tởng Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang. Cthnhư sau:
1. Cơ cấu Giải thưởng:
Đối với mỗi lĩnh vực cơ cấu Giải thưởng gồm:
- 01 giải A: Trao cho công trình đặc biệt xuất sắc số điểm cao nhất, đạt
điểm trung bình từ 90 điểm trở lên;
- 01 giải B: Trao cho công trình mức xuất sắc, đạt điểm trung bình từ 80
điểm trở lên;
- 02 giải C: Trao cho công trình đạt điểm trung bình từ 70 điểm trở lên;
- 03 giải khuyến khích: Trao cho công trình đạt điểm trung nh từ 65
điểm trlên.
2. Giá trị Giải thưởng như sau:
- Giải A trị giá bằng 60 lần mức lương cơ sở;
- Giải B trị giá bằng 30 lần mức lương cơ sở;
- Giải C trị giá bằng 15 lần mức lương cơ sở;
- Giải khuyến khích trị giá bằng 05 lần mức lương cơ sở.
Tác giả công trình đạt Giải thưởng được nhận Bằng chứng nhận của Chủ
tịch UBND tỉnh, biểu trưng Giải thưởng, tiền thưởng được hưởng các quyền lợi
khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 5. Điều kiện được xét tặng Giải thưởng
Công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng đảm bảo các điều kiện sau:
1. Chưa được tặng Giải thưởng tỉnh Bắc Giang; giải thưởng cấp Nhà nước về
khoa học và công nghệ;
2. Phải hồ hợp lệ, được công bố theo quy định được ứng dụng vào
thực tiễn tại tỉnh Bắc Giang ít nhất 1 năm (12 tháng) tính đến thời điểm nộp hồ
sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng;
3. Không vi phạm pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam
cam kết;
4. Không tranh chấp về quyền tác giả, không khiếu nại về nội dung
kết quả của công trình tại thời điểm xét thưởng;
5. Phải báo cáo khoa học, bản nhận xét, đánh giá của hội đồng khoa
học cấp cơ sở hoặc tương đương (hoặc biên bản nghiệm thu của hội đồng khoa học
cấp cơ sở hoặc tương đương); khi cần thiết sẽ được Hội đồng Giải thưởng kiểm tra
trực tiếp tại địa phương, đơn vị nơi áp dụng công trình đó;
6. Đối với những công trình kết quả của các nhiệm vụ khoa học công
nghệ sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước phải được các cơ quan quản đã
tổ chức nghiệm thu và được đơn vị chủ trì giới thiệu tham gia.
Điều 6. Tiêu chuẩn công trình được xét tặng Giải thưởng
1. Đối với công trình nghiên cứu khoa học
a) Đạt được những thành tựu khoa học xuất sắc, dẫn tới những thay đổi quan
trọng trong nhận thức, sản xuất đời sống hội; được đánh giá cao về giá trị
khoa học được Hội đồng khoa học chuyên ngành cấp sở hoặc tương đương
công nhận;
b) tác dụng ảnh hưởng lớn trong hội thuộc một trong các đối
tượng sau:
- Những phát hiện, khám phá mới về tự nhiên hoặc xã hội có tác động đến sự
phát triển đời sống hội; những đề xuất giá trị về luận làm sáng tỏ định
hướng phát triển kinh tế - hội của tỉnh; những luận cứ khoa học đóng góp
quan trọng cho việc lập quy hoạch, xây dựng kế hoạch hoạch định các chủ
trương, chính sách phát triển bền vững hội nhập kinh tế; cung cấp sở luận
và thực tiễn cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
- Những kết quả nghiên cứu bản định hướng ứng dụng tác động quan
trọng đối với việc lựa chọn, thích nghi, làm chủ phát triển các công nghệ tiên
tiến nhập từ trong nước và nước ngoài vào tỉnh Bắc Giang;
- Những thành tựu khoa học quan trọng trong các hoạt động chăm sóc sức
khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường, khai thác, sử dụng bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên, tiết kiệm năng lượng, giám sát và dự báo thiên tai, thảm họa.
c) đóng góp quan trọng đối với sự phát triển của lĩnh vực hoặc ngành
khoa học trong tỉnh và các đơn vị.
2. Đối với công trình nghiên cứu phát triển công nghệ
a) nh sáng tạo đổi mới công nghệ; giải quyết được những vấn đề mấu
chốt để cải tiến công nghệ, phát triển hoặc tạo ra sản phẩm mới; góp phần quan
trọng thúc đẩy chuyển đổi cấu sản xuất, tạo điều kiện hình thành phát triển
ngành nghề mới, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, của đơn vị sản xuất,
của ngành kinh tế;
Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cơ bản của sản phẩm, công nghệ cao hơn hoặc
bằng các chỉ tiêu của sản phẩm, quy trình, hệ thống tương tự khác trong nước hoặc
của nước ngoài (nêu được tên, địa chỉ, giá thành - so sánh cụ thể).
b) Tạo ra hiệu quả kinh tế - xã hội lớn; đóng góp lớn cho phát triển kinh tế -
hội quốc phòng - an ninh của tỉnh; đóng góp trong phát triển khoa học
công nghệ của đơn vị, của ngành và lĩnh vực.
3. Đối với công trình ứng dụng công nghệ
a) Tạo ra những cải tiến kỹ thuật quan trọng để sáng tạo ứng dụng thành
công các công nghệ tiên tiến trong các công trình kinh tế - kỹ thuật quan trọng của
tỉnh như: công trình xây dựng - kiến trúc, công trình quốc phòng - an ninh hoặc các
công trình khác, tác động quan trọng đến hiệu quả của các công trình kinh tế -
kỹ thuật đó;
b) Tạo ra hiệu quả kinh tế hoặc hiệu quả kinh tế - xã hội lớn; đóng góp lớn
cho phát triển kinh tế - xã hội quốc phòng - an ninh của tỉnh; có đóng góp trong
phát triển khoa học và công nghệ của đơn vị, của ngành và lĩnh vực.
Điều 7. Trình tự xét thưởng và Hội đồng Giải thưởng
1. Trình tự xét thưởng
Việc tổ chức xét thưởng được thực hiện theo hai bước:
- Bước 1: Xét sơ khảo tại các hội đồng Giải thưởng chuyên ngành theo 5 lĩnh
vực quy định tại Điều 3 Thể lệ này, được tổ chức xong trước 31/8/2025.
- Bước 2: Xét chung khảo tại Hội đồng Giải thưởng cấp tỉnh, được tổ chức
xong trước 30/9/2025.
- Tổ chức tổng kết và trao Giải thưởng vào tháng 11/2025.
2. Hội đồng Giải thưởng
a) Hội đồng Giải thưởng cấp tỉnh do Ch tịch UBND tỉnh quyết định
thành lập; quan tham mưu gp UBND tỉnh ch trì toàn bộ ng việc xét
tặng Giải thưởng.
b) Hội đồng Giải thưởng chuyên ngành do Chủ tịch Liên hiệp các hội Khoa
học Kỹ thuật tỉnh quyết định thành lập. Hội đồng Giải thưởng chuyên ngành có
nhiệm vụ xét khảo, đxuất các công trình được vào chung khảo để Hội đồng
Giải thưởng cấp tỉnh xem xét.
c) Hội đồng Giải thưởng làm việc theo nguyên tắc tập thể, công khai, thảo
luận dân chủ. Các thành viên Hội đồng n cứ tiêu chí đánh giá, xét thưởng để xem
xét, đánh giá bỏ phiếu đánh giá cho điểm độc lập từng công trình. Điểm đánh
giá cho mỗi công trình tham dự giải điểm trung bình cộng của tất cả các thành
viên Hội đồng tham gia bỏ phiếu chấm điểm. Trong trường hợp cần thiết Hội đồng
đi kiểm tra thực tế để kiểm chứng khả năng ứng dụng của công trình.
Điều 8. Hồ sơ tham dự Giải thưởng
1. Hồ gồm 01 bộ bản giấy 01 bản điện tử (dạng file word) qua địa chỉ
email: sangtaobusta@gmail.com
2. Thành phần hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị xét tặng Giải thưởng (theo mẫu ĐK).
b) Báo o tóm tắt ng trình tham dGii tng (theo mu BC1; BC2; BC3).
c) Bản liệt kê đầy đủ các tài liệu tham khảo và mức độ sử dụng.
d) Bản nhận xét, bản chính biên bản nghiệm thu, đánh giá của hội đồng khoa
học cấp sở (hoặc tương đương) trở lên theo quy định tại khoản 5, Điều 5 của
Thể lệ này; giấy chứng nhận đăng kết quả thực hiện nhiệm vkhoa học (nếu
có). Nếu bản sao phải xác nhận của quan chủ quản hoặc chứng thực của
công chứng nhà nước.
đ) Danh sách các đồng tác giả và thỏa thuận về phần trăm cống hiến của
từng tác giả xác nhận của quan chủ quản nếu công trình 2 người trở lên
tham gia. Chỉ đăng ký tác giả có phần trăm đóng góp từ 20% trở lên.
e) Các tài liệu khác (nếu có) như: Bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu
ích liên quan đến công trình, xác nhận, nhận xét, đánh giá của các đơn vị áp dụng
công trình về hiệu quả đạt được do việc áp dụng đó mang lại (theo mẫu XN).
f) Ảnh chân dung tác giả (cỡ 4x6) và ảnh chụp công trình.
Hồ công trình tham gia Giải thưởng phải được đựng trong phong dán
kín niêm phong, ngoài ghi họ, tên, địa chỉ, điện thoại liên lạc của tác giả, ghi
những tài liệu trong hồ sơ. Hồ tham dự Giải thưởng sẽ không trả lại. Các
hồ sơ không hợp lệ sẽ được thường trực Hội đồng Giải thưởng thông báo bằng văn
bản cho tác giả trong 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ.
Đối với công trình tham dự Giải thưởng mà hồ sử dụng ngôn ngữ nước
ngoài thì phải kèm theo bản dịch sang tiếng Việt Nam, được tổ chức khoa học
công nghệ đề xuất xét tặng Giải thưởng xác nhận về sự chuẩn xác của bản dịch.
Điều 9. Thời gian, địa điểm nhận hồ sơ
1. Thời hạn nhận hồ công trình tham dự Giải thưởng từ khi công bố Thể
lệ Giải thưởng cho đến hết ngày 30/6/2025 (tính theo dấu bưu điện nếu hồ gửi
theo đường bưu điện).
2. Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ: Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh, tầng
9, nhà B, trụ sở Liên quan tỉnh Bắc Giang, Quảng trường 3/2, thành phố Bắc
Giang; bản điện tử gửi theo địa chỉ email: sangtaobusta@gmail.com
Điều 10. Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của các tác giả giữ mật nội
dung các công trình tham dự Giải thưởng
1. Các công trình tham dự Giải thưởng được Hội đồng Giải thưởng bảo đảm
giữ bí mật về nội dung để bảo vệ quyền lợi của người có công trình tham gia.
2. Đối với các công trình tham dự Giải thưởng tác giả nhu cầu đăng
bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ thì đồng thời với việc nộp đơn đề nghị xét tặng Giải
thưởng, tác giả nộp đơn xin cấp bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích hoặc
giấy chứng nhận quyền tác giả cho cơ quan có thẩm quyền.
Điều 11. Quyền công bố và giải quyết khiếu nại, tố cáo
1. Sau khi quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh công nhận các công trình
đoạt Giải thưởng, Liên hiệp các hội Khoa học Kỹ thuật tỉnh quyền công bố
nội dung công trình khoa học công nghệ trên h thống thông tin của Liên hiệp
các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh, báo chí, truyền hình, kỷ yếu,...
2. Các tranh chấp về công trình tham dự Giải thưởng được giải quyết theo
Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và các quy định của pháp luật hiện hành./.
Mẫu ĐK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………………., ngày....... tháng ....... năm 202…
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH BẮC GIANG
1. Họ và tên tác giả/đại diện tác giả công trình: .............Quốc tịch .............
2. Ngày, tháng, năm sinh: ...............................................................................
Số CMND/Hộ chiếu/CCCD: ............, Ngày cấp...................., Nơi cấp:……...
3. Nơi ở hiện nay: ............................................................................................
4. Địa chỉ liên hệ: .............................................................................................
5. Điện thoại: ...................., Fax: .................., E-mail: .....................................
6. Nơi công tác: ................................................................................................
7. Danh mục công trình đăng ký xét tặng giải thưởng:
TT
Tên công trình
Lĩnh vực đăng
ký xét tng
Giải thưởng
Tác giả/ Đồng
tác gi
Năm
công b
S năm
ng dng
1
2
3
...
8. Hồ sơ gồm có:
a) Đơn đề nghị xét tặng Giải thưởng;
b) Báo cáo tóm tắt công trình;
c) Tài liệu liên quan đến việc công bố, văn bản xác nhận ứng dụng công trình
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Bản nhận xét, đánh giá của hội đồng khoa học cấp cơ sở hoặc tương đương
(hoặc biên bản nghiệm thu của hội đồng khoa học cấp cơ sở hoặc tương đương) (bản
sao xác nhận của quan chủ quản hoặc chứng thực của công chứng nhà nước),
quyết định công nhận kết quả đối với công trình sử dụng hoặc nhận hỗ trợ từ
ngân sách nhà nước; bản sao giấy đăng lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ
khoa học;
đ) Bản sao các văn bản, liệu khoa học công nghệ, tài liệu khác liên
quan đến công trình (nếu có);
e) Ảnh chân dung tác giả và ảnh công trình;
Sau khi tìm hiểu các văn bản quy phạm pháp luật quy định về Giải thưởng
Khoa học Công nghệ tỉnh Bắc Giang, chúng tôi/ tôi cam đoan: Công trình đăng
xét tặng giải thưởng tại văn bản này của chúng tôi/ tôi, do chúng tôi/ tôi trực
tiếp nghiên cứu, sáng tạo ra và các tài liệu gửi kèm là hoàn toàn phù hợp với bản gốc
chúng tôi/tôi đang giữ. Chúng tôi/ tôi cam kết không vi phạm quyền sở hữu trí
tuệ, nếu sai chúng tôi/ tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
TÁC GING TRÌNH
HOẶC ĐẠI DIN HP PHÁP
CA TÁC GI CÔNG TRÌNH
(Ký, ghi rõ h tên)
Mẫu BC1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………….., ngày….. tháng… năm 202…
BÁO CÁO TÓM TẮT CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tham dự Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Giang
1. Tên công trình đề nghị xét tặng giải thưởng: ..............................
...............................................................................................................
2. Lĩnh vực khoa học của công trình
a) Khoa học tự nhiên
b) Khoa học xã hội và nhân văn
c) Khoa học kỹ thuật và công nghệ
d) Khoa học y, dược
e) Khoa học nông nghiệp
3. Đặc điểm công trình
a) Sử dụng ngân sách nhà nước
b) Không sử dụng ngân sách nhà nước
c) Sử dụng mt phần ngân sách nhà nước
4. Thời gian thực hiện (tháng, năm bắt đầu – tháng, năm kết thúc)
……………………………………………………………………………...
Thời gian công bố/ứng dụng:
- Công bố: ……………..
- Ứng dụng: ……………..
5. Cơ quan chủ trì công trình (nếu có)…………………………………..
6. Cơ quan chủ quản (nếu có)……………………………………………
7. Tóm tắt chung về công trình (bối cảnh hình thành, mục đích, đối tượng,
phương pháp, nội dung nghiên cứu đặc điểm chủ yếu, kết quả nghiên cứu của
công trình…)
...................................................................................................................
..................................................................................................................
8. Tóm tắt về những thành tựu đã đạt được của công trình.
a) Tính mới, tính sáng tạo của công trình:
Nghiên cứu hoàn toàn mới, điểm mới khác biệt lần đầu bộc lộ tại tỉnh, trong
nước hoặc trên thế giới;
Nghiên cứu được phát triển từ sở khoa học của 01 nghiên cứu khác sẵn
thì cần nêu những điểm khác biệt, điểm mới căn bản của công trình so với công trình
khác.
b) Tính khoa học (thành tựu khoa học chủ yếu) của công trình:
Đạt được một trong những thành tựu sau:
- sở luận thành tựu nghiên cứu của công trình đã được cấp thẩm
quyền làm căn cứ để ban hành chủ trương, chính sách phát triển kinh tế-hội, bảo
đảm quốc phòng- an ninh;
- Những phát minh mới hoặc thành tựu khoa học nổi trội, tiêu biểu làm thay
đổi về nhận thức, sản xuất, an ninh, quốc phòng và đời sống xã hội.
- Những kết quả nghiên cứu bản định hướng ứng dụng; kết quả cụ thể
mang lại thành tựu trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, chăm sóc sức khỏe, sử dụng
tài nguyên, phòng tránh thiên tai, thảm họa, an ninh quốc phòng; lĩnh vực khác.
- Công trình tài liệu công bố (bng độc quyền sáng chế, văn bằng bảo hộ,
giải pháp hữu ích, bài báo trên tạp chí chuyên ngành trong và ngoài nước, ...).
c) Khả năng ứng dụng của công trình:
Khả năng ng dụng địa chỉ nơi đã ng dụng: kết quả nghiên cứu của công
trình đã được áp dụng cấp, ngành, địa phương, đơn vị cụ thể hoặc nêu tên những
công trình nghiên cứu khác sử dụng kết quả nghiên cứu của công trình (có nêu
trích dẫn cụ thể).
d) Hiệu quả của công trình
- Địa chỉ nơi ứng dụng của công trình (nếu có): nêu tên, địa chỉ quan, địa
phương, đơn vị đã sử dụng kết quả nghiên cứu công trình
- Hiệu quả về khoa học công nghệ: kết quả nghiên cứu giá trị, đóng góp
cho khoa học và công nghệ; căn cứ cho việc ban hành các văn bản chỉ đạo địa
phương, đơn vị hoặc có tài liệu được công bố.
- Hiệu quả kinh tế: Giá trị làm lợi tính bằng tiền khi ứng dụng các kết quả của
công trình phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, giáo dục
đào tạo, bảo vệ môi trường….
- Hiệu quả hội: được thể hiện việc như làm chuyển biến nhận thức của xã
hội hoặc tác động đến đời sống hội của nhân dân trong tỉnh; nâng cao dân trí;
thay đổi tích cực hành vi ứng xử của nhóm, tầng lớp xã hội.
9. Về tác giả công trình
a) Trường hợp một tác giả:
- Họ và tên (và học hàm, học vị):................................ Giới tính: .............
- Ngày, tháng, năm sinh:...........................................Quốc tịch: .............
- Địa chỉ, điện thoại: .................................................................................
- Chuyên ngành đào tạo (từ bậc đại học trở lên):
..................................................................................................................
b) Trường hợp đồng tác giả: (Chỉ đăng các tác giả cống hiến cho công
trình từ 20%)
TT
Họ và
tên
(học
hàm,
học vị)
Ngày,
tháng,
năm
sinh
Giới
tính
Cơ quan công
tác hoặc quản
lý tác giả
Địa chỉ,
điện thoại
cơ quan
Thời gian tham
gia công trình
(bắt đầu, kết
thúc)
%
cống
hiến
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
1
2
10. Xác nhận của tác giả công trình
(Nếu có, thì kê khai theo thứ tự đã được thỏa thuận phù hợp với điểm b mục 9
của Báo o tóm tắt này; trường hợp một hoặc một số đồng tác giả thuộc một đơn vị
quản lý khác, không trùng với tổ chức xét thưởng cấp cơ sở, cần có xác nhận chữ ký
của đơn vị đó kèm theo Báo cáo tóm tắt này; trường hợp chỉ một tác giả thì ghi
tên và chữ ký vàong đầu tiên của bảng sau):
TT
Học hàm, học vị, họ và tên
Chữ ký
của tác giả
Xác nhn của cơ
quan, t chức nơi
tác gi làm vic
(ký tên, đóng dấu)
1
2
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
(ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu BC2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………….., ngày….. tháng… năm 202….
BÁO CÁO TÓM TẮT CÔNG TRÌNH
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
Tham dự Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Giang
1. Tên công trình đề nghị xét tặng giải thưởng: ..............................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
2. Lĩnh vực khoa học của công trình
a) Khoa học tự nhiên
b) Khoa học xã hội và nhân văn
c) Khoa học kỹ thuật và công nghệ
d) Khoa học y, dược
e) Khoa học nông nghiệp
3. Đặc điểm công trình
a) Sử dụng ngân sách nhà nước
b) Không sử dụng ngân sách nhà nước
c) Sử dụng mt phần ngân sách nhà nước
4. Thời gian thực hiện (tháng, năm bắt đầu – tháng, năm kết thúc)
……………………………………………………………………………...
Thời gian công bố/ứng dụng:
- Công bố: ……………..
- Ứng dụng: ……………..
5. Cơ quan chủ trì công trình (nếu có)…………………………………..
6. Cơ quan chủ quản (nếu có)……………………………………………
7. Tóm tắt chung về công trình (bối cảnh hình thành, mục đích, đối tượng,
phương pháp, nội dung nghiên cứu đặc điểm chủ yếu, kết quả nghiên cứu của
công trình…)
...................................................................................................................
8. Tóm tắt về những thành tựu đã đạt được của công trình.
a) Tính mới của công trình:
Nêu những điểm mới khác biệt của công nghệ so với công nghệ đã biết.
b) Tính khoa học (thành tựu khoa học chủ yếu) của công trình:
Những vấn đề then chốt đã giải quyết để đổi mới công nghệ, cải tiến, ứng dụng
công nghệ, tạo sản phẩm mới; để tạo ra công nghệ mới được thể hiện trên các tài
liệu đã công bố như bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích hoặc công bố kết
quả nghiên cứu trên tạp chí chuyên ngành trong nước, quốc tế … và trích dẫn.
c) Khả năng ứng dụng của công trình:
- Khả năng ứng dụng và địa chỉ nơi đã ứng dụng: Địa chỉ cụ thể nơi
nghiên cứu phát triển công nghệ của công trình (có văn bản xác nhận của nơi
nghiên cứu phát triển công nghệ). Công trình đã được ứng dụng, phạm vi
trong nước; ngoài tỉnh; trong tỉnh; một số đơn vị; đơn vị…
d) Hiệu quả của công trình
- Hiệu quả về khoa học công nghệ; những cải tiến về kỹ thuật, công
nghệ đặc biệt quan trọng mang lại hiệu quả cao
- Hiệu quả kinh tế: thể hiện bng tiền thông qua tổng doanh thu hoặc thu nhập
mới tăng thêm; lợi nhuận mới tăng thêm; thời gian thu hồi vốn...
+ Danh sách các đơn vị đã hợp đồng tiếp nhận chuyển giao công nghệ
hoặc mua sản phẩm của công trình gồm: Tên đơn vị (địa chỉ, điện thoại hoặc email;
họ, tên thủ trưởng đơn vị; gtrị hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc mua sản
phẩm (triệu đồng); thời gian thực hiện hợp đồng: bắt đầu kết thúc)
- Hiệu quả xã hội: chứng minh được nghiên cứu làm thay đổi phương thức lao
động, sản xuất truyền thống hoặc cải thiện điều kiện môi trường lao động, sản
xuất hoặc góp phần nâng cao năng suất, lao động, nâng cao chất lượng đời sống
nhân dân
9. Về tác giả công trình
a) Trường hợp một tác giả:
- Họ và tên (và học hàm, học vị):................................ Giới tính: .............
- Ngày, tháng, năm sinh: ...........................................Quốc tịch: .............
- Địa chỉ, điện thoại: .................................................................................
- Chuyên ngành đào tạo (từ bậc đại học trở lên):
..................................................................................................................
b) Trường hợp đồng tác giả: (Chỉ đăng các tác giả cống hiến cho công
trình từ 20%)
TT
Họ và
tên
(học
hàm,
học vị)
Ngày,
tháng,
năm
sinh
Giới
tính
Cơ quan
công tác
hoặc quản
lý tác giả
Địa chỉ,
điện thoại
cơ quan
Thời gian
tham gia công
trình (bắt đầu,
kết thúc)
% cống
hiến
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
1
2
10. Xác nhận của tác giả công trình
(Nếu có, thì kê khai theo thứ tự đã được thỏa thuận phù hợp với điểm b mục 9
của Báo o tóm tắt này; trường hợp một hoặc một số đồng tác giả thuộc một đơn vị
quản lý khác, không trùng với tổ chức xét thưởng cấp cơ sở, cần có xác nhận chữ ký
của đơn vị đó kèm theo Báo cáo tóm tắt này; trường hợp chỉ một tác giả thì ghi
tên và chký vào dòng đầu tiên của bảng sau):
TT
Học hàm, học vị, h
và tên
Chữ ký
của tác giả
Xác nhn của cơ quan, tổ chức nơi
tác gi làm vic
(ký tên, đóng dấu)
1
2
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
(ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu BC3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………….., ngày….. tháng… năm 202…
BÁO CÁO TÓM TẮT CÔNG TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
Tham dự Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Giang
1. Tên công trình đề nghị xét tặng giải thưởng:
2. Lĩnh vực khoa học của công trình
a) Khoa học tự nhiên
b) Khoa học xã hội và nhân văn
c) Khoa học kỹ thuật và công nghệ
d) Khoa học y, dược
e) Khoa học nông nghiệp
3. Đặc điểm công trình
a) Sử dụng ngân sách nhà nước
b) Không sử dụng ngân sách nhà nước
c) Sử dụng mt phần ngân sách nhà nước
4. Thời gian thực hiện (tháng, năm bắt đầu – tháng, năm kết thúc)
……………………………………………………………………………...
Thời gian công bố/ứng dụng:
- Công bố: ……………..
- Ứng dụng: ……………..
5. Cơ quan chủ trì công trình (nếu có)…………………………………..
6. Cơ quan chủ quản (nếu có)……………………………………………
7. Tóm tắt chung về công trình (bối cảnh hình thành, mục đích, đối tượng,
phương pháp, nội dung nghiên cứu đặc điểm chủ yếu, kết quả nghiên cứu của
công trình…).
8. Tóm tắt về những thành tựu đã đạt được của công trình.
a) Tính mới của công trình:
Kết quả nghiên cứu của công trình lần đầu tiên được ứng dụng thành công trên
trên địa bàn tỉnh.
b) Tính khoa học (thành tựu khoa học chủ yếu) của ng trình: Những vấn đề
then chốt đã giải quyết trong cải tiến kỹ thuật, công nghệ để ứng dụng thành công
các công nghệ của công trình.
c) Khả năng ứng dụng và hiệu quả của công trình:
- Khả năng ứng dụng: phạm vi ứng dụng của công trình trong đơn vị (hoặc
một số đơn vị, cấp huyện, cấp tỉnh hoặc ngoài tỉnh)
- Địa chỉ nơi đã ứng dụng: (có văn bản xác nhận của nơi ứng dụng).
d) Hiệu quả của công trình:
- Hiệu quả về khoa học công nghệ: Tạo ra những cải tiến kỹ thuật quan
trọng để sáng tạo ứng dụng thành công các công nghệ tiên tiến trong các ng trình
kinh - tế kỹ thuật của tỉnh như công trình xây dựng- kiến trúc, công trình quốc
phòng-an ninh hoặc các công trình khác, tác động quan trọng đến hiệu quả của
các công trình kinh tế-kỹ thuật đó hoặc những đóng góp tích cực của công trình đối
với sự phát triển của lĩnh vực hoặc ngành khoa học trong tỉnh và của đơn vị.
- Hiệu quả kinh tế: chứng minh sự ảnh hưởng của công trình tới sự phát triển
kinh tế-xã hội hoặc quốc phòng- an ninh hoặc tạo ra sản phẩm, hàng hóa mang hiệu
quả kinh tế cao hơn hàng hóa cùng loại trước khi có công trình.
- Hiệu quả hội: được thể hiện dưới dạng cải thiện môi trường xã hội; cải
thiện điều kiện sống, điều kiện làm việc, an toàn lao động; bảo vệ sức khỏe, bảo vệ
môi trường
e) Các giải thưởng về khoa học và công nghệ đã nhận được nhận của công
trình (nếu có).
9. Về tác giả công trình
a) Trường hợp một tác giả:
- Họ và tên (và học hàm, học vị):................................ Giới tính:.............
- Ngày, tháng, năm sinh:...........................................Quốc tịch:.............
- Địa chỉ, điện thoại:.................................................................................
- Chuyên ngành đào tạo (từ bậc đại học trở lên):
..................................................................................................................
b) Trường hợp đồng tác giả: (Chỉ đăng các tác giả cống hiến cho công
trình từ 20%)
TT
Họ và
tên
(học
hàm,
học vị)
Ngày,
tháng,
năm
sinh
Giới
tính
Cơ quan
công tác
hoặc quản
lý tác giả
Địa chỉ,
điện
thoại cơ
quan
Thời gian tham
gia công trình
(bắt đầu, kết
thúc)
%
cống
hiến
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
1
2
10. Xác nhận của tác giả công trình
(Nếu có, thì kê khai theo thứ tự đã được thỏa thuận phù hợp với điểm b mục 9
của Báo o tóm tắt này; trường hợp một hoặc một số đồng tác giả thuộc một đơn vị
quản lý khác, không trùng với tổ chức xét thưởng cấp cơ sở, cần có xác nhận chữ ký
của đơn vị đó kèm theo Báo cáo tóm tắt này; trường hợp chỉ một tác giả thì ghi
tên và chữ ký vàong đầu tiên của bảng sau):
TT
Học hàm, học vị, họ và
tên
Chữ ký
của tác giả
Xác nhn của cơ quan, tổ chức nơi
tác gi làm vic
(ký tên, đóng dấu)
1
2
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
(ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu XN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……………, ngày …. tháng …. năm 202
VĂN BẢN XÁC NHẬN ỨNG DỤNG CÔNG TRÌNH
PHẦN KÊ KHAI CỦA TÁC GIẢ
1. Thông tin chung về tác giả công trình
Họ và tên: ……………………………………. Quốc tịch: ..................
Ngày, tháng, năm sinh: …………….....................................................
Số CMND/Hộ chiếu/CCCD: …………… Ngày cấp: ………Nơi cấp:
Nơi ở hiện nay: .………………………………………………….…...
Địa chỉ liên hệ: ......…………………………………………………
Điện thoại: …………………. Fax: ……………… Email: ..................
Nơi công tác: ...……………………………………………………......
2. Công trình khoa học và công nghệ
a) Tên công trình: ................................................................................
b) Lĩnh vực khoa học của công trình
- Khoa học tự nhiên;
- Khoa học xã hội và nhân văn
- Khoa học kỹ thuật và công nghệ
- Khoa học y, dược
- Khoa học nông nghiệp
c) Đặc điểm công trình
- Sử dụng ngân sách nhà nước
- Không sử dụng ngân sách nhà nước
- Sử dụng một phần ngân sách nhà nước
d) Thời gian thực hiện (tháng, năm bắt đầu - tháng, năm kết thúc)
………………………………………………………………………..
3. Tổ chức ứng dụng công trình
Tên tổ chức: .…………………………………………………………
Địa chỉ liên hệ: .………………………………………………………
Điện thoại: …………………. Fax: ……………… Email: .................
Số quyết định thành lập (nếu có): …………………............................
Lĩnh vực đăng ký hoạt động chính (đăng ký kinh doanh (nếu có))
Họ và tên người đứng đầu tổ chức: ...…………………………………
4. Tóm tắt hiệu quả ứng dụng của công trình khoa học công
nghệ
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
TÁC GIẢ/ ĐI DIỆN TÁC GIẢ
CÔNG TRÌNH
(ký, ghi rõ họ tên)
PHẦN XÁC NHẬN
CỦA TỔ CHỨC ỨNG DỤNG CÔNG TRÌNH
1. Tổ chức ứng dụng công trình
Tên tổ chức: .…………………………………………………………
Địa chỉ liên hệ: .………………………………………………………
Điện thoại: …………………. Fax: ……………… Email: .................
Số quyết định thành lập (nếu có): …………………............................
Lĩnh vực đăng ký hoạt động chính (đăng ký kinh doanh (nếu có))
……………………………………………………………………….....
Họ và tên người đứng đầu tổ chức:
2. Hiệu quả của công trình
2.1. Hiệu quả ứng dụng khoa học và công nghệ
……………….………………………………………………………....
……………….………………………………………………………....
2.2. Hiệu quả về kinh tế-xã hội và các lĩnh vực khác
……………….………………………………………………………....
……………….………………………………………………………....
2.3. Nội dung khác có liên quan đến hiệu quả của công trình
……………….………………………………………………………....
.................................................................................................................
TỔ CHỨC ỨNG DỤNG CÔNG TRÌNH
(Ký tên, đóng dấu)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 57/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành Thể lệ Giải thưởng Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang lần thứ 3, năm 2025

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×