• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4077/QĐ-UBND Hải Phòng 2024 công bố TTHC nội bộ lĩnh vực KHCN trên địa bàn TP

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 12/11/2024 11:36 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4077/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Khắc Nam
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Khoa học và Công nghệ trên địa bàn Thành phố Hải Phòng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4077/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4077/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4077/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Hải Phòng, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ
lĩnh vực Khoa học và Công nghệ trên địa bàn thành phố Hải Phòng
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một sđiều của Luật Tchức chính phủ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội btrong hệ
thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định 1919/QĐ-BKHCN ngày 28/8/202 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành
trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 856/-BKHCN ngày 10/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành
trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Giám đốc Khoa học Công nghệ tại Tờ trình số
105/TTr-SKHCN ngày 31/102024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính nội
bộ nh vc Khoa học Công nghệ mới ban hành trên địa n thành phHải Phòng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Khoa
học và Công ngh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các quận, huyện, phường , thtrấn trên địa bàn thành phố các tổ chức,
nhân liên quan căn c Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- N Điều 3;
- Cục KSTTHC (VPCP);
- CT, các PCT UBND TP
- CVP, các PCVP UBND TP;
- Đài PTTH, Báo HP;
- Cổng TT thành phố;
- Các Phòng: KSTTHC, VX;
- u: VT, KSTTHC2.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Khắc Nam
4077
7
11
2
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
STT
Tên thủ tục hành
chính
Lĩnh vực
Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định
Đơn vị trực tiếp
thực hiện
1
Thành lập sàn giao
dịch công nghệ
vùng
Hoạt động
khoa học
công nghệ
Chủ tịch UBND
thành phố
Sở Khoa học và
Công nghệ
2
Giám định chất
lượng giá trị
máy móc, thiết bị,
dây chuyền công
nghệ trong dự án
đầu tư
Hoạt động
khoa học
công nghệ
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Khoa học và
Công nghệ
3
Bổ nhiệm giám
định viên pháp
trong hoạt động
khoa học công
nghệ cấp tỉnh
Hoạt động
khoa học
công nghệ
Chủ tịch UBND
thành phố
Sở Khoa học và
Công nghệ
4
Miễn nhiệm giám
định viên pháp
trong hoạt động
khoa học công
nghệ cấp tỉnh
Hoạt động
khoa học
công nghệ
Chủ tịch UBND
thành phố
Sở Khoa học và
Công nghệ
5
Xét thăng hạng
viên chức từ trợ lý
nghiên cứu (hạng
IV) lên nghiên cứu
viên (hạng III).
Quản lý, sử
dụng viên
chức
Giám đốc Sở
Khoa học và
Công nghệ
Sở Khoa học và
Công nghệ
6
Xét thăng hạng
viên chức từ kỹ
thuật viên (hạng
IV) lên kỹ
(hàng III)
Quản lý, sử
dụng viên
chức
Giám đốc Sở
Khoa học và
Công nghệ
Sở Khoa học và
Công nghệ
3
Phần II. NỘI DUNG CTHỂ CỦA THỦ TỤC NH CHÍNH NI BỘ
1. Thành lập sàn giao dịch công nghệ vùng
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập sàn giao dịch công nghệ vùng lập 02
(hai) bộ hồ sơ gửi trực tiếp hoc qua đường bưu điện đến Sở Khoa học ng
nghệ nơi sàn giao dịch công nghệ vùng đặt trụ sở chính.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Khoa
học Công nghệ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản cho tổ chức lập hồ sơ biết để
sửa đổi, bổ sung.
c) Trong thời hạn 30 ngày kể tngày nhận đủ hồ hợp lệ, SKH&CN
phải có ý kiến thẩm định và trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có ý kiến thẩm định, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét ra quyết định thành lập. Trường hợp không chấp
thuận thành lập Sàn giao dịch công nghệ vùng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi
thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện: Hồ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi Sàn giao dịch công nghệ vùng đặt trụ sở chính.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình về việc thành lập;
- Đề án thành lập;
- Dự thảo quyết định thành lập;
- Dự thảo điều lệ tổ chức và hoạt động;
- Văn bản chấp thuận của Bộ trưởng Bộ KH&CN.
b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ hồ sơ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 45 ngày.
1.5. Đối tượng thực hiện TTHC:
Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập Sàn giao dịch công nghệ vùng.
1.6. Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ
+ Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Nội vụ các đơn vị có liên quan.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND thành phố.
1.7. Kết quả thực hiện TTHC:
4
Quyết định thành lập Sàn giao dịch công nghệ vùng của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
1.8. Lệ phí: Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
a) Điều kiện về nhân lực:
- ít nhất 05 người trình đđại học trở lên, trong đó ít nhất 40%
làm việc chính thức, 30% chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành khóa học về:
vấn, môi giới, xúc tiến chuyển giao công nghệ; quản trị tài sản trí tuệ; đánh giá,
định giá công nghệ; định giá tài sản trí tuệ;
- Người đứng đầu phải trình độ đại học trở lên, chứng chỉ, chứng nhận
hoàn thành khóa học về mt trong các kỹ năng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều
5 Thông tư số 16/2014/TT-BKHCN ngày 13/6/2014 ít nhất 03 năm kinh
nghiệm công tác liên quan đến thương mại hóa công nghệ, tài sản trí tuệ.
b) Điều kiện về sở vật chất - kỹ thuật đối với sàn giao dịch công nghệ
quốc gia:
- quyền sử dụng mặt bằng diện tích tối thiểu 500 m2 trong thời hạn từ
05 năm trở lên cho các mục đích: giới thiệu, tư vấn, đàm phán chuyển giao công
nghệ, tài sản trí tuệ các hoạt động khác phục vụ chức năng của sàn giao dịch
ng nghệ;
- Có cơ sở dữ liệu hoặc quyền sử dụng, khai thác sdữ liệu về nguồn
cung và cầu công nghệ, tài sản trí tuệ; về tổ chức, cá nhân môi giới công nghệ; tổ
chức, chuyên gia đánh giá, định giá công nghệ, tài sản trí tuệ; tổ chức, chuyên gia
hỗ trợ kỹ thuật, vấn chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng;
- quy trình k thuật, quy trình quản giao dịch công nghệ, tài sản t
tuệ bảo đảm quyền lợi ích của các tổ chức, nhân tham gia giao dịch công
nghệ, tài sản trí tuệ;
- trang tin điện tử riêng hoặc có quyền sử dụng trang tin điện tử chung
về giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ;
- bảng giao dịch điện tbiện pháp kỹ thuật bảo đảm cho các bên thực
hiện giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ cập nhật thông tin về giao dịch công
nghệ, tài sản trí tuệ.
1.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 /01/2014 của Chính phủ quy định
chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật KH&CN.
- Thông số 16/2014/TT-BKHCN ngày 13/6/2014 của Bộ trưởng Bộ
KH&CN quy định về điều kiện thành lp, hoạt động của tổ chức trung gian của
thị trường KH&CN.
5
2. Giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công
nghệ trong dự án đầu tư.
2.1. Trình tự thực hiện:
- quan yêu cầu giám định (là cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư hoặc
quan quản nhà nước vKH&CN) gửi văn bản yêu cầu tổ chức việc giám
định theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 33/2023/QĐ-TTg,
kèm theo các tài liệu cung cấp thông tin về dấu hiệu vi phạm trong dự án đầu tư
không thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng
Chính phủ đến cơ quan chuyên môn về KH&CN thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(Sở KH&CN) nơi thực hiện dự án đầu tư.
Trường hợp Sở KH&CN đồng thời quan yêu cầu giám định tbỏ qua
bước yêu cầu tổ chức việc giám định.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản yêu cầu tổ
chức việc giám định, Sở KH&CN xem xét các căn cứ để thực hiện giám định
sự cần thiết của việc tổ chức giám định.
Trường hợp không đủ căn cứ để thực hiện giám định hoặc không cần thiết
tổ chức việc giám định, Sở KH&CN ban hành văn bản gửi cơ quan yêu cầu giám
định, nêu rõ lý do không tổ chức việc giám định.
Trường hợp đủ căn cứ cần thiết phải tổ chức việc giám định, S
KH&CN ban hành văn bản (theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục của Quyết định
số 33/2023/QĐ-TTg) gửi nhà đầu đề nghị báo cáo cung cấp các hồ sơ, tài
liệu liên quan đến chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ
của dự án.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Sở
KH&CN, nhà đầu cung cấp 01 bản báo cáo kèm theo bản sao chng thực
(hoặc xác nhận sao y bản chính của nhà đầu tư) các hồ sơ, tài liệu liên quan
đến chất lượng giá trmáy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án
đầu tư cho Sở KH&CN.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ khi nhận được báo cáo và các hsơ, tài liệu
của nhà đầu tư, Sở KH&CN quyết định thành lập Hội đồng tư vấn KH&CNtổ
chức họp Hội đồng để xem xét, cho ý kiến về chất lượng và giá trị của máy móc,
thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.
Trường hợp phiên họp Hội đồng chưa đủ căn cứ để cho ý kiến về chất lượng
gtrị của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ hoặc nhiều ý kiến không
thống nhất, Hội đồng xem xét, vấn thực hiện giám định thông qua tổ chức giám
định được chỉ định và các nội dung cần giám định.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ khi nhận được kiến nghị của Hội đồng về
việc thực hiện giám định thông qua tổ chức giám định được chỉ định, Sở KH&CN
tổ chức lựa chọn, ban hành văn bản đề nghị giám định cấp chứng thư giám
định (theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 33/2023/QĐ-TTg),
tiến hành thỏa thuận, ký hợp đồng giám định với tổ chức giám định được chỉ định.
6
Nội dung, thời gian và kinh phí thực hiện giám định quy định tại Hợp đồng giám
định.
Trường hợp phải đấu thầu lựa chọn tổ chức giám định, Sở KH&CN tchức
đấu thầu, thời gian trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của pháp luật v
đấu thầu.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận được chứng thư giám định do tổ
chức giám định được chỉ định cấp, Sở KH&CN tổ chức họp Hội đồng vấn
KH&CN lần thứ hai, cho ý kiến về chất lượng giá trị của máy móc, thiết bị,
dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận được ý kiến của Hội đồng tư vấn
KH&CN về chất lượng và giá trmáy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong
dự án đầu tư, Sở KH&CN xem xét các nội dung kiến nghị của Hội đồng để kết
luận về chất lượng giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án
đầu tư, gửi quan yêu cầu giám định các quan, đơn vị có liên quan để thực
hiện theo quy định của pháp luật.
Trường hợp cần thiết, Sở KH&CN lấy thêm ý kiến của chuyên gia độc lập
để xem xét, kết luận.
2.2. Cách thức thực hiện:
- quan yêu cầu giám định gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường u điện
đến Sở KH&CN; hoặc gửi hồ trực tuyến (thực hiện sau khi hướng dẫn
củaVăn phòng Chính phủ).
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Văn bản yêu cầu tổ chức việc giám định kèm theo các
tài liệu cung cấp thông tin về dấu hiệu vi phạm trong dự án đầu tư.
- Số lượng: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp không thông qua tổ chức giám định được chỉ định: 65 ngày;
- Trường hợp phải thực hin giám định thông qua tổ chức giám định được
chỉ định: 110 ngày;
-Trường hợp phải đấu thầu lựa chọn tổ chức giám định được chỉ định, thời
gian thể kéo dài thêm. Thời gian thực hiện đấu thầu theo quy định của pháp
luật về đấu thầu.
2.5. Đối tượng thực hiện TTHC:
quan quản nhà nước về đầu hoặc quan quản nhà nước về
KH&CN.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ
+ Cơ quan phối hợp: Doanh nghiệp có thiết bị máy móc được giám định
các cá nhân, đơn vị có liên quan.
7
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ.
2.7. Kết quả thực hiện TTHC:
Văn bản kết luận về chất lượng giá trị máy móc, thiết bị dây chuyền công
nghệ trong dự án đầu tư.
2.8. Lệ phí: Không
2.9. Tên mẫu đơn, mu tờ khai: Văn bản yêu cầu tổ chức việc giám định
(Mẫu số 01 Phụ lục của Quyết định số 33/2023/QĐ-TTg)
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
quan quản nhà nước về đầu tư, quan quản nhà nước về KH&CN
căn cứ xác định nhà đầu tư dấu hiệu vi phạm về ứng dụng, chuyển giao công
nghệ trong quá trình thực hiện dự án đầu theo quy định của pháp luật về chuyển
giao công nghệ.
2.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Đầu tư năm 2020;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Quyết định số 33/2023/QĐ-TTg ngày 19/12/2023 của Thủ tướng Chính
phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện giám định chất lượng giá trị máy
móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.
3. Bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động khoa học và công
nghệ cấp tỉnh.
3.1. Trình tự thực hiện:
a) Người đứng đầu quan chuyên môn về KH&CN thuộc UBND cấp tỉnh
quản lĩnh vực giám định pháp chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở pp
lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật Giám định
tư pháp, tiếp nhận hồ sơ của người đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp quy
định tại Điều 8 của Luật Giám định tư pháp, tổng hợp và đề nghị Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm giám định viên tư pháp ở địa phương.
b) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ hp lệ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp. Trường hợp
từ chối thì phải thông báo cho người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
c) quan chuyên môn về KH&CN trách nhiệm lập danh sách giám
định viên pháp trong hoạt động KH&CN do Chtịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
bổ nhiệm.
Danh sách giám định viên pháp trong hoạt động KH&CN tại địa phương
được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời
gửi Bộ Tư pháp để lập danh sách chung.
3.2. Cách thức thực hiện: Không quy định
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
8
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị bổ nhiệm giám định viên pháp của quan, tổ chức
có thẩm quyền đề nghị hoặc đơn đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp của cá
nhân đã giám định viên pháp nhưng bị miễn nhiệm do nghỉ hưu hoặc thôi
việc để thành lập Văn phòng giám định tư pháp;
- Bản sao bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn
được đề nghị bổ nhiệm;
- yếu lịch Phiếu lịch pháp. Trường hợp người được đề nghị
bổ nhiệm giám định viên tư pháp đang là công chức, viên chức, sĩ quan quân đội,
quan công an nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng thì
không cần có Phiếu lý lịch tư pháp;
- Giấy xác nhận về thời gian thực tế hoạt động chuyên môn của quan, tổ
chức nơi người được đề nghị bổ nhiệm làm việc.
- Các giấy t khác chứng minh người được đề nghị bổ nhiệm đủ tiêu chuẩn
theo quy định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền quản
lý lĩnh vực giám định.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hn 20 ngày, kể tngày nhận được hhợp lệ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp. Trường hợp
từ chối thì phải thông báo cho người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3.5. Đối tượng thực hiện TTHC:
Cơ quan chuyên môn về KH&CN thuộc UBND cấp tỉnh.
3.6. Cơ quan giải quyết TTHC:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
+ Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND thành phố.
3.7. Kết quả thực hiện TTHC:
Quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động KH&CN.
3.8. Lệ phí: Không
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
3.10.1. Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam đủ các tiêu chuẩn
sau đây thể được xem xét, bổ nhiệm giám định viên pháp trong hoạt động
KH&CN:
a) Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt;
9
b) trình độ đại học trở lên đã qua thực tế hoạt động chuyên môn
lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05 (năm) năm trở lên.
3.10.2. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây không được bổ
nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động KH&CN:
a) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án
tích về tội phạm do ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về
tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
do cố ý;
c) Đang bị áp dụng biện pháp xlý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị
trấn, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.
3.10.3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư số
03/2022/TT-BKHCN, giám định viên tư pháp trong lĩnh vực ng nghệ, thiết bị,
máy móc, năng lượng nguyên tử, sở hữu công nghiệp (đối với các đối tượng sáng
chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn) phải bằng tốt nghiệp trình độ đại
học trở lên thuộc các ngành sau:
a) Ngành khoa học kỹ thuật và công nghệ đối với giám định tư pháp trong
lĩnh vực công nghệ, thiết bị, máy móc;
b) Một trong các ngành vật lý hạt nhân, công nghệ hạt nhân, hóa phóng xạ
đối với giám định tư pháp trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
c) Một trong các ngành khoa học kỹ thuật và công nghệ, khoa học vật lý,
hóa học hoặc sinh học đối với giám định tư pháp đối tượng sở hữu công nghiệp
sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.
3.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật giám định tư pháp năm 2012.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giám định tư pháp năm 2020.
- Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp.
- Nghị định số 157/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính
phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
- Thông số 03/2022/TT-BKHCN ngày 20/4/2022 của Bộ trưởng Bộ
KH&CN quy định về giám định tư pháp trong hoạt động KH&CN.
4. Miễn nhiệm giám định viên pháp trong hoạt động khoa học
công nghệ cấp tỉnh.
4.1. Trình tự thực hiện:
a) Người đứng đầu quan chuyên môn về KH&CN thuộc UBND cấp tỉnh
quản lĩnh vực giám định pháp chủ trì, thống nhất ý kiến với Giám đốc Sở Tư
10
pháp lập hồ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định
miễn nhiệm giám định viên tư pháp ở địa phương;
b) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ hợp lệ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm giám định viên pháp
điều chỉnh danh sách giám định viên tư pháp trên cổng thông tin điện tử của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời gửi Bộ Tư pháp để điều chỉnh danh sách chung
về giám định viên tư pháp.
4.2. Cách thức thực hiện: Không quy định
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị miễn nhiệm giám định viên pháp của cơ quan, t chức
quản giám định viên pháp hoặc đơn xin miễn nhiệm của giám định viên
pháp;
- Văn bn, giấy tờ chứng minh giám định viên tư pháp thuộc một trong các
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật giám định tư pháp.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hn 10 ngày, kể từ ngày nhn được hồ hợp lệ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp.
4.5. Đối tượng thực hiện TTHC:
Cơ quan chuyên môn về KH&CN thuộc UBND cấp tỉnh.
4.6. Cơ quan giải quyết TTHC:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
+ Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND thành phố.
4.7. Kết quả thực hiện TTHC:
Quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động KH&CN.
4.8. Lệ phí: Không
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Việc miễn nhiệm giám định viên pháp trong hoạt động KH&CN được
thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật Giám định
tư pháp;
- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật
Giám định tư pháp;
11
- Bị xử kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc bị xphạt vi phạm
hành chính do cố ý vi phạm quy định của pháp luật về giám định tư pháp;
- Thực hiện một trong các hành vi quy định tại Điều 6 của Luật Giám định
tư pháp;
- Có quyết định nghỉ hưu hoặc quyết định thôi việc, trừ trường hợp có văn
bản thể hiện nguyện vọng tiếp tục tham gia hoạt động giám định pháp
quan, tổ chức quản trực tiếp nhu cầu sử dụng phợp với quy định của pháp
luật;
- Chuyển đổi vị trí công tác hoặc chuyển công tác sang quan, tổ chức
khác mà không còn điều kiện phù hợp để tiếp tục thực hiện giám định tư pháp;
- Theo đề nghị của giám định viên tư pháp. Trường hợp giám định viên tư
pháp công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, quan công an nhân dân, quân
nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng thì phải được schấp thuận của
quan, tổ chức quản lý trực tiếp;
- Giám định viên pháp được bổ nhiệm đthành lập Văn phòng giám định
pháp nhưng sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm không thành lập
Văn phòng hoặc sau thời hạn 01 năm, kể tngày quyết định cho phép thành
lập Văn phòng mà không đăng ký hoạt động.
4.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật giám định tư pháp năm 2012.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giám định pháp, số
56/2020/QH14 ngày 10/6/2020.
- Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp.
- Nghị định số 157/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính
phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
- Thông số 03/2022/TT-BKHCN ngày 20/4/2022 của Bộ trưởng Bộ
KH&CN quy định về giám định tư pháp trong hoạt động KH&CN.
5. Xét thăng hạng viên chức từ trợ lý nghiên cứu (hạng IV) lên nghiên
cứu viên (hạng III).
5.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Căn cứ tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp thay đổi
chứcdanh nghề nghiệp đối với viên chức (Mục 2, Nghị định 115/2020/NĐ-CP).
(1). Việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
12
(2). Viên chức được đăng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nếu
đơn v sự nghiệp công lập nhu cầu đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo
quy định của pháp luật.
(3). Kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được tổ chức theo nguyên
tắc bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức:
a) Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định
của Đảng và của pháp luật;
b) năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
c) Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chvà yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng Bộ quản chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định này thì không phải đáp ứng yêu cầu về chứng
chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi là
đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
d) Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định
này) theo đúng quy định của pháp luật, đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm
việc ở vtrí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu
thời gian công tác không liên tục chưa nhận trcấp bảo hiểm hội một
lần thì được cộng dồn) thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương chức
danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính tương đương với hạng chức danh nghề
nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
Bước 3. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 38 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
13
(1). Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghnghiệp do người đứng đầu
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành
lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu vtổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
(2). Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện
theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát
hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết,
Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
c) Tổ chức thu phí dự xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;
d) Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
đ) Báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức k xét thăng hng
chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
(3). Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người dự xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người dự xét thăng hạng;
vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự xét thăng hạng hoặc những
người đang trong thời hạn xử kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm
thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ
phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4. Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-
CP)
14
(1). Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
(2). Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
(1). Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, được
người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hng công nhận kết quả trúng
tuyển kỳ xét thăng hạng.
(2). Trường hợp quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn so chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Viên chức thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
b) Viên chức là nữ;
c) Viên chức là người dân tộc thiểu số;
d) Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
đ) Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
(3). Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo o với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu quan, đơn vị quản viên
chức.
Bước 6. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
(1). Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong k xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghip mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xkỷ luật kng bị k luật hoặc hét thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định
bổ nhiệm, cấp thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau,
việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp
luật.
15
(2). Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
5.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại cơ quan, đơn vthẩm quyền
tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
(1). yếu lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất
là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
(2). Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn
vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
(3). Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng;
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không sự thay đổi so vi yêu cầu hạng chức danh nghề nghiệp đang gi
thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định này thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
(4). Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
5.4. Thời hạn giải quyết:
- Trước ngày xét thăng hạng ít nhất 15 ngày, Hội đồng xét thăng hạng gửi
thông báo triệu tập thí sinh dự xét, thông báo cụ thể thời gian, địa điểm tổ chức
ôn tập (nếu có) địa điểm tchức xét cho các thí sinh đủ điều kiện dự xét
thăng hạng.
- Trước ngày xét 01 ngày, Hội đồng xét niêm yết danh sách thí sinh theo s
báo danh theo phòng xét, đvị trí các phòng xét, nội quy, hình thức, thời
gian xét thăng hạng.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
+ Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan.
+ quan thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bnhiệm chức
danh nghề nghiệp viên chức.
16
5.8. Phí, lệ phí (nếu có): Theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày
28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
* Nhiệm vụ:
a) Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở trở lên
hoặc tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, tỉnh;
b) Trực tiếp nghiên cứu, tham gia các hoạt động điều tra, khảo sát, phục vụ
nghiên cứu hướng dẫn, kiểm tra các trợ lý nghiên cứu thực hiện các nội dung
nghiên cứu, thí nghiệm được giao; tham gia các sinh hoạt học thuật chuyên ngành;
c) Viết báo cáo tổng kết nhiệm vụ khoa học công nghệ, biên soạn tài
liệu, thông tin nhằm phổ biến và ứng dụng rộng rãi các kết quả nghiên cứu vào
thực tiễn.
* Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
- Có trình độ đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa học1.
* Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội,
phát triển khoa học công nghệ của Đảng Nhà nước; tình hình kinh tế -
hội nói chung các yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn đối với lĩnh vực nghiên cứu;
những thành tu xu hướng phát triển khoa học công nghệ, những tiến bộ
khoa học và công nghệ quan trọng trong nước và trên thế giới liên quan đến lĩnh
vực nghiên cứu; nội dung quản lý, phương pháp triển khai nghiên cứu, xử thông
tin, đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ;
b) Nắm vững cách thức sử dụng, vận hành, bảo quản thiết bị, vật dùng
trong nghiên cứu các quy định an toàn lao động, vệ sinh lao động có liên quan;
c) Có khả năng nghiên cứu và triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu vào
thực tiễn; có khả năng tổ chức và kết nối các nhà nghiên cứu có năng lực để thực
hiện nhiệm vụ của một nhiệm vụ khoa học và công nghệ cụ thể; có khả năng xây
dựng trình bày các báo cáo nghiên cứu khoa học được giao, tham gia các hội
nghị, hội thảo khoa học thuộc lĩnh vực nghiên cứu;
d) năng lực chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp
sở và tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác2.
đ) Có k năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoi
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm;
e) Viên chức thăng hng từ trợ nghiên cứu (hạng IV) lên nghiên cứu viên
(hạng III) phải thời gian giữ chức danh trợ nghiên cứu (hạng IV) hoặc tương
đương tối thiểu đủ 03 năm. Trường hợp thời gian tương đương thì phải ít
17
nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh trợ lý nghiên cứu (hạng IV) tính đến
ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng3.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ vtuyển
dụng, sử dụng quản viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01/10/2014 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số
và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công
nghệ;
- Thông số 01/2020/TT-BKHCN ngày 20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số
24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.
- Thông số 08/2021/TT-BKHCN ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học Công nghệ quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng;
nội dung, hình thức việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ.
- Thông số 14/2022/TT-BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số
24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.
- Thông số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ về Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch
công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;Nội quy thi
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Quyết định 62/2022/QĐ-UBND ngày 02/11/2022 của UBND thành phố
Hải Phòng ban hành quy định một số nội dung về quả lý tổ chức bộ máy, quản lý
viên chức và lao động hợp đồng trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành
phố Hải Phòng.
6. Xét thăng hạng viên chức từ kỹ thuật viên (hạng IV) lên kỹ sư (hàng
III).
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Căn cứ tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp thay đổi
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức (Mục 2, Nghị định 115/2020/NĐ-CP)
(1). Việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp phù hợp với cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
18
(2). Viên chức được đăng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nếu
đơn vsự nghiệp công lập nhu cầu đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo
quy định của pháp luật.
(3). Kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được tổ chức theo nguyên
tắc bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức:
a) Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định
của Đảng và của pháp luật;
b) năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vđể đảm nhận chức danh
nghề nghiệp hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện gitrong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
c) Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chvà yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng Bộ quản chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định này thì không phải đáp ứng yêu cầu về chứng
chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi
đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
d) Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định
này) theo đúng quy định của pháp luật, đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm
việc ở vtrí việc làm có yêu cầu vtrình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu
thời gian công tác không liên tục chưa nhận trcấp bảo hiểm hội một
lần thì được cộng dồn) thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương chức
danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng chức danh nghề
nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp hng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
Bước 3. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 38 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
19
(1). Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghnghiệp do người đứng đầu
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành
lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của quan, đơn vị thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
(2). Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện
theo ý kiến Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát
hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết,
Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
c) Tổ chức thu phí dự xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;
d) Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
đ) Báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức k xét thăng hng
chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
(3). Không bố trí những nời có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người dự xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người dự xét thăng hạng;
vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự xét thăng hạng hoặc những
người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm
thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ
phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4. Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-
CP)
20
(1). Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
(2). Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
(1). Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, được
người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng
tuyển kỳ xét thăng hạng.
(2). Trường hợp quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn so chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Viên chức thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
b) Viên chức là nữ;
c) Viên chức là người dân tộc thiểu số;
d) Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
đ) Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
(3). Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu quan, đơn vị quản viên
chức.
Bước 6. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
(1). Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử kỷ luật không bị kỷ luật hoặc hét thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định
bổ nhiệm, cấp thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm xếp lương chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét ng bậc lương lần sau,
việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp
luật.
21
(2). Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
6.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại cơ quan, đơn vị thẩm quyền
tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
(1). yếu lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất
là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
(2). Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn
vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
(3). Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng;
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không sự thay đổi so vi yêu cầu hạng chức danh nghề nghiệp đang gi
thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định này thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
(4). Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
6.,4. Thời hạn giải quyết:
- Trước ngày xét thăng hạng ít nhất 15 ngày, Hội đồng xét thăng hạng gửi
thông báo triệu tập thí sinh dxét, thông báo cụ thể thời gian, địa điểm tổ chức
ôn tập (nếu có) địa điểm tchức xét cho các thí sinh đủ điều kiện dự xét
thăng hạng.
- Trước ngày xét 01 ngày, Hội đồng xét niêm yết danh sách thí sinh theo s
báo danh theo phòng xét, đồ vị trí các phòng xét, nội quy, hình thức, thời
gian xét thăng hạng.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức
6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
+ Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan.
+ quan thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục nh chính: Quyết định bnhiệm chức
danh nghề nghiệp viên chức.
22
6.8. Phí, lệ phí (nếu có): Theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày
28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
* Nhiệm vụ:
a) Xây dựng, tổ chức chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật được giao
nhằm bảo đảm các hoạt động thường xuyên của quá trình phát triển, ứng dụng
triển khai công nghệ;
b) Chủ trì các nhiệm vụ khoa học công nghệ thuộc lĩnh vực chuyên môn;
c) Thực hiện hoặc chỉ đạo thực hiện công tác quản công nghệ trong phạm
vi được giao, tham gia biên soạn nghiên cứu xây dựng hoàn chỉnh hệ thống
định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật của lĩnh vực công nghệ đảm nhiệm.
* Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có trình độ đại học trở lên thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ.
* Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm được đường lối phát triển kinh tế - hội của Đảng Nhà nước,
phương hướng, nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ của ngành và đơn vị;
tình hình kinh tế - hội nói chung và những thành tựu, xu hướng phát triển khoa
học công nghệ, những tiến bộ khoa học công nghệ quan trọng trong nước
và thế giới liên quan đến ngành và đơn vị;
b) Nắm chắc nội dung, nghiệp vụ quản phương pháp tổ chức triển
khai thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ tại đơn vị. Nắm chắc các đối
tượng tác động của khoa học và công nghệ trong phạm vi hoạt động, các quy định
an toàn lao động, vệ sinh lao động;
d) Có năng lực chủ trì tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
cấp cơ sở hoặc dự án, công trình, đồ án cấp III thuộc chuyên ngành kỹ thuật8.
“đ) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
e) Viên chức thăng hạng từ kỹ thuật viên (hạng IV) lên kỹ (hạng III) phải
thời gian giữ chức danh kỹ thuật viên (hạng IV) hoặc tương đương tối thiểu đ
03 năm.
Trường hợp thi gian tương đương thì phải ít nhất 01 năm (đủ 12
tháng) giữ chức danh kỹ thuật viên (hạng IV) tính đến ngày hết hạn nộp hồ
đăng ký dự xét thăng hạng9.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
23
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng quản viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01/10/2014 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định số
và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công
nghệ;
- Thông số 01/2020/TT-BKHCN ngày 20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học Công nghệ sửa đổi, bổ sung một sđiều của Thông liên tịch số
24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.
- Thông số 08/2021/TT-BKHCN ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học Công nghệ quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng;
nội dung, hình thức việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ.
- Thông số 14/2022/TT-BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông liên tịch số
24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.
- Thông số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ về Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch
công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Quyết định 62/2022/QĐ-UBND ngày 02/11/2022 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hải Phòng ban hành quy định một số nội dung về quả tổ chức bộ
máy, quản viên chức và lao động hợp đồng trong các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc thành phố Hải Phòng.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4077/QĐ-UBND Hải Phòng 2024 công bố TTHC nội bộ lĩnh vực KHCN trên địa bàn TP

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2466/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về phí tại Quyết định 2124/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi (cắt giảm thời gian giải quyết), bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×