• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1471/QĐ-UBND Tây Ninh 2026 công bố Danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ thủ tục an toàn bức xạ

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 29/01/2026 16:11 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1471/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Tấn Hòa
Trích yếu: Về việc công bố danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính mới ban hành và bị bãi bỏ lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tây Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1471/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1471/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1471/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH TÂY NINH
Số: /QĐ-UBND
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tây Ninh, ngày tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết
thủ tục hành chính mới ban hành và bị bãi bỏ lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt
nhân thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ
tỉnh Tây Ninh
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và
Cổng Dịch vụ công quốc gia; Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của
Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 248/QĐ-BKHCN ngày 12/01/2026 của Bộ Khoa học
và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành và bị bãi bỏ lĩnh
vực an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 288/TTr-KHCN
ngày 19/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo quyết định này danh mục, nội dung và phê duyệt
quy trình nội bộ giải quyết 06 thủ tục hành chính cấp tỉnh mới ban hành; 14 thủ tục
hành chính cấp tỉnh bị bãi bỏ lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tây Ninh (kèm theo 79
trang phụ lục).
Điều 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ:
2
1. Triển khai thực hiện việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính theo
quy trình nội bộ được phê duyệt tại quyết định này đối với các thủ tục hành chính
thuộc thẩm quyền tiếp nhận của Sở.
2. Trên cơ sở nội dung quy trình nội bộ được phê duyệt, Sở Khoa học và
Công nghệ phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng quy trình điện tử giải quyết
thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung
của ngành khoa học và công nghệ theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công
nghệ; thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành quyết định này./.
Nơi
nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);
- CT, PCT.UBND tỉnh
“VHXH”
;
- CVP, các PCVP.UBND tỉnh;
- Trung tâm Chuyển đổi số (Sở KHCN);
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT
.
KT.
CHỦ
TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm
Tấn
Hòa
1
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1471 /QĐ-UBND ngày 28 / 01 /2026 của UBND tỉnh Tây Ninh)
PHẦN I
DANH MỤC TTHC TTHC MỚI BAN HÀNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH: 06 TTHC
Cách thức thực hiện
Quyết định
công bố của
Bộ ngành
S
T
T
Tên TTHC
Mã số TTHC
(CSQLQG)
Thời hạn giải
quyết
Phí, lệ
phí (nếu
có)
Địa
điểm
thực
hiện
Cơ quan
thực hiện
TTHC
Trực
tiếp
BCCI
Trực
tuyến
1
Khai báo thiết bị
X-quang chẩn
đoán y tế, thiết bị
chụp cắt lớp vi
tính tích hợp với
PET (PET/CT),
SPECT
(SPECT/CT), sử
dụng thiết bị phát
tia X (trừ thiết bị
chụp ảnh phóng
xạ công nghiệp).
1.014674
05 ngày làm việc
Không
Trung
tâm
PVHCC
tỉnh
hoặc tại
bất kỳ
Trung
tâm
Phục vụ
hành
chính
công cấp
xã trên
địa bàn
- Cơ quan có
thẩm quyền:
UBND tỉnh
- Cơ quan
được ủy quyền
giải quyết: Sở
khoa học và
Công nghệ
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Khoa học
và Công nghệ.
x
x
Toàn
trình
Quyết định
số 248/QĐ-
BKHCN
ngày
12/01/2026
của Bộ Khoa
học và Công
nghệ
2
tỉnh Tây
Ninh.
2
Cấp Giấy phép
tiến hành công
việc bức xạ - sử
dụng thiết bị X-
quang chẩn đoán
y tế, thiết bị chụp
cắt lớp vi tính tích
hợp với PET
(PET/CT),
SPECT
(SPECT/CT), sử
dụng thiết bị phát
tia X (trừ thiết bị
chụp ảnh phóng
xạ công nghiệp).
1.014675
- 15 ngày làm
việc đối với sử
dụng thiết bị X-
quang chẩn
đoán y tế, thiết
bị chụp cắt lớp
vi tính tích hợp
với PET
(PET/CT),
SPECT
(SPECT/CT).
- 25 ngày làm
việc đối với sử
dụng thiết bị
phát tia X (trừ
thiết bị chụp ảnh
phóng xạ công
nghiệp).
1. Phí
thẩm
định cấp
giấy
phép: chi
tiết tại
danh
mục phí
(*) bên
dưới.
2. Lệ phí
cấp phép:
Không
Trung
tâm
PVHCC
tỉnh
hoặc tại
bất kỳ
Trung
tâm
Phục vụ
hành
chính
công cấp
xã trên
địa bàn
tỉnh Tây
Ninh.
- Cơ quan có
thẩm quyền:
UBND tỉnh
- Cơ quan
được ủy quyền
giải quyết: Sở
khoa học và
Công nghệ
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Khoa học
và Công nghệ.
x
x
Một
phần
Quyết định
số 248/QĐ-
BKHCN
ngày
12/01/2026
của Bộ Khoa
học và Công
nghệ
3
Gia hạn Giấy
phép tiến hành
công việc bức xạ -
sử dụng thiết bị X-
quang chẩn đoán
y tế, thiết bị chụp
cắt lớp vi tính tích
hợp với PET
1.014679
- 18 ngày làm
việc đối với gia
hạn Giấy phép
sử dụng thiết bị
phát tia X (trừ
thiết bị chụp ảnh
phóng xạ công
nghiệp).
1. Phí
thẩm
định gia
hạn giấy
phép:
75% mức
thu phí
thẩm
Trung
tâm
PVHCC
tỉnh
hoặc tại
bất kỳ
Trung
tâm
Phục vụ
- Cơ quan có
thẩm quyền:
UBND tỉnh
- Cơ quan
được ủy quyền
giải quyết: Sở
khoa học và
Công nghệ
x
x
Một
phần
Quyết định
số 248/QĐ-
BKHCN
ngày
12/01/2026
của Bộ Khoa
học và Công
nghệ
3
(PET/CT),
SPECT
(SPECT/CT), sử
dụng thiết bị phát
tia X (trừ thiết bị
chụp ảnh phóng
xạ công nghiệp).
- 15 ngày làm
việc đối với gia
hạn Giấy phép
sử dụng thiết bị
X-quang chẩn
đoán y tế, thiết
bị chụp cắt lớp
vi tính tích hợp
với PET
(PET/CT),
SPECT
(SPECT/CT).
định cấp
giấy
phép lần
đầu.
2. Lệ phí
cấp giấy
phép:
Không
hành
chính
công cấp
xã trên
địa bàn
tỉnh Tây
Ninh.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Khoa học
và Công nghệ.
4
Sửa đổi Giấy phép
tiến hành công
việc bức xạ - sử
dụng thiết bị X-
quang chẩn đoán
y tế, thiết bị chụp
cắt lớp vi tính tích
hợp với PET
(PET/CT),
SPECT
(SPECT/CT), sử
dụng thiết bị phát
tia X (trừ thiết bị
chụp ảnh phóng
xạ công nghiệp).
1.014676
10 ngày làm
việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ
hợp lệ và phí, lệ
phí (nếu có)
theo quy định.
Không
Trung
tâm
PVHCC
tỉnh hoặc
tại bất kỳ
Trung
tâm
Phục vụ
hành
chính
công cấp
xã trên
địa bàn
tỉnh Tây
Ninh.
- Cơ quan có
thẩm quyền:
UBND tỉnh
- Cơ quan
được ủy quyền
giải quyết: Sở
khoa học và
Công nghệ
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Khoa học
và Công nghệ.
x
x
Một
phần
Quyết định
số 248/QĐ-
BKHCN
ngày
12/01/2026
của Bộ Khoa
học và Công
nghệ
4
5
Bổ sung Giấy
phép tiến hành
công việc bức xạ -
sử dụng thiết bị X-
quang chẩn đoán
y tế, thiết bị chụp
cắt lớp vi tính tích
hợp với PET
(PET/CT),
SPECT
(SPECT/CT), sử
dụng thiết bị phát
tia X (trừ thiết bị
chụp ảnh phóng
xạ công nghiệp).
1.014677
18 ngày làm
việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ
hợp lệ và phí, lệ
phí (nếu có)
theo quy định.
Không
Trung
tâm
PVHCC
tỉnh hoặc
tại bất kỳ
Trung
tâm
Phục vụ
hành
chính
công cấp
xã trên
địa bàn
tỉnh Tây
Ninh.
- Cơ quan có
thẩm quyền:
UBND tỉnh
- Cơ quan
được ủy quyền
giải quyết: Sở
khoa học và
Công nghệ
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Khoa học
và Công nghệ.
x
x
Một
phần
Quyết định
số 248/QĐ-
BKHCN
ngày
12/01/2026
của Bộ Khoa
học và Công
nghệ
6
Cấp Chứng chỉ
nhân viên bức xạ
(người phụ trách
an toàn cơ sở sử
dụng thiết bị X-
quang chẩn đoán
y tế, thiết bị chụp
cắt lớp vi tính tích
hợp với PET
(PET/CT),
SPECT
(SPECT/CT), sử
dụng thiết bị phát
1.014678
10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ
và phí, lệ phí
(nếu có) theo quy
định.
Lệ phí:
200.000
đồng/1
chứng
chỉ.
Trung
tâm
PVHCC
tỉnh hoặc
tại bất kỳ
Trung
tâm
Phục vụ
hành
chính
công cấp
xã trên
địa bàn
- Cơ quan có
thẩm quyền:
UBND tỉnh
- Cơ quan
được ủy quyền
giải quyết: Sở
khoa học và
Công nghệ
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Khoa học
và Công nghệ.
x
x
Toàn
trình
Quyết định
số 248/QĐ-
BKHCN
ngày
12/01/2026
của Bộ Khoa
học và Công
nghệ
5
tia X (trừ thiết bị
chụp ảnh phóng
xạ công nghiệp)).
tỉnh Tây
Ninh.
(*) Danh mục Phí thẩm định cấp giấy phép
1
:
+ Sử dụng thiết bị X-quang chụp răng: 2.000.000 đồng/1 thiết bị.
+ Sử dụng thiết bị X-quang chụp vú: 2.000.000 đồng/1 thiết bị.
+ Sử dụng thiết bị X-quang di động: 2.000.000 đồng/1 thiết bị.
+ Sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán thông thường: 3.000.000 đồng/ 1 thiết bị.
+ Sử dụng thiết bị đo mật độ xương: 3.000.000 đồng/ 1 thiết bị.
+ Sử dụng thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình: 5.000.000 đồng/1 thiết bị.
+ Sử dụng thiết bị X-quang chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner): 8.000.000 đồng/
1 thiết bị.
+ Sử dụng hệ thiết bị PET/CT: 16.000.000 đồng/ 1 thiết bị.
+ Sử dụng thiết bị đo hạt nhân: 4.000.000 đồng/1 thiết bị.
+ Sử dụng thiết bị phân tích huỳnh quang tia X: 4.000.000 đồng/1 thiết bị.
+ Sử dụng thiết bị đo sắc ký khí: 4.000.000 đồng/1 thiết bị.
+ Sử dụng thiết bị khử tĩnh điện: 4.000.000 đồng/1 thiết bị.
+ Sử dụng thiết bị phát tia X dùng trong soi kiểm tra bo mạch: 4.000.000
đồng/1 thiết bị.
+ Sử dụng thiết bị phát tia X dùng trong kiểm tra an ninh: 4.000.000 đồng/1
thiết bị.
+ Sử dụng phổ kế Mossbauer: 4.000.000 đồng/1 thiết bị.
+ Sử dụng thiết bị SPECT (SPECT/CT): Chưa có quy định.
1
Và các quy định khác tại Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng
nguyên tử và Thông tư số 116/2021/TT-BTC ngày 22/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử
6
PHẦN II
DANH MỤC TTHC BỊ BÃI BỎ
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH: 14 TTHC
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành chính
Tên VBQPPL quy định việc
bãi bỏ thủ tục hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan
thực hiện
1
2.002380
Thủ tục cấp giấy phép tiến hành công việc
bức xạ - Sử dụng thiết bị X-quang chẩn
đoán trong y tế.
- Luật Năng lượng nguyên tử số
94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6
năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 12 năm 2025.
An toàn
bức xạ và
hạt nhân
Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
2
2.002381
Thủ tục gia hạn giấy phép tiến hành công
việc bức xạ - Sử dụng thiết bị X-quang chẩn
đoán trong y tế.
- Luật Năng lượng nguyên tử số
94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6
năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 12 năm 2025.
An toàn
bức xạ và
hạt nhân
Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
3
2.002382
Thủ tục sửa đổi giấy phép tiến hành công
việc bức xạ - Sử dụng thiết bị X-quang chẩn
đoán trong y tế.
- Luật Năng lượng nguyên tử số
94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6
năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 12 năm 2025.
An toàn
bức xạ và
hạt nhân
Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
4
2.002383
Thủ tục bổ sung giấy phép tiến hành công
việc bức xạ - Sử dụng thiết bị X-quang chẩn
đoán trong y tế.
- Luật Năng lượng nguyên tử số
94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6
năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 12 năm 2025.
An toàn
bức xạ và
hạt nhân
Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
7
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành chính
Tên VBQPPL quy định việc
bãi bỏ thủ tục hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan
thực hiện
5
2.002384
Thủ tục cấp lại giấy phép tiến hành công
việc bức xạ - Sử dụng thiết bị X-quang chẩn
đoán trong y tế.
- Luật Năng lượng nguyên tử số
94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6
năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 12 năm 2025.
An toàn
bức xạ và
hạt nhân
Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
6
2.002379
Thủ tục cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ
(đối với người phụ trách an toàn cơ sở X-
quang chẩn đoán trong y tế).
- Luật Năng lượng nguyên tử số
94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6
năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 12 năm 2025.
An toàn
bức xạ và
hạt nhân
Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
7
2.002385
Thủ tục khai báo thiết bị X-quang chẩn
đoán trong y tế.
- Luật Năng lượng nguyên tử số
94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6
năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 12 năm 2025.
An toàn
bức xạ và
hạt nhân
Cơ quan
chuyên môn
về khoa học và
công nghệ
thuộc ủy ban
nhân dân cấp
tỉnh
8
1.013951
Thủ tục cấp giấy phép sử dụng thiết bị bức
xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET,
(PET/CT), tích hợp với SPECT
(SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X
trong phân tích huỳnh quang tia X, phân
tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi
điện tử, soi kiểm tra an ninh
- Luật Năng lượng nguyên tử số
94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6
năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 12 năm 2025.
An toàn
bức xạ và
hạt nhân
Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
8
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành chính
Tên VBQPPL quy định việc
bãi bỏ thủ tục hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan
thực hiện
9
1.013971
Thủ tục cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ
cho người phụ trách an toàn trong sử dụng
thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với
PET, (PET/CT), tích hợp với SPECT
(SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X
trong phân tích huỳnh quang tia X, phân
tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi
điện tử, soi kiểm tra an ninh
- Luật Năng lượng nguyên tử số
94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6
năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 12 năm 2025.
An toàn
bức xạ và
hạt nhân
Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
10
1.013948
Thủ tục khai báo thiết bị bức xạ chụp cắt
lớp vi tính tích hợp với PET, (PET/CT),
tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị
bức xạ phát tia X trong phân tích huỳnh
quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi
bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an
ninh
- Luật Năng lượng nguyên tử số
94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6
năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 12 năm 2025.
An toàn
bức xạ và
hạt nhân
Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
11
1.014204
Gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức
xạ - sử dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi
tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp
với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ
phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia
X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch,
soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh.
- Luật Năng lượng nguyên tử số
94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6
năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 12 năm 2025.
An toàn
bức xạ và
hạt nhân
Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
12
1.014206
Sửa đổi giấy phép tiến hành công việc bức
xạ - sử dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi
tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp
với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ
- Luật Năng lượng nguyên tử số
94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6
năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP
An toàn
bức xạ và
hạt nhân
Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
9
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành chính
Tên VBQPPL quy định việc
bãi bỏ thủ tục hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan
thực hiện
phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia
X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch,
soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh.
ngày 18 tháng 12 năm 2025.
13
1.014207
Bổ sung giấy phép tiến hành công việc bức
xạ - sử dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi
tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp
với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ
phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia
X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch,
soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh.
- Luật Năng lượng nguyên tử số
94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6
năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 12 năm 2025.
An toàn
bức xạ và
hạt nhân
Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
14
1.014205
Cấp lại giấy phép tiến hành công việc bức
xạ - sử dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi
tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp
với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ
phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia
X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch,
soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh.
- Luật Năng lượng nguyên tử số
94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6
năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 12 năm 2025.
An toàn
bức xạ và
hạt nhân
Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
_____________________________________________
1
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC, QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1471 /QĐ-UBND ngày 28 / 01 /2026
của UBND tỉnh Tây Ninh)
PHẦN I
NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. LĨNH VỰC AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN: 06 TTHC
1. Khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với
PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp
ảnh phóng xạ công nghiệp)
Trình tự
thực hiện
- Tổ chức, cá nhân tiếp nhận, sở hữu thiết bị X-quang chẩn đoán y
tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT
(SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng
xạ công nghiệp) nộp Phiếu khai báo đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi thiết bị được sử
dụng.
* Trường hợp thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt
lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), thiết bị
phát tia X (trừ thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công
nghiệp) được sử dụng di động tại các tỉnh khác nhau thì Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý thiết bị đặt trụ sở
chính cấp Giấy xác nhận khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán y tế,
thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp
với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), thiết bị phát tia X.
* Trường hợp tổ chức thay đổi địa điểm tiến hành công việc bức
xạ đối với thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính
tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), thiết bị phát tia X
(trừ thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp) sử dụng
cố định sang địa bàn tỉnh khác thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt
thiết bị có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận khai báo.
- Việc khai báo phải được thực hiện trong 10 ngày làm việc kể
từ ngày tổ chức, cá nhân tiếp nhận thiết bị X-quang chẩn đoán y tế,
thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT
(SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng
xạ công nghiệp).
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu
khai báo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận
khai báo theo Mẫu số 01 Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
2
* Lưu ý: Trường hợp Phiếu khai báo là thành phần của hồ sơ đề
nghị cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép không cần
cấp Giấy xác nhận khai báo.
Cách
thức
thực hiện
Tổ chức, cá nhân thực hiện việc khai báo thông qua một trong các
cách thức sau:
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn).
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh.
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh
Thành
phần, số
lượng hồ
sơ
1. Thành phần hồ sơ:
Phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế, thiết bị chụp
cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT)),
thiết bị phát tia X (trừ thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ
công nghiệp) theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo
Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn
giải
quyết
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu khai báo
Đối
tượng
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Tổ chức, cá nhân có thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt
lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng
thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp).
Cơ quan
giải
quyết thủ
tục hành
chính
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Kết quả
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Giấy xác nhận khai báo theo Mẫu số 01 Phụ lục X ban hành kèm theo
Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
Phí, lệ
phí (nếu
có)
Không
Tên mẫu
Phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế, thiết bị chụp
cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT)):
3
đơn, tờ
khai (nếu
có đính
kèm)
Mẫu số 08, Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
Hoặc/và
Phiếu khai báo thiết bị phát tia X (trừ thiết bị X-quang chẩn đoán
trong y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT),
SPECT (SPECT/CT)): Mẫu số 09, Phụ lục VII ban hành kèm theo
Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
Yêu cầu,
điều kiện
thực hiện
thủ tục
hành
chính
(nếu có)
Không
Căn cứ
pháp lý
của thủ
tục hành
chính
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm
2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của
Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an
ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra,
kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố
hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.
4
Mẫu số 08. Phụ lục VII
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU KHAI BÁO THIẾT BỊ X-QUANG CHẨN ĐOÁN TRONG Y TẾ,
THIẾT BỊ CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH TÍCH HỢP VỚI PET (PET/CT),
SPECT (SPECT/CT)
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI BÁO
1.Tên tổ chức, cá nhân:
2. Địa chỉ liên lạc:
3. Số điện thoại: 4. Số Fax:
5. E-mail:
II. ĐẶC TÍNH CỦA THIẾT BỊ
1. Tên thiết bị:
2. Mã hiệu (Model):
3. Số xê-ri (Serial Number):
4. Hãng, nơi sản xuất:
4. Năm sản xuất:
6. Điện áp cực đại (kV):
7. Dòng cực đại (mA):
8. Mục đích sử dụng:
Soi, chụp chẩn đoán tổng hợp
Soi, chụp chẩn đoán có tăng sáng truyền hình
Chụp vú
Chụp răng
Đo mật độ xương
Chụp cắt lớp vi tính
Mục đích khác (ghi rõ):
9. Cố định hay di động:
Cố định Di động
10. Nơi đặt thiết bị cố định:
III. ĐẦU BÓNG PHÁT TIA X (đối với thiết bị X-quang chẩn đoán y tế)
1. Mã hiệu (Model):
2. Số xê-ri (Serial Number):
5
3. Hãng, nơi sản xuất:
4. Năm sản xuất:
IV. BÀN ĐIỀU KHIỂN
1. Mã hiệu (Model):
2. Số xê-ri (Serial Number):
3. Hãng, nơi sản xuất:
4. Năm sản xuất:
V. BỘ PHẬN TĂNG SÁNG (đối với thiết bị tăng sáng truyền hình)
1. Mã hiệu (Model):
2. Số xê-ri (Serial Number):
3. Hãng, nơi sản xuất:
4. Năm sản xuất:
...., ngày.... tháng... năm....
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu hoặc ký số
điện tử)
6
Mẫu số 09. Phụ lục VII
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
PHIẾU KHAI BÁO THIẾT BỊ PHÁT TIA X
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI BÁO
1. Tên tổ chức, cá nhân:
2. Địa chỉ liên lạc:
3. Số điện thoại: 4. Số Fax:
5. E-mail:
II. ĐẶC TÍNH THIẾT BỊ
1. Tên thiết bị:
2. Mã hiệu (Model):
3. Số xê-ri (Serial Number):
4. Hãng, nơi sản xuất:
5. Năm sản xuất:
6. Điện áp cực đại (kV):
1
7. Dòng cực đại (mA):
2
8. Mục đích sử dụng:
Chụp ảnh phóng xạ công nghiệp Kiểm tra bo mạch điện tử
Soi kiểm tra an ninh, hàng hóa Phân tích huỳnh quang tia X
Máy đo trong công nghiệp
3
Mục đích khác (ghi rõ):
9. Cố định hay di động:
Cố định: Di động
10. Nơi đặt thiết bị cố định:
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
...., ngày.... tháng... năm....
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu hoặc ký số điện tử)
1, 2
Trường hợp không có thông tin về điện áp cực đại, dòng cực đại của thiết bị bức xạ thì tổ chức,
cá nhân phải cung cấp thông tin về công suất cực đại, thông số vận hành hoặc cài đặt thực tế của thiết bị.
3
Máy đo trong công nghiệp như máy đo mức, đo chiều dày, v.v.
7
2. Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán
y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT),
sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp)
Trình tự
thực hiện
- Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công
việc bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp
cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử
dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp)
nộp 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh).
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ và thu phí, lệ phí (nếu có) đối với hồ sơ hợp lệ. Trường hợp
nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến, Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) trong thời hạn
03 ngày làm việc phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông
báo bằng văn bản mức phí, lệ phí (nếu có) đối với hồ sơ hợp lệ (trường
hợp tổ chức, cá nhân nộp nhiều hồ sơ cùng thời điểm, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ
sơ) hoặc thông báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu
hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công quốc gia.
- Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí theo quy định, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ (biên bản thẩm định
theo Mẫu 06 Phụ lục X) và cấp Giấy phép theo mẫu trong thời hạn
sau đây:
+ 15 ngày làm việc đối với sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán
y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT
(SPECT/CT),
+ 25 ngày làm việc đối với sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết
bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp).
- Trường hợp không cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Cách
thức
thực hiện
Tổ chức, cá nhân nộp hồ thực hiện thông qua một trong các cách
thức sau:
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn).
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh).
Thành
phần, số
I. Thành phần hồ sơ:
8
lượng hồ
sơ
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo Mẫu
số 01 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-
CP.
2. Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ trách an toàn bức xạ
theo Mẫu số 01 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
3. Phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt
lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), thiết bị
phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp) tại Phụ lục
VII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
4. Bản sao tài liệu của nhà sản xuất có thông tin về nguồn phóng xạ
kín, nguồn phóng xạ hở như trong phiếu khai báo.
5. Bản sao Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị (đối với việc sử dụng
thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp
với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT)).
6. Báo cáo đánh giá an toàn (theo mẫu) Phụ lục IX đáp ứng đủ các
điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
7. Bản sao Kết quả kiểm xạ.
8. Bản sao kế hoạch ứng phó sự cố theo mẫu quy định tại Phụ lục VI
ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
* Ghi chú: Thông tin trong hồ sơ phải chính xác. Các loại văn bằng,
Chứng chỉ hoặc các loại giấy tờ khác có quy định thời hạn phải còn
hiệu lực ít nhất 45 ngày kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận. Đơn đề nghị
cấp giấy phép, các mẫu phiếu khai báo phải ký, xác nhận không quá
03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn
giải
quyết
- 15 ngày làm việc đối với sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế,
thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT
(SPECT/CT).
- 25 ngày làm việc đối với sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp
ảnh phóng xạ công nghiệp).
Đối
tượng
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X-
quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết
bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp).
Cơ quan
giải
quyết thủ
tục hành
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
9
chính
Kết quả
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang chẩn
đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT),
SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh
phóng xạ công nghiệp) theo Mẫu số 02 tại Phụ lục X ban hành kèm
theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
Phí, lệ
phí (nếu
có)
1. Phí thẩm định cấp giấy phép:
+ Sử dụng thiết bị X-quang chụp răng: 2.000.000 đồng/1 thiết bị.
+ Sử dụng thiết bị X-quang chụp vú: 2.000.000 đồng/1 thiết bị.
+ Sử dụng thiết bị X-quang di động: 2.000.000 đồng/1 thiết bị.
+ Sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán thông thường: 3.000.000 đồng/
1 thiết bị.
+ Sử dụng thiết bị đo mật độ xương: 3.000.000 đồng/ 1 thiết bị.
+ Sử dụng thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình: 5.000.000 đồng/1
thiết bị.
+ Sử dụng thiết bị X-quang chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner):
8.000.000 đồng/ 1 thiết bị.
+ Sử dụng hệ thiết bị PET/CT: 16.000.000 đồng/ 1 thiết bị.
+ Sử dụng thiết bị đo hạt nhân: 4.000.000 đồng/1 thiết bị.
+ Sử dụng thiết bị phân tích huỳnh quang tia X: 4.000.000 đồng/1 thiết
bị.
+ Sử dụng thiết bị đo sắc ký khí: 4.000.000 đồng/1 thiết bị.
+ Sử dụng thiết bị khử tĩnh điện: 4.000.000 đồng/1 thiết bị.
+ Sử dụng thiết bị phát tia X dùng trong soi kiểm tra bo mạch:
4.000.000 đồng/1 thiết bị.
+ Sử dụng thiết bị phát tia X dùng trong kiểm tra an ninh: 4.000.000
đồng/1 thiết bị.
+ Sử dụng phổ kế Mossbauer: 4.000.000 đồng/1 thiết bị.
+ Sử dụng thiết bị SPECT (SPECT/CT): Chưa có quy định.
2. Lệ phí cấp phép: Không
Tên mẫu
đơn, tờ
khai (nếu
có đính
kèm)
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo Mẫu số
01 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
- Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ trách an toàn bức xạ
theo Mẫu số 01 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
- Phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp
vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT) theo mẫu
số 08 hoặc/và Phiếu khai báo thiết bị phát tia X (trừ thiết bị X-quang
chẩn đoán trong y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), SPECT (SPECT/CT)) theo mẫu số 09 tại Phụ lục VII ban
hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
10
- Báo cáo đánh giá an toàn đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại
khoản 2 Điều 25 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP. Báo cáo đánh giá an
toàn thực hiện theo Mẫu số 03 hoặc/và Mẫu số 04 Phụ lục IX ban
hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
- Bản sao kế hoạch ứng phó sự cố thực hiện theo quy định tại Phụ lục
VI ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
- Biên bản thẩm định theo Mẫu số 06 Phụ lục X ban hành kèm theo
Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
Yêu cầu,
điều kiện
thực hiện
thủ tục
hành
chính
(nếu có)
1. Điều kiện về nhân lực : Có người phụ trách an toàn bức xạ. Người
phụ trách an toàn bức xạ phải có Chứng chỉ nhân viên bức xạ.
2. Điều kiện về bảo đảm an toàn, an ninh
a) Tuân thủ quy định về kiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ trong
chiếu xạ nghề nghiệp và công chúng, bảo đảm mức liều chiếu xạ trong
điều kiện làm việc bình thường đối với nhân viên bức xạ, công chúng
theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP; thiết
lập khu vực kiểm soát và khu vực giám sát theo quy định tại khoản 2
Điều 5 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP; có nội quy an toàn bức xạ phù
hợp với công việc bức xạ, bao gồm: các quy định về tuân thủ quy trình
làm việc và chỉ dẫn an toàn, sử dụng trang thiết bị bảo hộ cá nhân,
thiết bị ghi đo bức xạ và liều kế cá nhân, trách nhiệm thông báo khi
có hiện tượng bất thường có thể gây mất an toàn bức xạ, an ninh nguồn
phóng xạ;
b) Có dấu hiệu cảnh báo bức xạ theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN
7468:2005 (ISO 361:1975) An toàn bức xạ - Dấu hiệu cơ bản về bức xạ
ion hóa và Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8663:2011 (ISO 21482:2007) An
toàn bức xạ - Cảnh báo bức xạ ion hóa - Dấu hiệu bổ sung;
c) Trang bị liều kế cá nhân và đánh giá liều chiếu xạ cá nhân cho nhân
viên bức xạ ít nhất 01 lần trong 03 tháng;
d) Trường hợp sử dụng thiết bị bức xạ trong y tế phải có Giấy chứng
nhận kiểm định thiết bị bức xạ còn hiệu lực theo quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia hoặc áp dụng tiêu chí chấp nhận của nhà sản xuất trong
trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
Căn cứ
pháp lý
của thủ
tục hành
chính
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của
Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an
ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra,
kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố
hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông tư số 116/2021/TT-BTC ngày 22/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
11
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày
15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
12
Mẫu số 01. Phụ lục XIII
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
(…..…
4
….…)
Kính gửi: …………..……
5
…………………….
1. Tên tổ chức
6
/cá nhân đề nghị cấp giấy phép:
2. Địa chỉ:
- Địa chỉ đăng ký kinh doanh;
- Địa chỉ liên lạc (nếu khác với địa chỉ đăng ký kinh doanh)
3. Số điện thoại: 4. Số Fax:
5. E-mail:
6. Mã số doanh nghiệp/mã số thuế:
7. Người đứng đầu tổ chức
7
:
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Số CC/CCCD/Hộ chiếu: Ngày cấp: Cơ quan cấp:
8. Đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ sau:
TT
Tên công việc bức xạ
Địa điểm tiến hành công việc bức
xạ
1
2
.....
9. Các tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
…
....., ngày .... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(Ghi rõ họ tên, ký và đóng dấu hoặc ký
số điện tử)
4
Ghi rõ tên (các) công việc bức xạ đề nghị cấp giấy phép.
5
Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định tại Điều 49 Nghị định này.
6
Tổ chức đề nghị cấp giấy phép là tổ chức có quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh, có con dấu riêng do cơ quan công
an có thẩm quyền cấp và phải trực tiếp tiến hành công việc bức xạ.
7
Là người đại diện theo pháp luật của tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì chỉ cần khai Số CC/CCCD/ Hộ
chiếu.
13
Mẫu số 01. Phụ lục VII
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU KHAI BÁO NHÂN VIÊN BỨC XẠ
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI BÁO
1. Tên tổ chức, cá nhân:
2. Địa chỉ liên lạc:
3. Số điện thoại: 4. Số Fax:
5. E-mail:
II. NGƯỜI PHỤ TRÁCH AN TOÀN
1. Họ và tên:
2. Ngày tháng năm sinh: 3. Giới tính:
4. Số CC/CCCD/Hộ chiếu: Ngày cấp: Cơ quan cấp:
5. Chuyên ngành đào tạo:
6. Phòng/khoa/phân xưởng đang làm việc:
Số điện thoại:
7. Số quyết định bổ nhiệm phụ trách an toàn: Ký ngày:
8. Giấy chứng nhận đào tạo về an toàn bức xạ:
- Số giấy chứng nhận:
- Ngày cấp:
- Tổ chức cấp:
9. Chứng chỉ nhân viên bức xạ
8
:
- Số Chứng chỉ:
- Ngày cấp:
- Cơ quan cấp:
8
Nhân viên đảm nhiệm công việc quy định tại Khoản 3 Điều 21 Nghị định này.
14
III. NHÂN VIÊN BỨC XẠ KHÁC
Tổng số: ……. nhân viên
TT
Họ và tên
Năm
sinh
Giới
tính
Chứng nhận
đào tạo an
toàn
bức xạ
Chứng chỉ
nhân viên
bức xạ
Chuyên
ngành
đào tạo
Công việc
đảm nhiệm
1
Số chứng
nhận:
Ngày cấp:
Tổ chức cấp
:
Số chứng
chỉ:
Ngày cấp:
Cơ quan
cấp
2
3
...., ngày.... tháng... năm....
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu hoặc ký số
điện tử)
15
Mẫu số 08. Phụ lục VII
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU KHAI BÁO THIẾT BỊ X-QUANG CHẨN ĐOÁN TRONG Y TẾ,
THIẾT BỊ CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH TÍCH HỢP VỚI PET (PET/CT),
SPECT (SPECT/CT)
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI BÁO
1.Tên tổ chức, cá nhân:
2. Địa chỉ liên lạc:
3. Số điện thoại: 4. Số Fax:
5. E-mail:
II. ĐẶC TÍNH CỦA THIẾT BỊ
1. Tên thiết bị:
2. Mã hiệu (Model):
3. Số xê-ri (Serial Number):
4. Hãng, nơi sản xuất:
4. Năm sản xuất:
6. Điện áp cực đại (kV):
7. Dòng cực đại (mA):
8. Mục đích sử dụng:
Soi, chụp chẩn đoán tổng hợp Soi, chụp chẩn đoán có tăng sáng truyền
hình
Chụp vú Chụp răng
Đo mật độ xương Chụp cắt lớp vi tính
Mục đích khác (ghi rõ):
9. Cố định hay di động:
Cố định Di động
10. Nơi đặt thiết bị cố định:
III. ĐẦU BÓNG PHÁT TIA X (đối với thiết bị X-quang chẩn đoán y tế)
1. Mã hiệu (Model):
2. Số xê-ri (Serial Number):
3. Hãng, nơi sản xuất:
4. Năm sản xuất:
IV. BÀN ĐIỀU KHIỂN
1. Mã hiệu (Model):
2. Số xê-ri (Serial Number):
3. Hãng, nơi sản xuất:
4. Năm sản xuất:
16
V. BỘ PHẬN TĂNG SÁNG (đối với thiết bị tăng sáng truyền hình)
1. Mã hiệu (Model):
2. Số xê-ri (Serial Number):
3. Hãng, nơi sản xuất:
4. Năm sản xuất:
...., ngày.... tháng... năm....
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu hoặc ký số
điện tử)
17
Mẫu số 09. Phụ lục VII
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
PHIẾU KHAI BÁO THIẾT BỊ PHÁT TIA X
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI BÁO
1. Tên tổ chức, cá nhân:
2. Địa chỉ liên lạc:
3. Số điện thoại: 4. Số Fax:
5. E-mail:
II. ĐẶC TÍNH THIẾT BỊ
1. Tên thiết bị:
2. Mã hiệu (Model):
3. Số xê-ri (Serial Number):
4. Hãng, nơi sản xuất:
5. Năm sản xuất:
6. Điện áp cực đại (kV):
9
7. Dòng cực đại (mA):
10
8. Mục đích sử dụng:
Chụp ảnh phóng xạ công nghiệp Kiểm tra bo mạch điện tử
Soi kiểm tra an ninh, hàng hóa Phân tích huỳnh quang tia X
Máy đo trong công nghiệp
11
Mục đích khác (ghi rõ):
9. Cố định hay di động:
Cố định: Di động
10. Nơi đặt thiết bị cố định:
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
...., ngày.... tháng... năm....
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu hoặc ký số điện tử)
9, 2
Trường hợp không có thông tin về điện áp cực đại, dòng cực đại của thiết bị bức xạ thì tổ chức,
cá nhân phải cung cấp thông tin về công suất cực đại, thông số vận hành hoặc cài đặt thực tế của thiết bị.
11
Máy đo trong công nghiệp như máy đo mức, đo chiều dày, v.v.
18
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP/
GIẤY ĐĂNG KÝ
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Người đứng đầu tổ chức ký, ghi họ tên, đóng dấu)
(Địa danh), tháng … năm …
19
Mẫu số 03. Phụ lục IX
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN
(Sử dụng thiết bị phát tia X, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang
điện khác, trừ thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính
tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT))
Phần I. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép
1. Thông tin về tổ chức, cá nhân
- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ liên lạc (nếu khác địa chỉ trụ sở chính):
- Số điện thoại; số fax; E-mail:
- Địa chỉ nơi tiến hành công việc bức xạ:
2. Thông tin về người đứng đầu
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; số fax; E-mail:
3. Thông tin về người phụ trách an toàn bức xạ
- Họ tên:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; E-mail:
- Trình độ chuyên môn:
- Chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ (số giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức
xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng nhận):
- Chứng chỉ nhân viên bức xạ (số chứng chỉ, nơi cấp, ngày cấp):
Phần II. Tổ chức quản lý
1. Sơ đồ tổ chức và vị trí các phòng ban, đơn vị của cơ sở trực tiếp tiến hành
công việc bức xạ.
2. Liệt kê các văn bản pháp luật liên quan được áp dụng làm căn cứ, bao gồm:
- Luật Năng lượng nguyên tử;
- Nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng
Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo đảm an
toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ liên quan.
3. Danh mục hồ sơ cần lưu giữ; biện pháp và phân công trách nhiệm lập, quản
lý, lưu giữ và cập nhật hồ sơ liên quan.
Phần III. Các biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ
1. Mô tả công việc bức xạ
- Mục đích công việc bức xạ;
20
- Sơ đồ mặt bằng khu vực tiến hành công việc bức xạ.
2. Mô tả các biện pháp bảo vệ chống chiếu ngoài
- Cách thức thiết lập khu vực kiểm soát, khu vực giám sát và biện pháp kiểm
soát người ra vào khu vực này (kiểm soát hành chính, sử dụng các rào chắn, biển
cảnh báo, tín hiệu cảnh báo). Trường hợp mức liều bức xạ tiềm năng nhỏ hơn 6
mSv/năm, không yêu cầu thiết lập khu vực kiểm soát; trường hợp mức liều bức xạ
tiềm năng nhỏ hơn hoặc bằng 1 mSv/năm, không yêu cầu thiết lập khu vực giám
sát, khu vực kiểm soát;
- Thuyết minh các biện pháp che chắn bức xạ tại nơi sử dụng thiết bị bức xạ;
- Các trang thiết bị bảo hộ cá nhân;
- Quy định về việc ghi nhật ký tiến hành công việc bức xạ.
Phần IV. Kiểm soát liều chiếu xạ nghề nghiệp và sức khoẻ nhân viên bức xạ
- Nêu rõ quy định nội bộ về việc sử dụng liều kế cá nhân; tần suất đo, đơn vị
cung cấp dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân; cách thức lập và quản lý hồ sơ liều chiếu
xạ cá nhân của nhân viên bức xạ; quy định về việc thông báo kết quả đo liều chiếu
xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ;
- Liệt kê danh sách nhân viên bức xạ được đo liều chiếu xạ cá nhân;
- Nêu rõ quy định về kiểm tra sức khoẻ khi tuyển dụng và kiểm tra sức khoẻ
định kỳ cho nhân viên bức xạ; tần suất kiểm tra.
Phần V. Các tài liệu kèm theo
- Sơ đồ mặt bằng tổng thể nơi công việc bức xạ được tiến hành;
- Bản sao hợp đồng dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân;
- Bản sao quy trình sử dụng thiết bị bức xạ;
- Bản sao nội quy an toàn bức xạ;
- Danh mục trang thiết bị;
- Chứng chỉ hiệu chuẩn thiết bị còn hiệu lực (nếu có).
21
Mẫu số 04. Phụ lục IX
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN
(Sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích
hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT))
Phần I. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép
1. Thông tin về tổ chức, cá nhân
- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ liên lạc (nếu khác địa chỉ trụ sở chính):
- Số điện thoại; số fax, E-mail:
- Địa chỉ nơi tiến hành công việc bức xạ:
2. Thông tin về người đứng đầu
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; số fax; E-mail:
3. Thông tin về người phụ trách an toàn bức xạ
- Họ tên:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; E-mail:
- Trình độ chuyên môn:
- Chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ (số giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức
xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng nhận):
- Chứng chỉ nhân viên bức xạ (số chứng chỉ, nơi cấp, ngày cấp):
Phần II. Tổ chức quản lý
1. Sơ đồ tổ chức và vị trí các phòng ban, đơn vị của cơ sở trực tiếp tiến hành
công việc bức xạ.
2. Liệt kê các văn bản pháp luật liên quan được áp dụng làm căn cứ, bao gồm:
- Luật Năng lượng nguyên tử;
- Nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng
Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo đảm an
toàn bức xạ liên quan;
3. Danh mục hồ sơ cần lưu giữ; biện pháp và phân công trách nhiệm lập, quản
lý, lưu giữ và cập nhật hồ sơ liên quan.
Phần III. Các biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ
1. Mô tả công việc bức xạ
- Mục đích công việc bức xạ;
- Mặt bằng khu vực tiến hành công việc bức xạ.
2. Mô tả các biện pháp bảo vệ chống chiếu ngoài
- Cách thức thiết lập khu vực kiểm soát, khu vực giám sát và biện pháp kiểm
soát người ra vào khu vực này (kiểm soát hành chính, biển cảnh báo, tín hiệu cảnh
báo). Trường hợp mức liều bức xạ tiềm năng nhỏ hơn 6 mSv/năm, không yêu cầu
thiết lập khu vực kiểm soát; trường hợp mức liều bức xạ tiềm năng nhỏ hơn hoặc
bằng 1 mSv/năm, không yêu cầu thiết lập khu vực giám sát, khu vực kiểm soát;
- Quy định về việc ghi nhật ký sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa;
- Thuyết minh các biện pháp che chắn bức xạ tại nơi sử dụng thiết bị X-quang
chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT
22
(SPECT/CT), bảo đảm mức liều bức xạ tiềm năng của môi trường làm việc trong
thực tế (không tính phông bức xạ tự nhiên) như sau:
+ Trong phòng điều khiển hoặc nơi đặt tủ điều khiển của thiết bị X-quang chẩn
đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT
(SPECT/CT) (trừ đối với thiết bị X-quang di động) không vượt quá 10 µSv/giờ;
+ Mọi vị trí bên ngoài phòng đặt thiết bị bức xạ chẩn đoán y tế nơi công chúng
đi lại, người bệnh ngồi chờ và các phòng làm việc lân cận không vượt quá 0,5 µSv/giờ;
+ Trường hợp phòng đặt thiết bị bức xạ chẩn đoán y tế liền kề khoa sản, khoa nhi
hoặc nằm trong khu dân cư, liền kề nhà ở hoặc nơi làm việc phải bảo đảm suất liều
bức xạ ở tất cả các điểm đo bên ngoài phòng đặt thiết bị bằng phông bức xạ tự nhiên.
- Thuyết minh các trang thiết bị bảo hộ cá nhân và các dụng cụ khi tiến hành
công việc bức xạ, bảo đảm:
+ Thiết bị X-quang can thiệp phải có các tấm che chắn bằng cao su chì lắp tại
bàn người bệnh để che chắn các tia bức xạ ảnh hưởng đến nhân viên và hệ che chắn
trên thiết bị để bảo vệ mắt và tuyến giáp của nhân viên khi theo dõi người bệnh;
+ Có tạp dề cao su chì cho nhân viên vận hành thiết bị X-quang chụp răng toàn
cảnh, chụp X-quang tổng hợp, thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình, X-quang di
động, thiết bị chụp cắt lớp vi tính, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), SPECT (SPECT/CT);
+ Có tạp dề cao su chì, tấm cao su chì che tuyến giáp, kính chì, găng tay cao
su chì cho nhân viên vận hành thiết bị X-quang can thiệp, bác sỹ, nhân viên làm
việc trong phòng đặt thiết bị X-quang can thiệp và chụp mạch.
Phần IV. Kiểm soát liều chiếu xạ nghề nghiệp và sức khoẻ nhân viên bức xạ
- Nêu rõ quy định nội bộ về việc sử dụng liều kế cá nhân; tần suất đo, đơn vị
cung cấp dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân; Cách thức lập và quản lý hồ sơ liều chiếu
xạ cá nhân của nhân viên bức xạ; Quy định về việc thông báo kết quả đo liều chiếu
xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ;
- Liệt kê danh sách nhân viên bức xạ được đo liều chiếu xạ cá nhân;
- Nêu rõ quy định về kiểm tra sức khoẻ khi tuyển dụng và kiểm tra sức khoẻ
định kỳ cho nhân viên bức xạ; Tần suất kiểm tra.
Phần V. Bảo đảm an toàn bức xạ đối với bệnh nhân
- Quy định về bảo đảm an toàn bức xạ đối với bệnh nhân
Phần VI. Các tài liệu kèm theo
- Sơ đồ mặt bằng tổng thể nơi công việc bức xạ được tiến hành;
- Bản sao quyết định bổ nhiệm người phụ trách an toàn bức xạ;
- Bản sao hợp đồng dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân;
- Nội quy an toàn bức xạ; Quy trình sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế,
thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT).
23
Phụ lục VI
NỘI DUNG KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ CẤP CƠ SỞ
(Kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)
A. NỘI DUNG KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ TRONG
TRƯỜNG HỢP PHẢI ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT
I. Kế hoạch ứng phó sự cố đối với tổ chức, cá nhân tiến hành công việc
bức xạ, trừ các công việc nêu tại Mục II
1. Căn cứ pháp lý, phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của bản kế hoạch
ứng phó sự cố; Giải thích khái niệm, thuật ngữ được dùng trong kế hoạch ứng phó
sự cố.
2. Mô tả loại hình công việc bức xạ của cơ sở; Phân tích nguy cơ và xác định
các tình huống sự cố, hậu quả có thể xảy ra
3. Sơ đồ tổ chức ứng phó sự cố tại cơ sở; Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
liên quan và nguồn lực phục vụ ứng phó sự cố.
4. Kịch bản ứng phó cho từng tình huống sự cố có thể xảy ra, gồm các nội
dung sau đây:
a) Tiếp nhận và xử lý thông tin sự cố: Quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin;
hướng dẫn bảo vệ công chúng và hạn chế sự lan rộng của sự cố, xác định mức độ
huy động nguồn lực ứng phó ban đầu;
b) Thông báo cho các tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố: Quy trình
thông báo tới các tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố; Quy định người chịu
trách nhiệm chỉ huy ứng phó sự cố tại hiện trường;
c) Huy động nguồn lực và triển khai ứng phó: Quy định trách nhiệm huy động
và triển khai nguồn lực ứng phó sự cố;
d) Tiến hành các biện pháp can thiệp tại hiện trường: Sơ tán người dân khi cần
thiết, tiến hành phân loại người nhiễm bẩn phóng xạ và tiến hành tẩy xạ tại chỗ, thu
hồi nguồn phóng xạ hoặc tẩy xạ, bảo vệ nhân viên ứng phó và người dân, cấp cứu
và điều trị cho nạn nhân…; Yêu cầu hỗ trợ ứng phó;
đ) Kết thúc hoạt động ứng phó và chuẩn bị kế hoạch khắc phục dài hạn: Cách
thức ra quyết định kết thúc sự cố và thông báo cho người dân về quyết định đó; Xác
định tiêu chí và lập kế hoạch về kiểm soát phóng xạ, khắc phục hậu quả môi trường,
theo dõi và điều trị nạn nhân;
e) Báo cáo kết thúc sự cố: Nơi nhận, thời gian gửi, nội dung của báo cáo (hoạt
động ứng phó sự cố, các biện pháp khắc phục sự cố đã được tiến hành, hậu quả với
con người, hậu quả với môi trường, đánh giá liều bức xạ, kết luận và kiến nghị).
5. Đào tạo, diễn tập, cập nhật kế hoạch ứng phó sự cố.
6. Tài liệu kèm theo:
a) Danh mục nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ của cơ sở (Thông tin nguồn/thiết
bị, giấy phép liên quan);
24
b) Sơ đồ mặt bằng cơ sở, nơi tiến hành công việc bức xạ;
c) Danh mục trang thiết bị sử dụng trong ứng phó sự cố;
d) Danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của tổ chức, cá nhân tham gia ứng
phó sự cố và tổ chức, cá nhân hỗ trợ;
đ) Các biểu mẫu: Thông báo và tiếp nhận thông tin; Yêu cầu trợ giúp; Báo cáo
trong quá trình ứng phó và sau khi sự cố kết thúc.
II. Kế hoạch ứng phó sự cố đối với cơ sở tiến hành công việc bức xạ đóng
gói, vận chuyển nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân
1. Căn cứ pháp lý, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng, thực
hiện và chỉnh sửa kế hoạch.
2. Mô tả loại hình công việc bức xạ của cơ sở; Phân tích nguy cơ và xác định
các tình huống sự cố, hậu quả có thể xảy ra.
3. Hướng dẫn về các hành động cần thực hiện ngay khi xảy ra sự cố để giảm
thiểu hậu quả sự cố.
4. Quy trình ứng phó cho từng tình huống sự cố có thể xảy ra, trong đó có các
nội dung sau:
a) Mục tiêu;
b) Các bước cần thực hiện, đối tượng thực hiện, biện pháp thực hiện;
c) Báo cáo trong quá trình ứng phó và sau khi kết thúc ứng phó sự cố;
d) Tổ chức, cá nhân liên quan.
5. Quy định về đào tạo, diễn tập, cập nhật kế hoạch ứng phó sự cố.
6. Tài liệu kèm theo:
a) Danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của tổ chức, cá nhân tham gia ứng
phó sự cố và tổ chức, cá nhân hỗ trợ;
b) Danh mục trang thiết bị sử dụng trong ứng phó sự cố;
c) Các biểu mẫu: Thông báo và tiếp nhận thông tin; Yêu cầu trợ giúp; Báo cáo
trong quá trình ứng phó và sau khi sự cố kết thúc.
B. NỘI DUNG KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ TRONG
TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHÊ DUYỆT
I. Kế hoạch ứng phó sự cố đối với cơ sở tiến hành công việc bức xạ sử
dụng, lưu giữ, đóng gói và vận chuyển nguồn phóng xạ thuộc nhóm 3, nhóm 4
theo quy định tại QCVN 6:2010/BKHCN
1. Căn cứ pháp lý, phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của bản kế hoạch
ứng phó sự cố; Giải thích khái niệm, thuật ngữ được dùng trong kế hoạch ứng phó
sự cố.
2. Mô tả loại hình công việc bức xạ của cơ sở; Phân tích nguy cơ và xác định
các tình huống sự cố, hậu quả có thể xảy ra.
3. Kịch bản ứng phó cho từng tình huống sự cố như mô tả ở khoản 2, gồm các
nội dung sau đây:
25
a) Tiếp nhận và xử lý thông tin sự cố, thông báo cho các tổ chức, cá nhân tham
gia ứng phó sự cố;
b) Quy trình ứng phó đối với từng tình huống sự cố;
c) Tiêu chí ra quyết định kết thúc ứng phó sự cố;
d) Việc khắc phục hậu quả về môi trường, theo dõi và điều trị về sức khoẻ cho
nạn nhân (nếu có);
đ) Báo cáo kết thúc sự cố: Nơi nhận, thời gian gửi, nội dung của báo cáo (hoạt
động ứng phó sự cố; Biện pháp khắc phục sự cố đã được tiến hành, hậu quả đối với
con người và môi trường; Đánh giá liều bức xạ, kết luận và kiến nghị).
4. Đào tạo, diễn tập, cập nhật kế hoạch ứng phó sự cố.
5. Tài liệu kèm theo:
a) Danh mục nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ của cơ sở (Thông tin nguồn/thiết
bị, giấy phép liên quan);
b) Sơ đồ mặt bằng cơ sở, nơi tiến hành công việc bức xạ;
c) Danh mục trang thiết bị sử dụng trong ứng phó sự cố;
d) Danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của tổ chức, cá nhân tham gia ứng
phó sự cố và tổ chức, cá nhân hỗ trợ;
đ) Các biểu mẫu: Thông báo và tiếp nhận thông tin; Yêu cầu trợ giúp; Báo cáo
trong quá trình ứng phó và sau khi sự cố kết thúc.
II. Kế hoạch ứng phó sự cố đối với cơ sở tiến hành công việc bức xạ sử
dụng, lưu giữ, đóng gói và vận chuyển nguồn phóng xạ thuộc nhóm 5 theo quy
định tại QCVN 6:2010/BKHCN
1. Căn cứ pháp lý.
2. Mô tả loại hình công việc bức xạ của cơ sở; Phân tích nguy cơ, tình huống
liên quan tới thất lạc nguồn phóng xạ, mất an toàn liên quan tới nguồn phóng xạ.
3. Kịch bản ứng phó sự cố cho từng tình huống mô tả tại khoản 2.
4. Báo cáo kết thúc sự cố: Nơi nhận, thời gian gửi, nội dung của báo cáo (hoạt
động ứng phó sự cố, các biện pháp khắc phục sự cố đã được tiến hành, hậu quả với
con người, hậu quả với môi trường, đánh giá liều bức xạ, kết luận và kiến nghị).
III. Kế hoạch ứng phó sự cố đối với cơ sở sử dụng thiết bị X-quang chẩn
đoán y tế và thiết bị phát tia X khác
1. Căn cứ pháp lý.
2. Trách nhiệm báo cáo sự cố khi có người bị chiếu xạ quá liều.
3. Báo cáo kết thúc sự cố: Nơi nhận, thời gian gửi, nội dung của báo cáo (hoạt
động khắc phục sự cố đã thực hiện, hậu quả sự cố, đánh giá liều bức xạ, kết luận và
kiến nghị).
4. Quy định về trách nhiệm, phương pháp đánh giá liều và theo dõi sức khoẻ
của cá nhân bị chiếu xạ quá liều.
IV. Kế hoạch ứng phó sự cố đối với các cơ sở đăng ký dịch vụ hỗ trợ năng
lượng nguyên tử
26
1. Căn cứ pháp lý, sơ đồ tổ chức ứng phó sự cố tại cơ sở; trách nhiệm của tổ
chức, cá nhân liên quan và nguồn lực phục vụ ứng phó sự cố.
2. Mô tả loại hình dịch vụ hỗ trợ năng lượng nguyên tử của cơ sở; Phân tích
nguy cơ và xác định các tình huống sự cố, hậu quả có thể xảy ra khi cung cấp dịch
vụ.
3. Kịch bản ứng phó sự cố cho từng tình huống mô tả tại khoản 2 mục này.
4. Báo cáo kết thúc sự cố: Nơi nhận, thời gian gửi, nội dung của báo cáo (hoạt
động ứng phó sự cố, các biện pháp khắc phục sự cố đã được tiến hành, hậu quả với
con người, hậu quả với môi trường, đánh giá liều bức xạ, kết luận và kiến nghị).
5. Đào tạo, diễn tập, cập nhật kế hoạch ứng phó sự cố.
6. Tài liệu kèm theo:
a) Danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của tổ chức, cá nhân tham gia ứng
phó sự cố và tổ chức, cá nhân hỗ trợ;
b) Danh mục trang thiết bị sử dụng trong ứng phó sự cố;
c) Các biểu mẫu: Thông báo và tiếp nhận thông tin; Yêu cầu trợ giúp; Báo cáo
trong quá trình ứng phó và sau khi sự cố kết thúc./.
27
Mẫu số 06. Phụ lục X
(.....
12
...)
_________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH
Hồ sơ đề nghị (….
13
…) giấy phép tiến hành công việc bức xạ - …
14
…..
Căn cứ theo quy định tại (…
15
…)
I. Thông tin chung
II. Nội dung thẩm định
1. Về hồ sơ
Kiểm tra theo danh mục hồ sơ theo quy định tại Điều …. của Nghị định.
TT
Danh mục hồ sơ yêu cầu
(Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ)
Có (C)/
Không (K)
Kết quả thẩm định
Đạt (Đ)/Không đạt (K)
Ghi
chú
1
Đơn đề nghị ….. theo mẫu quy
định
2
….
2. Về nhân lực
3. Về điều kiện bảo đảm an toàn, an ninh
4. Kết quả thẩm định trực tiếp tại Cơ sở và nhận xét (nếu có)
III. Đề nghị bổ sung, chỉnh sửa (nếu có)
IV. Kết luận
12
Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
13
Ghi rõ: cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung.
14
Ghi rõ công việc bức xạ được cấp phép.
15
Ghi rõ căn cứ pháp lý để thẩm định cấp giấy phép cho cơ sở.
28
3. Gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang chẩn
đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT
(SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công
nghiệp)
Trình tự
thực hiện
- Tổ chức, cá nhân muốn gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
phải gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi giấy phép hết hạn:
+ Ít nhất 45 ngày đối với giấy phép có thời hạn trên 12 tháng;
+ Ít nhất 15 ngày đối với giấy phép có thời hạn 6 tháng, 12 tháng.
Sau thời điểm này, tổ chức, cá nhân phải đề nghị cấp Giấy phép mới.
- Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn Giấy phép tiến hành công việc
bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt
lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử
dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp)
nộp 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh
(Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) phải kiểm tra tính đầy đủ,
hợp lệ của hồ sơ và thu phí, lệ phí (nếu có) đối với hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến, Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)
trong thời hạn 03 ngày làm việc phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ và thông báo bằng văn bản mức phí, lệ phí (nếu có) đối
với hồ sơ hợp lệ (trường hợp tổ chức, cá nhân nộp nhiều hồ sơ cùng
thời điểm, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phát hành 01 bản thông báo mức
phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc thông báo bằng văn bản yêu cầu
sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc thông báo
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí theo quy định, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định (biên bản thẩm định theo Mẫu
06 Phụ lục X) và cấp Giấy phép theo mẫu trong thời hạn sau đây:
+ 15 ngày làm việc đối với gia hạn Giấy phép sử dụng thiết bị X-
quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), SPECT (SPECT/CT).
+ 18 ngày làm việc đối với gia hạn Giấy phép sử dụng thiết bị phát
tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp).
Trường hợp không gia hạn Giấy phép thì chậm nhất trong thời hạn
nêu trên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
Cách thức
thực hiện
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ thực hiện thông qua một trong các cách
thức sau:
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn).
29
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh).
Thành
phần, số
lượng hồ
sơ
I. Thành phần hồ sơ:
1. Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo
Mẫu số 06 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP;
2. Bản sao kết quả kiểm xạ;
3. Bản sao Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị (đối với việc vận
hành thiết bị chiếu xạ trong y tế, sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán
y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT
(SPECT/CT));
4. Báo cáo đánh giá an toàn (theo mẫu số 03 hoặc/và 04) Phụ lục IX
đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị
định số 332/2025/NĐ-CP (nếu có thay đổi so với hồ sơ đề nghị cấp
Giấy phép gần nhất).
* Ghi chú: Thông tin trong hồ sơ phải chính xác. Các loại văn bằng,
Chứng chỉ hoặc các loại giấy tờ khác có quy định thời hạn phải còn
hiệu lực ít nhất 45 ngày kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận. Đơn đề
nghị cấp giấy phép, các mẫu phiếu khai báo phải ký, xác nhận không
quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn
giải quyết
- 15 ngày làm việc đối với gia hạn Giấy phép sử dụng thiết bị X-
quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), SPECT (SPECT/CT).
- 18 ngày làm việc đối với gia hạn Giấy phép sử dụng thiết bị phát
tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp).
Đối tượng
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
- sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi
tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết
bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp).
Cơ quan
giải quyết
thủ tục
hành
chính
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Kết quả
thực hiện
thủ tục
hành
Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang
chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết
30
chính
bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp) (được gia hạn) theo Mẫu số 02
tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
Phí, lệ phí
(nếu có)
1. Phí thẩm định gia hạn giấy phép: 75% mức thu phí thẩm định cấp
giấy phép lần đầu.
2. Lệ phí cấp giấy phép: Không
Tên mẫu
đơn, tờ
khai (nếu
có đính
kèm)
- Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo
Mẫu số 06 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
- Báo cáo đánh giá an toàn theo Mẫu số 03 hoặc/và Mẫu số 04 Phụ
lục IX ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
- Biên bản thẩm định theo Mẫu số 06 Phụ lục X ban hành kèm theo
Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
Yêu cầu,
điều kiện
thực hiện
thủ tục
hành
chính (nếu
có)
Không
Căn cứ
pháp lý
của thủ
tục hành
chính
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm
2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của
Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an
ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra,
kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố
hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
- Thông tư số 116/2021/TT-BTC ngày 22/12/2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
31
Mẫu số 06. Phụ lục VIII
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN
GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
Kính gửi: …………..……
16
…………………….
1. Tên tổ chức /cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép:
2. Địa chỉ:
- Địa chỉ đăng ký kinh doanh;
- Địa chỉ liên lạc (nếu khác với địa chỉ đăng ký kinh doanh)
3. Số điện thoại: 4. Số Fax:
5. E-mail:
6. Mã số doanh nghiệp/ mã số thuế:
7. Người đứng đầu tổ chức
17
:
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Số giấy CC/CCCD/Hộ chiếu: Ngày cấp: Cơ quan
cấp:
8. Đề nghị gia hạn giấy phép sau:
- Số giấy phép:
- Cấp ngày:
- Có thời hạn đến ngày:
9. Các tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
(3)
....., ngày .... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(Ghi rõ họ tên, ký và đóng dấu hoặc ký số điện tử)
16
Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định tại Điều 49 Nghị định này.
17
Là người đại diện theo pháp luật của tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì không phải khai mục này.
32
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP/
GIẤY ĐĂNG KÝ
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Người đứng đầu tổ chức ký, ghi họ tên, đóng dấu)
(Địa danh), tháng … năm …
33
Mẫu số 03. Phụ lục IX
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN
(Sử dụng thiết bị phát tia X, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang
điện khác, trừ thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính
tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT))
Phần I. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép
1. Thông tin về tổ chức, cá nhân
- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ liên lạc (nếu khác địa chỉ trụ sở chính):
- Số điện thoại; số fax; E-mail:
- Địa chỉ nơi tiến hành công việc bức xạ:
2. Thông tin về người đứng đầu
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; số fax; E-mail:
3. Thông tin về người phụ trách an toàn bức xạ
- Họ tên:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; E-mail:
- Trình độ chuyên môn:
- Chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ (số giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức
xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng nhận):
- Chứng chỉ nhân viên bức xạ (số chứng chỉ, nơi cấp, ngày cấp):
Phần II. Tổ chức quản lý
1. Sơ đồ tổ chức và vị trí các phòng ban, đơn vị của cơ sở trực tiếp tiến hành
công việc bức xạ.
2. Liệt kê các văn bản pháp luật liên quan được áp dụng làm căn cứ, bao gồm:
- Luật Năng lượng nguyên tử;
- Nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng
Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo đảm an
toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ liên quan.
3. Danh mục hồ sơ cần lưu giữ; biện pháp và phân công trách nhiệm lập, quản
lý, lưu giữ và cập nhật hồ sơ liên quan.
Phần III. Các biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ
1. Mô tả công việc bức xạ
- Mục đích công việc bức xạ;
34
- Sơ đồ mặt bằng khu vực tiến hành công việc bức xạ.
2. Mô tả các biện pháp bảo vệ chống chiếu ngoài
- Cách thức thiết lập khu vực kiểm soát, khu vực giám sát và biện pháp kiểm
soát người ra vào khu vực này (kiểm soát hành chính, sử dụng các rào chắn, biển
cảnh báo, tín hiệu cảnh báo). Trường hợp mức liều bức xạ tiềm năng nhỏ hơn 6
mSv/năm, không yêu cầu thiết lập khu vực kiểm soát; trường hợp mức liều bức xạ
tiềm năng nhỏ hơn hoặc bằng 1 mSv/năm, không yêu cầu thiết lập khu vực giám
sát, khu vực kiểm soát;
- Thuyết minh các biện pháp che chắn bức xạ tại nơi sử dụng thiết bị bức xạ;
- Các trang thiết bị bảo hộ cá nhân;
- Quy định về việc ghi nhật ký tiến hành công việc bức xạ.
Phần IV. Kiểm soát liều chiếu xạ nghề nghiệp và sức khoẻ nhân viên bức xạ
- Nêu rõ quy định nội bộ về việc sử dụng liều kế cá nhân; tần suất đo, đơn vị
cung cấp dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân; cách thức lập và quản lý hồ sơ liều chiếu
xạ cá nhân của nhân viên bức xạ; quy định về việc thông báo kết quả đo liều chiếu
xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ;
- Liệt kê danh sách nhân viên bức xạ được đo liều chiếu xạ cá nhân;
- Nêu rõ quy định về kiểm tra sức khoẻ khi tuyển dụng và kiểm tra sức khoẻ
định kỳ cho nhân viên bức xạ; tần suất kiểm tra.
Phần V. Các tài liệu kèm theo
- Sơ đồ mặt bằng tổng thể nơi công việc bức xạ được tiến hành;
- Bản sao hợp đồng dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân;
- Bản sao quy trình sử dụng thiết bị bức xạ;
- Bản sao nội quy an toàn bức xạ;
- Danh mục trang thiết bị;
- Chứng chỉ hiệu chuẩn thiết bị còn hiệu lực (nếu có).
35
Mẫu số 04. Phụ lục IX
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN
(Sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với
PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT))
Phần I. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép
1. Thông tin về tổ chức, cá nhân
- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ liên lạc (nếu khác địa chỉ trụ sở chính):
- Số điện thoại; số fax, E-mail:
- Địa chỉ nơi tiến hành công việc bức xạ:
2. Thông tin về người đứng đầu
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; số fax; E-mail:
3. Thông tin về người phụ trách an toàn bức xạ
- Họ tên:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; E-mail:
- Trình độ chuyên môn:
- Chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ (số giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức
xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng nhận):
- Chứng chỉ nhân viên bức xạ (số chứng chỉ, nơi cấp, ngày cấp):
Phần II. Tổ chức quản lý
1. Sơ đồ tổ chức và vị trí các phòng ban, đơn vị của cơ sở trực tiếp tiến hành
công việc bức xạ.
2. Liệt kê các văn bản pháp luật liên quan được áp dụng làm căn cứ, bao gồm:
- Luật Năng lượng nguyên tử;
- Nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng
Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo đảm an
toàn bức xạ liên quan;
3. Danh mục hồ sơ cần lưu giữ; biện pháp và phân công trách nhiệm lập, quản
lý, lưu giữ và cập nhật hồ sơ liên quan.
Phần III. Các biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ
1. Mô tả công việc bức xạ
- Mục đích công việc bức xạ;
- Mặt bằng khu vực tiến hành công việc bức xạ.
2. Mô tả các biện pháp bảo vệ chống chiếu ngoài
- Cách thức thiết lập khu vực kiểm soát, khu vực giám sát và biện pháp kiểm
soát người ra vào khu vực này (kiểm soát hành chính, biển cảnh báo, tín hiệu cảnh
báo). Trường hợp mức liều bức xạ tiềm năng nhỏ hơn 6 mSv/năm, không yêu cầu
thiết lập khu vực kiểm soát; trường hợp mức liều bức xạ tiềm năng nhỏ hơn hoặc
bằng 1 mSv/năm, không yêu cầu thiết lập khu vực giám sát, khu vực kiểm soát;
- Quy định về việc ghi nhật ký sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa;
- Thuyết minh các biện pháp che chắn bức xạ tại nơi sử dụng thiết bị X-quang
chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT
(SPECT/CT), bảo đảm mức liều bức xạ tiềm năng của môi trường làm việc trong
thực tế (không tính phông bức xạ tự nhiên) như sau:
36
+ Trong phòng điều khiển hoặc nơi đặt tủ điều khiển của thiết bị X-quang chẩn
đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT
(SPECT/CT) (trừ đối với thiết bị X-quang di động) không vượt quá 10 µSv/giờ;
+ Mọi vị trí bên ngoài phòng đặt thiết bị bức xạ chẩn đoán y tế nơi công chúng
đi lại, người bệnh ngồi chờ và các phòng làm việc lân cận không vượt quá 0,5
µSv/giờ;
+ Trường hợp phòng đặt thiết bị bức xạ chẩn đoán y tế liền kề khoa sản, khoa
nhi hoặc nằm trong khu dân cư, liền kề nhà ở hoặc nơi làm việc phải bảo đảm suất
liều bức xạ ở tất cả các điểm đo bên ngoài phòng đặt thiết bị bằng phông bức xạ tự
nhiên.
- Thuyết minh các trang thiết bị bảo hộ cá nhân và các dụng cụ khi tiến hành
công việc bức xạ, bảo đảm:
+ Thiết bị X-quang can thiệp phải có các tấm che chắn bằng cao su chì lắp tại
bàn người bệnh để che chắn các tia bức xạ ảnh hưởng đến nhân viên và hệ che chắn
trên thiết bị để bảo vệ mắt và tuyến giáp của nhân viên khi theo dõi người bệnh;
+ Có tạp dề cao su chì cho nhân viên vận hành thiết bị X-quang chụp răng toàn
cảnh, chụp X-quang tổng hợp, thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình, X-quang di
động, thiết bị chụp cắt lớp vi tính, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), SPECT (SPECT/CT);
+ Có tạp dề cao su chì, tấm cao su chì che tuyến giáp, kính chì, găng tay cao
su chì cho nhân viên vận hành thiết bị X-quang can thiệp, bác sỹ, nhân viên làm
việc trong phòng đặt thiết bị X-quang can thiệp và chụp mạch.
Phần IV. Kiểm soát liều chiếu xạ nghề nghiệp và sức khoẻ nhân viên bức xạ
- Nêu rõ quy định nội bộ về việc sử dụng liều kế cá nhân; tần suất đo, đơn vị
cung cấp dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân; Cách thức lập và quản lý hồ sơ liều chiếu
xạ cá nhân của nhân viên bức xạ; Quy định về việc thông báo kết quả đo liều chiếu
xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ;
- Liệt kê danh sách nhân viên bức xạ được đo liều chiếu xạ cá nhân;
- Nêu rõ quy định về kiểm tra sức khoẻ khi tuyển dụng và kiểm tra sức khoẻ
định kỳ cho nhân viên bức xạ; Tần suất kiểm tra.
Phần V. Bảo đảm an toàn bức xạ đối với bệnh nhân
- Quy định về bảo đảm an toàn bức xạ đối với bệnh nhân
Phần VI. Các tài liệu kèm theo
- Sơ đồ mặt bằng tổng thể nơi công việc bức xạ được tiến hành;
- Bản sao quyết định bổ nhiệm người phụ trách an toàn bức xạ;
- Bản sao hợp đồng dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân;
- Nội quy an toàn bức xạ; Quy trình sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế,
thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT).
37
Mẫu số 06. Phụ lục X
(.....
18
...)
_________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH
Hồ sơ đề nghị (….
19
…) giấy phép tiến hành công việc bức xạ - …
20
…..
Căn cứ theo quy định tại (…
21
…)
I. Thông tin chung
II. Nội dung thẩm định
1. Về hồ sơ
Kiểm tra theo danh mục hồ sơ theo quy định tại Điều …. của Nghị định.
TT
Danh mục hồ sơ yêu cầu
(Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ)
Có (C)/
Không (K)
Kết quả thẩm định
Đạt (Đ)/Không đạt (K)
Ghi
chú
1
Đơn đề nghị ….. theo mẫu quy
định
2
….
2. Về nhân lực
3. Về điều kiện bảo đảm an toàn, an ninh
4. Kết quả thẩm định trực tiếp tại Cơ sở và nhận xét (nếu có)
III. Đề nghị bổ sung, chỉnh sửa (nếu có)
IV. Kết luận
18
Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
19
Ghi rõ: cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung.
20
Ghi rõ công việc bức xạ được cấp phép.
21
Ghi rõ căn cứ pháp lý để thẩm định cấp giấy phép cho cơ sở.
38
4. Sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang chẩn
đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT
(SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công
nghiệp)
Trình tự
thực hiện
- Tổ chức, cá nhân phải đề nghị sửa đổi Giấy phép trong các trường
hợp sau:
a) Thay đổi các thông tin về tổ chức, cá nhân được ghi trong Giấy
phép bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax;
b) Thay đổi các thông tin về cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu đối với
Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển quá cảnh; tuyến đường
vận chuyển đối với Giấy phép vận chuyển, vận chuyển quá cảnh;
c) Giảm số lượng nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ trong Giấy phép
do chuyển nhượng, xuất khẩu, chấm dứt sử dụng, chấm dứt vận hành
hoặc bị mất;
d) Hiệu chỉnh lại thông tin về nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ trong
trường hợp phát hiện thông tin về nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ
trong Giấy phép chưa chính xác so với thực tế hoặc sai do lỗi của cơ
quan cấp giấy phép;
đ) Cập nhật thông tin về hãng, nước sản xuất của nguồn phóng xạ
hở dùng trong y tế trong trường hợp có thay đổi về nhà cung cấp;
e) Thay đổi địa điểm tiến hành công việc bức xạ đối với thiết bị soi
kiểm tra an ninh, hàng hóa, hành lý; thiết bị phát tia X có cơ cấu tự
che chắn;
g) Thay đầu bóng phát tia X trong thiết bị X-quang chẩn đoán y tế;
h) Có nhiều Giấy phép còn hiệu lực có cùng thời hạn theo quy định
tại Điều 55 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP do cùng một cơ quan có
thẩm quyền cấp, cùng loại hình tiến hành công việc bức xạ (cùng thủ
tục hành chính).
- Tổ chức, cá nhân đề nghị sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc
bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt
lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử
dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp)
nộp 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh
(Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) phải kiểm tra tính đầy đủ,
hợp lệ của hồ sơ và thu phí, lệ phí (nếu có) đối với hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến, Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)
trong thời hạn 03 ngày làm việc phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ và thông báo bằng văn bản mức phí, lệ phí (nếu có) đối
với hồ sơ hợp lệ (trường hợp tổ chức, cá nhân nộp nhiều hồ sơ cùng
thời điểm, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phát hành 01 bản thông báo mức
phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc thông báo bằng văn bản yêu cầu
39
sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc thông báo
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ và
phí, lệ phí (nếu có), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định hồ
sơ (biên bản thẩm định theo Mẫu 06 Phụ lục X) và sửa đổi Giấy phép
tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y
tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT
(SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh
phóng xạ công nghiệp) hoặc văn bản trả lời nêu rõ lý do trong
trường hợp không cấp phép.
Cách thức
thực hiện
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ thực hiện thông qua một trong các cách
thức sau:
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn).
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh).
Thành
phần, số
lượng hồ
sơ
I. Thành phần hồ sơ:
1. Đơn đề nghị sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo
Mẫu số 07 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP;
2. Các văn bản xác nhận thông tin sửa đổi cho các trường hợp thay
đổi tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax;
3. Bản sao hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp giảm số
lượng nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ do chuyển nhượng; bản sao
Giấy phép xuất khẩu kèm tờ khai hải quan đối với trường hợp giảm
số lượng nguồn phóng xạ do xuất khẩu; văn bản thông báo của cơ
sở về việc chấm dứt sử dụng hoặc chấm dứt vận hành; văn bản xác
nhận nguồn phóng xạ bị mất đối với trường hợp mất nguồn;
4. Các văn bản chứng minh các thông tin về nguồn phóng xạ, thiết
bị bức xạ trong Giấy phép đã cấp khác với thông tin về nguồn phóng
xạ, thiết bị bức xạ trên thực tế và cần hiệu đính;
5. Bản sao tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất, nhà cung cấp có thông
tin về nguồn phóng xạ hở đối với trường hợp cần cập nhật về hãng,
nước sản xuất.
* Ghi chú: Thông tin trong hồ sơ phải chính xác. Các loại văn bằng,
Chứng chỉ hoặc các loại giấy tờ khác có quy định thời hạn phải còn
hiệu lực ít nhất 45 ngày kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận. Đơn đề
nghị cấp giấy phép, các mẫu phiếu khai báo phải ký, xác nhận không
quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
40
Thời hạn
giải quyết
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu
có) theo quy định.
Đối tượng
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
- sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi
tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết
bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp)
Cơ quan
giải quyết
thủ tục
hành
chính
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Kết quả
thực hiện
thủ tục
hành
chính
Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang
chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết
bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp) (được sửa đổi) theo Mẫu số 02
tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
Phí, lệ phí
(nếu có)
Không
Tên mẫu
đơn, tờ
khai (nếu
có đính
kèm)
- Đơn đề nghị sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo
Mẫu số 07 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
- Biên bản thẩm định theo Mẫu số 06 Phụ lục X ban hành kèm theo
Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
Yêu cầu,
điều kiện
thực hiện
thủ tục
hành
chính (nếu
có)
Không
Căn cứ
pháp lý
của thủ
tục hành
chính
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm
2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của
Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an
ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra,
41
kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố
hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông tư số 116/2021/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 287/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
42
Mẫu số 07. Phụ lục VIII
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP
TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
Kính gửi: …………..……
22
…………………….
1. Tên tổ chức /cá nhân đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép:
2. Địa chỉ:
- Địa chỉ đăng ký kinh doanh;
- Địa chỉ liên lạc (nếu khác với địa chỉ đăng ký kinh doanh)
3. Số điện thoại: 4. Số Fax:
5. E-mail:
6. Mã số doanh nghiệp/ mã số thuế:
7. Người đứng đầu tổ chức
23
:
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Số CC/CCCD/Hộ chiếu: Ngày cấp: Cơ quan cấp:
8. Đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép sau:
- Số giấy phép:
- Ngày cấp:
- Có thời hạn đến ngày:
9. Các nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung:
(1)
(2)
…
10. Các tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
…, ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(Ghi rõ họ tên, ký và đóng dấu hoặc ký số điện tử)
22
Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định tại Điều 49 Nghị định này.
23
Là người đại diện theo pháp luật của tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì không phải khai mục này.
43
Mẫu số 06. Phụ lục X
(.....
24
...)
_________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH
Hồ sơ đề nghị (….
25
…) giấy phép tiến hành công việc bức xạ - …
26
…..
Căn cứ theo quy định tại (…
27
…)
I. Thông tin chung
II. Nội dung thẩm định
1. Về hồ sơ
Kiểm tra theo danh mục hồ sơ theo quy định tại Điều …. của Nghị định.
TT
Danh mục hồ sơ yêu cầu
(Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ)
Có (C)/
Không (K)
Kết quả thẩm định
Đạt (Đ)/Không đạt (K)
Ghi
chú
1
Đơn đề nghị ….. theo mẫu quy
định
2
….
2. Về nhân lực
3. Về điều kiện bảo đảm an toàn, an ninh
4. Kết quả thẩm định trực tiếp tại Cơ sở và nhận xét (nếu có)
III. Đề nghị bổ sung, chỉnh sửa (nếu có)
IV. Kết luận
24
Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
25
Ghi rõ: cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung.
26
Ghi rõ công việc bức xạ được cấp phép.
27
Ghi rõ căn cứ pháp lý để thẩm định cấp giấy phép cho cơ sở.
44
5. Bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang chẩn
đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT
(SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công
nghiệp)
Trình tự
thực hiện
- Tổ chức, cá nhân phải đề nghị bổ sung Giấy phép trong các trường
hợp sau:
+ Bổ sung nguồn phóng xạ mới, thiết bị bức xạ mới so với Giấy
phép đã được cấp (cùng thủ tục hành chính);
+ Tăng tổng hoạt độ đối với nguồn phóng xạ hở trong Giấy phép
đã được cấp.
- Tổ chức, cá nhân đề nghị bổ sung Giấy phép tiến hành công việc
bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt
lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử
dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp)
nộp 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh
(Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) phải kiểm tra tính đầy đủ,
hợp lệ của hồ sơ và thu phí, lệ phí (nếu có) đối với hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến,
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh) trong thời hạn 03 ngày làm việc phải kiểm tra tính đầy đủ,
hợp lệ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản mức phí, lệ phí (nếu
có) đối với hồ sơ hợp lệ (trường hợp tổ chức, cá nhân nộp nhiều hồ
sơ cùng thời điểm, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phát hành 01 bản thông
báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc thông báo bằng văn bản
yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc
thông báo trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Trong thời hạn 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ và
phí, lệ phí (nếu có), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định
(biên bản thẩm định theo Mẫu 06 Phụ lục X) và bổ sung giấy phép
tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán
y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT),
SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp
ảnh phóng xạ công nghiệp) hoặc văn bản trả lời nêu rõ lý do trong
trường hợp không cấp phép.
Cách thức
thực hiện
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ thực hiện thông qua một trong các
cách thức sau:
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn).
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh
(Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
45
Thành
phần, số
lượng hồ sơ
I. Thành phần hồ sơ:
1. Đơn đề nghị bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo
Mẫu số 07 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
2. Phiếu khai báo nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ mới theo mẫu
tương ứng quy định tại Phụ lục VII của Nghị định số 332/2025/NĐ-
CP đối với trường hợp bổ sung nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ;
kèm theo bản sao tài liệu của nhà sản xuất cung cấp các thông tin
như trong phiếu khai báo;
3. Báo cáo đánh giá an toàn đối với công việc bức xạ bổ sung theo
mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục IX của Nghị định số
332/2025/NĐ-CP với trường hợp cần cập nhật về hãng, nước sản
xuất.
* Ghi chú: Thông tin trong hồ sơ phải chính xác. Các loại văn bằng,
Chứng chỉ hoặc các loại giấy tờ khác có quy định thời hạn phải còn
hiệu lực ít nhất 45 ngày kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận. Đơn đề
nghị cấp giấy phép, các mẫu phiếu khai báo phải ký, xác nhận
không quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép.
II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn
giải quyết
18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí
(nếu có) theo quy định.
Đối tượng
thực hiện
thủ tục
hành chính
Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép tiến hành công việc bức
xạ - sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp
vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng
thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp).
Cơ quan
giải quyết
thủ tục
hành chính
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Kết quả
thực hiện
thủ tục
hành chính
Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang
chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ
thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp) (được bổ sung) theo Mẫu
số 02 tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-
CP.
Phí, lệ phí
(nếu có)
Không
Tên mẫu
đơn, tờ
khai (nếu
- Đơn đề nghị bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo
Mẫu số 07 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
46
có đính
kèm)
- Phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt
lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT) theo
mẫu số 08 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
Hoặc/và
Phiếu khai báo thiết bị phát tia X (trừ thiết bị X-quang chẩn đoán
trong y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT),
SPECT (SPECT/CT)) theo mẫu số 09 Phụ lục VIII ban hành kèm
theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
- Báo cáo đánh giá an toàn đối với công việc bức xạ bổ sung theo
mẫu số 03 hoặc/và mẫu số 04 tương ứng quy định tại Phụ lục IX
ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
- Biên bản thẩm định theo Mẫu số 06 Phụ lục X ban hành kèm theo
Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
Yêu cầu,
điều kiện
thực hiện
thủ tục
hành chính
(nếu có)
Không
Căn cứ
pháp lý của
thủ tục
hành chính
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6
năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của
Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an
ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra,
kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự
cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông tư số 116/2021/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 287/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
47
Mẫu số 07. Phụ lục VIII
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP
TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
Kính gửi: …………..……
28
…………………….
1. Tên tổ chức /cá nhân đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép:
2. Địa chỉ:
- Địa chỉ đăng ký kinh doanh;
- Địa chỉ liên lạc (nếu khác với địa chỉ đăng ký kinh doanh)
3. Số điện thoại: 4. Số Fax:
5. E-mail:
6. Mã số doanh nghiệp/ mã số thuế:
7. Người đứng đầu tổ chức
29
:
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Số CC/CCCD/Hộ chiếu: Ngày cấp: Cơ quan cấp:
8. Đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép sau:
- Số giấy phép:
- Ngày cấp:
- Có thời hạn đến ngày:
9. Các nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung:
(1)
(2)
…
10. Các tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
…, ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(Ghi rõ họ tên, ký và đóng dấu hoặc ký số điện tử)
28
Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định tại Điều 49 Nghị định này.
29
Là người đại diện theo pháp luật của tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì không phải khai mục này.
48
Mẫu số 08. Phụ lục VII
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU KHAI BÁO THIẾT BỊ X-QUANG CHẨN ĐOÁN TRONG Y TẾ,
THIẾT BỊ CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH TÍCH HỢP VỚI PET (PET/CT),
SPECT (SPECT/CT)
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI BÁO
1.Tên tổ chức, cá nhân:
2. Địa chỉ liên lạc:
3. Số điện thoại: 4. Số Fax:
5. E-mail:
II. ĐẶC TÍNH CỦA THIẾT BỊ
1. Tên thiết bị:
2. Mã hiệu (Model):
3. Số xê-ri (Serial Number):
4. Hãng, nơi sản xuất:
4. Năm sản xuất:
6. Điện áp cực đại (kV):
7. Dòng cực đại (mA):
8. Mục đích sử dụng:
Soi, chụp chẩn đoán tổng hợp
Soi, chụp chẩn đoán có tăng sáng truyền hình
Chụp vú Chụp răng
Đo mật độ xương Chụp cắt lớp vi tính
Mục đích khác (ghi rõ):
9. Cố định hay di động:
Cố định Di động
10. Nơi đặt thiết bị cố định:
III. ĐẦU BÓNG PHÁT TIA X (đối với thiết bị X-quang chẩn đoán y tế)
1. Mã hiệu (Model):
2. Số xê-ri (Serial Number):
3. Hãng, nơi sản xuất:
4. Năm sản xuất:
49
IV. BÀN ĐIỀU KHIỂN
1. Mã hiệu (Model):
2. Số xê-ri (Serial Number):
3. Hãng, nơi sản xuất:
4. Năm sản xuất:
V. BỘ PHẬN TĂNG SÁNG (đối với thiết bị tăng sáng truyền hình)
1. Mã hiệu (Model):
2. Số xê-ri (Serial Number):
3. Hãng, nơi sản xuất:
4. Năm sản xuất:
...., ngày.... tháng... năm....
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu hoặc ký số
điện tử)
50
Mẫu số 09. Phụ lục VII
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
PHIẾU KHAI BÁO THIẾT BỊ PHÁT TIA X
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI BÁO
1. Tên tổ chức, cá nhân:
2. Địa chỉ liên lạc:
3. Số điện thoại: 4. Số Fax:
5. E-mail:
II. ĐẶC TÍNH THIẾT BỊ
1. Tên thiết bị:
2. Mã hiệu (Model):
3. Số xê-ri (Serial Number):
4. Hãng, nơi sản xuất:
5. Năm sản xuất:
6. Điện áp cực đại (kV):
30
7. Dòng cực đại (mA):
31
8. Mục đích sử dụng:
Chụp ảnh phóng xạ công nghiệp Kiểm tra bo mạch điện tử
Soi kiểm tra an ninh, hàng hóa Phân tích huỳnh quang tia X
Máy đo trong công nghiệp
32
Mục đích khác (ghi rõ):
9. Cố định hay di động:
Cố định: Di động
10. Nơi đặt thiết bị cố định:
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
...., ngày.... tháng... năm....
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu hoặc ký số điện tử)
30, 2
Trường hợp không có thông tin về điện áp cực đại, dòng cực đại của thiết bị bức xạ thì tổ chức,
cá nhân phải cung cấp thông tin về công suất cực đại, thông số vận hành hoặc cài đặt thực tế của thiết bị.
32
Máy đo trong công nghiệp như máy đo mức, đo chiều dày, v.v.
51
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP/
GIẤY ĐĂNG KÝ
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Người đứng đầu tổ chức ký, ghi họ tên, đóng dấu)
(Địa danh), tháng … năm …
52
Mẫu số 03. Phụ lục IX
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN
(Sử dụng thiết bị phát tia X, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang
điện khác, trừ thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính
tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT))
Phần I. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép
1. Thông tin về tổ chức, cá nhân
- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ liên lạc (nếu khác địa chỉ trụ sở chính):
- Số điện thoại; số fax; E-mail:
- Địa chỉ nơi tiến hành công việc bức xạ:
2. Thông tin về người đứng đầu
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; số fax; E-mail:
3. Thông tin về người phụ trách an toàn bức xạ
- Họ tên:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; E-mail:
- Trình độ chuyên môn:
- Chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ (số giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức
xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng nhận):
- Chứng chỉ nhân viên bức xạ (số chứng chỉ, nơi cấp, ngày cấp):
Phần II. Tổ chức quản lý
1. Sơ đồ tổ chức và vị trí các phòng ban, đơn vị của cơ sở trực tiếp tiến hành
công việc bức xạ.
2. Liệt kê các văn bản pháp luật liên quan được áp dụng làm căn cứ, bao gồm:
- Luật Năng lượng nguyên tử;
- Nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng
Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo đảm an
toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ liên quan.
3. Danh mục hồ sơ cần lưu giữ; biện pháp và phân công trách nhiệm lập, quản
lý, lưu giữ và cập nhật hồ sơ liên quan.
Phần III. Các biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ
1. Mô tả công việc bức xạ
- Mục đích công việc bức xạ;
53
- Sơ đồ mặt bằng khu vực tiến hành công việc bức xạ.
2. Mô tả các biện pháp bảo vệ chống chiếu ngoài
- Cách thức thiết lập khu vực kiểm soát, khu vực giám sát và biện pháp kiểm
soát người ra vào khu vực này (kiểm soát hành chính, sử dụng các rào chắn, biển
cảnh báo, tín hiệu cảnh báo). Trường hợp mức liều bức xạ tiềm năng nhỏ hơn 6
mSv/năm, không yêu cầu thiết lập khu vực kiểm soát; trường hợp mức liều bức xạ
tiềm năng nhỏ hơn hoặc bằng 1 mSv/năm, không yêu cầu thiết lập khu vực giám
sát, khu vực kiểm soát;
- Thuyết minh các biện pháp che chắn bức xạ tại nơi sử dụng thiết bị bức xạ;
- Các trang thiết bị bảo hộ cá nhân;
- Quy định về việc ghi nhật ký tiến hành công việc bức xạ.
Phần IV. Kiểm soát liều chiếu xạ nghề nghiệp và sức khoẻ nhân viên bức xạ
- Nêu rõ quy định nội bộ về việc sử dụng liều kế cá nhân; tần suất đo, đơn vị
cung cấp dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân; cách thức lập và quản lý hồ sơ liều chiếu
xạ cá nhân của nhân viên bức xạ; quy định về việc thông báo kết quả đo liều chiếu
xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ;
- Liệt kê danh sách nhân viên bức xạ được đo liều chiếu xạ cá nhân;
- Nêu rõ quy định về kiểm tra sức khoẻ khi tuyển dụng và kiểm tra sức khoẻ
định kỳ cho nhân viên bức xạ; tần suất kiểm tra.
Phần V. Các tài liệu kèm theo
- Sơ đồ mặt bằng tổng thể nơi công việc bức xạ được tiến hành;
- Bản sao hợp đồng dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân;
- Bản sao quy trình sử dụng thiết bị bức xạ;
- Bản sao nội quy an toàn bức xạ;
- Danh mục trang thiết bị;
- Chứng chỉ hiệu chuẩn thiết bị còn hiệu lực (nếu có).
54
Mẫu số 04. Phụ lục IX
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN
(Sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với
PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT))
Phần I. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép
1. Thông tin về tổ chức, cá nhân
- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ liên lạc (nếu khác địa chỉ trụ sở chính):
- Số điện thoại; số fax, E-mail:
- Địa chỉ nơi tiến hành công việc bức xạ:
2. Thông tin về người đứng đầu
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; số fax; E-mail:
3. Thông tin về người phụ trách an toàn bức xạ
- Họ tên:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; E-mail:
- Trình độ chuyên môn:
- Chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ (số giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức
xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng nhận):
- Chứng chỉ nhân viên bức xạ (số chứng chỉ, nơi cấp, ngày cấp):
Phần II. Tổ chức quản lý
1. Sơ đồ tổ chức và vị trí các phòng ban, đơn vị của cơ sở trực tiếp tiến hành
công việc bức xạ.
2. Liệt kê các văn bản pháp luật liên quan được áp dụng làm căn cứ, bao gồm:
- Luật Năng lượng nguyên tử;
- Nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng
Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo đảm an
toàn bức xạ liên quan;
3. Danh mục hồ sơ cần lưu giữ; biện pháp và phân công trách nhiệm lập, quản
lý, lưu giữ và cập nhật hồ sơ liên quan.
Phần III. Các biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ
1. Mô tả công việc bức xạ
- Mục đích công việc bức xạ;
- Mặt bằng khu vực tiến hành công việc bức xạ.
2. Mô tả các biện pháp bảo vệ chống chiếu ngoài
- Cách thức thiết lập khu vực kiểm soát, khu vực giám sát và biện pháp kiểm
soát người ra vào khu vực này (kiểm soát hành chính, biển cảnh báo, tín hiệu cảnh
báo). Trường hợp mức liều bức xạ tiềm năng nhỏ hơn 6 mSv/năm, không yêu cầu
thiết lập khu vực kiểm soát; trường hợp mức liều bức xạ tiềm năng nhỏ hơn hoặc
bằng 1 mSv/năm, không yêu cầu thiết lập khu vực giám sát, khu vực kiểm soát;
- Quy định về việc ghi nhật ký sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa;
- Thuyết minh các biện pháp che chắn bức xạ tại nơi sử dụng thiết bị X-quang
chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT
55
(SPECT/CT), bảo đảm mức liều bức xạ tiềm năng của môi trường làm việc trong
thực tế (không tính phông bức xạ tự nhiên) như sau:
+ Trong phòng điều khiển hoặc nơi đặt tủ điều khiển của thiết bị X-quang
chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT
(SPECT/CT) (trừ đối với thiết bị X-quang di động) không vượt quá 10 µSv/giờ;
+ Mọi vị trí bên ngoài phòng đặt thiết bị bức xạ chẩn đoán y tế nơi công chúng
đi lại, người bệnh ngồi chờ và các phòng làm việc lân cận không vượt quá 0,5
µSv/giờ;
+ Trường hợp phòng đặt thiết bị bức xạ chẩn đoán y tế liền kề khoa sản, khoa
nhi hoặc nằm trong khu dân cư, liền kề nhà ở hoặc nơi làm việc phải bảo đảm suất
liều bức xạ ở tất cả các điểm đo bên ngoài phòng đặt thiết bị bằng phông bức xạ
tự nhiên.
- Thuyết minh các trang thiết bị bảo hộ cá nhân và các dụng cụ khi tiến hành
công việc bức xạ, bảo đảm:
+ Thiết bị X-quang can thiệp phải có các tấm che chắn bằng cao su chì lắp tại
bàn người bệnh để che chắn các tia bức xạ ảnh hưởng đến nhân viên và hệ che
chắn trên thiết bị để bảo vệ mắt và tuyến giáp của nhân viên khi theo dõi người
bệnh;
+ Có tạp dề cao su chì cho nhân viên vận hành thiết bị X-quang chụp răng
toàn cảnh, chụp X-quang tổng hợp, thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình, X-
quang di động, thiết bị chụp cắt lớp vi tính, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp
với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT);
+ Có tạp dề cao su chì, tấm cao su chì che tuyến giáp, kính chì, găng tay cao
su chì cho nhân viên vận hành thiết bị X-quang can thiệp, bác sỹ, nhân viên làm
việc trong phòng đặt thiết bị X-quang can thiệp và chụp mạch.
Phần IV. Kiểm soát liều chiếu xạ nghề nghiệp và sức khoẻ nhân viên bức xạ
- Nêu rõ quy định nội bộ về việc sử dụng liều kế cá nhân; tần suất đo, đơn vị
cung cấp dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân; Cách thức lập và quản lý hồ sơ liều
chiếu xạ cá nhân của nhân viên bức xạ; Quy định về việc thông báo kết quả đo
liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ;
- Liệt kê danh sách nhân viên bức xạ được đo liều chiếu xạ cá nhân;
- Nêu rõ quy định về kiểm tra sức khoẻ khi tuyển dụng và kiểm tra sức khoẻ
định kỳ cho nhân viên bức xạ; Tần suất kiểm tra.
Phần V. Bảo đảm an toàn bức xạ đối với bệnh nhân
- Quy định về bảo đảm an toàn bức xạ đối với bệnh nhân
Phần VI. Các tài liệu kèm theo
- Sơ đồ mặt bằng tổng thể nơi công việc bức xạ được tiến hành;
- Bản sao quyết định bổ nhiệm người phụ trách an toàn bức xạ;
- Bản sao hợp đồng dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân;
- Nội quy an toàn bức xạ; Quy trình sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế,
thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT).
56
Mẫu số 06. Phụ lục X
(.....
33
...)
_________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH
Hồ sơ đề nghị (….
34
…) giấy phép tiến hành công việc bức xạ - …
35
…..
Căn cứ theo quy định tại (…
36
…)
I. Thông tin chung
II. Nội dung thẩm định
1. Về hồ sơ
Kiểm tra theo danh mục hồ sơ theo quy định tại Điều …. của Nghị định.
TT
Danh mục hồ sơ yêu cầu
(Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ)
Có (C)/
Không (K)
Kết quả thẩm định
Đạt (Đ)/Không đạt (K)
Ghi
chú
1
Đơn đề nghị ….. theo mẫu quy
định
2
….
2. Về nhân lực
3. Về điều kiện bảo đảm an toàn, an ninh
4. Kết quả thẩm định trực tiếp tại Cơ sở và nhận xét (nếu có)
III. Đề nghị bổ sung, chỉnh sửa (nếu có)
IV. Kết luận
33
Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
34
Ghi rõ: cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung.
35
Ghi rõ công việc bức xạ được cấp phép.
36
Ghi rõ căn cứ pháp lý để thẩm định cấp giấy phép cho cơ sở.
57
6. Cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ (đối với người phụ trách an toàn cơ sở sử dụng
thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh
phóng xạ công nghiệp))
Trình tự
thực hiện
- Cá nhân có nhu cầu đề nghị cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ
(đối với người phụ trách an toàn cơ sở sử dụng thiết bị X-quang
chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ
thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp)) nộp 01 bộ hồ sơ đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh).
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) phải kiểm tra tính đầy
đủ, hợp lệ của hồ sơ và thu phí, lệ phí (nếu có) đối với hồ sơ hợp
lệ. Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến,
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh) trong thời hạn 03 ngày làm việc phải kiểm tra tính đầy
đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản mức phí, lệ phí
(nếu có) đối với hồ sơ hợp lệ (trường hợp tổ chức, cá nhân nộp
nhiều hồ sơ cùng thời điểm, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phát hành 01
bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc thông báo
bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy
đủ, hợp lệ hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc
gia.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ
và phí, lệ phí (nếu có), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức thẩm
định và cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ (đối với người phụ trách
an toàn cơ sở sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị
chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT
(SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh
phóng xạ công nghiệp)) hoặc văn bản trả lời nêu rõ lý do trong
trường hợp không cấp phép.
Cách thức
thực hiện
Cá nhân nộp hồ sơ thực hiện thông qua một trong các cách thức
sau:
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn).
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh
(Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
Thành phần,
số lượng hồ
sơ
I. Thành phần hồ sơ:
1. Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ theo Mẫu số 05
Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
58
2. Bản sao bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên hoặc một trong các
loại chứng chỉ, chứng nhận liên quan đến kỹ thuật chẩn đoán hình
ảnh, sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp
vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT) đối với
hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ người phụ trách an toàn bức xạ; bản sao
chứng chỉ chuyên môn tương ứng với hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ
nhân viên bức xạ khác quy định tại khoản 3 Điều 21 của Nghị định
số 332/2025/NĐ-CP;
3.Văn bản xác nhận quá trình đảm nhiệm công việc đối với cá
nhân đã được cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ theo Mẫu số 19 Phụ
lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP;
4. Ảnh chân dung cỡ 3 cm x 4 cm trong trường hợp nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua bưu điện; tệp tin ảnh cỡ 3 cm x 4 cm trong trường hợp
nộp hồ sơ trực tuyến.
* Ghi chú: Thông tin trong hồ sơ phải chính xác. Các loại văn
bằng, Chứng chỉ hoặc các loại giấy tờ khác có quy định thời hạn
phải còn hiệu lực ít nhất 45 ngày kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận.
Đơn đề nghị cấp giấy phép, các mẫu phiếu khai báo phải ký, xác
nhận không quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép.
II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn
giải quyết
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí
(nếu có) theo quy định.
Đối tượng
thực hiện thủ
tục hành
chính
Cá nhân đề nghị cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ (đối với người
phụ trách an toàn cơ sở sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế,
thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT
(SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh
phóng xạ công nghiệp)).
Cơ quan giải
quyết thủ tục
hành chính
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Kết quả thực
hiện thủ tục
hành chính
Chứng chỉ nhân viên bức xạ theo Mẫu số 03 Phụ lục X ban hành
kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
Phí, lệ phí
(nếu có)
Lệ phí: 200.000 đồng/1 chứng chỉ.
Tên mẫu
đơn, tờ khai
(nếu có đính
kèm)
- Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ theo Mẫu số 05
Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
- Văn bản xác nhận quá trình đảm nhiệm công việc đối với cá
nhân đã được cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ theo Mẫu số 19 Phụ
lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
59
Yêu cầu,
điều kiện
thực hiện thủ
tục hành
chính (nếu
có)
- Cá nhân đề nghị cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ phải được đào
tạo về an toàn bức xạ tương ứng với loại hình công việc được đảm
nhiệm.
- Nhân viên bức xạ đảm nhiệm vị trí người phụ trách an toàn bức
xạ tại cơ sở sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp
cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT)
phải có trình độ từ cao đẳng trở lên hoặc một trong các loại chứng
chỉ, chứng nhận liên quan đến kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, sử
dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính
tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT).
Căn cứ pháp
lý của thủ
tục hành
chính
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6
năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của
Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn,
an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh
tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ,
sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử
dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông tư số 116/2021/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
60
Mẫu số 05. Phụ lục VIII
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ NHÂN VIÊN BỨC XẠ
Kính gửi: …………..……
37
…………………….
1. Tên cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ:
2. Ngày tháng năm sinh:
3. Số CC/CCCD/Hộ chiếu: Ngày cấp: Cơ quan cấp:
4. Địa chỉ liên lạc:
5. Số điện thoại: 6. E-mail:
7. Đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ để đảm nhiệm công việc sau:
Kỹ sư trưởng, giám đốc lò phản ứng hạt nhân;
Trưởng ca, trưởng kíp vận hành lò phản ứng hạt nhân;
Người phụ trách an toàn bức xạ
38
;
Người phụ trách an toàn bức xạ (sử dụng thiết bị phát tia X, trừ thiết bị phát
tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp);
Người phụ trách an toàn bức xạ (sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế,
thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT));
Người phụ trách an toàn bức xạ (trong các trường hợp còn lại).
Người phụ trách tẩy xạ;
Người phụ trách ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân;
Người quản lý nhiên liệu hạt nhân;
Nhân viên vận hành lò phản ứng hạt nhân;
Nhân viên vận hành máy gia tốc;
Nhân viên vận hành thiết bị chiếu xạ sử dụng nguồn phóng xạ;
Nhân viên sản xuất, chế biến chất phóng xạ;
Nhân viên chụp ảnh phóng xạ công nghiệp.
8. Các tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
....., ngày .... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc ký số điện tử)
37
Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ theo quy định tại Điều 49 Nghị định này.
38
Chọn loại hình phù hợp với công việc bức xạ tiến hành
Ảnh 3 x 4
61
Mẫu số 19. Phụ lục VII
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN XÁC NHẬN
KINH NGHIỆM LÀM VIỆC
1. Họ và tên:
2. Giới tính:
3. Ngày tháng năm sinh:
4. Địa chỉ thường trú:
5. Địa chỉ liên lạc:
6. Số CC/CCCD/Hộ chiếu:
- Ngày cấp: - Nơi/Cơ quan cấp:
7. Số điện thoại:
8. Trình độ chuyên môn:
Từ tháng, năm
đến tháng, năm
Tên trường
hoặc cơ sở đào tạo
Ngành học (liên quan
đến lĩnh vực thực hiện
dịch vụ)
Văn bằng,
chứng chỉ
9. Kinh nghiệm làm việc:
Từ tháng, năm
đến tháng, năm
Tên cơ quan/tổ chức
nơi làm việc
Công việc chính được giao
10. Kinh nghiệm giảng dạy (Trường hợp cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề
dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên bức xạ, nhân viên
thực hiện dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử và nhân viên thực hiện
công việc liên quan đến vật lý y khoa). Cung cấp thông tin chi tiết các khóa đào
tạo/lớp đào tạo đã tham gia giảng dạy (Tên khóa đào tạo, nơi tổ chức, đơn vị tổ
chức, thời gian tổ chức).
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC
NƠI LÀM VIỆC
...., ngày.... tháng... ..năm....
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên
hoặc ký số điện tử)
62
PHẦN II
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. LĨNH VỰC AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN: 06 QTNB
Quy trình số 1. Khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp
cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết
bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp) - Mã TTHC:
1.014674
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời
gian
thực
hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
thì không tiếp nhận, đồng thời hướng
dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận,
ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả cho tổ chức, cá nhân; số hóa hồ
sơ, chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/
lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
Chuyên viên
Trung tâm PVHCC
tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
02 giờ
làm
việc
Bước 1
Kiểm tra và chuyển hồ sơ đến Sở
Khoa học và Công nghệ để giải quyết
Lãnh đạo
Trung tâm PVHCC
tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
02 giờ
làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
PVHCC tỉnh và phân công chuyên
viên thụ lý hồ sơ
Lãnh đạo
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm
việc
Bước 3
- Chuyên viên thụ lý hồ sơ
- Thẩm định hồ sơ
- Dự thảo Kết quả:
+ Giấy xác nhận khai báo (thẩm định
đạt)
+ Thông báo (thẩm định không đạt)
Chuyên viên
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
02 ngày
làm
việc
Bước 4
- Xem xét dự thảo Kết quả
- Trình lãnh đạo Sở phê duyệt
Lãnh đạo
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
04 giờ
làm
việc
63
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
Bước 5
Phê duyệt Kết quả
Lãnh đạo Sở Khoa
học và Công nghệ
01 ngày
làm
việc
Bước 6
Cấp số, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ và
chuyển trả kết quả trên hệ thống thông
tin giải quyết TTHC (đồng thời
chuyển hồ sơ giấy) cho Trung tâm
PVHCC tỉnh.
Văn thư và chuyên
viên Phòng Công
nghệ và Đổi mới
sáng tạo (Sở Khoa
học và Công nghệ)
02 giờ
làm
việc
Bước 7
- Tiếp nhận Kết quả.
- Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC tại Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC
cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ
hoặc theo nhu cầu đăng ký nhận kết
quả TTHC của cá nhân/tổ chức.
Viên chức làm việc
tại Trung tâm
PVHCC
02 giờ
làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 05 ngày làm việc
Quy trình số 2. Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết
bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp
ảnh phóng xạ công nghiệp) - Mã TTHC: 1.014675
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời
gian
thực
hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
thì không tiếp nhận, đồng thời hướng
dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và thu phí,
lệ phí (nếu có): tiếp nhận, ra giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho tổ
chức, cá nhân; số hóa hồ sơ, chuyển
hồ sơ cho lãnh đạo Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh/ lãnh đạo Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
Chuyên viên
Trung tâm PVHCC
tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
02 giờ
làm
việc
Bước 1
Kiểm tra và chuyển hồ sơ đến Sở
Khoa học và Công nghệ để giải quyết
Lãnh đạo
Trung tâm PVHCC
tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
02 giờ
làm
việc
64
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
PVHCC tỉnh và phân công chuyên
viên thụ lý hồ sơ
Lãnh đạo
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm
việc
- Chuyên viên thụ lý hồ sơ.
- Tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Dự thảo Kết quả:
+ Giấy phép (nếu thẩm định đạt)
Hoặc
+ Thông báo (thẩm định không đạt)
- TH1: Đối với sử dụng thiết bị X-
quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt
lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), SPECT (SPECT/CT)
12 ngày
làm
việc
Bước 3
- TH2: Đối với sử dụng thiết bị phát
tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ
công nghiệp)
Chuyên viên
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ) và
các cán bộ chuyên
môn có liên quan.
22 ngày
làm
việc
Bước 4
- Xem xét dự thảo Kết quả
- Trình lãnh đạo Sở phê duyệt
Lãnh đạo
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm
việc
Bước 5
Phê duyệt Kết quả
Lãnh đạo Sở Khoa
học và Công nghệ
01 ngày
làm
việc
Bước 6
Cấp số, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ và
chuyển trả kết quả trên hệ thống thông
tin giải quyết TTHC (đồng thời
chuyển hồ sơ giấy) cho Trung tâm
PVHCC tỉnh.
Văn thư và chuyên
viên Phòng Công
nghệ và Đổi mới
sáng tạo (Sở Khoa
học và Công nghệ)
02 giờ
làm
việc
Bước 7
- Tiếp nhận kết quả.
- Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC tại Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC
cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ
hoặc theo nhu cầu đăng ký nhận kết
quả TTHC của cá nhân/tổ chức.
Viên chức làm việc
tại Trung tâm
PVHCC
02 giờ
làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
- 15 ngày làm việc đối với sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp
cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT).
- 25 ngày làm việc đối với sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh
phóng xạ công nghiệp)
65
Quy trình số 3. Gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng
thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp
ảnh phóng xạ công nghiệp) - Mã TTHC: 1.014679
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời
gian
thực
hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
thì không tiếp nhận, đồng thời hướng
dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và thu phí,
lệ phí (nếu có): tiếp nhận, ra giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho tổ
chức, cá nhân; số hóa hồ sơ, chuyển
hồ sơ cho lãnh đạo Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh/ lãnh đạo Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
Chuyên viên
Trung tâm PVHCC
tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
02 giờ
làm
việc
Bước 1
Kiểm tra và chuyển hồ sơ đến Sở
Khoa học và Công nghệ để giải quyết
Lãnh đạo
Trung tâm PVHCC
tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
02 giờ
làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
PVHCC tỉnh và phân công chuyên
viên thụ lý hồ sơ
Lãnh đạo
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm
việc
- Chuyên viên thụ lý hồ sơ.
- Tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Dự thảo Kết quả:
+ Giấy phép (nếu thẩm định đạt)
Hoặc
+ Thông báo (thẩm định không đạt)
- TH1: Đối với sử dụng thiết bị X-
quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt
lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), SPECT (SPECT/CT)
12 ngày
làm
việc
Bước 3
- TH2: Đối với sử dụng thiết bị phát
tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ
công nghiệp)
Chuyên viên
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ) và
các cán bộ chuyên
môn có liên quan.
15 ngày
làm
việc
66
Bước 4
- Xem xét dự thảo Kết quả
- Trình lãnh đạo Sở phê duyệt
Lãnh đạo
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm
việc
Bước 5
Phê duyệt Kết quả
Lãnh đạo Sở Khoa
học và Công nghệ
01 ngày
làm
việc
Bước 6
Cấp số, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ và
chuyển trả kết quả trên hệ thống thông
tin giải quyết TTHC (đồng thời
chuyển hồ sơ giấy) cho Trung tâm
PVHCC tỉnh.
Văn thư và chuyên
viên Phòng Công
nghệ và Đổi mới
sáng tạo (Sở Khoa
học và Công nghệ)
02 giờ
làm
việc
Bước 7
- Tiếp nhận kết quả.
- Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC tại Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC
cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ
hoặc theo nhu cầu đăng ký nhận kết
quả TTHC của cá nhân/tổ chức.
Viên chức làm việc
tại Trung tâm
PVHCC
02 giờ
làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
- 15 ngày làm việc đối với sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp
cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT).
- 18 ngày làm việc đối với sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh
phóng xạ công nghiệp)
Quy trình số 4. Sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng
thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp
ảnh phóng xạ công nghiệp) - Mã TTHC: 1.014676
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời
gian
thực
hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
thì không tiếp nhận, đồng thời hướng
dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và thu phí,
lệ phí (nếu có): tiếp nhận, ra giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho tổ
chức, cá nhân; số hóa hồ sơ, chuyển
hồ sơ cho lãnh đạo Trung tâm Phục vụ
Chuyên viên
Trung tâm PVHCC
tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
02 giờ
làm
việc
67
hành chính công tỉnh/ lãnh đạo Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
Kiểm tra và chuyển hồ sơ đến Sở
Khoa học và Công nghệ để giải quyết
Lãnh đạo
Trung tâm PVHCC
tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
02 giờ
làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
PVHCC tỉnh và phân công chuyên
viên thụ lý hồ sơ
Lãnh đạo
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm
việc
Bước 3
- Chuyên viên thụ lý hồ sơ.
- Tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Dự thảo Kết quả:
+ Giấy phép (nếu thẩm định đạt)
Hoặc
+ Thông báo (thẩm định không đạt)
Chuyên viên
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ) và
các cán bộ chuyên
môn có liên quan.
07 ngày
làm
việc
Bước 4
- Xem xét dự thảo Kết quả:
- Trình lãnh đạo Sở phê duyệt
Lãnh đạo
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm
việc
Bước 5
Phê duyệt Kết quả
Lãnh đạo Sở Khoa
học và Công nghệ
01 ngày
làm
việc
Bước 6
Cấp số, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ và
chuyển trả kết quả trên hệ thống thông
tin giải quyết TTHC (đồng thời
chuyển hồ sơ giấy) cho Trung tâm
PVHCC tỉnh.
Văn thư và chuyên
viên Phòng Công
nghệ và Đổi mới
sáng tạo (Sở Khoa
học và Công nghệ)
02 giờ
làm
việc
Bước 7
- Tiếp nhận kết quả.
- Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC tại Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC
Viên chức làm việc
tại Trung tâm
PVHCC
02 giờ
làm
việc
68
cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ
hoặc theo nhu cầu đăng ký nhận kết
quả TTHC của cá nhân/tổ chức.
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 10 ngày làm việc
Quy trình số 5. Bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng
thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp
ảnh phóng xạ công nghiệp) - Mã TTHC: 1.014677
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời
gian
thực
hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
thì không tiếp nhận, đồng thời hướng
dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và thu phí,
lệ phí (nếu có): tiếp nhận, ra giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho tổ
chức, cá nhân; số hóa hồ sơ, chuyển
hồ sơ cho lãnh đạo Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh/ lãnh đạo Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
Chuyên viên
Trung tâm PVHCC
tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
02 giờ
làm
việc
Bước 1
Kiểm tra và chuyển hồ sơ đến Sở
Khoa học và Công nghệ để giải quyết
Lãnh đạo
Trung tâm PVHCC
tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
02 giờ
làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
PVHCC tỉnh và phân công chuyên
viên thụ lý hồ sơ
Lãnh đạo
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm
việc
Bước 3
- Chuyên viên thụ lý hồ sơ.
- Tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Dự thảo Kết quả:
+ Giấy phép (nếu thẩm định đạt)
Hoặc
+ Thông báo (thẩm định không đạt)
Chuyên viên
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ) và
các cán bộ chuyên
môn có liên quan.
15 ngày
làm
việc
69
Bước 4
- Xem xét dự thảo Kết quả
- Trình lãnh đạo Sở phê duyệt
Lãnh đạo
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm
việc
Bước 5
Phê duyệt Kết quả
Lãnh đạo Sở Khoa
học và Công nghệ
01 ngày
làm
việc
Bước 6
Cấp số, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ và
chuyển trả kết quả trên hệ thống thông
tin giải quyết TTHC (đồng thời
chuyển hồ sơ giấy) cho Trung tâm
PVHCC tỉnh.
Văn thư và chuyên
viên Phòng Công
nghệ và Đổi mới
sáng tạo (Sở Khoa
học và Công nghệ)
02 giờ
làm
việc
Bước 7
- Tiếp nhận kết quả.
- Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC tại Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC
cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ
hoặc theo nhu cầu đăng ký nhận kết
quả TTHC của cá nhân/tổ chức.
Viên chức làm việc
tại Trung tâm
PVHCC
02 giờ
làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 18 ngày làm việc
Quy trình số 6. Cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ (người phụ trách an
toàn cơ sở sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi
tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát
tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp)) - Mã TTHC: 1.014678
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời
gian
thực
hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
thì không tiếp nhận, đồng thời hướng
dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận,
ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả cho tổ chức, cá nhân; số hóa hồ
sơ, chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/
lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
Chuyên viên
Trung tâm PVHCC
tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
02 giờ
làm
việc
Bước 1
Kiểm tra và chuyển hồ sơ đến Sở
Khoa học và Công nghệ để giải quyết
Lãnh đạo
Trung tâm PVHCC
tỉnh hoặc Trung
02 giờ
làm
việc
70
tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
PVHCC tỉnh và phân công chuyên
viên thụ lý hồ sơ
Lãnh đạo
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm
việc
Bước 3
- Chuyên viên thụ lý hồ sơ
- Thẩm định hồ sơ
- Dự thảo Kết quả:
+ Chứng chỉ (thẩm định đạt)
+ Thông báo (thẩm định không đạt)
Chuyên viên
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
07 ngày
làm
việc
Bước 4
- Xem xét dự thảo Kết quả
- Trình lãnh đạo Sở phê duyệt
Lãnh đạo
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm
việc
Bước 5
Phê duyệt Kết quả
Lãnh đạo Sở Khoa
học và Công nghệ
01 ngày
làm
việc
Bước 6
Cấp số, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ và
chuyển trả kết quả trên hệ thống thông
tin giải quyết TTHC (đồng thời
chuyển hồ sơ giấy) cho Trung tâm
PVHCC tỉnh.
Văn thư và chuyên
viên Phòng Công
nghệ và Đổi mới
sáng tạo (Sở Khoa
học và Công nghệ)
02 giờ
làm
việc
Bước 7
- Tiếp nhận Kết quả.
- Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC tại Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC
cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ
hoặc theo nhu cầu đăng ký nhận kết
quả TTHC của cá nhân/tổ chức.
Viên chức làm việc
tại Trung tâm
PVHCC
02 giờ
làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 10 ngày làm việc

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1471/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc công bố danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính mới ban hành và bị bãi bỏ lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tây Ninh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1471/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×