Quyết định 55/QĐ-UBDT 2018 Kế hoạch thực hiện Đề án Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số năm 2018

Thuộc tính văn bản
Quyết định 55/QĐ-UBDT của Ủy ban Dân tộc về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án "Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số" năm 2018
Cơ quan ban hành: Uỷ ban Dân tộc Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 55/QĐ-UBDT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Sơn Hải
Ngày ban hành: 09/02/2018 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Tóm tắt văn bản
Loading...

ỦY BAN DÂN TỘC
-------

Số: 55/QĐ-UBDT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “GIẢM THIỂU TÌNH TRẠNG TẢO HÔN VÀ HÔN NHÂN CẬN HUYẾT THỐNG TRONG VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ” NĂM 2018

-------------------

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC

 

Căn cứ Nghị định số 13/2017/NĐ-CP ngày 10/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc;

Căn cứ Quyết định số 439/QĐ-UBDT ngày 13/8/2015 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc ban hành kế hoạch thực hiện Đề án “Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020”;

Căn cứ Quyết định 809/QĐ-UBDT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc giao dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2018 cho Văn phòng Ủy ban;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Dân tộc thiểu số,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Đề án “Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số năm 2018” (có Kế hoạch kèm theo).

Điều 2. Giao Vụ Dân tộc thiểu số chủ trì, phối hợp với các Vụ, đơn vị liên quan triển khai thực hiện theo Kế hoạch được phê duyệt.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban, Vụ trưởng Vụ Dân tộc thiểu số, Thủ trưởng các Vụ, đơn vị có liên quan thuộc Ủy ban Dân tộc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng, CNUB (để b/c);
- Vụ KHTC, VPUB;
- Website UBDT;
- Lưu: VT, DTTS (7b).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
THỨ TRƯỞNG, PHÓ CHỦ NHIỆM




Lê Sơn Hải

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “GIẢM THIỂU TÌNH TRẠNG TẢO HÔN VÀ HÔN NHÂN CẬN HUYẾT THỐNG TRONG VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ NĂM 2018”
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 55/QĐ-UBDT ngày 09 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng, Chnhiệm Ủy ban Dân tộc)

 

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ của Đán theo Kế hoạch được Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt tại Quyết định số 439/QĐ-UBDT ngày 13/8/2015;

- Tăng cường các hoạt động truyền thông, cung cấp thông tin, phổ biến pháp luật; tuyên truyền, vận động, tư vấn, can thiệp, hỗ trợ và xây dựng mô hình điểm, duy trì hoạt động của các mô hình điểm... nhằm nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của cấp ủy Đảng, chính quyền, các tổ chức Đoàn thvà người dân trong thực hiện các quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, góp phần ngăn ngừa, giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số;

- Phân công nhiệm vụ cụ thể, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong tổ chức triển khai thực hiện Đề án.

II. CÁC HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN ĐỀ ÁN NĂM 2018

1. Triển khai các hoạt động tuyên truyền

Giao Báo Dân tộc và Phát triển xây dựng chuyên trang tuyên truyền về tảo hôn/hôn nhân cận huyết thống như sau:

- Tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công tác giảm thiểu tảo hôn và hôn nhân cận huyết ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

- Phản ánh thực trạng, thách thức và những vấn đề cần giải quyết đối với tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết trong vùng đồng bào dân tộc thiu s; hậu quả tác hại của tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết đối với gia đình và xã hội.

- Tuyên truyền, phổ biến những phong tục, tập quán tốt đẹp; đồng thời phê phán, vận động đồng bào từng bước xóa bỏ những hủ tục lạc hậu, trái với quy định của pháp luật trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình.

- Biểu dương các địa phương, cá nhân thực hiện tt công tác tuyên truyền, ngăn ngừa tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống.

- Thời gian thực hiện: Quý I, II, III, IV năm 2018.

2. Duy trì hoạt động 04 mô hình điểm năm 2017 và xây dựng mới 08 mô hình điểm

- Duy trì hoạt động 04 mô hình điểm đã xây dựng năm 2017 tại: Xã Xá Nhè, huyện Tủa Chùa, Điện Biên; xã Bát Đại Sơn, huyện Quản Bạ, Hà Giang; Xã Phước Chính, huyện Bác Ái, Ninh Thuận và Xã Hà Đông, huyện Đak Đoa, Gia Lai.

- Xây dựng mới 08 mô hình điểm gồm:

+ Xã Mường Nhà, huyện Điện Biên và xã Nà Hỳ, huyện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên.

+ Xã Lũng Pù, huyện Mèo Vạc và xã Xà Phìn, xã Tả Lủng huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.

+ Xã Phước Đại, huyện Bác Ái và xã Phước Chiến, huyện Thuận Bắc tỉnh Ninh Thuận.

+ Xã H'Bông, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

Mục đích: Xây dựng và duy trì hoạt động của hình điểm tại địa phương để triển khai các hoạt động như: tuyên truyền, cung cấp thông tin, ph biến một số nội dung có liên quan đến vấn đề hôn nhân và gia đình, bình đng giới, phòng chống bạo lực gia đình; vận động, tư vấn, hỗ trợ... nhằm ngăn ngừa, phòng chống những đám cưới tảo hôn và kết hôn cận huyết thng góp phần thực hiện mục tiêu của Đề án; qua đó đánh giá, rút kinh nghiệm và nhân rộng mô hình. Các hoạt động của mô hình bao gồm:

2.1. Tổ chức tập huấn

a) Địa điểm, nội dung và đối tượng tham gia tập huấn

- Địa điểm tập huấn:

+ Tập huấn 03 lớp tại tỉnh Điện Biên: 01 lớp tại huyện Điện Biên, 01 lớp tại huyện Nậm Pồ và 01 lớp tại huyện Tủa Chùa, (mỗi lớp tổ chức trong 02 ngày với khoảng 70 đại biểu, trong đó có 50 đại biểu không hưởng lương từ ngân sách nhà nước ở xã thôn/bản thực hiện Mô hình).

+ Tập huấn 03 lớp tại tỉnh Hà Giang: 01 lớp tại huyện Mèo Vạc; 01 lớp tại huyện Quản Bạ (mỗi lớp tổ chức trong 02 ngày với khoảng 70 đại biểu, trong đó có 50 đại biểu không hưởng lương từ ngân sách nhà nước ở xã thôn/bản thực hiện Mô hình); 01 lớp tại huyện Đồng Văn, huyện xây dựng 02 mô hình điểm (trong 02 ngày với khoảng 130 đại biểu, trong đó có 100 đại biểu không hưởng lương từ ngân sách nhà nước ở xã, thôn/ làng thực hiện Mô hình).

+ Tập huấn 02 lớp tại tỉnh Ninh Thuận: 01 lớp tại huyện Thuận Bắc (trong 02 ngày với khoảng 70 đại biểu, trong đó có 50 đại biểu không hưởng lương từ ngân sách nhà nước ở xã, thôn/ làng thực hiện Mô hình); 01 lớp tại huyện Bác Ái, huyện xây dựng 02 mô hình điểm (trong 02 ngày với khoảng 130 đại biểu, trong đó có 100 đại biểu không hưởng lương từ ngân sách nhà nước ở xã, thôn/ làng thực hiện Mô hình).

+ Tập huấn 02 lớp tại tỉnh Gia Lai: 01 lớp tại huyện Chư Sê, 01 lớp tại huyện Đk Đoa (mỗi lớp tổ chức trong 02 ngày với khoảng 70 đại biểu, trong đó có 50 đại biểu không hưởng lương từ ngân sách nhà nước ở xã, thôn/ buôn, làng thực hiện Mô hình).

- Nội dung tập huấn: Giới thiệu, hướng dẫn, triển khai thực Đề án; cung cấp thông tin pháp luật liên quan về lĩnh vực hôn nhân và gia đình, tác hại của tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống, giới thiệu về một số nội dung mô hình đã triển khai thực hiện năm 2017 và dự kiến một số nội dung sẽ triển khai thực hiện trong năm 2018 cũng như nhng thuận lợi, khó khăn trong việc triển khai thực hiện Đề án...

- Đối tượng: Cán bộ các phòng ban huyện: Phòng Dân tộc; Phòng Tư pháp; Phòng Văn hóa và Thông tin; Phòng Giáo dục và Đào tạo; Phòng Y tế; Hội Liên hiệp phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và cán bộ xã/thôn bản, già làng, trưởng bản, người có uy tín... tham gia thực hiện Đề án.

b) Tchức thực hiện và thời gian thực hiện

- Tổ chức thực hiện: Ủy ban Dân tộc phối hợp với Thường trực Ban Chỉ đạo hình Đề án Giảm thiu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số của địa phương triển khai thực hiện.

- Thời gian các chuyến công tác: (01 ngày đi, 01 ngày về, 02 ngày tập hun/01 lớp và 01 ngày làm việc với xã và thôn, bản, buôn, sóc).

2.2. Tuyên truyền bằng panô, áp phích, Sổ tay tuyên truyền, tờ rơi:

- Các panô, áp phích, treo tại nhà văn hóa xã, thôn/bản, chợ,...

- Sổ tay tuyên truyền viên cơ sở; Tờ rơi; Sổ tay Tảo hôn và hôn nhân cận huyết thng phát cho cán bộ xã/thôn, bản, buôn, sóc, già làng, trưởng bản, người có uy tín, người dân...

2.3. Hoạt động ký cam kết không vi phạm tảo hôn và kết hôn cận huyết thng trên địa bàn xã thực hiện Mô hình điểm

- Đối tượng:

+ Tại các Thôn, Bản, Làng, Xóm, Ấp: Các hộ gia đình ký cam kết với Lãnh đạo (Trưởng thôn, Bí thư Chi bộ...).

+ Tại Xã: Các Trưởng thôn, Trưởng bản, Trưởng làng ký cam kết với Lãnh đạo xã có sự chứng kiến của các hội viên thuộc các tổ chức hội, các ban ngành, đoàn thxã.

- Nội dung: Thực hiện ký cam kết giữa các bên gồm: hộ gia đình với thôn bản; Thôn bản vi chính quyền UBND xã.

- Phương thức thực hiện: Vụ Dân tộc thiểu số, Ủy ban Dân tộc; Ban Dân tộc tỉnh và các xã triển khai thực hiện Mô hình tổ chức ký kết.

2.4. Đưa một số nội dung có liên quan đến việc phòng chống tảo hôn và hôn nhân cận huyết thng bổ sung vào quy ước, quy định của thôn, bản, làng...

- Đối tượng: Cán bộ và người dân trên địa bàn xã.

- Nội dung: Đưa một số nội dung quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Bình đẳng giới, Luật Phòng, chng bạo lực gia đình vào quy ước, quy định của thôn, bản là một trong những tiêu chí đbình xét Gia đình văn hóa; Làng (thôn, bản) đạt chuẩn văn hóa.

- Phương thức thực hiện: Vụ Dân tộc thiểu số, Ủy ban Dân tộc; Ban Dân tộc tỉnh và Lãnh đạo xã thực hiện Mô hình.

2.5. Câu lạc bộ tư vn tiền hôn nhân

- Thành phần gồm: Bí thư Đảng ủy, cán bộ tư pháp xã, đại diện chi hội phụ n, đoàn thanh niên xã; bí thư chi bộ, trưởng thôn bản, người có uy tín, chi hội trưởng phụ nữ thôn.

- Nhiệm vụ: Theo dõi, phát hiện những đối tượng có nguy cơ tảo hôn, hôn nhân cận huyết thng; kịp thời can thiệp, tư vn, vận động nhằm ngăn chặn vụ việc.

- Số lượng thành viên câu lạc bộ dự kiến: 50 người

2.6. Thời gian thực hiện: Quý I, II, III, IV năm 2018.

3. Phối hợp với đơn vị in ấn, phát hành một số tài liệu, sản phẩm truyền thông.

In các tài liệu để cung cấp cho các địa phương, các học viên tham gia tập huấn và các xã trin khai mô hình điểm năm 2018 bao gồm:

3.1. Tờ rơi/tờ gấp tuyên truyền

- Nội dung: Cung cấp các nội dung liên quan đến tảo hôn và hôn nhân cận huyết thng.

- Hình thức: In 4 màu, trên giấy Couches 120 - 150g/m2, kích thước 12 cm x 20.5 cm, gấp 5

- Slượng phát hành:

+ Số lượng in: từ 10.000 - 30.000 tờ.

+ Địa chỉ phát hành: Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh, các xã thực hiện mô hình thí điểm và lưu chiểu theo quy định.

3.2. Panô tuyên truyền

- Thiết kế, gia công panô (poster) kích thước 68x98cm, in trên giấy couches 30, in 4 màu, một mặt, cán bóng bồi trên catton lạnh 3mm, khung nhôm trăng sứ, slượng: 200 - 300 cái phát cho các xã thực hiện mô hình.

3.3. Stay Tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống

Cung cấp cho tuyên truyền viên cơ sở để ghi chép trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

- Kh: 165x230 mm, 200 trang, trong đó có 4 trang màu in giấy coucher 150gm2. Nội dung còn lại in 01 màu xanh tím trên giấy offset 80g/m2.

- Bìa da.

- Số lượng phát hành:

+ Số lượng in: từ 1.000 - 2.000 cuốn.

+ Địa chỉ phát hành: Các Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh, các học viên tham gia tập huấn, các xã triển khai mô hình điểm năm 2018 và lưu chiểu theo quy định.

3.4. Thời gian thực hiện: Quý I, II, III, IV năm 2018.

4. Tập huấn hướng dẫn, triển khai thực hiện Đề án

- Ban Tổ chức: dự kiến 4-5 người, thành phần gồm: Ủy ban Dân tộc, Ban Dân tộc tỉnh và giảng viên.

- Đối tượng tập huấn: Công chức Ban Dân tộc tỉnh, Phòng Dân tộc huyện; cán bộ xã/thôn bản, bí thư chi bộ, trưởng thôn/bản, chi hội phụ nữ, chi đoàn thanh niên, già làng, trưởng bản, người có uy tín tham gia thực hiện Đề án.

- Thời gian thực hiện: Quý I, II, III năm 2018.

- Tổ chức 01 lớp tập huấn tại khu vực Duyên hải miền Trung và Đông Nam Bộ và 01 lớp tại khu vực Tây Nam Bộ gồm:

+ Tập huấn cho các tỉnh Tây Nam bộ gồm: Vĩnh Long, Hậu Giang, Kiên Giang, Long An (Dự kiến tổ chức tại Vĩnh Long trong 02 ngày, dự kiến 70 đại biểu, trong đó có 40 đại biểu không hưởng lương từ ngân sách nhà nước ở xã, thôn/bản của tỉnh Vĩnh Long).

+ Tập huấn cho Duyên hải miền Trung và Đông Nam bộ bao gồm: Bình Phước, Khánh Hòa, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Thuận, Phú Yên, Ninh Thuận, Lâm Đồng (Dự kiến tổ chức tại tỉnh Bình Phước trong 02 ngày, dự kiến 70 đại biểu, trong đó có 40 đại biểu không hưởng lương từ ngân sách nhà nước ở xã, thôn/bản của tỉnh Bình Phước).

+ Nội dung tập huấn: Cung cấp thông tin pháp luật liên quan về lĩnh vực hôn nhân và gia đình; tác hại của tảo hôn và hôn nhân cận huyết thng; giới thiệu về mô hình đã triển khai thực hiện...

5. Tổ chức Hội nghị sơ kết 3 năm triển khai thực hiện Đề án.

- Địa điểm: Dự kiến tổ chức tại Hà Nội

- Thành phần: Các Vụ, đơn vị Ủy ban Dân tộc; các Bộ, ngành liên quan; Ban Dân tộc tỉnh, Phòng Dân tộc huyện và cán bộ tham gia thực hiện Đề án (Số lượng đại biểu: khoảng 80-100 người)

- Nội dung: Tổ chức hội nghị sơ kết 3 năm triển khai thực hiện mô hình điểm.

- Thời gian thực hiện: Dự kiến Quý III, IV năm 2018.

6. Kiểm tra thực hiện Đề án và Mô hình điểm tại địa phương

Tổ chức 03 Đoàn kiểm tra tại các khu vực: miền núi phía Bắc, Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên.

- Đoàn 1: Dự kiến đi kiểm tra tại 02 tỉnh Bắc Kạn và Cao Bằng trong 07 ngày. Thành phần: Lãnh đạo, chuyên viên Vụ Dân tộc thiểu số (khoảng 03-04 người).

- Đoàn 2: Dự kiến đi kiểm tra tại 02 tỉnh Quảng Trị và Thừa Thiên Huế trong 07 ngày. Thành phần: Lãnh đạo, chuyên viên Vụ Dân tộc thiểu số (khoảng 03 - 04 người).

- Đoàn 3: Dự kiến đi kiểm tra tại tỉnh Đắk Lắk và Kon Tum trong 07 ngày. Thành phần: Lãnh đạo và chuyên viên Vụ Dân tộc thiểu số và Vụ Địa phương II (khoảng 04 người).

- Thời gian thực hiện: Quý III, IV năm 2018.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện các nội dung nhiệm vụ trong Kế hoạch năm 2018 là 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng chẵn) được giao tại Quyết định 809/QĐ-UBDT ngày 29/12/2017.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giao Vụ Dân tộc thiểu số chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng Ủy ban và các đơn vị liên quan xây dựng chương trình, nội dung và dự toán kinh phí chi tiết triển khai thực hiện Kế hoạch.

2. Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với Vụ Dân tộc thiểu số và Văn phòng Ủy ban thẩm định dự toán kinh phí thực hiện trình Lãnh đạo Ủy ban phê duyệt.

3. Văn phòng Ủy ban phối hợp đảm bảo kinh phí kịp thời tổ chức triển khai các hoạt động và hướng dẫn việc thanh quyết toán kinh phí.

4. Các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Vụ Dân tộc thiểu số triển khai thực hiện Kế hoạch theo đúng nội dung và tiến độ thời gian đã được phê duyệt.

 

 

Loading...
Văn bản liên quan
Văn bản liên quan