- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 93/2026/TT-BCA quy định dân chủ trong cơ sở giam giữ và giáo dục
| Cơ quan ban hành: | Bộ Công an |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 93/2026/TT-BCA | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Lương Tam Quang |
| Trích yếu: | Quy định về thực hiện dân chủ trong cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng thuộc Bộ Công an | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
17/06/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tư pháp-Hộ tịch Hình sự | ||
TÓM TẮT THÔNG TƯ 93/2026/TT-BCA
Quy định về thực hiện dân chủ trong cơ sở giam giữ và giáo dục thuộc Bộ Công an
Ngày 17/06/2026, Bộ Công an đã ban hành Thông tư 93/2026/TT-BCA quy định về thực hiện dân chủ trong các cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc và trường giáo dưỡng thuộc Bộ Công an. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
Thông tư này áp dụng cho các cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng thuộc Bộ Công an; cán bộ, chiến sĩ công an; phạm nhân, trại viên, học sinh; và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý các cơ sở này.
- Mục đích và nguyên tắc thực hiện dân chủ
Thông tư nhằm phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, huy động sức mạnh tổng hợp trong việc quản lý, giáo dục, cải tạo phạm nhân, trại viên, học sinh. Đồng thời, bảo đảm cho họ thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp. Nguyên tắc thực hiện dân chủ bao gồm tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, tôn trọng và bảo vệ quyền lợi của phạm nhân, trại viên, học sinh, và bảo đảm công khai, minh bạch.
- Nội dung và hình thức thông báo công khai
Các nội dung cần thông báo công khai bao gồm chính sách, pháp luật liên quan, quyền và nghĩa vụ của phạm nhân, trại viên, học sinh, và các điều kiện, tiêu chuẩn xét đại xá, đặc xá. Hình thức công khai có thể là niêm yết tại các địa điểm công cộng trong cơ sở, thông qua hệ thống truyền thanh, thông báo trong hội nghị gia đình, hoặc công khai trên cổng thông tin điện tử.
- Tham gia ý kiến và trách nhiệm của các bên liên quan
Phạm nhân, trại viên, học sinh có quyền tham gia ý kiến về các vấn đề như bình xét thi đua, đề xuất giảm thời hạn chấp hành án, và khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật. Cán bộ, chiến sĩ có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các quy định, phát hiện và ngăn chặn các hành vi vi phạm.
- Trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở
Giám thị trại giam, Giám đốc cơ sở giáo dục bắt buộc, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về dân chủ, tạo điều kiện thuận lợi cho các bên liên quan thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, và xử lý kịp thời các vi phạm.
Xem chi tiết Thông tư 93/2026/TT-BCA có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2026
Tải Thông tư 93/2026/TT-BCA
| BỘ CÔNG AN __________ Số: 93/2026/TT-BCA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Quy định về thực hiện dân chủ trong cơ sở giam giữ phạm nhân,
cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng thuộc Bộ Công an
________________
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đặc xá số 30/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 86/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15;
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ trong cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng thuộc Bộ Công an.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về mục đích, nguyên tắc, nội dung, hình thức thực hiện dân chủ trong trại giam, trại tạm giam (sau đây gọi chung là cơ sở giam giữ phạm nhân), cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng thuộc Bộ Công an.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng thuộc Bộ Công an; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân Công an (sau đây gọi chung là cán bộ, chiến sĩ); phạm nhân, trại viên cơ sở giáo dục bắt buộc, học sinh trường giáo dưỡng (sau đây gọi chung là phạm nhân, trại viên, học sinh); cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng.
Điều 2. Mục đích thực hiện dân chủ trong cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng
1. Phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, huy động sức mạnh tổng hợp của Nhân dân trong việc quản lý, giáo dục, cải tạo phạm nhân; quản lý, giáo dục trại viên, học sinh; bảo đảm cho phạm nhân, trại viên, học sinh thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Xây dựng lực lượng thực hiện nhiệm vụ quản lý, giáo dục, cải tạo phạm nhân; quản lý, giáo dục trại viên, học sinh trong sạch, vững mạnh, hoạt động hiệu lực, hiệu quả chống các biểu hiện tiêu cực, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân và phạm nhân, trại viên, học sinh.
3. Phát huy quyền giám sát việc thực hiện dân chủ trong cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng của các cơ quan, tổ chức có liên quan được pháp luật quy định.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng
1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và quy định của Bộ Công an về công tác quản lý, giáo dục, cải tạo phạm nhân; quản lý, giáo dục trại viên, học sinh.
2. Tôn trọng và bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của phạm nhân, trại viên, học sinh.
3. Nghiêm cấm và kiên quyết xử lý mọi hành vi lợi dụng dân chủ để xâm hại lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; cản trở hoạt động của các cơ quan tư pháp, hoạt động của lực lượng thực hiện nhiệm vụ quản lý, giáo dục, cải tạo phạm nhân; quản lý, giáo dục trại viên, học sinh; vi phạm quy định về quản lý, giáo dục, cải tạo phạm nhân; quản lý, giáo dục trại viên, học sinh.
4. Bảo đảm công khai, công bằng, minh bạch trong thực hiện dân chủ trong cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG CƠ SỞ GIAM GIỮ PHẠM NHÂN, CƠ SỞ GIÁO DỤC BẮT BUỘC, TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG
Mục 1
NỘI DUNG, HÌNH THỨC THÔNG BÁO CÔNG KHAI ĐỂ CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VÀ PHẠM NHÂN, TRẠI VIÊN, HỌC SINH BIẾT
Điều 4. Những nội dung thông báo công khai
1. Chính sách, pháp luật của Nhà nước theo quy định của Luật Thi hành án hình sự, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Đặc xá, Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, Luật Xử lý vi phạm hành chính, Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành; nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, nội quy cơ sở giáo dục bắt buộc, nội quy trường giáo dưỡng; tiêu chuẩn thi đua và xếp loại đối với phạm nhân, trại viên, học sinh.
2. Quyền, nghĩa vụ của phạm nhân, trại viên, học sinh theo quy định của pháp luật.
3. Tình hình chấp hành án phạt tù, chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, tình hình học tập, lao động, sức khỏe của phạm nhân, trại viên, học sinh theo quy định của pháp luật.
4. Điều kiện, tiêu chuẩn và kết quả xét đại xá, đặc xá, giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù cho phạm nhân; giảm thời hạn, tạm đình chỉ, miễn chấp hành phần thời gian còn lại của quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng cho trại viên, học sinh, chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng.
5. Chế độ, tiêu chuẩn ăn, ở, mặc, đồ dùng sinh hoạt, học tập, chăm sóc y tế; điều kiện, thủ tục, thời gian gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân của phạm nhân, trại viên, học sinh; quy định về thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự đối với phạm nhân là người nước ngoài; quy định gửi, nhận thư, nhận tiền, đồ vật và liên lạc điện thoại hoặc kết nối hình ảnh, âm thanh bằng phương tiện điện tử với người thân thích ở trong nước theo quy định của pháp luật.
6. Việc xử lý phạm nhân, trại viên, học sinh có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, nội quy cơ sở giáo dục bắt buộc, nội quy trường giáo dưỡng; khen thưởng phạm nhân, trại viên, học sinh.
7. Việc tiếp nhận, phân loại, xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo; cấp có thẩm quyền và nơi giải quyết khiếu nại, tố cáo; kết quả thanh tra, kiểm tra.
8. Địa điểm, lịch tiếp và nội quy địa điểm tiếp công dân, phạm nhân, trại viên, học sinh; hòm thư góp ý.
9. Mã QR tài khoản ngân hàng của cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng để phục vụ gửi tiền lưu ký cho phạm nhân, trại viên, học sinh theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng.
10. Việc công khai phải bảo đảm nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo đảm an ninh, an toàn cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng; không công khai các thông tin có thể ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của phạm nhân, trại viên, học sinh hoặc công tác quản lý của cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng.
Điều 5. Hình thức công khai
1. Niêm yết tại địa điểm tiếp công dân, nhà thăm gặp, nơi sinh hoạt chung trong phạm vi cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng.
2. Thông qua hệ thống truyền thanh của cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng.
3. Thông báo trong hội nghị gia đình phạm nhân, trại viên, học sinh.
4. Thông báo trực tiếp cho từng phạm nhân, trại viên, học sinh hoặc trước tập thể phạm nhân, trại viên, học sinh hoặc thông qua Ban Tự quản phạm nhân, trại viên, học sinh.
5. Công khai trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử (nếu có) của các cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng thuộc Bộ Công an cho cá nhân, cơ quan, tổ chức, người thân thích của phạm nhân, trại viên, học sinh theo quy định của pháp luật.
6. Các hình thức phù hợp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Địa điểm tiếp công dân, giải quyết công việc liên quan đến công tác quản lý, giáo dục, cải tạo phạm nhân và quản lý, giáo dục trại viên, học sinh ở cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng
Địa điểm tiếp công dân, nhà thăm gặp được bố trí nơi thuận tiện, dễ biết, có trang thiết bị cần thiết để cơ quan, tổ chức, cá nhân liên hệ, giải quyết công việc hoặc gặp phạm nhân, trại viên, học sinh. Tại địa điểm tiếp công dân phải có biển ghi tên cơ quan, đơn vị, cán bộ tiếp công dân, nội quy nơi tiếp công dân, số điện thoại đường dây nóng tiếp nhận phản ánh trong giờ hành chính các ngày làm việc của cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng.
Mục 2
NHỮNG VIỆC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN, PHẠM NHÂN, TRẠI VIÊN, HỌC SINH THAM GIA Ý KIẾN, THỰC HIỆN
Điều 7. Những việc cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, thực hiện trong công tác quản lý phạm nhân, trại viên, học sinh ở cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng
1. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật trong công tác quản lý cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng.
2. Xuất trình giấy tờ có liên quan theo quy định khi đến gặp, tiếp xúc và đề nghị giải quyết các công việc liên quan đến phạm nhân, trại viên, học sinh; thực hiện đúng nội quy và chỉ dẫn của cán bộ, chiến sĩ thi hành nhiệm vụ tại cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng.
3. Phát hiện, cung cấp thông tin, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý, giáo dục, cải tạo phạm nhân; quản lý, giáo dục trại viên, học sinh; tham gia ngăn chặn hành vi vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, nội quy cơ sở giáo dục bắt buộc, nội quy trường giáo dưỡng, cản trở hoạt động của cán bộ, chiến sĩ cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng theo quy định của pháp luật.
4. Biểu dương, khen thưởng những gương người tốt, việc tốt trong công tác quản lý, giáo dục, cải tạo phạm nhân; quản lý, giáo dục trại viên, học sinh ở cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng thuộc Bộ Công an.
Điều 8. Những việc phạm nhân, trại viên, học sinh tham gia ý kiến để Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Giám đốc cơ sở giáo dục bắt buộc, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng quyết định
1. Phạm nhân, trại viên, học sinh được tham gia bình xét thi đua, xếp loại, khen thưởng, kỷ luật.
2. Phạm nhân được đề xuất ý kiến đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, đặc xá, tha tù trước thời hạn có điều kiện đối với bản thân và phạm nhân khác trong tổ, đội.
3. Trại viên, học sinh được đề xuất ý kiến đề nghị giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại của quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng đối với bản thân và trại viên, học sinh khác trong tổ, đội.
4. Học sinh được đề xuất ý kiến đề nghị chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng.
5. Phạm nhân, trại viên, học sinh được quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật đối với những hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý, giáo dục, cải tạo phạm nhân và quản lý, giáo dục trại viên, học sinh hoặc những hành vi vi phạm pháp luật của phạm nhân, trại viên, học sinh khác.
6. Phạm nhân, trại viên, học sinh được tham gia các cuộc họp tập thể phạm nhân, trại viên, học sinh và được quyền lựa chọn, bình bầu người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn đề nghị tham gia Ban Tự quản phạm nhân, trại viên, học sinh hoặc đề nghị bãi miễn người không đủ điều kiện, tiêu chuẩn tham gia Ban Tự quản phạm nhân, trại viên, học sinh theo hướng dẫn của Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng về việc bình bầu và quy định tổ chức hoạt động của Ban Tự quản phạm nhân, trại viên, học sinh.
7. Phạm nhân, trại viên, học sinh thực hiện việc tham gia ý kiến, kiến nghị, đề xuất thông qua Ban Tự quản phạm nhân, trại viên, học sinh; gửi qua hòm thư góp ý, đối thoại trực tiếp hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
8. Phạm nhân, trại viên, học sinh không được lợi dụng việc tham gia ý kiến để gây mất an ninh, trật tự trong cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng.
Mục 3
TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU VÀ CÁN BỘ, CHIẾN SĨ TẠI CƠ SỞ GIAM GIỮ PHẠM NHÂN, CƠ SỞ GIÁO DỤC BẮT BUỘC, TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG
Điều 9. Trách nhiệm của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Giám đốc cơ sở giáo dục bắt buộc, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng
1. Tổ chức hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra cán bộ, chiến sĩ trong đơn vị thực hiện và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện các nội dung quy định tại Mục 1, Chương II Thông tư này. Phát hiện, xem xét, xử lý cán bộ, chiến sĩ vi phạm quy định về thực hiện dân chủ trong công tác quản lý, giáo dục, cải tạo phạm nhân; quản lý, giáo dục trại viên, học sinh.
2. Tạo điều kiện thuận lợi cho phạm nhân, trại viên, học sinh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các nội dung quy định tại Mục 2, Chương II Thông tư này.
3. Bố trí các hòm thư góp ý, khiếu nại, tố cáo đặt tại buồng giam phạm nhân, buồng ở trại viên, học sinh hoặc nơi sinh hoạt chung trong phạm vi cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng. Định kỳ 06 tháng tổ chức đối thoại trực tiếp với phạm nhân, trại viên, học sinh.
4. Định kỳ, đột xuất tiếp cơ quan, tổ chức, cá nhân; ghi nhận ý kiến phản ánh và giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân và phạm nhân, trại viên, học sinh. Thông báo kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo và kết quả xử lý kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật.
5. Thực hiện các biện pháp bảo đảm quyền lợi, trách nhiệm của người góp ý, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
6. Kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi lợi dụng thực hiện dân chủ trong cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng thuộc Bộ Công an xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Trách nhiệm của cán bộ, chiến sĩ ở cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng
1. Thực hiện nghiêm túc quy định tại Điều 3, Chương I của Thông tư này.
2. Chấp hành Điều lệnh Công an nhân dân, Quy tắc ứng xử của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân khi tiếp xúc, làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3. Phát hiện, ngăn chặn, kịp thời báo cáo lãnh đạo đơn vị các hành vi vi phạm quy định về thực hiện dân chủ trong công tác quản lý, giáo dục, cải tạo phạm nhân; quản lý, giáo dục trại viên, học sinh.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Thông tư số 73/2019/TT-BCA ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về thực hiện dân chủ trong cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng thuộc Bộ Công an hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 12. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng và Cục trưởng Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Giám đốc cơ sở giáo dục bắt buộc, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. Tổng hợp, báo cáo, sơ kết, tổng kết theo yêu cầu, chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp) để được hướng dẫn kịp thời./.
|
| BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!