• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1835/QĐ-TTg 2026 về kế hoạch tổng thể giải quyết các vấn đề hộ tịch, quốc tịch, đăng ký cư trú, cấp thẻ căn cước cho các nhóm nhân khẩu đặc biệt

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 25/09/2026 09:22 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1835/QĐ-TTg Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Tiến Châu
Trích yếu: Ban hành Kế hoạch tổng thể giải quyết các vấn đề về hộ tịch, quốc tịch, đăng ký cư trú, cấp thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước cho các nhóm nhân khẩu đặc biệt
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1835/QĐ-TTG

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1835/QĐ-TTg

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1835/QĐ-TTg PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

____________

 

Số: 1835/QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________

Hà Nội, ngày 23 tháng 9 năm 2026

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Kế hoạch tổng thể giải quyết các vấn đề về hộ tịch, quốc tịch, đăng ký cư trú, cấp thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước cho các nhóm nhân khẩu đặc biệt

______________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp tại Tờ trình số 162/TTr-BTP ngày 14 tháng 9 năm 2026 về việc ban hành Kế hoạch tổng thể giải quyết các vấn đề hộ tịch, quốc tịch, đăng ký cư trú, cấp thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước cho các nhóm nhân khẩu đặc biệt.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tổng thể giải quyết các vấn đề về hộ tịch, quốc tịch, đăng ký cư trú, cấp thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước cho các nhóm nhân khẩu đặc biệt.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ: PL, QHQT, NC;
- Lưu: VT, CĐS (2b)

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG



 

 

 

Lê Tiến Châu

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________

 

KẾ HOẠCH

Tổng thể giải quyết các vấn đề về hộ tịch, quốc tịch, đăng ký cư trú, cấp thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước cho các nhóm nhân khẩu đặc biệt

________________

(Kèm theo Quyết định số 1835/QĐ-TTg ngày 23 tháng 9 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)

 

Thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước về bảo đảm quyền con người, quyền công dân, cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về dân cư; trên cơ sở kết quả rà soát, phân loại, đánh giá của Bộ Công an và các bộ, ngành, địa phương đối với người chưa xác định được quốc tịch, người không có giấy tờ tùy thân, người di cư tự do và trẻ em là con của công dân Việt Nam với người nước ngoài nhưng chưa xác định được quốc tịch Việt Nam... (sau đây gọi là nhóm nhân khẩu đặc biệt), Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch tổng thể giải quyết các vấn đề về hộ tịch, quốc tịch, đăng ký cư trú, cấp thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước cho các nhóm nhân khẩu đặc biệt với các nội dung sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Tạo cơ chế phối hợp thống nhất, liên thông giữa cơ quan quản lý nhà nước trung ương về hộ tịch, quốc tịch, cư trú, căn cước, đối ngoại và chính quyền địa phương; khắc phục tình trạng xử lý riêng lẻ, kéo dài thời gian giải quyết đối với từng trường hợp.

b) Từng bước giải quyết cơ bản tình trạng không có giấy tờ hộ tịch, giấy tờ tùy thân, chưa xác định được quốc tịch, chưa đăng ký cư trú; tạo điều kiện để các nhóm nhân khẩu đặc biệt được tiếp cận, thực hiện các quyền dân sự, chính trị, kinh tế, an sinh xã hội và các dịch vụ thiết yếu theo quy định của pháp luật, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người dân, nhất là trẻ em và các nhóm yếu thế.

c) Chuẩn hóa, đồng bộ và cập nhật đầy đủ thông tin nhân thân, quốc tịch vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan.

d) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về dân cư, cư trú, quốc tịch, xuất nhập cảnh và biên giới.

2. Yêu cầu

a) Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trong quá trình tổ chức thực hiện.

b) Ưu tiên giải quyết đối với trẻ em, người chưa thành niên, người cao tuổi, người khuyết tật, người không nơi nương tựa và các trường hợp có nhu cầu cấp thiết về giấy tờ để tiếp cận giáo dục, y tế, bảo hiểm, an sinh xã hội và các dịch vụ công thiết yếu; kết hợp giữa yêu cầu bảo đảm quyền con người, quyền trẻ em, chính sách an sinh xã hội với yêu cầu quản lý nhà nước về dân cư, quốc tịch, cư trú, xuất nhập cảnh, biên giới và an ninh, trật tự.

c) Việc giải quyết phải căn cứ quy định của pháp luật về hộ tịch, quốc tịch, cư trú, căn cước, xuất nhập cảnh và các quy định pháp luật có liên quan; giải quyết theo từng trường hợp trên cơ sở bộ tiêu chí phân loại các nhóm nhân khẩu đặc biệt, không hợp thức hóa việc cấp giấy tờ không đúng quy định.

d) Đối với trường hợp không có giấy tờ gốc, không xác định được đầy đủ nguồn gốc, nhân thân hoặc quan hệ gia đình, phải có cơ chế xác minh, đánh giá và sử dụng tài liệu thay thế chặt chẽ, thống nhất. Nghiên cứu, đề xuất phương án xử lý đối với những trường hợp phức tạp, chưa đủ cơ sở pháp lý để giải quyết, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

đ) Có lộ trình cụ thể, xác định rõ sản phẩm, kết quả đầu ra và trách nhiệm của từng cơ quan; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh.

II. NỘI DUNG

1. Rà soát, phân loại và xây dựng bộ tiêu chí đối với các nhóm nhân khẩu đặc biệt

a) Tiếp tục rà soát, chuẩn hóa và cập nhật hồ sơ điện tử đối với 28.028 trường hợp nhân khẩu đặc biệt đã được lập danh sách; bảo đảm mỗi trường hợp có hồ sơ điện tử thống nhất, thể hiện đầy đủ thông tin về nhân thân, nơi ở hiện tại, quá trình cư trú, quan hệ gia đình, giấy tờ đã có, giấy tờ còn thiếu, tình trạng hộ tịch, quốc tịch, kết quả xác minh.

- Cơ quan chủ trì: Bộ Công an.

- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.

- Kết quả/sản phẩm: Báo cáo tổng hợp kết quả rà soát Hồ sơ điện tử của 28.028 trường hợp được rà soát, chuẩn hóa, cập nhật.

- Thời gian hoàn thành: Trong tháng 11 năm 2026.

b) Xây dựng bộ tiêu chí phân loại các nhóm nhân khẩu đặc biệt.

- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.

- Kết quả/sản phẩm: Tiêu chí phân loại được xây dựng, áp dụng thống nhất.

- Thời gian hoàn thành: Trong tháng 12 năm 2026.

2. Rà soát, hoàn thiện pháp luật về hộ tịch, quốc tịch, cư trú

a) Tiếp tục rà soát; đề xuất phương án hoàn thiện pháp luật về hộ tịch theo hướng bảo đảm quyền đăng ký hộ tịch và tính chính xác, thống nhất của thông tin trong việc cấp giấy tờ hộ tịch đối với nhóm nhân khẩu đặc biệt.

- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp

- Cơ quan phối hợp: Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các bộ, ngành có liên quan.

- Kết quả/sản phẩm: Văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Hộ tịch được ban hành.

- Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 01 tháng 3 năm 2027.

b) Tiếp tục rà soát; đề xuất hoàn thiện pháp luật về quốc tịch trong trường hợp phải thực hiện để có cơ sở giải quyết vấn đề quốc tịch đổi với các nhóm nhân khẩu đặc biệt.

- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp

- Cơ quan phối hợp: Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các bộ, ngành có liên quan.

- Kết quả/sản phẩm: Báo cáo kết quả rà soát.

- Thời gian hoàn thành: Năm 2027.

c) Rà soát toàn diện, đề xuất sửa đổi Luật Cư trú năm 2020 theo hướng đổi mới phương thức quản lý cư trú, phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số và thực tiễn quản lý; tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho người cư trú hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam, đồng thời bảo đảm yêu cầu quản lý nhà nước, an ninh, trật tự.

- Cơ quan chủ trì: Bộ Công an.

- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành có liên quan.

- Kết quả/sản phẩm: Báo cáo kết quả rà soát và hồ sơ chính sách dự án Luật Cư trú (sửa đổi).

- Thời gian hoàn thành: Năm 2027.

3. Xây dựng, ban hành văn bản hướng dẫn giải quyết các vấn đề về hộ tịch, quốc tịch đối với các nhóm nhân khẩu đặc biệt, ưu tiên giải quyết đối với trẻ em và các nhóm yếu thế và tổ chức việc thực hiện

a) Xây dựng, ban hành văn bản hướng dẫn giải quyết các vấn đề về hộ tịch, quốc tịch đối với các nhóm nhân khẩu đặc biệt và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện.

- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.

- Kết quả/sản phẩm: Văn bản hướng dẫn được ban hành.

- Thời gian hoàn thành: Trong quý II năm 2027.

b) Tổ chức triển khai thực hiện hướng dẫn tại địa phương.

- Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.

- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, các bộ, ngành liên quan.

- Kết quả/sản phẩm: Hồ sơ các trường hợp được giải quyết theo hướng dẫn liên ngành và các trường hợp còn khó khăn, vướng mắc cần cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn, xử lý.

- Thời gian thực hiện: Từ năm 2027 và các năm tiếp theo.

4. Tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ và nâng cao năng lực thực hiện

a) Tổ chức tập huấn chuyên sâu về các quy định pháp luật, văn bản hướng dẫn giải quyết về hộ tịch, quốc tịch, cư trú, căn cước cho nhóm nhân khẩu đặc biệt cho người thực hiện công tác hộ tịch, quốc tịch, công an cấp xã và người làm công tác khác có liên quan.

b) Hướng dẫn nghiệp vụ trong quá trình triển khai.

- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao theo chức năng, nhiệm vụ được giao; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan tại trung ương và địa phương.

- Kết quả/sản phẩm: Tài liệu tập huấn, các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ; tài liệu giải đáp, hướng dẫn nghiệp vụ.

- Thời gian thực hiện: Nhiệm vụ thường xuyên

5. Giải quyết đăng ký cư trú và quản lý đối với trường hợp chưa đủ căn cứ xác lập số định danh cá nhân

a) Chỉ đạo Công an cấp xã phối hợp với cơ quan đăng ký hộ tịch, Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, xác minh thông tin về nhân thân, nơi ở hiện tại, quá trình cư trú, nơi sinh, quê quán, quan hệ gia đình, quá trình di chuyển, giấy tờ đã được cấp và các thông tin khác có liên quan đối với từng trường hợp.

b) Nghiên cứu phương án thiết lập mã quản lý tạm thời đối với trường hợp chưa đủ căn cứ xác lập số định danh cá nhân theo quy định, phục vụ quản lý nhà nước, phòng ngừa trùng lặp hồ sơ và hỗ trợ trao đổi, xác minh thông tin giữa các cơ quan có liên quan; bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân.

- Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong quý I năm 2027.

c) Đối với người di cư tự do, người không có nơi cư trú ổn định, người lang thang, cơ nhỡ và các trường hợp tương tự, tổ chức xác minh tại cộng đồng, kết hợp với chính quyền cơ sở và cơ quan bảo trợ xã hội để xác định nơi cư trú thực tế và phương án quản lý phù hợp.

- Cơ quan chủ trì: Bộ Công an.

- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan có liên quan.

- Kết quả/sản phẩm: Hồ sơ, kết quả xác minh nhân thân, cư trú; phương án quản lý, sử dụng mã quản lý tạm thời.

- Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 và các năm tiếp theo.

6. Cấp thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước

a) Chỉ đạo Công an cấp xã thu thập, cập nhật thông tin; tổ chức thu nhận, giải quyết hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận căn cước đối với người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống ổn định tại Việt Nam khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật; cấp thẻ căn cước cho những trường hợp đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

b) Tổ chức thu thập, cập nhật dữ liệu sinh trắc học đối với các trường hợp đủ điều kiện, theo đúng đối tượng, trình tự, thẩm quyền; bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân.

c) Đối với trường hợp đã đăng ký thường trú, được cấp Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân/thẻ căn cước hoặc giấy tờ dành cho công dân Việt Nam nhưng chưa đủ căn cứ xác định quốc tịch Việt Nam thì thực hiện khoanh vùng, đánh dấu trạng thái hồ sơ; trong thời gian chưa có kết luận, tạm dừng cấp mới giấy tờ chứng minh quốc tịch hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định và có phương án xử lý phù hợp đối với giấy tờ đã cấp.

- Cơ quan chủ trì: Bộ Công an.

- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.

- Kết quả/sản phẩm: Hồ sơ, thông tin về nhân thân, căn cước và sinh trắc học được thu thập, cập nhật theo quy định; thẻ căn cước, Giấy chứng nhận căn cước được cấp cho các trường hợp đủ điều kiện; các trường hợp có thông tin về quốc tịch chưa thống nhất được rà soát, xác minh, phân loại và xử lý hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định.

- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.

7. Tổ chức các tổ công tác liên ngành lưu động tại địa bàn trọng điểm

Chỉ đạo tổ chức và tổ chức các tổ công tác liên ngành lưu động tại vùng sâu, vùng xa, khu vực biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và địa bàn có nhiều người di cư tự do từ nước ngoài vào Việt Nam (ưu tiên các địa bàn có số lượng lớn nhân khẩu đặc biệt và các trường hợp trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người không nơi nương tựa) để hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ theo Kế hoạch.

- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp, Bộ Công an theo chức năng, nhiệm vụ được giao; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan tại trung ương và địa phương.

- Kết quả/sản phẩm: Các trường hợp được rà soát, hướng dẫn, xác minh, tiếp nhận và giải quyết; danh sách các trường hợp chưa giải quyết được và nguyên nhân, kiến nghị xử lý.

- Thời gian: triển khai từ tháng 10 năm 2026 và thực hiện thường xuyên.

8. Xây dựng, hoàn thiện và khai thác dữ liệu về các nhóm nhân khẩu đặc biệt

a) Hoàn thiện dữ liệu hồ sơ điện tử đối với 28.028 trường hợp sau khi rà soát trong kho dữ liệu riêng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; bảo đảm thông tin được chuẩn hóa, cập nhật và có khả năng khai thác phục vụ quá trình giải quyết hồ sơ.

- Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong tháng 12 năm 2026.

b) Cập nhật, hoàn thiện hồ sơ điện tử đối với các trường hợp phát sinh mới trong quá trình thực hiện Kế hoạch.

- Thời gian thực hiện: Nhiệm vụ thường xuyên

c) Tích hợp, cập nhật kết quả giải quyết hộ tịch, quốc tịch, cư trú và căn cước vào các cơ sở dữ liệu theo quy định; bảo đảm dữ liệu được quản lý thống nhất, chính xác, an toàn.

- Cơ quan chủ trì: Bộ Công an.

- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.

- Kết quả/sản phẩm: Hồ sơ điện tử được hoàn thiện, chuẩn hóa, cập nhật; kết quả giải quyết về hộ tịch, quốc tịch, cư trú, căn cước được cập nhật, kết nối, chia sẻ, đồng bộ giữa các cơ sở dữ liệu theo quy định.

- Thời gian thực hiện: Nhiệm vụ thường xuyên

9. Giải pháp phòng ngừa, hỗ trợ và bảo đảm an sinh xã hội, tiếp cận các dịch vụ thiết yếu đối với các nhóm nhân khẩu đặc biệt

a) Nghiên cứu biện pháp hiệu quả để quản lý biên giới quốc gia, hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng xuất cảnh, nhập cảnh và di cư trái phép qua biên giới trong thời gian tới.

- Cơ quan chủ trì: Bộ Quốc phòng.

- Cơ quan phối hợp: Bộ Công an, Bộ Ngoại giao và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có đường biên giới.

- Kết quả/sản phẩm: Các biện pháp quản lý biên giới được triển khai, tình trạng di cư bất hợp pháp được kiểm soát.

- Thời gian thực hiện: Năm 2027 và các năm tiếp theo.

b) Nghiên cứu, đề xuất biện pháp bảo đảm an sinh xã hội, y tế, giáo dục và các dịch vụ thiết yếu bảo đảm khả năng tiếp cận theo quy định của pháp luật đối với các nhóm nhân khẩu đặc biệt.

- Cơ quan chủ trì: các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Y tế và Nội vụ chủ trì theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

- Cơ quan phối hợp: Các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.

- Kết quả/sản phẩm: Các giải pháp về an sinh xã hội, y tế, giáo dục được triển khai.

- Thời gian thực hiện: Năm 2027 và các năm tiếp theo.

c) Trao đổi, đề nghị cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cung cấp thông tin pháp luật, hỗ trợ xác minh, cấp các giấy tờ cần thiết phục vụ giải quyết thủ tục hộ tịch, quốc tịch tại Việt Nam cho nhóm nhân khẩu đặc biệt theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam và phối hợp với phía Việt Nam nghiên cứu, thúc đẩy các giải pháp phù hợp đối với vấn đề về hộ tịch, quốc tịch của các nhóm nhân khẩu đặc biệt.

- Cơ quan chủ trì: Bộ Ngoại giao.

- Cơ quan phối hợp: Các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.

- Kết quả/sản phẩm: Kết quả trao đổi, phối hợp; các giải pháp phù hợp được nghiên cứu, thúc đẩy.

- Thời gian thực hiện: Năm 2027 và các năm tiếp theo.

10. Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn và tổng kết việc thực hiện Kế hoạch

a) Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc triển khai các nhiệm vụ tại các địa phương, trong đó, tập trung kiểm tra địa bàn có nhiều nhân khẩu đặc biệt và các trường hợp kéo dài, phức tạp; Kịp thời xử lý khó khăn, vướng mắc theo thẩm quyền hoặc báo cáo đối với những nội dung vượt thẩm quyền.

- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp, Bộ Công an chủ trì theo chức năng, nhiệm vụ được giao; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan tại trung ương và địa phương.

- Thời gian thực hiện: Nhiệm vụ thường xuyên.

b) Định kỳ tổng hợp kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch.

- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Các bộ, cơ quan được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ tại Kế hoạch; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.

- Kết quả/sản phẩm: Báo cáo tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; đề xuất giải pháp xử lý các khó khăn, vướng mắc.

- Thời gian thực hiện: Các bộ, cơ quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố gửi Bộ Tư pháp trước ngày 31 tháng 10 hằng năm; Bộ Tư pháp tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 30 tháng 11 hằng năm (bắt đầu từ năm 2027).

c) Tổng kết 05 năm thực hiện Kế hoạch

- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp

- Cơ quan phối hợp: Các bộ, cơ quan được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ tại Kế hoạch; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.

- Kết quả/sản phẩm: Báo cáo tổng kết trình Thủ tướng Chính phủ.

- Thời gian thực hiện: tháng 11 năm 2031.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm thực hiện

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao chủ động tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm.

b) Bộ Tư pháp là cơ quan đầu mối theo dõi, đôn đốc, tổng hợp chung tình hình thực hiện Kế hoạch; chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ về hộ tịch, quốc tịch đối với nhóm nhân khẩu đặc biệt; tổng hợp khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp xử lý.

c) Bộ Công an chủ trì hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các nhiệmvụ thuộc lĩnh vực quản lý dân cư, cư trú, căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước. Tổ chức rà soát, chuẩn hóa hồ sơ, xác minh thông tin nhân thân, quản lý cư trú, cập nhật dữ liệu dân cư, thu thập dữ liệu sinh trắc học và cấp thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước theo quy định.

d) Bộ Quốc phòng chủ trì rà soát, nghiên cứu, triển khai theo thẩm quyền và đề xuất biện pháp hiệu quả để quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý tình trạng xuất cảnh, nhập cảnh và di cư trái phép qua biên giới.

đ) Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trao đổi với cơ quan có thẩm quyền nước ngoài nhằm hỗ trợ xác minh, cung cấp thông tin và giải quyết các vấn đề về hộ tịch, quốc tịch đối với nhóm nhân khẩu đặc biệt; chỉ đạo cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phối hợp thực hiện các nhiệm vụ có liên quan theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền trong nước.

e) Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, Bộ Nội vụ chỉ đạo giải quyết các vấn đề liên quan đến giáo dục, y tế, bảo hiểm, an sinh xã hội và các quyền, lợi ích thiết yếu khác của nhóm nhân khẩu đặc biệt.

g) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan liên quan tổ chức rà soát, xác minh, hướng dẫn, tiếp nhận và giải quyết hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ các nhóm nhân khẩu đặc biệt. Căn cứ tình hình thực tế, chủ động thành lập các tổ công tác lưu động tại địa bàn có nhiều nhân khẩu đặc biệt.

2. Chế độ thông tin, báo cáo

a) Các bộ, cơ quan được giao nhiệm vụ tại Kế hoạch và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố định kỳ báo cáo kết quả thực hiện, gửi Bộ Tư pháp để tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

b) Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc các vấn đề đột xuất, phức tạp vượt thẩm quyền giải quyết, các Bộ, ngành, địa phương kịp thời có văn bản gửi cơ quan chủ trì nhiệm vụ theo lĩnh vực để hướng dẫn, xử lý, đồng thời gửi Bộ Tư pháp để theo dõi, tổng hợp. Đối với vấn đề liên ngành hoặc vượt thẩm quyền, Bộ Tư pháp phối hợp với bộ, cơ quan chủ trì và các cơ quan có liên quan tổng hợp, đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

c) Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Ngoại giao và các bộ, cơ quan có liên quan định kỳ tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp cần điều chỉnh nhiệm vụ, tiến độ hoặc giải pháp thực hiện, Bộ Tư pháp tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

3. Kinh phí thực hiện

a) Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố lập dự toán kinh phí thực hiện, tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước của cơ quan, địa phương và bố trí trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

b) Các bộ, cơ quan, địa phương chủ động bố trí kinh phí, nhân lực và các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ được giao.

c) Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan. Đối với các nhiệm vụ có sử dụng vốn đầu tư công, việc quản lý và sử dụng thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư công./.

LuatVietnam đang cập nhật nội dung bản Word của văn bản…

Mời quý khách xem nội dung Văn bản gốc dưới dạng file PDF. Để tải văn bản, vui lòng xem tại tab Tải về

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1835/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch tổng thể giải quyết các vấn đề về hộ tịch, quốc tịch, đăng ký cư trú, cấp thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước cho các nhóm nhân khẩu đặc biệt

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1835/QĐ-TTg (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 1835/QĐ-TTg

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×