Thông tư 08/2003/TT-BCA của Bộ Công an hướng dẫn mẫu dấu, tổ chức khắc dấu, kiểm tra việc bảo quản, sử dụng con dấu của các cơ quan, tổ chức theo Nghị định 58/2001/NĐ-CP ngày 24/08/2001 của Chính phủ
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
- Nội dung MIX
- Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…
- Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.
thuộc tính Thông tư 08/2003/TT-BCA
Cơ quan ban hành: | Bộ Công an | Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. | Đang cập nhật |
Số hiệu: | 08/2003/TT-BCA | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Lê Thế Tiệm |
Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. | 12/05/2003 | Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! |
Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). | Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! | |
Lĩnh vực: | Hành chính |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
tải Thông tư 08/2003/TT-BCA
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
BỘ CÔNG AN ***** Số: 08/2003/TT-BCA |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2003 |
THÔNG TƯ
Hướng dẫn mẫu dấu, tổ chức khắc dấu, kiểm tra việc bảo quản, sử dụng con dấu của các cơ quan, tổ chức theo Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/08/2001 của Chính phủ
Căn cứ Điều 8 Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu: Bộ Công an hướng dẫn mẫu dấu, việc tổ chức khắc dấu, kiểm tra việc bảo quản, sử dụng con dấu của các cơ quan, tổ chức như sau:
Con dấu của các cơ quan, tổ chức thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức tôn giáo không thuộc phạm vi hướng dẫn của Thông tư này.
Trường hợp nội dung con dấu có nhiều từ có thể được khắc tắt, cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu phải có văn bản đề nghị về việc khắc tắt chữ trong con dấu và phải được cơ quan Công an thống nhất đồng ý ghi trogn giấy phép khắc dấu.
A HÌNH THỂ
Con dấu của các cơ quan, tổ chức hứơng dẫn tại Thông tư này đều hình tròn.- Con dấu uỷ ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt nam có đường kính 40 mm.
- Con dấu uỷ ban Uỷ ban Mặt trận tổ quốc cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt nam có đường kính 37 mm
- Con dấu uỷ ban Mặt trận tổ quốc cấp huyện có đường kính 36 mm.
- Con dấu uỷ ban Mặt trận tổ quốc cấp xã có đường kính 35 mm.
1. Con dấu có hình quốc huy
- Xung quanh vành ngoài con dấu khắc: tên chức danh hoặc tên cơ quan, tổ chức dùng dấu. Trường hợp tên cơ quan, tổ chức dùng dấu thuộc địa phương thì khắc tên địa phương sau tên cơ quan, tổ chức dùng dấu; có một ngôi sao năm cánh ở giữa phía dưới. Đối với cơ quan, tổ chức thuộc Bộ thì vành ngoài phía trên khắc tên Bộ, có hai ngôi sao năm cánh ở đầu và cuối dòng chữ này; vành ngoài phía dưới khắc tên đơn vị dùng dấu
- Giữa dấu là hình Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Mẫu số 1: Con dấu của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước có đường kính 42 mm
Mẫu số 2: Con dấu của chủ tịch Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có đường kính 40 mm
Mẫu số 3: Con dấu Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có đường kính 38 mm.
Mẫu số 4: Con dấu của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Đoàn đại biểu Quốc hội, Toà án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện Kiểm sát quân sự Trung ương, Toà án quân sự Trung ương, Đại sứ quán, cơ quan Lãnh sự, Phái đoàn đại diện thường trực bên cạnh các tổ chức quốc tế liên Chính phủ của Việt Nam tại nước ngoài có đường kính 37 mm.
Mẫu số 5: Con dấu của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện Kiểm sát quân khu, Toà án quân khu, Cục thi hành án; Cục Lãnh sự, Vụ Lễ tân, Sở ngoại vụ Tp. HCM, Uỷ ban người Việt Nam ở nước ngoài thuộc Bộ Ngoại giao có đường kính 36 mm.
Mẫu số 6: Con dấu của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp xã, Phòng thi hành án, Phòng công chứng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Viện kiểm sát quân sự khu vực, Toà án quân sự khu vực, Phòng thi hành án quân khu, Đội thi hành án cấp huyện, Phòng Lãnh sự quán có đường kính 35 mm.
Mẫu số 7: Con dấu có hình Quốc huy trong các trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 12 Điều 3 Nghị định số 58/2001
2.1 Con dấu của cơ quan chuyên môn
Con dấu của cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện;
- Vành ngoài phía trên khắc tên nước, có hai ngôi sao năm cánh ở đầu và cuối dòng chữ này;
- Vành ngoài phía dưới khắc tên Bộ; tên cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ; hoặc tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đối với cơ quan chuyên môn cấp huyện thì vành ngoài phía dưới khắc tên quận, huyện thành phố hoặc thị xã kèm theo tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Giữa dấu khắc tên cơ quan dùng dấu
Mẫu số 8: Con dấu của Tổng cục thuộc Bộ có đường kính 37 mm
Mẫu số 9: Con dấu cấp Cục thuộc Bộ, cơ quan ngang bộ (kể cả Cục trực thuộc Tổng cục) có đường kính 36 mm
Mẫu số 10: Con dấu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; con dấu cơ quan chuyên môn thuộc Bộ, ngành Trung ương quản lý hoạt động theo hệ thống ngành dọc cấp tỉnh có đường kính 34 mm
Mẫu số 11: Con dấu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện; con dấu cơ quan chuyên môn hoạt động theo hệ thống ngành dọc cấp huyện có đường kính 32 mm
- Xung quanh vành ngoài con dấu khắc tên cơ quan quản lý trực tiếp, có một ngôi sao năm cánh ở giữa phía dưới dòng chữ này;
- Giữa dấu khắc tên tổ chức dùng dấu.
- Vành ngoài phía trên con dấu khắc tên cơ quan quản lý cấp trên; có hai ngôi sao năm cánh ở đầu và cuối dòng chữ này;
- Vành ngoài phía dưới khắc tên cơ quan quản lý trực tiếp;
- Giữa dấu khắc tên tổ chức dùng dấu.
2.2.2 Con dấu của tổ chức sự nghiệp trực thuộc cơ quan chuyên môn cấp huyện (thuộc phòng, ban, chi cục)
- Vành ngoài phía trên con dấu khắc tên cơ quan quản lý trực tiếp, có hai ngôi sao năm cánh ở đầu và cuối dòng chữ này;
- Vành ngoài phía dưới con dấu khắc tên quận hoặc huyện hoặc thị xã hoặc thành phố thuộc tỉnh kèm theo tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đóng trụ sở;
- Giữa dấu khắc tên tổ chức dùng dấu.
Mẫu số 12: Con dấu của tổ chức sự nghiệp trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ có đường kính 36 mm
Mẫu số 13: Con dấu các tổ chức sự nghiệp trực thuộc UBND cấp tỉnh, tổng cục, Cục trực thuộc Bộ có đường kính 34 mm
Mẫu số 14: Con dấu các tổ chức sự nghiệp trực thuộc UBND cấp huyện, sở, ban, ngành có đường kính 32 mm
Mẫu số 15: Con dấu các tổ chức sự nghiệp trực thuộc phòng, ban cấp huyện có đường kính 30 mm
2.3 Con dấu của các tổ chức hoạt động khoa học công nghệ của tập thể và tư nhân
- Vành ngoài phía trên khắc: tên ngành nghề hoạt động
- Vành ngoài phía dưới khắc : tên quận hoặc huyện kèm tên tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương;
Mẫu số 16: Con dấu của các tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ của tập thể và tư nhân có đường kính 30 mm
2.3 Con dấu các cơ quan tổ chức nước ngoài không có chức năng hoạt động ngoại gioa hoạt động hợp pháp tại Việt Nam có đường kính 36 mm
- Xung quanh vành ngoài khắc tên cơ quan quản lý trực tiếp;
- Giữa dấu khắc tên tổ chức dùng dấu
Mẫu số 16: đường kính 36 mm
2.5.1 Con dấu cấp trung ương có đường kính 37 mm:
- Xung quanh vành ngoài khắc : tên tổ chức chính trị - xã hội hoặc tên tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoặc Hội quần chúng hoặc tên tổ chức phi chính phủ có một ngôi sao năm cánh ở giữa phía dưới;
- Giữa dấu khắc: tên cơ quan lãnh đạo cao nhất của tổ chức
Mẫu số 18: Đường kính 37 mm
2.5.2 Con dấu của các tổ chức cấp tỉnh và tổ chức sự nghiệp trực thuộc Trung ương Hội có đường kính 34 mm:
- Xung quanh vành ngoài khắc: tên Hội cấp Trung ương, có một ngôi sao năm cánh ở giữa phía dưới
- Giữa dấu khắc: tỉnh Hội hoặc thàn Hội kèm theo tên tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương hoặc tên đơn vị dùng dấu trực thuộc Trung ương Hội (tổ chức chính trị - xã hội thì khắc là Ban chấp hành Hội tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương hoặc cơ quan lãnh đạo cao nhất)
Mẫu số 19: Đường kính 34 mm
2.5.3 Con dấu của Hội hoạt động trong phạm vi cấp tỉnh, không có ở Trung ương, cấp huyện và cấp xã:
- Xung quanh vành ngoài con dấu khắc tên tổ chức hội kèm theo tên tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương
- Giữa dấu khắc tỉnh Hội hoặc thành Hội
Mẫu số 20: Đường kính 34 mm
2.5.4 Con dấu Hội cấp huyện và các tổ chức trực thuộc Hội cấp tỉnh có đường kính 32 mm:
- Xung quanh vành ngoài khắc: tên tổ chức Hội kèm theo tên tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương, có một ngôi sao năm cánh ở giữa phía dưới;
- Giữa dấu khắc: tên tổ chức Hội cấp huyện hoặc tên tổ chức trực thuộc Hội cấp tỉnh (đối với tổ chức chính trị - xã hội thì khắc Ban chấp hành kèm theo tên Hội cấp huyện )
Mẫu số 21: Đừơng kính 32 mm
2.5.5 Con dấu của Hội quần chúng, Hội nghề nghiệp - xã hội được thành lập chỉ được hoạt động trong phạm vi cấp huyện, không có Hội ở cấp tỉnh, cấp xã và Trưng ương:
- Xung quanh vành ngoài con dấu khắc tên tổ chức Hội kèm theo tên huyện, tỉnh. Có một ngôi sao năm cánh ở giữa phía dưới;
- Giữa dấu khắc: Huyện Hội hoặc Thị hội hoặc Thành Hội (đối với thành phố thuộc tỉnh)
Mẫu số 22: Đường kính 32 mm
2.5.6 Con dấu Hội cấp xã
- Xung quanh vành ngoài khắc: tên tổ chức Hội cấp huyện kèm theo tên tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương, có một ngôi sao năm cánh ở giữa phía dưới;
- Giữa dấu khắc: tên tổ chức Hội cấp xã hoặc BCH kèm theo tên hội cấp xã (đối với tổ chức chính trị - xã hội)
Mẫu số 23: Đừơng kính 30 mm
2.5.7.1 Con dấu Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam
- Vành ngoài phía trên khắc: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; có hai ngôi sao năm cánh ở đầu và cuối dòng chữ này;
- Vành ngoài phía dưới khắc: uỷ ban Trung ương
Mẫu số 24: Đường kính 40 mm
2.5.7.2.1 Con dấu Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh:
- Vành ngoài phía trên khắc: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; có hai ngôi sao năm cánh ở đầu và cuối dòng chữ này;
- Vành ngoài phía dưới khắc: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương
Mẫu số 25: Đường kính 37 mm
2.5.7.2.2 Con dấu các tổ chức trực thuộc uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
- Xung quanh vành ngoài khắc: Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; có một số ngôi sao năm cánh ở giữa phía dưới đầu và cuối dòng chữ này;
- Giữa dấu: khắc tên tổ chức dùng dấu
Mẫu số 26: Đừơng kính 37 mm
2.5.7.3 Con dấu của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện
- Vành ngoài phía trên khắc: Mặt trận Tổ quốc tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương; có hai ngôi sao năm cánh ở đầu và cuối dòng chữ này;
- Vành ngoài phía dưới khắc: uỷ ban Mặt trận Tổ quốc huyện hoặc quận hoặc thị xã hoặt thành phố thuộc tỉnh
Mẫu số 27: Đường kính 36 mm
2.5.7.4 Con dấu Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã
- Vành ngoài phía trên khắc: Mặt trận Tổ quốc huyện hoặc quận hoặc thị xã hoặc thành phố thuộc tỉnh kèm theo tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; có hai ngôi sao năm cánh ở đầu và cuối dòng chữ này;
- Vành ngoài phía dưới khắc: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc xã hoặc phương hoặc thị trấn
Mẫu số 28: Đường kính 35 mm
2.6.1 Con cấu các tổ chức kinh tế hoạt động độc lập có đường kính 36 mm
- Vành ngoài phía trên con dấu được khắc thứ tự: số đăng ký kinh doanh khắc tắt là S.Đ.K.K.D ..., số giấy phép khắc tắt là S.G.P..., số quyết định khắc tắt là S.Q.Đ..., số giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khắc tắt là S.Đ.K.H.Đ... kèm theo các chữ khắc tắt của loại hình kinh tế như doanh nghiệp nhà nứơc (D.N.N.N), doanh nghiệp đoàn thể (D.N.Đ.T), doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (Đ.T.N.NG), doanh nghiệp tư nhân (D.N.T.N), Công ty cổ phần (C.T.C.P), Công ty trách nhiệm hữu hạn (C.T.T.N.H.H), Công ty hợp danh (C.T.C.P), Công ty trách nhiệm hữu hạn hợp tác xã (L.H.H.T.X), tổ hợp tác (T.H.T); có hai ngôi sao năm cánh ở đầu và cuối dòng chữ này;
- Vành ngoài phía dưới khắc : tên huyện hoặc quận hoặc thị xã hoặc thành phố thuộc tỉnh kèm theo tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;
- Giữa dấu khắc: tên tổ chức dùng dấu. Nếu doanh nghiệp trực thuộc Bộ, ngành ở Trung ương thì phải khắc kèm theo Tên Bộ, ngành sau tên tổ chức dùng dấu.
Mẫu số 29: Con dấu Tổng công ty nhà nước hoạt động theo Nghị định 91/CP
Mẫu số 30: Con dấu tổ chức kinh tế hoạt động theo Nghị định 90/CP và tổ chức kinh tế hạch toán độc lập
2.6.2 Con dấu các tổ chức kinh tế hoạt động phụ thuộc, hạch toán nội bộ có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hoạt động, có đường kính 34 mm:
- Vành ngoài phía trên khắc: số đăng ký kinh doanh (S.Đ.K.K.D); số đăng ký hoạt động (S.Đ.K.H.D); số giấy phép (S.G.P); kèm theo các chữ khắc tắt của loại hình kinh tế;
- Vành ngoài phía dưới khắc: tên quận hoặc huyện hoặc thị xã hoặc thành phố thuộc tỉnh kèm theo tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính;
- Giữa dấu khắc: tên tổ chức dùng dấu kèm theo tên cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp
Mẫu số 31: Đường kính 34 mm
- Xung quanh vành ngoài con dấu khắc tên cơ quan quản lý trực tiếp, có một ngôi sao năm cánh ở giữa phía dưới dòng chữ này;
- Giữa dấu khắc tên tổ chức dùng dấu.
- Vành ngoài phía trên con dấu khắc tên cơ quan quản lý cấp trên: có hai ngôi sao năm cánh ở đầu và cuối dòng chữ này;
- Vành ngoài phía dưới khắc tên cơ quan quản lý trực tiếp;
- Giữa dấu khắc tên tổ chức dùng dấu
Mẫu số 32: đường kính 34mm
- Vành ngoài phía trên khắc: số quyết định (S.Q.Đ); số giấy phép (S.G.P) kèm theo các chữ khắc tắt của loại hình kinh tế;
- Vành ngoài phía dưới khắc: tên huyện hoặc quận hoặc thị xã hoặc thành phố thuộc tỉnh kèm theo tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính;
- Giữa dấu khắc: tên tổ chức dùng dấu kèm theo tên cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp
Mẫu số 33: Đường kính 32 mm
- Con dấu có hình quốc huy của Quốc hội, Chính phủ, chức danh Nhà nước, các Bộ, cơq quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các trường hợp đặc biệt khác được Thủ tứơng Chính phủ cho phép;
- Con dấu của các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, hội quần chúng, tổ chức phi chính phủ cấp Trung ương;
- Con dấu của các cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp, tổ chức kinh tế và các tổ chức khác do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, Hội quần chúng, tổ chức phi chính phủ cấp Trung ương quyết định thành lập hoặc cấp giấy phép;
- Con dấu của các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, các cơ quan, tổ chức Việt Nam hoạt động ở nước ngoài;
- Con dấu của các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, các cơ quan, tổ chức Việt Nam hoạt động ở nước ngoài;
- Con dấu của các cơ quan, tổ chức do Lãnh đạo Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ và các Tổ chức cấp Trung ương đề nghị bằng văn bản;
- Cấp giấy phép mang con dấu vào Việt Nam sử dụng cho các tổ chức nước ngoài không có chức năng ngoại giao hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
- Cấp giấy phép khắc dấu, đăng ký lưu chiễu mẫu con dấu và cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu cho cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, Hội quần chúng, tổ chức phi chính phủ thuộc địa phương;
- Đăng ký lưu chiểu mẫu dấu và cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu cho các cơ quan, tổ chức nước ngoài không có chức năng ngoại giao được Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Tổng cục cảnh sát cấp giấy phép mang con dấu vào Việt Nam để sử dụng và những trường hợp khác do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội đã giải quyết thông báo.
Nội dung kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu của các cơ quan, tổ chức được thực hiện theo hướn dẫn tại điểm 3.1 mục B Thông tư số 07/2002/TT-LT ngày 06/05/2002 liên tịch Bộ Công an - Ban Tổ chức cán bộ. Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ)
Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, địa phương rà soát, thống kê các cơ quan, tổ chức hiện đang sử dụng con dấu.
Trường hợp mẫu dấu không phù hợp với Thông tư này thì tiến hành giải quyết khắc đổi lại. Trong khi chưa đổi dấu theo mẫu mới các cơ quan, tổ chức vẫn được sử dụng con dấu cũ.
Mẫu dấu, việc khắc, quản lý và sử dụng con dấu trong hệ thống tổ chức: Ngành Công an, Công đoàn Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam vẫn thực hiện theo các Thông tư số 08/TT-BNV (C13) ngày 21/11/1995 của Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an) quy định mẫu, việc khắc, sử dụng và quản lý con dấu của các cấp, các đơn vị trong ngành Công an; Thông tư số 03/2000/TTLB-BCA-TLĐ ngày 15/03/2000 hướng dẫn mẫu dấu, việc khắc, quản lý và sử dụng con dấu trong hệ thống tổ chức công đoàn Việt Nam: Thông tư số 04/2000/TTLT-BCA-HCCBVN ngày 20/03/2000 hướng dẫn mẫu dấu, việc khắc, quản lý và sử dụng con dấu của các cấp, các đơn vị thuộc hệ thống tổ chức Hội cựu chiến binh Việt Nam
|
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN |