- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 04/2025/TT-NHNN quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ ngành Ngân hàng
| Cơ quan ban hành: | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 04/2025/TT-NHNN | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Đào Minh Tú |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
15/05/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng, Hành chính |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 04/2025/TT-NHNN
Quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Ngân hàng
Ngày 15/05/2025, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 04/2025/TT-NHNN quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Ngân hàng, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
Thông tư này áp dụng cho các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức hoạt động thông tin tín dụng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu
Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu được tính từ năm kết thúc công việc. Thông tư kèm theo Phụ lục bảng thời hạn lưu trữ, chia thành 13 nhóm hồ sơ, tài liệu khác nhau,
Bao gồm: hồ sơ chung ngành Ngân hàng, chính sách tiền tệ, thanh toán, tín dụng, dự báo và ổn định tiền tệ-tài chính, ngoại hối, thị trường tiền tệ, kế toán ngân hàng Trung ương, phát hành và kho quỹ, quản lý và giám sát an toàn hoạt động các tổ chức tín dụng, phòng chống rửa tiền, thông tin tín dụng, và bảo hiểm tiền gửi.
- Quy định cụ thể về thời hạn lưu trữ
- Hồ sơ, tài liệu chung ngành Ngân hàng: Các tài liệu như chiến lược phát triển ngành, hồ sơ về các điều ước quốc tế, và hồ sơ hoạt động của lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước được lưu trữ vĩnh viễn.
- Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực chính sách tiền tệ: Hồ sơ về điều hành tỷ giá, lãi suất, và tiền cung ứng hàng năm cũng được lưu trữ vĩnh viễn.
- Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực thanh toán: Hồ sơ cấp phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được lưu trữ 20 năm kể từ khi kết thúc hoạt động.
- Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực tín dụng: Hồ sơ về quản lý vốn vay và giải quyết nợ của các tổ chức tín dụng được lưu trữ vĩnh viễn.
- Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực ngoại hối: Hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh vàng và ngoại tệ được lưu trữ 20 năm kể từ khi kết thúc hoạt động.
- Phụ lục bảng thời hạn lưu trữ
Phụ lục kèm theo Thông tư chi tiết thời hạn lưu trữ cho từng loại hồ sơ, tài liệu cụ thể, đảm bảo việc lưu trữ không thấp hơn mức quy định. Đối với hồ sơ chưa được quy định, có thể áp dụng thời hạn lưu trữ tương đương với nhóm hồ sơ tương ứng và các quy định pháp luật liên quan.
Xem chi tiết Thông tư 04/2025/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2025
Tải Thông tư 04/2025/TT-NHNN
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Ngân hàng
________________
Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Ngân hàng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Ngân hàng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức hoạt động thông tin tín dụng.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu
1. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu là khoảng thời gian cần thiết để lưu trữ hồ sơ, tài liệu được tính từ năm kết thúc công việc.
2. Ban hành kèm theo Thông tư này Phụ lục bảng thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Ngân hàng, bao gồm:
Nhóm I: Hồ sơ, tài liệu chung ngành Ngân hàng;
Nhóm II: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực chính sách tiền tệ;
Nhóm III: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực thanh toán;
Nhóm IV: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực tín dụng;
Nhóm V: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực dự báo, ổn định tiền tệ-tài chính;
Nhóm VI: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực ngoại hối;
Nhóm VII: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực thị trường tiền tệ;
Nhóm VIII: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực kế toán ngân hàng Trung ương;
Nhóm IX: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực phát hành và kho quỹ;
Nhóm X: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực quản lý, giám sát an toàn hoạt động các tổ chức tín dụng;
Nhóm XI: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực phòng, chống rửa tiền;
Nhóm XII: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực thông tin tín dụng;
Nhóm XIII: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực bảo hiểm tiền gửi.
3. Việc áp dụng các quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo quy định tại Thông tư này được thực hiện như sau:
a) Mức xác định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu không được thấp hơn mức thời hạn lưu trữ được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Đối với hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của cơ quan, đơn vị, tổ chức chưa được quy định tại Thông tư này, cơ quan, đơn vị, tổ chức có thể áp dụng thời hạn lưu trữ tương đương với nhóm hồ sơ, tài liệu tương ứng quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Thông tư số 22/2021/TT-NHNN ngày 29/12/2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hết hiệu lực.
3. Đối với hồ sơ, tài liệu đã xác định thời hạn bảo quản theo quy định tại Thông tư số 22/2021/TT-NHNN ngày 29/12/2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cơ quan, đơn vị, tổ chức không phải thực hiện xác định lại thời hạn lưu trữ của các hồ sơ, tài liệu này.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức hoạt động thông tin tín dụng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận: |
KT. THỐNG ĐỐC |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!