• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 936/QĐ-UBND Sơn La 2026 Kế hoạch cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2026 - 2030

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 17/04/2026 14:17 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 936/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thành Công
Trích yếu: Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính Nhà nước tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 936/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 936/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 936/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Sơn La, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước
tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 - 2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính
phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm
giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành
chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định s 2407/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2021 của
UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước tỉnh Sơn
La giai đoạn 2021 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 336/TTr-SNV
ngày 13 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính
nhà nước tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Giao Sở Nội vụ (cơ quan thường trực công tác cải cách hành
chính tỉnh) chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan giúp Chủ tịch
UBND tỉnh đôn đốc, theo dõi việc tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
16
04
2026
936
2
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ,
Giám đốc các sở, ban, ngành; Thủ trưởng các quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Sơn La;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐ, TTPVHCC, TTTT;
- Lưu: VT, NC, Tùng.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Công
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Cải cách hành chính nhà nước tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
- Tiếp tục đẩy mạnh triển khai công tác cải cách hành chính, bảo đảm
hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ tại Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7
năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính
nhà nước giai đoạn 2021 - 2030.
- Kịp thời khắc phục triệt để những tồn tại, hạn chế trong quá trình triển
khai thực hiện cải cách hành chính (CCHC) giai đoạn 2021 - 2025 của các sở,
ban, ngành, địa phương.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm người đứng đầuhiệu quả phối hợp giữa
các quan, đơn vị; tăng cường đổi mới sáng tạo, hành động quyết liệt nhằm
nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả cải cách hành chính, góp phần thực hiện
thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La đến năm 2030.
2. Một số chỉ tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2026 - 2027:
- Về cải cách thể chế
+ Phấn đấu 100% văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của Trung ương
được cụ thể hóa hoặc triển khai kịp thời; 100% văn bản QPPL của tỉnh được
soát, sửa đổi, bổ sung, phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tiễn
của địa phương; văn bản QPPL mới ban hành đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh.
+ 100% văn bản QPPL được kiểm tra kịp thời theo quy định; 100% văn
bản QPPL khi phát hiện sai phạm qua kiểm tra được xửhoặc kiến nghị xử lý.
+ Phấn đấu 100% văn bản QPPL được tổ chức triển khai kịp thời, hiệu
quả; thường xuyên soát, đánh giá, tổng kết tình hình tổ chức thi hành pháp
luật để kịp thời sửa đổi, bổ sung hoặc đề xuất quan thẩm quyền sửa đổi để
phù hợp với tình hình thực tiễn.
+ Công b đy đ, chính xác, kp thi danh mc văn bn hết hiu lc hàng năm.
+ Phấn đấu 100% các văn bản quy phạm pháp luật do quan thẩm
quyền ban hành được tuyên truyền, phổ biến kịp thời đến cán bộ, công chức,
viên chức, người dân.
936
16
04
2
- Về cải cách thủ tục hành chính
+ 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ công
trực tuyến toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
+ Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử đạt 100%.
+ 95% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ
công trực tuyến.
- V cải cách tổ chức bộ máy
+ Hoàn thành soát, sắp xếp tổ chức bộ máy bên trong của các quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, bảo đảm tinh gọn, giảm đầu
mối trung gian.
+ Hoàn thành việc sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định
của Trung ương.
+ Bảo đảm chức năng, nhiệm vụ của các quan, đơn vị không chồng
chéo, trùng lặp.
+ Đẩy mnh pn cp, phân quyn gn vi kim tra, gm sát vic thc hin.
- Về cải cách chế độ công vụ
+ 100% quan, đơn vị hoàn thành xây dựng và phê duyệt vị trí việc làm.
+ Thực hiện tuyển dụng, sử dụng quản cán bộ, công chức, viên chức
theo vị trí việc làm và khung năng lực.
+ 100% cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu
chuẩn chức danh.
+ Hoàn thiện hệ thống đánh giá cán bộ, công chức, viên chức theo kết quả
công việcsản phẩm đầu ra.
+ Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; nâng cao trách nhiệm người
đứng đầu.
- V cải cách tài chính công
+ Quảnchặt chẽ thu ngân sách nhà nước, bảo đảm thu đúng, thu đủ, thu
kịp thời vào ngân sách nhà nước; hàng năm phấn đấu thu ngân sách nhà nước
nội địa cao hơn khoảng 5% so với dự toán được Trung ương giao.
+ Phấn đấu trên 80% các kiến nghị sau Thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà
nước về tài chính, ngân sách được xửkịp thời.
+ 100% các đơn vị dự toán các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ
trợ; 100% UBND các xã, phường thực hiện công khai ngân sách nhà nước theo
Luật NSNN năm 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- V xây dựng, phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số
+ 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa.
+ Mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu Đạt cấp độ 3.
3
b) Giai đoạn 2028 - 2030:
- Về cải cách thể chế
+ Hoàn thành các chỉ tiêu tại giai đoạn 2026 - 2027.
+ Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh bảo đảm tính
hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, khả thi.
- Về cải cách thủ tục hành chính
+ Mức độ hài lòng trong tiếp nhận, giải quyết, tiếp nhận giải quyết thủ tục
hành chính của người dân, doanh nghiệp đạt tối thiểu 95%, trong đó, mức độ hài
lòng về giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu đạt
tối thiểu 90%.
+ Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải
quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công đạt 90%.
+ Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trên tổng
số giao dịch thanh toán của dịch vụ công đạt 80%.
- V cải cách tổ chức bộ máy
+ Tiếp tục hoàn thiện hình tổ chức bộ máy hành chính nhà nước của
tỉnh theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả (theo định hướng chỉ đạo của Trung
ương). Giảm tối đa các đầu mối trung gian không cần thiết; nâng cao hiệu quả
hoạt động của quan hành chính các cấp.
+ Nâng cao chất lượng hoạt động của chính quyền địa phương, nhấtcấp
sở.
- Về cải cách chế độ công vụ
+ y dng đội ngũ n b,ng chc, viên chc ca tnh chuyên nghip,
tnh độ cao, đáp ng yêu cu chuyn đổi s phát trin kinh tế - hi ca tnh.
+ Thực hiện hiệu quả các chính sách thu hút, đào tạo phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao.
- V cải cách tài chính công
+ Phấn đấu trên 85% các kiến nghị sau Thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà
nước về tài chính, ngân sách được xửkịp thời.
+ Phn đấu tn tnh có khong 5.500 doanh nghip mc tiêu đến năm 2030.
- V xây dựng, phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số
+ 100% quan nhà nước cung cấp dữ liệu mở đúng chuẩn.
+ Mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu Đạt cấp độ 4.
+ Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt đạt 30 lần GDP.
3. Yêu cầu
- Xác định cải cách hành chính một trong những giải pháp thúc đẩy
phát triển kinh tế - hội, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị địa phương. Cải
4
cách hành chính phải xuất phát từ lợi ích, nhu cầu của người dân, doanh nghiệp;
lấy người dân, doanh nghiệp trung tâm, chủ thể mục tiêu cải cách; lấy
sự hài lòng của người dân thước đo đánh giá chất lượng phục vụ của quan
hành chính nhà nước. Các s, ban, ngành, UBND các xã, phường phi nêu cao
tinh thn trách nhim, quyết tâm cao, n lc ln, hành động quyết lit, thông sut
t cp tnh đến cp xã. Quán trit yêu cu ly liêm chính làm nn tng, ly hành
động quyết lit làm cam kết và ly phc v Nhân dân là mc tiêu ti thượng.
- Kế hoạch phải được tổ chức triển khai đồng bộ, toàn diện, thống nhất
nghiêm túc, bảo đảm thực chất, hiệu quả, kiểm soát, không để xảy ra tình
trạng triển khai manh mún, hình thức, cục bộ.
- Kế thừa phát huy những kinh nghiệm tốt trong cải cách hành chính
giai đoạn vừa qua. Tăng cường nghiên cứu, tiếp thu chọn lọc kinh nghiệm cải
cách của các địa phương.
- Gắn chặt trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, quan, đơn vị với
kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ cải cách hành chính. Lấy kết quả, hiệu
quả cải cách hành chính là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá, quy
hoạchbổ nhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trong giai đoạn mới.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Cải cách thể chế
a) Bám sát chủ trương của Đảng, pháp luật của nhà nước để xây dựng,
hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật của địa phương. Trọng tâm pháp luật
về đầu tư, kinh doanh, cải cách thủ tục hành chính, cắt giảm, đơn giản hóa điều
kiện kinh doanh, tạo môi trường pháp minh bạch, thông thoáng, giảm chi phí
tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp.
b) Tiếp tục soát những hạn chế, bất cập, vướng mắc về thể chế, quy
định pháp luật các ngành, lĩnh vực để kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban
hành văn bản mới cho phù hợp. Tiếp tục triển khai thực hiện các quy định về
phân cấp, ủy quyền gắn với bảo đảm nguồn lực cho các địa phương trong triển
khai thực hiện.
c) Nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, soát, hệ thống hóa
văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức thi hành pháp luật.
d) Thực hiện hiệu quả, thực chất, đổi mới công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật tại địa phương; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công
tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.
2. Cải cách thủ tục hành chính
a) Tiếp tc kim st cht ch vic ban hành các quy định th tcnh chính
trong quá trình xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, nhất các
thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp, bảo đảm thủ tục hành
chính mới ban hành phải thực sự cần thiếtđơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện.
5
b) Đẩy mạnh thực hiện soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
gắn với sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy và dựa trên dữ liệu.
- Tiếp tục rà soát, đề xuất loại bỏ các thủ tục rườm rà, chồng chéo dễ bị lợi
dụng để tham nhũng, gây khó khăn cho người dân, tổ chức; loại bỏ các thành
phần hồ không cần thiết, không hợp lý; tích hợp, cắt giảm mạnh các mẫu đơn,
tờ khai, thành phần hồ yêu cầu chứng thực các giấy tờ không cần thiết
hoặc nội dung thông tin trùng lặp trên sở khai thác, sử dụng hiệu quả
các dữ liệusẵn trên các sở dữ liệu quốc gia, sở dữ liệu chuyên ngành.
- Tập trung sửa đổi, bổ sung, ban hành các quy định pháp luật để thực thi
các phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt
động sản xuất kinh doanh đã được cấpthẩm quyền phê duyệt; tháo gỡ các rào
cản về thủ tục để tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế nhân kinh tế nhà
nước theo Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 Nghị quyết
số 79-NQ/TW ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị các nghị quyết
khác liên quan đến đầu tư, kinh doanh.
- Tổ chức triển khai hiệu quả việc cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu theo Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11
năm 2025 của Chính phủ và các quy định khác có liên quan.
- Đẩy mạnh cắt giảm, đơn giản hóa các thủ tục hành chính nội bộ giữa các
quan hành chính nhà nước: Thường xuyên soát, công bố kịp thời, đầy đủ
các thủ tục hành chính nội bộ; tổ chức thực thi các phương án đơn giản hóa thủ
tục hành chính theo đúng lộ trình được cấp thẩm quyền phê duyệt; tái cấu
trúc quy trình thủ tục, tăng kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác
quản lý, điều hành nâng cao năng suất lao động trong các quan hành chính
nhà nước.
c) Đổi mới toàn diện việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung
cấp dịch vụ công.
- Thường xuyên soát, cập nhật, công bố, công khai kịp thời, đầy đủ các
thủ tục hành chính theo quy định.
- Đẩy mạnh thực hiện giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào
địa giới hành chính trên sở soát, tăng cường tái cấu trúc quy trình, khai
thác hiệu quả các dữ liệu đã được số hóa các biểu mẫu điện tử tương tác
cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
- Xây dựng, nâng cấp vận hành hiệu quả hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính theo hình tập trung, tích hợp trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia, bảo đảm thống nhất, đồng bộ, dễ thực hiện, giúp tiết kiệm thời
gian, chi phí và tránh đầu trùng lặp.
- Hoàn thiện quy trình nội bộ, quy trình điện tử đối với các thủ tục hành
chính đặc thù (nếu có); tiếp tục triển khai hiệu quả chế một cửa, một cửa
liên thông theo quy định của Chính phủ.
- Tăng cường kiểm tra trách nhiệm thực hiện công vụ của công chức, viên
6
chức trong giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công cho người dân,
doanh nghiệp.
3. Cải cách tổ chức bộ máy
a) Tiếp tục soát, hoàn thiện quy định về chức năng, nhiệm vụ tổ
chức bộ máy của các quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh bảo đảm đồng bộ, thống
nhất, ràng, không chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ trên sở cụ thể hoá
các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
soát, sắp xếp tinh gọn các đầu mối tổ chức bên trong của các quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bảo đảm tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu
lực, hiệu quả.
b) Hoàn thiện thể chế, chế, chính sách để đẩy mạnh phân cấp, phân
quyền đi kèm với chế kiểm soát quyền lực, xoá chế "xin - cho", tăng trách
nhiệm người đứng đầu, bảo đảm việc thực thi hiệu quả.
c) Đẩy mạnh soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện thể chế, chế, chính
sách quản nhà nước để nâng cao hiệu lực, hiệu quả vận hành hình tổ chức
chính quyền địa phương 02 cấp, trọng tâm vào các lĩnh vực: Tài chính - ngân
sách, đất đai, quy hoạch, tổ chức bộ máy, cán bộ, chuyển đổi số, khoa học
công nghệ, giáo dụcđào tạo.
d) soát, sắp xếp các đơn vị sự nghiệp, trường học, sở y tế, doanh
nghiệp nhà nước theo quy định của Bộ, ngành Trung ương.
4. Cải cách chế độ công vụ
a) Triển khai đồng bộ, hiệu quả Luật Cán bộ, công chức năm 2025
Luật Viên chức năm 2025.
b) Triển khai thực hiện hiệu quả các chế đặc biệt trong tuyển dụng,
bố trí, sử dụng, đãi ngộ cán bộ, công chức, viên chức theo Kết luận số 205-
KL/TW ngày 07 tháng 11 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột
phá trong tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đãi ngộ cán bộ.
c) soát, xây dựng hoàn thiện vị trí việc làm phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ của từng quan, đơn vị, tổ chức làm sở cho việc tuyển dụng, bổ
nhiệm, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức.
d) Đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực,
kỹ năng phẩm chất cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức gắn với vị trí
việc làm.
đ) Tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính, trách nhiệm giải trình
phòng, chống tham nhũng trong hoạt động công vụ.
5. Cải cách tài chính công
a) Triển khai thực hiện hiệu quả Luật Ngân sách nhà nước các văn
bản có liên quan để đổi mới chế quản lý, phân bổ ngân sách nhà nước.
7
b) Tiếp tục đổi mới chế phân bổ ngân sách cho các quan hành chính
nhà nước; thực hiện cân đối ngân sách địa phương đảm bảo triển khai các chính
sách an sinh xã hội.
c) Tham mưu trình UBND tỉnh hướng dẫn các đơn vị dự toán triển khai
kế hoạch của UBND tỉnh về thực hiện chế độ tự chủ theo các Nghị định của
Chính phủ: Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005; Nghị định số
117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 130/2005/NĐ- CP; Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021; Nghị
định số 75/2026/NĐ-CP ngày 16/3/2026.
d) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số các công
cụ mạng hội tin cậy, các ứng dụng thông minh được quan nhà nước cấp
phép sử dụng để đăng tải, cung cấp thông tin về minh bạch tài chính ngân sách
tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, nhân, người dân tham gia, góp ý,
kiểm tra, giám sát theo quy định.
đ) Bố trí đủ nguồn lực thực hiện cải cách chính sách tiền lương, xác định
việc cải cách chính sách tiền lương động lực quan trọng thu hút giữ chân
người tài làm việc, cống hiến cho khu vực Nhà nước. Sử dụng nguồn lực các
đơn vị sự nghiệp đảm bảo hiệu quả, thúc đẩy phát triển hoạt động thu sự nghiệp,
khai thác nguồn thu tăng tích lũy cho đầu sở vật chất, mua sắm thiết bị
phục vụ hoạt động chuyên môn thực hiện theo quy định tại các Nghị định của
Chính phủ: số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021, số 111/2025/NĐ-CP ngày
22/5/2025, Thông số 56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 của Bộ Tài chính;
giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính cho các đơn vị sự nghiệp
công lập cấp tỉnh giai đoạn 2026-2030.
e) Cải thiện chất lượng môi trường kinh doanh, tạo môi trường cạnh tranh
lành mạnh ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh phục hồi nhanh, đổi mới
sáng tạo, phát triển sản xuất kinh doanh bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh,
tham gia sâu vào mạng lưới sản xuất, chuỗi giá trị khu vực toàn cầu; lớn
mạnh về số lượng chất lượng, góp phần xây dựng nền kinh tế Sơn La phát
triển xanh, nhanh, bền vững, chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.
g) Triển khai thực hiện nghiêm Luật Đầu công, Luật Xây dựng, Luật
Đấu thầu; Tập trung thực hiện nghiêm các nhiệm vụ, giải pháp đẩy nhanh tiến
độ thực hiện kế hoạch ngay từ đầu năm theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ.
6. Xây dựng, phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số
a) Triển khai thực hiện nghiêm túc hiệu quả kế hoạch của UBND
tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 và Nghị quyết số
11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị
quyết số 71/NQ-CP sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số
quốc gia; Kế hoạch Chuyển đổi số tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 - 2030 được ban
8
hành kèm theo Quyết định số 597/QĐ-UBND ngày 02/3/2026 của UBND tỉnh
Sơn La.
b) Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến, phấn đấu 100% thủ tục
hành chính được tiếp nhận, giải quyết phi địa giới hành chính giữa trung ương
địa phương, giữa các cấp chính quyền; 100% thủ tục hành chính liên quan
đến đào tạo, nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh phải được thực hiện trực tuyến;
100% giao dịch hành chính thuộc diện “phi tiếp xúc”; 100% hồ sơ, kết quả giải
quyết thủ tục hành chính được số hóa; 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình
trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện.
c) Tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, trợ ảo trong quản lý, điều
hành, hỗ trợ hoạt động của cán bộ, công chức: Triển khai Nền tảng AI tỉnh Sơn
La theo hướng tích hợp, sử dụng chung mở rộng năng lực của Nền tảng phân
tích dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo dùng chung (Nền tảng AI) Nền tảng Trợ
ảo quốc gia, bảo đảm kế thừa, dùng chung tài nguyên tránh trùng lặp hạ tầng.
Triển khai Trợ ảo trong quan nhà nước để hỗ trợ cán bộ, công chức, viên
chức nâng cao hiệu quả năng suất lao động (ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong
tổng hợp, báo cáo, hỗ trợ ra quyết định). Ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ
liệu lớn trong các ngành, lĩnh vực quan trọng.
d) Xây dựng, cập nhật khung kiến trúc số tỉnh Sơn La phù hợp với yêu
cầu phát triển Chính phủ số và Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
đ) Xây dựng tổ chức triển khai Chiến lược dữ liệu tỉnh Sơn La, bảo
đảm phù hợp với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản dữ
liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung.
e) Phối hợp hoàn thiện các nền tảng, tiện ích cốt lõi quy định tại Quyết
định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh xác thực điện tử phục vụ
chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030, bảo đảm
mọi người dân, doanh nghiệp được thụ hưởng dịch vụ số thuận tiện, nhanh
chóng, an toàn, không còn rào cản về giấy tờ, thủ tục hay địa giới hành chính.
g) Đảm bảo an toàn thông tin Hệ thống thông tin giải quyết TTHC theo
đúng Luật An toàn thông tin mạng (hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026) Luật An
ninh mạng (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026); duy trì vận hành, đảm bảo an toàn
thông tin Hệ thống thông tin kết nối với Trung tâm dữ liệu Quốc gia về dân
phục vụ cấpquảncăn cước, quản trú.
III. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ
(Nội dung các nhiệm vụ cụ thểPhụ lục ban hành kèm theo).
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính giai đoạn 2026 - 2030
được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước, gồm: Ngân sách Trung ương (nếu có),
ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp các nguồn khác theo đúng quy định của
pháp luậthướng dẫn của Sở Tài chính. Khuyến khích các quan, đơn vị, địa
9
phương huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách theo quy định của pháp
luật để triển khai thực hiện.
2. Hàng năm, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND xã, phường
căn cứ nhiệm vụ được giao, trách nhiệm lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài
chính để tổng hợp trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành; Uỷ ban nhân dân các xã, phường
a) Trên sở nội dung, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, đề nghị các
các quan, đơn vị, địa phương cụ thể hóa thành các nhiệm vụ trong kế hoạch
công tác hằng năm để triển khai thực hiện phù hợp yêu cầu thực tế; định kỳ báo
cáo theo quy định.
b) Chủ động chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các quan, đơn vị trực thuộc
triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính được phân công, bảo đảm
chất lượng, tiến độ đề ra theo kế hoạch cải cách hành chính hằng năm.
c) Ưu tiên bố trí nguồn lực tài chính để triển khai thực hiện các nhiệm vụ
cải cách hành chính. Sử dụng hiệu quả Chỉ số cải cách hành chính Chỉ số
hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của quan hành chính nhà nước để
nâng cao hiệu quả chỉ đạo điều hành cải cách hành chính tại các quan, đơn vị,
địa phương. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho
cán bộ, công chức, viên chức, người dân, doanh nghiệp và xã hội.
d) Các sở, ban, ngành chủ trì các hoạt động được nêu trong Phụ lục kèm
theo Kế hoạch này có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành quan, đơn vị
liên quan tổ chức xây dựng, trình quan thẩm quyền phê duyệt tổ chức
triển khai, báo cáo tiến độ triển khai, thực hiện lĩnh vực phụ trách về thường trực
cải cách hành chính của tỉnh theo quy định.
2. Sở Nội vụ
a) quan thường trực công tác cải cách hành chính của tỉnh, hướng
dẫn, đôn đốc các quan, đơn vị triển khai thực hiện Kế hoạch này, bảo đảm
chất lượng, hiệu quảtiến độ theo quy định.
b) Chủ trì triển khai các nội dung cải cách tổ chức bộ máy, cải cách chế độ
công vụ.
c) Tăng cường công tác kiểm tra, theo dõi, đánh giá đề xuất các giải
pháp nâng cao hiệu quả triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch.
d) Chủ trì phối hợp các quan liên quan tham mưu, đề xuất UBND
tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh cụ thể hóa thành Kế hoạch CCHC hằng năm của tỉnh;
hướng dẫn các sở, quan ngang sở, UBND các xã, phường xây dựng kế hoạch
CCHC hằng năm.
đ) Hướng dẫn các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, các quan,
đơn vị trên địa bàn tỉnh xây dựng báo cáo CCHC hàng quý, 6 tháng và hàng năm
hoặc đột xuất về tình hình thực hiện Kế hoạch.
10
e) Triển khai thực hiện Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá CCHC đối với UBND
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chỉ số hài lòng của người dân đối
với sự phục vụ của quan hành chính nhà nước theo quy định của Chính phủ.
g) Tổ chức, triển khai đánh giá, xếp hạng kết quả thực hiện CCHC đối với
các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.
h) Xây dựng, triển khai thực hiện phương pháp đo lường sự hài lòng của
nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của quan hành chính nhà nước đối với
các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.
i) Hàng năm, đề xuất, tham mưu các giải pháp nhằm cải thiện, nâng cao
Chỉ số hiệu quả Quản trị Hành chính công (PAPI), Chỉ số cải cách hành
chính (PAR Index), Chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục
vụ của các quan hành chính nhà nước (SIPAS).
k) Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị đẩy mạnh triển khai công tác
thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính.
l) T chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức
thực hiện công tác CCHC các các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.
3. Văn phòng UBND tỉnh
a) quan đầu mối tham mưu cho UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
chỉ đạo, điều hành công tác cải cách TTHC; tham mưu ban hành các văn bản chỉ
đạo theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện tại các sở, ban, ngành, UBND
các xã, phường.
b) Hướng dẫn, tổng hợp soát, đánh giá TTHC; tham mưu phương án
đơn giản hóa, cắt giảm thời gian, chi phí tuân thủ; phối hợp với Sở pháp
kiểm soát chặt chẽ việc ban hành TTHC theo quy định.
c) Nâng cao hiệu quả hoạt động Trung tâm Phục vụ hành chính công
Bộ phận Một cửa các cấp: Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc tiếp nhận, giải
quyết, trả kết quả TTHC; bảo đảm công khai, minh bạch, đúng thời hạn; nâng
cao mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp.
d) Đẩy mạnh số hóa cung cấp dịch vụ công trực tuyến: Chủ trì quản lý,
vận hành Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; thúc đẩy số hóa hồ sơ,
kết quả giải quyết TTHC; tăng tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình, thanh
toán trực tuyến và tái sử dụng dữ liệu.
đ) Tiếp nhận, xử phản ánh, kiến nghị tăng cường kiểm tra, giám sát:
Tham mưu xử kịp thời phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức; tổ chức hoặc
tham mưu kiểm tra công tác cải cách TTHC; kịp thời chấn chỉnh, xử vi phạm
(nếu có).
e) Tổng hợp, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện: Thực hiện chế độ
thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất; tham mưu đánh giá, chấm điểm, xếp hạng
kết quả cải cách TTHC của các quan, đơn vị theo quy định.
11
4. Sở pháp
a) Theo dõi, tổng hợp việc triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách thể chế.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường triển
khai nhiệm vụ đổi mới nâng cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn
bản quy phạm pháp luật và công tác tổ chức thi hành pháp luật.
5. Sở Tài chính
a) Chủ trì, triển khai thực hiện các nhiệm vụ về Cải cách tài chính công
trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì tổng hợp, trình cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các
nhiệm vụ cải cách hành chính trong dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà
nước hàng năm của quan thường trực về CCHC các sở, ban, ngành theo
quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
c) Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan nghiên cứu, hoàn thiện
chế tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập, gắn với
lộ trình đổi mới tổ chứchoạt động đơn vị sự nghiệp công.
d) Hàng năm, đề xuất, tham mưu các giải pháp nhằm cải thiện, nâng cao
Chỉ số công khai ngân sách tỉnh (POBI), Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
(PCI) tỉnh Sơn La.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì triển khai nội dung xây dựng, phát triển Chính quyền điện tử,
Chính quyền số; xây dựng, quản lý, vận hành Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh;
triển khai phối hợp triển khai các nền tảng số dùng chung cấp tỉnh; xây dựng,
cập nhật Kiến trúc Chính quyền số của tỉnh; theo dõi, đôn đốc, đánh giá kết quả
chuyển đổi số, trong đóchỉ số chuyển đổi số (DTI).
b) Chủ trì theo dõi, đôn đốc việc triển khai Kế hoạch của UBND tỉnh thực
hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày
14/01/2026 của Chính phủ; Kế hoạch hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số quốc gia.
c) Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức triển khai hiệu quả Nghị định
số 263/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi
tiết hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ đổi mới sáng
tạo về chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học công nghệ
công lập, nhân lực, nhân tài giải thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ
đổi mới sáng tạo.
7. Công an tỉnh
a) Chủ trì tham mưu triển khai hiệu quả Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày
06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Theo dõi, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính,
chuyển đổi số gắn với Đề án 06; chịu trách nhiệm vận hành, khai thác sở dữ
12
liệu quốc gia về dân cư, hệ thống định danh và xác thực điện tử theo phân cấp.
c) Chủ trì vận hành, đảm bảo an toàn thông tin Hệ thống thông tin kết nối
với Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân phục vụ cấpquảncăn cước, quản
trú trên địa bàn tỉnh; phối hợp các quan, đơn vị chủ quản đảm bảo an
toàn thông tin Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh các tổ chức
chính trịhội
Phối hợp với các quan, đơn vị liên quan thực hiện tốt công tác truyền
thông nhằm tạo sự ủng hộ tham gia của nhân, tổ chức đối với công tác cải
cách hành chính, đồng thời giám sát việc thực hiện công tác CCHC giai đoạn
2026 - 2030 của tỉnh.
9. Thuế tỉnh, Kho bạc nhà nước Khu vực X (Đầu mối tại Sơn La),
Bảo hiểmhội tỉnh, Điện lực tỉnh
a) Thực hiện tốt công tác CCHC tại quan. Chú trọng cải cách TTHC,
lấy sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp thước đo đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ CCHC của quan.
b) Nâng cao trách nhiệm phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức trong
quan. Thực hiện hiệu quả dịch vụ bưu chính công ích đối với các TTHC
thuộc thẩm quyền giải quyết của các quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.
c) Thường xuyên phối hợp với các quan chuyên môn của UBND tỉnh
trong giải quyết TTHC, nhằm tạo thuận lợi, giảm chi phí cho người dân, doanh
nghiệp trong thực hiện TTHC.
10. Báo Phát thanh, truyền hình Sơn La, Cổng Thông tin điện tử
tỉnh, các quan thông tin, báo chí Trung ương đặt tại địa phương,
Cổng/Trang thông tin điện tử của các quan, đơn vị
Xây dựng chuyên mục, chuyên trang về CCHC để tuyên truyền Kế hoạch,
Chương trình, kết quả CCHC tiếp nhận ý kiến phản hồi của người dân, doanh
nghiệp, các quan, tổ chức về CCHC của các sở, ban, ngành; UBND các xã,
phường; nêu gương điển hình tập thể, nhân trong thực hiện công tác CCHC,
góp phần nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận của cán bộ, công chức, viên
chức, người dân doanh nghiệp trong thực hiện nhiệm vụ CCHC nhà nước
trên địa bàn tỉnh./.
Phụ lục I
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRỌNG TÂM GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Kết quả
Cơ quan chịu trách nhiệm
theo dõi, đánh giá
I
Giai đon 2026 - 2027
1.
Thủ tục hành chính có đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ
công trực tuyến toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
%
100
Sở Khoa học và Công nghệ,
Văn phòng UBND tỉnh
2.
Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử
%
100
Sở Khoa học và Công nghệ,
Văn phòng UBND tỉnh
3.
Người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch
vụ công trực tuyến
%
95
Sở Khoa học và Công nghệ,
Văn phòng UBND tỉnh
4.
Tỷ lệ quan, đơn vị hoàn thành xây dựng và phê duyệt vị trí
việc làm
%
100
Sở Nội vụ
5.
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo, bồi dưỡng
theo tiêu chuẩn chức danh
%
100
Sở Nội vụ
6.
Tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa
%
100
Văn phòng UBND tỉnh
II
Giai đoạn 2028 - 2030
1.
Mức độ hài lòng trong tiếp nhận, giải quyết, tiếp nhận giải
%
> 95
Sở Khoa học và Công nghệ,
936
16
04
2
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Kết quả
Cơ quan chịu trách nhiệm
theo dõi, đánh giá
quyết thủ tục hành chính của người dân, doanh nghiệp
Văn phòng UBND tỉnh
2.
Mức độ hài lòng về giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh
vực đất đai, xây dựng, đầu
%
> 90
Sở Khoa học và Công nghệ,
Văn phòng UBND tỉnh
3.
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được số hóa
trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công
%
90
Sở Khoa học và Công nghệ,
Văn phòng UBND tỉnh
4.
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
trên tổng số giao dịch thanh toán của dịch vụ công
%
80
Sở Khoa học và Công nghệ,
Văn phòng UBND tỉnh
5.
Tỷ lệ quan, đơn vị hoàn thành xây dựng và phê duyệt vị trí
việc làm
%
100
Sở Nội vụ
6.
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo, bồi dưỡng
theo tiêu chuẩn chức danh
%
100
Sở Nội vụ
7.
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ tục hành
chính, dịch vụ công
%
80
Văn phòng UBND tỉnh
8.
Tỷ lệ quan nhà nước cung cấp dữ liệu mở đúng chuẩn
%
100
Sở Khoa học và Công nghệ
9.
Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt
Lần GDP
30
Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam chi nhánh khu vực 3
Phụ lục II
CÁC NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRỌNG TÂM GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
STT
Nhiệm vụ
Chủ trì
Phối hợp
Dự kiến kết
quả
Thời gian
I
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1.
Tăng cường kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ cải cách hành
chính, bảo đảm chất lượng tiến độ theo kế hoạch hàng
năm; kịp thời phát hiện, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
chấn chỉnh, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành và
UBND cấp
Các báo cáo
kết quả kiểm
tra; kết quả xử
lý các vấn đề
phát hiện.
Thường
xuyên
2.
Tăng cường năng lực đội ngũ công chức thực hiện công tác
cải cách hành chính giai đoạn 2026 - 2030
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành và
UBND cấp
Các lớp, hội
nghị tập huấn;
Tổ chức các
đoàn công tác
học tập kinh
nghiệm cải
cách hành
chính
2026 - 2030
3.
Tiếp tục tổ chức thẩm định đánh giá, xác định Chỉ số cải cách
hành chính đối với các sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành và
UBND cấp
Quyết định
công bố kết
quả Chỉ số cải
cách hành
chính
Hàng năm
4.
Tiếp tục triển khai đo lường sự hài lòng của người dân đối
với sự phục vụ của quan hành chính nhà nước tỉnh Sơn La
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành và
Quyết định
công bố kết
Hàng năm
936
16
04
2
STT
Nhiệm vụ
Chủ trì
Phối hợp
Dự kiến kết
quả
Thời gian
UBND cấp
quả Chỉ số hài
lòng về sự
phục vụ hành
chính
5.
Tăng cường thông tin, tuyên truyn ci cách hành chính. Thc
hin tuyên truyn trên báo in, báo đin t, sóng phát thanh,
truyn hình, nn tng s, mng hi v công tác ci cách
hành chính bng tiếng Vit, tiếng dân tc và tiếng nước ngoài.
Duy trì thc hin chuyên mc “Ci cách hành chính” trên sóng
phát thanh, truyn hình.
Báo và Phát thanh,
truyền hình tỉnh
Sơn La
Ủy ban
MTTQ Việt
Nam tỉnh
các tổ chức
chính trị -
hội; các
sở, ban,
ngành và
UBND cấp
Chuyên trang,
Chuyên mục,
Bản tin; Cuộc
thi,…
Thường
xuyên
II
CẢI CÁCH THỂ CHẾ
1.
Hoàn thin h thng pháp lut, kp thi tháo g các đim
nghn v th chế trin khai đồng b các gii pháp để thúc
đẩy phát trin kinh tế nhà nước tr thành lc lượng tiên phong
kiến to phát trin, dn dt, m đường, thúc đẩy công nghip
hóa, hin đại hóa, cơ cu li nn kinh tế c lp hình
tăng trưng mi
Các sở, ngành,
UBND cấp
(theo phân công
tại Chương trình
hành động của
Chủ tịch UBND
tỉnh thực hiện
Nghị quyết số
29/NQ-CP của
Chính phủ về ban
hành chương trình
Các văn bản
QPPL được
sửa đổi, bổ
sung, ban hành
mới
Theo lộ trình
tại Chương
trình hành
động của
Chủ tịch
UBND tỉnh
3
STT
Nhiệm vụ
Chủ trì
Phối hợp
Dự kiến kết
quả
Thời gian
hành động của
Chính phủ thực
hiện Nghị quyết số
79-NQ/TW ngày
06/01/2026 của Bộ
Chính trị)
2.
Xây dng văn hóa tuân th pháp lut, bo đảm thượng tôn
Hiến pháp pháp lut tr thành chun mc ng x ca mi
ch th trong xã hi
Các sở, ngành,
UBND cấp
Sở pháp
Thường
xuyên
3.
Thực hiện thường xuyên, hiệu quả công tác kiểm tra, xử lý;
soát, hợp nhất, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
theo quy định
Các sở, ngành,
UBND cấp
Sở pháp
Báo cáo kết
quả kiểm tra, rà
soát, xử
VBQPPL; kết
quả hợp nhất,
hệ thống hóa
VBQPPL
Thường
xuyên
4.
Thực hiện nghiêm trình tự, thủ tục xây dựng ban hành văn
bản theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật và các văn bản hướng dẫn thi hành
Các sở, ngành,
UBND cấp
Sở pháp
Thường
xuyên
5.
Thu hút, tiếp nhận chuyên gia, nhà khoa học pháp lý, luật gia,
luật giỏi vào khu vực công
Các sở, ngành,
UBND cấp
Sở pháp,
Sở Nội vụ
Chuyên gia,
nhà khoa học
pháp lý, luật
gia, luật giỏi
được thu hút,
tiếp nhận
Thường
xuyên
4
STT
Nhiệm vụ
Chủ trì
Phối hợp
Dự kiến kết
quả
Thời gian
III
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Kiểm soát chặt chẽ quy định thủ tục hành chính ngay từ khâu
dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm thủ tục hành
chính mới ban hành phải thực sự cần thiết đơn giản, dễ
hiểu, dễ thực hiện
Các sở, ban,
ngành; UBND xã,
phường
Sở pháp
Các kết quả
thẩm định,
đánh giá tác
động TTHC
Thường
xuyên
2.
soát, phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện đầu kinh doanh không cần thiết hoặc
mâu thuẫn, chồng chéo hoặc quy định chung chung, không
ràng. Kịp thời sửa đổi, bổ sung các văn bản để thực thi các
phương án cắt giảm, đơn giản hóa đã được cấpthẩm
quyền phê duyệt
Các sở, ban,
ngành; UBND xã,
phường
Sở pháp
- c quyết định
phê duyt;
- c văn bn
QPPL đưc sa
đổi, b sung đ
thc thi.
Thường
xuyên
3.
Tổ chức triển khai hiệu quả việc cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu theo quy định tại Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 các quy định
khác có liên quan
Sở pháp; Văn
phòng UBND tỉnh
Các sở, ban,
ngành;
UBND xã,
phường
Các nhim v
được trin khai
đúng tiến độ
Ngày
01/3/2027
4.
Phối hợp triển khai Cổng Dịch vụ công quốc gia tại Trung
tâm Dữ liệu quốc gia đáp ứng yêu cầu một Cổng duy nhất
trên toàn quốc để thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công
phục vụ người dân, doanh nghiệp
Văn phòng UBND
tỉnh
Công an
tỉnh; các sở,
ban, ngành;
UBND xã,
phường
Hoàn thành,
khai thác sử
dụng.
Tháng
02/2026
5.
Phối hợp xây dựng, đưa vào vận hành Hệ thống điều phối
giải quyết thủ tục hành chính một cấu phần của Cổng Dịch
vụ công quốc gia
Văn phòng UBND
tỉnh
Công an
tỉnh; các sở,
ban, ngành;
UBND xã,
Hệ thống được
xây dựng
Tháng
3/2026
5
STT
Nhiệm vụ
Chủ trì
Phối hợp
Dự kiến kết
quả
Thời gian
phường
6.
Mở rộng hạ tầng, tiện ích thanh toán điện tử trong cung cấp
dịch vụ công; kết nối đồng bộ với các hệ thống tài chính,
ngân hàng, trung gian thanh toán
Các sở, ban,
ngành; UBND xã,
phường
Ngân hàng
Nhà nước,
Sở pháp,
Công an
tỉnh
Các tiện ích
được hoàn
thiện, cung cấp
2026 - 2030
7.
Hoàn thiện các quy định pháp luật triển khai hiệu quả
việc thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới
hành chính
Sở pháp; Văn
phòng UBND tỉnh
Các sở, ban,
ngành;
UBND xã,
phường
Các quy định
được ban hành;
vướng mắc
được tháo gỡ.
2026 - 2030
8.
Thực hiện việc số hóa, cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác
dữ liệu hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định
Các sở, ban,
ngành; UBND xã,
phường
Văn phòng
UBND tỉnh;
Công an
tỉnh
Các dữ liệu
được số hóa,
cập nhật đầy
đủ, chính xác,
kịp thời.
Thường
xuyên
9.
soát, hoàn thiện các quy định để nâng cao hiệu quả giải
quyết thủ tục hành chính theo chế một cửa, một cửa liên
thông; bảo đảm công khai, minh bạch, tối ưu hóa quy trình,
nâng cao năng suất lao động, hiệu lực, hiệu quả quản lý, nâng
cao sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp
Các sở, ban,
ngành; UBND xã,
phường
Văn phòng
UBND tỉnh;
Sở pháp
Văn bản đề
xuất kiến nghị
với B, ngành,
trung ương
(nếu có)
Thường
xuyên
10.
Tăng cường kiểm tra trách nhiệm thực hiện công vụ của công
chức trong giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công cho người dân, doanh nghiệp
Các sở, ban,
ngành; UBND xã,
phường
Sở Nội vụ,
Văn phòng
UBND tỉnh
Báo cáo kết
quả kiểm tra
Theo kế
hoạch hàng
năm hoặc đột
xuất
11.
Thực hiện soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
Các sở, ban,
Văn phòng
Số liệu TTHC
Thường
6
STT
Nhiệm vụ
Chủ trì
Phối hợp
Dự kiến kết
quả
Thời gian
nội bộ giữa các quan hành chính nhà nước trong từng
quan hành chính nhà nước
ngành; UBND xã,
phường
UBND tỉnh
được cắt giảm,
đơn giản hóa
xuyên
12.
Tiếp tục đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong thực hiện thủ
tục hành chính, gắn với phân bổ nguồn lực, đề cao trách
nhiệm thực thi của các cấp, các ngành theo hướng giảm việc
giải quyết thủ tục của các quan trung ương “Cấp nào sát
sở, sát nhân dân nhất thì giao cấp đó giải quyết, không để
tình trạng nhiều tầng nấc, kéo dài thời gian giải quyết gây
nhũng nhiễu, tiêu cực”
Các sở, ban,
ngành; UBND xã,
phường
Sở pháp
Các văn bản
quy phạm pháp
luật được ban
hành
2026-2030
IV
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY
1.
soát, sắp xếp tinh gọn các đầu mối tổ chức bên trong của
các quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
tương đương theo hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành,
UBND các
xã, phường,
các quan,
đơn vị
liên quan
Các Quyết định
Thường
xuyên
2.
Hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung, ban hành các quy định
pháp luật, giải quyết triệt để các vướng mắc phát sinh để vận
hành hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp thông
suốt, hiệu quả
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Sở Nội vụ;
Sở pháp
Các Quyết định
và các văn bản
quy phạm pháp
luật khác có
liên quan
2026 - 2030
3.
Sơ kết việc triển khai vận hành hình tổ chức chính quyền
địa phương 02 cấp
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành,
UBND các
Báo cáo kết
Năm 2027
7
STT
Nhiệm vụ
Chủ trì
Phối hợp
Dự kiến kết
quả
Thời gian
xã, phường,
các quan,
đơn vị
liên quan
4.
Tiếp tục phân cấp, phân quyền triệt để giữa các cấp chính
quyền địa phương
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Sở Nội vụ;
Sở pháp
Quyết định,
Báo cáo theo
quy định
Thường
xuyên
5.
Triển khai sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp
nhà nước, tổ chức bên trong, bảo đảm các quan, đơn vị, tổ
chức, địa phương sau sắp xếp được vận hành hoạt động
thông suốt, hiệu lực, hiệu quả
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Sở Nội vụ
Số lượng đơn
vị được sắp xếp
2026 - 2030
V
CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
1.
soát, xây dựng đề án vị trí việc làm trong các quan, tổ
chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập
Các sở, ban,
ngành, các đơn vị
sự nghiệp công lập
thuộc UBND cấp
tỉnh; UBND các
xã, phường
Sở Nội vụ
Quyết định;
văn bản hướng
dẫn
Thường
xuyên
2.
Triển khai chương trình cải cách chế độ tiền lương, tiền
thưởng đa dạng chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công
chức, viên chức
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành, các
đơn vị sự
nghiệp công
lập thuộc
UBND cấp
tỉnh; UBND
Quyết định;
văn bản hướng
dẫn
2026 - 2030
8
STT
Nhiệm vụ
Chủ trì
Phối hợp
Dự kiến kết
quả
Thời gian
các xã,
phường
3.
Xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực,
kỹ năng phẩm chất cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức gắn với vị trí việc làm.
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành; Các
đơn vị sự
nghiệp công
lập thuộc
UBND cấp
tỉnh; UBND
các xã,
phường;
Các
quan, đơn vị
có liên quan
Quyết định;
văn bản hướng
dẫn
2026 - 2030
4.
Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo
bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ bản,
phục vụ chuyển đổi số
Sở Khoa học
Công nghệ
Sở Nội vụ;
Các sở, ban,
ngành; Các
đơn vị sự
nghiệp công
lập thuộc
UBND cấp
tỉnh; UBND
các xã,
phường;
Các
quan, đơn vị
có liên quan
Quyết định;
văn bản hướng
dẫn
2026 - 2030
9
STT
Nhiệm vụ
Chủ trì
Phối hợp
Dự kiến kết
quả
Thời gian
VI
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
1.
Quyết định của UBND tỉnh giao dự toán thu, chi ngân sách
nhà nước hàng năm
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường
Quyết định của
UBND tỉnh
Tháng 12
hằng năm
2.
Quyết định của UBND tỉnh quy định quản điều hành ngân
sách địa phương hàng năm
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường
Quyết định của
UBND tỉnh
Tháng 12
hằng năm
3.
Quyết định của UBND tỉnh công khai dự toán ngân sách nhà
nước
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường
Quyết định của
UBND tỉnh
Tháng 12
hằng năm
4.
Quyết định của UBND tỉnh công khai quyết toán ngân sách
nhà nước năm
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường
Quyết định của
UBND tỉnh
Tháng 12
hằng năm
5.
Quyết định của UBND tỉnh ban hành chương trình thực hành
tiết kiệm, chống lãng phí hàng năm
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường
Quyết định của
UBND tỉnh
Tháng 01
hằng năm
(sau khi có
chương trình
thực hành tiết
kiệm, chống
lãng phí của
Chính phủ
10
STT
Nhiệm vụ
Chủ trì
Phối hợp
Dự kiến kết
quả
Thời gian
ban hành)
6.
Báo cáo kết quả Chỉ số công khai ngân sách tỉnh Sơn La
(POBI) hằng năm; nhiệm vụ, giải pháp nâng cao chỉ số công
khai ngân sách tỉnh (POBI) năm kế hoạch
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường
Báo cáo của
UBND tỉnh
Báo cáo sau
khi Trung
tâm phát
triểnhội
nhập (CDI
Việt Nam) tổ
chức Hội
nghị công bố
7.
soát, bố trí đủ kinh phí phục vụ số hóa tài liệu, đầu
trang thiết bị, cải tạo sở vật chất, đặc biệt ưu tiên các
miền núi, vùng sâu, vùng xa những nơi hợp nhất, sáp
nhập, bảo đảm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường
Kinh phí được
bố trí đủ
sở vật chất
được nâng cấp,
trang bị
Thường
xuyên
VII
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ, CHÍNH QUYỀN SỐ
1.
Xây dựng, phát triển Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu
tỉnh Sơn La
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành
Hệ thống vận
hành ổn định,
đáp ứng các
mục tiêu của
từng thời kỳ
2026-2030
2.
Phát triển, hoàn thiện Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh
Sơn La để đáp ứng yêu cầu tích hợp, chia sẻ dữ liệu số trong
giai đoạn mới
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành
Hệ thống vận
hành ổn định,
đáp ứng các
mục tiêu của
từng thời kỳ
2026-2030
11
STT
Nhiệm vụ
Chủ trì
Phối hợp
Dự kiến kết
quả
Thời gian
3.
Phát triển, hoàn thiện Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo,
điều hành tỉnh Sơn La
Văn phòng UBND
tỉnh
Các sở, ban,
ngành
Hệ thống vận
hành ổn định,
đáp ứng các
mục tiêu của
từng thời kỳ
2026-2030
4.
Xây dựng Nền tảng AI tỉnh Sơn La theo hướng tích hợp, sử
dụng chung mở rộng năng lực của Nền tảng phân tích dữ
liệu lớn trí tuệ nhân tạo dùng chung (Nền tảng AI) Nền
tảng Trợ ảo quốc gia, bảo đảm kế thừa, dùng chung tài
nguyên và tránh trùng lặp hạ tầng
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành;
UBND cấp
Hệ thống vận
hành ổn định,
đáp ứng các
mục tiêu của
từng thời kỳ
2026-2030
5.
Phát triển, hoàn thiện Kho dữ liệu dùng chung tỉnh Sơn La
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành
Hệ thống vận
hành ổn định,
đáp ứng các
mục tiêu của
từng thời kỳ
2026-2030
6.
Duy trì, phát triển các hệ thống thông tin, nền tảng số dùng
chung của tỉnh:
- (1) Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh
Sơn La; (2) Hệ thống Cổng thông tin điện tử; (3) Hệ thống
thông tin báo cáo tỉnh; (4) Hệ thống thông tin phục vụhọp-
eCabinet
- (1) Trung tâm giám sát, điều hành thông minh cấp tỉnh; (2)
Hệ thống quản văn bản điều hành của tỉnh; (3) Cổng dữ
liệu mở tỉnh; (4) Hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến 2
cấp từ tỉnh đến
- Văn phòng
UBND tỉnh
- Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành;
UBND cấp
Kế hoạch thuê
dịch vụ, đầu
xây dựng
2026-2030
7.
Xây dựng Nền tảng AI tỉnh Sơn La theo hướng tích hợp, sử
dụng chung mở rộng năng lực của Nền tảng phân tích dữ
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành;
Hệ thống vận
hành ổn định,
2026-2030
12
STT
Nhiệm vụ
Chủ trì
Phối hợp
Dự kiến kết
quả
Thời gian
liệu lớn trí tuệ nhân tạo dùng chung (Nền tảng AI) Nền
tảng Trợ ảo quốc gia, bảo đảm kế thừa, dùng chung tài
nguyên và tránh trùng lặp hạ tầng
UBND cấp
đáp ứng các
mục tiêu của
từng thời kỳ
8.
Triển khai các Hệ thống thông tin, sở dữ liệu chuyên
ngành
Các sở, ban,
ngành
UBND cấp
xã; các
doanh
nghiệp
liên quan
Các HTTT,
CSDL
2026-2030
9.
Tích hợp, liên thông các sở dữ liệu (dân cư, đất đai, doanh
nghiệp...) trên nền tảng chung, tích hợp với AI
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành;
UBND, cấp
Kế hoạch triển
khai
2026-2030
10.
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong tổng hợp, báo cáo, hỗ trợ ra
quyết định. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn
trong các ngành, lĩnh vực quan trọng
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp
Báo cáo kết
quả
2026-2030
11.
Hoàn thành số hóa quy trình nghiệp vụ nội bộ, hồ tài liệu,
kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong các lĩnh vực liên
quan tới người dân, doanh nghiệp, hoạt động công vụ (đất
đai, pháp, y tế, giáo dục, lao động việc làm,...); tái sử dụng
100% dữ liệu đã số hóa để cắt giảm tối đa thủ tục hành chính
và chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp
Văn phòng
UBND tỉnh
Kế hoạch triển
khai, báo cáo
kết quả
2026-2030
12.
Đẩy mạnh tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa tối
đa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ
công trực tuyến, nhất các thủ tục liên quan đến trú, hộ
tịch, giấy phép lái xe, đất đai, doanh nghiệp; triển khai tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa
giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp
Văn phòng
UBND tỉnh
Thủ tục hành
chính được tái
cấu trúc, đơn
giản hóa quy
trình
2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 936/QĐ-UBND Sơn La 2026 Kế hoạch cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2026 - 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2466/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về phí tại Quyết định 2124/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi (cắt giảm thời gian giải quyết), bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×