• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 71/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung Hộ tịch

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 12/01/2026 14:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 71/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phùng Thành Vinh
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Hộ tịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 71/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 71/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 71/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ - UBND
Nghệ An, ngày tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực Hộ tịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân
dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010
về kiểm soát thủ tục hành chính; số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 14/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Quyết định số 3673/QĐ-BTP ngày 25/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ
tịch thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch trong nước thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 3081/TTr-STP ngày
30/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực Hộ tịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân
cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Giao Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng
Uỷ ban nhân dân tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh), các cơ quan,
đơn vị liên quan để xây dựng quy trình nội bộ, quy trình điện tử trình Chủ tịch
UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.
71
12
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thay thế Quyết định số 1917/QĐ-UBND ngày 28/6/2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh Nghệ An về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung trong lĩnh vực Hộ tịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp,
Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc các Sở;
Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND cấp xã và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp;
- Cục KSTTHC (VPCP);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- PCT UBND tỉnh (Đ/c Vinh);
- Chánh VP UBND tỉnh;
- PCVP UBND tỉnh (Đ/c Thiền);
- Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KSTT (Kh).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phùng Thành Vinh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC HỘ TỊCH THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /01/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Nghệ An)
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí
(nếu có)
Căn cứ pháp lý
1
Thủ tục cấp
bản sao Trích
lục hộ tịch,
bản sao Giấy
khai sinh
Ngay trong ngày
tiếp nhận hồ sơ;
trường hợp nhận
hồ sơ sau 15 giờ
mà không giải
quyết được ngay
thì trả kết quả
trong ngày làm
việc tiếp theo.
- Nộp hồ sơ trực tiếp qua
dịch vụ bưu chính công
ích đến Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh
Nghệ An (số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An);
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu
chính công ích đến Trung
tâm Phục vụ hành chính
công các xã, phường trên
địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Nộp hồ sơ trực tuyến
toàn trình qua cổng dịch
vụ công quốc gia:
http://dichvucong.gov.vn
- Lệ phí :
8.000
đồng/bản
sao/sự kiện
hộ tịch đã
đăng ký.
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Hộ tịch;
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính
phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch
trực tuyến;
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày
71
12
2
15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày
28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày
28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc
tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số
04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch
và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
3
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận
là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ
Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết
định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương.
- Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Lệ phí hộ tịch trên địa
bàn tỉnh Nghệ An.
2
Thủ tục xác
nhận thông tin
hộ tịch
03 ngày làm việc.
Trường hợp phải
kiểm tra, xác
minh thì thời hạn
có thể kéo dài
nhưng không quá
10 ngày làm việc.
- Nộp hồ sơ trực tiếp qua
dịch vụ bưu chính công
ích đến Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh
Nghệ An (số 16, đường
Trường Thi, phường
Lệ phí :
8.000
đồng/Văn
bản xác
nhận về
một việc hộ
tịch của cá
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Hộ tịch;
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính
phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch
trực tuyến;
4
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An)
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu
chính công ích đến Trung
tâm Phục vụ hành chính
công các xã, phường trên
địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Nộp hồ sơ trực tuyến
toàn trình qua cổng dịch
vụ công quốc gia:
http://dichvucong.gov.vn
nhân đã
đăng ký.
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày
15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày
28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
5
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày
28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận
là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
- Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Lệ phí hộ tịch trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
6
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí
(nếu có)
Căn cứ pháp lý
1
Thủ tục đăng
ký khai sinh
- Ngay trong
ngày tiếp nhận
yêu cầu, trường
hợp nhận hồ sơ
sau 15 giờ mà
không giải quyết
được ngay thì trả
kết quả trong
ngày làm việc
tiếp theo.
- Nộp hồ sơ trực tiếp
qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính
công tỉnh Nghệ An (số
16, đường Trường Thi,
phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An)
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu
chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã,
phường trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
- Nộp hồ sơ trực tuyến
toàn trình qua cổng
dịch vụ công quốc gia:
http://dichvucong.gov.
vn
1. Lệ phí
đăng ký khai
sinh:
- Miễn lệ phí
đối với
trường hợp
khai sinh
đúng hạn;
người thuộc
gia đình có
công với
cách mạng,
trẻ em,
người thuộc
hộ nghèo,
người cao
tuổi, người
khuyết tật,
đồng bào
dân tộc thiểu
số ở các xã
có điều kiện
kinh tế - xã
hội đặc biệt
khó khăn.
- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hộ tịch;
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính
phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch
trực tuyến;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của
7
- Đối với các
trường hợp
còn lại:
+ Nộp hồ sơ
trực tiếp
hoặc qua
dịch vụ bưu
chính:
10.000
đồng/hồ sơ
đăng ký khai
sinh không
đúng hạn.
+ Nộp hồ sơ
trực tuyến: 0
đồng.
2. Phí cấp
bản sao Giấy
khai sinh
(nếu có yêu
cầu): 8.000
đồng/bản.
Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày
15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày
28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020
của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử,
đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc
tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số
04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch
và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
8
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận
là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Lệ phí hộ tịch trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/07/2025 của
HĐND tỉnh Nghệ An quy định mức thu phí, lệ phí thực hiện
thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Nghệ An.
2
Thủ tục đăng
ký khai sinh
có yếu tố nước
ngoài
- Ngay trong
ngày tiếp nhận
yêu cầu, trường
hợp nhận hồ sơ
sau 15 giờ mà
- Nộp hồ sơ trực tiếp
qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính
công tỉnh Nghệ An (số
1. Lệ phí
đăng ký khai
sinh có yếu
tố nước
ngoài:
- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hộ tịch;
9
không giải quyết
được ngay thì trả
kết quả trong
ngày làm việc
tiếp theo.
16, đường Trường Thi,
phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An)
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu
chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã,
phường trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
- Nộp hồ sơ trực tuyến
toàn trình qua cổng
dịch vụ công quốc gia:
http://dichvucong.gov.
vn
- Miễn lệ phí
đối với
trường hợp
khai sinh
đúng hạn;
người thuộc
gia đình có
công với
cách mạng,
trẻ em,
người thuộc
hộ nghèo,
người cao
tuổi, người
khuyết tật,
đồng bào
dân tộc thiểu
số ở các xã
có điều kiện
kinh tế - xã
hội đặc biệt
khó khăn.
- Đối với các
trường hợp
còn lại:
+ Nộp hồ sơ
trực tiếp
hoặc qua
dịch vụ bưu
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính
phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch
trực tuyến;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày
15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày
28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
10
chính:
70.000
đồng/hồ sơ
đăng ký khai
sinh không
đúng hạn.
+ Nộp hồ sơ
trực tuyến: 0
đồng.
2. Phí cấp
bản sao Giấy
khai sinh
(nếu có yêu
cầu): 8.000
đồng/bản.
- Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020
của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử,
đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc
tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số
04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch
và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận
là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
11
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Lệ phí hộ tịch trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/07/2025 của
HĐND tỉnh Nghệ An quy định mức thu phí, lệ phí thực hiện
thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Nghệ An.
3
Thủ tục đăng
ký lại khai sinh
- 05 ngày làm
việc. Trường hợp
phải có văn bản
xác minh thì thời
hạn giải quyết
không quá 25
ngày.
- Nộp hồ sơ trực tiếp
qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính
công tỉnh Nghệ An (số
16, đường Trường Thi,
phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An)
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu
chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã,
phường trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
1. Lệ phí
đăng ký lại
khai sinh:
- Miễn lệ phí
cho người
thuộc gia
đình có công
với cách
mạng, trẻ
em, người
thuộc hộ
nghèo,
người cao
tuổi, người
khuyết tật,
đồng bào
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hộ tịch;
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính
phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch
trực tuyến;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
12
- Nộp hồ sơ trực tuyến
toàn trình qua cổng
dịch vụ công quốc gia:
http://dichvucong.gov.
vn
dân tộc thiểu
số ở các xã
có điều kiện
kinh tế - xã
hội đặc biệt
khó khăn.
- Đối với các
trường hợp
còn lại:
+ Nộp hồ sơ
trực tiếp
hoặc qua
dịch vụ bưu
chính:
10.000
đồng/hồ sơ.
+ Nộp hồ sơ
trực tuyến: 0
đồng.
2. Phí cấp
bản sao
Giấy khai
sinh (nếu có
yêu cầu):
8.000
đồng/bản.
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày
15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày
28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020
của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử,
đăng ký hộ tịch trực tuyến;
13
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc
tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số
04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch
và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 09/2022/TT-BTP ngày 30/12/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp bãi bỏ một số nội dung tại các Thông tư
trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý, hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư
pháp ban hành;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận
là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
14
tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Lệ phí hộ tịch trên địa
bàn tỉnh Nghệ An.
- Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/07/2025 của
HĐND tỉnh Nghệ An quy định mức thu phí, lệ phí thực hiện
thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Nghệ An.
4
Thủ tục đăng
ký lại khai sinh
có yếu tố nước
ngoài
- 05 ngày làm
việc. Trường hợp
phải có văn bản
xác minh thì thời
hạn giải quyết
không quá 25
ngày
- Nộp hồ sơ trực tiếp
qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính
công tỉnh Nghệ An (số
16, đường Trường Thi,
phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An)
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu
chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã,
phường trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
- Nộp hồ sơ trực tuyến
toàn trình qua cổng
dịch vụ công quốc gia:
1. Lệ phí
đăng ký lại
khai sinh:
- Miễn lệ phí
cho người
thuộc gia
đình có công
với cách
mạng, trẻ
em, người
thuộc hộ
nghèo,
người cao
tuổi, người
khuyết tật,
đồng bào
dân tộc thiểu
số ở các xã
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hộ tịch;
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính
phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch
trực tuyến;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
15
http://dichvucong.gov.
vn
có điều kiện
kinh tế - xã
hội đặc biệt
khó khăn.
- Đối với các
trường hợp
còn lại:
+ Nộp hồ sơ
trực tiếp
hoặc qua
dịch vụ bưu
chính:
10.000
đồng/hồ sơ.
+ Nộp hồ sơ
trực tuyến: 0
đồng.
2. Phí cấp
bản sao Giấy
khai sinh
(nếu có yêu
cầu): 8.000
đồng/bản.
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày
15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày
28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020
của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử,
đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc
tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số
04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
16
pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch
và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 09/2022/TT-BTP ngày 30/12/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp bãi bỏ một số nội dung tại các Thông tư
trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý, hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư
pháp ban hành;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận
là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
17
- Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Lệ phí hộ tịch trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/07/2025 của
HĐND tỉnh Nghệ An quy định mức thu phí, lệ phí thực hiện
thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Nghệ An.
5
Thủ tục đăng
ký nhận cha,
mẹ, con
- 03 ngày làm
việc. Trường
hợp cần phải xác
minh thì thời hạn
giải quyết không
quá 08 ngày làm
việc.
- Nộp hồ sơ trực tiếp
qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính
công tỉnh Nghệ An (số
16, đường Trường Thi,
phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An)
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu
chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã,
phường trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
- Nộp hồ sơ trực tuyến
toàn trình qua cổng
dịch vụ công quốc gia:
http://dichvucong.gov.
vn
1. Lệ phí
đăng ký
nhận cha,
mẹ, con:
- Miễn lệ phí
cho người
thuộc gia
đình có công
với cách
mạng, trẻ
em, người
thuộc hộ
nghèo,
người cao
tuổi, người
khuyết tật,
đồng bào
dân tộc thiểu
số ở các xã
có điều kiện
kinh tế - xã
- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hộ tịch;
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính
phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch
trực tuyến;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
18
hội đặc biệt
khó khăn.
- Đối với các
trường hợp
còn lại:
+ Nộp hồ sơ
trực tiếp
hoặc qua
dịch vụ bưu
chính:
20.000
đồng/hồ sơ.
+ Nộp hồ sơ
trực tuyến: 0
đồng.
2. Phí cấp
bản sao trích
lục đăng ký
nhận cha,
mẹ, con (nếu
có yêu cầu):
8.000
đồng/bản.
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày
15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày
28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020
của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử,
đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc
19
tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số
04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch
và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận
là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
20
- Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Lệ phí hộ tịch trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/07/2025 của
HĐND tỉnh Nghệ An quy định mức thu phí, lệ phí thực hiện
thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Nghệ An.
6
Thủ tục đăng
ký nhận cha,
mẹ, con có yếu
tố nước ngoài
- 10 ngày kể từ
ngày nhận hồ sơ
hợp lệ.
- Nộp hồ sơ trực tiếp
qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính
công tỉnh Nghệ An (số
16, đường Trường Thi,
phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An)
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu
chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã,
phường trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
- Nộp hồ sơ trực tuyến
toàn trình qua cổng
dịch vụ công quốc gia:
http://dichvucong.gov.
vn
1. Lệ phí
đăng ký
nhận cha,
mẹ, con có
yếu tố nước
ngoài:
- Miễn lệ phí
cho người
thuộc gia
đình có công
với cách
mạng, trẻ
em, người
thuộc hộ
nghèo,
người cao
tuổi, người
khuyết tật,
đồng bào
dân tộc thiểu
số ở các xã
có điều kiện
- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hộ tịch;
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính
phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch
trực tuyến;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
21
kinh tế - xã
hội đặc biệt
khó khăn.
- Đối với các
trường hợp
còn lại:
+ Nộp hồ sơ
trực tiếp
hoặc qua
dịch vụ bưu
chính:
1.300.000
đồng/hồ sơ;
+ Nộp hồ sơ
trực tuyến: 0
đồng;
2. Phí cấp
bản sao trích
lục đăng ký
nhận cha,
mẹ, con (nếu
có yêu cầu):
8.000
đồng/bản.
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày
15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày
28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020
của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử,
đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc
22
tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số
04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch
và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận
là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
23
- Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Lệ phí hộ tịch trên địa
bàn tỉnh Nghệ An.
- Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/07/2025 của
HĐND tỉnh Nghệ An quy định mức thu phí, lệ phí thực hiện
thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Nghệ An.
7
Thủ tục đăng
ký khai sinh
kết hợp đăng
ký nhận cha,
mẹ, con
- 03 ngày làm
việc. Trường
hợp phải xác
minh thì thời hạn
giải quyết không
quá 08 ngày làm
việc.
- Nộp hồ sơ trực tiếp
qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính
công tỉnh Nghệ An (số
16, đường Trường Thi,
phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An)
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu
chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã,
phường trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
- Nộp hồ sơ trực tuyến
toàn trình qua cổng
dịch vụ công quốc gia:
http://dichvucong.gov.
vn
1. Lệ phí
đăng ký khai
sinh kết hợp
đăng ký
nhận cha,
mẹ, con:
- Miễn lệ phí
cho người
thuộc gia
đình có công
với cách
mạng, trẻ
em, người
thuộc hộ
nghèo,
người cao
tuổi, người
khuyết tật,
đồng bào
dân tộc thiểu
số ở các xã
có điều kiện
- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hộ tịch;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của
24
kinh tế - xã
hội đặc biệt
khó khăn.
- Đối với các
trường hợp
còn lại:
+ Nộp hồ sơ
trực tiếp
hoặc qua
dịch vụ bưu
chính: Lệ
phí đăng ký
khai sinh
không đúng
hạn: 10.000
đồng/hồ sơ;
Lệ phí đăng
ký nhận cha,
mẹ, con:
20.000
đồng.
+ Nộp hồ sơ
trực tuyến: 0
đồng.
2. Phí cấp
bản sao Giấy
khai sinh;
bản sao
Trích lục
Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày
15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc
tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số
04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch
và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận
là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ
25
đăng ký
nhận cha,
mẹ, con (nếu
có yêu cầu):
8.000
đồng/bản.
Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Lệ phí hộ tịch trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/07/2025 của
HĐND tỉnh Nghệ An quy định mức thu phí, lệ phí thực hiện
thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Nghệ An.
8
Thủ tục đăng
ký khai sinh
kết hợp đăng
ký nhận cha,
mẹ, con có yếu
tố nước ngoài
- 10 ngày kể từ
ngày nhận hồ sơ
hợp lệ.
- Nộp hồ sơ trực tiếp
qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính
công tỉnh Nghệ An (số
16, đường Trường Thi,
phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An)
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu
chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã,
phường trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
- Nộp hồ sơ trực tuyến
toàn trình qua cổng
dịch vụ công quốc gia:
http://dichvucong.gov.
vn
1. Lệ phí
đăng ký khai
sinh kết hợp
đăng ký
nhận cha,
mẹ, con có
yếu tố nước
ngoài:
- Miễn lệ phí
cho người
thuộc gia
đình có công
với cách
mạng, trẻ
em, người
thuộc hộ
nghèo,
người cao
tuổi, người
- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hộ tịch;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp;
26
khuyết tật,
đồng bào
dân tộc thiểu
số ở các xã
có điều kiện
kinh tế - xã
hội đặc biệt
khó khăn.
- Đối với các
trường hợp
còn lại:
+ Nộp hồ sơ
trực tiếp
hoặc qua
dịch vụ bưu
chính:
70.000
đồng/hồ sơ
đối với việc
đăng ký khai
sinh không
đúng hạn;
1.300.000
đồng/hồ sơ
đối với việc
đăng ký
nhận cha,
mẹ, con.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày
15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc
tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số
04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch
và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận
là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch;
27
+ Nộp hồ sơ
trực tuyến: 0
đồng.
2. Phí cấp
bản sao Giấy
khai sinh;
bản sao
Trích lục
đăng ký
nhận cha,
mẹ, con (nếu
có yêu cầu):
8.000
đồng/bản.
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Lệ phí hộ tịch trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/07/2025 của
HĐND tỉnh Nghệ An quy định mức thu phí, lệ phí thực hiện
thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Nghệ An.
9
Thủ tục đăng
ký khai sinh
cho người đã
có hồ sơ, giấy
tờ cá nhân
- 05 ngày làm
việc. Trường hợp
phải có văn bản
xác minh thì thời
hạn giải quyết
không quá 25
ngày.
- Nộp hồ sơ trực tiếp
qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính
công tỉnh Nghệ An (số
16, đường Trường Thi,
phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An)
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu
chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã,
1. Lệ phí
đăng ký khai
sinh cho
người đã có
hồ sơ, giấy tờ
cá nhân:
- Miễn lệ phí
cho người
thuộc gia
đình có công
với cách
mạng, trẻ
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hộ tịch;
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính
phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch
trực tuyến;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
28
phường trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
- Nộp hồ sơ trực tuyến
toàn trình qua cổng
dịch vụ công quốc gia:
http://dichvucong.gov.
vn
em, người
thuộc hộ
nghèo,
người cao
tuổi, người
khuyết tật,
đồng bào
dân tộc thiểu
số ở các xã
có điều kiện
kinh tế - xã
hội đặc biệt
khó khăn.
- Đối với các
trường hợp
còn lại:
+ Nộp hồ sơ
trực tiếp
hoặc qua
dịch vụ bưu
chính:
10.000
đồng/hồ sơ.
+ Nộp hồ sơ
trực tuyến: 0
đồng.
2. Phí cấp
bản sao Giấy
khai sinh
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày
15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày
28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020
của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử,
đăng ký hộ tịch trực tuyến;
29
(nếu có yêu
cầu): 8.000
đồng/bản.
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc
tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số
04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch
và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 09/2022/TT-BTP ngày 30/12/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp bãi bỏ một số nội dung tại các Thông tư
trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý, hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư
pháp ban hành;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận
là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
30
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Lệ phí hộ tịch trên địa
bàn tỉnh Nghệ An.
- Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/07/2025 của
HĐND tỉnh Nghệ An quy định mức thu phí, lệ phí thực hiện
thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Nghệ An.
10
Thủ tục đăng
ký khai sinh
có yếu tố nước
ngoài cho
người đã có hồ
sơ, giấy tờ cá
nhân
- 05 ngày làm
việc. Trường hợp
phải có văn bản
xác minh thì thời
hạn giải quyết
không quá 25
ngày.
- Nộp hồ sơ trực tiếp
qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính
công tỉnh Nghệ An (số
16, đường Trường Thi,
phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An)
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu
chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã,
phường trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
1. Lệ phí
đăng ký khai
sinh có yếu
tố nước
ngoài cho
người đã có
hồ sơ, giấy tờ
cá nhân:
- Miễn lệ phí
cho người
thuộc gia
đình có công
với cách
mạng, trẻ
em, người
thuộc hộ
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hộ tịch;
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính
phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch
trực tuyến;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
31
- Nộp hồ sơ trực tuyến
toàn trình qua cổng
dịch vụ công quốc gia:
http://dichvucong.gov.
vn
nghèo,
người cao
tuổi, người
khuyết tật,
đồng bào
dân tộc thiểu
số ở các xã
có điều kiện
kinh tế - xã
hội đặc biệt
khó khăn.
- Đối với các
trường hợp
còn lại:
+ Nộp hồ sơ
trực tiếp
hoặc qua
dịch vụ bưu
chính:
70.000
đồng/hồ sơ.
+ Nộp hồ sơ
trực tuyến: 0
đồng.
2. Phí cấp
bản sao Giấy
khai sinh
(nếu có yêu
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày
15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày
28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020
của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử,
đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc
32
cầu): 8.000
đồng/bản.
tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số
04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch
và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 09/2022/TT-BTP ngày 30/12/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp bãi bỏ một số nội dung tại các Thông tư
trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý, hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư
pháp ban hành;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận
là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
33
- Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Lệ phí hộ tịch trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/07/2025 của
HĐND tỉnh Nghệ An quy định mức thu phí, lệ phí thực hiện
thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Nghệ An.
11
Thủ tục đăng
ký kết hôn
- Ngay trong
ngày tiếp nhận hồ
sơ; trường hợp
nhận hồ sơ sau 15
giờ mà không
giải quyết được
ngay thì trả kết
quả trong ngày
làm việc tiếp
theo.
- Trường hợp cần
xác minh điều
kiện kết hôn của
hai bên nam, nữ
thì thời hạn giải
quyết không quá
05 ngày làm việc.
- Nộp hồ sơ trực tiếp
qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính
công tỉnh Nghệ An (số
16, đường Trường Thi,
phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An)
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu
chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã,
phường trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
- Nộp hồ sơ trực tuyến
toàn trình qua cổng
dịch vụ công quốc gia:
http://dichvucong.gov.
vn
- Miễn lệ phí
- Phí cấp bản
sao Trích lục
kết hôn (nếu
có yêu cầu):
8.000
đồng/bản
- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hộ tịch;
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính
phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch
trực tuyến;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp;
34
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày
15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày
28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020
của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử,
đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc
tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số
04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch
và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
35
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận
là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Lệ phí hộ tịch trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/07/2025 của
HĐND tỉnh Nghệ An quy định mức thu phí, lệ phí thực hiện
thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Nghệ An.
36
12
Thủ tục đăng
ký kết hôn có
yếu tố nước
ngoài
- 05 ngày làm
việc, trường hợp
phải xác minh thì
thời hạn giải
quyết không quá
10 ngày làm
việc.
- Nộp hồ sơ trực tiếp
qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính
công tỉnh Nghệ An (số
16, đường Trường Thi,
phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An)
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu
chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã,
phường trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
- Nộp hồ sơ trực tuyến
toàn trình qua cổng
dịch vụ công quốc gia:
http://dichvucong.gov.
vn
1. Lệ phí
đăng ký kết
hôn có yếu
tố nước
ngoài:
- Miễn lệ phí
cho người
thuộc gia
đình có công
với cách
mạng, người
thuộc hộ
nghèo,
người cao
tuổi, người
khuyết tật,
đồng bào
dân tộc thiểu
số ở các xã
có điều kiện
kinh tế - xã
hội đặc biệt
khó khăn.
- Đối với các
trường hợp
còn lại:
+ Nộp hồ sơ
trực tiếp
hoặc qua
- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hộ tịch;
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính
phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch
trực tuyến;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày
15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
37
dịch vụ bưu
chính:
1.300.000
đồng/hồ sơ.
+ Nộp hồ sơ
trực tuyến: 0
đồng.
2. Phí cấp
bản sao
Trích lục kết
hôn (nếu có
yêu cầu):
8.000
đồng/bản.
- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày
28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020
của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử,
đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc
tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số
04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch
và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
38
lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận
là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Lệ phí hộ tịch trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/07/2025 của
HĐND tỉnh Nghệ An quy định mức thu phí, lệ phí thực hiện
thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Nghệ An.
13
Thủ tục đăng
ký lại kết hôn
- 05 ngày làm
việc; trường hợp
phải xác minh thì
thời hạn giải
quyết không quá
25 ngày.
- Nộp hồ sơ trực tiếp
qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính
công tỉnh Nghệ An (số
16, đường Trường Thi,
phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An)
1. Lệ phí
đăng ký lại
kết hôn:
- Miễn lệ phí
cho người
thuộc gia
đình có công
với cách
mạng, người
- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hộ tịch;
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính
phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch
trực tuyến;
39
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu
chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã,
phường trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
- Nộp hồ sơ trực tuyến
toàn trình qua cổng
dịch vụ công quốc gia:
http://dichvucong.gov.
vn
thuộc hộ
nghèo,
người cao
tuổi, người
khuyết tật,
đồng bào
dân tộc thiểu
số ở các xã
có điều kiện
kinh tế - xã
hội đặc biệt
khó khăn.
- Đối với các
trường hợp
còn lại:
+ Nộp hồ sơ
trực tiếp
hoặc qua
dịch vụ bưu
chính:
20.000
đồng/hồ sơ.
+ Nộp hồ sơ
trực tuyến: 0
đồng.
2. Phí cấp
bản sao
Trích lục kết
hôn (nếu có
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày
15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày
28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
40
yêu cầu):
8.000
đồng/bản.
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020
của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử,
đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc
tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số
04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch
và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận
là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
41
tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Lệ phí hộ tịch trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/07/2025 của
HĐND tỉnh Nghệ An quy định mức thu phí, lệ phí thực hiện
thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Nghệ An.
14
Thủ tục đăng
ký lại kết hôn
có yếu tố nước
ngoài
- 05 ngày làm
việc; trường hợp
phải xác minh thì
thời hạn giải
quyết không quá
25 ngày.
- Nộp hồ sơ trực tiếp
qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính
công tỉnh Nghệ An (số
16, đường Trường Thi,
phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An)
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu
chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã,
phường trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
- Nộp hồ sơ trực tuyến
toàn trình qua cổng
dịch vụ công quốc gia:
1. Lệ phí
đăng ký lại
kết hôn có
yếu tố nước
ngoài:
- Miễn lệ phí
cho người
thuộc gia
đình có công
với cách
mạng, trẻ
em, người
thuộc hộ
nghèo,
người cao
tuổi, người
khuyết tật,
đồng bào
- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hộ tịch;
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính
phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch
trực tuyến;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
42
http://dichvucong.gov.
vn
dân tộc thiểu
số ở các xã
có điều kiện
kinh tế - xã
hội đặc biệt
khó khăn.
- Đối với các
trường hợp
còn lại:
+ Nộp hồ sơ
trực tiếp
hoặc qua
dịch vụ bưu
chính:
1.300.000
đồng/ hồ sơ.
+ Nộp hồ sơ
trực tuyến: 0
đồng.
2. Phí cấp
bản sao
Trích lục kết
hôn (nếu có
yêu cầu):
8.000
đồng/bản.
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày
15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày
28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020
của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử,
đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc
tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số
04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
43
pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch
và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận
là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Lệ phí hộ tịch trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/07/2025 của
HĐND tỉnh Nghệ An quy định mức thu phí, lệ phí thực hiện
44
thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Nghệ An.
15
Thủ tục đăng
ký khai tử
- Ngay trong
ngày tiếp nhận
yêu cầu, trường
hợp nhận hồ sơ
sau 15 giờ mà
không giải quyết
được ngay thì trả
kết quả trong
ngày làm việc
tiếp theo.
- Nộp hồ sơ trực tiếp
qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính
công tỉnh Nghệ An (số
16, đường Trường Thi,
phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An)
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu
chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã,
phường trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
- Nộp hồ sơ trực tuyến
toàn trình qua cổng
dịch vụ công quốc gia:
http://dichvucong.gov.
vn
1. Lệ phí
đăng ký khai
tử:
- Miễn lệ phí
đối với
trường hợp
khai tử đúng
hạn, người
thuộc gia
đình có công
với cách
mạng, trẻ
em, người
thuộc hộ
nghèo,
người cao
tuổi, người
khuyết tật,
đồng bào
dân tộc thiểu
số ở các xã
có điều kiện
kinh tế - xã
hội đặc biệt
khó khăn.
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hộ tịch;
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính
phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch
trực tuyến;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày
15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
45
- Đối với các
trường hợp
còn lại:
+ Nộp hồ sơ
trực tiếp
hoặc qua
dịch vụ bưu
chính:
10.000
đồng/hồ sơ.
+ Nộp hồ sơ
trực tuyến: 0
đồng.
2. Phí cấp
bản sao
Trích lục
khai tử (nếu
có yêu cầu):
8.000
đồng/bản.
- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày
28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020
của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử,
đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc
tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số
04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch
và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
46
lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận
là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Lệ phí hộ tịch trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/07/2025 của
HĐND tỉnh Nghệ An quy định mức thu phí, lệ phí thực hiện
thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Nghệ An.
16
Thủ tục đăng
ký khai tử có
yếu tố nước
ngoài
- Ngay trong
ngày tiếp nhận
hồ sơ; trường
hợp nhận hồ sơ
sau 15 giờ mà
không giải quyết
được ngay thì trả
kết quả trong
- Nộp hồ sơ trực tiếp
qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính
công tỉnh Nghệ An (số
16, đường Trường Thi,
phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An)
1. Lệ phí
đăng ký khai
tử có yếu tố
nước ngoài:
- Miễn lệ phí
cho người
thuộc gia
đình có công
với cách
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hộ tịch;
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính
phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch
trực tuyến;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
47
ngày làm việc
tiếp theo.
- Trường hợp cần
xác minh thì thời
hạn giải quyết
không quá 03
ngày làm việc.
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu
chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã,
phường trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
- Nộp hồ sơ trực tuyến
toàn trình qua cổng
dịch vụ công quốc gia:
http://dichvucong.gov.
vn
mạng, trẻ
em, người
thuộc hộ
nghèo,
người cao
tuổi, người
khuyết tật,
đồng bào
dân tộc thiểu
số ở các xã
có điều kiện
kinh tế - xã
hội đặc biệt
khó khăn.
- Đối với các
trường hợp
còn lại:
+ Nộp hồ sơ
trực tiếp
hoặc qua
dịch vụ bưu
chính:
70.000
đồng/hồ sơ.
+ Nộp hồ sơ
trực tuyến: 0
đồng.
2. Phí cấp
bản sao
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày
15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày
28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
48
Trích lục
khai tử (nếu
có yêu cầu):
8.000
đồng/bản.
Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020
của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử,
đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc
tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số
04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch
và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận
là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
49
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Lệ phí hộ tịch trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/07/2025 của
HĐND tỉnh Nghệ An quy định mức thu phí, lệ phí thực hiện
thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Nghệ An.
17
Thủ tục đăng
ký lại khai tử
- 05 ngày làm
việc; trường hợp
cần xác minh thì
thời hạn giải
quyết không quá
10 ngày làm
việc.
- Nộp hồ sơ trực tiếp
qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính
công tỉnh Nghệ An (số
16, đường Trường Thi,
phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An)
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu
chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã,
phường trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
- Nộp hồ sơ trực tuyến
toàn trình qua cổng
1. Lệ phí
đăng ký lại
khai tử:
- Miễn lệ phí
cho người
thuộc gia
đình có công
với cách
mạng, trẻ
em, người
thuộc hộ
nghèo,
người cao
tuổi, người
khuyết tật,
đồng bào
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hộ tịch;
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính
phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch
trực tuyến;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
50
dịch vụ công quốc gia:
http://dichvucong.gov.
vn
dân tộc thiểu
số ở các xã
có điều kiện
kinh tế - xã
hội đặc biệt
khó khăn.
- Đối với các
trường hợp
còn lại:
+ Nộp hồ sơ
trực tiếp
hoặc qua
dịch vụ bưu
chính:
10.000
đồng/hồ sơ.
+ Nộp hồ sơ
trực tuyến: 0
đồng.
2. Phí cấp
bản sao
Trích lục
khai tử (nếu
có yêu cầu):
8.000
đồng/bản.
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày
15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày
28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020
của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử,
đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc
tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số
51
04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch
và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận
là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Lệ phí hộ tịch trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/07/2025 của
HĐND tỉnh Nghệ An quy định mức thu phí, lệ phí thực hiện
52
thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Nghệ An.
18
Thủ tục đăng
ký lại khai tử
có yếu tố nước
ngoài
- 05 ngày làm
việc; trường hợp
phải tiến hành
xác minh thì thời
hạn không quá 10
ngày làm việc.
- Nộp hồ sơ trực tiếp
qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính
công tỉnh Nghệ An (số
16, đường Trường Thi,
phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An)
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu
chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã,
phường trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
- Nộp hồ sơ trực tuyến
toàn trình qua cổng
dịch vụ công quốc gia:
http://dichvucong.gov.
vn
1. Lệ phí
đăng ký lại
khai tử có
yếu tố nước
ngoài:
- Miễn lệ phí
cho người
thuộc gia
đình có công
với cách
mạng, trẻ
em, người
thuộc hộ
nghèo,
người cao
tuổi, người
khuyết tật,
đồng bào
dân tộc thiểu
số ở các xã
có điều kiện
kinh tế - xã
hội đặc biệt
khó khăn.
- Đối với các
trường hợp
còn lại:
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hộ tịch;
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính
phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch
trực tuyến;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày
15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
53
+ Nộp hồ sơ
trực tiếp
hoặc qua
dịch vụ bưu
chính:
70.000
đồng/hồ sơ.
+ Nộp hồ sơ
trực tuyến: 0
đồng.
2. Phí cấp
bản sao
Trích lục
khai tử (nếu
có yêu cầu):
8.000
đồng/bản.
- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày
28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020
của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử,
đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc
tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số
04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch
và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
54
lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận
là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Lệ phí hộ tịch trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/07/2025 của
HĐND tỉnh Nghệ An quy định mức thu phí, lệ phí thực hiện
thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Nghệ An.
19
Thủ tục đăng
ký giám hộ
- 03 ngày làm
việc.
- Nộp hồ sơ trực tiếp
qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính
công tỉnh Nghệ An (số
16, đường Trường Thi,
phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An)
- Miễn lệ
phí.
- Phí cấp bản
sao Trích lục
đăng ký giám
hộ (nếu có
yêu cầu):
8.000
đồng/bản.
- Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hộ tịch;
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính
phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch
trực tuyến;
55
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu
chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã,
phường trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
- Nộp hồ sơ trực tuyến
toàn trình qua cổng
dịch vụ công quốc gia:
http://dichvucong.gov.
vn
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày
15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày
28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
56
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020
của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử,
đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc
tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số
04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch
và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận
là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
57
tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Lệ phí hộ tịch trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/07/2025 của
HĐND tỉnh Nghệ An quy định mức thu phí, lệ phí thực hiện
thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Nghệ An.
20
Thủ tục đăng
ký giám hộ có
yếu tố nước
ngoài
- 05 ngày làm
việc đối với việc
đăng ký giám hộ
cử, 03 ngày làm
việc đối với việc
đăng ký giám hộ
đương nhiên.
- Nộp hồ sơ trực tiếp
qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính
công tỉnh Nghệ An (số
16, đường Trường Thi,
phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An)
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu
chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã,
phường trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
- Nộp hồ sơ trực tuyến
toàn trình qua cổng
dịch vụ công quốc gia:
1. Lệ phí
đăng ký
giám hộ có
yếu tố nước
ngoài:
- Miễn lệ phí
cho người
thuộc gia
đình có công
với cách
mạng, trẻ
em, người
thuộc hộ
nghèo,
người cao
tuổi, người
khuyết tật,
đồng bào
- Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hộ tịch;
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính
phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch
trực tuyến;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
58
http://dichvucong.gov.
vn
dân tộc thiểu
số ở các xã
có điều kiện
kinh tế - xã
hội đặc biệt
khó khăn.
- Đối với các
trường hợp
còn lại:
+ Nộp hồ sơ
trực tiếp
hoặc qua
dịch vụ bưu
chính:
70.000
đồng/hồ sơ.
+ Nộp hồ sơ
trực tuyến:
Lệ phí đăng
ký giám hộ:
0 đồng.
2. Phí cấp
bản sao
Trích lục
đăng ký giám
hộ (nếu có
yêu cầu):
8.000
đồng/bản.
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày
15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày
28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020
của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử,
đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc
tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số
04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch
59
và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận
là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Lệ phí hộ tịch trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/07/2025 của
HĐND tỉnh Nghệ An quy định mức thu phí, lệ phí thực hiện
thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Nghệ An.
60
21
Thủ tục đăng
ký chấm dứt
giám hộ
- 02 ngày làm
việc.
- Nộp hồ sơ trực tiếp
qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính
công tỉnh Nghệ An (số
16, đường Trường Thi,
phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An)
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu
chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã,
phường trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
- Nộp hồ sơ trực tuyến
toàn trình qua cổng
dịch vụ công quốc gia:
http://dichvucong.gov.
vn
- Miễn lệ
phí.
- Phí cấp bản
sao Trích lục
đăng ký
chấm dứt
giám hộ (nếu
có yêu cầu):
8.000
đồng/bản.
- Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hộ tịch;
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính
phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch
trực tuyến;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày
15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
61
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày
28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020
của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử,
đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc
tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số
04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch
và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
62
liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận
là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Lệ phí hộ tịch trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/07/2025 của
HĐND tỉnh Nghệ An quy định mức thu phí, lệ phí thực hiện
thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Nghệ An.
22
Thủ tục đăng
ký chấm dứt
giám hộ có yếu
tố nước ngoài
- 02 ngày làm
việc.
- Nộp hồ sơ trực tiếp
qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính
công tỉnh Nghệ An (số
16, đường Trường Thi,
phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An)
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu
1. Lệ phí
đăng ký
chấm dứt
giám hộ có
yếu tố nước
ngoài:
- Miễn lệ phí
cho người
thuộc gia
đình có công
- Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hộ tịch;
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính
phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch
trực tuyến;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
63
chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã,
phường trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
- Nộp hồ sơ trực tuyến
toàn trình qua cổng
dịch vụ công quốc gia:
http://dichvucong.gov.
vn
với cách
mạng, trẻ
em, người
thuộc hộ
nghèo,
người cao
tuổi, người
khuyết tật,
đồng bào
dân tộc thiểu
số ở các xã
có điều kiện
kinh tế - xã
hội đặc biệt
khó khăn.
- Đối với các
trường hợp
còn lại:
+ Nộp hồ sơ
trực tiếp
hoặc qua
dịch vụ bưu
chính:
70.000
đồng/hồ sơ.
+ Nộp hồ sơ
trực tuyến: 0
đồng.
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày
15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày
28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020
64
2. Phí cấp
bản sao
Trích lục
đăng ký
chấm dứt
giám hộ (nếu
có yêu cầu):
8.000
đồng/bản.
của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử,
đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc
tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số
04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch
và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận
là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ
65
Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Lệ phí hộ tịch trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/07/2025 của
HĐND tỉnh Nghệ An quy định mức thu phí, lệ phí thực hiện
thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Nghệ An.
23
Thủ tục đăng
ký giám sát
việc giám hộ
- 03 ngày làm
việc; trường hợp
cần phải xác
minh thì thời hạn
giải quyết được
kéo dài nhưng
không quá 05
ngày làm việc kể
từ ngày tiếp nhận
hồ sơ.
- Nộp hồ sơ trực tiếp
qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính
công tỉnh Nghệ An (số
16, đường Trường Thi,
phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An)
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu
chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã,
phường trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
- Nộp hồ sơ trực tuyến
toàn trình qua cổng
dịch vụ công quốc gia:
http://dichvucong.gov.
vn
1. Lệ phí
đăng ký giám
sát giám hộ:
- Miễn lệ phí
cho người
thuộc gia
đình có công
với cách
mạng, trẻ
em, người
thuộc hộ
nghèo,
người cao
tuổi, người
khuyết tật,
đồng bào
dân tộc thiểu
số ở các xã
có điều kiện
- Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hộ tịch;
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính
phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch
trực tuyến;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
66
kinh tế - xã
hội đặc biệt
khó khăn.
- Đối với các
trường hợp
còn lại:
+ Nộp hồ sơ
trực tiếp
hoặc qua
dịch vụ bưu
chính:
10.000
đồng.
+ Nộp hồ sơ
trực tuyến: 0
đồng.
2. Phí cấp
bản sao
Trích lục
đăng ký giám
sát việc giám
hộ (nếu có
yêu cầu):
8.000
đồng/bản.
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày
15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày
28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020
của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử,
đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc
tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số
04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch
67
và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận
là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Lệ phí hộ tịch trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/07/2025 của
HĐND tỉnh Nghệ An quy định mức thu phí, lệ phí thực hiện
thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Nghệ An.
68
24
Thủ tục đăng
ký chấm dứt
giám sát việc
giám hộ
- 03 ngày làm
việc; trường hợp
cần phải xác
minh thì thời hạn
giải quyết được
kéo dài nhưng
không quá 05
ngày làm việc kể
từ ngày tiếp nhận
hồ sơ.
- Nộp hồ sơ trực tiếp
qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính
công tỉnh Nghệ An (số
16, đường Trường Thi,
phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An)
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu
chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã,
phường trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
- Nộp hồ sơ trực tuyến
toàn trình qua cổng
dịch vụ công quốc gia:
http://dichvucong.gov.
vn
1. Lệ phí
đăng ký
chấm dứt
giám sát
giám hộ:
- Miễn lệ phí
cho người
thuộc gia
đình có công
với cách
mạng, trẻ
em, người
thuộc hộ
nghèo,
người cao
tuổi, người
khuyết tật,
đồng bào
dân tộc thiểu
số ở các xã
có điều kiện
kinh tế - xã
hội đặc biệt
khó khăn.
- Đối với các
trường hợp
còn lại:
+ Nộp hồ sơ
trực tiếp
- Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hộ tịch;
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính
phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch
trực tuyến;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày
69
hoặc qua
dịch vụ bưu
chính:
10.000
đồng.
+ Nộp hồ sơ
trực tuyến: 0
đồng.
2. Phí cấp
bản sao
Trích lục
đăng ký
chấm dứt
giám sát việc
giám hộ (nếu
có yêu cầu):
8.000
đồng/bản.
15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày
28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020
của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử,
đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc
tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số
04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch
và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
70
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận
là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Lệ phí hộ tịch trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/07/2025 của
HĐND tỉnh Nghệ An quy định mức thu phí, lệ phí thực hiện
thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Nghệ An.
71
25
Thủ tục thay
đổi, cải chính,
bổ sung thông
tin hộ tịch, xác
định lại dân
tộc
- Ngay trong
ngày làm việc đối
với việc bổ sung
thông tin hộ tịch,
trường hợp nhận
hồ sơ sau 15 giờ
mà không giải
quyết được ngay
thì trả kết quả
trong ngày làm
việc tiếp theo.
- 03 ngày làm
việc đối với việc
thay đổi, cải
chính hộ tịch, xác
định lại dân tộc.
Trường hợp cần
phải xác minh thì
thời hạn được
kéo dài thêm
không quá 03
ngày làm việc.
- Nộp hồ sơ trực tiếp
qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính
công tỉnh Nghệ An (số
16, đường Trường Thi,
phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An)
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu
chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã,
phường trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
- Nộp hồ sơ trực tuyến
toàn trình qua cổng
dịch vụ công quốc gia:
http://dichvucong.gov.
vn
1. Lệ phí
thay đổi, cải
chính, bổ
sung thông
tin hộ tịch,
xác định lại
dân tộc:
- Miễn lệ
phí cho
người thuộc
gia đình có
công với
cách mạng,
trẻ em,
người thuộc
hộ nghèo,
người cao
tuổi, người
khuyết tật,
đồng bào
dân tộc thiểu
số ở các xã
có điều kiện
kinh tế - xã
hội đặc biệt
khó khăn.
- Đối với các
trường hợp
còn lại:
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hộ tịch;
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính
phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch
trực tuyến;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày
15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
72
+ Nộp hồ sơ
trực tiếp
hoặc qua
dịch vụ bưu
chính:
10.000
đồng/hồ sơ
đối với
trường hợp
bổ sung hộ
tịch; 25.000
đồng/hồ sơ
đối với
trường hợp
thay đổi, cải
chính hộ tịch
cho người từ
16 tuổi trở
lên, xác định
lại dân tộc.
+ Nộp hồ sơ
trực tuyến: 0
đồng.
2. Phí cấp
bản sao
Trích lục
thay đổi, cải
chính, bổ
sung thông
tin hộ tịch,
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày
28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020
của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử,
đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc
tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số
04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch
và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
73
xác định lại
dân tộc (nếu
có yêu cầu):
8.000
đồng/bản.
liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận
là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Lệ phí hộ tịch trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/07/2025 của
HĐND tỉnh Nghệ An quy định mức thu phí, lệ phí thực hiện
thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Nghệ An.
26
Thủ tục thay
đổi, cải chính,
bổ sung thông
tin hộ tịch, xác
định lại dân
tộc có yếu tố
nước ngoài
- 03 ngày làm
việc đối với việc
thay đổi, cải
chính hộ tịch,
xác định lại dân
tộc; trường hợp
phải xác minh thì
thời hạn giải
quyết không quá
- Nộp hồ sơ trực tiếp
qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính
công tỉnh Nghệ An (số
16, đường Trường Thi,
phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An)
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu
1. Lệ phí
thay đổi, cải
chính, bổ
sung thông
tin hộ tịch,
xác định lại
dân tộc có
yếu tố nước
ngoài:
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hộ tịch;
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính
phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch
trực tuyến;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
74
06 ngày làm
việc.
- Ngay trong
ngày làm việc
đối với yêu cầu
bổ sung thông tin
hộ tịch, trường
hợp nhận hồ sơ
sau 15 giờ mà
không giải quyết
được ngay thì trả
kết quả trong
ngày làm việc
tiếp theo.
chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã,
phường trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
- Nộp hồ sơ trực tuyến
toàn trình qua cổng
dịch vụ công quốc gia:
http://dichvucong.gov.
vn
- Miễn lệ phí
cho người
thuộc gia
đình có công
với cách
mạng, trẻ
em, người
thuộc hộ
nghèo,
người cao
tuổi, người
khuyết tật,
đồng bào
dân tộc thiểu
số ở các xã
có điều kiện
kinh tế - xã
hội đặc biệt
khó khăn.
- Đối với
các trường
hợp còn lại:
+ Nộp hồ sơ
trực tiếp
hoặc qua
dịch vụ bưu
chính:
60.000
đồng/hồ sơ.
giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày
15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày
28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020
của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử,
đăng ký hộ tịch trực tuyến;
75
+ Nộp hồ sơ
trực tuyến: 0
đồng.
2. Phí cấp
bản sao
Trích lục
thay đổi, cải
chính, bổ
sung thông
tin hộ tịch,
xác định lại
dân tộc (nếu
có yêu cầu):
8.000
đồng/bản.
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc
tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số
04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch
và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận
là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
76
- Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Lệ phí hộ tịch trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/07/2025 của
HĐND tỉnh Nghệ An quy định mức thu phí, lệ phí thực hiện
thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Nghệ An.
27
Thủ tục ghi
vào Sổ hộ tịch
việc kết hôn
của công dân
Việt Nam đã
được giải
quyết tại cơ
quan có thẩm
quyền của
nước ngoài
- 05 ngày làm
việc; trường hợp
phải xác minh thì
thời hạn giải
quyết không quá
08 ngày làm
việc.
- Nộp hồ sơ trực tiếp
qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính
công tỉnh Nghệ An (số
16, đường Trường Thi,
phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An)
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu
chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã,
phường trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
- Nộp hồ sơ trực tuyến
toàn trình qua cổng
dịch vụ công quốc gia:
http://dichvucong.gov.
vn
1. Lệ phí ghi
vào Sổ hộ
tịch việc kết
hôn của
công dân
Việt Nam đã
được giải
quyết tại cơ
quan có
thẩm quyền
của nước
ngoài:
- Miễn lệ phí
cho người
thuộc gia
đình có công
với cách
mạng, trẻ
em, người
thuộc hộ
nghèo,
người cao
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hộ tịch;
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính
phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch
trực tuyến;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
77
tuổi, người
khuyết tật,
đồng bào
dân tộc thiểu
số ở các xã
có điều kiện
kinh tế - xã
hội đặc biệt
khó khăn.
- Đối với các
trường hợp
còn lại:
+ Nộp hồ sơ
trực tiếp
hoặc qua
dịch vụ bưu
chính:
60.000 đồng
/hồ sơ.
+ Nộp hồ sơ
trực tuyến: 0
đồng.
2. Phí cấp
bản sao
Trích lục ghi
chú kết hôn
(nếu có yêu
cầu): 8.000
đồng/bản.
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày
15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày
28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020
của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử,
đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc
tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số
04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch
và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
78
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận
là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Lệ phí hộ tịch trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/07/2025 của
HĐND tỉnh Nghệ An quy định mức thu phí, lệ phí thực hiện
thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Nghệ An.
79
28
Thủ tục ghi
vào Sổ hộ tịch
việc ly hôn,
hủy việc kết
hôn của công
dân Việt Nam
đã được giải
quyết tại cơ
quan có thẩm
quyền của
nước ngoài
- 05 ngày làm
việc; trường hợp
phải xác minh thì
thời hạn giải
quyết không quá
08 ngày làm
việc.
- Nộp hồ sơ trực tiếp
qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính
công tỉnh Nghệ An (số
16, đường Trường Thi,
phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An)
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu
chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã,
phường trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
- Nộp hồ sơ trực tuyến
toàn trình qua cổng
dịch vụ công quốc gia:
http://dichvucong.gov.
vn
1. Lệ phí ghi
vào Sổ hộ
tịch việc ly
hôn, hủy việc
kết hôn của
công dân
Việt Nam đã
được giải
quyết tại cơ
quan có thẩm
quyền của
nước ngoài:
- Miễn lệ
phí cho
người thuộc
gia đình có
công với
cách mạng,
trẻ em,
người thuộc
hộ nghèo,
người cao
tuổi, người
khuyết tật,
đồng bào
dân tộc thiểu
số ở các xã
có điều kiện
kinh tế - xã
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hộ tịch;
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính
phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch
trực tuyến;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày
15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày
80
hội đặc biệt
khó khăn.
- Đối với các
trường hợp
còn lại:
+ Nộp hồ sơ
trực tiếp
hoặc qua
dịch vụ bưu
chính:
60.000
đồng/hồ sơ.
+ Nộp hồ sơ
trực tuyến: 0
đồng
2. Phí cấp
bản sao Trích
lục ghi chú ly
hôn (nếu có
yêu cầu):
8.000
đồng/bản.
28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020
của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử,
đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc
tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số
04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch
và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận
là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch;
81
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương.
- Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Lệ phí hộ tịch trên địa
bàn tỉnh Nghệ An.
- Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/07/2025 của
HĐND tỉnh Nghệ An quy định mức thu phí, lệ phí thực hiện
thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Nghệ An.
29
Thủ tục ghi
vào Sổ hộ tịch
việc hộ tịch
khác của công
dân Việt Nam
đã được giải
quyết tại cơ
quan có thẩm
quyền của
nước ngoài
(khai sinh;
giám hộ; nhận
- Ngay trong
ngày tiếp nhận hồ
sơ; trường hợp
nhận hồ sơ sau 15
giờ mà không
giải quyết được
ngay thì trả kết
quả trong ngày
làm việc tiếp
theo. Trong
trường hợp phải
xác minh thì thời
- Nộp hồ sơ trực tiếp
qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính
công tỉnh Nghệ An (số
16, đường Trường Thi,
phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An)
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu
chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã,
1. Lệ phí ghi
vào Sổ hộ
tịch việc hộ
tịch khác của
công dân
Việt Nam đã
được giải
quyết tại cơ
quan có
thẩm quyền
của nước
ngoài (khai
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hộ tịch;
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính
phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch
trực tuyến;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
82
cha, mẹ, con;
xác định cha,
mẹ, con; nuôi
con nuôi; khai
tử; thay đổi hộ
tịch)
hạn giải quyết
không quá 3
ngày làm việc.
phường trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
- Nộp hồ sơ trực tuyến
toàn trình qua cổng
dịch vụ công quốc gia:
http://dichvucong.gov.
vn
sinh; giám
hộ; nhận
cha, mẹ,
con; xác
định cha,
mẹ, con;
nuôi con
nuôi; khai
tử; thay đổi
hộ tịch):
- Miễn lệ phí
cho người
thuộc gia
đình có công
với cách
mạng, trẻ
em, người
thuộc hộ
nghèo,
người cao
tuổi, người
khuyết tật,
đồng bào
dân tộc thiểu
số ở các xã
có điều kiện
kinh tế - xã
hội đặc biệt
khó khăn.
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày
15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày
28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020
của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử,
đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
83
- Đối với các
trường hợp
còn lại:
+ Nộp hồ sơ
trực tiếp
hoặc qua
dịch vụ bưu
chính:
60.000
đồng/hồ sơ.
+ Nộp hồ sơ
trực tuyến: 0
đồng.
2. Phí cấp
bản sao
Trích lục
ghi vào Sổ
hộ tịch việc
khai
sinh/Trích
lục ghi vào
Sổ hộ tịch
các việc hộ
tịch khác
(nếu có yêu
cầu): 8.000
đồng/bản.
tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc
tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số
04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch
và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận
là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch.
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
84
- Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Lệ phí hộ tịch trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/07/2025 của
HĐND tỉnh Nghệ An quy định mức thu phí, lệ phí thực hiện
thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Nghệ An.
30
Thủ tục đăng
ký khai sinh
lưu động
- 05 ngày làm
việc.
- Nộp hồ sơ trực tiếp
qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính
công tỉnh Nghệ An (số
16, đường Trường Thi,
phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An)
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu
chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã,
phường trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
- Nộp hồ sơ trực tuyến
toàn trình qua cổng
dịch vụ công quốc gia:
http://dichvucong.gov.
vn
- 10.000
đồng/hồ sơ
trong trường
hợp khai
sinh không
đúng hạn.
- Miễn lệ phí
đối với
trường hợp
khai sinh
đúng hạn,
người thuộc
gia đình có
công với
cách mạng,
trẻ em,
người thuộc
hộ nghèo,
người cao
tuổi, người
khuyết tật,
đồng bào
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày
85
dân tộc thiểu
số ở các xã
có điều kiện
kinh tế - xã
hội đặc biệt
khó khăn.
15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch
và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số 04/2020/TT-BTP
ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số
123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết
định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương;
- Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Lệ phí hộ tịch trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
86
31
Thủ tục đăng
ký kết hôn lưu
động
- 05 ngày làm
việc.
- Nộp hồ sơ trực tiếp
qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính
công tỉnh Nghệ An (số
16, đường Trường Thi,
phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An)
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu
chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã,
phường trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
- Nộp hồ sơ trực tuyến
toàn trình qua cổng
dịch vụ công quốc gia:
http://dichvucong.gov.
vn
- Miễn lệ
phí.
- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày
15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc
87
tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số
04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch
và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Lệ phí hộ tịch trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
32
Thủ tục đăng
ký khai tử lưu
động
- 05 ngày làm
việc.
- Nộp hồ sơ trực tiếp
qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính
công tỉnh Nghệ An (số
16, đường Trường Thi,
- 10.000
đồng/hồ sơ
đối với
trường hợp
khai tử
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
88
phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An)
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu
chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã,
phường trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
- Nộp hồ sơ trực tuyến
toàn trình qua cổng
dịch vụ công quốc gia:
http://dichvucong.gov.
vn
không đúng
hạn;
- Miễn lệ phí
đối với
trường hợp
khai tử đúng
hạn, người
thuộc gia
đình có công
với cách
mạng, trẻ
em, người
thuộc hộ
nghèo,
người cao
tuổi, người
khuyết tật,
đồng bào
dân tộc thiểu
số ở các xã
có điều kiện
kinh tế - xã
hội đặc biệt
khó khăn.
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày
15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch
và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số 04/2020/TT-BTP
ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số
123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
89
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết
định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương;
- Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Lệ phí hộ tịch trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
33
Thủ tục đăng
ký khai sinh có
yếu tố nước
ngoài tại khu
vực biên giới
- Ngay trong
ngày tiếp nhận
hồ sơ; trường
hợp nhận hồ sơ
sau 15 giờ mà
không giải quyết
được ngay thì trả
kết quả trong
ngày làm việc
tiếp theo.
- Nộp hồ sơ trực tiếp
qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính
công tỉnh Nghệ An (số
16, đường Trường Thi,
phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An)
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu
chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã,
phường trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
1. Lệ phí
đăng ký khai
sinh có yếu tố
nước ngoài
tại khu vực
biên giới:
- Miễn lệ phí
đối với
trường hợp
khai sinh
đúng hạn,
người thuộc
gia đình có
công với
cách mạng,
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hộ tịch;
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính
phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch
trực tuyến;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
90
- Nộp hồ sơ trực tuyến
toàn trình qua cổng
dịch vụ công quốc gia:
http://dichvucong.gov.
vn
trẻ em,
người thuộc
hộ nghèo,
người cao
tuổi, người
khuyết tật,
đồng bào
dân tộc thiểu
số ở các xã
có điều kiện
kinh tế - xã
hội đặc biệt
khó khăn.
- Đối với các
trường hợp
còn lại:
+ Nộp hồ sơ
trực tiếp
hoặc qua
dịch vụ bưu
chính:
10.000
đồng/hồ sơ
đối với đăng
ký khai sinh
không đúng
hạn.
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày
15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày
28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020
của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử,
đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc
91
+ Nộp hồ sơ
trực tuyến: 0
đồng.
2. Phí cấp
bản sao Giấy
khai sinh
(nếu có yêu
cầu): 8.000
đồng/bản.
tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số
04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch
và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận
là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Lệ phí hộ tịch trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
92
- Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/07/2025 của
HĐND tỉnh Nghệ An quy định mức thu phí, lệ phí thực hiện
thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Nghệ An.
34
Thủ tục đăng
ký kết hôn có
yếu tố nước
ngoài tại khu
vực biên giới
03 ngày làm
việc. Trường
hợp cần xác
minh thì thời hạn
giải quyết không
quá 08 ngày làm
việc.
- Nộp hồ sơ trực tiếp
qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính
công tỉnh Nghệ An (số
16, đường Trường Thi,
phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An)
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu
chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã,
phường trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
- Nộp hồ sơ trực tuyến
toàn trình qua cổng
dịch vụ công quốc gia:
http://dichvucong.gov.
vn
Miễn lệ phí.
Phí cấp bản
sao Trích lục
kết hôn (nếu
có yêu cầu):
8.000
đồng/bản.
- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hộ tịch;
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính
phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch
trực tuyến;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
93
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày
15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày
28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020
của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử,
đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc
tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số
04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch
và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
94
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận
là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Lệ phí hộ tịch trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/07/2025 của
HĐND tỉnh Nghệ An quy định mức thu phí, lệ phí thực hiện
thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Nghệ An.
35
Thủ tục đăng
ký nhận cha,
- 07 ngày làm
việc; trường hợp
- Nộp hồ sơ trực tiếp
qua dịch vụ bưu chính
1. Lệ phí
đăng ký nhận
- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Luật Hộ tịch năm 2014;
95
mẹ, con có yếu
tố nước ngoài
tại khu vực
biên giới
phải xác minh thì
thời hạn giải
quyết không quá
12 ngày làm
việc.
công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính
công tỉnh Nghệ An (số
16, đường Trường Thi,
phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An)
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu
chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã,
phường trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
- Nộp hồ sơ trực tuyến
toàn trình qua cổng
dịch vụ công quốc gia:
http://dichvucong.gov.
vn
cha, mẹ, con
có yếu tố
nước ngoài
tại khu vực
biên giới:
- Miễn lệ phí
cho người
thuộc gia
đình có công
với cách
mạng, trẻ
em, người
thuộc hộ
nghèo,
người cao
tuổi, người
khuyết tật,
đồng bào
dân tộc thiểu
số ở các xã
có điều kiện
kinh tế - xã
hội đặc biệt
khó khăn.
- Đối với các
trường hợp
còn lại:
+ Nộp hồ sơ
trực tiếp
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hộ tịch;
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính
phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch
trực tuyến;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày
15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày
96
hoặc qua
dịch vụ bưu
chính: Lệ
phí đăng ký
nhận cha,
mẹ, con:
20.000
đồng/hồ sơ.
+ Nộp hồ sơ
trực tuyến: 0
đồng.
2. Phí cấp
bản sao Trích
lục đăng ký
nhận cha,
mẹ, con (nếu
có yêu cầu):
8.000
đồng/bản.
28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020
của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử,
đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc
tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số
04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch
và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận
là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch;
97
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Lệ phí hộ tịch trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/07/2025 của
HĐND tỉnh Nghệ An quy định mức thu phí, lệ phí thực hiện
thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Nghệ An.
36
Thủ tục đăng
ký khai tử có
yếu tố nước
ngoài tại khu
vực biên giới
- Ngay trong
ngày tiếp nhận
hồ sơ; trường
hợp nhận hồ sơ
sau 15 giờ mà
không giải quyết
được ngay thì trả
kết quả trong
ngày làm việc
tiếp theo.
Trường hợp cần
xác minh thì thời
- Nộp hồ sơ trực tiếp
qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính
công tỉnh Nghệ An (số
16, đường Trường Thi,
phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An)
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu
chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã,
1. Lệ phí
đăng ký khai
tử có yếu tố
nước ngoài
tại khu vực
biên giới:
- Miễn lệ phí
đối với
trường hợp
đăng ký khai
tử đúng hạn,
cho người
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hộ tịch;
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính
phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch
trực tuyến;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
98
hạn giải quyết
không quá 03
ngày làm việc.
phường trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
- Nộp hồ sơ trực tuyến
toàn trình qua cổng
dịch vụ công quốc gia:
http://dichvucong.gov.
vn
thuộc gia
đình có công
với cách
mạng, trẻ
em, người
thuộc hộ
nghèo,
người cao
tuổi, người
khuyết tật,
đồng bào
dân tộc thiểu
số ở các xã
có điều kiện
kinh tế - xã
hội đặc biệt
khó khăn.
- Đối với các
trường hợp
còn lại:
+ Nộp hồ sơ
trực tiếp
hoặc qua
dịch vụ bưu
chính:
10.000
đồng/hồ sơ
đối với
trường hợp
đăng ký khai
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày
15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày
28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020
của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử,
đăng ký hộ tịch trực tuyến;
99
tử không
đúng hạn.
+ Nộp hồ sơ
trực tuyến: 0
đồng.
2. Phí cấp
bản sao Trích
lục khai tử
(nếu có yêu
cầu): 8.000
đồng/bản.
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc
tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số
04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch
và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận
là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
100
- Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Lệ phí hộ tịch trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/07/2025 của
HĐND tỉnh Nghệ An quy định mức thu phí, lệ phí thực hiện
thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Nghệ An.
37
Thủ tục cấp
Giấy xác nhận
tình trạng hôn
nhân
- 03 ngày làm
việc; trường hợp
phải xác minh thì
thời hạn giải
quyết không quá
23 ngày.
- Nộp hồ sơ trực tiếp
qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính
công tỉnh Nghệ An (số
16, đường Trường Thi,
phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An)
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu
chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã,
phường trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
- Nộp hồ sơ trực tuyến
toàn trình qua cổng
dịch vụ công quốc gia:
http://dichvucong.gov.
vn
- Miễn lệ phí
cho người
thuộc gia
đình có công
với cách
mạng, trẻ
em, người
thuộc hộ
nghèo,
người cao
tuổi, người
khuyết tật,
đồng bào
dân tộc thiểu
số ở các xã
có điều kiện
kinh tế - xã
hội đặc biệt
khó khăn.
- Đối với các
trường hợp
còn lại:
- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hộ tịch;
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính
phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch
trực tuyến;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp;
101
+ Nộp hồ sơ
trực tiếp
hoặc qua
dịch vụ bưu
chính:
15.000
đồng/hồ sơ.
+ Nộp hồ sơ
trực tuyến: 0
đồng.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày
15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày
28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020
của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử,
đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc
tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số
04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch
và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
102
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận
là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Lệ phí hộ tịch trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/07/2025 của
HĐND tỉnh Nghệ An quy định mức thu phí, lệ phí thực hiện
thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Nghệ An.
103
38
Thủ tục
cấp bản sao
Trích lục hộ
tịch, bản sao
Giấy khai sinh
- Ngay trong
ngày tiếp nhận
hồ sơ; trường
hợp nhận hồ sơ
sau 15 giờ mà
không giải quyết
được ngay thì trả
kết quả trong
ngày làm việc
tiếp theo.
- Nộp hồ sơ trực tiếp
qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính
công tỉnh Nghệ An (số
16, đường Trường Thi,
phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An)
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu
chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã,
phường trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
- Nộp hồ sơ trực tuyến
toàn trình qua cổng
dịch vụ công quốc gia:
http://dichvucong.gov.
vn
Lệ phí :
8.000
đồng/bản
sao/sự kiện
hộ tịch đã
đăng ký.
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hộ tịch;
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính
phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch
trực tuyến;
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày
15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày
28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
104
Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020
của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử,
đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc
tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số
04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch
và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận
là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
105
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ
Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết
định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Lệ phí hộ tịch trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
39
Thủ tục xác
nhận thông tin
hộ tịch
- 03 ngày làm
việc; Trường hợp
phải kiểm tra,
xác minh thì thời
hạn có thể kéo
dài nhưng không
quá 10 ngày làm
việc.
- Nộp hồ sơ trực tiếp
qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính
công tỉnh Nghệ An (số
16, đường Trường Thi,
phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An)
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu
chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã,
phường trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
- Nộp hồ sơ trực tuyến
toàn trình qua cổng
dịch vụ công quốc gia:
http://dichvucong.gov.
vn
- Lệ phí :
8.000
đồng/Văn
bản xác nhận
về một việc
hộ tịch của
cá nhân đã
đăng ký.
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hộ tịch;
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính
phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch
trực tuyến;
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của
106
Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày
15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày
28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020
của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử,
đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc
tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số
04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch
và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
107
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận
là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ
Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết
định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Lệ phí hộ tịch trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 71/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Hộ tịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 71/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×