- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 6297/QĐ-UBND Hà Nội 2024 thông qua phương án đơn giản hóa TTHC của Sở GTVT TP
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 6297/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Hà Minh Hải |
| Trích yếu: | Về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Giao thông Vận tải Thành phố Hà Nội | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
06/12/2024 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Giao thông Hành chính | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 6297/QĐ-UBND
Quyết định 6297/QĐ-UBND: Đơn giản hóa thủ tục hành chính cho Sở Giao thông Vận tải Hà Nội
Quyết định số 6297/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành ngày 06 tháng 12 năm 2024, có hiệu lực thi hành ngay từ ngày ký. Quyết định này nhắm đến việc thông qua phương án đơn giản hóa 10 thủ tục hành chính thuộc chức năng quản lý nhà nước của Sở Giao thông Vận tải, nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện các thủ tục hành chính liên quan.
Đối với người dân và doanh nghiệp, những điểm chính của quyết định này bao gồm:
Thời gian giải quyết cho các thủ tục hành chính sẽ được giảm từ 0.5 đến 1 ngày làm việc so với quy định hiện tại. Điều này giúp rút ngắn quá trình xử lý hồ sơ, đặc biệt trong các lĩnh vực như đăng ký phương tiện thủy nội địa và công bố trạm dừng nghỉ.
Cắt giảm thành phần hồ sơ đối với thủ tục đăng ký phương tiện, yêu cầu không cần nộp 2 ảnh chụp phương tiện. Việc này sẽ giúp giảm bớt gánh nặng cho chủ phương tiện khi chuẩn bị hồ sơ.
Lợi ích kinh tế từ việc đơn giản hóa thủ tục hành chính ước tính tiết kiệm 784.000 đồng/năm trong chi phí tuân thủ thủ tục hành chính, với tỷ lệ cắt giảm chi phí khoảng 25%.
Tổ chức thực hiện quyết định, Sở Giao thông Vận tải được giao chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để triển khai các phương án đã phê duyệt. Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố có nhiệm vụ kiểm tra và đôn đốc tiến độ thực hiện quyết định này.
Những quy định này không chỉ gia tăng tính hiệu quả trong việc thực hiện thủ tục hành chính mà còn hướng tới việc cải cách hành chính, giảm thiểu thời gian và chi phí cho người dân và doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
Xem chi tiết Quyết định 6297/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 06/12/2024
Tải Quyết định 6297/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN ____________ Số: 6297/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Sở Giao thông vận tải thành phố Hà Nội
____________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Kế hoạch số 72/KH-UBND ngày 28/02/2024 của UBND Thành phố về việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính; Rà soát, thống kê, xây dựng quy trình thủ tục hành chính liên thông năm 2024 trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1271/TTr-SGTVT ngày 29/11/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa 10 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Giao thông vận tải Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
1. Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan triển khai kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật.
2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân Thành phố kiểm tra, đôn đốc Sở Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH
|
Phụ lục
PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số 6297/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
I. LĨNH VỰC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
1. Thủ tục hành chính: Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chủ phương tiện thay đổi trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của chủ phương tiện sang đơn vị hành chính cấp tỉnh khác.
1.1. Nội dung đơn giản hóa:
a) Thời gian giải quyết: Giảm 0,5 ngày làm việc so với quy định
Lý do: Giảm bước Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý do việc phân công chuyên viên thực hiện nhiệm vụ thụ lý hồ sơ giải quyết TTHC đã được quy định trong phân công công tác của phòng đến từng chuyên viên. Ứng dụng công nghệ và sắp xếp thời gian giải quyết TTHC phù hợp hơn nên giảm được thời gian giải quyết TTHC.
(Nội dung đơn giản hóa thuộc thẩm quyền)
b) Thành phần hồ sơ: Đề xuất bỏ thành phần hồ sơ là 02 (hai) ảnh có kích thước 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi.
Lý do: Cắt giảm thành phần hồ sơ để đơn giản hóa TTHC. Chủ phương tiện không phải nộp ảnh phương tiện khi nộp hồ sơ đề nghị giải quyết TTHC về đăng ký phương tiện (tại dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ Trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa, Bộ Giao thông vận tải cũng dự kiến cắt bỏ thành phần hồ sơ này).
(Nội dung đơn giản hóa không thuộc thẩm quyền)
1.2. Kiến nghị thực thi:
Đề nghị bỏ điểm b khoản 1 Điều 16 Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ Trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa.
- Lộ trình thực hiện: Khi Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ Trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa.
1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 3.132.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 2.348.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: dự kiến 784.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 25 %.
2. Thủ tục hành chính: Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chuyển từ cơ quan đăng ký khác sang cơ quan đăng ký phương tiện thủy nội địa.
2.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Thời gian giải quyết: Giảm 0,5 ngày làm việc so với quy định
Lý do: Giảm bước Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý do việc phân công chuyên viên thực hiện nhiệm vụ thụ lý hồ sơ giải quyết TTHC đã được quy định trong phân công công tác của phòng đến từng chuyên viên. Ứng dụng công nghệ và sắp xếp thời gian giải quyết TTHC phù hợp hơn nên giảm được thời gian giải quyết TTHC.
(Nội dung đơn giản hóa thuộc thẩm quyền)
b) Giảm thành phần hồ sơ: đề xuất bỏ thành phần hồ sơ: 02 (hai) ảnh có kích thước 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi.
Lý do: Cắt giảm thành phần hồ sơ để đơn giản hóa TTHC. Chủ phương tiện không phải nộp ảnh phương tiện khi nộp hồ sơ đề nghị giải quyết TTHC về đăng ký phương tiện ( tại dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ Trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa, Bộ Giao thông vận tải cũng dự kiến cắt bỏ thành phần hồ sơ này).
(Nội dung đơn giản hóa không thuộc thẩm quyền)
2.2. Kiến nghị thực thi:
Đề nghị bỏ điểm c khoản 1 Điều 12 Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ Trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa.
- Lộ trình thực hiện: Khi Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ Trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa.
2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 3.132.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 2.348.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: dự kiến 784.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 25 %.
3. Thủ tục hành chính: Đổi tên cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu
3.1. Nội dung đơn giản hóa:
Thời gian giải quyết: Giảm 0,5 ngày làm việc so với quy định
Lý do: Rút ngắn thời gian thực hiện, do đã thực hiện các quy trình điện tử trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành Thành phố.
3.2. Kiến nghị thực thi: Để tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp, kiến nghị Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, UBND cấp huyện cũng đơn giản hóa thủ tục này theo thẩm quyền giải quyết trong thời gian gần nhất đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất.
3.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:
Tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuận lợi về thời gian.
4. Thủ tục hành chính: Gia hạn hoạt động cảng, bến thủy nội địa
4.1. Nội dung đơn giản hóa:
Thời gian giải quyết: Giảm 0,5 ngày làm việc so với quy định
Lý do: Rút ngắn thời gian thực hiện, do đã thực hiện các quy trình điện tử trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành Thành phố.
4.2. Kiến nghị thực thi: Để tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp, kiến nghị Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, UBND cấp huyện cũng đơn giản hóa thủ tục này theo thẩm quyền giải quyết trong thời gian gần nhất đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất..
4.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:
Tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuận lợi về thời gian.
5. Thủ tục hành chính: Thiết lập khu neo đậu
5.1. Nội dung đơn giản hóa:
Thời gian giải quyết: Giảm 0.5 ngày làm việc so với quy định
Lý do: Rút ngắn thời gian thực hiện, do đã thực hiện các quy trình điện tử trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành Thành phố.
5.2. Kiến nghị thực thi: Để tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp, kiến nghị Cục Đường thủy nội địa Việt Nam cũng đơn giản hóa thủ tục này (đối với khu neo đậu thuộc thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính) trong thời gian gần nhất đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất.
5.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:
Tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuận lợi về thời gian.
II. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
1. Thủ tục hành chính: Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở/Thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở điều chỉnh”
1.1. Nội dung đơn giản hóa:
Thời gian giải quyết: Giảm 01 ngày làm việc so với quy định
Lý do: Ứng dụng công nghệ và sắp xếp thời gian giải quyết thủ tục hành chính nội bộ phù hợp hơn.
1.2. Kiến nghị thực thi: Nội dung, căn cứ văn bản quy phạm pháp luật không thay đổi
1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:
Khi thực hiện đơn giản hóa TTHC dự kiến sẽ tiết kiệm được về thời gian chờ đợi, nhận kết quả TTHC của Chủ đầu tư:
- Tiết kiệm thời gian chờ đợi, nhận kết quả TTHC:
42 hồ sơ / năm × 01 ngày = 44 ngày / năm.
(Năm 2023 Sở tiếp nhận 36 hồ sơ; năm 2024 tính đến tháng 11 Sở tiếp nhận 48 hồ sơ; tạm tính trung bình tiếp nhận 42 hồ sơ / năm)
III. LĨNH VỰC ĐĂNG KIỂM
1. Thủ tục hành chính: cấp Cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong kiểm tra lưu hành xe chở người bốn bánh có gắn động cơ.
1.1. Nội dung đơn giản hóa:
- Bước giải quyết thủ tục hành chính: Giảm 01 bước giải quyết thủ tục hành chính so với quy định
Lý do: Gộp Bước 5 và Bước 6 theo quy định thành 01 bước do ứng dụng công nghệ và sắp xếp thời gian giải quyết thủ tục hành chính phù hợp hơn nên giảm được bước giải quyết thủ tục hành chính.
1.2. Kiến nghị thực thi:
Để tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp, kiến nghị Cục Đăng kiểm phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Công an nghiên cứu tích hợp dữ liệu đăng kiểm phương tiện và giấy chứng nhận đăng kiểm điện tử vào ứng dụng định danh điện tử (VneID) trong thời gian gần nhất để tạo thuận tiện tốt nhất cho người dân, doanh nghiệp và đặc biệt là công khai, minh bạch trong công tác đăng kiểm.
1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
Tạo thuận tiện tốt nhất cho người dân, doanh nghiệp.
IV. LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ
1. Thủ tục hành chính: Công bố đưa trạm dừng nghỉ vào khai thác
1.1. Nội dung đơn giản hóa:
- Thời gian giải quyết: Giảm 0,5 ngày làm việc so với quy định
Lý do:
- Giảm thời hạn giải quyết TTHC tại bước 3 (Kiểm tra hồ sơ, cập nhập dữ liệu, in kết quả. Trình phó trưởng phòng phụ trách phê duyệt; Hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định.)
- Rút ngắn thời gian thực hiện, do đã thực hiện các quy trình điện tử trên Hệ thống dịch vụ công tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuận lợi về thời gian.
1.2. Kiến nghị thực thi: Không có
1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
Tạo thuận tiện cho người dân, doanh nghiệp nhận được kết quả thủ tục hành chính sớm hơn.
2. Thủ tục hành chính: Công bố lại đưa trạm dừng nghỉ vào khai thác
2.1. Nội dung đơn giản hóa:
- Thời gian giải quyết: Giảm 0,5 ngày làm việc so với quy định
Lý do: Rút ngắn thời gian thực hiện, do đã thực hiện các quy trình điện tử trên Hệ thống dịch vụ công tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuận lợi về thời gian.
2.2. Kiến nghị thực thi: Không có
2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:
Tạo thuận tiện cho người dân, doanh nghiệp nhận được kết quả thủ tục hành chính sớm hơn.
3. Thủ tục: Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của các nước thực hiện Hiệp định GMS
3.1. Nội dung đơn giản hóa
- Bước giải quyết thủ tục hành chính: Giảm 01 bước giải quyết thủ tục hành chính so với quy định.
Lý do: Giảm từ 10 bước còn 09 bước do phân công lại công việc và đã thực hiện các quy trình điện tử trên Hệ thống dịch vụ công tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuận lợi về thời gian.
3.2. Kiến nghị thực thi: Không có
3.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức trong quá trình thực thi công vụ.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!