Quyết định 627/QĐ-UBND Vũng Tàu 2017 công bố thủ tục hành chính của Sở Tư pháp

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Liên quan Hiệu lực Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng:Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
____________

Số: 627/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________

Bà Rịa-Vũng Tàu, ngày 20 tháng 3 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA TRONG CÁC LĨNH VỰC: QUẢN TÀI VIÊN VÀ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN; GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP; TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI; BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN; TƯ VẤN PHÁP LUẬT; CÔNG CHỨNG; LUẬT SƯ THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

_____________

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 2007/QĐ-BTP ngày 29/6/2016 của Bộ Trưởng Bộ Tư pháp Về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực luật sư, tư vấn pháp luật, công chứng, giám định tư pháp, bán đấu giá tài sản, trọng tài thương mại, quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tại Tờ trình số 259/TTr-STP ngày 06 tháng 3 năm 2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 117 thủ tục hành chính chuẩn hóa trong các lĩnh vực: Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản (12 thủ tục); Giám định tư pháp (12 thủ tục); Trọng tài thương mại (19 thủ tục); Bán đấu giá tài sản (01 thủ tục); Tư vấn pháp luật (11 thủ tục); Công chứng (40 thủ tục); Luật sư (22 thủ tục) thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Bãi bỏ 105 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực: Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản (12 thủ tục); Giám định tư pháp (08 thủ tục); Trọng tài thương mại (08 thủ tục); Bán đấu giá tài sản (01 thủ tục); Tư vấn pháp luật (06 thủ tục); Công chứng (40 thủ tục); Luật sư (30 thủ tục) thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Tịnh

PHỤ LỤC

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 627/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Phần I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Stt

Tên thủ tục hành chính

I. Lĩnh vực Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

01

Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân

02

Chấm dứt hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân

03

Thông báo việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

04

Thay đổi thành viên hợp danh của công ty hợp danh quản lý, thanh lý tài sản

05

Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

06

Thay đổi thông tin đăng ký hành nghề Quản tài viên

07

Thay đổi thông tin đăng ký hành nghề của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

08

Tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với Quản tài viên

09

Tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

10

Gia hạn việc tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

11

Hủy bỏ việc tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với Quản tài viên

12

Hủy bỏ việc tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

II. Lĩnh vực giám định tư pháp

01

Bổ nhiệm giám định viên tư pháp

02

Miễn nhiệm giám định viên tư pháp

03

Cấp phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp

04

Đăng ký hoạt động văn phòng giám định tư pháp.

05

Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp

nhayThủ tục hành chính Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp ban hành kèm theo Quyết định 627/QĐ-UBND bị bãi bỏ bởi Mục I Phần B Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ ban hành kèm theo Quyết định 2963/QĐ-UBND theo quy định tại Điều 1.nhay

06

Thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của Văn phòng giám định tư pháp

07

Chuyển đổi loại hình Văn phòng giám định tư pháp

08

Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp

09

Chấm dứt hoạt động Văn phòng giám định tư pháp trong trường hợp Văn phòng giám định tư pháp tự chấm dứt hoạt động.

10

Chấm dứt hoạt động Văn phòng giám định tư pháp trong trường hợp Văn phòng giám định tư pháp chấm dứt hoạt động do bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động.

nhayCác thủ tục hành chính: Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp; Chấm dứt hoạt động Văn phòng giám định tư pháp trong trường hợp Văn phòng giám định tư pháp tự chấm dứt hoạt động; Chấm dứt hoạt động Văn phòng giám định tư pháp trong trường hợp Văn phòng giám định tư pháp chấm dứt hoạt động do bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động ban hành kèm theo Quyết định 627/QĐ-UBND bị bãi bỏ bởi Mục I Phần B Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ ban hành kèm theo Quyết định 2963/QĐ-UBND theo quy định tại Điều 1.nhay

11

Cấp lại giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp trong trường hợp thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở, người đại diện theo pháp luật, danh sách thành viên hợp danh của Văn phòng

12

Cấp lại giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp trong trường hợp Giấy đăng ký hoạt động bị hư hỏng hoặc bị mất

III. Lĩnh vực Trọng tài thương mại

01

Đăng ký hoạt động của Trung tâm Trọng tài

02

Đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm Trọng tài

03

Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm Trọng tài

04

Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài

05

Thu hồi giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài, Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài

06

Chấm dứt hoạt động của Chi nhánh/Văn phòng đại diện Trung tâm trọng tài

07

Đăng ký hoạt động Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam

08

Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam

09

Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam

10

Thông báo về việc thành lập Văn phòng đại diện của Tổ chức Trọng tài nước ngoài tại Việt Nam

11

Thông báo thay đổi Trưởng Văn phòng đại diện, địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

12

Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác

13

Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác

14

Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh trung tâm trọng tài sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác

15

Thông báo về việc thành lập Chi nhánh/Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài tại nước ngoài

16

Thông báo về việc thành lập Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài

17

Thông báo về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở, Trưởng Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài

18

Thông báo thay đổi danh sách trọng tài viên

19

Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam

IV. Lĩnh vực đấu giá tài sản

01

Đăng ký danh sách đấu giá viên

V. Lĩnh vực tư vấn pháp luật

01

Đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật

02

Đăng ký hoạt động cho chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật

03

Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh

04

Chấm dứt hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật trong trường hợp theo quyết định của tổ chức chủ quản

05

Chấm dứt hoạt động Trung tâm tư vấn pháp luật trong trường hợp bị thu hồi giấy đăng ký hoạt động

06

Chấm dứt hoạt động của chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật

07

Thu hồi giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh: Trong trường hợp Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh không đủ số lượng luật sư, tư vấn viên pháp luật theo quy định của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP.

08

Thu hồi giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh: Trong trường hợp Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh bị xử phạt vi phạm hành chính với hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng Giấy đăng ký hoạt động không thời hạn

09

Cấp thẻ tư vấn viên pháp luật

10

Thu hồi thẻ tư vấn viên pháp luật

11

Cấp lại thẻ tư vấn viên pháp luật

VI. Lĩnh vực công chứng

A. Thủ tục hành chính nộp tại Sở Tư pháp

01

Đăng ký tập sự hành nghề công chứng

02

Thay đổi nơi tập sự hành nghề công chứng từ tổ chức hành nghề công chứng này sang tổ chức hành nghề công chứng khác trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

03

Thay đổi nơi tập sự từ tổ chức hành nghề công chứng tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này sang tổ chức hành nghề công chứng tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác

04

Đăng ký tập sự hành nghề công chứng trường hợp người tập sự thay đổi nơi tập sự sang tổ chức hành nghề công chứng tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác

05

Tạm ngừng tập sự hành nghề công chứng

nhayCác thủ tục hành chính: Đăng ký tập sự hành nghề công chứng trường hợp người tập sự thay đổi nơi tập sự sang tổ chức hành nghề công chứng tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác; Tạm ngừng tập sự hành nghề công chứng ban hành kèm theo Quyết định 627/QĐ-UBND bị bãi bỏ bởi Mục II Phần B Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ ban hành kèm theo Quyết định 2963/QĐ-UBND theo quy định tại Điều 1.nhay

06

Chấm dứt tập sự hành nghề công chứng

07

Đăng ký tập sự lại hành nghề công chứng sau khi chấm dứt tập sự hành nghề công chứng

08

Từ chối hướng dẫn tập sự (trường hợp tổ chức hành nghề công chứng không có công chứng viên khác đủ điều kiện hướng dẫn tập sự)

09

Thay đổi công chứng viên hướng dẫn tập sự trong trường hợp người tập sự đề nghị thay đổi

10

Thay đổi công chứng viên hướng dẫn tập sự trong trường hợp tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự tạm ngừng hoạt động, chấm dứt hoạt động hoặc bị chuyển đổi, giải thể

nhayCác thủ tục hành chính: Từ chối hướng dẫn tập sự (trường hợp tổ chức hành nghề công chứng không có công chứng viên khác đủ điều kiện hướng dẫn tập sự); Thay đổi công chứng viên hướng dẫn tập sự trong trường hợp người tập sự đề nghị thay đổi; Thay đổi công chứng viên hướng dẫn tập sự trong trường hợp tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự tạm ngừng hoạt động, chấm dứt hoạt động hoặc bị chuyển đổi, giải thể ban hành kèm theo Quyết định 627/QĐ-UBND bị bãi bỏ bởi Mục II Phần B Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ ban hành kèm theo Quyết định 2963/QĐ-UBND theo quy định tại Điều 1.nhay

11

Đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng

12

Đăng ký hành nghề và cấp Thẻ công chứng viên

13

Cấp lại Thẻ công chứng viên

14

Xóa đăng ký hành nghề của công chứng viên

nhayThủ tục hành chính Xóa đăng ký hành nghề của công chứng viên ban hành kèm theo Quyết định 627/QĐ-UBND bị bãi bỏ bởi Mục II Phần B Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ ban hành kèm theo Quyết định 2963/QĐ-UBND theo quy định tại Điều 1.nhay

15

Thành lập Văn phòng công chứng

16

Đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng

17

Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng

18

Chấm dứt hoạt động Văn phòng công chứng (trường hợp tự chấm dứt)

19

Thu hồi Quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng

nhayCác thủ tục hành chính: Chấm dứt hoạt động Văn phòng công chứng (trường hợp tự chấm dứt); Thu hồi Quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng ban hành kèm theo Quyết định 627/QĐ-UBND bị bãi bỏ bởi Mục II Phần B Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ ban hành kèm theo Quyết định 2963/QĐ-UBND theo quy định tại Điều 1.nhay

20

Hợp nhất Văn phòng công chứng

21

Đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng hợp nhất

22

Sáp nhập Văn phòng công chứng

23

Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng nhận sáp nhập

24

Chuyển nhượng Văn phòng công chứng

25

Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng

26

Chuyển đổi Văn phòng công chứng do một công chứng viên thành lập

27

Đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng được chuyển đổi từ Văn phòng công chứng do một công chứng viên thành lập

nhayCác thủ tục hành chính: Chuyển đổi Văn phòng công chứng do một công chứng viên thành lập; Đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng được chuyển đổi từ Văn phòng công chứng do một công chứng viên thành lập ban hành kèm theo Quyết định 627/QĐ-UBND bị bãi bỏ bởi Mục II Phần B Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ ban hành kèm theo Quyết định 2963/QĐ-UBND theo quy định tại Điều 1.nhay

28

Thành lập Hội công chứng viên

B. Thủ tục hành chính nộp tại Tổ chức hành nghề công chứng

29

Công chứng bản dịch

30

Công chứng hợp đồng, giao dịch soạn thảo sẵn

31

Công chứng hợp đồng, giao dịch do công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng

32

Công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch

33

Công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản

34

Công chứng di chúc

35

Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản

36

Công chứng văn bản khai nhận di sản

37

Công chứng văn bản từ chối nhận di sản

38

Công chứng hợp đồng ủy quyền

39

Nhận lưu giữ di chúc

40

Cấp bản sao văn bản công chứng

nhayCác thủ tục hành chính lĩnh vực Công chứng nộp tại Tổ chức hành nghề công chứng ban hành kèm theo Quyết định 627/QĐ-UBND bị bãi bỏ bởi Mục II Phần B Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ ban hành kèm theo Quyết định 2963/QĐ-UBND theo quy định tại Điều 1.nhay

VII. Lĩnh vực luật sư

01

Đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư

02

Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư

03

Thay đổi người đại diện theo pháp luật của Văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên

04

Thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty luật hợp danh

05

Đăng ký hoạt động của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư

06

Chấm dứt hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư trong trường hợp tổ chức hành nghề luật sư tự chấm dứt hoạt động hoặc công ty luật bị hợp nhất, sáp nhập

07

Chấm dứt hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư trong trường hợp tổ chức hành nghề luật sư bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động hoặc Trưởng văn phòng luật sư, Giám đốc công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc tất cả các thành viên của công ty luật hợp danh, thành viên của công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư

08

Chấm dứt hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư trong trường hợp do Trưởng văn phòng luật sư, giám đốc công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên chết

09

Đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân

10

Đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài

11

Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài

12

Hợp nhất công ty luật

13

Sáp nhập công ty luật

14

Chuyển đổi công ty luật trách nhiệm hữu hạn và công ty luật hợp danh

15

Chuyển đổi văn phòng luật sư thành công ty luật

16

Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư

17

Phê duyệt Đề án tổ chức Đại hội nhiệm kỳ, phương án xây dựng Ban chủ nhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật nhiệm kỳ mới của Đoàn luật sư

18

Phê chuẩn kết quả Đại hội luật sư

19

Giải thể Đoàn luật sư

20

Đăng ký hoạt động của công ty luật Việt Nam chuyển đổi từ công ty luật nước ngoài

21

Đăng ký hoạt động của chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam

22

Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài

2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Stt

Số hồ sơ

Tên thủ tục hành chính

Tên VBQPPL quy định nội dung, sửa đổi, bổ sung, thay thế

I. Lĩnh vực Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài

01

T-VTB-286788-TT

Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân

 

02

T-VTB-286789-TT

Chấm dứt hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân

 

03

T-VTB-286790-TT

Thông báo việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

 

04

T-VTB-286791-TT

Thay đổi thành viên hợp danh của công ty hợp danh quản lý, thanh lý tài sản

 

05

T-VTB-286792-TT

Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

 

06

T-VTB-286793-TT

Thay đổi thông tin đăng ký hành nghề Quản tài viên

 

07

T-VTB-286794-TT

Thay đổi thông tin đăng ký hành nghề của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

 

08

T-VTB-286795-TT

Tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với Quản tài viên

 

09

T-VTB-286796-TT

Tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

 

10

T-VTB-286797-TT

Gia hạn việc tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

 

11

T-VTB-286798-TT

Hủy bỏ việc tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với Quản tài viên

 

12

T-VTB-286799-TT

Hủy bỏ việc tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

 

II. Lĩnh vực giám định tư pháp

 

01

T-VTB-214575-TT

Miễn nhiệm giám định viên tư pháp

 

02

T-VTB-214585-TT

Bổ nhiệm giám định viên tư pháp

 

03

T-VTB-286619-TT

Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp

 

04

T-VTB-286620-TT

Thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của Văn phòng giám định tư pháp

 

05

T-VTB-286621-TT

Chuyển đổi loại hình Văn phòng giám định tư pháp

 

06

T-VTB-286622-TT

Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp

 

07

T-VTB-286623TT

Chấm dứt hoạt động do Văn phòng giám định tư pháp tự chấm dứt hoạt động.

 

08

T-VTB-286624-TT

Chấm dứt hoạt động Văn phòng giám định tư pháp trong trường hợp Văn phòng giám định tư pháp chấm dứt hoạt động do bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động.

 

III. Lĩnh vực Trọng tài thương mại

01

T-VTB-244122-TT

Thông báo việc thay đổi tên gọi, lĩnh vực hoạt động trong Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài

 

02

T-VTB-244128-TT

Ghi việc thay đổi Giấy đăng ký hoạt động khi thay đổi người đại diện theo pháp luật

 

03

T-VTB-244133-TT

Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam

 

04

T-VTB-244138-TT

Đăng ký hoạt động của Chi nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam

 

05

T-VTB-244141-TT

Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam do thay đổi Giấy phép thành lập

 

06

T-VTB-244145-TT

Thay đổi Trưởng Chi nhánh, địa điểm đặt trụ sở của Chi nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam trong Giấy đăng ký hoạt động

 

07

T-VTB-244146-TT

Đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài

 

08

T-VTB-248052-TT

Đăng ký hoạt động Chi nhánh của Trung tâm trọng tài

 

IV. Lĩnh vực Bán đấu giá tài sản

 

01

T-VTB-214993-TT

Đăng ký danh sách đấu giá viên, thay đổi, bổ sung đấu giá viên của các tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp, chi nhánh của các tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp

 

V. Lĩnh vực Tư vấn pháp luật

01

T-VTB-232733-TT

Đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật

 

02

T-VTB-232716-TT

Đăng ký hoạt động cho chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật

 

03

109549

Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật

 

04

T-VTB-109528-TT

Thu hồi giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh

 

05

T-VTB-214590-TT

Cấp thẻ tư vấn viên pháp luật

 

06

T-VTB-214670-TT

Thu hồi thẻ tư vấn viên pháp luật

 

VI. Lĩnh vực công chứng

01

T-VTB-288090-TT

Đăng ký tập sự hành nghề công chứng

 

02

T-VTB-288091-TT

Thay đổi nơi tập sự hành nghề công chứng từ tổ chức hành nghề công chứng này sang tổ chức hành nghề công chứng khác trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

 

03

T-VTB-288092-TT

Thay đổi nơi tập sự từ tổ chức hành nghề công chứng tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này sang tổ chức hành nghề công chứng tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác

 

04

T-VTB-288093-TT

Đăng ký tập sự hành nghề công chứng trường hợp người tập sự thay đổi nơi tập sự sang tổ chức hành nghề công chứng tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác

 

05

T-VTB-288094-TT

Tạm ngừng tập sự hành nghề công chứng

 

06

T-VTB-288095-TT

Chấm dứt tập sự hành nghề công chứng

 

07

T-VTB-288096-TT

Đăng ký tập sự lại hành nghề công chứng sau khi chấm dứt tập sự hành nghề công chứng

 

08

T-VTB-288097-TT

Từ chối hướng dẫn tập sự (trường hợp tổ chức hành nghề công chứng không có công chứng viên khác đủ điều kiện hướng dẫn tập sự)

 

09

T-VTB-288098-TT

Thay đổi công chứng viên hướng dẫn tập sự trong trường hợp người tập sự đề nghị thay đổi

 

10

T-VTB-288099-TT

Thay đổi công chứng viên hướng dẫn tập sự trong trường hợp tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự tạm ngừng hoạt động, chấm dứt hoạt động hoặc bị chuyển đổi, giải thể.

 

11

T-VTB-288100-TT

Đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng

 

12

T-VTB-288101-TT

Đăng ký hành nghề và cấp Thẻ công chứng viên

 

13

T-VTB-288102-TT

Cấp lại Thẻ công chứng viên

 

14

T-VTB-288104-TT

Xóa đăng ký hành nghề của công chứng viên

 

15

T-VTB-288106-TT

Thành lập Văn phòng công chứng

 

16

T-VTB-288107-TT

Đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng

 

17

T-VTB-288108-TT

Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng

 

18

T-VTB-288109-TT

Chấm dứt hoạt động Văn phòng công chứng (trường hợp tự chấm dứt)

 

19

T-VTB-288111-TT

Thu hồi Quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng

 

20

T-VTB-288112-TT

Hợp nhất Văn phòng công chứng

 

21

T-VTB-288113-TT

Đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng hợp nhất

 

22

T-VTB-288114-TT

Sáp nhập Văn phòng công chứng

 

23

T-VTB-288115-TT

Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng nhận sáp nhập

 

24

T-VTB-288116-TT

Chuyển nhượng Văn phòng công chứng

 

25

T-VTB-288117-TT

Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng

 

26

T-VTB-288118-TT

Chuyển đổi Văn phòng công chứng do một công chứng viên thành lập

 

27

T-VTB-288119-TT

Đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng được chuyển đổi từ Văn phòng công chứng do một công chứng viên thành lập

 

28

T-VTB-288120-TT

Thành lập Hội công chứng viên

 

29

T-VTB-288121-TT

Công chứng bản dịch

 

30

T-VTB-288122-TT

Công chứng hợp đồng, giao dịch soạn thảo sẵn

 

31

T-VTB-288123-TT

Công chứng hợp đồng, giao dịch do công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng

 

32

T-VTB-288124-TT

Công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch

 

33

T-VTB-288125-TT

Công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản

 

34

T-VTB-288126-TT

Công chứng di chúc

 

35

T-VTB-288127-TT

Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản

 

36

T-VTB-288128-TT

Công chứng văn bản khai nhận di sản

 

37

T-VTB-288129-TT

Công chứng văn bản từ chối nhận di sản

 

38

T-VTB-288130-TT

Công chứng hợp đồng ủy quyền

 

39

T-VTB-288131-TT

Nhận lưu giữ di chúc

 

40

T-VTB-288132-TT

Cấp bản sao văn bản công chứng

 

VII. Lĩnh vực Luật sư.

01

T-VTB-286632-TT

Ký hợp đồng lao động thuê luật sư nước ngoài làm việc cho tổ chức hành nghề luật sư

 

02

T-VTB-286633-TT

Chấm dứt hợp đồng lao động thuê luật sư nước ngoài làm việc cho tổ chức hành nghề luật sư

 

03

T-VTB-286636-TT

Tạm ngừng hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài

 

04

T-VTB-232871-TT

Chuyển đổi văn phòng luật sư thành công ty luật

 

05

T-VTB-286639-TT

Thu hồi giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư

 

06

T-VTB-286637-TT

Báo cáo Sở Tư pháp về việc tập sự hành nghề luật sư của người tập sự tại tổ chức hành nghề luật sư

 

07

T-VTB-286643-TT

Đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân

 

08

T-VTB-286645-TT

Phê chuẩn kết quả Đại hội luật sư

 

09

T-VTB-286646-TT

Giải thể đoàn luật sư trong trường hợp Đoàn luật sư không còn đủ ba luật sư thành viên của Đoàn luật sư

 

10

T-VTB-286630-TT

Hợp nhất công ty luật

 

11

T-VTB-286631-TT

Sáp nhập công ty luật

 

12

T-VTB-286635-TT

Đăng ký hoạt động của công ty luật Việt Nam chuyển đổi từ công ty luật nước ngoài

 

13

T-VTB-232755-TT

Cấp giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng luật sư

 

14

T-VTB-232762-TT

Cấp giấy đăng ký hoạt động cho Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư

 

15

T-VTB-256803-TT

Cấp chứng chỉ hành nghề luật sư

 

16

T-VTB-214785-TT

Cấp Giấy đăng ký hoạt động của Công ty luật hợp danh hoặc Công ty luật TNHH (Công ty luật TNHH một thành viên, Công ty luật TNHH hai thành viên trở lên)

 

17

T-VTB-256805-TT

Cấp chứng chỉ hành nghề luật sư cho người được miễn tập sự hành nghề luật sư

 

18

T-VTB-232806-TT

Thành lập Văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư

 

19

T-VTB-232833-TT

Chuyển đổi Công ty luật TNHH một thành viên sang Công ty luật TNHH hai thành viên trở lên, chuyển đổi Công ty luật TNHH hai thành viên trở lên sang Công ty luật TNHH một thành viên

 

20

T-VTB-214743-TT

Cấp lại giấy đăng ký hoạt động cho Chi nhánh, Công ty luật nước ngoài do bị mất, bị rách, bị cháy hoặc vì lý do khác không cố ý

 

21

T-VTB-215185-TT

Đăng ký hoạt động của Công ty luật TNHH 100% vốn nước ngoài hoặc Công ty luật TNHH dưới hình thức liên doanh (gọi tắt là Công ty luật nước ngoài).

 

22

T-VTB-214692-TT

Cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài.

 

23

T-VTB-232839-TT

Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động do thay đổi người đại diện theo pháp luật của Văn phòng luật sư, Công ty luật TNHH một thành viên

 

24

T-VTB-232846-TT

Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động do thay đổi người đại diện theo pháp luật của Công ty luật hợp danh, Công ty luật TNHH hai thành viên trở lên

 

25

T-VTB-232871-TT

Cấp Giấy đăng ký hoạt động do chuyển đổi từ Văn phòng luật sư thành Công ty luật trách nhiệm hữu hạn

 

26

T-VTB-109756-TT

Cấp lại giấy đăng ký hoạt động cho tổ chức hành nghề luật sư khi thay đổi nội dung đăng ký hoạt động

 

27

T-VTB-109912-TT

Cấp lại giấy đăng ký hoạt động do thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài

 

28

T-VTB-109944-TT

Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động do thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của công ty luật nước ngoài

 

29

T-VTB-286647-TT

Đăng ký hoạt động của chi nhánh công ty luật nước ngoài tại Việt Nam

 

30

T-VTB-286634-TT

Phê duyệt Đề án tổ chức Đại hội nhiệm kỳ, phương án xây dựng Ban chủ nhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật nhiệm kỳ mới của Đoàn luật sư

 

 

PHẦN II: NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

I. LĨNH VỰC QUẢN TÀI VIÊN VÀ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN

1. Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân

Trình tự thực hiện:

Bước 1:

- Người có chứng chỉ hành nghề Quản tài viên đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân tại Sở Tư pháp nơi người đó thường trú.

- Sở Tư pháp quyết định ghi tên người đề nghị đăng ký vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản và thông báo bằng văn bản cho người đăng ký.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ viết giấy biên nhận giao cho người nộp (đối với người nộp trực tiếp).

- Trong trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức trả kết quả kiểm tra biên nhận (đối với trường hợp nộp trực tiếp), hướng dẫn nộp lệ phí (nếu có) và yêu cầu người nhận ký tên vào sổ giao nhận hồ sơ trước khi trả kết quả.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (sáng từ 7 giờ 30 đến 12giờ, chiều từ 13 giờ đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ, Tết.

Cách thực thực hiện:

- Người đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp và nộp lệ phí đăng ký hành nghề theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp người đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp thì xuất trình bản chính chứng chỉ hành nghề Quản tài viên để đối chiếu.

- Trường hợp người đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến Sở Tư pháp khi có yêu cầu thì xuất trình bản chính chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.

Thành phần hồ sơ:

- Giấy đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân.

- Bản chụp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.

- Trong trường hợp cần thiết, người đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân nộp Phiếu lý lịch tư pháp theo yêu cầu của Sở Tư pháp.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời gian giải quyết:

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp quyết định ghi tên người đề nghị đăng ký vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản và thông báo bằng văn bản cho người đó; trong trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Người bị từ chối có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định ghi tên người đề nghị đăng ký vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, Sở Tư pháp gửi danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản cho Bộ Tư pháp.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản ghi tên vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

Phí: 500.000đồng/hồ sơ, theo Thông tư số 224/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Giấy đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân theo mẫu TP-QTV-04 ban hành kèm theo Nghị định 22/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Những người sau đây không được đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân:

- Không đủ điều kiện quy định tại Điều 12 của Luật phá sản gồm:

+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

+ Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan;

+ Có chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.

- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 14 của Luật Phá sản gồm:

+ Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.

+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

+ Người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

- Người đang bị cấm hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo bản án hay quyết định của Tòa án đã có hiệu lực.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Phá sản ngày 19 tháng 6 năm 2014;

+ Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

+ Thông tư số 224/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng chỉn hành nghề quản tài viên.

 

Mẫu TP-QTV-04

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ

HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN VỚI TƯ CÁCH CÁ NHÂN

Kính gửi: …………………………………………………

 

Tên tôi là: ………...…………. Nam/Nữ: ……………….. Ngày sinh: ……/…../……..

Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên số: ………………………………... do Bộ Tư pháp cấp ngày: ……/……./…….

Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân với các nội dung sau đây:

1. Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): ............................................................................

Tên giao dịch (nếu có): ...............................................................................................

.....................................................................................................................................

Điện thoại: …………………………………………. Fax: ...............................................

Email: ..........................................................................................................................

Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số: …………………………… Ngày cấp: …../…./…..

Nơi cấp: ........................................................................................................................

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: .................................................................................

Chỗ ở hiện nay:............................................................................................................

Địa chỉ giao dịch:..........................................................................................................

.....................................................................................................................................

Điện thoại: ………………………………………. Fax:....................................................

Email:...........................................................................................................................

2. Lĩnh vực hành nghề: Theo quy định của Luật Phá sản.

Tôi xin cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định.

 

 

Tỉnh, ngày... tháng... năm...
Ký, ghi rõ họ tên

 

 

 

2. Chấm dứt hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân Trình tự thực hiện

Bước 1:

- Trường hợp Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân chấm dứt việc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thì phải gửi văn bản thông báo cho Sở Tư pháp.

- Sở Tư pháp quyết định xóa tên Quản tài viên đó khỏi danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản và báo cáo Bộ Tư pháp.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trunng cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ viết giấy biên nhận giao cho người nộp (đối với người nộp trực tiếp).

- Trong trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức trả kết quả kiểm tra biên nhận (đối với trường hợp nộp trực tiếp), hướng dẫn nộp lệ phí (nếu có) và yêu cầu người nhận ký tên vào sổ giao nhận hồ sơ trước khi trả kết quả.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (sáng từ 7 giờ 30 đến 12giờ, chiều từ 13 giờ đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ.

Cách thực thực hiện:

Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân chấm dứt việc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thì phải gửi văn bản thông báo cho Sở Tư pháp.

Thành phần hồ sơ:

Văn bản thông báo chấm dứt việc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời gian giải quyết: Không quy định.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xóa tên Quản tài viên khỏi danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

Lệ phí : Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật phá sản ngày 19 tháng 06 năm 2014;

- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

3. Thông báo việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

Trình tự thực hiện

Bước 1:

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản gửi văn bản thông báo cho Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp có trụ sở chính; trong trường hợp doanh nghiệp thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính thì doanh nghiệp gửi văn bản thông báo cho Sở Tư pháp nơi chi nhánh, văn phòng đại diện đó có trụ sở.

- Sở Tư pháp lập danh sách chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương, công bố trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp và gửi báo cáo Bộ Tư pháp.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ viết giấy biên nhận giao cho người nộp (đối với người nộp trực tiếp).

- Trong trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Công chức trả kết quả kiểm tra biên nhận (đối với trường hợp nộp trực tiếp), hướng dẫn nộp lệ phí (nếu có) và yêu cầu người nhận ký tên vào sổ giao nhận hồ sơ trước khi trả kết quả.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (sáng từ 7 giờ 30 đến 12giờ, chiều từ 13 giờ đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ.

Cách thực thực hiện:

Sau khi được cấp Giấy đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, doing nghiệp quản lý, thanh lý tài sản gửi văn bản thông báo cho Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp có trụ sở chính; trong trường hợp doanh nghiệp thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với doing nghiệp đặt trụ sở chính thì doanh nghiệp gửi thông báo cho Sở Tư pháp nơi chi nhánh, văn phòng đại diện có trụ sở.

- Thành phần hồ sơ:

Văn bản thông báo sau khi doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời gian giải quyết: Không quy định

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Danh sách chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương được lập và được công bố trên Cổng thông tin điện tử Sở Tư pháp.

Lệ phí : Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật phá sản ngày 19 tháng 06 năm 2014;

- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

4. Thay đổi thành viên hợp danh của công ty hợp danh hoặc thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

Trình tự thực hiện:

Bước 1:

- Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thay đổi thành viên hợp danh của công ty hợp danh hoặc thay đổi chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân làm đề nghị thay đổi gửi đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp có trụ sở.

- Sở Tư pháp xem xét quyết định thay đổi thành viên hợp danh của công ty hợp danh hoặc thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân của doanh nghiệp tư nhân cho doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ viết giấy biên nhận giao cho người nộp (đối với người nộp trực tiếp).

- Trong trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức trả kết quả kiểm tra biên nhận (đối với trường hợp nộp trực tiếp), hướng dẫn nộp lệ phí (nếu có) và yêu cầu người nhận ký tên vào sổ giao nhận hồ sơ trước khi trả kết quả.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (sáng từ 7 giờ 30 đến 12giờ, chiều từ 13 giờ đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ.

Cách thức thực hiện:

- Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản gửi hồ sơ đề nghị thay đổi thành viên hợp danh của công ty hợp danh hoặc thay đổi chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân qua đường bưu điện hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp và nộp lệ phí đăng ký hành nghề theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trực tiếp tại Sở Tư pháp thì xuất trình bản chính chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của những người được đề nghị thay đổi để đối chiếu.

- Trường hợp doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản qua đường bưu điện đến Sở Tư pháp khi có yêu cầu thì phải xuất trình bản chính chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của những người được đề nghị thay đổi.

- Trong trường hợp cần thiết, doanh nghiệp đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản nộp Phiếu lý lịch tư pháp của những người được đề nghị thay đổi theo yêu cầu của Sở Tư pháp.

Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị thay đổi.

- Bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

- Bản chụp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của thành viên hợp danh mới; bản chụp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của chủ doanh nghiệp tư nhân mới.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết:

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp quyết định thay đổi thành viên hợp danh của công ty hợp danh hoặc thay đổi chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân cho doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

- Trong trường hợp từ chối phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thay đổi thành viên hợp danh của công ty hợp danh hoặc thay đổi chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân cho doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

Lệ phí: Không.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

Căn cứ pháp lý:

- Luật Phá sản ngày 19 tháng 6 năm 2014.

- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

5. Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

Trình tự thực hiện:

Bước 1:

- Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp có trụ sở.

- Sở Tư pháp quyết định ghi tên doanh nghiệp vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản và thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp đó.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ viết giấy biên nhận giao cho người nộp (đối với người nộp trực tiếp).

- Trong trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức trả kết quả kiểm tra biên nhận (đối với trường hợp nộp trực tiếp), hướng dẫn nộp lệ phí (nếu có) và yêu cầu người nhận ký tên vào sổ giao nhận hồ sơ trước khi trả kết quả.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (sáng từ 7 giờ 30 đến 12giờ, chiều từ 13 giờ đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ.

Cách thức thực hiện:

- Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản gửi hồ sơ đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản qua đường bưu điện hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp và nộp lệ phí đăng ký hành nghề theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trực tiếp tại Sở Tư pháp thì xuất trình bản chính chứng chỉ hành nghề Quản tài viên và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để đối chiếu.

- Trường hợp doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản qua đường bưu điện đến Sở Tư pháp khi có yêu cầu thì phải xuất trình bản chính chứng chỉ hành nghề Quản tài viên và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Thành phần hồ sơ:

- Giấy đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

- Bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

- Bản chụp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của thành viên hợp danh, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty hợp danh quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 13 của Luật Phá sản; bản chụp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của những người khác hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong công ty hợp danh (nếu có); bản chụp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của chủ doanh nghiệp tư nhân quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 13 của Luật Phá sản; bản chụp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của những người khác hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong doanh nghiệp tư nhân (nếu có).

- Trong trường hợp cần thiết, doanh nghiệp đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản nộp Phiếu lý lịch tư pháp của Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty hợp danh quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 13 của Luật Phá sản; bản chụp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của những người khác hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong công ty hợp danh (nếu có); bản chụp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của chủ doanh nghiệp tư nhân quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 13 của Luật Phá sản; bản chụp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của những người khác hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong doanh nghiệp tư nhân theo yêu cầu của Sở Tư pháp.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp quyết định ghi tên doanh nghiệp vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản và thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp đó.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định ghi tên doanh nghiệp vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

Phí: 500.000đồng/hồ sơ, theo Thông tư số 224/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng BộTài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

Mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Giấy đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo mẫu TP-QTV- 05 ban hành kèm theo Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

Căn cứ pháp lý:

- Luật Phá sản ngày 19 tháng 6 năm 2014.

- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

- Thông tư số 224/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên.

 

 

Mẫu TP-QTV-05

TÊN DOANH NGHIỆP
QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

 

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ

ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN 

Kính gửi: …………………………………….

 

1. Tên gọi đầy đủ của doanh nghiệp: .....................................................................

Tên giao dịch: .............................................................................................................

2. Địa chỉ trụ sở: .......................................................................................................

Điện thoại: ……………………………………………….. Fax: .......................................

Email: ..........................................................................................................................

Website: ......................................................................................................................

Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với các nội dung sau đây:

1. Tên doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản (tên gọi ghi bằng chữ in hoa):..............

.....................................................................................................................................

Tên giao dịch (nếu có): ................................................................................................

Tên viết tắt (nếu có): ....................................................................................................

Tên tiếng Anh (nếu có): ...............................................................................................

2. Chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân quản lý, thanh lý tài sản:

Họ và tên: ………………………………….. Nam/Nữ:……… Ngày sinh: ……/…../……

Chứng minh nhân dân số: …………………………………. Ngày cấp: ......./…../…….

Nơi cấp: ......................................................................................................................

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ...............................................................................

....................................................................................................................................

Chỗ ở hiện nay: ..........................................................................................................

....................................................................................................................................

Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên số: ……………………… Ngày cấp …./…/……

3. Thành viên hợp danh, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc là Quản tài viên đối với công ty hợp danh quản lý, thanh lý tài sản:

a) Họ và tên: ……………………………….. Nam/Nữ: …… Ngày sinh: …./…./.........

Chứng minh nhân dân số: ……………………………. Ngày cấp: ......./…../..............

Nơi cấp: ......................................................................................................................

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ...............................................................................

....................................................................................................................................

Chỗ ở hiện nay: .........................................................................................................

...................................................................................................................................

Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên số: ………………….… Ngày cấp …./…/.........

b) Họ và tên: ……………………………….. Nam/Nữ: …… Ngày sinh: …./…./.........

Chứng minh nhân dân số: ……………………………. Ngày cấp: ......./…../..............

Nơi cấp: .....................................................................................................................

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ..............................................................................

...................................................................................................................................

Chỗ ở hiện nay: .........................................................................................................

...................................................................................................................................

Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên số: ……………………… Ngày cấp …./…/.........

c) Họ và tên: …………………………………. Nam/Nữ: …… Ngày sinh: …./…./.........

Chứng minh nhân dân số: ……………………………. Ngày cấp: ......./…../..............

Nơi cấp: .......................................................................................................................

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ................................................................................

.....................................................................................................................................

Chỗ ở hiện nay: ..........................................................................................................

....................................................................................................................................

Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên số: ……………………… Ngày cấp …./…/.........

4. Danh sách những người hành nghề quản lý, thanh lý tài sản khác trong doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh (nếu có):

Stt

Họ tên

Năm sinh

Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên
(ghi rõ số, ngày cấp)

Địa chỉ, số điện thoại liên hệ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Lĩnh vực hành nghề: Theo quy định của Luật Phá sản.

Tôi/chúng tôi xin cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định.

 

 

Tỉnh, ngày... tháng... năm...
Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu

 

6. Thay đổi thông tin đăng ký hành nghề của Quản tài viên

Trình tự thực hiện:

Bước 1:

- Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân gửi văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đến Sở Tư pháp nơi Quản tài viên đăng ký hành nghề.

- Sở Tư pháp thay đổi thông tin về địa chỉ giao dịch của Quản tài viên trong danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ viết giấy biên nhận giao cho người nộp (đối với người nộp trực tiếp).

- Trong trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức trả kết quả kiểm tra biên nhận (đối với trường hợp nộp trực tiếp), hướng dẫn nộp lệ phí (nếu có) và yêu cầu người nhận ký tên vào sổ giao nhận hồ sơ trước khi trả kết quả.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (sáng từ 7 giờ 30 đến 12giờ, chiều từ 13 giờ đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ.

Cách thức thực hiện:

Khi có thay đổi về địa chỉ giao dịch trong hồ sơ đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thì trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày thay đổi, Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân gửi văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản qua đường bưu điện hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Quản tài viên đăng ký hành nghề.

Thành phần hồ sơ:

Văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Quản tài viên, Sở Tư pháp thay đổi thông tin về địa chỉ giao dịch của Quản tài viên.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thay đổi thông tin về địa chỉ giao dịch của Quản tài viên trong danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

Lệ phí : Không.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

Căn cứ pháp lý:

- Luật Phá sản ngày 19 tháng 6 năm 2014.

- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

7. Thay đổi thông tin đăng ký hành nghề của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

Trình tự thực hiện:

Bước 1:

- Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản gửi văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hành nghề.

- Sở Tư pháp thay đổi thông tin về tên, địa chỉ trụ sở, văn phòng đại diện, chi nhánh, người đại diện theo pháp luật, danh sách Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp trong danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ viết giấy biên nhận giao cho người nộp (đối với người nộp trực tiếp).

- Trong trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức trả kết quả kiểm tra biên nhận (đối với trường hợp nộp trực tiếp), hướng dẫn nộp lệ phí (nếu có) và yêu cầu người nhận ký tên vào sổ giao nhận hồ sơ trước khi trả kết quả.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (sáng từ 7 giờ 30 đến 12giờ, chiều từ 13 giờ đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ.

Cách thức thực hiện:

Khi có thay đổi tên, địa chỉ trụ sở, văn phòng đại diện, chi nhánh, người đại diện theo pháp luật, danh sách Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thì trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày được bổ sung vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản gửi văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản qua đường bưu điện hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hành nghề.

Thành phần hồ sơ:

Văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

Trong trường hợp bổ sung Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp thì doanh nghiệp nộp thêm hồ sơ đăng ký hành nghề cho Quản tài viên được bổ sung bao gồm:

- Bản chính Giấy chứng đăng ký doanh nghiệp;

- Bản chụp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên được bổ sung;

- Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp yêu cầu doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản nộp Phiếu lý lịch tư pháp của Quản tài viên được bổ sung;

- Trong trường hợp doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp tại Sơ Tư pháp thì xuất trình bản chính các giấy tờ nêu trên để đối chiếu.

- Trong trường hợp gửi qua đường bưu điện đến Sở Tư pháp khi có yêu cầu thì phải xuất trình bản chính giấy tờ nêu trên để đối chiếu.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của doanh nghiệp, Sở Tư pháp thay đổi thông tin về tên, địa chỉ trụ sở Văn phòng đại diện, Chi nhánh, người đại diện theo pháp luật, danh sách Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thay đổi thông tin về tên, địa chỉ trụ sở, văn phòng đại diện, chi nhánh, người đại diện theo pháp luật, danh sách Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp trong danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

Lệ phí : Không.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính : Không.

Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

Căn cứ pháp lý:

- Luật Phá sản ngày 19 tháng 6 năm 2014.

- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

8. Tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với Quản tài viên

Trình tự thực hiện:

Quản tài viên bị tạm đình chỉ nếu thuộc các trường hợp sau đây:

- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

- Quản tài viên là Luật sư bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp hoặc bị xử lý kỷ luật bằng hình thức tạm đình chỉ tư cách thành viên Đoàn luật sư theo quy định của pháp luật về luật sư.

- Quản tài viên là Kiểm toán viên hành nghề bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán, bị đình chỉ hành nghề kiểm toán theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập; Quản tài viên là kiểm toán viên bị tước quyền sử dụng chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của pháp luật.

Sở Tư pháp ra Quyết định tạm đình chỉ hành nghề đối với Quản tài viên nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 22/2015/NĐ-CP.

Cách thức thực hiện:

- Thời gian tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính tối đa là 12 tháng. Trong trường hợp thời gian tạm đình chỉ nêu trên đã hết mà lý do tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản vẫn còn thì thời gian tạm đình chỉ tiếp tục được kéo dài, mỗi lần không quá 12 tháng.

- Thời gian tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với trường hợp Quản tài viên là luật sư bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp hoặc bị xử lý kỷ luật bằng hình thức tạm đình chỉ tư cách thành viên Đoàn luật sư theo quy định của pháp luật về luật sư thực hiện theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan có thẩm quyền hoặc quyết định xử lý kỷ luật của Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư.

- Thời gian tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với trường hợp Quản tài viên là kiểm toán viên hành nghề bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán, bị đình chỉ hành nghề kiểm toán theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập; quản tài viên là kiểm toán viên bị tước quyền sử dụng chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của pháp luật thực hiện theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan có thẩm quyền.

Thành phần hồ sơ: Không quy định.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết: Không quy định.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với Quản tài viên.

Lệ phí: Không quy định.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

Căn cứ pháp lý:

- Luật Phá sản ngày 19 tháng 6 năm 2014.

- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

9. Tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

Trình tự thực hiện:

Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bị tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong các trường hợp sau đây:

- Công ty hợp doanh thay đổi thành viên hợp doanh mà không đảm bảo điều kiện tại Điểm a Khoản 2 Điều 13 Luật Phá sản; doanh nghiệp tư nhân thay đổi chủ doanh nghiệp mà không đảm bảo điều kiện quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 13 Luật Phá sản;

- Thành viên hợp doanh của công ty hợp doanh bị tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo quy định tại Khoản 1 điều này dẫn đến Công ty hợp doanh không đảm bảo điều kiện quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 13 Luật Phá sản; chủ doanh nghiệp tư nhân bị tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản quy định tại khoản 1 Điều này dẫn đến doanh nghiệp tư nhân không đảm bảo điều kiện quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 13 Luật Phá sản.

Sở Tư pháp ra Quyết định tạm đình chỉ hành nghề đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 22/2015/NĐ-CP.

Cách thức thực hiện:

Thời gian tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với trường hợp Công ty hợp danh thay đổi thành viên hợp danh mà không bảo đảm điều kiện quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 13 của Luật Phá sản; doanh nghiệp tư nhân thay đổi chủ doanh nghiệp mà không đảm bảo điều kiện quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 13 của Luật Phá sản; thành viên hợp danh của công ty hợp danh bị tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản quy định tại Khoản 1 Điều này dẫn đến công ty hợp danh không bảo đảm điều kiện quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 13 của Luật Phá sản; chủ doanh nghiệp tư nhân bị tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản quy định tại Khoản 1 Điều này dẫn đến doanh nghiệp tư nhân không bảo đảm điều kiện quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 13 của Luật Phá sản tối đa là 12 tháng.

Thành phần hồ sơ: Không quy định.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết: Không quy định.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doang nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

Lệ phí : Không.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

Căn cứ pháp lý:

- Luật Phá sản ngày 19 tháng 6 năm 2014.

- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

 

10. Gia hạn quyết định tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

Trình tự thực hiện:

- Trong trường hợp thời gian tạm đình chỉ đã hết mà lý do tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản vẫn còn thì thời gian tạm đình chỉ tiếp tục được kéo dài, mỗi lần không quá 12 tháng.

- Sở Tư pháp ra Quyết định gia hạn thời gian tạm đình chỉ hành nghề đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

Cách thức thực hiện:

Quyết định gia hạn việc tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản được gửi cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Tòa án nhân dân tỉnh nơi Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân có địa chỉ giao dịch hoặc nơi doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản mà Quản tài viên bị tạm đình chỉ đang hành nghề có trụ sở, Bộ Tư pháp và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp.

Thành phần hồ sơ: Không quy định.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết: Không quy định.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định gia hạn việc tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với Quản tài viên và doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

Lệ phí: Không.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

Căn cứ pháp lý:

- Luật Phá sản ngày 19 tháng 6 năm 2014.

- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

11. Hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trước thời hạn đối với Quản tài viên

Trình tự thực hiện:

Sở Tư pháp ra Quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ hành nghề đối với Quản tài viên nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 22/2015/NĐ-CP.

Cách thức thực hiện:

Quyết định hủy bỏ việc tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản được gửi cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Tòa án nhân dân tỉnh nơi Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân có địa chỉ giao dịch hoặc nơi doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản mà Quản tài viên bị tạm đình chỉ đang hành nghề có trụ sở, Bộ Tư pháp và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp.

Thành phần hồ sơ: Không quy định.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết: Không quy định.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hủy bỏ việc tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với Quản tài viên.

Lệ phí: Không.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Quản tài viên được hủy bỏ việc tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trước thời hạn trong các trường hợp sau đây:

- Có quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án hoặc bản án đã có hiệu lực của Tòa án tuyên không có tội đối với Quản tài viên.

- Quản tài viên không còn bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

Căn cứ pháp lý:

- Luật Phá sản ngày 19 tháng 6 năm 2014.

- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

12. Hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trước thời hạn đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

Trình tự thực hiện:

Sở Tư pháp ra Quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ hành nghề đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

Cách thức thực hiện:

Quyết định hủy bỏ việc tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản được gửi cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Tòa án nhân dân tỉnh nơi Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân có địa chỉ giao dịch hoặc nơi doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản mà Quản tài viên bị tạm đình chỉ đang hành nghề có trụ sở, Bộ Tư pháp và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp.

Thành phần hồ sơ: Không quy định.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết: Không quy định.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hủy bỏ việc tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

Lệ phí: Không.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trước thời hạn trong trường hợp sau:

- Công ty hợp danh đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 13 của Luật Phá sản.

- Doanh nghiệp tư nhân đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 13 của Luật Phá sản.

Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

Căn cứ pháp lý:

- Luật Phá sản ngày 19 tháng 6 năm 2014.

- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

II. LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP

1. Bổ nhiệm giám định viên tư pháp.

Trình tự thủ tục:

Bước 1:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm giám định viên tư pháp ở địa phương.

- Người đứng đầu cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý lĩnh vực giám định chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều & Luật Giám định tư pháp, tiếp nhận hồ sơ của người đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp quy định tại Điều 8 của Luật Giám định tư pháp, đề nghị chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm giám định viên tư pháp tại địa phương.

- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp. Trong trường hợp từ chối thì phải thông báo cho người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ viết giấy biên nhận giao cho người nộp (đối với người nộp trực tiếp).

- Trong trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức kiểm tra giấy biên nhận và yêu cầu người nhận ký tên vào sổ giao nhận hồ sơ trước khi trả Quyết định.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (sáng từ 7 giờ 30 đến 12giờ, chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ nghỉ.

Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp.

Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp.

- Bản sao bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn được đề nghị bổ nhiệm.

- Giấy xác nhận về thời gian thực tế hoạt động chuyên môn của cơ quan, tổ chức nơi người được đề nghị bổ nhiệm làm việc;

- Sơ yếu lý lịch và Phiếu lý lịch tư pháp;

- Chứng chỉ đào tạo hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ giám định đối với người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần và kỹ thuật hình sự.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp. Trong trường hợp từ chối thì phải thông báo cho người người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp.

Lệ phí: Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn sau đây có thể được xem xét, bổ nhiệm giám định viê tư pháp:

+ Có sứ khỏe, phẩm chất đạo đức tốt;

+ Có trình độ đại học trở lên và đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05 năm trở lên.

Trong trường hợp người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự đã trực tiếp giúp việc trong hoạt động giám định ở tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự thì thời gian hoạt động thực tế chuyên môn từ đủ 03 năm trở lên;

+ Đối với người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự phải có chứng chỉ đã qua đào tạo hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ giám định.

- Người thuộc một trong các trường hợp sau đây không được bổ nhiệm giám định viên tư pháp:

+ Mất năng lực hành vi dân sư hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sư;

+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xóa án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý;

+ Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở giao dục bắt buộc.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

Luật Giám định tư pháp năm 2012.

2. Miễn nhiệm giám định viên tư pháp.

Trình tự thực hiện:

Bước 1.

Việc miễn nhiệm giám định viên tư pháp được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

- Không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật Giám định tư pháp;

- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Giám định tư pháp.

- Bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc bị xử phạt hành chính do cố ý vi phạm quy định của pháp luật về giám định tư pháp;

- Thực hiện một trong các hành vi quy định tại Điều 6 của Luật Giám định tư pháp;

- Theo đề nghị của giám định viên tư pháp là công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng có quyết định nghỉ việc để hưởng chế độ hưu trí hoặc thôi việc.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh miễm nhiệm giám định viên tư pháp ở địa phương theo đề nghị của người đứng đầu cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân sau khi người đứng đầu cơ quan chuyên môn thống nhất ý kiến với Giám đốc Sở Tư pháp.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp và điều chỉnh danh sách giám định viên tư pháp trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời gửi Bộ Tư pháp điều chỉnh danh sách chung về giám định viên tư pháp.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ viết giấy biên nhận giao cho người nộp (đối với người nộp trực tiếp).

- Trong trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức kiểm tra giấy biên nhận và yêu cầu người nhận ký tên vào sổ giao nhận hồ sơ trước khi trả Quyết định.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (sáng từ 7 giờ 30 đến 12 giờ, chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ nghỉ.

Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp

Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp của cơ quan, tổ chức đã đề nghị bổ nhiệm người đó;

- Văn bản chứng minh giám định viên tư pháp thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10, Luật Giám định tư pháp:

+ Không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật Giám định tư pháp;

+ Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Giám định tư pháp.

+ Bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc bị xử phạt hành chính do cố ý vi phạm quy định của pháp luật về giám định tư pháp;

+ Thực hiện một trong các hành vi quy định tại Điều 6 của Luật Giám định tư pháp;

+ Theo đề nghị của giám định viên tư pháp là công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng có quyết định nghỉ việc để hưởng chế độ hưu trí hoặc thôi việc.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời gian giải quyết:

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp và điều chỉnh danh sách giám định viên tư pháp trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời gửi Bộ Tư pháp điều chỉnh danh sách chung về giám định viên tư pháp.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Giám định viên tư pháp.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp.

Lệ phí: Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

Luật Giám định tư pháp năm 2012.

3. Cấp phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp

Trình tự thực hiện:

Bước 1:

- Giám định viên tư pháp muốn thành lập Văn phòng giám định tư pháp nộp hồ sơ xin cấp phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp tại Sở Tư pháp.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Tư pháp xem xét, thẩm định hồ sơ xin phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp, thống nhất ý kiến với với người đứng đầu cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ viết giấy biên nhận giao cho người nộp (đối với người nộp trực tiếp).

- Trong trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức kiểm tra giấy biên nhận và yêu cầu người nhận ký tên vào sổ giao nhận hồ sơ trước khi trả kết quả.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (sáng từ 7 giờ 30 đến 12 giờ, chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ nghỉ.

Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp

Thành phần hồ sơ:

- Đơn xin phép thành lập;

- Bản sao Quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp;

- Dự thảo Quy chế tổ chức, hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp;

- Đề án thành lập Văn phòng giám định tư pháp phải nêu rõ mục đích thành lập; dự kiến về tên gọi, nhân sư, địa điểm đặt trụ sở; điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện giám định theo quy định của bộ, cơ quan ngang bộ quản lý quản lý chuyên môn về lĩnh vực giám định về kế hoạch triển khai thực hiện.

Số lượng hồ sơ: 01.

Thời gian giải quyết:

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Tư pháp xem xét, thẩm định hồ sơ xin phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp, thống nhất ý kiến với với người đứng đầu cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân (Giám định viên tư pháp).

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp.

Lệ phí: Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Giám định viên tư pháp được thành lập Văn phòng gíam định tư pháp khi có đủ điều kiện sau đây:

+ Có đủ 05 năm trở lên là giám định viên tư pháp trong lĩnh vực đề nghị thành lập Văn phòng.

+ Có Đề án thành lập theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 16 Luật Giám định tư pháp.

- Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng không được thành lập Văn phòng giám định tư pháp.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

Luật Giám định tư pháp năm 2012.

4. Đăng ký hoạt động Văn phòng giám định tư pháp

Trình tự thực hiện:

Bước 1:

- Trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép thành lập, Văn phòng giám định tư pháp đăng ký họat động tại Sở Tư pháp.

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý về lĩnh vực giám định tư pháp kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện theo Đề án thành lập quy định tại điểm d khoản 3 Điều 16 Luật Giám định tư pháp và cấp Giấy đăng ký hoạt động; trong trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, đồng thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định thu hồi Quyết định cho phép thành lập.

- Người bị từ chối có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ viết giấy biên nhận giao cho người nộp (đối với người nộp trực tiếp).

- Trong trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức kiểm tra giấy biên nhận và yêu cầu người nhận ký tên vào sổ giao nhận hồ sơ trước khi trả kết quả.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (sáng từ 7 giờ 30 đến 12 giờ, chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ nghỉ.

Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp

Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị đăng ký hoạt động;

- Bản sao Quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp;

- Quy chế tổ chức, hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp;

- Giấy tờ chứng minh có đủ điều kiện đảm bảo hoạt động của văn phòng giám định tư pháp theo Đề án thành lập quy định tại điểm d khoản 2 Điều 16 Luật Giám định tư pháp.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức (Văn phòng giám định tư pháp).

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động.

Lệ phí: Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép thành lập, Văn phòng giám định tư pháp đăng ký hoạt động tại Sở tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép thành lập, Văn phòng giám định tư pháp không đăng ký hoạt động thì Quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định hết hiệu lực.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

Luật Giám định tư pháp năm 2012.

5. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp

Trình tự thực hiện:

Bước 1:

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở, người đại diện theo pháp luật của Văn phòng, danh sách thành viên hợp danh, Văn phòng giám định tư pháp phải gửi đơn đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động kèm theo Giấy đăng ký hoạt động cũ đến Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ của Văn phòng giám định tư pháp xin thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở, người đại diện theo pháp luật, danh sách thành viên hợp danh, Sở Tư pháp có trách nhiệm xem xét, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng giám định tư pháp. Trường hợp không cấp lại Giấy đăng ký hoạt động thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Văn phòng giám định tư pháp bị từ chối cấp lại Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ viết giấy biên nhận giao cho người nộp (đối với người nộp trực tiếp).

- Trong trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức kiểm tra giấy biên nhận và yêu cầu người nhận ký tên vào sổ giao nhận hồ sơ trước khi trả Quyết định.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (sáng từ 7 giờ 30 đến 12giờ, chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ nghỉ.

Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính.

Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng giám định tư pháp.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng giám định tư pháp được cấp lại Giấy đăng ký hoạt động.

Lệ phí: Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

Luật Giám định tư pháp năm 2012;

Nghị định 85/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.

nhayThủ tục hành chính Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp ban hành kèm theo Quyết định 627/QĐ-UBND bị bãi bỏ bởi Mục I Phần B Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ ban hành kèm theo Quyết định 2963/QĐ-UBND theo quy định tại Điều 1.nhay

6. Thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của Văn phòng giám định tư pháp

Trình tự thực hiện:

Bước 1:

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của Văn phòng giám định tư pháp xin thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định, Giám đốc Sở Tư pháp xem xét, thẩm định, thống nhất ý kiến với người đứng đầu cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp trình hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định. Trong trường hợp không cho phép thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định tư pháp thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Văn phòng giám định tư pháp bị từ chối thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định tư pháp có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

- Trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định tư pháp, Văn phòng giám định tư pháp thực hiện đăng ký nội dung thay đổi, bổ sung tại Sở Tư pháp; quá thời hạn nêu trên, Văn phòng giám định tư pháp không thực hiện việc đăng ký thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định tư pháp thì quyết định cho phép thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định hết hiệu lực.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ viết giấy biên nhận giao cho người nộp (đối với người nộp trực tiếp).

- Trong trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức kiểm tra giấy biên nhận và yêu cầu người nhận ký tên vào sổ giao nhận hồ sơ trước khi trả Quyết định.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (sáng từ 7 giờ 30 đến 12 giờ, chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ nghỉ.

Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính.

Thành phần hồ sơ:

- Đơn xin phép thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định;

- Đề án về việc thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định, trong đó nêu rõ điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện giám định theo quy định của Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên môn về lĩnh vực giám định và kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với việc thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định;

- Bản sao quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp phù hợp với việc thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định;

- Quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp đã được cấp.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết: 45 ngày.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng giám định tư pháp.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng giám định tư pháp được bổ sung thêm lĩnh vực giám định tư pháp.

Lệ phí: Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giám định tư pháp năm 2012;

- Nghị định 85/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.

7. Chuyển đổi loại hình Văn phòng giám định tư pháp

Trình tự thực hiện:

Bước 1:

- Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Văn phòng giám định tư pháp, Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển đổi loại hình Văn phòng giám định tư pháp. Trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển đổi loại hình Văn phòng giám định tư pháp. Trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định cho phép chuyển đổi, Văn phòng giám định tư pháp phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp. Khi đăng ký, Văn phòng phải có đơn đăng ký hoạt động, bản sao quyết định cho phép chuyển đổi loại hình Văn phòng và giấy tờ chứng minh có đủ điều kiện bảo đảm hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp theo Đề án chuyển đổi loại hình hoạt động.

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng giám định tư pháp chuyển đổi; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Văn phòng giám định tư pháp bị từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

- Văn phòng giám định tư pháp chuyển đổi loại hình được hoạt động kể từ ngày được Sở Tư pháp cấp giấy đăng ký hoạt động, kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và có trách nhiệm lưu trữ toàn bộ hồ sơ, tài liệu của Văn phòng giám định tư pháp trước đó.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ viết giấy biên nhận giao cho người nộp (đối với người nộp trực tiếp).

- Trong trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức kiểm tra giấy biên nhận và yêu cầu người nhận ký tên vào sổ giao nhận hồ sơ trước khi trả Quyết định.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (sáng từ 7 giờ 30 đến 12 giờ, chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ .

Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính.

Thành phần: Hồ sơ đề nghị chuyển đổi loại hình hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp gồm có:

- Đơn đề nghị chuyển đổi;

- Đề án chuyển đổi loại hình hoạt động, trong đó nêu rõ lý do chuyển đổi, tình hình tổ chức và hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp tính đến ngày đề nghị chuyển, đổi, dự kiến về tổ chức, tên gọi, địa điểm đặt trụ sở, nhân sự, điều kiện vật chất, trang thiết bị, phương tiện giám định;

- Bản sao quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp là thành viên hợp danh của Văn phòng;

- Quyết định cho phép thành lập Văn phòng;

- Dự thảo Quy chế mới về tổ chức, hoạt động của Văn phòng.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết: 17 ngày làm việc.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng giám định tư pháp có nhu cầu chuyển đổi hình thức hoạt động từ loại hình doanh nghiệp tư nhân sang công ty hợp danh và ngược lại.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng giám định tư pháp đã chuyển đổi xong loại hình.

Lệ phí: Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không .

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

Luật Giám định tư pháp năm 2012;

Nghị định 85/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.

8. Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp

Trình tự thực hiện:

- Sở Tư pháp ra quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện Văn phòng giám định tư pháp vi phạm một trong các trường hợp bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp.

- Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Cơ quan thuế, Cơ quan thống kê, Cơ quan công an cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi Văn phòng giám định tư pháp đặt trụ sở về việc thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp.

Cách thức thực hiện: Không quy định

Thành phần hồ sơ: Không quy định

Số lượng hồ sơ: Không quy định

Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng giám định tư pháp.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng giám định tư pháp bị thu hồi giấy phép.

Lệ phí : Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Không.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng giám định tư pháp vi phạm một trong các thủ tục sau đây thì bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động:

- Không còn đủ giám định viên tư pháp theo quy định;

- Thực hiện giám định tư pháp không đúng lĩnh vực đã đăng ký;

- Vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính lần thứ hai mà còn tái phạm;

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

Luật Giám định tư pháp năm 2012;

Nghị định 85/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.

9. Chấm dứt hoạt động Văn phòng giám định tư pháp trong trường hợp Văn phòng giám định tư pháp tự chấm dứt hoạt động.

Trình tự thực hiện:

Bước 1:

- Trong trường hợp Văn phòng giám định tư pháp tự chấm dứt hoạt động thì chậm nhất là 30 ngày trước thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động, Văn phòng giám định tư pháp phải có báo cáo bằng văn bản gửi Sở Tư pháp, nơi đăng ký hoạt động.

- Văn phòng giám định tư pháp phải hoàn thành việc thực hiện giám định đối với các trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp đã tiếp nhận, thanh toán các khoản nợ, làm thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với người lao động, đăng báo Trung ương hoặc báo địa phương trong hai số liên tiếp về thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động.

- Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp với Cơ quan thuế, Cơ quan thống kê, Cơ quan công an cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi Văn phòng giám định tư pháp đặt trụ sở về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ viết giấy biên nhận giao cho người nộp (đối với người nộp trực tiếp).

- Trong trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức kiểm tra giấy biên nhận và yêu cầu người nhận ký tên vào sổ giao nhận hồ sơ trước khi trả Quyết định.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (sáng từ 7 giờ 30 đến 12 giờ, chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ nghỉ.

Cách thức thực hiện: Báo cáo của Văn phòng giám định tư pháp được gửi trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu điện đến Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Thành phần hồ sơ: Không quy định

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng giám định tư pháp.

quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng giám định tư pháp bị chấm dứt hoạt động.

Lệ phí : Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Không .

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Giám định tư pháp năm 2012; Nghị định 85/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.

10. Chấm dứt hoạt động Văn phòng giám định tư pháp trong trường hợp Văn phòng giám định tư pháp chấm dứt hoạt động do bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động.

Trình tự thực hiện:

- Trường hợp Văn phòng giám định tư pháp chấm dứt hoạt động do bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động thì trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày thu hồi Giấy đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với Cơ quan thuế, Cơ quan thống kê, Cơ quan công an cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi Văn phòng giám định tư pháp đặt trụ sở .

- Văn phòng giám định tư pháp có nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ, làm thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với người lao động và đăng báo Trung ương hoặc báo địa phương trong hai số liên tiếp về việc chấm dứt hoạt động; chuyển hồ sơ lưu trữ về việc thực hiện giám định tư pháp cho Sở Tư pháp, nơi đăng ký hoạt động.

- Đối với yêu cầu giám định đã tiếp nhận mà chưa thực hiện thì Văn phòng giám định tư pháp phải trả lại hồ sơ, đối tượng giám định và khoản chi phí giám định đã thu của người trưng cầu, yêu cầu giám định.

Cách thức thực hiện: Không quy định

Thành phần hồ sơ: Không quy định.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng giám định tư pháp.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng giám định tư pháp bị chấm dứt hoạt động.

Lệ phí: Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

Luật Giám định tư pháp năm 2012;

Nghị định 85/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2013của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.

nhayCác thủ tục hành chính: Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp; Chấm dứt hoạt động Văn phòng giám định tư pháp trong trường hợp Văn phòng giám định tư pháp tự chấm dứt hoạt động; Chấm dứt hoạt động Văn phòng giám định tư pháp trong trường hợp Văn phòng giám định tư pháp chấm dứt hoạt động do bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động ban hành kèm theo Quyết định 627/QĐ-UBND bị bãi bỏ bởi Mục I Phần B Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ ban hành kèm theo Quyết định 2963/QĐ-UBND theo quy định tại Điều 1.nhay

11. Cấp lại giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp trong trường hợp thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở, người đại diện theo pháp luật, danh sách thành viên hợp danh của Văn phòng.

Trình tự thực hiện:

Bước 1:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở, người đại diện theo pháp luật của Văn phòng, danh sách thành viên hợp danh, Văn phòng giám định tư pháp phải gửi đơn đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động kèm theo Giấy đăng ký hoạt động cũ đến Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ của Văn phòng giám định tư pháp xin thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở, người đại diện theo pháp luật, danh sách thành viên hợp danh, Sở Tư pháp có trách nhiệm xem xét, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng giám định tư pháp. Trường hợp không cấp lại Giấy đăng ký hoạt động thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Văn phòng giám định tư pháp bị từ chối cấp lại Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ viết giấy biên nhận giao cho người nộp (đối với người nộp trực tiếp).

- Trong trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức kiểm tra giấy biên nhận và yêu cầu người nhận ký tên vào sổ giao nhận hồ sơ trước khi trả kết quả.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (sáng từ 7 giờ 30 đến 12 giờ, chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ nghỉ.

Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính.

Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động; Giấy đăng ký hoạt động cũ.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng giám định tư pháp.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng giám định tư pháp được cấp lại Giấy đăng ký hoạt động.

Lệ phí : Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Giám định tư pháp năm 2012; Nghị định 85/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.

12. Cấp lại giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp trong trường hợp Giấy đăng ký hoạt động bị hư hỏng hoặc bị mất.

Trình tự thực hiện:

Bước 1:

- Văn phòng giám định tư pháp phải gửi đơn đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động đến Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động và chứng minh về Giấy đăng ký hoạt động đã bị hư hỏng hoặc bị mất.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm xem xét, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng giám định tư pháp. Trường hợp không cấp lại Giấy đăng ký hoạt động thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Văn phòng giám định tư pháp bị từ chối cấp lại Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ viết giấy biên nhận giao cho người nộp (đối với người nộp trực tiếp).

- Trong trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức kiểm tra giấy biên nhận và yêu cầu người nhận ký tên vào sổ giao nhận hồ sơ trước khi trả kết quả.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (sáng từ 7 giờ 30 đến 12 giờ, chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ nghỉ.

Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính.

Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng giám định tư pháp.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng giám định tư pháp được cấp lại Giấy đăng ký hoạt động.

Lệ phí : Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

Luật Giám định tư pháp năm 2012;

Nghị định 85/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27 tháng 9 năm 2013 Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.

III. LĨNH VỰC TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

1. Đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài

Trình tự thực hiện:

Bước 1.

- Trung tâm trọng tài hoàn thiện hồ sơ gửi Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài;

- Sở Tư pháp thẩm tra đủ điều kiện và cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Trung tâm trọng tài.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ viết giấy biên nhận giao cho người nộp (đối với người nộp trực tiếp).

- Trong trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức kiểm tra giấy biên nhận và yêu cầu người nhận ký tên vào sổ giao nhận hồ sơ trước khi trả kết quả.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (sáng từ 7 giờ 30 đến 12 giờ, chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ nghỉ.

Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính.

Thành phần hồ sơ:

- Đơn đăng ký hoạt động (Mẫu số 04/TP-TTTM);

- Bản sao Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài;

- Bản sao Điều lệ Trung tâm trọng tài;

- Giấy tờ chứng minh về trụ sở đảm bảo cho hoạt động của Trung tâm trọng tài.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm trọng tài.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài.

Phí: 1.500.000 đồng/lần (Một triệu năm trăm ngàn đồng).

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài (Mẫu số 04/TP-TTTM)

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Trung tâm trọng tài đã được Bộ Tư pháp cấp Giấy phép thành lập

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;

- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại;

- Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại;

- Thông tư số 222/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực trọng tài thương mại.

 

 

 Mẫu số 04/TP-TTTM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BTP)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

_______________________

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM TRỌNG TÀI

Kính gửi: Sở Tư pháp1………………

 

Tên Trung tâm trọng tài: ……………………………………………………………………………..

Giấy phép thành lập số: ……………………………………………………………………………..

Do Bộ Tư pháp cấp ngày……… tháng……… năm.... tại ………………………………………..

Đề nghị đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài với nội dung cụ thể như sau:

1. Tên Trung tâm trọng tài:

…………………………………………………………………………………………………………

Tên viết tắt: …………………………………………………………………………………………

Tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có):

…………………………………………………………………………………………………………

2. Trụ sở:

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại:…………………… Fax:……………………… Email: …………………………………...

Website (nếu có):………………………………………………………………………………………..

3. Người đại diện theo pháp luật:

Họ và tên: ………………………………………………………Giới tính:…………………………...

Chức vụ: ……………………………………………………………………………………………….

Ngày sinh:……………………….Điện thoại:………………….. Email:…………………………….

Số chứng minh nhân dân/hộ chiếu:……………….do ..............................cấp ngày …....

4. Lĩnh vực hoạt động:

…………………………………………………………………………………………………………….

 

…………………………………………………………………………………………………………….

Chúng tôi xin cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung khai trong hồ sơ đăng ký hoạt động; chúng tôi cam đoan hoạt động đúng theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Trung tâm.

Tài liệu gửi kèm bao gồm:

……………………………………………………………………………………………………….

2. ……………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………….

 

 

Tỉnh (thành phố), ngày……tháng ….năm…….
Người đại diện theo pháp luật của Trung tâm trọng tài
(Ký và ghi rõ họ, tên)

 

 

2. Đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài

Trình tự thực hiện:

Bước 1:

- Trung tâm trọng tài hoàn thiện hồ sơ gửi Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở Chi nhánh của Trung tâm trọng tài;

- Sở Tư pháp thẩm tra đủ điều kiện và cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Chí nhánh của Trung tâm trọng tài trong thời gian pháp luật quy định.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ viết giấy biên nhận giao cho người nộp (đối với người nộp trực tiếp).

- Trong trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức kiểm tra giấy biên nhận và yêu cầu người nhận ký tên vào sổ giao nhận hồ sơ trước khi trả kết quả.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (sáng từ 7 giờ 30 đến 12 giờ, chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ nghỉ.

Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính.

Thành phần hồ sơ:

- Đơn đăng ký hoạt động Chi nhánh của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 05/TP-TTTM);

- Bản sao Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài;

- Giấy tờ chứng minh về trụ sở chi nhánh;

- Quyết định của Trung tâm trọng tài về việc cử Trưởng chi nhánh.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm trọng tài.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động cho Chi nhánh của Trung tâm trọng tài.

Phí: 1.000.000 đồng/lần (Một triệu đồng).

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký hoạt động Chí nhánh của Trung tâm trọng tài, Chí nhánh tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 05/TP-TTTM);

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;

- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại;

- Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại;

- Thông tư số 222/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực trọng tài thương mại.

 

Mẫu số 05/TP-TTTM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BTP)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

________________________

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
CHI NHÁNH CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI/CHI NHÁNH TỔ CHỨC TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Kính gửi: Sở Tư pháp…………………….

 

Tên Trung tâm trọng tài/Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam:

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ trụ sở chính:

Điện thoại:………………………………………. Fax:…………………………………………………

Email: …………………………………...............Website: (nếu có)………………………………….

Giấy phép thành lập số: ……………………………………………………………………………….

Do Bộ Tư pháp cấp ngày……… tháng……….. năm.... tại…………………………………………

Đề nghị đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài/ Chi nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam với nội dung cụ thể như sau:

1. Tên Chi nhánh:

…………………………………………………………………………………………………………….

Tên viết tắt: ……………………………………………………………………

Tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có):

…………………………………………………………………………………………………………….

2. Trụ sở Chi nhánh:

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ……………………………………………….Fax: …………………… Email: …………

3. Trưởng Chi nhánh:

Họ và tên: …………………………………………………… Giới tính:…………………………….

Ngày sinh:…………………….. Điện thoại:……………….. Email:………………………………..

Số hộ chiếu /Chứng minh nhân dân:……………………..do …………………………………cấp ngày……………………………….

4. Lĩnh vực hoạt động của Chi nhánh:

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

Chúng tôi cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung khai trong hồ sơ đăng ký hoạt độnghoạt động đúng nội dung trong Giấy đăng ký, đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Chi nhánh.

Tài liệu gửi kèm bao gồm:

…………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

 

 

Tỉnh (thành phố), ngày……tháng ….năm…….
Người đại diện theo pháp luật của Trung tâm trọng tài/Trưởng Chi nhánh tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
(Ký và ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

 

 

3. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài

Trình tự thực hiện:

Bước 1:

Kể từ ngày văn bản chấp thuận của Bộ Tư pháp về việc thay đổi nội dung giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài có hiệu lực, Trung tâm trọng tài hoàn thiện hồ sơ gửi Sở Tư pháp để ghi nội thay đổi vào Giấy đăng ký hoạt động.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ viết giấy biên nhận giao cho người nộp (đối với người nộp trực tiếp).

- Trong trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức kiểm tra giấy biên nhận và yêu cầu người nhận ký tên vào sổ giao nhận hồ sơ trước khi trả kết quả.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (sáng từ 7 giờ 30 đến 12 giờ, chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ nghỉ.

Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính.

Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài/ Chi nhánh tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 10/TP-TTTM);

- Bản chính giấy đăng ký hoạt động;

- Bản sao Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài;

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm trọng tài.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Ghi nội dung thay đổi Giấy phép thành lập vào Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài.

Phí: 1.000.000 đồng/lần (Một triệu đồng).

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài/ Chi nhánh tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 10/TP-TTTM);

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Có văn bản chấp thuận thay đổi của Bộ Tư pháp.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;

- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại;

- Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại;

- Thông tư số 222/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực trọng tài thương mại.

 

Mẫu số 10/TP-TTTM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BTP)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

________________________

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NỘI DUNG
GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI/CHI NHÁNH CỦA TỔ CHỨC TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Kính gửi: Sở Tư pháp…………………………….

 

Tên Trung tâm trọng tài:………………………………………………………………………………..

Tên viết tắt (nếu có): ……………………………………………………………………………………

Giấy phép thành lập số: ………………………………………………………………………………

Do Bộ Tư pháp cấp ngày……… tháng……….. năm.......tại ………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………………………

Điện thoại:………………………………………. Fax:…………………………………………………

Email: …………………………………...............Website (nếu có):………………………………….

Đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động Trung tâm trọng tài với nội dung cụ thể như sau:

1…………………………………………………………………………………………………………..

2. ………………………………………………………………………………………………………….

3. ………………………………………………………………………………………………………….

Chúng tôi xin cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung đơn đề nghị xin thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động và hồ sơ kèm theo; chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động trọng tài thương mại.

Tài liệu gửi kèm bao gồm:

…………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

 

 

Tỉnh (thành phố), ngày……tháng ….năm…….
Người đại diện theo pháp luật của Trung tâm trọng tài/Trưởng Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

 

 

4. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài

Trình tự thực hiện:

Bước 1:

Chi nhánh Trung tâm trọng tài hoàn thiện hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh gửi cho Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ viết giấy biên nhận giao cho người nộp (đối với người nộp trực tiếp).

- Trong trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức kiểm tra giấy biên nhận và yêu cầu người nhận ký tên vào sổ giao nhận hồ sơ trước khi trả kết quả.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (sáng từ 7 giờ 30 đến 12 giờ, chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ nghỉ.

Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính.

Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài (Mẫu số 10/TP-TTTM);

- Bản chính giấy đăng ký hoạt động;

- Bản sao có chứng thực Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài; trong trường hợp nộp bản sao thì phải kèm theo bản chính để đối chiếu.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi nhánh Trung tâm trọng tài.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Ghi nội dung thay đổi vào Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài.

Phí: 500.000 đồng/lần (Năm trăm ngàn đồng).

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài (Mẫu số 10/TP-TTTM);

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;

- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại;

- Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại;

- Thông tư số 222/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực trọng tài thương mại.

 

Mẫu số 10/TP-TTTM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BTP)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

---------------

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NỘI DUNG
GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI/CHI NHÁNH CỦA TỔ CHỨC TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Kính gửi: Sở Tư pháp…………………………….

 

Tên Trung tâm trọng tài:………………………………………………………………………………..

Tên viết tắt (nếu có): ……………………………………………………………………………………

Giấy phép thành lập số: ………………………………………………………………………………

Do Bộ Tư pháp cấp ngày……… tháng……….. năm.......tại ………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………………………

Điện thoại:………………………………………. Fax:…………………………………………………

Email: …………………………………...............Website (nếu có):………………………………….

Đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động Trung tâm trọng tài với nội dung cụ thể như sau:

1…………………………………………………………………………………………………………..

2. ………………………………………………………………………………………………………….

3. ………………………………………………………………………………………………………….

Chúng tôi xin cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung đơn đề nghị xin thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động và hồ sơ kèm theo; chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động trọng tài thương mại.

Tài liệu gửi kèm bao gồm:

…………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

 

 

Tỉnh (thành phố), ngày……tháng ….năm…….
Người đại diện theo pháp luật của Trung tâm trọng tài/Trưởng Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

 

 

5. Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài, Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài.

Trình tự thực hiện:

Bước 1:

- Tổ chức, cá nhân phát hiện Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài thuộc trường hợp bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động thì thông báo cho Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài.

- Sở Tư pháp tiến hành xem xét, xác minh ra quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động trong thời gian quy định.

- Trung tâm trọng tài và Chi nhánh Trung tâm trọng tài phải nộp lại giấy đăng ký hoạt động cho Sở Tư pháp nơi cấp Giấy đăng ký hoạt động.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ viết giấy biên nhận giao cho người nộp (đối với người nộp trực tiếp).

- Trong trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức kiểm tra giấy biên nhận và yêu cầu người nhận ký tên vào sổ giao nhận hồ sơ trước khi trả kết quả.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (sáng từ 7 giờ 30 đến 12 giờ, chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ nghỉ.

Cách thức thực hiện: Thông báo nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính.

Thành phần hồ sơ: trường hợp Trung tâm trọng tài bị thu hồi Giấy phép thành lập.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài.

Phí: Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Có một trong những hành vi sau:

- Trung tâm có hành vi vi phạm đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà tái phạm;

- Trung tâm không tiến hành đăng ký hoạt động nào ghi trong điều lệ, Giấy phép thành lập trong vòng 05 năm liên tục kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động;

- Trung tâm không tiến hành đăng ký hoạt động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được Giấy phép thành lập;

- Trung tâm không sửa đổi, bổ sung điều lệ, quy tắc tố tụng trọng tài phù hợp với Luật Trọng tài thương mại trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Luật Trọng tài thương mại có hiệu lực.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;

- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại;

- Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại;

- Thông tư số 222/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực trọng tài thương mại.

6. Chấm dứt hoạt động của Chi nhánh/Văn phòng đại diện Trung tâm trọng tài

Trình tự thực hiện:

Bước 1:

- Trung tâm trọng tài thành lập Chi nhánh thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hoạt động của Chi nhánh cho Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp nơi Trung tâm trọng tài đặt trụ sở và Sở Tư pháp nơi đặt chi nhánh.

- Sau khi có quyết định việc chấm dứt hoạt động của Chi nhánh/Văn phòng đại diện Trung tâm trọng tài, Trung tâm nộp lai Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh cho Sở Tư pháp và nộp lại con dấu ch cơ quan có thẩm quyền.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ viết giấy biên nhận giao cho người nộp (đối với người nộp trực tiếp).

- Trong trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức kiểm tra giấy biên nhận và yêu cầu người nhận ký tên vào sổ giao nhận hồ sơ trước khi trả kết quả.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (sáng từ 7 giờ 30 đến 12 giờ, chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ nghỉ.

Cách thức thực hiện: Thông báo nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính.

Thành phần hồ sơ:

Thông báo chấm dứt họat động của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài/ Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 19/TP-TTTM).

Số lượng hồ sơ: 01 bản.

Thời hạn giải quyết: Không quy định.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm trọng tài.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Nộp lại giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh cho Sở Tư pháp và nộp lại con dấu cho cơ quan có thẩm quyền.

Phí: Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo chấm dứt họat động của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài/ Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 19/TP-TTTM).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Chi nhánh/Văn phòng đại diện chấm dứt hoạt động trong trường hợp theo Quyết định của Trung tâm trọng tài;

- Trung tâm trọng tài tự chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi Giấy phép thành lập.

- Chi nhánh bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;

- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại;

- Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại;

- Thông tư số 222/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực trọng tài thương mại.

 

TÊN TRUNG TÂM TRỌNG TÀI/CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
____________

Số: …………../

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Tỉnh (thành phố), ngày ….. tháng ….. năm …….

 

 

THÔNG BÁO

CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI/CHI NHÁNH/ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI/ CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

 

Kính gửi:

- Bộ Tư pháp;
- Sở Tư pháp*……………………

 

Tên Trung tâm trọng tài/Chi nhánh/ Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam:

……………………………………………………………………………………………………………

Tên viết tắt (nếu có): …………………………………………………………………………………..

Tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có)………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………….

Thông báo chấm dứt hoạt động của Trung tâm trọng tài/ Chi nhánh/ Văn phòng đại diện Trung tâm trọng tài/Chi nhánh/ Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam như sau:

1. Tên Trung tâm trọng tài, Chi nhánh/ Văn phòng đại diện Trung tâm trọng tài/ Chi nhánh/ Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam:

…………………………………………………………………………………………………………….

Tên viết tắt: (nếu có) ……………………………………………………………………………………

Tên giao dịch bằng tiếng Anh:…………………………………………………………………………

Giấy phép thành lập số:………………………………………………………………………………..

Do Bộ Tư pháp cấp ngày………. tháng………. năm ………………………………………………

Giấy đăng ký hoạt động số:…………………………………………………………………………..

Do Sở Tư pháp…………… cấp ngày………. tháng……….. năm.... tại …………………………

2. Địa chỉ: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố):

…………………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại:………………………………………. Fax:…………………………………………………

Email: …………………………………...............Website: (nếu có)………………………………….

3. Lý do chấm dt hoạt động:

Chúng tôi xin cam kết thực hiện đầy đủ thủ tục chấm dt hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.

Tài liệu gửi kèm bao gồm:

………………………………………………………………………………………………………….

2………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………

 Người đại diện theo pháp luật của Trung tâm trọng tài/

 

 

Chi nhánh/Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

____________

* Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức trọng tài đăng ký hoạt động.

 

 

 

7. Đăng ký hoạt động Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam.

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài hoàn thiện hồ sơ xin đăng ký hoạt động gửi Sơ Tư pháp nơi đặt trụ sở Chi nhánh.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ viết giấy biên nhận giao cho người nộp (đối với người nộp trực tiếp).

- Trong trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức kiểm tra giấy biên nhận và yêu cầu người nhận ký tên vào sổ giao nhận hồ sơ trước khi trả kết quả.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (sáng từ 7 giờ 30 đến 12 giờ, chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ nghỉ.

Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính.

Thành phần hồ sơ:

- Đơn đăng kí hoạt động Chi nhánh của Trung tâm trọng tài/ Chi nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 05/TP-TTTM);

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy tờ chứng minh về trụ sở của Chi nhánh;

- Bản sao có chứng thực Giấy phép thành lập Chi nhánh, trong trường hợp nộp bản sao thì phải kèm theo bản chính để đối chiếu;

- Bản sao có chứng thực quyết định về việc cử Trưởng Chi nhánh.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam.

Phí: 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký hoạt động Chi nhánh của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 05/TP-TTTM)

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại;

- Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại;

- Thông tư số 222/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực trọng tài thương mại.

 

 

Mẫu số 05/TP-TTTM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BTP)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

_______________________

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
CHI NHÁNH CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI/CHI NHÁNH TỔ CHỨC TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Kính gửi: Sở Tư pháp…………………….

 

Tên Trung tâm trọng tài/Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam:

Địa chỉ trụ sở chính:

Điện thoại:………………………………………. Fax:…………………………………………………

Email: …………………………………...............Website: (nếu có)………………………………….

Giấy phép thành lập số: ……………………………………………………………………………….

Do Bộ Tư pháp cấp ngày……… tháng……….. năm.... tại…………………………………………

Đề nghị đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài/ Chi nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam với nội dung cụ thể như sau:

1. Tên Chi nhánh:

…………………………………………………………………………………………………………….

Tên viết tắt: ……………………………………………

Tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có):

2. Trụ sở Chi nhánh:

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ……………………………………………….Fax: …………………… Email: …………

3. Trưởng Chi nhánh:

Họ và tên: …………………………………………………… Giới tính:…………………………….

Ngày sinh:…………………….. Điện thoại:……………….. Email:………………………………..

Số hộ chiếu /Chứng minh nhân dân:……………………..do …………………………………cấp ngày……………………………….

4. Lĩnh vực hoạt động của Chi nhánh:

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

Chúng tôi cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung khai trong hồ sơ đăng ký hoạt độnghoạt động đúng nội dung trong Giấy đăng ký, đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Chi nhánh.

Tài liệu gửi kèm bao gồm:

…………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

 

 

Tỉnh (thành phố), ngày……tháng ….năm…….
Người đại diện theo pháp luật của Trung tâm trọng tài/Trưởng Chi nhánh tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
(Ký và ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

 

8. Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam

Trình tự thực hiện:

Bước 1:

Trong trường hợp thay đổi Trường Chi nhánh, địa điểm đặt trụ sở Chi nhánh của tổ chức trọng tài nước ngoài trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương., sau khi thông báo bằng văn bản cho Bộ Tư pháp, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài hoàn thiện hồ sơ xin thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động gửi Sở Tư pháp nơi đặt chi nhánh.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ viết giấy biên nhận giao cho người nộp (đối với người nộp trực tiếp).

- Trong trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức kiểm tra giấy biên nhận và yêu cầu người nhận ký tên vào sổ giao nhận hồ sơ trước khi trả kết quả.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (sáng từ 7 giờ 30 đến 12 giờ, chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ nghỉ.

Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính.

Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 10/TP-TTTM);

- Bản chính giấy đăng ký hoạt động;

- Bản sao có chứng thực Giấy phép thành lập Chi nhánh của Trung tâm trọng tài nước ngoài; trong trường hợp nộp bản sao thì phải kèm theo bản chính để đối chiếu.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài đã được Bộ Tư pháp chấp thuận thay đổi nội dung Giấy phép thành lập Chi nhánh của tổ chức trọng tài nước ngoài..

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Ghi nội dung thay đổi của Giấy phép vào Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh.

Phí: 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 10/TP-TTTM).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;

- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại;

- Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại;

- Thông tư số 222/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực trọng tài thương mại.

 

Mẫu số 10/TP-TTTM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BTP)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

_______________________

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NỘI DUNG
GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI/CHI NHÁNH CỦA TỔ CHỨC TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Kính gửi: Sở Tư pháp…………………………….

 

Tên Trung tâm trọng tài:………………………………………………………………………………..

Tên viết tắt (nếu có): ……………………………………………………………………………………

Giấy phép thành lập số: ………………………………………………………………………………

Do Bộ Tư pháp cấp ngày……… tháng……….. năm.......tại ………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………………………

Điện thoại:………………………………………. Fax:…………………………………………………

Email: …………………………………...............Website (nếu có):………………………………….

Đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động Trung tâm trọng tài với nội dung cụ thể như sau: ………………………………………………..

Chúng tôi xin cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung đơn đề nghị xin thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động và hồ sơ kèm theo; chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động trọng tài thương mại.

Tài liệu gửi kèm bao gồm:

…………………………………………………………………………………………………………….

 

 

Tỉnh (thành phố), ngày……tháng ….năm…….
Người đại diện theo pháp luật của Trung tâm trọng tài/Trưởng Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

 

 

9. Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam

Trình tự thực hiện:

Bước 1:

- Tổ chức, cá nhân phát hiện Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài thuộc trường hợp bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động thì thông báo cho Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở của Chi nhánh.

- Sở Tư pháp tiến hành xem xét, xác minh ra quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động trong thời gian quy định.

- Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài phải nộp lại giấy đăng ký hoạt động cho Sở Tư pháp nơi cấp Giấy đăng ký hoạt động.

Bước 2: Thông báo nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ viết giấy biên nhận giao cho người nộp (đối với người nộp trực tiếp).

- Trong trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức kiểm tra giấy biên nhận và yêu cầu người nhận ký tên vào sổ giao nhận hồ sơ trước khi trả kết quả.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (sáng từ 7 giờ 30 đến 12 giờ, chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ nghỉ.

Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính.

Thành phần hồ sơ:

Thông báo trường hợp bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài.

Số lượng hồ sơ: 01 thông báo bằng văn bản.

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài

Phí: Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Chi nhánh có hành vi vi phạm đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà tái phạm;

- Chi nhánh, Văn phòng đại diện không tiến bất kỳ hoạt động nào ghi Giấy phép thành lập trong vòng 05 năm liên tục kế từ ngày được cấp Giấy phép thành lập;

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;

- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại;

- Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại;

- Thông tư số 222/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực trọng tài thương mại.

10. Thông báo về việc thành lập Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam

Trình tự thực hiện:

Bước 1:

Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập, Văn phòng Đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài phải thông báo bằng văn bản về việc thành lập Văn phòng đại diện cho Sở Tư pháp, nơi đặt trụ sở của Văn phòng đại diện.

Bước 2: Thông báo nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ viết giấy biên nhận giao cho người nộp (đối với người nộp trực tiếp).

- Trong trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức kiểm tra giấy biên nhận và yêu cầu người nhận ký tên vào sổ giao nhận hồ sơ trước khi trả kết quả.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (sáng từ 7 giờ 30 đến 12 giờ, chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ nghỉ.

Cách thức thực hiện: Thông báo nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính.

Thành phần hồ sơ:

- Thông báo lập Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài/Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 13/TP-TTTM);

- Bản sao có chứng thực Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài; trong trường hợp nộp bản sao phải kèm theo bản chính để đối chiếu.

Số lượng hồ sơ: 01 Thông báo.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo lập Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài/Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 13/TP-TTTM).

Phí: Không.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Ghi nội dung thay đổi vào Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12;

- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại;

- Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.

- Thông tư số 222/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực trọng tài thương mại.

 

Mẫu số 13/TP-TTTM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BTP)

TÊN TỔ CHỨC TRỌNG TÀI
___________

Số: ………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Tỉnh (thành phố), ngày ….. tháng ….. năm …….

 

 

THÔNG BÁO

 LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Kính gửi: Sở Tư pháp....................

 

Tên Trung tâm trọng tài/Văn phòng đại diện Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam:……

Tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) ……………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………

Giấy phép thành lập số: ……………………………………………………………………………….

Do Bộ Tư pháp cấp ngày…… tháng….. năm.... tại ………………………………………………..

Người đại diện theo pháp luật của Tổ chức trọng tài:

Họ và tên: …………………………………………Giới tính: ………………………………………….

Quốc tịch: ……………………………..Sinh ngày: ……………………………………………………

Số hộ chiếu/Chứng minh nhân dân:…………………………………………………………………..

Do:………………………………….cấp ngày…… tháng……… năm.... tại………………………

Nơi đăng ký hộ khu thường trú:

…………………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………………………

Chúng tôi trân trọng thông báo v việc lập Văn phòng đại diện của Trung tâtrọng tài/ Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Navới nội dung như sau:

1. Tên Văn phòng đại diện:

…………………………………………………………………………………………………………..

Tên viết tắt: (nếu có) …………………………………………………………………………………..

Tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có): ……………………………………………………………..

Địa điểm đặt trụ sở: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố):

…………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: …………………………………………….Fax:……………………………………………

Email:…………………………………………………. Website:………………………………………

3. Phạm vi hoạt động:

…………………………………………………………………………………………………………..

4. Trưởng văn phòng đại diện:

Họ và tên:………………………………………………. Giới tính: …………………………………..

Quốc tịch:………………………………… Sinh ngày: ………………………………………………..

Số hộ chiếu/Chứng minh nhân dân: ………………………………………………………………….

Do:……………………….cấp ngày.... .tháng….. năm.... tại………………………………………..

Nơi đăng ký hộ khu thường trú:……………………………………………………………………..

Địa chỉ nơ hiện tại: …………………………………………………………………………………

Chúng tôi xin cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực chính xác của nội dung Thông báo và hồ sơ kèm theo; chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động trọng tài thương mại.

Tài liệu gửi kèm bao gồm:

1. ……………………………………………………………………………………………………….

2. ……………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………..

 

 

Người đại diện theo pháp luật của Trung tâm trọng tài/Trưởng Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

 

11. Thông báo thay đổi Trưởng Văn phòng đại diện, địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Trình tự thực hiện:

Bước 1:

Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam thay đổi Trưởng Văn phòng đại diện, địa điểm đặt trụ sở trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thay đổi phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi Văn phòng đại diện đặt trụ sở.

Bước 2: Thông báo nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ viết giấy biên nhận giao cho người nộp (đối với người nộp trực tiếp).

- Trong trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức kiểm tra giấy biên nhận và yêu cầu người nhận ký tên vào sổ giao nhận hồ sơ trước khi trả kết quả.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (sáng từ 7 giờ 30 đến 12 giờ, chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ nghỉ.

Cách thức thực hiện: Thông báo nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính.

Thành phần hồ sơ: Thông báo thay đổi Trưởng Văn phòng đại diện, địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Mẫu số 16/TP-TTTM);

Số lượng hồ sơ: 01 Thông báo.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo thay đổi Trưởng Văn phòng đại diện, địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Mẫu số 16/TP-TTTM).

Phí: Không.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp nhận được thông báo.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12;

- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại; Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại; Thông tư số 222/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực trọng tài thương mại.

 

Mẫu số 16/TP-TTTM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BTP)

TÊN VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
-------

Số: ………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

---------------

Tỉnh (thành phố), ngày ….. tháng ….. năm …….

 

 

THÔNG BÁO

THAY ĐỔI TRƯỞNG VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM TRONG PHẠM VI TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

Kính gửi:

- Bộ Tư pháp;
- Sở Tư pháp*……………………

 

Tên tổ chức trọng tài:

……………………………………………………………………………………………………………

Tên viết tắt (nếu có): …………………………………………………………………………………..

Tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có)……………………………………………………………….

Giấy phép thành lập số:………………………………………………………………………………...

Do Bộ Tư pháp ………………………………………cấp ngày…….. tháng…… năm....................

Thông báo thay đổi Trưởng Văn phòng đại diện/địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam với nội dung như sau:

…………………………………………………………………………………………………………….

Chúng tôi xin cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực và chính xác của nội dung thông báo và hồ sơ kèm theo; chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động trọng tài thương mại.

Tài liệu gửi kèm bao gồm:

1…………………………………………………………………………………………………………..

2…………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………….

 

 

TRƯỞNG VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

____________

* Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính của Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam.

 

 

12.  Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác

Trình tự thực hiện:

Bước 1:

Trong trường hợp thay đổi địa điểm trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, Văn phòng đại diện gửi thông báo chuyển địa điểm trụ sở cho Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở cũ và Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở mới.

Bước 2: Thông báo nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ viết giấy biên nhận giao cho người nộp (đối với người nộp trực tiếp).

- Trong trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức kiểm tra giấy biên nhận và yêu cầu người nhận ký tên vào sổ giao nhận hồ sơ trước khi trả kết quả.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (sáng từ 7 giờ 30 đến 12 giờ, chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ nghỉ.

Cách thức thực hiện: Thông báo nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính.

Thành phần hồ sơ:

- Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài; Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng t&ag