• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 623/QĐ-UBND Hải Phòng 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ Sở Nông nghiệp và Môi trường

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 26/02/2026 11:01 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 623/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Minh Cường
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 623/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 623/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 623/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Hải Phòng, ngày tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong
hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số 375/QĐ-BNNMT ngày 29/01/2026 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi,
bổ sung, bãi bỏ lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, lĩnh vực khoa
học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 93/TTr-
SNNMT ngày 04/02/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính nội
bộ trong hệ thống hành chính nhà nước ban hành mới, sửa đổi, bổ sung lĩnh vực
lâm nghiệp và kiểm lâm, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học thuộc phạm
vi, chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi tiết, có Phụ lục
kèm theo).
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm thực hiện, hướng dẫn các
cơ quan, đơn vị niêm yết công khai, giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo đúng
quy định. Thực hiện rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ theo quy định.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường cập nhật, công khai nội dung thủ tục hành chính tại Điều 1
Quyết định này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, đảm bảo kịp
thời, đầy đủ, chính xác, đúng quy định. Thời gian hoàn thành ngay sau khi nhận
được quyết định này.
623
12
13
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Giám
đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn
cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC (BTP);
- CT, PCT UBND TP H.M.Cường;
- Các PCVP UBND TP;
- Các phòng, đơn vị: TTPVHCC, NN&MT;
- Cổng TTĐTTP;
- Lưu: VT, N.T.An.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Minh Cường
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ
NƯỚC BAN HÀNH MỚI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /02/2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
PHẦN I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI
STT
Tên thủ tục hành chính nội bộ
Lĩnh vực
Cơ quan thực hiện
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1
Thành lập khu bảo tồn đất ngập
nước cấp tỉnh
Bảo tồn thiên
nhiên và đa dạng
sinh học
- Cơ quan chuyên môn cấp
tỉnh được giao lập dự án
thành lập khu bảo tồn đất
ngập nước (Cơ quan chuyên
môn cấp tỉnh);
- Cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành cấp tỉnh (Cơ
quan thường trực cấp tỉnh).
B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên TTHC được
sửa đổi, bổ sung,
thay thế (tên cũ)
Tên TTHC sửa
đổi, bổ sung, thay
thế (tên mới)
Lĩnh vực
Cơ quan
thực hiện
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1.
5.003110
Thành lập khu bảo
tồn đất ngập nước
cấp quốc gia có toàn
bộ diện tích thuộc
địa bàn quản lý
Thành lập khu bảo
tồn đất ngập nước
cấp quốc gia thuộc
thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
Bảo tồn thiên
nhiên và đa
dạng sinh học
Cơ quan
chuyên môn
được Chủ
tịch Ủy ban
nhân dân
cấp tỉnh giao
2.
5.003112
Thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen
Bảo tồn thiên
nhiên và đa
dạng sinh học
Cơ quan
chuyên môn
được Chủ
tịch Ủy ban
nhân dân
cấp tỉnh giao
3.
5.000114
Thành lập khu rừng
đặc dụng thuộc
thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân cấp
tỉnh
Thành lập khu rừng
đặc dụng thuộc
thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
Lâm nghiệp
và
Kiểm lâm
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
4
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên TTHC được
sửa đổi, bổ sung,
thay thế (tên cũ)
Tên TTHC sửa
đổi, bổ sung, thay
thế (tên mới)
Lĩnh vực
Cơ quan
thực hiện
4.
5.000116
Thành lập khu rừng
phòng hộ nằm trên
địa bàn tỉnh, thành
phố trực thuộc
Trung ương
Thành lập khu rừng
phòng hộ thuộc
thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
Lâm nghiệp
và
Kiểm lâm
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
5.
5.000117
Quyết định đóng
hoặc mở cửa rừng tự
nhiên thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh
Đóng hoặc mở cửa
rừng tự nhiên thuộc
thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
Lâm nghiệp
và
Kiểm lâm
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
6.
5.000118
Phê duyệt hoặc điều
chỉnh kế hoạch giao
rừng, cho thuê rừng,
chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục
đích khác
Phê duyệt hoặc điều
chỉnh, bổ sung kế
hoạch giao rừng,
cho thuê rừng,
chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục
đích khác
Lâm nghiệp
và
Kiểm lâm
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
7.
5.000976
Công nhận kết quả
đấu giá để cho thuê
rừng đối với tổ chức
Phê duyệt phương
án đấu giá và giá
khởi điểm cho thuê
rừng thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh
Lâm nghiệp
và
Kiểm lâm
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
8.
1.012691
Quyết định thu hồi
rừng đối với tổ chức
tự nguyện trả lại
rừng
Thu hồi rừng đối
với trường hợp đã
thu hồi đất thuộc
thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
Lâm nghiệp
và
Kiểm lâm
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1.
5.000980
Công nhận kết quả
đấu giá để cho thuê
rừng đối với hộ gia
đình, cá nhân
Phê duyệt phương
án đấu giá và giá
khởi điểm cho thuê
rừng thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân
cấp xã
Lâm nghiệp
và
Kiểm lâm
Cơ quan
chuyên môn
về nông
nghiệp và
môi trường
cấp xã
5
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên TTHC được
sửa đổi, bổ sung,
thay thế (tên cũ)
Tên TTHC sửa
đổi, bổ sung, thay
thế (tên mới)
Lĩnh vực
Cơ quan
thực hiện
2.
1.012695
Quyết định thu hồi
rừng đối với hộ gia
đình, cá nhân và
cộng đồng dân cư tự
nguyện trả lại rừng
Thu hồi rừng đối
với trường hợp đã
thu hồi đất thuộc
thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã
Lâm nghiệp
và
Kiểm lâm
Cơ quan
chuyên môn
về nông
nghiệp và
môi trường
cấp xã
6
PHẦN II
NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Tên thủ tục: Thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh được giao lập dự án thành lập khu bảo
tồn đất ngập nước (Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh) trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh hồ sơ đề nghị thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ thẩm định
hợp lệ, đầy đủ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Cơ quan quản lý
nhà nước chuyên ngành cấp tỉnh (Cơ quan thường trực cấp tỉnh) trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định. Hội đồng hoạt động theo
Quy chế quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP.
Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thành lập,
Hội đồng tổ chức họp và báo cáo kết quả thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn theo
quy định tại Mẫu 04 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP.
Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có Báo cáo thẩm định, Cơ
quan chuyên môn cấp tỉnh hoàn thiện dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước và gửi
về Cơ quan thường trực cấp tỉnh hồ sơ đề nghị thành lập khu bảo tồn theo quy định tại
điểm a, điểm b, điểm c khoản 4 Điều 13 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi,
bổ sung tại Điều 32 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP;
Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ đã được
hoàn thiện, Cơ quan thường trực cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản lấy
ý kiến đồng thuận của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với thành lập khu bảo tồn đất
ngập nước thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường có văn bản trả lời.
Bước 6: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đồng
thuận của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Cơ quan thường trực cấp tỉnh trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước. Hồ sơ trình
đề nghị thành lập khu bảo tồn đất ngập nước theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị
định số 66/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 32 Nghị định số 43/2026/NĐ-
CP và văn bản đồng thuận của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại điểm đ
khoản 6 Điều 13 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 32
Nghị định số 43/2026/NĐ-CP.
Bước 7: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước theo hình
thức bản giấy hoặc bản điện tử.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
7
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thành lập khu bảo tồn đất ngập nước theo quy định tại Mẫu số
01 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP;
- Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục
V ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP;
- Dự thảo quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước theo quy định tại Mẫu
số 03 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP;
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
d) Thời hạn giải quyết: 57 ngày làm việc thẩm định hợp lệ, đầy đủ theo quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh được
giao lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh).
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
cấp tỉnh (Cơ quan thường trực cấp tỉnh);
- Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập khu bảo tồn đất
ngập nước.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 33 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên
và đa dạng sinh học (sửa đổi, bổ sung Điều 14 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập
nước).
8
MẪU SỐ 01
Cơ quan chủ quản của (1) (1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …
V/v đề nghị thành lập khu bảo tồn
đất ngập nước… (2)
(Địa danh), ngày … tháng … năm ……
Kính gửi: (3)
Thực hiện Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính
phủ về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước (đã được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định số
/2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học,
(1) đã phối hợp với các bên liên quan lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
(2).
Trên cơ sở kết quả họp Hội đồng thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất
ngập nước (2) vào ngày ... tháng … năm… , (1) đã hoàn thiện dự án thành lập khu bảo
tồn theo các ý kiến góp ý của Hội đồng thẩm định, các bên liên quan.
(1) kính trình (3) xem xét, quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2)
Hồ sơ gửi kèm theo gồm:
- Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2), kèm theo Bảng tổng hợp, tiếp
thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, cộng đồng có liên quan và bản sao văn bản góp ý
của các cơ quan có liên quan đối với dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
- Dự thảo quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2);
- Bảng tổng hợp, tiếp thu, giải trình các ý kiến của Hội đồng thẩm định dự án
thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2) tại Phụ lục 1 kèm theo công văn.
Nơi nhận:
- Như trên;
- …….;
- Lưu: …
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan gửi hồ sơ thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(2) Tên và địa danh của khu vực thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(3) Cơ quan quyết định tổ chức thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập
nước.
9
Phụ lục
BẢNG TỔNG HỢP TIẾP THU, GIẢI TRÌNH CÁC Ý KIẾN
CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN THÀNH LẬP KHU
BẢO TỒN ĐẤT NGẬP NƯỚC (2)
(Kèm theo Công văn số / ngày… tháng… năm… của …)
TT
Ý kiến thẩm định
Tên thành viên
hội đồng
Tiếp thu, giải trình
Ghi chú
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan gửi hồ sơ thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(2) Tên và địa danh khu vực thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(3) Nội dung góp ý đối với dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(4) Các ý kiến tiếp thu, giải trình đối với nội dung thẩm định;
(5) Nêu rõ các nội dung tiếp thu đã được chỉnh sửa cụ thể trong báo cáo dự
án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
10
Mẫu số 02
(1)
(2)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: /BC-(3)..
(Địa danh), ngày … tháng … năm...
DỰ ÁN THÀNH LẬP KHU BẢO TỒN ĐẤT NGẬP NƯỚC (4)
Mở đầu: mô tả sự cần thiết thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
- Chương 1. Hiện trạng khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn đất
ngập nước
- Hiện trạng các hệ sinh thái tự nhiên, nhân tạo, đặc thù; các loài nguy cấp,
quý, hiếm; các loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; các
loài hoang dã khác; cảnh quan môi trường, giá trị văn hóa, lịch sử, nét đẹp độc đáo của
tự nhiên và các dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước nơi dự kiến thành lập khu bảo tồn;
- Đánh giá hiện trạng quản lý, sử dụng đất ngập nước; hiện trạng kinh tế và xã
hội khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn, các mối đe dọa đến vùng đất ngập nước và
phương án chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
Chương 2. Đánh giá việc đáp ứng các tiêu chí thành lập khu bảo tồn đất
ngập nước
- Mô tả các tiêu chí đáp ứng tiêu chí thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
- Mục đích thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
Chương 3. Xác lập ranh giới và phân khu chức năng khu bảo tồn đất ngập
nước
- Trích lục bản đồ, vị trí địa lý, diện tích vùng đất ngập nước dự kiến thành lập
khu bảo tồn;
- Vị trí địa lý, diện tích của phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi
sinh thái, phân khu dịch vụ - hành chính; ranh giới từng phân khu; phương án ổn định
cuộc sống hoặc di dời hộ gia đình, cá nhân ra khỏi nơi dự kiến thành lập khu bảo tồn;
- Vị trí địa lý, diện tích, ranh giới vùng đệm của nơi dự kiến thành lập khu bảo tồn.
Chương 4. Định hướng quản lý khu bảo tồn đất ngập nước
- Kế hoạch quản lý khu bảo tồn;
- Tổ chức quản lý khu bảo tồn (mô hình tổ chức quản lý, nguồn lực quản lý, cơ
chế quản lý, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức quản lý…);
- Tổ chức thực hiện dự án thành lập khu bảo tồn.
Kết luận
11
Tài liệu tham khảo Phụ lục
- Bảng tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan (5);
- Bản sao các văn bản góp ý của các cơ quan, tổ chức có liên quan đối với dự
án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
- Các bảng biểu, bản đồ, hình ảnh, số liệu… Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản của cơ quan chuyên môn lập dự án thành lập khu
bảo tồn đất ngập nước;
(2) Tên cơ quan chuyên môn lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan chuyên môn lập dự án thành lập khu bảo tồn đất
ngập nước;
(4) Tên khu bảo tồn đất ngập nước và địa điểm.
(5) Bảng tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của bộ, cơ quan ngang bộ có liên
quan, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, ý kiến cộng đồng dân cư sinh sống hợp pháp trong hoặc
tiếp giáp với khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia thuộc thẩm quyền thành lập của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; hoặc Bảng tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý
kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã, sở, ban ngành có liên
quan và ý kiến của cộng đồng dân cư sinh sống hợp pháp trong hoặc tiếp giáp khu bảo
tồn đất ngập nước thuộc thẩm quyền thành lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
12
Mẫu số 03
(1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: /QĐ-(2)
(Địa danh), ngày …. tháng …. năm ….
QUYẾT ĐỊNH
THÀNH LẬP KHU BẢO TỒN ĐẤT NGẬP
NƯỚC….(3) (1)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày
11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ
về Bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số
/2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ;
Xét đề nghị của (4),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (3), gồm những nội dung chủ yếu
như sau:
1. Tên gọi:
- Tên tiếng Anh "...".
- Loại hình khu bảo tồn:
- Đối tượng bảo tồn:
2. Phạm vi, tọa độ khu bảo tồn
- Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích khu bảo tồn và vùng đệm;
- Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu
phục hồi sinh thái, phân khu dịch vụ - hành chính;
3. Mục đích bảo tồn đa dạng sinh học của khu bảo tồn
4. Kế hoạch phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên trong khu bảo tồn
5. Phương án ổn định hoặc di dời hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong khu
bảo tồn; phương án chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong khu bảo tồn
6. Tổ chức quản lý khu bảo tồn, gồm: chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
quản lý khu bảo tồn
13
7. Kinh phí vận hành hoạt động khu bảo tồn
Điều 2. Tổ chức thực hiện;
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và các tổ chức có liên quan trong quản lý
khu bảo tồn và tổ chức thực hiện quyết định thành lập khu bảo tồn.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. …., Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- …….;
- Lưu: …
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
Ghi chú:
(1) Cơ quan quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(2) Tên viết tắt của cơ quan quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(3) Tên và địa danh khu vực thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(4) Tên cơ quan trình hồ sơ đề nghị thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
14
Mẫu số 04
(1)
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
THÀNH LẬP KHU BẢO TỒN
ĐẤT NGẬP NƯỚC (2)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(Địa danh), ngày …. tháng …. năm…
BÁO CÁO
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN THÀNH LẬP KHU BẢO TỒN ĐẤT NGẬP
NƯỚC (2)
Thực hiện quyết định số …../QĐ-(3) ngày… tháng… năm… của (1) về việc
thành lập Hội đồng thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
(2). ngày … tháng … năm …, tại trụ sở (1), Hội đồng thẩm định đã tiến hành họp thẩm
định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2). Hội đồng thẩm định đánh giá dự
án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2) với những nội dung chủ yếu như sau:
I. TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH
A. Hồ sơ trình thẩm định:
Ngày … tháng … năm …, (4) đã gửi Văn bản số … về việc thẩm định dự án
thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2). Hồ sơ thẩm định đã đảm bảo đầy đủ theo quy
định tại Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về
bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số …/2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm… của Chính phủ.
B. Thành lập Hội đồng thẩm định:
Ngày … tháng … năm …, (1) đã ban hành Quyết định số … về việc thành lập
Hội đồng thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2).
Hội đồng thẩm định, gồm: (5).
II. NỘI DUNG THẨM ĐỊNH:
1. Mục đích bảo tồn đa dạng sinh học của khu bảo tồn;
2. Mức độ đáp ứng tiêu chí thành lập khu bảo tồn;
3. Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích khu bảo tồn, các phân khu chức năng và
vùng đệm của khu bảo tồn;
4. Kế hoạch quản lý khu bảo tồn;
5. Tổ chức quản lý khu bảo tồn;
6. Ý kiến của các bên liên quan.
III. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH:
1. Thông tin chung về phiên họp Hội đồng thẩm định Dự án thành lập
khu bảo tồn đất ngập nước (2) theo Quyết định số…ngày ../…/… của (1)
- Thời gian: … ngày… tháng … năm ...
- Địa điểm: ….
- Thành viên Hội đồng: Danh sách tại Phụ lục kèm theo
15
+ Thành viên có mặt:...../......thành viên Hội đồng, đủ điều kiện để họp Hội đồng
+ Thành viên vắng mặt: .......
2. Kết quả thẩm định Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2)
Căn cứ vào hồ sơ đề nghị thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2), Hội đồng
thẩm định đánh giá khu vực thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2) đáp ứng được các
tiêu chí (6) và phù hợp với nội dung thẩm định.
Hội đồng thẩm định đã bỏ phiếu thông qua Dự án thành lập khu bảo tồn đất
ngập nước (2), trong đó có .../.. phiếu thành viên biểu quyết nhất trí thông qua, .../...
phiếu thành viên biểu quyết nhất trí thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung
và .../... phiếu thành viên biểu quyết không thông qua hồ sơ.
(Biên bản họp Hội đồng thẩm định, Phiếu thẩm định và Bản nhận xét của các
thành viên Hội đồng được gửi kèm theo báo cáo này).
IV. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
...........
Trên đây là Báo cáo thẩm định Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
(2).
Nơi nhận:
-
-
- Lưu: VT, …
CHỦ TỊCH
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
(Ký tên, ghi rõ họ và tên và chức danh
của chủ tịch hội đồng)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quyết định thành lập Hội đồng thẩm định Dự án thành lập
khu bảo tồn đất ngập nước;
(2) Tên và địa danh khu vực thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(3) Tên viết tắt của cơ quan quyết định thành lập Hội đồng thẩm định dự án
thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(4) Cơ quan trình thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(5) Lãnh đạo, đại diện các cơ quan, chuyên gia thuộc thành phần Hội đồng
theo quyết định thành lập Hội đồng thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập
nước.
(6) Tên khu bảo tồn thành lập: Vườn quốc gia theo quy định tại Điều 17 Luật
Đa dạng sinh học; Khu dự trữ thiên nhiên cấp quốc gia theo quy định tại Điều 18 Luật
Đa dạng sinh học hoặc khu dự trữ thiên nhiên cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 7
Nghị định số 65/2010/NĐ-CP; Khu bảo tồn loài sinh cảnh cấp quốc gia theo quy định
tại Điều 19 Luật Đa dạng sinh học hoặc khu bảo tồn loài sinh cảnh cấp tỉnh theo quy
định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 65/2010/NĐ-CP; Khu bảo vệ cảnh quan cấp quốc
gia theo quy định tại Điều 20 Luật Đa dạng sinh học hoặc khu bảo vệ cảnh quan cấp
tỉnh theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định số 65/2010/NĐ-CP.
16
MẪU SỐ 05
Cơ quan chủ quản của
(1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …
V/v đề nghị thẩm định
dự án thành lập khu bảo
tồn đất ngập nước… (2)
(Địa danh), ngày … tháng … năm ……
Kính gửi: (3)
Thực hiện Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính
phủ về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước (đã được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số
/2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng
sinh học, (1) đã phối hợp với các bên liên quan lập dự án thành lập khu bảo tồn đất
ngập nước (2).
(1) kính gửi (3) xem xét, thẩm định báo cáo dự án thành lập khu bảo tồn đất
ngập nước (2).
Hồ sơ được gửi kèm theo:
- Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2), kèm theo Bảng tổng hợp, tiếp thu,
giải trình ý kiến của các cơ quan, cộng đồng có liên quan và bản sao văn bản góp ý của
các cơ quan có liên quan đối với dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
- Dự thảo quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2).
Nơi nhận:
- Như trên;
- …….;
- Lưu …
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan gửi hồ sơ thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập
nước;
(2) Tên và địa danh khu vực thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(3) Cơ quan quyết định tổ chức thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất
ngập nước.
17
2. Tên thủ tục: Thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mã số TTHC: 5.003110)
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh được giao lập dự án thành lập khu bảo tồn
đất ngập nước (Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh) trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
hồ sơ đề nghị thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ thẩm định
hợp lệ, đầy đủ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Cơ quan quản lý
nhà nước chuyên ngành cấp tỉnh (Cơ quan thường trực cấp tỉnh) trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định. Hội đồng hoạt động theo
Quy chế quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP.
Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thành lập, Hội
đồng tổ chức họp và báo cáo kết quả thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn theo quy
định tại Mẫu 04 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP.
Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có Báo cáo thẩm định, Cơ
quan chuyên môn cấp tỉnh hoàn thiện dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước và gửi
về Cơ quan thường trực cấp tỉnh hồ sơ đề nghị thành lập khu bảo tồn theo quy định tại
điểm a, điểm b, điểm c khoản 4 Điều 13 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi,
bổ sung tại Điều 32 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP.
Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ đã được
hoàn thiện, Cơ quan thường trực cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản lấy
ý kiến đồng thuận của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với thành lập khu bảo tồn đất
ngập nước thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường có văn bản trả lời.
Bước 6: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đồng
thuận của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Cơ quan thường trực cấp tỉnh trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước. Hồ sơ trình
đề nghị thành lập khu bảo tồn đất ngập nước theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị
định số 66/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 32 Nghị định số 43/2026/NĐ-
CP và văn bản đồng thuận của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại điểm đ
khoản 6 Điều 13 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 32
Nghị định số 43/2026/NĐ-CP.
Bước 7: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước theo hình
thức bản giấy hoặc bản điện tử.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thành lập khu bảo tồn đất ngập nước theo quy định tại Mẫu số
01 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP;
18
- Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục
V ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP;
- Dự thảo quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước theo quy định tại Mẫu
số 03 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP;
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
d) Thời hạn giải quyết: 57 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ thẩm định hợp
lệ, đầy đủ theo quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh được giao lập dự án thành lập khu bảo tồn đất
ngập nước (Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh).
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
cấp tỉnh (Cơ quan thường trực cấp tỉnh);
- Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập khu bảo tồn đất
ngập nước.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 32 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên
và đa dạng sinh học (sửa đổi, bổ sung Điều 13 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập
nước).
19
MẪU SỐ 01
Cơ quan chủ quản của (1)
(1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …
V/v đề nghị thành lập khu bảo
tồn đất ngập nước… (2)
(Địa danh), ngày … tháng … năm
……
Kính gửi: (3)
Thực hiện Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ
về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước (đã được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số
/2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học,
(1) đã phối hợp với các bên liên quan lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
(2).
Trên cơ sở kết quả họp Hội đồng thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập
nước (2) vào ngày ... tháng … năm… , (1) đã hoàn thiện dự án thành lập khu bảo tồn
theo các ý kiến góp ý của Hội đồng thẩm định, các bên liên quan.
(1) kính trình (3) xem xét, quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2).
Hồ sơ gửi kèm theo gồm:
- Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2), kèm theo Bảng tổng hợp, tiếp
thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, cộng đồng có liên quan và bản sao văn bản góp ý
của các cơ quan có liên quan đối với dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
- Dự thảo quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2);
- Bảng tổng hợp, tiếp thu, giải trình các ý kiến của Hội đồng thẩm định dự án thành
lập khu bảo tồn đất ngập nước (2) tại Phụ lục 1 kèm theo công văn.
Nơi nhận:
- Như trên;
- …….;
- Lưu: …
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan gửi hồ sơ thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(2) Tên và địa danh của khu vực thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(3) Cơ quan quyết định tổ chức thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập
nước.
20
Phụ lục
BẢNG TỔNG HỢP TIẾP THU, GIẢI TRÌNH CÁC Ý KIẾN
CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN THÀNH LẬP KHU
BẢO TỒN ĐẤT NGẬP NƯỚC (2)
(Kèm theo Công văn số / ngày… tháng… năm… của …)
TT
Ý kiến thẩm định
Tên thành viên
hội đồng
Tiếp thu, giải trình
Ghi chú
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan gửi hồ sơ thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(2) Tên và địa danh khu vực thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(3) Nội dung góp ý đối với dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(4) Các ý kiến tiếp thu, giải trình đối với nội dung thẩm định;
(5) Nêu rõ các nội dung tiếp thu đã được chỉnh sửa cụ thể trong báo cáo dự
án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
21
Mẫu số 02
(1)
(2)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: /BC-(3)..
(Địa danh), ngày … tháng … năm...
DỰ ÁN THÀNH LẬP KHU BẢO TỒN ĐẤT NGẬP NƯỚC (4)
Mở đầu: mô tả sự cần thiết thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
Chương 1. Hiện trạng khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn đất ngập
nước
- Hiện trạng các hệ sinh thái tự nhiên, nhân tạo, đặc thù; các loài nguy cấp,
quý, hiếm; các loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; các
loài hoang dã khác; cảnh quan môi trường, giá trị văn hóa, lịch sử, nét đẹp độc đáo của
tự nhiên và các dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước nơi dự kiến thành lập khu bảo tồn;
- Đánh giá hiện trạng quản lý, sử dụng đất ngập nước; hiện trạng kinh tế và xã
hội khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn, các mối đe dọa đến vùng đất ngập nước và
phương án chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
Chương 2. Đánh giá việc đáp ứng các tiêu chí thành lập khu bảo tồn đất
ngập nước
- Mô tả các tiêu chí đáp ứng tiêu chí thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
- Mục đích thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
Chương 3. Xác lập ranh giới và phân khu chức năng khu bảo tồn đất ngập
nước
- Trích lục bản đồ, vị trí địa lý, diện tích vùng đất ngập nước dự kiến thành lập
khu bảo tồn;
- Vị trí địa lý, diện tích của phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi
sinh thái, phân khu dịch vụ - hành chính; ranh giới từng phân khu; phương án ổn định
cuộc sống hoặc di dời hộ gia đình, cá nhân ra khỏi nơi dự kiến thành lập khu bảo tồn;
- Vị trí địa lý, diện tích, ranh giới vùng đệm của nơi dự kiến thành lập khu bảo
tồn.;
CHƯƠNG 4. ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ KHU BẢO TỒN ĐẤT NGẬP
NƯỚC
- Kế hoạch quản lý khu bảo tồn;
- Tổ chức quản lý khu bảo tồn (mô hình tổ chức quản lý, nguồn lực quản lý,
cơ chế quản lý, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức quản lý…);
22
- Tổ chức thực hiện dự án thành lập khu bảo tồn.
Kết luận
Tài liệu tham khảo Phụ lục
- Bảng tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan (5);
- Bản sao các văn bản góp ý của các cơ quan, tổ chức có liên quan đối với dự
án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
- Các bảng biểu, bản đồ, hình ảnh, số liệu… Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản của cơ quan chuyên môn lập dự án thành lập khu
bảo tồn đất ngập nước;
(2) Tên cơ quan chuyên môn lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan chuyên môn lập dự án thành lập khu bảo tồn đất
ngập nước;
(4) Tên khu bảo tồn đất ngập nước và địa điểm.
(5) Bảng tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của bộ, cơ quan ngang bộ có liên
quan, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, ý kiến cộng đồng dân cư sinh sống hợp pháp trong hoặc
tiếp giáp với khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia thuộc thẩm quyền thành lập của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; hoặc Bảng tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý
kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã, sở, ban ngành có liên
quan và ý kiến của cộng đồng dân cư sinh sống hợp pháp trong hoặc tiếp giáp khu bảo
tồn đất ngập nước thuộc thẩm quyền thành lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
23
Mẫu số 03
(1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: /QĐ-(2)
(Địa danh), ngày …. tháng …. năm ….
QUYẾT ĐỊNH
THÀNH LẬP KHU BẢO TỒN ĐẤT NGẬP NƯỚC….(3)
(1)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ
về Bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số
/2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ;
Xét đề nghị của (4),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (3), gồm những nội dung chủ yếu
như sau:
1. Tên gọi:
- Tên tiếng Anh "...".
- Loại hình khu bảo tồn:
- Đối tượng bảo tồn:
2. Phạm vi, tọa độ khu bảo tồn
- Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích khu bảo tồn và vùng đệm;
- Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu
phục hồi sinh thái, phân khu dịch vụ - hành chính;
3. Mục đích bảo tồn đa dạng sinh học của khu bảo tồn
4. Kế hoạch phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên trong khu bảo tồn
5. Phương án ổn định hoặc di dời hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong khu
bảo tồn; phương án chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong khu bảo tồn
6. Tổ chức quản lý khu bảo tồn, gồm: chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
quản lý khu bảo tồn
24
7. Kinh phí vận hành hoạt động khu bảo tồn
Điều 2. Tổ chức thực hiện;
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và các tổ chức có liên quan trong quản lý
khu bảo tồn và tổ chức thực hiện quyết định thành lập khu bảo tồn.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. …., Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- …….;
- Lưu: …
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
Ghi chú:
(1) Cơ quan quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(2) Tên viết tắt của cơ quan quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(3) Tên và địa danh khu vực thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(4) Tên cơ quan trình hồ sơ đề nghị thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
25
Mẫu số 04
(1)
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
THÀNH LẬP KHU BẢO TỒN
ĐẤT NGẬP NƯỚC (2)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(Địa danh), ngày …. tháng …. năm…
BÁO CÁO
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN THÀNH LẬP KHU BẢO TỒN ĐẤT NGẬP
NƯỚC (2)
Thực hiện Quyết định số …../QĐ-(3) ngày… tháng… năm… của (1) về việc thành lập
Hội đồng thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
(2). Ngày … tháng … năm …, tại Trụ sở (1), Hội đồng thẩm định đã tiến hành họp thẩm
định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2). Hội đồng thẩm định đánh giá dự án
thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2) với những nội dung chủ yếu như sau:
I. TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH
A. Hồ sơ trình thẩm định:
Ngày … tháng … năm …, (4) đã gửi Văn bản số … về việc thẩm định dự án
thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2). Hồ sơ thẩm định đã đảm bảo đầy đủ theo quy
định tại Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về bảo
tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số …/2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm… của Chính phủ.
B. Thành lập Hội đồng thẩm định:
Ngày … tháng … năm …, (1) đã ban hành Quyết định số … về việc thành lập
Hội đồng thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2).
Hội đồng thẩm định, gồm: (5).
II. NỘI DUNG THẨM ĐỊNH:
1. Mục đích bảo tồn đa dạng sinh học của khu bảo tồn;
2. Mức độ đáp ứng tiêu chí thành lập khu bảo tồn;
3. Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích khu bảo tồn, các phân khu chức năng và
vùng đệm của khu bảo tồn;
4. Kế hoạch quản lý khu bảo tồn;
5. Tổ chức quản lý khu bảo tồn;
6. Ý kiến của các bên liên quan.
III. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH:
1. Thông tin chung về phiên họp Hội đồng thẩm định Dự án thành lập
khu bảo tồn đất ngập nước (2) theo Quyết định số…ngày ../…/… của (1)
- Thời gian: … ngày… tháng … năm ...
- Địa điểm: ….
- Thành viên Hội đồng: Danh sách tại Phụ lục kèm theo
26
+ Thành viên có mặt:...../......thành viên Hội đồng, đủ điều kiện để họp Hội đồng
+ Thành viên vắng mặt: .......
2. Kết quả thẩm định Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2)
Căn cứ vào hồ sơ đề nghị thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2), Hội đồng
thẩm định đánh giá khu vực thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2) đáp ứng được các
tiêu chí (6) và phù hợp với nội dung thẩm định.
Hội đồng thẩm định đã bỏ phiếu thông qua Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập
nước (2), trong đó có .../.. phiếu thành viên biểu quyết nhất trí thông qua, .../... phiếu
thành viên biểu quyết nhất trí thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung và .../...
phiếu thành viên biểu quyết không thông qua hồ sơ.
(Biên bản họp Hội đồng thẩm định, Phiếu thẩm định và Bản nhận xét của các
thành viên Hội đồng được gửi kèm theo báo cáo này).
IV. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
...........
Trên đây là Báo cáo thẩm định Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
(2).
Nơi nhận:
-
-
- Lưu: VT, …
CHỦ TỊCH
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
(Ký tên, ghi rõ họ và tên và chức
danh của chủ tịch hội đồng)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quyết định thành lập Hội đồng thẩm định Dự án thành lập
khu bảo tồn đất ngập nước;
(2) Tên và địa danh khu vực thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(3) Tên viết tắt của cơ quan quyết định thành lập Hội đồng thẩm định dự án
thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(4) Cơ quan trình thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(5) Lãnh đạo, đại diện các cơ quan, chuyên gia thuộc thành phần Hội đồng
theo quyết định thành lập Hội đồng thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập
nước.
(6) Tên khu bảo tồn thành lập: Vườn quốc gia theo quy định tại Điều 17 Luật
Đa dạng sinh học; Khu dự trữ thiên nhiên cấp quốc gia theo quy định tại Điều 18
Luật Đa dạng sinh học hoặc khu dự trữ thiên nhiên cấp tỉnh theo quy định tại khoản
2 Điều 7 Nghị định số 65/2010/NĐ-CP; Khu bảo tồn loài sinh cảnh cấp quốc gia
theo quy định tại Điều 19 Luật Đa dạng sinh học hoặc khu bảo tồn loài sinh cảnh
cấp tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 65/2010/NĐ-CP; Khu bảo
vệ cảnh quan cấp quốc gia theo quy định tại Điều 20 Luật Đa dạng sinh học hoặc
khu bảo vệ cảnh quan cấp tỉnh theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định số
65/2010/NĐ-CP.
27
MẪU SỐ 05
Cơ quan chủ quản của (1)
(1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …
V/v đề nghị thẩm định
dự án thành lập khu bảo tồn
đất ngập nước… (2)
(Địa danh), ngày … tháng … năm ……
Kính gửi: (3)
Thực hiện Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ
về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước (đã được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số
/2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học,
(1) đã phối hợp với các bên liên quan lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
(2).
(1) kính gửi (3) xem xét, thẩm định báo cáo dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập
nước (2).
Hồ sơ được gửi kèm theo:
- Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2), kèm theo Bảng tổng hợp, tiếp
thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, cộng đồng có liên quan và bản sao văn bản góp ý
của các cơ quan có liên quan đối với dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
- Dự thảo quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2).
Nơi nhận:
- Như trên;
- …….;
- Lưu …
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Ghi chú:
2. Tên cơ quan gửi hồ sơ thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
3. Tên và địa danh khu vực thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
4. Cơ quan quyết định tổ chức thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
28
3. Tên thủ tục: Thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen (Mã số TTHC:
5.003112)
a) Trình tự thực hiện:
Ngay sau khi tiếp nhận bằng chứng vi phạm, Cơ quan chuyên môn được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phân công báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu
hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen theo hình thức bản
giấy hoặc bản điện tử.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo vi phạm.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
: Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép tiếp cận nguồn gen.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao.
- Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen theo hình thức bản giấy hoặc
bản điện tử.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 được sửa đổi bổ sung tại Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường;
- Điều 26 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng
sinh học (sửa đổi bổ sung Điều 9 Nghị định số 59/2017/NĐ- CP ngày 12/5/2017 của
Chính phủ quy định về quản lý hoạt động tiếp cận để sử dụng và chia sẻ lợi ích từ việc
sử dụng nguồn gen).
29
4. Tên thủ tục: Thành lập khu rừng đặc dụng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Xây dựng, lấy ý kiến về phương án thành lập
Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng phương án thành lập khu rừng đặc dụng,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có diện tích thuộc phạm vi khu rừng đặc
dụng đề nghị thành lập và cơ quan, đơn vị có liên quan về phương án thành lập, trường
hợp tại khu vực giáp ranh, nằm trong hoặc liên quan trực tiếp đến đất quốc phòng, khu
vực biên giới phải lấy ý kiến của cơ quan quân sự đóng tại địa phương; trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan, đơn vị được lấy ý
kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời, Sở Nông
nghiệp và Môi trường hoàn thiện phương án thành lập, trình Hội đồng thẩm định do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập.
- Bước 2: Thẩm định phương án thành lập
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án thành lập, Hội
đồng thẩm định hoàn thành báo cáo thẩm định, chuyển cho Sở Nông nghiệp và Môi
trường; trường hợp thẩm định không đạt thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bước 3: Ban hành quyết định
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, Sở
Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện phương án, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình của Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định thành lập
khu rừng đặc dụng theo Mẫu số 03 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số
42/2026/NĐ-CP.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với đề nghị thành lập khu rừng
đặc dụng nằm trên địa bàn tỉnh theo Mẫu số 01 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định
số 42/2026/NĐ-CP;
- Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại điểm c khoản 1
Điều 9 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 Nghị định số
42/2026/NĐ-CP;
- Phương án thành lập khu rừng đặc dụng theo Mẫu số 02 Phụ lục IB ban hành
kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Báo cáo thẩm định phương án thành lập của Hội đồng thẩm định.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
30
d) Thời hạn giải quyết: 23 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản lấy ý kiến
các cơ quan, đơn vị liên quan.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập khu rừng đặc dụng
theo Mẫu số 03 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 01 Phụ lục IB ban hành
kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Phương án thành lập khu rừng đặc dụng theo Mẫu số 02 Phụ lục IB ban hành
kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Có phương án thành lập khu rừng đặc dụng phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp
quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh;
- Đáp ứng các tiêu chí đối với từng loại rừng đặc dụng theo quy định tại Điều 6
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP;
- Có văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với khu rừng đặc dụng thuộc
địa phương quản lý);
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 91/2024/ NĐ-CP, Nghị định số 183/2025/ NĐ-CP và Nghị định số 227/2025/
NĐ-CP;
- Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
31
MẪU SỐ 01
Cơ quan chủ quản của (1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …
V/v đề nghị thành lập khu bảo
tồn đất ngập nước… (2)
(Địa danh), ngày … tháng … năm
……
Kính gửi: (3)
Thực hiện Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính
phủ về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước (đã được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định số
/2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học,
(1) đã phối hợp với các bên liên quan lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
(2).
Trên cơ sở kết quả họp Hội đồng thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập
nước (2) vào ngày ... tháng … năm… , (1) đã hoàn thiện dự án thành lập khu bảo tồn
theo các ý kiến góp ý của Hội đồng thẩm định, các bên liên quan.
(1) kính trình (3) xem xét, quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
(2)
Hồ sơ gửi kèm theo gồm:
- Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2), kèm theo Bảng tổng hợp, tiếp
thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, cộng đồng có liên quan và bản sao văn bản góp ý
của các cơ quan có liên quan đối với dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
- Dự thảo quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2);
- Bảng tổng hợp, tiếp thu, giải trình các ý kiến của Hội đồng thẩm định dự án thành
lập khu bảo tồn đất ngập nước (2) tại Phụ lục 1 kèm theo công văn.
Nơi nhận:
- Như trên;
- …….;
- Lưu: …
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Ghi chú:
(4) Tên cơ quan gửi hồ sơ thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(5) Tên và địa danh của khu vực thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(6) Cơ quan quyết định tổ chức thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập
nước.
32
Phụ lục
BẢNG TỔNG HỢP TIẾP THU, GIẢI TRÌNH CÁC Ý KIẾN
CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN THÀNH LẬP KHU
BẢO TỒN ĐẤT NGẬP NƯỚC (2)
(Kèm theo Công văn số / ngày… tháng… năm… của …)
TT
Ý kiến thẩm định
Tên thành viên
hội đồng
Tiếp thu, giải
trình
Ghi
chú
Ghi chú:
(6) Tên cơ quan gửi hồ sơ thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(7) Tên và địa danh khu vực thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(8) Nội dung góp ý đối với dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(9) Các ý kiến tiếp thu, giải trình đối với nội dung thẩm định;
(10) Nêu rõ các nội dung tiếp thu đã được chỉnh sửa cụ thể trong báo
cáo dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
33
Mẫu số 02
(1)
(2)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: /BC-(3)..
(Địa danh), ngày … tháng … năm...
DỰ ÁN THÀNH LẬP KHU BẢO TỒN ĐẤT NGẬP NƯỚC (4)
Mở đầu: mô tả sự cần thiết thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
Chương 1. Hiện trạng khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
- Hiện trạng các hệ sinh thái tự nhiên, nhân tạo, đặc thù; các loài nguy cấp,
quý, hiếm; các loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
các loài hoang dã khác; cảnh quan môi trường, giá trị văn hóa, lịch sử, nét đẹp độc
đáo của tự nhiên và các dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước nơi dự kiến thành lập khu
bảo tồn;
- Đánh giá hiện trạng quản lý, sử dụng đất ngập nước; hiện trạng kinh tế và xã
hội khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn, các mối đe dọa đến vùng đất ngập nước
và phương án chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
Chương 2. Đánh giá việc đáp ứng các tiêu chí thành lập khu bảo tồn đất
ngập nước
- Mô tả các tiêu chí đáp ứng tiêu chí thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
- Mục đích thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
Chương 3. Xác lập ranh giới và phân khu chức năng khu bảo tồn đất ngập
nước
- Trích lục bản đồ, vị trí địa lý, diện tích vùng đất ngập nước dự kiến thành
lập khu bảo tồn;
- Vị trí địa lý, diện tích của phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi
sinh thái, phân khu dịch vụ - hành chính; ranh giới từng phân khu; phương án ổn
định cuộc sống hoặc di dời hộ gia đình, cá nhân ra khỏi nơi dự kiến thành lập khu
bảo tồn;
- Vị trí địa lý, diện tích, ranh giới vùng đệm của nơi dự kiến thành lập khu
bảo tồn.;
Chương 4. Định hướng quản lý khu bảo tồn đất ngập nước
- Kế hoạch quản lý khu bảo tồn;
- Tổ chức quản lý khu bảo tồn (mô hình tổ chức quản lý, nguồn lực quản lý,
cơ chế quản lý, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức quản lý…);
34
- Tổ chức thực hiện dự án thành lập khu bảo tồn.
Kết luận
Tài liệu tham khảo Phụ lục
- Bảng tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan (5);
- Bản sao các văn bản góp ý của các cơ quan, tổ chức có liên quan đối với dự
án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
- Các bảng biểu, bản đồ, hình ảnh, số liệu… Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản của cơ quan chuyên môn lập dự án thành lập khu
bảo tồn đất ngập nước;
(2) Tên cơ quan chuyên môn lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan chuyên môn lập dự án thành lập khu bảo tồn đất
ngập nước;
(4) Tên khu bảo tồn đất ngập nước và địa điểm.
(5) Bảng tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của bộ, cơ quan ngang bộ có liên
quan, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, ý kiến cộng đồng dân cư sinh sống hợp pháp trong
hoặc tiếp giáp với khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia thuộc thẩm quyền thành
lập của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; hoặc Bảng tổng hợp, tiếp thu,
giải trình ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã, sở,
ban ngành có liên quan và ý kiến của cộng đồng dân cư sinh sống hợp pháp trong
hoặc tiếp giáp khu bảo tồn đất ngập nước thuộc thẩm quyền thành lập của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
35
Mẫu số 03
(1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: /QĐ-(2)
(Địa danh), ngày …. tháng …. năm ….
QUYẾT ĐỊNH
THÀNH LẬP KHU BẢO TỒN ĐẤT NGẬP NƯỚC….(3) (1)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm
2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính
phủ về Bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định số
/2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ;
Xét đề nghị của (4),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (3), gồm những nội dung chủ yếu
như sau:
8. Tên gọi:
- Tên tiếng Anh "...".
- Loại hình khu bảo tồn:
- Đối tượng bảo tồn:
9. Phạm vi, tọa độ khu bảo tồn
- Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích khu bảo tồn và vùng đệm;
- Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích phân khu bảo vệ nghiêm ngặt,
phân khu phục hồi sinh thái, phân khu dịch vụ - hành chính;
10. Mục đích bảo tồn đa dạng sinh học của khu bảo tồn
11. Kế hoạch phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên trong khu bảo tồn
12. Phương án ổn định hoặc di dời hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong
khu bảo tồn; phương án chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong khu bảo tồn
13. Tổ chức quản lý khu bảo tồn, gồm: chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu
tổ chức quản lý khu bảo tồn
36
14. Kinh phí vận hành hoạt động khu bảo tồn
Điều 2. Tổ chức thực hiện;
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và các tổ chức có liên quan trong quản
lý khu bảo tồn và tổ chức thực hiện quyết định thành lập khu bảo tồn.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. …., Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- …….;
- Lưu: …
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
Ghi chú:
(5) Cơ quan quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(6) Tên viết tắt của cơ quan quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(7) Tên và địa danh khu vực thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(8) Tên cơ quan trình hồ sơ đề nghị thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
37
Mẫu số 04
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
THÀNH LẬP KHU BẢO TỒN ĐẤT
NGẬP NƯỚC (2)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(Địa danh), ngày …. tháng …. năm…
BÁO CÁO
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN THÀNH LẬP KHU BẢO TỒN ĐẤT
NGẬP NƯỚC (2)
Thực hiện Quyết định số …../QĐ-(3) ngày… tháng… năm… của (1) về việc thành lập
Hội đồng thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
(2). Ngày … tháng … năm …, tại Trụ sở (1), Hội đồng thẩm định đã tiến hành họp thẩm
định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2). Hội đồng thẩm định đánh giá dự án
thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2) với những nội dung chủ yếu như sau:
I. TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH
A. Hồ sơ trình thẩm định:
Ngày … tháng … năm …, (4) đã gửi Văn bản số … về việc thẩm định dự án
thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2). Hồ sơ thẩm định đã đảm bảo đầy đủ theo quy
định tại Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về bảo
tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số …/2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm… của Chính phủ.
B. Thành lập Hội đồng thẩm định:
Ngày … tháng … năm …, (1) đã ban hành Quyết định số … về việc thành lập
Hội đồng thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2).
Hội đồng thẩm định, gồm: (5).
C. Nội dung thẩm định:
7. Mục đích bảo tồn đa dạng sinh học của khu bảo tồn;
8. Mức độ đáp ứng tiêu chí thành lập khu bảo tồn;
9. Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích khu bảo tồn, các phân khu chức năng và
vùng đệm của khu bảo tồn;
10. Kế hoạch quản lý khu bảo tồn;
11. Tổ chức quản lý khu bảo tồn;
12. Ý kiến của các bên liên quan.
II. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH:
3. Thông tin chung về phiên họp Hội đồng thẩm định Dự án thành lập
khu bảo tồn đất ngập nước (2) theo Quyết định số…ngày ../…/… của (1)
- Thời gian: … ngày… tháng … năm ...
- Địa điểm: ….
- Thành viên Hội đồng: Danh sách tại Phụ lục kèm theo
38
+ Thành viên có mặt:...../......thành viên Hội đồng, đủ điều kiện để họp Hội đồng
+ Thành viên vắng mặt: .......
4. Kết quả thẩm định Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2)
Căn cứ vào hồ sơ đề nghị thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2), Hội đồng
thẩm định đánh giá khu vực thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2) đáp ứng được các
tiêu chí (6) và phù hợp với nội dung thẩm định.
Hội đồng thẩm định đã bỏ phiếu thông qua Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập
nước (2), trong đó có .../.. phiếu thành viên biểu quyết nhất trí thông qua, .../... phiếu
thành viên biểu quyết nhất trí thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung và .../...
phiếu thành viên biểu quyết không thông qua hồ sơ.
(Biên bản họp Hội đồng thẩm định, Phiếu thẩm định và Bản nhận xét của các
thành viên Hội đồng được gửi kèm theo báo cáo này).
III. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
...........
Trên đây là Báo cáo thẩm định Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
(2).
Nơi nhận:
-
-
- Lưu: VT, …
CHỦ TỊCH
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
(Ký tên, ghi rõ họ và tên và chức
danh của chủ tịch hội đồng)
Ghi chú:
(7) Tên cơ quan quyết định thành lập Hội đồng thẩm định Dự án
thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(8) Tên và địa danh khu vực thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(9) Tên viết tắt của cơ quan quyết định thành lập Hội đồng thẩm định dự án
thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(10) Cơ quan trình thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(11) Lãnh đạo, đại diện các cơ quan, chuyên gia thuộc thành phần Hội
đồng theo quyết định thành lập Hội đồng thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất
ngập nước.
(12) Tên khu bảo tồn thành lập: Vườn quốc gia theo quy định tại Điều 17 Luật
Đa dạng sinh học; Khu dự trữ thiên nhiên cấp quốc gia theo quy định tại Điều 18 Luật
Đa dạng sinh học hoặc khu dự trữ thiên nhiên cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 7
Nghị định số 65/2010/NĐ-CP; Khu bảo tồn loài sinh cảnh cấp quốc gia theo quy định
tại Điều 19 Luật Đa dạng sinh học hoặc khu bảo tồn loài sinh cảnh cấp tỉnh theo quy
định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 65/2010/NĐ-CP; Khu bảo vệ cảnh quan cấp quốc
gia theo quy định tại Điều 20 Luật Đa dạng sinh học hoặc khu bảo vệ cảnh quan cấp
tỉnh theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định số 65/2010/NĐ-CP.
39
MẪU SỐ 05
Cơ quan chủ quản của (1)
(1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …
V/v đề nghị thẩm định
dự án thành lập khu bảo tồn
đất ngập nước… (2)
(Địa danh), ngày … tháng … năm ……
Kính gửi: (3)
Thực hiện Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính
phủ về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước (đã được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định số
/2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học,
(1) đã phối hợp với các bên liên quan lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
(2).
(1) kính gửi (3) xem xét, thẩm định báo cáo dự án thành lập khu bảo tồn
đất ngập nước (2).
Hồ sơ được gửi kèm theo:
- Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2), kèm theo Bảng tổng hợp,
tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, cộng đồng có liên quan và bản sao văn
bản góp ý của các cơ quan có liên quan đối với dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập
nước.
- Dự thảo quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2).
Nơi nhận:
- Như trên;
- …….;
- Lưu …
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Ghi chú:
(2) Tên cơ quan gửi hồ sơ thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(3) Tên và địa danh khu vực thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(4) Cơ quan quyết định tổ chức thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
40
5. Tên thủ tục: Thành lập khu rừng phòng hộ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Xây dựng, lấy ý kiến về phương án thành lập
Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng phương án thành lập khu rừng phòng hộ,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có diện tích thuộc phạm vi khu rừng phòng
hộ đề nghị thành lập và cơ quan, đơn vị có liên quan về phương án thành lập, trường
hợp tại khu vực giáp ranh, nằm trong hoặc liên quan trực tiếp đến đất quốc phòng, khu
vực biên giới phải lấy ý kiến của cơ quan quân sự đóng tại địa phương; trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan, đơn vị được lấy ý
kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời, Sở Nông
nghiệp và Môi trường hoàn thiện phương án thành lập, trình Hội đồng thẩm định do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập.
- Bước 2: Thẩm định phương án thành lập
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án thành lập, Hội
đồng thẩm định hoàn thành báo cáo thẩm định, chuyển cho Sở Nông nghiệp và Môi
trường; trường hợp thẩm định không đạt thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bước 3: Ban hành quyết định
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, Sở
Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện phương án, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình của Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định thành lập
khu rừng phòng hộ theo Mẫu số 03 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số
42/2026/NĐ-CP.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với đề nghị thành lập khu rừng
phòng hộ thuộc địa phương quản lý theo Mẫu số 01 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị
định số 42/2026/NĐ-CP;
- Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại điểm c khoản 1
Điều 17 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Nghị định số
42/2026/NĐ-CP;
- Phương án thành lập khu rừng phòng hộ theo Mẫu số 02 Phụ lục IB ban hành
kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Báo cáo thẩm định phương án thành lập của Hội đồng thẩm định.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ:
41
d) Thời hạn giải quyết: 23 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản lấy ý kiến
các cơ quan, đơn vị liên quan.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập khu rừng phòng
hộ theo Mẫu số 03 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
i)Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với đề nghị thành lập khu rừng
phòng hộ thuộc địa phương quản lý theo Mẫu số 01 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị
định số 42/2026/NĐ-CP;
- Phương án thành lập khu rừng phòng hộ theo Mẫu số 02 Phụ lục IB ban hành
kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Có phương án thành lập khu rừng phòng hộ phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp
quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh;
- Đáp ứng các tiêu chí đối với từng loại rừng phòng hộ theo quy định tại Điều 7
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP;
- Có văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với khu rừng phòng hộ
thuộc địa phương quản lý);
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 156/2018/ NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 91/2024/ NĐ-CP, Nghị định số 183/2025/ NĐ-CP và Nghị định số 227/2025/
NĐ-CP;
- Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
42
Mẫu số 01
CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN
CỤC LÂM NGHIỆP VÀ KIỂM LÂM/
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
_____________
Số: …/TTr-…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
……., ngày … tháng … năm …
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị thành lập khu rừng ___[ghi tên khu rừng]
____________
Kính gửi: ………… (1)………
Căn cứ Luật Lâm nghiệp năm 2017, được sửa đổi, bổ sung các năm 2023, 2024
và 2025;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2024, được sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia được phê duyệt tại Quyết định số… ngày
…tháng…năm…;
Căn cứ Quy hoạch tỉnh được phê duyệt tại Quyết định số… ngày …tháng…năm…;
Các căn cứ của pháp luật khác và các văn bản có liên quan.
……… (2) kính trình …(1)… xem xét phê duyệt phương án thành lập khu rừng
___[ghi tên khu rừng] với các nội dung cụ thể như sau:
1. Tên gọi khu rừng: Khu rừng___[ghi tên khu rừng].
2. Địa điểm: xã …, tỉnh…
3. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
b) Mục tiêu cụ thể
4. Phạm vi ranh giới, diện tích, địa giới
- Phạm vi ranh giới:
Khu rừng___[ghi tên khu rừng] có tổng diện tích … ha (bao gồm: đất có rừng tự
nhiên: … ha; đất có rừng trồng: … ha; đất chưa có rừng ... ha; đất mặt nước: … ha; đất
43
chưa sử dụng: … ha và đất khác: … ha,…) nằm trên địa bàn các xã: …, tỉnh ... Phạm vi
ranh giới như sau:
- Tọa độ địa lý: Từ …
0
…’…” đến …
0
…’…” Vĩ độ Bắc và
từ …
0
…’…” đến …
0
…’…” Kinh độ Đông.
- Về địa giới:
Phía Bắc giáp xã …, tỉnh...
Phía Nam giáp xã …, tỉnh...
Phía Đông giáp xã …, tỉnh...
Phía Tây giáp xã …, tỉnh...
5. Các phân khu chức năng (đối với khu rừng đặc dụng):
Phân khu chức năng của Khu rừng___[ghi tên khu rừng] gồm:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: .... ha;
- Phân khu phục hồi sinh thái: .... ha;
- Phân khu dịch vụ, hành chính: .... ha.
6. Vùng đệm (đối với khu rừng đặc dụng):
Tổng diện tích vùng đệm của Khu rừng___[ghi tên khu rừng] là ... ha thuộc các
xã...., tỉnh/thành phố......
Ranh giới vùng đệm gồm các thôn:...., xã...; thôn..., xã..........
7. Các chương trình hoạt động
Tùy từng loại rừng cụ thể, có thể xem xét các chương trình hoạt động sau:
a) Chương trình bảo vệ, phục hồi và phát triển rừng.
b) Công tác bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng và phòng trừ sinh vật gây
hại rừng.
c) Quản lý bảo tồn đa dạng sinh học:
- Đa dạng thực vật rừng;
- Đa dạng động vật rừng;
- Cứu hộ, phát triển sinh vật rừng;
- Chương trình bảo tồn nguồn gen sinh vật rừng đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm;
- Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm.
d) Chương trình nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập, đào tạo.
đ) Hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng, kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí.
e) Hoạt động phát huy giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng và hoạt động sản xuất
nông, lâm, ngư nghiệp kết hợp (đối với khu rừng phòng hộ).
g) Chương trình phát triển kết cấu hạ tầng, trang thiết bị phục vụ các mục tiêu quản
lý khu rừng.
44
h) Chương trình theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, giám sát đa dạng sinh học.
i) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.
k) Chương trình hợp tác quốc tế.
l) Chương trình ổn định đời sống dân cư vùng đệm (đối với khu rừng đặc dụng).
m) Các chương trình hoạt động khác (nếu có).
8. Khái toán vốn đầu tư
9. Giải pháp thực hiện Phương án
10. Hồ sơ kèm theo, gồm:
- Thuyết minh phương án thành lập Khu rừng___[ghi tên khu rừng], bao gồm bản
đồ;
- Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với khu rừng nằm trên địa
bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên) hoặc văn bản đề nghị của Ủy
ban nhân dân cấp xã (đối với khu rừng nằm trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương);
- Báo cáo thẩm định phương án thành lập của Hội đồng thẩm định.
(Xin gửi kèm theo dự thảo Quyết định và hồ sơ liên quan)
…(2)… báo cáo và kính trình …(1)… xem xét, phê duyệt./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……;
- Lưu: VT, ……
CỤC LÂM NGHIỆP VÀ KIỂM LÂM/
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
* Ghi chú:
(1) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với khu rừng nằm trên địa bàn
từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh đối với khu rừng nằm trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
(2) Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm đối với khu rừng nằm trên địa bàn từ hai tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương trở lên hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với
khu rừng nằm trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
45
Mẫu số 02
PHƯƠNG ÁN THÀNH LẬP KHU RỪNG ĐẶC DỤNG
HOẶC KHU RỪNG PHÒNG HỘ
MỞ ĐẦU
Khái quát chung về tầm quan trọng của các hệ sinh thái tự nhiên của khu rừng; các
giá trị của nguồn gen sinh vật rừng, đặc biệt là các loài đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm có
phân bố tự nhiên trong khu vực này, hoặc là hành lang di chuyển của chúng; chức năng
phòng hộ của khu rừng. Nêu bật được sự cần thiết phải xây dựng phương án thành lập
khu rừng.
Chương I
CĂN CỨ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
II. CĂN CỨ KHOA HỌC
Nêu các nghiên cứu khoa học có liên quan.
III. CƠ SỞ THỰC TIỄN
IV. CAM KẾT QUỐC TẾ
V. TÀI LIỆU SỬ DỤNG
1. Tài liệu liên quan đến hiện trạng rừng, hiện trạng sử dụng đất, các chương trình
phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương
2. Các tài liệu điều tra chuyên đề của khu rừng
3. Bản đồ: bản đồ hiện trạng rừng và hiện trạng sử dụng đất, bản đồ giao đất, giao
rừng, các loại bản đồ chuyên đề khác có liên quan
4. Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia; quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
có liên quan của quy hoạch tỉnh
5. Số liệu hiện trạng tài nguyên rừng, kế hoạch sử dụng đất của địa phương
6. Các tài liệu khác có liên quan
Chương II
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HÌNH, KHÍ HẬU, THỦY VĂN VÀ THỔ NHƯỠNG
1. Vị trí địa lý, địa hình
2. Khí hậu
3. Thủy văn
4. Địa chất và thổ nhưỡng
46
II. DÂN SINH, KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Dân số, dân tộc, lao động
2. Kinh tế: những hoạt động kinh tế chính của địa phương, thu nhập và đời sống
của dân cư; những tác động, ảnh hưởng đến tài nguyên rừng và đa dạng sinh học
3. Xã hội: thực trạng văn hóa, y tế, giáo dục và tri thức bản địa trong việc sử dụng
gỗ, lâm sản ngoài gỗ của người dân địa phương
III. GIAO THÔNG
1. Hệ thống giao thông đường bộ trong khu vực
2. Hệ thống giao thông đường thủy
Phân tích, đánh giá những ảnh hưởng của hệ thống giao thông tới công tác bảo vệ
rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, chức năng phòng hộ của khu rừng và công tác bảo tồn
đa dạng sinh học.
Chương III
HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN RỪNG, SỬ DỤNG ĐẤT
VÀ CÁC GIÁ TRỊ HỆ SINH THÁI RỪNG
I. HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ CÁC GIÁ TRỊ HỆ SINH THÁI
RỪNG
1. Hiện trạng diện tích, trạng thái, chất lượng các loại rừng
2. Đặc điểm các hệ sinh thái tự nhiên; tính kết nối của khu rừng với các hệ sinh
thái tự nhiên khác
3. Các giá trị về đa dạng sinh học của hệ sinh thái, loài, nguồn gen; các loài nguy
cấp, quý, hiếm hoặc đặc hữu
4. Giá trị về cảnh quan, lịch sử, văn hóa, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
5. Tiềm năng, giá trị phục vụ nghiên cứu khoa học, giáo dục môi trường và cung
ứng dịch vụ môi trường rừng
6. Các chức năng phòng hộ quan trọng và bảo vệ cảnh quan, môi trường (đối với
khu rừng phòng hộ)
II. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
1. Thống kê hiện trạng sử dụng đất của các chủ quản lý
2. Phân tích, đánh giá hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước tại khu vực xây
dựng phương án
III. ĐÁNH GIÁ SỰ ĐÁP ỨNG CÁC TIÊU CHÍ THÀNH LẬP KHU RỪNG
Thuyết minh đánh giá sự đáp ứng các tiêu chí thành lập khu rừng đặc dụng theo
quy định tại Điều 6 hoặc các tiêu chí thành lập khu rừng phòng hộ theo quy định tại
Điều 7 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
47
Chương IV
MỤC TIÊU, PHẠM VI, RANH GIỚI VÀ NỘI DUNG THÀNH LẬP
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
2. Mục tiêu cụ thể
II. PHẠM VI, RANH GIỚI, DIỆN TÍCH KHU RỪNG
1. Ranh giới đề xuất thành lập khu rừng thể hiện trên bản đồ (tỷ lệ phù hợp)
2. Tổng diện tích khu rừng đặc dụng hoặc khu rừng phòng hộ
Nêu chính xác tổng diện tích khu rừng đặc dụng hoặc khu rừng phòng hộ và thuyết
minh làm rõ nguồn gốc rừng, thể hiện cụ thể ở bảng sau:
Diện tích khu rừng
đặc dụng hoặc
rừng
phòng hộ
(ha)
Nguồn gốc
Ghi chú
Từ loại rừng
đặc dụng
Từ loại rừng
phòng hộ
Từ loại rừng
sản xuất
Tổng
Khu vực 1
Khu vực 2
…..
Nguồn số liệu:……………
3. Cơ cấu và xác định phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt; phân
khu phục hồi sinh thái; phân khu dịch vụ, hành chính (đối với khu rừng đặc dụng)
4. Xác định vùng đệm theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Luật Lâm nghiệp và các
chương trình hoạt động, dự án ổn định đời sống dân cư vùng đệm, giải pháp thực hiện,
tổ chức quản lý (đối với khu rừng đặc dụng)
5. Cơ cấu diện tích các loại rừng theo chức năng phòng hộ
III. PHÂN KHU CHỨC NĂNG (ĐỐI VỚI KHU RỪNG ĐẶC DỤNG)
1. Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: xác định theo tiêu chí quy định tại điểm a khoản
7 Điều 9 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ, được sửa đổi,
bổ sung năm 2026
2. Phân khu phục hồi sinh thái: xác định theo tiêu chí quy định tại điểm b khoản 7
Điều 9 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ, được sửa đổi,
bổ sung năm 2026
48
3. Phân khu dịch vụ, hành chính: xác định theo tiêu chí quy định tại điểm c khoản
7 Điều 9 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ, được sửa đổi,
bổ sung năm 2026
IV. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, HOẠT ĐỘNG
Tùy từng loại rừng cụ thể, có thể xem xét các chương trình hoạt động sau:
1. Chương trình bảo vệ, phục hồi và phát triển rừng
2. Công tác bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng và phòng trừ sinh vật gây
hại rừng
3. Quản lý bảo tồn đa dạng sinh học
a) Đa dạng thực vật rừng
b) Đa dạng động vật rừng
c) Cứu hộ, phát triển sinh vật rừng
d) Chương trình bảo tồn nguồn gen sinh vật rừng đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm
đ) Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm
4. Chương trình nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập, đào tạo
5. Hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng, phát triển du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí
6. Hoạt động phát huy giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng và hoạt động sản xuất
nông, lâm, ngư nghiệp kết hợp (đối với khu rừng phòng hộ)
7. Chương trình phát triển kết cấu hạ tầng, trang thiết bị phục vụ các mục tiêu quản
lý khu rừng
8. Chương trình theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, giám sát đa dạng sinh học
9. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật
10. Chương trình hợp tác quốc tế
11. Chương trình ổn định đời sống dân cư vùng đệm đối với khu rừng đặc dụng
12. Các chương trình hoạt động khác (nếu có)
V. KHÁI TOÁN VỐN VÀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
1. Tổng hợp nhu cầu vốn theo các chương trình, hoạt động của phương án thành
lập khu rừng và phân kỳ đầu tư
2. Kinh phí thường xuyên phục vụ hoạt động bảo vệ, bảo tồn, phát triển rừng bền
vững
3. Dự kiến nguồn vốn: ngân sách nhà nước, ODA, dịch vụ môi trường rừng, xã hội
hóa, …
4. Hiệu quả: môi trường, xã hội, kinh tế
VI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cơ quan chủ trì, đơn vị phối hợp
49
2. Tiến độ, lộ trình thực hiện
3. Kiểm tra, giám sát và cập nhật phương án
VIII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Những nội dung cơ bản có tính chất tổng hợp nhất đã được xác định trong
phương án. Việc thực hiện phương án sẽ đạt được những kết quả mong muốn.
2. Để thực hiện phương án đạt mục tiêu đề ra, những vấn đề khó khăn phải kiến
nghị với các cơ quan có thẩm quyền để tháo gỡ hoặc cần phải bổ sung cơ chế, chính
sách.
PHỤ LỤC
BẢN ĐỒ: Bản đồ hiện trạng rừng của khu rừng dự kiến thành lập bằng bản số và
bản giấy tỷ lệ 1:5.000 hoặc 1:10.000 hoặc 1:25.000 theo TCVN 11565:2016 tùy theo
quy mô diện tích của khu rừng, thể hiện rõ phạm vi, ranh giới, phân khu chức năng (đối
với khu rừng đặc dụng là vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên và khu bảo tồn loài -
sinh cảnh).
50
Mẫu số 03
UBND TỈNH (TP)/BỘ…
_________
Số: …/QĐ-…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
……., ngày … tháng … năm …
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thành lập khu rừng___ [ghi tên khu rừng]
___________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (TP)/BỘ TRƯỞNG BỘ...
Căn cứ Luật Lâm nghiệp năm 2017, được sửa đổi, bổ sung các năm 2023, 2024
và 2025;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2024, được sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia được phê duyệt tại Quyết định số… ngày
…tháng…năm…;
Căn cứ Quy hoạch tỉnh được phê duyệt tại Quyết định số… ngày …tháng…năm…;
Các căn cứ của pháp luật khác và các văn bản có liên quan;
Xét đề nghị của …(1)… tại Tờ trình số … ngày … tháng … năm … về việc thành
lập khu rừng___[ghi tên khu rừng].
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập khu rừng đặc dụng hoặc khu rừng phòng hộ ___[ghi tên khu
rừng].
1. Tên gọi khu rừng: Khu rừng___[ghi tên khu rừng].
2. Địa điểm: xã …, tỉnh…
3. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
b) Mục tiêu cụ thể
4. Phạm vi ranh giới, diện tích, địa giới
- Phạm vi ranh giới:
51
Khu rừng___[ghi tên khu rừng] có tổng diện tích … ha (bao gồm: đất có rừng tự
nhiên: … ha; đất có rừng trồng: … ha; đất chưa có rừng: ... ha; đất mặt nước: … ha; đất
chưa sử dụng: … ha và đất khác: … ha,…) nằm trên địa bàn các xã: …, tỉnh... Phạm vi
ranh giới như sau:
- Tọa độ địa lý: Từ …
0
…’…” đến …
0
…’…” Vĩ độ Bắc và
từ …
0
…’…” đến …
0
…’…” Kinh độ Đông.
- Về địa giới:
Phía Bắc giáp xã …, tỉnh...
Phía Nam giáp xã …, tỉnh...
Phía Đông giáp xã …, tỉnh...
Phía Tây giáp xã …, tỉnh...
5. Các phân khu chức năng (đối với khu rừng đặc dụng):
Phân khu chức năng khu rừng đặc dụng: Khu rừng_[ghi tên khu rừng] gồm:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: .... ha;
- Phân khu phục hồi sinh thái: .... ha;
- Phân khu dịch vụ, hành chính: .... ha.
6. Vùng đệm (đối với khu rừng đặc dụng):
Tổng diện tích vùng đệm của Khu rừng___[ghi tên khu rừng] là ... ha thuộc các
xã,.... tỉnh/thành phố.....
Ranh giới vùng đệm gồm các thôn:...., xã...; thôn..., xã...
7. Các chương trình hoạt động
Tùy từng loại rừng cụ thể, có thể xem xét các chương trình hoạt động sau:
a) Chương trình bảo vệ, phục hồi và phát triển rừng
b) Công tác bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng và phòng trừ sinh vật gây
hại rừng
c) Quản lý bảo tồn đa dạng sinh học:
- Đa dạng thực vật rừng
- Đa dạng động vật rừng
- Cứu hộ, phát triển sinh vật rừng
- Chương trình bảo tồn nguồn gen sinh vật rừng đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm
- Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm
d) Chương trình nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập, đào tạo
đ) Hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng, phát triển du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí
e) Hoạt động phát huy giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng và hoạt động sản xuất
nông, lâm, ngư nghiệp kết hợp (đối với khu rừng phòng hộ)
52
g) Chương trình phát triển kết cấu hạ tầng, trang thiết bị phục vụ các mục tiêu quản
lý khu rừng
h) Chương trình theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, giám sát đa dạng sinh học
i) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật
k) Chương trình hợp tác quốc tế
l) Chương trình ổn định đời sống dân cư vùng đệm đối với khu rừng đặc dụng
m) Các chương trình hoạt động khác (nếu có).
8. Khái toán vốn đầu tư
9. Giải pháp thực hiện Phương án
10. Định hướng tổ chức bộ máy quản lý (nếu có)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở/cơ quan ............................................................................................................
2. Chủ rừng: ..............................................................................................................
3. ...............................................................................................................................
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng bộ/Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố; Cục trưởng Cục
chuyên môn thuộc bộ/Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường/cơ quan chuyên môn
trực thuộc bộ, ngành được giao tiếp nhận hồ sơ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- ..............................;
- Các Sở/cơ quan…;
- …
CHỦ TỊCH UBND CẤP TỈNH/
BỘ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
* Ghi chú: (1) Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm đối với khu rừng dự kiến thành lập
nằm trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên hoặc Sở Nông
nghiệp và Môi trường đối với khu rừng dự kiến thành lập nằm trên địa bàn một tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương.
53
6. Tên thủ tục: Đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Lấy ý kiến về Đề án đóng, mở cửa rừng tự nhiên
Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng Đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên
trong phạm vi toàn tỉnh (sau đây gọi tắt là Đề án); lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị có liên quan đối với
Đề án.
Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan,
đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời, Sở Nông
nghiệp và Môi trường hoàn thiện Đề án, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Bước 2: Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua Đề án
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Nông nghiệp
và Môi trường trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng
cấp thông qua Đề án.
- Bước 3: Ban hành Quyết định phê duyệt Đề án
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, thông qua Đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự
nhiên theo quy chế làm việc của Hội đồng. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên trong phạm vi toàn tỉnh theo Mẫu số 18 Phụ lục
IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngay sau khi Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh thông qua Đề án.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 16 Phụ lục IB ban hành
kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Văn bản đề nghị đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã;
- Đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên trên phạm vi toàn tỉnh theo Mẫu số 17
Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản lấy ý kiến
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Uỷ ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị có liên
quan.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định đóng hoặc mở cửa rừng tự
nhiên theo Mẫu số 18 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
54
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 16 Phụ lục IB ban hành
kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên trong phạm vi toàn tỉnh theo Mẫu số 17
Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
- Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
55
Mẫu số 16
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CỤC LÂM NGHIỆP VÀ KIỂM LÂM/
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Số: ……./TTr…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…, ngày … tháng ... năm ….
TỜ TRÌNH
V/v phê duyệt đề án đóng (hoặc mở) cửa rừng tự nhiên
trên phạm vi tỉnh/vùng/cả nước
_________
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường/
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/TP……
Căn cứ Luật Lâm nghiệp năm 2017, được sửa đổi, bổ sung các năm 2023, 2024
và 2025;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ………………..….……………………………………………….;
Đề nghị Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh/tp ….….….….… xem xét, quyết định phê duyệt đề án đóng (hoặc mở) cửa rừng tự
nhiên như sau:
1. Mục đích đóng (hoặc mở) cửa rừng tự nhiên
2. Lý do đóng (hoặc mở) cửa rừng tự nhiên
3. Phạm vi đóng (hoặc mở) cửa rừng tự nhiên
4. Nội dung đóng (hoặc mở) cửa rừng tự nhiên
5. Thời gian đóng (hoặc mở) cửa rừng tự nhiên: Từ ngày … tháng … năm ....
6. Hồ sơ kèm theo:
Kính đề nghị Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh/thành phố ….….….….…xem xét, phê duyệt Đề án.
Nơi nhận:
- Như trên;
- …
- Lưu:…
CỤC TRƯỞNG/GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu hoặc ký số hợp lệ)
45
Mẫu số 17
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN LẬP ĐỀ ÁN
___________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
…, ngày … tháng ... năm ….
ĐỀ ÁN
ĐÓNG (HOẶC MỞ) CỬA RỪNG TỰ NHIÊN TRÊN PHẠM VI
TỈNH/VÙNG/CẢ NƯỚC
___________
MỞ ĐẦU
Nêu sự cần thiết và lý do xây dựng Đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên (sau
đây viết tắt là Đề án)
Chương I
CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. CĂN CỨ
1. Căn cứ pháp lý (nêu căn cứ pháp lý quan trọng làm cơ sở xây dựng Đề án).
2. Căn cứ thực tiễn (nêu căn cứ thực tiễn xây dựng Đề án).
II. TÀI LIỆU SỬ DỤNG
1. Tài liệu hiện trạng tài nguyên rừng của tỉnh/vùng/cả nước.
2. Tài liệu, báo cáo về quản lý, bảo bảo vệ, phát triển rừng; khai thác, chế biến lâm
sản.
3. Báo cáo phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, vùng, cả nước có liên quan
Chương II
HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN RỪNG
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về điều kiện tự nhiên
2. Về phát triển kinh tế
a) Tình hình chung về phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh, thành phố/vùng/cả nước
có liên quan đến lĩnh vực lâm nghiệp.
b) Tình hình về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
3. Về xã hội
a) Về lao động làm trong lĩnh vực lâm nghiệp
b) Về thu nhập, việc làm
46
Nhận xét: những thuận lợi, khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội; xác
định những nội dung hay yếu tố gì cần quan tâm, chú ý khi xây dựng Đề án đóng hoặc
mở cửa rừng tự nhiên.
II. HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN RỪNG
1. Hiện trạng tài nguyên rừng
a) Hiện trạng rừng: loại rừng, diện tích, trạng thái (rừng giàu, trung bình, rừng
nghèo…), trữ lượng bình quân; diễn biến hiện trạng rừng trong giai đoạn 5 năm gần đây
b) Kết quả quản lý, bảo vệ, phát triển, khai thác, chế biến thương mại lâm sản trong
thời gian 5 năm gần đây
2. Tình hình quản lý, bảo vệ rừng
a) Tình trạng phá rừng, khai thác rừng trái quy định của pháp luật (trường hợp
đóng cửa rừng tự nhiên) trong thời gian 5 năm gần đây
b) Kết quả khắc phục tình trạng phá rừng, khai thác rừng trái quy định của pháp
luật (trường hợp đề nghị mở cửa rừng tự nhiên) trong thời gian 5 năm gần đây
Nhận xét: từ hiện trạng về tài nguyên rừng, quản lý, bảo vệ rừng… sự cần thiết
phải xây dựng Đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên
Chương III
MỤC TIÊU, PHẠM VI, NỘI DUNG ĐỀ ÁN
I. MỤC TIÊU, PHẠM VI, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Mục tiêu:
2. Phạm vi:
3. Thời gian đóng hoặc mở cửa rừng
II. NỘI DUNG ĐỀ ÁN
1. Về đóng cửa rừng tự nhiên
a) Đối tượng rừng
b) Đối tượng chủ rừng
c) Phạm vi: loại rừng, diện tích…
d) Hoạt động không triển khai khi đóng cửa rừng
2. Về mở cửa rừng tự nhiên
a) Đối tượng rừng
b) Đối tượng chủ rừng
c) Phạm vi: loại rừng, diện tích…
d) Hoạt động triển khai khi mở cửa rừng
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về tuyên truyền, vận động
47
2. Về quản lý, bảo vệ, phát triển rừng
3. Về tổ chức sản xuất cho chủ rừng khi đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên
4. Về giải pháp thay thế nguồn lâm sản khi đóng cửa rừng tự nhiên
5. Giải pháp về tài chính
6. Giải pháp khác
IV. DỰ KIẾN HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN
Bao gồm hiệu quả về kinh tế; về xã hội (tạo việc làm cho người lao động và người
dân,…); về môi trường.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1. Trung ương
2. Địa phương
3. Chủ rừng
…
II. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
2. Kiến nghị
48
Mẫu số 18
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(hoặc UBND TỈNH, THÀNH PHỐ)
___________
Số: /QĐ-…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
…, ngày … tháng ... năm ….
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Đề án đóng (hoặc mở) cửa rừng tự nhiên trên phạm vi tỉnh,
thành phố/vùng/cả nước
___________
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/TP....
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp năm 2017, được sửa đổi, bổ sung các năm 2023, 2024
và 2025;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ …………………………………………………………………………..;
Theo đề nghị của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm/Sở Nông nghiệp và Môi trường tại
Tờ trình số..................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án đóng (hoặc mở cửa rừng tự nhiên) trên phạm vi tỉnh,
thành phố/vùng/cả nước với nội dung chính sau đây:
1. Mục đích đóng (hoặc mở) cửa rừng tự nhiên
2. Lý do đóng (hoặc mở) cửa rừng tự nhiên
3. Phạm vi đóng (hoặc mở) cửa rừng tự nhiên
4. Nội dung đóng (hoặc mở) cửa rừng tự nhiên
5.Thời gian đóng (hoặc mở) cửa rừng tự nhiên: Từ ngày … tháng … năm ....
Có Đề án kèm theo
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh trường hợp đóng (hoặc mở cửa rừng tự nhiên) trên phạm
vi vùng/cả nước
2. Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm và các cơ quan liên quan
49
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
4. Ủy ban nhân dân xã…………………..……………….……………...
5. Chủ rừng.……………….……………….……………….…………..
Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân…. Cục trưởng Cục Lâm nghiệp và kiểm
lâm, ………………., và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Hội đồng nhân dân (để b/c);
- Sở: NN&MT, ...;
- …..
BỘ TRƯỞNG/CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu hoặc ký số hợp lệ)
50
7. Tên thủ tục: Phê duyệt hoặc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho
thuê rừng, chuyển mục đích sửa dụng rừng sang mục đích khác
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ban hành văn bản thông báo và tổng hợp đăng ký nhu cầu giao rừng,
cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xây dựng kế hoạch giao rừng,
cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; có văn bản thông
báo về việc đề nghị đăng ký nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản
đề nghị đăng ký nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã tổng hợp nhu
cầu giao rừng, cho thuê rừng và các dự án có đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác theo Mẫu số 01 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số
42/2026/NĐ-CP.
- Bước 2: Xây dựng và gửi hồ sơ kế hoạch hoặc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao
rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
- Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ diện tích rừng hiện có của địa phương, xây dựng
kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất
là rừng tự nhiên; kế hoạch chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác phù hợp
với chuyển mục đích sử dụng đất.
Nội dung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày
16/11/2018 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Điều 11 Nghị định số 42/2026/NĐ-
CP.
- Quý III hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi hồ sơ kế hoạch giao rừng, cho
thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đến Sở Nông nghiệp và
Môi trường.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và
Môi trường tổ chức thẩm định hồ sơ kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác cấp xã và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê
duyệt.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, chính xác, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Sở
Nông nghiệp và Môi trường có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 4: Ban hành quyết định
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Nông nghiệp
và Môi trường trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt kế hoạch
hoặc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác cấp xã theo Mẫu số 07 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị
định số 42/2026/NĐ-CP.
51
Trường hợp không phê duyệt kế hoạch thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
+ Hồ sơ Ủy ban nhân dân xã gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường, gồm:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân xã theo Mẫu số 05 Phụ lục IIA ban hành kèm theo
Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Kế hoạch hoặc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
+ Hồ sơ Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gồm:
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 06 Phụ lục IIA ban
hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời gian tổng hợp nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng và các dự án có đề xuất
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác: 10 ngày kể từ ngày nhận được văn
bản đề nghị đăng ký nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác.
- Thời gian Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định hồ sơ kế hoạch hoặc
điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác cấp xã và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt: 15 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ.
- Thời gian Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt kế hoạch hoặc
điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác cấp xã: 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp
và Môi trường trình.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Người có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt kế hoạch hoặc điều
chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
52
- Tổng hợp nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng và các dự án có đề xuất chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo Mẫu số 01 Phụ lục IIA ban hành kèm theo
Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Tổng hợp thực trạng giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng
theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Kế hoạch hoặc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng trên địa
bàn xã theo Mẫu số 03 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Kế hoạch hoặc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác trên địa bàn xã theo Mẫu số 04 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định
số 42/2026/NĐ-CP;
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân xã theo Mẫu số 05 Phụ lục IIA ban hành kèm theo
Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 06 Phụ lục IIA ban
hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 156/2018/ NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 91/2024/ NĐ-CP, Nghị định số 183/2025/ NĐ-CP và Nghị định số 227/2025/
NĐ-CP;
- Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
53
Mẫu số 01
Biểu…….
TỔNG HỢP
NHU CẦU GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG NĂM.........
(Kèm theo Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng Xã…..)
_____________
I. GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG
STT
Thôn,
bản
Nhu cầu
giao
rừng
(ha)
Nhu cầu
thuê rừng
(ha)
Loại rừng
theo
mục đích sử
dụng
1
Thông tin về hiện trạng rừng
Rừng tự nhiên
Rừng trồng
Diện tích
(ha)
Trạng
thái
2
Trữ
lượng
3
(m
3
)
Diện tích
(ha)
Loài cây
Năm
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
II. CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC
1
Loại rừng theo mục đích sử dụng: Đặc dụng, phòng hộ, sản xuất.
2
Trạng thái: Theo số liệu diễn biến rừng hằng năm.
3
Trữ lượng: Theo số liệu kiểm kê rừng trong kỳ.
54
TT
Tên dự án
Diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng (ha)
Tổng
Rừng tự nhiên
Rừng trồng
RĐD
RPH
RSX
NQH
RĐD
RPH
RSX
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
55
Mẫu số 02
Biểu .........
TỔNG HỢP THỰC TRẠNG GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG
XÃ......, TỈNH......
(Kèm theo Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng cấp xã…..)
_____________
Diện tích rừng
Tổng (ha)
Diện tích rừng
đã giao
Diện tích rừng
chưa giao
Diện tích rừng
đã cho thuê
Diện tích rừng
chưa cho thuê
Diện tích rừng đã
CMĐSDR
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
I. Xã ...............
1. Rừng đặc dụng
1.1. Rừng tự nhiên
1.2. Rừng trồng
2. Rừng phòng hộ
2.1. Rừng tự nhiên
2.2. Rừng trồng
3. Rừng sản xuất
3.1. Rừng tự nhiên
3.2. Rừng trồng
II. Xã ...............
1. Rừng đặc dụng
1.1. Rừng tự nhiên
1.2. Rừng trồng
2. Rừng phòng hộ
2.1. Rừng tự nhiên
2.2. Rừng trồng
3. Rừng sản xuất
3.1. Rừng tự nhiên
3.2. Rừng trồng
........................
56
Mẫu số 03
Biểu ........
KẾ HOẠCH GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG NĂM........
XÃ......., TỈNH.......
(Kèm theo Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng Xã…..)
_____________
STT
Thôn,
bản
Diện tích
rừng giao
Diện tích
rừng cho
thuê
Loại rừng
theo
mục đích sử
dụng
1
Thông tin về hiện trạng rừng
Rừng tự nhiên
Rừng trồng
Diện tích
(ha)
Trạng
thái
2
Trữ lượng
3
(m
3
)
Diện tích
(ha)
Loài
cây
Năm
trồng
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
Mẫu số 04
Biểu ......
1
Loại rừng theo mục đích sử dụng: Đặc dụng, phòng hộ, sản xuất.
2
Trạng thái: Theo số liệu diễn biến rừng hằng năm.
3
Trữ lượng: Theo số liệu kiểm kê rừng trong kỳ.
57
KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG NĂM........
XÃ........, TỈNH........
(Kèm theo Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng Xã…..)
____________
TT
Tên dự án
Diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng (ha)
Tổng
Rừng tự nhiên
Rừng trồng
Rừng đặc
dụng
Rừng
phòng hộ
Rừng
sản xuất
Ngoài quy
hoạch LN
Rừng đặc
dụng
Rừng
phòng hộ
Rừng
sản xuất
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
1
2
3
…
58
Mẫu số 05
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG ......
_________
Số: .../TTr-UBND-…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________________
...., ngày ....tháng ....năm ....
TỜ TRÌNH
V/v đề nghị trình phê duyệt Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác năm .... xã/phường......
_____________
Kính gửi: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ…….(các văn bản liên quan khác).
Ủy ban nhân dân xã ....... trình Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh .... phê duyệt Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác năm ..... xã......., tỉnh ......., nội dung cụ thể như sau:
1. Hiện trạng giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác xã…...;
2. Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng năm …..... xã …………......;
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác năm
…....xã................;
4. Thời gian thực hiện: ..........................................................................;
5. Kinh phí thực hiện: ............................................................................;
6. Tổ chức thực hiện: .............................................................................
(Có Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng xã …..và
hồ sơ kèm theo)
Ủy ban nhân dân xã ............. đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
Nơi nhận:
- Như trên;
-.....
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)
59
Mẫu số 06
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ......
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
____________
Số: ....../TTr-.......
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
....., ngày ....tháng ....năm .....
TỜ TRÌNH
V/v đề nghị phê duyệt Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng,
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác năm .... xã/phường......
______________
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh ................
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Tờ trình số ......../TTr-UBND ngày …tháng…năm .... của Ủy ban nhân
dân xã ....... về việc đề nghị phê duyệt Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác năm .... xã....... tỉnh ........;
Căn cứ Báo cáo số …../BC-.... ngày…tháng…năm .... của ....về kết quả thẩm định
hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác năm .... xã...tỉnh ........;
Căn cứ…….(các văn bản liên quan khác).
Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân .... phê duyệt Kế hoạch giao
rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác năm .......
xã......., tỉnh ......., nội dung cụ thể như sau:
1. Hiện trạng giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng xã…....;
2. Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng năm …..... xã ……..…......;
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác năm
…....xã............;
4. Thời gian thực hiện: .........................................................................;
5. Kinh phí thực hiện: ...........................................................................;
6. Tổ chức thực hiện .............................................................................;
7. ............................................................................................................
(Có Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng xã …..và
hồ sơ kèm theo)
Sở Nông nghiệp và Môi trường kính trình Ủy ban nhân dân ……. xem xét, phê
duyệt.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ..........
- ..........
GIÁM ĐỐC
(Ký tên và đóng dấu)
60
Mẫu số 07
ỦY BAN NHÂN DÂN .........
_________
Số:...../QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
...., ngày..... tháng..... năm......
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng,
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác năm ......xã/phường........
____________
ỦY BAN NHÂN DÂN …………
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ………………………………………………………………………..
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
..............ngày....... .tháng.........năm..........
Theo đề nghị của…..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác năm ...xã/phường ....., với các nội dung sau:
1. Hiện trạng giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng xã…....;
2. Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng năm …..... xã/phường…..…......;
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác năm
…....xã/phường............;
4. ............................................................................................................
61
(Có Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng xã/phường
…..và hồ sơ kèm theo)
Điều 2. Căn cứ Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân xã/phường ..... có
trách nhiệm:
1. Công bố công khai Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác đúng quy định của pháp luật.
2. Thực hiện giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác theo đúng Kế hoạch đã được duyệt.
3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch giao rừng, cho thuê
rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
4. …………………………………………………………………….
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã ..... và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- ..........
-………
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)
62
8. Tên thủ tục: Phê duyệt phương án đấu giá và giá khởi điểm cho thuê rừng
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Xây dựng phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê
rừng
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành báo cáo điều tra, đánh giá
hiện trạng rừng, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm xây dựng phương án
đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 08 Phụ lục IIA ban
hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 2: Phê duyệt phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê
rừng
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình về phương án đấu
giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng của Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt phương án đấu giá cho thuê rừng
và giá khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 09 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị
định số 42/2026/NĐ-CP.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 08
Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt phương án đấu
giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 09 Phụ lục IIA ban hành
kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 08
Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 156/2018/ NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 91/2024/ NĐ-CP, Nghị định số 183/2025/ NĐ-CP và Nghị định số 227/2025/
NĐ-CP;
- Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
63
Mẫu số 08
CƠ QUAN XÂY DỰNG
PHƯƠNG ÁN .....
___________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
..., ngày..... tháng..... năm.....
PHƯƠNG ÁN
Đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng xã/phường …..
__________
I. MỤC ĐÍCH
………………………………………………………………………….
II. CĂN CỨ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
……………………………………………………………………….
III. THÔNG TIN KHU RỪNG ĐẤU GIÁ
1. Vị trí, diện tích khu rừng đấu giá
- Vị trí (lô, khoảnh, tiểu khu, địa danh hành chính):...........................
- Diện tích (ha): ..................................................................................
- Hiện trạng:.........................................................................................
- Trữ lượng (m
3
): ................................................................................
- Loài cây (rừng trồng):..................Năm trồng:...................................
2. Mục đích, hình thức (cho thuê rừng), thời hạn sử dụng rừng
- Mục đích sử dụng rừng:..................................................................
- Hình thức:.......................................................................................
- Thời hạn sử dụng:..........................................................................
IV. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN ĐẤU GIÁ
1. Dự kiến thời gian tổ chức thực hiện đấu giá:................................
2. Đối tượng, điều kiện được tham gia đấu giá, mức phí tham gia đấu giá:
- Đối tượng:.....................................................................................
- Điều kiện được tham gia đấu giá (thuộc đối tượng được thuê rừng theo quy định
tại Điều 17 Luật Lâm nghiệp và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu
giá tài sản):.....................................................................
- Mức phí tham gia đấu giá:.................................................................
3. Giá khởi điểm, khoản tiền đặt trước phải nộp khi tham gia đấu giá và các khoản
thu khác theo quy định của pháp luật:
- Giá khởi điểm: ……………………………………………………
- Khoản tiền đặt trước phải nộp khi tham gia đấu giá:......................
64
- Khoản thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có):……………
4. Hình thức và phương thức tổ chức đấu giá
- Hình thức tổ chức đấu giá:...............................................................
- Phương thức tổ chức đấu giá:.........................................................
5. Kinh phí, nguồn chi phí tổ chức thực hiện việc đấu giá
- Kinh phí thực hiện:..............................................................................
- Nguồn chi phí tổ chức thực hiện việc đấu giá:..................................
6. Phương thức lựa chọn đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá:………….
7. Các nội dung khác do cơ quan có thẩm quyền quyết định phù hợp với quy định
của pháp luật và tình hình thực tế của địa phương:
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cơ quan xây dựng phương án đấu giá.
2. Tổ chức được lựa chọn thực hiện cuộc bán đấu giá.
3. Các cơ quan có liên quan.....
4. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá.
ĐẠI DIỆN
CƠ QUAN XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
65
Mẫu số 09
ỦY BAN NHÂN DÂN
.........
_________
Số:...../QĐ-UBND-…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...., ngày..... tháng..... năm......
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê
rừng …..
____________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
………
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016; Luật Sửa đổi, bổ sung
một số Điều của Luật Đấu giá tài sản ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ………………………………………………………………………..
Xét đề nghị của …. tại Tờ trình số ..............ngày....... .tháng.........năm..........
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê
rừng trên địa ……. Có Phương án kèm theo.
Điều 2. Giao nhiệm vụ:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường/cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã:…...
66
2. Cơ quan, đơn vị có liên quan:…………………………………...
3. …………………………………………………………………….
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi
trường…../Văn phòng Ủy ban nhân dân xã; cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ..................;
-……………
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)
67
9. Tên thủ tục: Thu hồi rừng đối với trường hợp đã thu hồi đất thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Thông báo cho chủ rừng về việc thu hồi rừng
Đối với trường hợp đã được cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất trước ngày
Nghị định số 42/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thông báo bằng văn bản cho chủ rừng về việc thu hồi rừng.
- Bước 2: Kiểm tra, xác minh đặc điểm khu rừng thu hồi
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo, Sở Nông nghiệp và Môi
trường có trách nhiệm kiểm tra, xác minh đặc điểm khu rừng, trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi rừng.
- Bước 3: Ban hành quyết định
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thu hồi
rừng theo Mẫu số 31 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
Trường hợp không quyết định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 30 Phụ lục IIA ban
hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Biên bản kiểm tra xác minh đặc điểm khu rừng;
- Bản sao Quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền.
* Số lượng hồ sơ:
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi rừng theo Mẫu số
31 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 30 Phụ lục IIA ban hành
kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
68
- Nghị định số 156/2018/ NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 91/2024/ NĐ-CP, Nghị định số 183/2025/ NĐ-CP và Nghị định số 227/2025/
NĐ-CP;
- Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
69
Mẫu số 30
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN/SỞ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
___________
Số:…./TTr-.....
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
…, ngày …. tháng …. năm …
TỜ TRÌNH
V/v đề nghị quyết định thu hồi rừng
___________
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân .………
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Quyết định số...../QĐ-UBND-.......ngày ..... tháng ......năm..... của .…. về
việc thu hồi đất …….........;
Căn cứ…….(các văn bản liên quan khác).
…… (Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường)/Sở Nông nghiệp và
Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân …. xem xét, quyết định thu hồi rừng, với
các nội dung như sau:
1. Thu hồi rừng với diện tích là …..ha, có hiện trạng gồm: rừng tự nhiên.........ha,
rừng trồng.........ha, tại
7
........ thuộc quyền quản lý của
8
............
2. Vị trí thu hồi rừng (lô, khoảnh, tiểu khu): ………………...................
3. Lý do thu hồi: ......................................................................................
4. ………………………………..…………………………………….
………………………………………………………………………..
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường/Sở Nông nghiệp và Môi
trường đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân ........xem xét, quyết định.
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- ………….
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN CỦA
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/SỞ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
(
7
)
Ghi rõ theo địa danh hành chính.
(
8
)
Ghi rõ tên tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư; số căn cước/căn cước công dân, nơi cư trú, số
điện thoại liên hệ của người đại diện hợp pháp.
70
Mẫu số 31
ỦY BAN NHÂN DÂN
….
__________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
Số: …/QĐ-UBND-…
…, ngày… tháng… năm….
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu hồi rừng
____________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN....
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Quyết định số...../QĐ-UBND-.......ngày ..... tháng ......năm..... của .…. về
việc thu hồi đất …….........;
Căn cứ......................................................................................................
Theo đề nghị của ….. tại Tờ trình số...../TTr-.....ngày ....tháng....năm .....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi rừng với diện tích là …..ha, có hiện trạng gồm: rừng tự
nhiên.........ha, rừng trồng.........ha, tại
9
........ thuộc quyền quản lý của
10
............
- Vị trí thu hồi rừng (lô, khoảnh, tiểu khu): ………………......................
- Lý do thu hồi: ......................................................................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện
(
9
)
Ghi rõ theo địa danh hành chính.
(
10
)
Ghi rõ tên tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư; số căn cước/căn cước công dân, nơi cư trú, số
điện thoại liên hệ của người đại diện hợp pháp.
71
1. Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường/Sở Nông nghiệp và Môi
trường... ……………
2. …………………………………. ………………………………….
3. ………………………………………………………………………
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi
trường;…../Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp xã, ……, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân
cư …… và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ………….;
- ………….
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)
72
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Tên thủ tục: Phê duyệt phương án đấu giá và giá khởi điểm cho thuê rừng
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Xây dựng phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê
rừng
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành báo cáo điều tra, đánh giá
hiện trạng rừng, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã có trách
nhiệm xây dựng phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng theo
Mẫu số 08 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án.
b) Bước 2: Phê duyệt phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê
rừng
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình về phương án đấu
giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng của cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt
phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 09 Phụ
lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã;
- Phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 08
Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và môi trường cấp xã.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Phương án đấu
giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 09 Phụ lục IIA ban hành
kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 08
Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
73
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 156/2018/ NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 91/2024/ NĐ-CP, Nghị định số 183/2025/ NĐ-CP và Nghị định số 227/2025/
NĐ-CP;
- Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
74
Mẫu số 08
CƠ QUAN XÂY DỰNG
PHƯƠNG ÁN .....
___________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
..., ngày..... tháng..... năm.....
PHƯƠNG ÁN
Đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng xã/phường …..
__________
I. MỤC ĐÍCH
………………………………………………………………………….
II. CĂN CỨ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
……………………………………………………………………….
III. THÔNG TIN KHU RỪNG ĐẤU GIÁ
1. Vị trí, diện tích khu rừng đấu giá
- Vị trí (lô, khoảnh, tiểu khu, địa danh hành chính):...........................
- Diện tích (ha): ..................................................................................
- Hiện trạng:.........................................................................................
- Trữ lượng (m
3
): ................................................................................
- Loài cây (rừng trồng):..................Năm trồng:...................................
2. Mục đích, hình thức (cho thuê rừng), thời hạn sử dụng rừng
- Mục đích sử dụng rừng:..................................................................
- Hình thức:.......................................................................................
- Thời hạn sử dụng:..........................................................................
IV. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN ĐẤU GIÁ
1. Dự kiến thời gian tổ chức thực hiện đấu giá:................................
2. Đối tượng, điều kiện được tham gia đấu giá, mức phí tham gia đấu giá:
- Đối tượng:.....................................................................................
- Điều kiện được tham gia đấu giá (thuộc đối tượng được thuê rừng theo quy định
tại Điều 17 Luật Lâm nghiệp và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu
giá tài sản):.....................................................................
- Mức phí tham gia đấu giá:.................................................................
3. Giá khởi điểm, khoản tiền đặt trước phải nộp khi tham gia đấu giá và các khoản
thu khác theo quy định của pháp luật:
- Giá khởi điểm: ……………………………………………………
- Khoản tiền đặt trước phải nộp khi tham gia đấu giá:......................
75
- Khoản thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có):……………
4. Hình thức và phương thức tổ chức đấu giá
- Hình thức tổ chức đấu giá:...............................................................
- Phương thức tổ chức đấu giá:.........................................................
5. Kinh phí, nguồn chi phí tổ chức thực hiện việc đấu giá
- Kinh phí thực hiện:..............................................................................
- Nguồn chi phí tổ chức thực hiện việc đấu giá:..................................
6. Phương thức lựa chọn đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá:………….
7. Các nội dung khác do cơ quan có thẩm quyền quyết định phù hợp với quy định
của pháp luật và tình hình thực tế của địa phương:
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cơ quan xây dựng phương án đấu giá.
2. Tổ chức được lựa chọn thực hiện cuộc bán đấu giá.
3. Các cơ quan có liên quan.....
4. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá.
ĐẠI DIỆN
CƠ QUAN XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
76
Mẫu số 09
ỦY BAN NHÂN DÂN
.........
_________
Số:...../QĐ-UBND-…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
...., ngày..... tháng..... năm......
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê
rừng …..
____________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN….
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016; Luật Sửa đổi, bổ sung
một số Điều của Luật Đấu giá tài sản ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ………………………………………………………………………..
Xét đề nghị của …. tại Tờ trình số ..............ngày....... .tháng.........năm..........
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê
rừng trên địa ……. Có Phương án kèm theo.
Điều 2. Giao nhiệm vụ:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường/cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã:…...
77
2. Cơ quan, đơn vị có liên quan:…………………………………...
3. …………………………………………………………………….
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi
trường…../Văn phòng Ủy ban nhân dân xã; cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ..................;
-……………
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)
78
2. Tên thủ tục: Thu hồi rừng đối với trường hợp đã thu hồi đất thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Thông báo cho chủ rừng về việc thu hồi rừng
Đối với trường hợp đã được cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất trước ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo bằng
văn bản cho chủ rừng về việc thu hồi rừng.
- Bước 2: Kiểm tra, xác minh đặc điểm khu rừng thu hồi
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo, cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, xác minh đặc điểm khu rừng,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi rừng.
- Bước 3: Quyết định thu hồi rừng
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
xem xét, quyết định thu hồi rừng theo Mẫu số 31 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị
định số 42/2026/NĐ-CP.
Trường hợp không quyết định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã theo Mẫu
số 30 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Biên bản kiểm tra xác minh đặc điểm khu rừng;
- Bản sao Quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và môi trường cấp xã.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân xã.
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi rừng theo Mẫu số
31 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ trình của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã theo Mẫu
số 30 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
79
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 156/2018/ NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 91/2024/ NĐ-CP, Nghị định số 183/2025/ NĐ-CP và Nghị định số 227/2025/
NĐ-CP;
- Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
80
Mẫu số 30
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN/SỞ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
___________
Số:…./TTr-.....
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
…, ngày …. tháng …. năm …
TỜ TRÌNH
V/v đề nghị quyết định thu hồi rừng
___________
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân .………
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Quyết định số...../QĐ-UBND-.......ngày ..... tháng ......năm..... của .…. về
việc thu hồi đất …….........;
Căn cứ…….(các văn bản liên quan khác).
…… (Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường)/Sở Nông nghiệp và
Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân …. xem xét, quyết định thu hồi rừng, với
các nội dung như sau:
1. Thu hồi rừng với diện tích là …..ha, có hiện trạng gồm: rừng tự nhiên.........ha,
rừng trồng.........ha, tại
11
........ thuộc quyền quản lý của
12
............
2. Vị trí thu hồi rừng (lô, khoảnh, tiểu khu): ………………...................
3. Lý do thu hồi: ......................................................................................
4. ………………………………..…………………………………….
………………………………………………………………………..
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường/Sở Nông nghiệp và Môi
trường đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân ........xem xét, quyết định.
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- ………….
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN CỦA
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/SỞ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
(
11
)
Ghi rõ theo địa danh hành chính.
(
12
)
Ghi rõ tên tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư; số căn cước/căn cước công dân, nơi cư trú, số
điện thoại liên hệ của người đại diện hợp pháp.
81
Mẫu số 31
ỦY BAN NHÂN DÂN
….
__________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
Số: …/QĐ-UBND-…
…, ngày… tháng… năm….
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu hồi rừng
____________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN....
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Quyết định số...../QĐ-UBND-.......ngày ..... tháng ......năm..... của .…. về
việc thu hồi đất …….........;
Căn cứ......................................................................................................
Theo đề nghị của ….. tại Tờ trình số...../TTr-.....ngày ....tháng....năm .....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi rừng với diện tích là …..ha, có hiện trạng gồm: rừng tự
nhiên.........ha, rừng trồng.........ha, tại
13
........ thuộc quyền quản lý của
14
............
- Vị trí thu hồi rừng (lô, khoảnh, tiểu khu): ………………......................
- Lý do thu hồi: ......................................................................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện
(
13
)
Ghi rõ theo địa danh hành chính.
(
14
)
Ghi rõ tên tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư; số căn cước/căn cước công dân, nơi cư trú, số
điện thoại liên hệ của người đại diện hợp pháp.
82
1. Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường/Sở Nông nghiệp và Môi
trường... ……………
2. …………………………………. ………………………………….
3. ………………………………………………………………………
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi
trường;…../Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp xã, ……, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân
cư …… và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
-………….;
- ………….
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 623/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 623/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×